Khâu giết mổ, kiểm dịch thú y, kiểm dịch vận chuyển cha đợc sát sao, còn nhiều chỗ sơ hở, rẽ làm lây lam dịch bệnh truyền nhiễm bên cạnh đó còn ảnh hởng của khíhậu nắng ma thất thờng nhi
Trang 1Phần thứ nhất
đặt vấn đề
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi theo hớng trang trại và hộgia đình đang trên đà phát triển mạnh mẽ , đã góp phần tăng trởng kinh tếnông thôn ở nớc ta nói chung và trên địa bàn huyện Chiên Hoá nói riêng.Cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội Trong đó phải nói đénsức sản xuất thịt có chất lợng tốt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con ngời.Ngoài ra còn cung cấp một phần phân bón đáng kể cho ngành trồng trọt
Muốn đảm bảo cho ngành chăn nuôi ngày một phát triển đạt hiệu quảcao thì việc đầu tiên cần phải chú ý tới việc bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho
đàn lợn Trong những năm gần đây mặc dù công tác thú y ở Xã Phúc Thịnh đã
đợc chú trọng các cấp chính quyền địa phơng đã có nhiều nỗ lực trong việcphòng chống dịch bệnh Nhng bên cạnh những thuận lợi thì việc phòng chốngdịch bệnh trên đàn lợn còn gặp không ít khó khăn gây trở ngại cho việc pháttriển chăn nuôi Có rất nhiều nguyên nhân gây ra dịch bệnh truyền nhiễm tại
địa bàn Xã Phúc Thịnh, nguyên nhân chính là do công tác vệ sinh phòng bệnhcha đảm bảo yêu cầu, trình độ dân trí còn thấp, tập tục chăn nuôi còn nặng vềquảng canh, chất thải, chất đơn chuồng cha đợc xử lý thích hợp Khâu giết
mổ, kiểm dịch thú y, kiểm dịch vận chuyển cha đợc sát sao, còn nhiều chỗ sơ
hở, rẽ làm lây lam dịch bệnh truyền nhiễm bên cạnh đó còn ảnh hởng của khíhậu nắng ma thất thờng nhiệt độ giữa mùa đông và mùa hè chênh lệch làmcho sức đề kháng của đàn lợn bị giảm, tạo điều kiện cho dịch bệnh phát triển,gây ảnh hởng trực tiếp tới kinh tế hộ gia đình và sức khoẻ con ngời Việc điềutra, xác định sự có mặt của các bệnh truyền nhiễm và tình hình sử dụng vácxin trên đàn lợn là việc làm cần thiết Từ đó đã giúp cho địa phơng có biệnpháp phòng ngừa hữu hiệu nhằm giảm bớt thiệt hại cho dịch bệnh gây ra vàcho ra thị trờng những sản phẩm chất lợng an toàn, hiệu quả kinh tế cao chongời chăn nuôi
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài :
Điều tra tình chăn nuôi thú y, tình hình dịch bệnh và biện pháp
X
phòng trị bệnh ở đàn lợn tại Xã Phúc Thịnh - Huyện Chiêm Hoá - Tỉnh Tuyên Quang ”
Trang 2Phần thứ hai Cơ sở khoa học lý luận
2.1 Một số hiểu biết về quá trình sinh bệnh
Bệnh truyền nhiễm là loại bệnh thờng gặp, gây thiệt hại lớn cho ngànhchăn nuôi Để có biện pháp hạn chế ngăn chặn dịch bệnh trớc hết cần phảiphân biệt bệnh truyền nhiễm với bệnh không truyền nhiễm và tìm hiểu kỹ cáckhâu của quá trình sinh dịch
* Bệnh truyền nhiễm là do vi sinh vật gây ra Bệnh rễ lây lan từ con ốmsang con khoẻ Khi khỏi bệnh con vật có thể miễn dịch, các bệnh khác không
có hoặc có nhng không đặc trng
Trong thực tế có rất nhiều loại mầm bệnh, mỗi loại có khả năng gâybệnh khác nhau với mức dộ lây lan khác nhau
Trang 3- Mầm bệnh là vi khuẩn đòi hỏi những điều kiện nhất định mới gây đợcbệnh, vi khuẩn tác động bằng nội độc tố hoặc ngoại độc tố hoặc bằng cơ chế
lý hoá khác
- Mầm bệnh là vi rút thờng có hớng về một tổ chức nhất định, gây nênnhững biểu hiện giống nhau ở những gia súc khác loài, bệnh do vi rút gây lênthờng lây lan mạnh, do miễn dịch mạnh và bền, thờng có hiện tợng mạngtrùng và dễ làm trỗi dậy các bệnh ghép khác
- Mầm bệnh là xoắn khuẩn phần lớn gây nên bệnh bại huyết, gây sốt
định kỳ và thờng xuyên suất hiện định kỳ xoắn khuẩn trong cơ thể Bệnh doxoắn khuẩn thờng do miễm dịch không bền
- Mầm bệnh là Mycoplasma gây ra những bệnh lây lan mạnh có hiện ợng mang trùng lâu dài
t Mầm bệnh là Ryckettsia thờng do côn trùng, tiết túc truyền, cho miễmdịch mạnh bền
* Bệnh truyền nhiễm muốn phát sinh, lây lan thành ổ dịch nhất thiết cầnphải có 3 khâu đó là: Nguồn bệnh, nhân tố trung gian truyền bệnh và súc vậtthụ cảm
+ Nguồn bệnh là những vi sinh vật sống mà ở đó nó có điều kiện thuậnlợi nhất để cho mầm bệnh tồn tại lâu dài, nhân lênh và phát triển Từ nguồnbệnh, mầm bệnh có nhiều cơ hội để thải ra ngoài môi trờng, có 2 loại nguồnbệnh:
- Nguồn bệnh là những con vật ốm ở các thể bệnh khác nhau nh thể qáucấp tính, thể cấp tính, thể mãn tính, thể không điển hình thể ẩn tích, thể mangtrùng
- Nguồn bệnh là những con bệnh mang trùng Có nhiều con vật đợc con
là vật mang trùng, đó là những gia súc ở thể mãn tính, cơ thể vẫn thờng xuyênthải mầm bệnh ra ngoài môi trờng hoặc những con vật bị bệnh dần dần hếthẳn triệu chứng, nhng trong cơ thể vẫn còn mầm bệnh thờng xuyên thải rangoài môi trờng, còn gọi là con vật lành bệnh mang trùng những cơ thể bệnhnày rất nguy hiểm Do đó công tác phòng chống dịch bệnh phải đặc biệt chú ý
đến loại nguồn bệnh này
+ Nhân tố trung gian truyền bệnh làm nhiện vụ truyền tải mầm bệnh từnguồn bệnh đến súc vật thụ cảm, là cho bệnh lây lan rộng lớn Có nhiều loạinhân tố trung gian truyền bệnh nh : Đất, nớc, dụng cụ chăn nuôi, thức ăn, côn
Trang 4trùng tiết túc, các sản phẩm từ gia súc, ngời đi lại từ vùng này tới vùngkhác Tuỳ theo tính chất, cấu tạo của nhân tố trung gian truyền bệnh và tuỳtheo sức đề kháng của mầm bệnh với ngoại cảm mà mầm bệnh có thể tồn tạingoài môi trờng, trên nhân tố trung gian truyền bệnh một thời gian dài hayngắn Tuy nhiên thời gian tồn tại của mầm bệnh còn chịu ảnh hởng của điềukiện ngoại cảnh nh nhiệt độ, thời tiết, ánh sáng, ma, gió
+ Súc vật thụ cảm là khâu thứ 3 của quá trình sinh dịch : Nếu súc vậtmẫm cảm với mầm bệnh thì bệnh sẽ đợc thể hiện và nh vậy dịch phát sinh.Sức thụ cảm của vật mạnh hay yếu phụ thuộc vào sức đề kháng của chúng
Do đó việc tăng cờng hợp lý các khâu chăm sóc, nuôi dỡng khai thác, sử dụng,
vệ sinh phòng bệnh, tiêm phòng vác xin là yếu tố chủ động và tích cực làmmất khâu thứ 3 của quá trình sinh dịch Có nh vậy dịch bệnh mới không sảyra
2.2 Một số bệnh truyền nhiễm thờng gặp ở lợn.
2.2.1 Bệnh dịch tả lợn ( Pestis Suum)
* Đặc điểm : là bệnh truyền nhiễn của loài lợn, bệnh lây lan rất nhanh,mạnh Khi lợn bị mắc bệnh tỷ lệ chết lên tới 60% - 90% bệnh có ở khắp nơitrên thế giới, lợn ở mọi lứa tuổi, mọi giống đều mắc bệnh
Bệnh dịch tả lợn do vi rút dịch tả thuộc họ Togaviridae giống Pestis virút gây ra Vi rút này chỉ gây bệnh cho loài lợn Bệnh xảy ra quanh nhng tậptrung nhất là vụ đông xuân Bệnh thờng ghép với bệnh phó thơng hàn và bệnh
tụ huyết trùng làm cho bệnh nặng hơn và lợn chết rất nhanh
* Triệu chứng: Bệnh thờng diễn ra ở 3 thể
- Thể quá cấp tính: Thờng xảy ra ở đầu ở dịch con vật ủ rũ cao độ, sốtcao, chết nhanh khi cha có triệu chứng, bệnh tích đặc trng của bệnh
- Thể cấp tính: thể này thờng gặp con vật xuất hiện các triệu chứngchung: ủ rũ, lẻo ăn, kiêng ăn, kém vận động sau đó con vật xuất hiện triệuchứng đặc trng: lợn sốt cao 41 - 420c kéo dài 3 - 5 ngày
Do Virus tác động đến bộ máy hô hấp làm cho con vật bị viêm niênmạc mũi Nớc mũi lúc đầu trong loãng, về sau đặc dần, nớc mũi đọng lại ởkhóc mũi, sau khổ làm cho mũi bị nứt nẻ Con vật có biểu hiện ho và khó thở,lúc đầu ho ít, ho khan về sau ho ớt, ho nhiều
Vius tác động đến bộ máy thần kinh đặc biệt là não làm cho con vật cótriệu chứng thần kinh đi đứng siêu vẹo, loạng choạng, liệt 2 chân sau và liệt
Trang 51/2 thân sau Vius làm viêm kết mạc và giác mạc mắt, con vật bị chảy nớcmắt, lúc đầu trong loãng về sau đặc dần do vi rút tác động phá huỷ thành mạcquản, gây ra hiện tợng xuất huyết rộng dãi ở nhiều cơ quan, ngay ở trên da đặcbiệt là những vùng da mỏng có các điểm xuất huyết to nhỏ khôg đồng đềubằng đầu đinh ghim, đầu mũi kim, có trờng hợp điểm xuất huyết nhỏ li ti tậptrung thành từng đám , mỏng giống nh vầng cơm cháy, có trờng hợp điểmxuất huyết to bằng hạt ngô, hạt đỗ mầu tím bầm nằm lặn sâu ở tổ chức liênkết dới da.
Thể mãn tính : Thờng do thể cấp tính chuyển sang, con vật bị viêm mạcmắt, niêm mạc mũi, gầy còm, ỉa chảy liêm miên
* Bệnh tích:
- Xác chết gầy, phân dính hết vào hậu môn, có nhiều điểm và nốt xuấyhuyết ở trên da đặc biệt là vùng da mỏng, niêm mạc miệng, lợi bị viên xuấthuyết có khi có mụn lét nông hoặc sâu, bên trong có phủ lựa mầu trắng xámhoặc vàng nhạt
- Phổi xuất huyết bề mặt phổi, điểm xuất huyết to, nhỏ không đều, phổi
có nhiều đám viêm với các mầu sắc khác nhau: Đỏ nâu, trong loãng khí, phếquản có chứa nhiều dịch nhớt và bọt mầu hồng
- Dạ dầy: Niêm mạc dạ dầy đặc biệt là cùng thân vị và hạ vị có các
đám xuất huyết hoặc nốt loét
- Xuất huyết và loét niêm mạc ruột đặc biệt là ở mảng payer, đặc trngnhất là nốt loét hình cúc có ở van hồi manh tràng, ở ruột già
- Hạch lâm ba sng, xuất huyết rất đặc trng có thể quan sát ở ba trạngthái
+ Xuất huyết toàn bộ hạch làm cho hạch có mầu tím mọng giống nhquả mùng tơi hoặc mận chín
+ Xuất huyết vùng rìa hạch
+ Xuất huyết thành giải, vệt giống nh vân đá hoa
- Lách : Bề mặt lách có điểm xuất huyết lấm tấm bằng đầu đinh ghimvùng rìa lách do hiện tợng nhồi huyết hình thành các đám tổ chức bị hoại tử,thờng có mầu tím đen hình tam giác đỉnh hớng vào trong, rìa lách hình răng calồi lõm không đều
- Thận : Thận sng trên bề mặt có điểm xuất huyết bằng đầu đinh ghim
bể thận tụ mầu, loãng quang xuất huyết
Trang 6* Phòng bệnh :
- Vệ sinh phòng bệnh
+ Khi cha có dịch sảy ra: Vệ sinh thức ăn, nớc uống, sân chơi nuôi ỡng, chăm sóc khai thác sử dụng hợp lý nhằm nâng cao sức đề kháng không
d-đặc hiệu cho con vật
+ Khi dịch xảy ra: Tiêu độc chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, lợn chết
đem chôn
+ Vắc xin phòng bệnh: Dùng vắc xin nhợc độc dịch tả lợn dạng đôngkhô do xí nghiệp thuốc thú y trung ơng II ( Thành Phố HCM) sản xuất
Lần 1: Tiên cho lợn con từ 20 ngày tuổi 1ml/ con
Tiêm dới da sau gáy hoặc trong đùi
Lần 2: Tiêm cho lợn con từ 35 ngày tuổi trở lên 2 ml/ con miễn dịchkéo dài 6 tháng, có thể tiên cho lợn nái có chửa trớc khi đẻ 15 ngày để tạomiễn dịch tạo miễn dịch qua sữa đầu
2.2.2 Bệnh tụ huyết trùng lợn ( pastenrellosissuum)
* Đặc điểm:
Bệnh tụ huyết trùng lợn là bệnh bại huyết, xuất huyết ở lợn, do vi khuẩnPastenrella suisseptica gây nên Vi khuẩn từ ngoài môi trờng sâm nhập vào cơthể hoặc trung sống kí sinh ở vùng hầu họng của lợn, khi sức đề kháng củalợn giảm sút vi khuẩn trỗi dậy gây bệnh bệnh thờng xảy ra vào mùa hè nắng
ma thất thờng, độ ẩm cao, ở những đàn lợn vỗ béo, lợn giống có tiềm ẩm bệnhxuyễn và những trại điều kiện chăn nuôi, chăm sóc nuôi dỡng kém, quá chậttrội, hàm lợng a mo ni ác ở trong chuồng quá cao Bệnh thờng phát sinh lẻ tẻgiới hạn ỏ một vùng địa phơng, tỷ lệ ốm không cao
* Triệu chứng : có ở 3 thể :
- Thể quá cấp tính : thờng ít xảy ra, khi bệnh xảy ra diễn biến rất nhanh,lợn bỏ ăn nằm một chỗ trong vùng 24- 36giờ lợn học lên rồi chết, toàn bộniêm mạc, kết mạc mắt viêm đỏ ửng, chủ yếu sảy ra ở lợn 6 - 7 tháng tuổi
- Thể cấp tính : Thời giam mang bệnh 3 - 4 ngày, lợn ăn ít hặoc bỏ ăn,uống nhiều nớc sốt cao 40- 410C, táo bón nặng niêm mạc mặt viên sng đỏ,chảy nớc mắt nớc nũi có mầu đục, sau đặc lại, mắt có nhiều dữ , nớc mũi
có mùi hôi thối, lợn thở gấp, khó thở đến ngày thứ 5- 6 nhiệt độ cơ thể hạxuống lợn ỉa chảy phân lỏng có vệt máu, màng giả, lợn bệnh có triệu chứng
Trang 7điển hình là ho, lúc đầu ho tiếng một, sau ho thành hồi dài, chảy nớc mũi lngbụng xuất hiện nhiều mảng đỏ bằng bàn tay.
- Thể mãn tính : Thờng từ thể cấp tính chuyển sang do điều trị khôngtriệt để bệnh kéo dài từ 5- 10 ngày có các triệu chứng viêm khớp, xơng chậukhớp gối, khớp bàng chân làm cho lợn đi lại khó khăn con vật thở khó ho kéodài rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy phân lỏng nếu điều trị triệt để bệnh có thể khỏi
* Bệnh tích :
- Thể cấp tính : Xác chết vẫn béo, khi lợn mới chết mỏng da còn đỏ sau
đó tím bầm lại, khí quản viêm đỏ có nhiều bọt khí mầu hồng Xong bao timviêm tích nớc mầu vàng hơi đục Mỡ vàng tim xuất huyết điểm hoặc vệt Viênphổi thuỳ các thuỳ của phổi đều bị viêm tụ máu, phế mang có dịch dầy, phổi
có hiện tợng nhục hoá, gan hoá, dich tiết phế mang lúc đầu mầu trắng xám sau
đó chuyển thành bã đậu Lách viên tụ máu viên thoái hoá có mầu vàng Thận
tụ máu hạch lâm ba to gấp 2- 3 lần bình thờng, tụ máu, xuất huyết trên bề mặt,ruột tụ máu xuất huyết có màng nhầy
- Thể mãn tính : Lợn chết ở thể này gầy, nhiều vùng ở phổi bị xơ hoá,viên dính màng phổi và lồng ngực thậm chí có trờng hợp viêm có mủ
- Phòng bệnh bằng vác xin : Sử dụng vác xin tụ huyết trùng vô hoạt keophèn Do xí nghiệp thuốc thú y trung ơng II ( Thành phố Hồ Chí Minh sảnxuất)
+ lợn con : Lần 1 : 20 -30 ngày tuổi 1ml/con
Lần 2 : 40 - 45 ngày tuổi 2ml/con+ lợn lớn: Đực giống 2ml/con
Tiêm dới da sau gốc tai hoặc mặt trong đùi Miễn dịch kéo dài 6 tháng
2.2.3.Bệnh phó thơng hàn lợn ( Salmo nello sis)
* Đặc điểm:
Trang 8Bệnh phó thơng hàn là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩnSalmonellacho le rassuis chủng Kunzendroy chủ yếu gây ra bệnh cấp tính ởlợn con Salmonella typhisuis chủng Voldagsen Gây ra ở thể mãn tính ở lợn tr-ởng thành
Bệnh chủ yếu xảy ra ở lợn từ 2-4 tháng tuổi, bệnh thờng xảy ra vào vụ
đông xuân khi nhiệt độ thấp, ma phùn làm cho chuồng trại ẩm ớt bệnh thờngxảy ra ở những vúng nuôi lợn nái sainh sản Thông thờng trong vùng bị bệnh,
tỷ lệ lợn mắc bệnh cao và tỷ lệ chết cũng cao, nếu không phát hiện bệnh và
điều trị kịp thời Bệnh có thể điều trị khỏi nhng lợn còi cọc tiêu tốn nhiều thức
ăn, tăng trọng kém hiệu quả kinh tế thấp
* Triệu chứng: Gồmg 2 thể
- Thể cấp tính : Thời gian nung bệnh 3-4 ngày, đàn lợn có biểu hiện
đứng tụm lại với nhau, hoặc chui rúc vào ổ rơm, nằm đè nhau Lợn có biểuhiện bí đái, bí ỉa, táo bón, đến ngày thứ 4 lợn sốt nhiệt độ lên tới 410C lợn mệtlả đi đứng khó khăn, thở gấp, hơi thở yếu Sau 5-9 ngày lợn con gầy tọp , dathô ráp, long xù, lợn bị nôn mửa Lợn con ỉa chảy, phân lỏng, màu vàng hoặcvàng nhạt Phân lẫn máu, có mùi thối khắm, tanh, lợn nằm kẹp một chỗ, ở tai
và chân xuất hiện những đám đỏ, tím Đây là những triệu chứng đặc trng củabệnh Niêm mạc mắt, mũi, môi nhạt Toàn bộ quá trình tiến triển của bệnh 9-
11 ngày, chậm nhất là 15 -17 ngày, tỷ lệ chết từ 25% có thể lên đến 95%
- Thể mãn tính : Thờng xảy ra ở lợn trởng thành hoặc từ thể cấp tínhchuyển sang hoặc do lợn có sức đề kháng cao ngay từ đầu bệnh đã diễn ra ởthể mãn tính Lợn bệnh có hiện tợng rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy kéo dài làm cholợn gầy, da thô ráp, ăn uống giảm sút Nếu lợn khỏi bệnh thì còi cọc, chậm lớnlợn nái bị trong thời kỳ chửa thì thờng lại sảy thai hoặc vẫn đẻ, song lợn consinh ra, một số con sẽ chết trong vòng vài ngày, một số con khác còn sống thìcòi cọc thiếu máu
* Bệnh tích :
- Xác chết gầy bẩn do dính bết phân, 4 chân bị tím bầm tim phôỉ bị tháihoá hoặc tụ máu Do bệnh kéo dài buồng cầu bị phá huỷ nhiều làm cho láchviêm tăng sinh dày lên và dai nh cao su Gan bị thoái hoá hoặc tụ máu, hạchlâm ba sng tím, phổi sng Hanh lâm ba màng treo ruột sng to ở ruột có 2 trờnghợp xảy ra
Trang 9+ ở lợn con : Niêm mạc ruột tụ máu, xuất huyết, có nhiều vết loét nhỏbằng hạt đậu, trên phủ một lớp bựa màu vàng xám Có trờng hợp ruột nonphình to ra gây hiện tợng lồng ruột, đứt ruột và chết sau 2-3 giờ:
+ ở thể mãn tính: Bệnh kéo dài đám hoại tử tập hợp lại với nhau làmcho đoạn ruột đó bị cứng lại, mất khả năng nhụ động Đây là bệnh tích điểmhình của thể mãn tính
Phòng bệnh:
- Phòng bằng vệ sinh; Vệ sinh chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, vệ sinhthức ăn, nớc uống, chế độ cai sữa lợn con hợp lý, cách ly con ốm, xử lý phânrác chất độn chuồng bằng phơng pháp sinh dục
Vác xin phòng bệnh : Tiêm phòng vác xin phó thơng hàn lợn nhợc độccho hiệu quả tốt Tiêm1 ml/ con lợn 20 ngày tuổi , thời gian miễn dịch 9-12tháng
Tiêm phòng vác xin phó thơng hàn lợn con do xí nghiệp thuế thú ytrung ơng II sản xuất Tiên cho lợn con từ 20 ngày tuổi
Liều : Lần 1 : Lợn từ 20 - 30 ngày tuổi 1ml/con
Lần 2 : Sau 3 tuần 2ml/con
đặc tính kháng nguyên khác hẳn với các chủng gây bệnh ỉa phân trắng và đều
là các chủng dung huyết mạnh Ngoài ra nhng tác nhân khác nh Stress, thay
đổi thức ăn đột ngột tách mẹ, không còn các kháng thể truyền từ mẹ, thiếuVita MinPP, Vitamin B5, Fe, chuồng trại ẩm thấp, nhiều vi rút và vi khuẩn,
đều là những yếu tố làm cho E Coli phát triển mạnh và có khả năng bám dính,gây bệnh
Trang 10Bệnh thờng xảy ra ở lợn con nhất là giai đoạn cai sữa hoặc sau cai sữa1-3 tuần Thờng thì lợn lớn nhất đàn bị trớc, sau đó lây sang các con khác.
Do những tác nhân gây bệnh kể trên, E.coli xâm nhập vào màng ruột ,tăng sinh và xâm nhập vào mạch máu tiết độc tố Độc tố của nó làm thay đổitính thẩm thấu của thành mạch gây phù thũng xung quanh hầu hết các cơ quan( Ruột , màng treo, hạch lym pho, phổi, não bộ
Nếu xảy ra ở trên não , gây chèn ép não bộ và lợn có triệu chứng thầnkinh
*Triệu chứng :
- Những ngày đầu mới nhiễm, lợn con ỉa chảy, phân có màu vàng hayghi nhạt, lợn bị bệnh kém ăn, yếu, đi lại không nhanh nhẹ, da nhợt nhạt, đuôiluôn bết phân vàng, da nhăn khô do mất nớc, lông sù dựng, lợn bệnh mất nớcnghiêm trọng và ủ rũ, nhiệt độ cơ thể không tăng
- Phù thũng thấy chủ yếu ở vùng đầu nh mí mắt, vùng hầu và làm thay
đổi tiếng kêu của con vật Phù thũng não và não bị chèn ép gây nhũn não, dẫn
đến những triệu chứng thần kinh: Những cơn co giật, hai chân sau liệt, sau đó
có những biểu hiện thần kinh nhẹ hay đâm đầu vào tờng Bệnh diễn biénnhanh trong vòng 24giờ , lợn chết đột ngột, tỷ lệ chết cao 40-90%, thậm chíchết %
- Có thể thấy lợn choáng cấp tính, khi thở xung huyết ở các niêm mạc
và xanh tím ở tai mõm
* Bệnh tích:
- Lợn chết trong tình trạng mất nớc trầm trọng, ruột non sng to, xunghuyết phù nề, màng treo ruột xung huyết, dạ dầy chứa thức ăn không tiêu,hạch ruột sng Đặc biệt dạ dầy chứa đầy thức ăn gần nh cha đợc tiêu hoá nhngruột non lại trống rỗng Phù thũng mô dới da, ruột, dạ dầy, phổi, hầu, họng ,thận, màng tím Não có phù thũng, nhân não ở thể nặng có những biểu hiện s-
ng và xung huyết ở phổi và màng phổi, phúc mạc
* Phòng bệnh:
- Phòng bệnh là cách li duy nhất để giảm thiệt hại của bệnh này Tăngcờng chăm sóc, nuôi dỡng , vệ sinh thức ăn, nớc uống, tẩy uế chuồng trại định
kỳ bằng Halam id
- Vẹ sinh thú y cho lợn nái trớc và sau khi đẻ , chuồng cao, khô, sạch
sẽ, ấm áp, thoáng mát Cần cho lợn con tập ăn càng sớm càng tốt vào tuần lẽ
Trang 11thứ 2 bằng những thức ăn thích hợp cho lợn con tập ăn sớm và cai sữa vào tuầnthứ 3.
- Có thể chế độ thức ăn thích hợp cho lợn cai sữa nh: Giảm thức ăn tinhbột và khẩu phần đạm của lợn con cai sữa Bổ sung đầu đủ các loại
vi ta min A, PP, B5 Tiêm Fe - De xtran cho lợn mẹ trớc khi đẻ từ 7- 8 ngày vàcho lợn con sơ sinh ( 3- 7 ngày tuổi ) Thay đổi thức ăn cho lợn con phải thay
đổi dần dần, không nên thay đổi quá đột ngột, lợn dễ mắc các bệnh đờng ruột.Dùng kháng sinh trong vòng 3 ngày liền sau khi cai sữa để phòng đón đầubệnh : Ha mi cin - 100, Ero tri - 10o Cho lợn con sơ sinh uống nỗi con 2 - 3
ml Spectino my cin 5% càng sớm càng tốt sau khi đẻ ra là một biện phápphòng bệnh tốt
- Điều trị : Điều trị chỉ có kết quả khi cha có nhiễm độc tố vào máu, khithấy trong đàn xuất hiện con phù đầu, mặt thì điều trị bằng khangs sinh ít hiệuquả, phải cách li con ốm, phòng bệnh toàn đàn cho lợn : HIện đại nhất là cóthể phòng bằng kháng thể hoặc bằng kháng sinh, sau đây là những cánhphòng bằng kháng sinh :
Han mo lim LA 1/10kg TT 2 ngày tiêm 1 mũi
Ham coli - S 1ml/10kg TT Mỗi ngày tiêm 1 mũi
Genorfcoli 1,5 - 2 ml/10kg TT Ngày tiêm 2 mũi
2.2.5 Bệnh suyễn lợn (my coplasmo sis suum)
* Đặc điểm
Bệnh suyễn lợn là bệnh truyền nhiễm của loài lợn, lợn ở các lứa tuổi
đều mắc, mức độ lây lan nhanh, rộng Tỷ lệ lợn mắc bệnh cao, tỷ lệ chết thấp.Bệnh xảy ra quanh năm nhng thờng ttập trung vào mùa rét
Bệnh suyễn lợn do Micoplasmahyomenumoniac và các vi khuẩn cộngtác ( Pastenrella, steptococus,Stap hylococcus.) gây lên thể bệnh ghép
Bệnh lây từ con ốm sang con khoẻ qua đờng hô hấp do tiếp xúc trựctiếp
* Triệu chứng:
- Thời gian ủ bệnh từ 8- 40 ngày tuỳ từng lứa tuổi
- Triệu chứng đặc trng là ho, chủ yếu gần đêm và gần sáng Lúc đầu hokhan, ho ít , về sau ho ớt, ho niên miêm, ho nhiều từng cơn kéo dài, đặc biệt làbuổi sáng sớm khi đuổi ra sân chơi
Trang 12Con vật biểu hiện khó thở tầng số hô hấp tăng cao, có thể lên tới 60
-100 lần /phút
- Do thở khó con vật thờng phải ngồi nh chó ngồi, miệng há hốc, thè lỡi
để thở, thờng thở thể bụng, bao giờ hít vào bao giờ cũng dài hơn thở ra
- Đôi khi có trờng hợp bí đái, bí ỉa
- Các triệu chứng khác ít đặc trng : Con vật có biểu hiện sốt nhng khôngcao: 40 0C ( dao động 39,50C - 40,5 0C)
- Thể ẩn tính thờng thấy ở lợn lớn Bệnh tiến triển nhẹ có khi khôngquan sát thấy triệu chứng Lợn còi cọc chậm lớn, tiêu tốt thức ăn, gay thiệthại nhiều về kinh tế
- Hạch phổi , kể cả hạch phế quản, và rốn phổi thờng sng rất to, to hơnbình thờng 2-3 lần
- Xoang ngực tích nớc nhiều
- Có thể có những ổ mủ, ổ áp xe ở phổi
- Các cơ quan bộ phận khác ít hoặc không có biến đổi bệnh lý
* Phòng bệnh:
- Nguyên tắc: Tự túc lợn giống hoặc phải đợc mua lợn giống ở cơ sở
đ-ợc coi là an toàn với bệnh Chuồng trại nuôi đúng quy cách và mật độ đànhợp lý
- Chăm sóc, nuôi dỡng chu đáo nhằm nâng cao sức đề kháng không đặchiệu cho con vật
- Vác xin phòng bệnh : Sử dụng vác xin vô hoạt hỗ trợ Res pisure lợncon cần tiêm 2 lần:
- Lần 1 : 7 ngày tuổi
- Lần 2: 21 ngày tuổi
2.2.6 Bệnh đóng đấu lợn ( Ery sipelas suum)
Trang 13ký sinh ở vùng hầu họng, hạch amidan của lợn Khi sức đề kháng cuả lợngiảm sút vi khuẩn trỗi dậy gây bệnh
- Bệnh xảy ra rải rác, tập trung nhiều vào vụ đông xuân, hè , tỷ lệ ốm
và tỷ lệ chết không cao
* Triệu chứng:
- Thể quá cấp tính : Thờng xảy ra ở đầu ổ dịch, con vật có biểu hiện
điên cuồng, lồng lộn, sốt cao, có con hộc máu ra rồi chết Con vật chết nhanhkhi cha có triệu chứng đặc trng của bệnh, trên da cha xuất hiện các dấu dovậy gọi là bệnh lợn đóng dấu trắng
- Thể cấp tính : Thể này thờng gặp con vật ủ rũ, mệt mỏi, bỏ ăn, hoặckém ăn, kém vận động, sốt cao 41 - 420C kéo dài 3- 4 ngày Trong thời giansốt con vật đi táo phân rắn thành cục Khi thân nhiệt hạ con vật đi ỉa phân nát.Lợn bị viêm niêm mạc mắt, niêm mạc mũi, chảy nớc mắt, nớc mũi, lúc đầutrong loãng, về sau đục dần Con vật có biểu hiện ho và khó thở, triệu chứngngày càng trầm trọng, tim đập nhanh, tầm số mạch đập cao Đến ngày thứ 5 -
6 da bắt đầu xuất hiện các dấu có hình dạng dễ nhận biết
- Thể mãn tính : Thờng ở thể cấp tính chuyển sang con vật gầy còm,viêm khớp, có thể bị qoè, hoặc bị liệt nửa thân sau Các dấu trên da bị hoại tử,bong tróc dần từ ngoài vào trong cuộn lại
* Bệnh tích :
- Thể quá cấp tính : Không có bệnh tích đặc trng :
- Thể cấp tính : Trên bề mặt của da xuất hiện các dấu đỏ hình dạng dễnhận biết : Hình vuông, tròn, thoi Tổ chức liên kết dới da thấm dính nhớtkeo nhầy, phổi bị viêm và tụ máu lách sng và tụ máu, bề mặt lách nổi gồ nênthành từng đám làm cho lách bị gồ ghề không bằng phẳng
+ Thân bị sng và tụ máu, có thể quan sát thấy đám tụ máu Các cơ quan
và bộ phận khác ít có bệnh tích đặc trng chủ yếu là hiện tợng tụ máu
- Thể mãn tính : Xác chết gầy, da bị hoại tử
Trang 14+ Viên nội tâm mạc, bổ đôi tim ra thấy các cơ chân cầu và van tim cónhững tổ chức lùi xùi giống nh hoa xúp lơ, tim bị tụ máu
+ Bao khớp sng, bên trong chứa nhiều dịch nhớt, các đầu khớp sần sùi
* Phòng bệnh:
- Vệ sinh phòng bệnh :Vệ sinh thức ăn, nớc uống, chuồng traị sân chơi
để nâng cao sức đề kháng cho con vật
+ Khi bệnh đã xảy ra nhng con vật bị chết phải chôn
+ Tổng tẩy uế chuồng trại, sử lý phân rác, chất độn chuồng, thức ăn
n-ớc uống thừa
- Vác xin phòng bệnh : Định kỳ tiên phòng vác xin để tạo miễn dịch
đặc hiệu cho con vật
Hiện nay có 2 loại vác xin nh sau :
+ Vác xin đóng dấu lợn Keo phèn: Liều 3-5ml/con tạo miễn dịch 3-4tháng
+ Vác xin tụ dấu 3-2 : Dùng để phòng bệnh tụ huyết trùn và đóng dấulợn, liều dùng 2-3ml/con
2.2.7 Bệnh lở mồng long móng( Foot and Mouth Disease - FMD)
* Đặc điểm :
- Là bệnh truyền nhiễm lây lan nhanh lây ra bởi vi rus có tính hớng ợng bì, thuộc Pi co ma vi rus Trong thiên nhiên các loài vật chân móng guốcchẵn đều mắc bệnh: Trâu, bò, hơu nai, dê, cù , lợn, các loại ăn thịt mắc bệnhvới tỷ lệ thấp, bệnh có thể lây sang ngời Bệnh tích chủ yếu xảy ra ở lớp tế bàobì non : Miệng, kẽ chân , vành móng và một số vùng da non khác, có khi xuấthiện ở núm vú Virut lở mồng long móng có 7 Serotype giữa các Serotypekhông có miễn dịch chéo
* Dịch tế học :
- Là bệnh có sức lây lan rất nhanh mạnh gây ra dịch bệnh trên một vùngrộng lớn ở Việt Nam bệnh lở mồng long móng chủ yếu là Type o.Typeo gâybệnh nhanh, rộng thờng ở thể nhẹ
Bệnh xảy ra ở mùa hè, miền bắc ở các tháng 6,7,8 niềm nam vào cáctháng 4,5 Bệnh củ yếu lây lan gián tiếp cũng có thể lây trực tiếp từ con ốmsang con khoẻ, tỷ lệ chết không cao, bệnh thờng gây ra những biến chứng, giasúc càng non biến chứng càng nặng
* Triệu chứng:
Trang 15- Thời gian nung bệnh 2-7 ngày Tinhg trạng bệnh phụ thuộc vào chủng, độc lực của vi rus và khả năng đề kháng của cơ thể Lợn sốt 40 - 410C cácmọn nhỏ mọng nớc xuất hiện ở niên mạc lỡi , miệng, ở mõm, đờng kính 0,5 -1cm, sau vỡ ra thành nốt loét đỏ rồi chuyển thành mầu xám có phủ bựa trắng
Đặc biệt ở chân quanh vòng móng có các mụn loét ở con cái mụn loét còn ởxung quanh vú Loét miệng làm cho lợn khó ăn, loét móng làm cho lợn đi lạikhó khăn hoặc không đi đợc
- Tỷ lệ chết thấp : 5% ( ở lợn lớn), 50% ( ở lợn con) Vi rus Typeo còngây viêm cơ tim làm tỷ lệ lợn chết cao hơn
* Bệnh tích :
- Bệnh lở mồm long móng ngoài những triệu chứng điển hình mọc mụnnớc ở miệng, lỡi, móng chân còn một số biểu hiện bệnh tích sau :
- Tim thái hoá cơ tim mềm nhão có màu vàng nhạt
- Lạch viêm sng tụ máu có màu hơi đen
- Niên mạc ruột có hiện tợng sng tụ máu hoặc viêm
+ Vệ sinh chuồng trại, thức ăn, nớc uống
+ chăm sóc nuôi dỡng, khai thác và sử dụng hợp lý nhằm tăng sức đềkháng cho gia súc
+ Định kỳ vệ sinh chuồng trại, sân chơi bãi chăn thả, sử dụng các loạihoá chất : For mol 2%, hani 0 dine 5%
+ Tiên phòng vác xin cho đàn gia súc, liều 2ml/ con
- Khi dịch bệnh đã xảy ra phải triển khai nhanh, nhốt riêng gia súc bệnh
để điều trị, gia súc cha bị bệnh phải tiêm phòng vác xin lở mồm long móng
+ khoanh vùng và công bố dịch theo pháp lệnh thú y
+ Không bán chạy và mổ thịt gia súc mắc bệnh
Trang 16Phần thứ BA Nội dung, nguyên liệu, đối tợng
và phơng pháp nghiên cứu
I Nội dung nghiên cứu :
Thực hiện đề tài này chúng tôi tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
- Tìm hiểu tình hình chăn nuôi lợn tại các thôn trong xã
- Tìm hiểu những bệnh truyền nhiễn thờng xảy ra trên đàn lợn ở cácthôn trong xã
- Điều trị một số ca bệnh trong thời gian thực tập
II Nguyên liệu và đối tợng nghiên cứu
2.1 Nguyên liệu:
- Dựa vào đàn lợn ở địa phơng đợc nuôi trong các nông hộ tại xã PhúcThịnh
- Dụng cụ mổ khám : Dao mổ, kéo, khay và một số dụng cụ khác
- Bơm tiêm và các dụng cụ cần thiết khác
Trang 17- Hoá chất dùng để xử lý và làm tiêu bản
- Thuốc để phòng điều trị bệnh
2.2 Đối tợng nghiên cứu: Các giống lợn ở các lứa tuổi đợc nuôi ở các họ
gia đình tại 3 thôn : Đồng lũng, Đồng Lơng, Phúc Tâm thuộc xã Phúc Thịnh
Huyện Chiêm Hoá Tỉnh Tuyên Quang
III Phơng pháp nghiên cứu:
Để thực hiện tốt các nội dung nghiên cứu của đề tài chúng tôi tiến hànhnghiên cứu phơng pháp điều tra cơ bản gồm :
- Phơng pháp điều tra gián tiếp: thu thập số liệu, tài liệu của thú y xã
- Phơng pháp điều tra trực tiếp: Đi điều tra trực tiếp tại các cơ sở đếntừng hộ chăn nuôi phỏng vấn và quan sát thực tế Từ đó thu thập và tập hợp sốliệu xử lý và phân tích số liệu
- Phơng pháp xác định lợn bệnh dựa và dịch tễ học, triệu chứng lâmsàng và mổ khám quan sát bệnh tích
Trang 18Phần thứ T Kết quả và phân tích kết quả
4.1 Vài nét cơ bản về điều kiện tự nhiên, xã hội của địa phơng thực tập:
4.1.1 Vị trí địa lý:
Xã Phúc Thịnh nằm cách trung tâm Huyên chiêm Hoá 5km có đờngquốc lộ chạy dọc theo xã
- Phía đông giáp với thị Trấn Vĩnh Lộc - Huyện Chiêm Hoá
- Phía Tây giáp với xã Tân Thịnh - Huyện Chiêm Hoá
- Phía nam giáp với xã Trung hoà
- Phía Bắc giáp với xã Tân An
Nhìn chung vị trí địa lý rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế
4.1.2 Điều kiện khí hậu tự nhiên
- Xã Phúc Thịnh là một xã miền núi, chịu ảnh hởng trực tiếp của điềukiện khí hậu gió mùa, có 2 mùa rõ rệt: Mùa đông khô lạnh từ tháng 10 đếntháng 4 năm sau, mùa hè nắng nóng ma nhiều từ tháng 5 đến tháng 9 Nhiệt
độ trung bình hàng năm là 220C, cao nhất trong năm là 360C ,thấp là 90C
- Lợng ma trung bình năm là 2400 - 2600mm, tập trung vào tháng 8tháng 9
Độ ẩm không khí trung bình từ 75- 85 %
4.1.3 Cơ cấu đất đai
Xã Phúc Thịnh có tổng diện tích đất tự nhiên là 1387,75
trong đó :đất nông nghiệp là : 333,05 ha
đất lâm nghiệp là : 1054,7ha
4.1.4 Điều kiện kinh tế :Tổng diện tích đất tự nhiên là 1387,75ha , dân số năm 2005 là 3.783 ng-
ời so với toàn huyện thì Xã Phúc Thịnh có mật độ dân số đông
Nền kinh tế chủ yếu là sản phẩm nông nghiệp và dịch vụ thơng mại
Đời sống nhân dan khôg ngừng đợc nâng cao lên, tăng số hộ khá, giàu,giảm số hộ nghèo và không còn số hộ đói
Theo số liệu điều tra năm 2005 thì tổng số thu nhập GDP năm 2005 đạt35.185 triệu đồng, bình quân đầu ngời 3,15 triệu đồng/ ngời / năm
* Cơ cấu nhân khẩu:
Năm 2005 dân số toàn xã có 3783 ngời, trong đó :
Trang 19- Số ngời trong độ tuổi lao động: 1739 ngời.
- Số ngời dới độ tuổi lao động : 1242 ngời
- Số ngời quá độ tuổi lao động 602 ngời
Toàn xã có 11 thôn, với 817 hộ gia đình, có một số tụ điểm dân c củaxã dáng dấp đô thị ở dọc ven đờng quốc lộ đây là những vị trí đề ngời dân cóthể phát triển kinh tế theo hớng kinh doanh và dịch vụ thơng mại, công nghiệphoá và đô thị hoá nông thôn
4.2 Tình hình chăn nuôi lợn và đội ngũ thú y của xã.
4.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn :Xã Phúc Thịnh là một xã miền núi , kinh tế chủ yếu là sản xuất nôngnghiệp và dịch vụ thơng mại, chăn nuôi phát triển cha mạnh Chăn nuôi lợn ởmức 1- 5 con /hộ là chủ yếu, chăn nuôi gia cầm từ 30 - 300 con / hộ Toàn xã
có 817 hộ thì có 600 hộ chăn nuôi lợn, đàn lợn đợc nuôi theo hớng nạc, lợnmóng cái làm nái nền sinh sản Trọng lợng trung bình của lợn thịt từ 60- 70 kg/ con móc hàm, với thời gian nuôi từ 4 - 5 tháng Bình quân lợn con cai sữa (2tháng) đạt 10-14kg/con
Trong thời gian thực tập, chúng tôi điều tra tình hình chăn nuôi lợn củaxã từ năm 2002 đến tháng 02 năm 2006 Kết quả đợc trình bầy ở bảng
1,2 và bảng 3 ( xem bảng1,2 và 3)