Do đó trong đợt thực tập này dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo cùng với sự giúp đỡ của các cô, chú, anh, chị, trong phòng Tài chính - kế toán của công ty em đã chọn đề tài "Hoàn thi
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, khi nhân loại đã bước vào thế kỷ 21 thì xu hướng quốc tế hoá
và hợp tác hoá ngày càng diễn ra sâu rộng hơn Sự cạnh tranh giữa các nước, giữa các khu vực và trên toàn thế giới ngày càng trở nên mạnh mẽ hơn
Trước sự thay đổi không ngừng của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng có sự thay đổi đáng kể mà trước hết là sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế Có thể nói qua gần 20 năm đổi mới, từ cơ chế quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước chúng ta đã đạt được những thành tựu ở các lĩnh vực như giáo dục, văn hoá, ngoại giao và nhất là lĩnh vực kinh tế Có được kết quả này một phần nhờ vào sự đóng góp của các doanh nghiệp trong nước Các doanh nghiệp Việt Nam không còn hoạt động theo cơ chế "giao nộp" mà hoạt động theo nguyên tắc hạch toán "kinh doanh độc lập", tức là doanh nghiệp phải tự trang trải mọi chi phí và đảm bảo có lãi, có quyền tự chủ về tài chính và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước Để thích ứng với cơ chế mới nhằm đứng vững trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều quan tâm đến lợi nhuận, luôn tìm mọi cách để hạ giá thành sản phẩm hoặc tăng giá bán đồng thời vẫn giữ được chất lượng sản phẩm Vì vậy vấn đề tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sao cho hợp lý luôn được ban quản trị các công ty coi trọng Nếu phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hợp lý trên cơ sở những đặc tính về sản phẩm của công ty thì sẽ có ảnh hưởng rất tốt đến kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Bên cạnh đó nó còn giúp cho công tác kế toán được thực hiện một cách khoa học, đúng chế độ
Xuất phát từ vấn đề nêu trên, qua thời gian thực tập tại Công ty Cao su Sao vàng em đã hiểu được phần nào về thực trạng tổ chức hạch toán của công
ty và muốn tìm hiểu nghiên cứu sâu hơn nữa về công tác tập hợp chi phí và
Trang 2tính giá thành sản phẩm tại công ty Do đó trong đợt thực tập này dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo cùng với sự giúp đỡ của các cô, chú, anh, chị,
trong phòng Tài chính - kế toán của công ty em đã chọn đề tài "Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cao su Sao Vàng".
Báo cáo này gồm 3 chương chính là:
Chương 1: Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cao su Sao Vàng Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cao su Sao Vàng.
Trang 3Chương I Các vấn đề chung về chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
I đặc điểm tổ chức sản xuất của ngành sản xuất công nghiệp
Các đặc điểm chung về tổ chức sản xuất của ngành sản xuất công nghiệp
- Sản phẩm sản xuất có quy mô sản xuất lớn, quy trình công nghệ phức tạp
- Đối tượng hạch toán chi phí cụ thể cho từng loại sản phẩm
- Sản phẩm sản xuất theo nhu cầu thị trường
II Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại Chi phí sản xuất chủ yếu
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra
để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ
1.2 Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu
a) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế (Yếu tố chi phí)
- Theo cách phân loại này những CPSX có nội dung tính chất ban đầu giống nhau được xếp vào cùng một yếu tố chi phí, không phân biệt yếu tố đó phát sinh từ đâu và vào mục đích gì
- Cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành 5 yếu tố cơ bản sau:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại
nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng
cụ sản xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo
Trang 4Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động
(thường xuyên hay tạm thời) về tiền lương (tiền công), các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương trong kỳ báo cáo, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ)
Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ TSCĐ của
doanh nghiệp dùng trong SXKD kỳ báo cáo
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về nhận cung cấp dịch
vụ từ các đơn vị khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa
được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo
b) Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế chi phí (Khoản mục chi phí).
Chia thành ba khoản mục chi phí sau:
- Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất sản phẩm
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ như: lương, các khoản phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ)
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Gồm những chi phí phát sinh tại
bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, trại sản xuất)
c) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với sản xuất lượng sản phẩm sản xuất
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất chia làm 2 loại:
Trang 5- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thể thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định như chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng
III ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Công tác quản lý sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và công việc vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Công tác quản lý chi phí sản xuất luôn gắn liền với công tác quản lý tính giá thành sản phẩm
- Dựa vào công tác quản lý đó mà các chủ doanh nghiệp có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau
- Công tác quản lý chi phí sản xuất có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc đưa ra quyết định, quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh
- Đồng thời, giúp cho việc nhận thức từng loại chi phí trong việc hình thành sản phẩm, để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp với từng loại
IV Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm
1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành là biểu hiện bằng tiền của tổng số hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá cho đơn vị khối lượng sản phẩm dịch vụ và khối lượng lao vụ nhất định
Công thức tính giá thành sản phẩm:
Trang 6Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
2 Phân loại giá thành sản phẩm (gồm hai cách)
a) Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại:
Giá thành hạch toán: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở
CPSX kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch xác định trước khi tiến hành sản xuất Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở định
mức CPSX hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản xuất, chế độ sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước
đo chính sách đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động và giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu
chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
b) Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Trang 7Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành 2 loại:
Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Bao gồm chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng, là căn cứ để doanh nghiệp tính giá vốn hàng bán, tính lãi gộp
Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ là căn cứ
để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Giá thành
toàn bộ =
Giá thành sản xuất +
Chi phí bán hàng +
Chi phí quản lý doanh nghiệp
V Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm
1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm kiểm tra giám sát chi phí sản xuất và phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm
Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán chi phí sản xuất Nếu xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì mới có thể đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất Tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, mở và ghi sổ kế toán
2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm.
- Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị Đối tượng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang là nửa
Trang 8thành phẩm tự chế biến hoặc chi tiết sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh Cũng có thể tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kế toán nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành giống nhau ở bản chất chung là giữa chúng đều là phạm vi giới hạn để kiểm tra chi phí và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích kiểm tra chi phí và giá thành Nhưng bên cạnh đó hai đối tượng trên cũng có những điểm khác nhau:
+ Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ
+ Xác định đối tượng tính giá thành là có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Trong thực tế một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể trùng với một đối tượng tính giá thành hoặc một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, lại bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành hoặc ngược lại Một đối tượng tính giá thành cũng có thể bao gồm nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Việc xác định đúng đối tượng tính giá thành là khâu quan trọng cần thiết đầu tiên của toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán
VI nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất bằng phương pháp thích hợp Cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi phí đã quy định, xác định đúng đắn giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành
và giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục qui định, đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định
Trang 9- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất tính giá thành cho các cấp quản lý doanh nghiệp tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp giảm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm
VII Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1 Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
a) Tài khoản 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Nội dung gồm: Nguyên vật liệu chính (cả 1/2 thành phẩm mua ngoài) vật liệu phụ và vật liệu khác sử dụng trực tiếp để sản xuất và chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí Tài khoản có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay
thực hiện lao vụ, dịch vụ
Bên Có: Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
Tài khoản 621 không có số dư
b) Tài khoản 622 - "Chi phí nhân công trực tiếp"
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và các khoản trích theo lương, theo tỷ lệ quy định của chế độ kế toán
Tài khoản được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Tài khoản có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư
Trang 10c) Tài khoản 627 - "Chi phí sản xuất chung"
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí sản xuất vật liệu trực tiếp là chi phí nhân công trực tiếp Đây là những chi phí phát sinh trong các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp Taifkhoanr được mở chi tiết theo từng phần xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ
Tài khoản có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Tập hợp CPSX chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản giảm CPSX chung
Kết chuyển (hay phân bổ) CPSX chung
Tài khoản 627 không có số dư
d) Tài khoản 154 - "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, từng lao vụ, dịch vụ
Tài khoản này được dùng để tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp
kê khai thường xuyên
Kết cấu tài khoản như sau:
Bên Nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC)
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất sản phẩm
Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
Dư nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang chưa hoàn thành
e) Tài khoản 631 - "Giá thành sản phẩm"
Tài khoản này được hạch toán chi tiết theo đị điểm phát sinh chi phí và theo loại nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, lao vụ Tài khoản này được
Trang 11dùng để tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ Kết cấu tài khoản như sau:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị SPDD đầu kỳ và các CPSX phát sinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
• Kế toán chi tiết tập hợp chi phí sản xuất
- Chứng từ: Các chứng từ gốc, bảng phân bổ (bảng kê chứng từ)
- Sổ kế toán: Kế toán phải mở sổ kế toán "Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh" theo từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất nhóm sản phẩm dịch vụ và theo từng nội dung chi phí)
Trang 12Sổ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
Dùng cho các tài khoản: 621, 622, 627, 154, 631, 641, 142, 335
Trang 13a) Kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Sơ đồ 1)
(1) Xuất kho NL, VL Mua h ng à để trực tiếp SX
TK 611
NL, VL sử dụng không hết
để lại bộ phận SX Cuối kỳ kế toán ghi giảm chi phí
thường
TK 632
Tính v o GVBH à
trên mức bình thường
Trang 15sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
(2) Trích trước tiền lương
nghỉ phép của công nhân sản xuất
(4) Kết chuyển chi phí
NCTT trong mức bình thường
CP chế tạo sản phẩm
TK 632
Kết chuyển chi phí NCTT trong mức bình thường v o giá v à ốn
Trang 16c) Kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung (Sơ đồ 3)
Trang 18kê khai thường xuyên (Sơ đồ 4)
Trang 19sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp
kiểm kê định kỳ (Sơ đồ 5)
(5) bồi thường vật chất phải thu hồi
Tính v o à chi phí khác
Trang 20VIII Các phương pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang cuối kỳ
1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NL, VL trực tiếp
Theo phương thức này giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu còn chi phí chế biến (CPCNTT, CPSXC) tính hết cho sản phẩm hoàn thành
Công thức tính:
DCK = DDK+ Cn x QD
QSP + QD
Trong đó:
- DCK, DĐK : CPSX của sản phẩm dở dang cuối và đầu kỳ
- QSP, QD : Là lượng sản phẩm hoàn thành và sản lượng sản phẩm dở
dang cuối kỳ
- Cn : Chi phí phát sinh trong kỳ
2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc giá thành nửa thành phẩm giai đoạn trước còn bao gồm chi phí chế biến (CPNCTT, CPSXC) phát sinh ở giai đoạn này
Căn cứ vào sản lượng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành để qui đổi sản lượng sản phẩm dở dang thành sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Trang 211) Chi phí sản xuất bỏ vào ngay từ đầu quy trình công nghệ như (NVTT, CPNVLC trực tiếp) thì phân phối đồng đều cho sản lượng sản phẩm hoàn thành và sản lượng sản phẩm dở dang.
Công thức:
DCK = DDK+ Cn x QD (2)
QSP + QD
3) Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Thực chất là phương pháp tính giá trị sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương với mức độ hoàn thành sản phẩm dở dang
4) Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí chế biến định mức
Căn cứ vào số lượng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất và định mức chi phí theo từng khoản mục ở từng giai đoạn sản xuất tương ứng để tính chi phí để định mức cho số lượng sản phẩm dở dang ở từng giai đoạn sản xuất sau đó tập hợp lại cho từng loại sản phẩm
Phương pháp này chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp đã xây dựng được định mức chi phí sản xuất hợp lý và ổn định
Trang 22Chương II
tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty cao su sao vàng
2.1 Đặc điểm chung của công ty cao su sao vàng.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Sau khi Miền Bắc giải phóng, thấy được tầm quan trọng của công nghiệp cao su trong nền kinh tế quốc dân, nên ngày 07/10/1956 xưởng đắp vá săm lốp ô tô được thành lập tại nhà số 2 phố Đặng Thái Thân và bắt đầu hoạt động vào tháng 11/1956 Đến đầu năm 1960 thì sát nhập vào nhà máy Cao su Sao Vàng, nó chính là tiền thân của nhà máy Cao Su Sao Vàng Hà Nội ngày nay
Đồng thời trong kế hoạch khôi phục và phát triền kinh tế 3 năm (1958 - 1960) Đảng và chính phủ đã phê duyệt phương án xây dựng khu công nghiệp Thượng Đình gồm 3 nhà máy: Cao su - Xà phòng - Thuốc lá Thăng Long nằm ở phí nam Hà Nội thuộc Quận Thanh Xuân ngày nay Công trường được khởi công xây dựng ngày 22/12/1958
Sau hơn 13 tháng, quá trình xây dựng nhà xưởng, lắp đặt thiết bị, đào tạo cán bộ công nhân cơ bản Ngày 06/04/1960 nhà máy tiến hành sản xuất thử, những sản phẩm săm, lốp đầu tiên mang nhãn hiệu "Sao Vàng" ra đời Cũng
từ đó nhà máy mang tên: Nhà máy Cao su Sao Vàng
Ngày 23/05/1960 nhà máy làm lễ cắt băng khánh thành và chính thức đi vào hoạt động sản xuất
Giai đoạn 1960 - 1967 cùng với thực trạng chung của nền kinh tế nước ta thời bao cấp, nhà máy trải qua những khó khăn kìm hãm sự phát triển, người đông song hoạt động kinh doanh trì trệ, hiệu quả kém, thu nhập lao động thấp
Trang 23Năm 1988 - 1989 thời kỳ chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường Đây là thời kỳ thách thức và cực kỳ nan giải, song dưới sự lãnh đạo của đội ngũ cán bộ năng động, có kinh nghiệm kết hợp với tinh thần sáng tạo, đoàn kết nên đến năm 1990 tình hình sản xuât dần ổn định, thu nhập của người lao động có nhiều hướng tăng lên.
Từ năm 1991 đến nay, nhà máy đã khẳng định vị trí của mình là một doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh có hiệu quả Doanh nghiệp luôn được công nhận là đơn vị thi đua xuất sắc, được tặng nhiều cờ và bằng khen của cơ quan cấp trên Các tổ chức đoàn thể (Đảng uỷ, công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) luôn được công nhận là đơn vị: Vững mạnh
Theo QĐ số 645/ CNNG ngày 27/08/1992 của Bộ công nghiệp nặng đổi tên nhà máy thành: Công ty cao su Sao Vàng
Tên viết tắt: SRC
Tên giao dịch quốc tế: Sao Vàng Rubber Company
Địa chỉ trụ sở tại: 231 Đường Nguyễn Trãi - Quận Thanh Xuân - Hà Nội.Tel: 84.48583656
Fax: 84.4.8583644
Email: Caosusaovang.@.hn.vnn.vn
Để có thể chiếm lĩnh và mở rộng thị trường trong những năm qua Công
ty đã huy động bằng các nguồn vốn vay ngân hàng, vốn tự có và huy động từ cán bộ công nhân viên trong công ty, nhờ có các thiết bị mới nên ngoài những sản phẩm truyền thống Công ty đã thử nghiệm và chế tạo thành công lốp máy bay dân dụngTW 134 (930 x 305) và Quốc phòng MIG (800 x 200), lốp ô tô cho xe vận tải có trọng lượng lớn
Vừa qua Công ty đã được cấp chứng chỉ ISO 9002 của tập đoàn BVQI Vương quốc Anh Đó chính là một sự khẳng định mình trước cơ chế thị trường và tiếp tục phát triển khi đất nước hội nhập vào khu vực và quốc tế
Trang 24Có thể khái quát tình hình hoạt động của Công ty những năm gần đây qua 1 số chỉ tiêu sau:
Trang 25Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình thực hiện các năm.
2.1.2 Đặc điểm quy trình sản xuất của Công ty.
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là chuyên sản xuất kinh doanh các loại săm, lốp ô tô, lốp xe máy, xe đạp và các mặt hàng cao su kỹ thuật
Công ty Cao Su Sao Vàng là doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệ phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, gồm nhiều công đoạn chế biến khác nhau:
- Giai đoạn 1: Từ nguyên vật liệu chính là Cao su, hoá chất qua khâu luyện để tạo thành bán thành phẩm
- Giai đoạn 2: Bán thành phẩm của giai đoạn 1 được lưu hoá để tạo ra sản phẩm
Công ty có nhiều dây chuyền công nghệ sản xuất khác nhau, chẳng hạn
có dây chuyền công nghệ sản xuất xe đạp, dây chuyển sản xuất lốp xe đạp, lốp xe máy, v.v Dưới đây em xin đơn cử dây chuyền công nghệ sản xuất săm xe đạp liền (có van)
Trang 26Sơ đồ 2: Dây chuyền công nghệ sản xuất săm xe đạp liền (có van).
Trang 28Công ty Cao su Sao Vàng là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập Ban lãnh đạo Công ty đặt mục tiêu hiệu quả kinh tế lên hàng đầu, từng bước chăm
lo, phát triển nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên của Công ty Hoạt động theo mô hình trực tuyến tham mưu nên cơ cấu bộ máy quản lý của Công
ty được tổ chức theo mô hình sau:
Trang 29Sơ đô 1: Bộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty Cao su Sao vàng
Phòng kiểm tra chất lượng
Phòng xây dựng
cơ bản
Phòng
tổ chức
h nh à chính
Phòng điều
độ sản xuất
Phòng quân
sự bảo vệ
Phòng
kế hoạch vật tư
Phòng tiếp thị bán
h ng à
Phòng
t i à chính
kế toán
Phòng đối ngoại XNK
Phòng đời sống
Văn phòng công
số 2
Xí nghiệp cao su
số 3
Xí nghiệp cao su
số 4
Xí nghiệp năng lượng
Xí nghiệp
cơ điện
Xưởng kiến thiết bao bì
Chi nhánh cao
su Thái Bình
Nh máy à cao su Pin Xuân Hoà
XN Luyện cao su Xuân Hoà
Nh máy à cao su Nghệ An
Trang 30Ban giám đốc Công ty gồm có:
- Giám đốc: Lãnh đạo chung toàn bộ máy quản lý và sản xuất của Công
ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi mặt hoạt động của Công ty
- Phó giám đốc phục trách sản xuất và bảo vệ sản xuất
- Phó giám đốc phục trách kinh doanh, đời sống
- Phó giám đốc phục trách kỹ thuật và xuất khẩu
- Phó giám đốc phục trách công tác XDCB
- Phó giám đốc phục trách công tác XDCB tại chi nhánh cao su Thái Bình kiêm giám đốc chi nhánh cao su Thái Bình: Có nhiệm vụ điều hành các công việc có liên quan đến cống tác XDCB tại chi nhánh cao su Thái Bình, điều hành các công việc tại chi nhánh
Cả năm phó giám đốc có quyền hạn riêng của mình nhưng đều chịu sự quản lý của giám đốc theo điều lệ của công ty
Các phòng ban chức năng: Được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất
kinh doanh của Công ty, đứng đầu là các trưởng phòng và các phó trưởng phòng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Giám đốc, đồng thời cũng có vai trò giúp giám đốc chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt
- Phòng tổ chức hành chính
- Phòng tài chính - kế toán
- Phòng kế hoạch vật tư
- Phòng đối ngoại XNK
- Phòng kỹ thuật cao su
- Phòng kỹ thuật cơ năng
Trang 31- Phòng tiếp thị bán hàng.
Trang 32Các đơn vị sản xuất kinh doanh:
- Xí nghiệp cao su số 1: Sản xuất chủ yếu là săm, lốp xe máy, lốp xe đạp, băng tải, dây cuaroa, các mặt hàng cao su kỹ thuật
- Xí nghiệp cao su số 2: chuyên sản xuất lốp xe đạp các loại, ngoài ra còn
có tổ sản xuất tanh xe đạp
- Xí nghiệp cao su số 3: sản xuất chính là săm, yếm, lốp ô tô, lốp máy bay
- Xí nghiệp cao su số 4: chuyên sản xuất săm xe đạp, săm xe máy
- Nhà máy Pin - cao su Xuân Hoà
- Chi nhánh cao su Thái Bình
- Xí nghiệp luyện cao su Xuân Hoà
- Nhà máy cao su Nghệ An
Ngoài ra còn có các đơn vị sản xuất phụ trợ, chủ yếu cung cấp năng lượng, động lực, điện máy, ánh sáng cho Công ty: xí nghiệp năng lượng, xí nghiệp cơ điện, xí nghiệp vận tải, xưởng kiến thiết nội bộ
Hiện nay, phòng Tài chính - kế toán của Công ty gồm 17 người, mỗi người chịu trách nhiệm các phần hành kế toán riêng:
- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán: Tổ chức điều hành chung
công việc kế toán đảm bảo cho bộ máy hoạt động hiệu quả Đồng thời là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước về mặt quản lý tài chính, tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề tài chính kế toán
- Một phó phòng kiêm kế toán tổng hợp: Làm nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ
các mặt về số liệu tiền lượng, giá thành, tài sản cố định để mở sổ cái các tài khoản, lập các báo cáo tài chính vào cuối mỗi năm để gửi lên cấp trên và các
cơ quan có thẩm quyền
- Một phó giám đốc kiêm kế toán tiêu thụ: Làm nhiệm vụ hạch toán các
nghiệp vụ về sự biến động thành phẩm, tình hình tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 33- 1 kế toán tiền gửi ngân hàng và ngoại tệ.
- 2 kế toán tập hợp chi phí và tính gián thành
- 1 kế toán huy động vốn của cán bộ công nhân viên trong Công ty
- 1 kế toán theo dõi xây dựng cơ bản dở dang
- 1 thủ quỹ
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Cao su Sao Vàng.
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Kiêm trưởng phòng)
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN
(Kiêm kế toán tổng hợp)
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN (Kiêm kế toán tiêu thụ)
Thủ quỹ
Kế toán tiền lương
Kế toán tiêu thụ
Kế toán
TGNH
và ngoại tệ
Kế toán
CF, giá
th nhà
Kế toán huy động vốn
Kế toán
XD CB
Trang 34- Chứng từ.
* Phương pháp kế toán HTK.
- Do đặc điểm sản xuất của Công ty, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với
số lượng lớn và thường xuyên nên để phản ánh kịp thời các số liệu và giúp cho việc quản lý đạt hiệu cao, Công ty đã chọn phương pháp kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc đánh giá HTK: theo trị giá vốn của hàng nhập kho
- Phương pháp xác định giá trị HTK đầu kỳ: Theo phương pháp bình quân gia quyền của giá vốn HTK đầu kỳ và nhập trong kỳ
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký Chứng từ áp
dụng tại Công ty Cao su Sao Vàng.
Kế toán thống kế các xí nghiệp
Chứng từ gốc v các àbảng phân bổ
Trang 35Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu
2.2 Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cao su Sao Vàng.
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuât và đối tượng tính giá thành sản
phẩm.
- Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm Xuất phát từ ý nghĩa to lớn của việc xác định
Trang 36đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là tăng quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm kịp thời đúng đắn.
- Trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất Công ty sử dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp cho từng xí nghiệp sản xuất
- Đối tượng tính giá thành: Tại Công ty Cao su Sao Vàng, đối tượng tính giá thành là những sản phẩm đã qua công đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm mới được nhập kho
2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất của
Công ty.
- Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai bước cộng việc liên tiếp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nên muốn tính giá thành một cách chính xác phải tập hợp đầy đủ chi phí sản xuất trong kỳ
Hiện nay, tại Công ty Cao su Sao Vàng toàn bộ chi phí sản xuất trong tháng được hạch toán ở khoản mục:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung: là chi phí sản xuất trong phạm vi phân xưởng
2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
2.2.3.1 Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng.
+ Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
+ TK 627 - Chi phí sản xuât chung
+ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
2.2.3.2 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất của từng khoản mục chi phí.
+ Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu trực tiếp là những yếu tố vật chất tạo nên thành phần chính của sản phẩm được sản xuất ra Nguyên vật liệu đưa vào phục vụ quá
Trang 37trình sản xuất tại Công ty Cao su Sao Vàng được chi thành Nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ.
- Nguyên vật liệu chính: Là cao su, hoá chất được sử dụng vào quá trình sản xuất
- Nguyên vật liệu phục: Bao gồm xăng công nghệ, màng mỏng, mác kiện, mác dinh, băng keo
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định căn cứ vào các chứng từ xuất kho, sau khi đã được phân loại theo đối tượng và đúng mục đích, trực tiếp sản xuất chi phí được ghi vào TK 621 và vào sổ kế toán liên quan
- Để theo dõi tình hình nhập , xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu Công ty
đã áp dụng kế toán chi phí với phương pháp tính giá thành giản đơn và để hạch toán hàng tồn kho Công ty đã sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên kế toán sử dụng các tài khoản TK 152 để vào sổ kế toán
- Trong tháng phân xưởng sản xuất có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phải viết phiếu yêu cầu và gửi lên phòng kế toán Tài phòng kế toán khi nhận được phiếu yêu cầu, sau khi kiểm tra kế toán viết phiếu xuất kho
- Giá của vật liệu xuất dùng trong tháng (kỳ) tính theo phương pháp bình quân gia quyền
Giá trị vật liệu
xuất dùng trong kỳ
= Giá trị VL tồn đầu kỳ + Giá trị VL nhập trong kỳ
Số lượng VL tồn đầu kỳ + Số lượng VL nhập trong
kỳ
- Tại các đơn vị sản xuất, vật liệu nhập trong tháng sử dụng không hết lập báo cáo nhập lại kho Số vật liệu còn dư cuối kỳ của mỗi xí nghiệp để kỳ sau tiếp tục dùng:
Nợ TK 152: Vật liệu xuất dùng không hết
Có TK 621: (Chi tiết từng đối tượng)
- Căn cứ vào "hoá đơn xuất VL sử dụng kỳ này", "Hoá đơn trả lại vật liệu kỳ trước" và "Hoá đơn trả lại vật liệu kỳ này" kế toán tính ra giá trị
Trang 38nguyên vật liệu cần phân bổ cho từng loại sản phẩm và lập "Bảng phân bổ nguyên vật liệu".
kỳ trước
+
Giá trị vật liệu xuất trong kỳ
+
Giá trị vật liệu trả lại kỳ này
VD: Tháng 12/2004 tại XNCS IV, khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu
kế toán tổng hợp lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ cụng cụ