Nớc thải từ bệnh viện chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh, nếukhông xử lý mà thải thẳng ra hệ thống sông, hồ… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồnnớc mặt cũng n
Trang 1Các ký hiệu trong đồ án
COD : Nhu cầu ôxy hoá hoá học
BOD : Nhu cầu ôxy hoá sinh hoá
Trang 2mở đầu
Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá, song song với việc phát triển kinh
tế - xã hội thì vấn đề môi trờng nảy sinh và việc bảo vệ môi trờng không chỉ là vấn đềriêng của một quốc gia mà là vấn đề toàn cầu
Cùng với sự gia tăng dân số thì đòi hỏi việc quan tâm chăm sóc sức khoẻ con ng ờicàng nhiều Mạng lới y tế và bệnh viện càng phát triển Hơn một thế kỷ qua khoa học yhọc đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn và bệnh viện đã bớc vào kỷ nguyên hiện đại hoá
Đa những tiến bộ khoa học kỹ thuật và y học vào thực tiễn nhằm mục đích chữa trị,chăm sóc sức khoẻ cộng đồng một cách có hiệu quả hơn Tuy nhiên các hoạt độngchăm sóc sức khoẻ không tránh khỏi việc phát sinh chất thải, trong đó có những chấtthải nguy hiểm đối với sức khoẻ cộng đồng và môi trờng Tổ chức Y tế Thế Giới(WHO) đã nhấn mạnh cần phải xây dựng các chính sách quốc gia, các khung pháp lý,
đào tạo nhân viên, đồng thời kêu gọi nâng cao nhận thức cộng đồng
Các nớc nghèo phát sinh ít chất thải hơn các nớc giàu [2] ở nớc ta chất thải y tếphát sinh không nhiều nhng nó là mối quan tâm lo lắng của mọi ngời Do chất thải y tế
có thể liệt kê vào trong những loại chất thải độc hại, đặc biệt là các bệnh nhiễm vi rútnghiêm trọng nh HIV/AIDS và viêm gan B và C có thể lây nhiễm trực tiếp sang nhữngngời làm công tác chăm sóc sức khoẻ, quản lý chất thải và cả những ngời nhặt rác ởcác bãi rác
ở Hoa Kỳ hàng năm số trờng hợp bị nhiễm virus viêm gan B từ 162 321 ngờitrong tổng 300.000 bệnh nhân là do tiếp xúc với công tác chăm sóc sức khoẻ Năm
1992 Pháp có 8 trờng hợp bị nhiễm HIV đợc xác định do lây nhiễm bệnh nghề nghiệptrong đó 2 ngời do xử lý trực tiếp chất thải [2]
Chất thải sinh ra từ các hoạt động của bệnh viên chủ yếu ở dạng rắn và lỏng, chúngchứa nhiều chất bẩn hữu cơ dễ phân huỷ, các vi sinh vật gây bệnh Trong đó có nhiềuloại vi khuẩn vi rút gây các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, các hoá chất dùng trongkhám chữa bệnh ảnh hởng xấu tới môi trờng và sức khoẻ cộng đồng Vì vậy cần phảiquản lý và xử lý tốt chất thải bệnh viên để tránh làm ảnh hởng tới sức khoẻ cộng đồngnói riêng và môi trờng nói chung
Hiện nay cũng đã có nhiều bệnh viện lu ý đến vấn đề này, song do nhiều nguyênnhân nên ở phần lớn các bệnh viện chất thải cha đợc quản lý chặt chẽ và xử lý đúngyêu cầu kỹ thuật Đa số các bệnh viện chỉ mới quan tâm đến việc xử lý chất thải rắn(chủ yếu chất thải sinh hoạt), mà cha quan tâm đến việc xử lý chất thải lỏng và chấtthải rắn nguy hại nh các bệnh phẩm gây ảnh hởng nghiêm trọng tới môi trờng, tạo điềukiện phát sinh và phát triển nhiều loại dịch bệnh nguy hiểm đến sức khoẻ cộng đồng Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của em, chỉ đề cập tới vấn đề nớc thải của Bệnhviện Đa Khoa Thanh Nhàn Nớc thải từ bệnh viện chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh, nếukhông xử lý mà thải thẳng ra hệ thống sông, hồ… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồnnớc mặt cũng nh nguồn nớc ngầm Do đó, chúng ta phải tiến hành xử lý nớc thải trớckhi thải để đảm bảo chất lợng môi trờng nớc nói riêng và vệ sinh môi trờng nói chung
2
Trang 3“®iÒu tra hiÖn tr¹ng vµ thiÕt kÕ hÖ thèng xö lý níc
th¶i bÖnh viÖn ®a khoa thanh nhµn”
Trang 4Chơng I
Tổng Quan về nớc thải Bệnh viện
I.1 Một số khái niệm chất thải y tế
I.1.1 Chất thải y tế [3].
Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế, từ các hoạt động khámchữa bệnh, chăm sóc, xét nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu đào tạo Chất thải y tế cóthể ở dạng chất lỏng, rắn, khí
I.1.2 Chất thải y tế nguy hại [3]
Chất thải y tế nguy hại là chất thải có một trong các thành phần nh: máu, dịchcơ thể, chất bài tiết; các bộ phận hoặc cơ quan của ngời, động vật; bơm kim tiêm và cácvật sắc nhọn; dợc phẩm, hoá chất và các chất phóng xạ dùng trong y tế Nếu nhữngchất thải này không đợc tiêu huỷ sẽ gây nguy hại cho môi trờng và sức khỏe con ngời
I.1.3 Chất thải phóng xạ lỏng [3].
Chất thải phóng xạ lỏng là dung dịch có chứa tác nhân phóng xạ phát sinh trongquá trình chẩn đoán, điều trị nh nứơc tiểu của ngời bệnh, các chất bài tiết, nớc súc rửacác dụng cụ có chứa phóng xạ(Nớc súc rửa dụng cụ trong chẩn đoán hình ảnh có chứahạt nhân phóng xạ tia , hạt nhân nguyên tử 67Ga , 75Se, 133Xe
I.2 Nguồn phát sinh và đặc tính của nớc thải bệnh viện
I.2.1 Các nguồn phát sinh nớc thải bệnh viện [4].
Nớc thải của bệnh viện chứa nhiều các chất bẩn hữu cơ, vi sinh vật gây bệnh(Trựckhuẩn Shigella gây bệnh lị, Salmonella gây bệnh đờng ruột, S.typhimurium gây bệnhthơng hàn… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn), ngoài ra trong nớc thải bệnh viện còn chứa chất phóng xạ
Nớc thải bệnh viện phát sinh từ những nguồn chính sau:
- Nớc thải là nớc ma chảy tràn trên toàn bộ diện tích của bệnh viện
- Nớc thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên y tế trong bệnh viện, của bệnh nhân
và của ngời nhà bệnh nhân đến thăm và chăm sóc bệnh nhân
- Nớc thải từ các hoạt động khám và điều trị nh:
+ Nớc thải từ các phòng xét nghiệm nh: Huyết học và xét nghiệm sinh hoá chứachất dịch sinh học(nớc tiểu, máu và dịch sinh học, hoá chất)
+ Khoa xét nghiệm vi sinh: Chứa chất dịch sinh học, vi khuẩn, virus, nấm, ký sinhtrùng, hoá chất
+ Khoa giải phẫu bệnh: Gồm nớc rửa sản phẩm các mô, tạng tế bào
+ Khoa X-Quang: Nớc rửa phim
+ Điều trị khối u: Nớc thải chứa hoá chất và chất phóng xạ
+ Khoa sản: Nớc thải chứa máu và các tạp chất khác
- Nớc giặt giũ quần áo, ga, chăn màn… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồncho bệnh nhân
4
Trang 5- Nớc từ các công trình phụ trợ khác
Hỗn hợp nớc thải xả ra cống chung của thành phố
Ghi chú: 1 Nớc thải sinh hoạt
2 Nớc thải chứa các vi trùng gây bệnh
3 Nớc thải chứa hoá chất, dợc phẩm
4 Nớc thải độc hại đặc biệt
Sinh viên thực tập và khách vãng lai (0,7-1)N 20 - 30
I.2.2 Đặc trng nớc thải bệnh viện
1 Nớc thải là nớc ma [4].
Lợng nớc thải này sinh ra do nớc ma rơi trên mặt bằng khuôn viên bệnh viện, đợc
thu gom vào hệ thống thoát nớc Chất lợng của nớc thải này phụ thuộc vào độ sạch củakhí quyển và mặt bằng rửa trôi của khu vực bệnh viện Nếu khu vực mặt bằng của bệnhviện nh: sân bãi, đờng xá không sạch chứa nhiều rác tích tụ lâu ngày, đờng xá lầy lội
Trang 6thì nớc thải loại này sẽ bị nhiễm bẩn nặng, nhất là nớc ma đợt đầu Ngợc lại, khâu vệsinh sân bãi, đờng xá tốt… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn thì lợng nớc ma chảy tràn qua khu vực đó sẽ có mức độ ônhiễm thấp.
Bảng I - 2: Lợng ma trung bình/tháng của Hà nội [5]
2 Nớc thải sinh hoạt [4].
Là loại nớc thải ra sau khi sử dụng cho các nhu cầu sinh hoạt trong bệnh viện củacán bộ công nhân viên, bệnh nhân, ngời nhà bệnh nhân nh:
Nớc thải ở nhà ăn, nhà vệ sinh, nhà tắm, từ các khu làm việc… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn ợng nớc thải này Lphụ thuộc vào số cán bộ công nhân viên bệnh viện, số giờng bệnh và số ngời nhà bệnhnhân thăm nuôi bệnh nhân, số lợng ngời khám bệnh
Nớc thải sinh hoạt chiếm gần 80% lợng nớc đợc cấp cho sinh hoạt Nớc thải sinhhoạt thờng chứa những tạp chất khác nhau Các thành phần này bao gồm: 52% chấthữu cơ, 48% chất vô cơ ngoài ra còn chứa nhiều loại VSV gây bệnh, phần lớn cácVSV có trong nớc thải là các virus, vi khuẩn gây bệnh tả, lị, thơng hàn… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn
Bảng I-3 : Lợng nớc thải ở các bệnh viện [1]
(giờng bệnh)
Lợng nớcdùng(l/ngời/ngày)
Lợng nớcthải(m3/ngày)
Trang 7đào tạo
3 Nớc thải từ khâu khám và điều trị bệnh [4]
Trong các dòng nớc thải của bệnh viện thì dòng thải này có thể coi là loại nớc thải
có độ ô nhiễm hữu cơ cao và chứa nhiều vi trùng gây bệnh nhất
Nớc thải loại này phát sinh từ nhiều quá trình khác nhau trong hoạt động của bệnhviện(chẳng hạn từ khâu xét nghiệm, giải phẫu, sản nhi, súc rửa các dụng cụ y khoa, cácống nghiệm, các lọ hoá chất hoặc giặt tẩy quần áo bệnh nhân, chăn màn, ga giờng chocác phòng bệnh và vệ sinh lau nhà, cọ rửa tẩy uế các phòng bệnh và phòng làm việc… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn)Nhìn chung nớc thải loại này bao gồm: Cặn lơ lửng, các chất hữu cơ hoà tan, vi trùnggây bệnh, có thể cả chất phóng xạ… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn Đây là loại nớc thải độc hại gây ô nhiễm môi tr-ờng lớn và ảnh hởng nhiều tới sức khoẻ cộng đồng Do đó, nớc thải loại này nhất thiếtphải đợc xử lý trớc khi thải ra ngoài môi trờng
4 Nớc thải từ các công trình phụ trợ khác [4].
Nớc thải từ các công trình phụ trợ khác nh từ máy phát điện dự phòng, từ khu vựcrửa xe… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn
Trang 8Bảng I - 4: Thành phần và tính chất nớc thải của một số bệnh viện ở Hà nội [7]
Nh vậy xét các nguồn phát sinh và thành phần của các nớc thải bệnh viện, có thể
nói rằng nớc thải bệnh viện là loại nớc thải nguy hiểm, chứa rất nhiều vi trùng gâybệnh và các hợp chất hữu cơ độc hại khác, nếu không qua xử lý mà thải ra hệ thốngthoát nớc chung sẽ gây ô nhiễm nặng cho môi trờng, ảnh hởng tới sức khoẻ của toàncộng đồng
I.3 ảnh hởng của nớc thải bệnh viện tới môi trờng
Chất thải nói chung và chất thải bệnh viện nói riêng là nguồn gây ô nhiễm môi tr ờng Chất thải bệnh viện so với chất thải của các ngành khác có khối lợng không lớn,nhng lại chứa nhiều chất độc hại, vi sinh vật gây bệnh, chất phóng xạ… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồndo đó ảnh hởnglớn đến môi trờng và sức khoẻ con ngời
Bệnh viện là nơi tập trung đông ngời, phát sinh ra nhiều chất thải(trong đó có nớcthải) độc hại và nguy hiểm Xét về nguồn gốc phát sinh nớc thải bệnh viện gần giốngnớc thải sinh hoạt Nhng xét về khía cạnh vi sinh và dịch tễ, nớc thải bệnh chứa nhiềuloại vi khuẩn gây bệnh và các chất độc hại khác hình thành trong quá trình điều trị N-
ớc thải bệnh viện khi xả vào nguồn nớc mặt sẽ gây nhiễm bẩn và lan truyền bệnh dịch Nớc thải bệnh viện làm ô nhiễm các nguồn nớc mặt: Nớc sông, ao, đầm, hồ, giếngkhơi(84,5% - 86,3%)
Nớc thải bệnh viện gây ô nhiễm đất(88,4%)
Nớc thải bệnh viện thu hút côn trùng có hại: Ruồi, nhặng, muỗi và các sinh vậtkhác Đây là các sinh vật trung gian truyền bệnh dễ gây thành các dịch tác động xấu
đến sức khoẻ cộng đồng
Ngoài những ảnh hởng đến môi trờng tự nhiên và sức khoẻ thì những tác động xấu
đến phong tục tập quán, mỹ quan ngoại cảnh cũng phải đáng chú ý quan tâm(64,4% 89,6%)
-8
Trang 9I.4 Tình hình quản lý và xử lý nớc thải ở một số bệnh viện điển hình ở Hà nội
I.4.1 Tình hình quản lý
Do yêu cầu vệ sinh và là nơi tập trung đông ngời nên lợng nớc sử dụng là rất lớn.Theo tiêu chuẩn thiết kế(TCVN 4470-87), đối với bệnh viện đa khoa có hệ thống cấpnớc hoàn chỉnh, lợng nớc lạnh sử dụng 300-400 lít/giờng.ngày, nớc nóng 650C lớn hơn
60 lít/giờng.ngày [9]
Tuy nhiên theo thực tế hoạt động hiện nay, lợng nớc sử dụng còn lớn hơn nhiều.Ngoài việc sử dụng nớc cho việc điều trị, các nhu cầu vệ sinh, giặt giũ, cho cán bộcông nhân viên… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồncác nguyên nhân làm cho sử dụng nớc tăng lên là bệnh nhân và ngời
đến khám bệnh quá đông, ngời nhà đến chăm sóc bệnh nhân, sinh viên thực tập, ý thức
Nhìn chung đối với các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh tiêu chuẩn cấp nớc nằm ở mức
600-800l/giờng/ngày Đối với các bệnh viện chuyên khoa hoặc bệnh viện Trung ơng, lợng nớc
sử dụng tơng đối cao đến1000l/giờng/ngày
Bảng I- 6: Nhu cầu sử dụng nớc tại các bệnh viện nh sau [9]
Trang 10Hao hụt tổn thất 15
Nớc thải bệnh viện đợc chia thành 2 hoặc nhiều loại Phần lớn nớc thải tập trung cóthành phàn giống nớc thải sinh hoạt Tuy nhiên, do lợng sử dụng lớn và nớc thải khu vệsinh đã đợc xử lý sơ bộ tại các bể tự hoại nên nồng độ các chỉ tiêu ô nhiễm thấp hơn.Một số bệnh viện có nớc thải đặc trng từ các khâu điều trị X – Quang, chiếu xạ nhnglợng nhỏ không đáng kể và thờng đợc xử lý riêng
Bảng I-7: Các chỉ tiêu ô nhiễm trong nớc thải các bệnh viện khu vực miền Bắc và miền Trung nớc ta [6]
TCVN 6772 – 2000: Chất lợng nớc- Giới hạn ô nhiễm cho phép
I.4.2 Tình hình xử lý nớc thải bệnh viện [9].
Nớc thải bệnh viện gồm nớc thải sinh hoạt, nớc ma, nớc từ khu vực khám chữa bệnh
và từ các công trình phụ trợ khác
Nớc thải sinh hoạt của bệnh viện phần lớn qua xử lý tại các bể tự hoại, sau đó xảvào cống chung
Nớc thải từ khâu khám chữa bệnh chứa rất nhiều các vi trùng gây bệnh, máu, mủ
và các hoá chất độc hại cũng đợc thải chung với nớc thải sinh hoạt vào cống rãnh củabệnh viện
ở Việt Nam đa số các bệnh viện đã đợc xây dựng từ rất lâu, các bệnh viện mới đợcxây dựng sau này đã cha tính đến mức độ độc hại nguy hiểm của chất thải bệnh viện,
do đó hệ thống xử lý chất thải rắn và chất thải lỏng của bệnh viện hoặc cha có hoặc là
đã có nhng cha đợc sử dụng, hoặc đã đợc triển khai đạt hiệu quả cao Nguyên nhân do:Kinh phí đầu t hạn hẹp, ý thức bảo vệ môi trờng còn thấp, qui chế thải loại ban hànhchậm hoặc không đợc thực hiện nghiêm túc nh:
+ Bệnh viện Bạch Mai hiện nay đã có hệ thống xử lý nớc thải Hệ thống này hoạt
động tơng đối tốt, hiệu quả xử lý cao, nớc ra sau hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn môi ờng
+ Bệnh viện Đa khoa Thanh Nhàn trớc đây đã có hệ thống xử lý nớc thải, nhng chỉhoạt động đợc từ năm 1982 đến năm 1998 do không có kinh phívận hành
+ Bệnh viện Phụ sản trớc đây đã có hệ thống xử lý nớc thải, nhng do hiệu quả xử lýthấp và không có kinh phí vận hành nên hệ thống này bây giờ đã ngừng hoạt động
10
Trang 11ở các nớc đang phát triển, rất ít bệnh viện chú trọng lắp đặt hệ thống xử lý nớc thảivì lí do thiếu kinh phí, cá biệt có nơi đã xây dựng trạm xử lý nhng lại thiếu kinh phí đểduy trì và bảo dỡng Mặt khác hệ thống thoát nớc khu vực kém nên trạm xử lý không
N ớc thải khoa lây
Khử trùng hoá chất
Xả vào tuyến cống thoát n ớc thải sinh hoạt
để xử lý tập trung
Trang 12+ Bể điều hoà: Dùng để điều hoà lu lợng của dòng thải, tải lợng ô nhiễm và ổn địnhquá trình xử lý Bể cũng có tác dụng hỗ trợ cho việc lắng tạp chất rắn lơ lửng.
+ Bể lọc: Dùng để tách các chất phân tán nhỏ khỏi nớc thải bằng các vật liệu ngăn mà
ở các bể lắng không thể loại chúng đợc
- Phơng pháp này loại bỏ các chất rắn lơ lửng, đảm bảo an toàn cho hệ thống, điều hoà
lu lợng và thành phần các chất ô nhiễm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xử lýtiếp theo
- Phơng pháp này có thể loại đợc 60% tạp chất không hoà tan có trong nớc thải, tuynhiên không làm giảm nồng độ chất hoà tan trong nớc thải
- Phơng pháp cơ học thờng đợc sử dụng để xử lý sơ bộ trớc khi xử lý hoá lý, sinh học
đối với nớc thải sinh hoạt, nớc thải công nghiệp và nớc thải bệnh viện
Trang 13muối sắt NaAlO2; Al2(SO4)3; Fe2(SO4)3 … của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn ơng pháp này dùng để tách các chất rắnphnhiễm bẩn ở dạng keo hoà tan có kích thớc quá nhỏ.
+Phơng pháp hấp phụ :
Phơng pháp này dùng các chất hấp phụ nh than hoạt tính, tro xỉ, silicagen để hấpphụ các chất hữu cơ hoà tan sau xử lý sinh học hay xử lý cục bộ ( các chất không phânhuỷ bằng con đờng sinh học và thờng có tính độc mạnh)
Phơng pháp này có thể tách đợc các chất hữu cơ nh phênol, alkyl, benzen, hợp chấtthơm … của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn
+ Phơng pháp tuyển nổi :
- Quá trình tuyển nổi đợc tiến hành bằng phơng pháp sục khí vào trong nớc thải, tạocác bóng nhỏ khí để kết dính với các hạt và lôi kéo chúng nổi lên bề mặt và đ ợc thugom bằng bộ phận vớt bọt
Tuyển nổi đợc sử dụng để tách các chất rắn hoặc lỏng phân tán không tan, tự lắngkém ra khỏi nớc thải
- Các phơng pháp hoá lý đợc áp dụng xử lý nớc thải ở giai đoạn cuối cùng hoặc xử lýsơ bộ cho các giai đoạn xử lý tiếp theo, tuỳ thuộc vào đặc trng nớc thải, nguồn kinh phí
và yêu cầu mức độ cần làm sạch
II.3 Phơng pháp xử lý sinh học [12].
- Phơng pháp sinh học là phơng pháp phổ biến và kinh tế nhất để xử lý nớc thải chứachất hữu cơ Phơng pháp này chủ yếu dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật để phânhuỷ chất hữu cơ trong nớc thải Các VSV sử dụng các chất hữu cơ và một số chấtkhoáng làm nguồn dinh dỡng và tạo năng lợng Tuỳ theo phơng thức hô hấp của vi sinhvật mà ngời ta phân biệt thành phơng pháp hiếu khí và phơng pháp yếm khí
II.3.1 Phơng pháp yếm khí
Quá trình phân huỷ yếm khí là quá trình phân huỷ các hợp chất trong nớc thải nhờcác chủng VSV hô hấp yếm khí tạo thành các khí CH4, CO2… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn
* Quá trình công nghệ bao gồm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Giai đoạn thuỷ phân
Dới tác dụng của các enzim hydrolaza của VSV, các hợp chất hữu cơ phức tạp nhgluxit, lipit, protein… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn ợc phân giải thành các chất hữu cơ đơn giản, dễ tan trong nớcđ
nh peptit,glyxerin, axit amin… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn
+ Giai đoạn 2: Giai đoạn lên men các axit hữu cơ phân tử lợng lớn Các sản phẩmthuỷ phân sẽ đợc phân giải yếm khí tạo thành các axit hữu cơ phân tử lợng nhỏ hơn nhaxit butyric, axit propionic… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồnNgoài ra còn tạo thành các chất trung tính nh r-ợu,aldehit… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồnvà các khí nh CO2, H2, NH3… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồnTrong giai đoạn này BOD, COD giảm không
đáng kể, đặc biệt pH môi trờng có thể giảm mạnh
Các VSV tham gia giai đoạn này: Bacilus, Clostridium, Pseudomonas… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn
+ Giai đoạn 3: Giai đoạn sinh khí CH4
Dới tác dụng của các vi khuẩn mêtan, các axit hữu cơ, các chất trung tính… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồnbị phângiải tạo thành khí mêtan
Trang 14* Điều kiện hoạt động của quá trình phân huỷ yếm khí
+ Nhiệt độ tối u cho hình thành biogas: 35- 37oC( nếu nhiệt độ >370C vi khuẩn a nhiệthoạt động, tốc độ sinh khí tăng nhng khả năng cầm khí giảm)
+ pH tối u từ 6,5- 7,5
+Tỷ lệ C/N tối u: 30/1
+ Hàm lợng chất khô: 9- 10%
+ Thời gian lu: Phụ thuộc tính chất nguyên liệu(biến động từ 2- 30 ngày)
Quá trình xử lý yếm khí có thể tiến hành theo các cách: Sử dụng hồ yếm khí, hệthống lọc yếm khí,thiết bi UASB Tuy nhiên, phơng pháp này dùng để lên men bùn cặnsinh ra trong quá trình xử lý bằng sinh học hay nớc thải công nghiệp chứa hàm lợngcác chất hữu cơ cao(BOD = 4000- 5000mg/l), nên phơng pháp này ít đợc sử dụng để xử
1 Cơ sở lý thuyết chung
Để thực hiện quá trình ôxy hoá sinh hoá các hợp chất hữu cơ hoà tan, cả các chất keo
và phân tán nhỏ trong nớc thải cần đợc di chuyển vào bên trong tế bào của VSV
Phơng tình tổng quát các phản ứng của quá trình ôxy hoá sinh hoá trong điều kiệnhiếu khí
CxHyOzN + (x+ y/4 + z/3 – 3/4)O2 xCO2 + (y-3)/2 H2O + NH3 + H CxHyOzN + NH3 C5H7NO2 + CO2 + H
14
men VSV
men VSV
VSV VSV VSV
Trang 15Trong phản ứng trên CxHyOzN là tất cả các chất hữu cơ của nớc thải, còn C5H7NO2
là chất thải theo tỷ lệ trung bình các nguyên tố chính trong tế bào VSV, H là năng ợng Lợng ôxy tiêu tốn cho các phản ứng này là tổng BOD của nớc thải
Nếu tiếp tục tiến hành quá trình ôxy hoá thì khi không đủ chất dinh dỡng, quátrình chuyển hoá các chất dinh dỡng của tế bào bắt đầu xảy ra bằng ôxy hoá chất liệu
a Xử lý nớc thải trong điều kiện tự nhiên
Đối với điêù kiện nớc ta, nhất là đối với các bệnh viện thì xử lý nớc thải trong điềukiện tự nhiên là không áp dụng đợc
b Xử lý nớc thải trong điều kiện nhân tạo
b 1 Bể aeroten
Bể aeroten là công trình nhân tạo, trong đó ngời ta cung cấp ôxy và khuấy trộn nớcthải với bùn hoạt tính Bùn hoạt tính trong bể tồn tại dới dạng bông xốp, tập hợp chủyếu các quần thể vi khuẩn khoáng hoá có khả năng hấp thụ và ôxy hoá các chất bẩnhữu cơ nhờ ôxy có trong nớc thải
Để đảm bảo có ôxy thờng xuyên và trộn đều nớc thải với bùn hoạt tính, ngời ta ờng cấp khí cho bể aeroten bằng các hệ thống khuấy trộn cơ khí, hệ thống cấp khí nénhoặc cả hai Hiệu suất xử lý nớc thải trong bể aeroten, chất lợng bùn hoạt tính … của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồnphụthuộc vào thành phần và tính chất nớc thải, điều kiện thuỷ động học quá trình khuấytrộn, nhiệt và pH nớc thải, sự tồn tại các nguyên tố dinh dỡng và các yếu tố khác
N ớc thải ra
N ớc thải
Vào
AerotenBậc 1 Bể lắng đợt2 bậc 1 AerotenBậc 2 Bể lắng đợt 2 bậc 2
men enzim
men VSV men VSV
N ớc thải ra
Lắng cấp2
Bùn tuần hoàn
aeroten
N ớc thảiVào
Trang 16Bể lọc sinh học là một thiết bị phản ứng sinh học, trong đó các VSV sinh trởng cố
định trên lớp màng bám trên lớp vật liệu lọc Nớc thải đợc tới từ trên xuống qua lớp vậtliệu lọc Bể gồm các bộ phận sau :
+ Lớp vật liệu học: Có thể là than, xỉ, đá dăm … của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn có bề mặt riêng lớn để vi khuẩn pháttriển
+ Hệ thống phân phối nớc thải có chức năng tới đều nớc trên toàn diện tích lớp đệm + Hệ thống dẫn và phân phối khí ở dới đáy bể lọc
+ Các vi sinh vật đợc sử dụng trong quá trình lọc chủ yếu là vi khuẩn, chúng tạo màngtrên bề mặt vật liệu đệm Mặc dù màng này rất mỏng nhng cũng có hai lớp: Lớp yếmkhí sát ở bề mặt đệm và lớp hiều khí ở ngoài Sự phân giải các chất hữu cơ xẩy ra quahai quá trình hiếu khí và yếm khí
Khi dòng nớc thải trùm lên màng sinh học, các chất hữu cơ đợc chuyển hoá, sảnphẩm của quá trình trao đổi chất (CO2 ) đợc khuyếch tán ra qua màng chất lỏng
2
Nớc thải
Vào Tuần hoàn xen kẽTuần hoàn bùn lắng cấp 2Tuần hoàn dòng ra
Chất hữu cơ cacbon
Dòng n ớc thải
Sản phẩm cuối
Trang 171 Bể lắng cấp 1 3 Tháp lọc sinh học
2 Bơm nớc từ bể lắng sơ cấp 4 Bể lắng cấp 2
- Ưu, nhợc điểm : Phơng pháp này đơn giản, tải lợng chất ô nhiễm thay đổi trong giớihạn rộng Thiết bị tơng đối đơn giản và tiêu tốn ít năng lợng, lợng bùn tạo ra ít, thiết bịlọc có chiều cao lớn nên chiếm diện tích mặt bằng nhỏ Tuy nhiên, hệ thống này đòihỏi kinh phí lớn và hiệu suất quá trình phụ thuộc rõ rệt vào nhiệt độ không khí
Đối với nớc thải bệnh viện, tuỳ mức độ độc hại nguy hiểm, tuỳ thuộc vào điều kiện
cụ thể ( cấp, chức năng, qui mô, vị trí ) của bệnh viện và yêu cầu mức độ làm sạch màlựa chọn phơng pháp và công nghệ xử lý thích hợp
Trang 18Chơng III
Hiện trạng Bệnh Viện Đa khoaThanh Nhàn
III.1 Lịch sử hình thành và phát triển của bệnh viện
III.1.1 Lịch sử hình thành
Bệnh viện Đa Khoa Thanh Nhàn đợc khởi công xây dựng từ những năm đầu củathập kỷ 70 và hoàn chỉnh vào năm 1982 Bệnh viện chính thức đi vào hoạt động từ01/10/1984
Ngay từ khi mới thành lập bệnh viện đợc thiết kế với quy mô là bệnh viện ĐaKhoa tơng đối hoàn chỉnh, các phòng, ban rõ ràng Lúc đầu bệnh viện thiết kế với quymô 600 giờng bệnh, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, cán bộ và nhân viên y tế còn ít Saunày quy mô phát triển hơn, với đội ngũ cán bộ đông đảo, có nhiều y, bác sỹ có taynghề cao
III.1.2 Xu thế phát triển của bệnh viện
Trong những năm gần đây cùng với việc chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơchế thị trờng, cùng với chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về việc tăng cờng đầu t cho y tế
và giáo dục, hệ thống bệnh viện của nớc ta cũng từng bớc đợc phát triển Bệnh Viện ĐaKhoa Thanh Nhàn trớc kia với quy mô 600 giờng bệnh đợc lấy theo 1 tên chung, nhngbây giờ phân làm 3 bệnh viện nh sau:
Bệnh viện Đa Khoa Thanh Nhàn với quy mô 450 giờng
Bệnh viện Ubớu Hà nội với quy mô 150 giờng, bệnh viện này mới đợc tách racách đây 1 năm
Bệnh viện Lao Phổi với quy mô 100 giờng, bệnh viện này đợc tách từ năm 1998
và bây giờ nó hoạt động hoàn toàn độc lập, kể cả hệ thống đờng ống cấp nớc và thoátnớc
Bệnh viện này cũng từng bớc đợc cải thiện, số giờng bệnh tăng lên, đồng thời đathêm một số khoa phòng vào mạng lới hoạt động của bệnh viện
Hiện nay bệnh viện Ubớu đã xây thêm toà nhà 2 tầng với quy mô 20 buồngbệnh để chăm sóc và điều trị và nó đã đi vào hoạt động
Trong hệ thống tổ chức của bệnh viện Thanh Nhàn đã có sự thay đổi, số giờngbệnh tăng lên Bệnh viện đã đa thêm khoa chống nhiễm khuẩn vào cách đây 3 năm đểlàm nhiệm vụ chống nhiễm khuẩn bệnh viện và nâng cao chất lợng chăm sóc sức khoẻ,khám chữa bệnh cho nhân dân Ngoài ra bệnh viện còn đang xây dựng thêm toà nhà11tầng để phục vụ cho việc khám và chữa bệnh Khu nhà này sau khi xây dựng xongthì sẽ chuyển toàn bộ 3 dãy nhà(5 tầng) điều trị lên, còn diện tích này sẽ trả lại cho Ub -
ớu
Bệnh viện Thanh Nhàn có đội ngũ cán bộ y tế (bác sĩ, y sĩ, y tá, dợc sĩ,… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn) ngàycàng đông đảo với trình độ chuyên môn, tay nghề cao, sự nhiệt tình và tận tụy trongviệc chăm sóc sức khoẻ cho bệnh nhân đã làm cho công tác khám chữa bệnh đạt nhiềukết quả và đợc nhân dân tin tởng Bệnh viện Đa khoa Thanh Nhàn tuy cơ sở vật chấtcòn nghèo nàn nhng cũng đủ điều kiện chăm sóc và chữa trị cho nhân dân
18
Trang 19III.2 Hiện trạng nớc thải
Bệnh viện Đa khoa Thanh nhàn với qui mô 450 giờng bệnh, số ngời thờng xuyên
có mặt khoảng gần 1000 ngời, vì vậy lợng nớc thải ra ớc tính 300m3/ngày Lợng nớcnày chứa đầy đủ các chất gây ô nhiễm đặc thù của bệnh viện, là nguyên nhân làmnhiễm bẩn nguồn nớc
Bảng III- 2 : Thành phần và tính chất nớc thải bệnh viện Thanh Nhàn[1].
III.2.1 Hiện trạng sử dụng nguồn nớc của bệnh viện.
Nguồn nớc mà bệnh Đa khoa Thanh Nhàn sử dụng toàn bộ là nớc máy củathành phố
Trạm cấp nớc cho bệnh viên đa khoa Thanh Nhàn nằm ở gần sát đờng ThanhNhàn, phía ngoài gần cổng bệnh viện Trạm này có 2 bể chứa, 1bể dung tích 160m3( tr-
ớc kia là 180m3 nhng bị cắt bỏ) dùng làm bể lắng, bể này sẽ lắng những cặn mà nhàmáy nớc cha lọc sạch và những chất bẩn ở đờng ống cấp nớc Đồng thời bể này cònlàm nhiệm vụ lu nớc lại để bốc hơi giải toả bớt mùi chlo trong nớc
Bể dung tích 250m3 dùng làm bể chứa trớc khi bơm, nớc máy từ đờng ống củathành phố chảy vào bể 160m3 để lắng sau đó cho chảy sang bể chứa 250m3 rồi đợc bơmvào đờng ống chính Φ100mm sau đó vào hệ thống đờng ống Φ50mm mm đa vào các bểchứa đợc xây bằng gạch dung tích 18m3 và 6m3 đặt ở phía trên ở hầu hết các nhà caotầng(trừ khu nhà phòng khám và phòng thận nhân tạo) Ngoài ra, các nhà 1, 2,3( khunhà điều trị) đợc đặt thêm 2 thùng tôn dung tích 2,5m3 và 3m3
Trang 20Đối với phòng khám phía ngoài và phòng thận nhân tạo bố trí 2 thùng tôn dungtích 2,5m3 và 3m3 và hệ thống đờng ống dẫn Φ20mm mm và Φ16mm.
Trạm cung cấp nớc công suất 10.000m3/ tháng( tính theo cả hai bệnh viện đó làbệnh viện đa khoa Thanh Nhàn và bệnh viện u bớu Hà nội)
ở các bể chứa nớc định kỳ lấy mẫu xét nghiệm, nếu thấy nớc không hợp vệ sinhthì tiến hành cọ rửa(thờng 6 tháng/lần hoặc đột xuất) Sau khi cọ rửa thì phun dungdịch khử trùng chloraminB 0,5% để khử trùng, riêng 2bể chứa nớc trung tâm có những
đợt 1 tháng cọ 1 lần Hoá chất dùng để vệ sinh là chloraminB dạng bột, đợc đóng thànhgói, mỗi gói 20g pha với 1 lít nớc
BảngIII-3: Lợng hoá chất dùng để vệ sinh bể chứa nớc
III.2.2 Hiện trạng nớc thải bệnh viện Đa khoa Thanh Nhàn
Nớc thải bệnh viện đa khoa Thanh nhàn và Ubớu không đợc phân luồng mà tất cảnớc thải sinh hoạt, nớc thải điều trị và kể cả nớc ma đều thải chung vào hệ thống mơngrãnh của bệnh viện, rồi thải ra mơng chung của thành phố, sau đó chảy xuống sôngKim Ngu không qua một hệ thống xử lý nào
Nớc thải của khu nhà tang lễ Thanh nhàn nhìn chung không độc hại, nó chỉ thuầntuý là nớc thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên chức và những thành viên khác
đến dự và đa tang lễ Nớc thải này đợc dẫn qua đờng mơng rãnh vào hệ thống mơngcủa bệnh viện Ubớu hoà trộn cùng nớc thải bệnh viện rồi chảy đi
Nớc thải bệnh viện ở ngay đầu ống dẫn từ các phòng xuống thì bẩn đục, cómùi(chủ yếu mùi thuốc) và có khá nhiều bọt, nhng trong thời gian chảyqua các mơngthì một phần các chất bẩn, cặn lơ lửng(máu, mủ, các mô… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn) đã lắng xuống rãnh, do đónớc ở cuối mơng cũng tơng đối trong
Nớc rửa dụng cụ có chứa vi khuẩn,virus lây truyền bệnh, máu, mủ,các mô… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn ởmột số khoa phòng nh phòng mổ, phòng phẫu thuật, khoa sản, khoa lây nhiễm… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồnmangtính chất độc hại cao, đợc sát khuẩn bằng chloraminB 0,5%, CiDex, Pytacept để khửbớt một phần tính độc của nớc thải rồi mới xả Còn nớc thải ở các khoa phòng khác thìthải thẳng xuống cống rãnh của bệnh viện mà không qua khâu xử lý
Nớc ngng từ khâu hấp dụng cụ và quần áo ít độc hại hơn không đợc tận dụng màthải thẳng đi, do nó chỉ là môt lợng nhỏ khoảng 150lít/ngày, đồng thời bệnh viện cha
có thiết bị thu gom nớc ngng để phục vụ cho các mục đích khác
Nớc thải từ các phòng chụp X-Quang, điều trị khối u có chứa chất phóng xạ
Nh-ng lợNh-ng rất nhỏ khoảNh-ng 100lít/Nh-ngày nên cũNh-ng khôNh-ng đợc xử lý mà thải thẳNh-ng xuốNh-ng
m-ơng rãnh của bệnh viện hoà trộn với nớc thải của các khoa khác rồi thải đi
Do bệnh viện cha quan tâm đến vấn đề nớc thải nên nớc thải ở tất cả các khoaphòng đều chảy dồn về bể ngầm đặt ở tại mỗi đơn nguyên điều trị rồi thải ra mơngchung của bệnh viện
20
Trang 21III.2.3 Hiện trạng hệ thống thoát nớc của bệnh viện.
Các mơng rãnh thoát nớc thải và nớc ma thờng phải có nắp đậy đổ bằng nhữngtấm bê tông và các rãnh hở thu nớc từ xung quanh các khu nhà Nớc thải từ các khoaphòng qua đờng ống dẫn kích thớc 50 chảy xuống các bể ngầm dung tích 20m3 rồichảy ra mơng chung của thành phố, sau đó chảy ra sông Kim Ngu
Đối với khu vực khám chữa bệnh của bệnh viện đa khoa Thanh Nhàn và bệnhviện U Bớu thì hệ thống mơng rãnh thoát nớc đã xuống cấp, có rất nhiều đoạn mơng bị
hở cha tu sửa đợc Còn đối với khu vực nhà tang lễ thì hệ thống cống rãnh rất tốt, cácmơng dẫn nớc đều có nắp đậy kín ngay từ nơi phát sinh Các mơng rãnh đợc bố tríquanh nhà, nớc thải chảy qua hệ thống mơng rãnh tập trung về rãnh cuối nhà tang lễrồi chảy sang hệ thống mơng rãnh của bệnh viên U Bớu Có 8 hố ga bố trí ở phía trớcnhà tang lễ dung tích 20m3, có nắp đậy kín để thu nớc thải
Các rãnh nhỏ xung quanh các nhà của bệnh viện thì đợc vệ sinh tốt, có những chỗrãnh khô, sạch và lợng nớc chảy qua các rãnh này ít, chỉ chiếm từ 1/3 – 1/4 chiều caorãnh kể từ lớp bùn đáy Hàng ngày những ngời làm vệ sinh tiến hành nạo vét bùn trong
hệ thống mơng rãnh nên không có hiện tợng bùn đặc làm ngăn cản việc thoát nớc thảicủa bệnh viện Tuy nhiên cũng có một số chỗ nớc vẫn tràn lên sân
Trớc kia bệnh viện cha quan tâm đến vấn đề môi trờng, hệ thống cống rãnh không
đợc vệ sinh thờng xuyên do đó dẫn đến tình trạng ngập úng nhiều Nhng cách đây ítnăm thì bệnh viện đã chú trọng hơn về vấn đề môi trờng và số nhân viên vệ sinh môi tr-ờng cũng tăng lên, vì vậy hầu hết các hệ thống mơng rãnh trong bệnh viện đều đợc nạovét hàng ngày, không còn tình trạng ngập úng Tuy nhiên các đờng mơng rãnh nhỏphía ngoài cùng của bệnh viện đã bị hỏng, vệ sinh cha tốt, gạch vụn và các loại rác(lácây, túi ni lông, túi đựng bơm tiêm… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn) rơi xuống lòng mơng, ngăn cản dòng chảy
Đoạn mơng rãnh nớc thải ( cạnh nhà chứa chất thải) từ trong bệnh viện ra mơng chínhcủa thành phố nằm bên kia đờng so với bệnh viện Thanh Nhàn bị hỏng hết, những tấm
bê tông đậy phía trên rãnh đã bị vứt xuống rãnh để làm lối đi cho ô tô vận chuyểnnguyên vật liệu, phục vụ khu xây dựng nhà 11 tầng do đó nơi này rất bẩn
Đối với bệnh viện lao phổi thì hệ thống mơng rãnh tơng đối tốt, toàn bộ mơngrãnh đều có lắp đậy kín ngay từ nơi phát sinh nớc thải
Đờng ống thu gom nớc thải bằng sắt từ các khu nhà cao tầng xuống mơng rãnh
đều đã bị han gỉ, một trong số đó bị vỡ từng đoạn và họ lấy bao sắc rắn và túi nilông bịtlại
ở những chỗ giao nhau của các rãnh có đặt song chắn rác(nó đã bị han) để chắnnhững rác có kích thớc lớn và rác này đợc vớt lên hàng ngày
ở tại mỗi đơn nguyên của bệnh viện có đặt các bể ngầm hình tròn đờng kính
m
1
và hình vuông dung tích 25m3 để chứa nớc thải và định kỳ(6tháng/lần) nạo vét
bể Còn hệ thống rãnh thoát nớc thải đợc bố trí bao quanh bệnh viện
Bệnh viện có 2 đờng dẫn nớc thải ở 2 bên của bệnh viện đổ ra mơng chung củathành phố rồi chảy ra sông Kim Ngu
Trang 22Chơng IV
Lựa chọn phơng pháp xử lý nớc thải cho bệnh
viện Thanh Nhàn
IV.1 phân luồng nớc thải bệnh viện Thanh nhàn
Với thực trạng nớc thải bệnh viện Thanh Nhàn nh đã trình bầy ở trên có thể phânluồng dòng thải nh sau:
IV.1.1 Nớc thải sinh hoạt
Nớc thải từ các khâu vệ sinh tắm, rửa, giặt giũ, nhà bếp, văn phòng… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồntại các khu vựcnhà vệ sinh thờng dùng các chất tẩy rửa nh xà phòng, CiDex, chloraminB… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồnđể cọ rửa.Một phần chất bẩn bị ôxy hoá bởi các chất tẩy rửa nên chỉ tiêu BOD5 thấp và trên 80%nớc thải loại này ít bị ô nhiễm, vì vậy có thể dẫn tới nơi xử lý chung
IV.1.2 Nớc thải từ khâu khám chữa bệnh
Nớc thải loại này bị nhiễm bẩn và chứa các hoá chất độc hại, chất phóng xạ, do đó
đợc tách riêng ra để khử trùng sơ bộ(bằng dung dịch khử khuẩn CiDex, Pytacept,chloraminB… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn) trớc khi đa vào hệ thống xử lý chung
IV.1.3 Nớc thải là nớc ma
Do công tác vệ sinh của bệnh viện Thanh nhàn tơng đối tốt, do đó nớc ma có thểcoi là không bị ô nhiễm nên thải thẳng ra cống chung của thành phố không cần qua xửlý
IV.2 Đề xuất các phơng pháp xử lý nớc thải bệnh viện Thanh nhàn
Do đặc tính nguy hiểm của nớc thải bệnh viện nên việc xử lý nớc thải bệnh viện
đúng theo yêu cầu vệ sinh đảm bảo TCCP, là một nguyên tắc bắt buộc đợc pháp luậtqui định
Để xử lý nớc thải bệnh viện đảm bảo vệ sinh môỉ trờng cần đảm bảo các yêu cầusau:
+ Giảm nồng độ các tác nhân gây ô nhiễm xuống dới TCCP
+ Phù hợp với hiện trạng qui hoạch của bệnh vịên.
+ Phù hợp với khả năng đầu t của bệnh viện.
Để giảm thiểu các tác nhân gây ô nhiễm trong nớc thải bệnh viện, các phơng án
xử lý nớc thải bệnh viện cần đợc kết hợp cả 3 phơng pháp (cơ học, hoá lý và sinh học),
trong đó phơng pháp sinh học là chủ yếu.
* công nghệ xử lý nớc thải chung cho các loại bệnh viện ở Hà nội có thể áp dụng 1trong 4 phơng án sau:
IV.2.1 Phơng án 1:
IV.2.1 1 Sơ đồ công nghệ
22
Nớc thải ra
Trang 23Hình IV-1: Sơ đồ hệ thống xử lý nớc thải theo phơng án 1
Ghi chú:
1 Song chắn rác 4 Bể aeroten
2 Bể điều hoà 5 Bể tiếp xúc
3 Bể keo tụ kết hợp lắng sơ cấp 6 Bể phân huỷ bùn
IV.2.1.2 Nguyên lý hoạt động
Nớc thải từ các khoa phòng của bệnh viện đợc dẫn qua hệ thống đờng ống trongbệnh viện về khu xử lý Nớc thải qua song chắn rác nhằm giữ lại những tạp chất thô cókích thớc lớn, sau đó nớc thải đợc dẫn vào bể điều hoà Tại đây nớc thải đợc điều hoàcả lu lợng và nồng độ để ổn định nớc thải, sau khi qua bể điều hoà nớc thải đợc bơmlên bể keo tụ kết hợp lắng Nớc thải trong bể đợc khuấy trộn cùng với chất keo tụ đểthực hiện keo tụ các chất bẩn trong nớc thải, sau đó các chất bẩn đợc lắng xuống Qua
bể này hiệu suất lắng đạt đợc theo SS là 85%, BOD5 giảm khoảng
30 – 50%và COD giảm khoảng 60%
Nớc thải sau khi lắng đợc bơm lên bể aeroten ở đây diễn ra quá trình phân huỷ cáchợp chất hữu cơ và các chất vô cơ có thể phân huỷ sinh học đợc nhờ vi sinh vật, nớcthải sau khi qua bể giảm đợc tới 75-80% theo BOD5 Nớc thải sau khi qua bể aeroten đ-
ợc dẫn sang bể lắng thứ cấp để lắng các bông cặn sinh học, hiệu suất lắng đạt 85-90%
Để đảm bảo chất lợng nớc và vệ sinh môi trờng, nớc thải sau khi qua bể lắng đa sang
bể tiếp xúc Tại bể này cho clo vào để diệt trừ vi khuẩn gây bệnh trớc khi thải ra nguồntiếp nhận
Bùn cặn từ các bể bể lắng đợc đa vào bể phân huỷ bùn ở bể này dới tác dụng của vikhuẩn yếm khí, các chất có trong bùn cặn sẽ phân huỷ thành khí CH4, CO2… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồnvà theoống dẫn khí phát tán vào trong không khí, cặn bùn còn lại đợc định kỳ hút đem đi chônlấp
IV.2.1.3 Ưu, nhợc điểm
Phơng án này vận hành đơn giản, ổn định, an toàn, thiết bị gọn nhẹ, chi phí xâydựng không quá cao, phù hợp với điều kiện của các bệnh viện vùng xa xôi
Tuy nhiên, phơng pháp này đòi hỏi diện tích rộng, sinh nhiều bùn và cần phảikhống chế một lợng bùn cần thiết nhất định trong bể
Bể aeroten cần nhiều năng lợng hơn cho việc sục khí so với bể lọc sinh học
Sàng rác Bể điều hoà Bể lắng sơ cấp 1
1 Bể lọc sinh học cao tải Bể lắng thứ cấp Bể khử trùng
Trang 24Hình IV.2: Hệ thống xử lý nớc thải theo phơng án 2
IV.2.2.2 Nguyên lý hoạt động
Nớc thải thu gom từ các khoa phòng của bệnh viện đợc đa qua sàng rác để loại
bỏ tạp vật có kích thớc lớn, sau đó sang bể điều hoà Bể này có tác dụng cân bằng lu ợng và lắng sơ bộ nớc thải Từ bể đIều hoà, nớc thải đợc bơm công tác bơm lên bể visinh Tại đây nhờ hoạt động của vi sinh vật bám trên bề mặt đệm và d ới tác dụng của
l-ôxy không khí các chất ô nhiễm hữu cơ có trong nớc thải đợc phân huỷ thành CO2 vànớc Sau đó nớc qua bể lọc sinh học cao tải đợc cho bể lắng thứ cấp để tách màng visinh vật lơ lửng bị tróc ra Nớc sau khi qua bể lắng đợc dẫn tới bể khử trùng để tiêudiệt toàn bộ vi khuẩn gây bệnh trong nớc sau xử lý Nớc clo đợc bơm định lợng đa vào
bể khử trùng để hoà trộn với nớc thải tiến hành khử trùng trớc khi thải ra nguồn tiếpnhận Bùn cặn từ các bể lắng đợc tập trung ở bể chứa bùn cặn, và bùn đợc định kỳ lấy
đi
IV.2.2.3 Ưu, nhợc điểm
Phơng án này có u điểm là chi phí ban đầu nhỏ, diện tích xây dựng không lớn, thiết bịxây dựng đơn giản, gọn nhẹ, dễ thi công, rất phù hợp với các điều kiện của các bệnh việnvùng xa xôi và có nguồn kinh phí đầu t hạn hẹp
Tuy nhiên, trong hệ thông này nớc thải đợc bơm trực tiếp từ bể lắng sơ cấp lên bểlọc sinh học cao tải thì không đảm bảo điều kiện cho vi sinh vật trong bể hoạt động,thậm chí có thể làm chết vi sinh vật trong bể
IV.2.3 Phơng án 3: Phân luồng dòng thải và xử lý kết hợp lên men yếm khí và hiếu
3 Bể điều hoà A Nớc thải khoa lây
4 Bể aeroten B Nớc thải vệ sinh
5 Bể lắng thứ cấp C Các loại nớc thải khác
IV.2.3.2 Nguyên lý hoạt động
Nớc thải từ các khoa lây(chuyên khám và điều trị các bệnh truyền nhiễm độc hại) đ
-ợc khử trùng cục bộ bằng phơng pháp vật lý, sau đó dẫn về cống chung về khu xử lý Nớc thải từ khu vệ sinh đợc xử lý sơ bộ trong bể tự hoại rồi cũng đa về khu xử lý
7
clo
Trang 25Nớc thải từ các dòng thải khác nhau đợc bơm vào bể điều hoà Bể này có nhiệm vụ
điều hoà lu lợng và nồng độ nớc thải Đồng thời trong bể có bố trí dàn ống sục khí đểtránh lắng cặn trong bể
Nớc thải sau khi qua bể điều hoà đợc dẫn sang bể aeroten, tại bể này diễn ra quátrình ôxy hoá các chất bẩn hữu cơ có trong nớc thải Qua bể aeroten hàm lợng các chất
ô nhiễm giảm 85- 95%BOD, gần 70%COD Nớc thải đợc đa sang bể lắng thứ cấp ở bểlắng này các bông cặn sinh học đợc lắng xuống, hiệu suất lắng đạt khoảng 80 - 95% Để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trờng phải tiến hành khử trùng nớc thải bằng clohoặc nớc javen với nồng độ 1ml/l, thời gian tiếp xúc là 30ph trớc khi thải ra nguồn tiếpnhận
Một phần bùn hoạt tính từ bể lắng thứ cấp đợc tuần hoàn trở lại bể aeroten Bùn d
đ-ợc đa vào bể nén bùn và đđ-ợc tháo ra theo định kỳ
Phần cặn lắng trong bể tự hoại dới tác dụng của VSV yếm khí sẽ bị phân huỷ thànhkhí CH4, H2S, NH3… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồntheo ống dẫn khí thoát vào không khí Riêng H2S, NH3 gây mùi
đối với môi trờng không khí xung quanh, để khử mùi trớc khi phóng không, dòng khí
đợc dẫn qua thiết bị hấp phụ băng Fe2O3 Cặn bùn còn lại trong bể sẽ đợc hút đi theo
định kỳ
IV.2.3.3 Ưu, nhợc điểm
Do quá trình phân luồng dòng thải và xử lý cục bộ ngay từ nơi phát sinh, vì vậyhiệu suất xử lý khá cao
Phơng án này sử dụng bể aeroten mà nhợc điểm chính của nó là khó vận hành docần phải khống chế một lợng bùn hoạt tính cần thiết trong bể Bể aeroten cần nhiềunăng lợng hơn cho việc thoáng gió hơn bể lọc
áp dụng cho các bệnh viện chuyên khoa mà thành phần nớc thải của hoạt độngkhám chữa bệnh chứa nhiều tác nhân gây ô nhiễm, vi trùng độc hại và các bệnh viện có
Trang 26Hình IV- 4: Sơ đồ hệ thống xử lý nớc thải bệnh viện theo phơng án 4
IV.3.2.2 Nguyên lý làm việc
Nớc thải thu gom từ các khoa phòng cho qua song chắn rác để loại bỏ các tạp chấtthô kích thớc lớn rồi đa sang bể lắng cát, sau đó cho qua bể điều hoà Rác ở song chắn
đợc lấy ra thờng xuyên và đa đến nơi thu gom chất thải rắn của bệnh viện
Bể điều hoà có tác dụng điều hoà lu lợng và nồng độ chất bẩn trong nớc thải.ở đâynớc thải đợc khuấy trộn và làm thoáng sơ bộ nhờ hệ thống sục khí, sau đó bơm lên bểlắng sơ cấp để tách các chất lơ lửng ở dạng không tan Sau khi lắng sơ bộ nớc thải đợcbơm lên bể keo tụ, qua bể keo tụ khử đợc 30- 50% BOD5, khoảng 60% COD Nớc thải
từ bể keo tụ cho qua bể lắng sơ cấp hàm lợng SS giảm đợc 85%
Nớc thải sau lắng đợc bơm vào hệ thống phân phối của lọc sinh học Nớc thải đợc tới
từ trên xuống lớp đệm bằng hệ thống dàn quay phản lực Quá trình ôxy hoá chất bẩntrong bể lọc diễn ra với tốc độ cao, ôxy cần thiết đợc cấp liên tục nhờ máy nén và dànống sục khí Phơng pháp lọc sinh học dựa vào khả năng của các VSV sử dụng nhữngchất hữu cơ có trong nớc thải làm nguồn dinh dỡng để sống và biến đổi chất, giảiphóng các chất vô hại
Nớc thải ra khỏi bể lọc sinh học đợc bơm lên bể lắng thứ cấp để tách lợng bùn sinh
ra trong quá trình xử lý sinh học, thời gian lu trong bể này là 1,5h Thành phần chủ yếucủa bùn là các màng sinh học xác các sinh vật chết cuốn theo nớc
Sau khi qua bể lắng thứ cấp, nớc thải đợc cho qua thiết bị khử trùng để tiêu diệt vikhuẩn gây bệnh rồi xả vào cống chung của thành phố Chất khử trùng th ờng dùng làclo đợc đa từ hệ thống cấp dung dịch khử trùng vào bể khử trùng nhờ bơm định lợng Phần bùn tạo ra ở đáy bể lắng sơ cấp và thứ cấp sẽ đợc bơm về bể chứa và nén bùn
để giảm thể tích, cặn bùn đợc lấy ra định kỳ Phần nớc tách ra từ bùn sẽ đợc bơm trở lại
để tiếp tục xử lý
IV.3.2.3 Ưu, nhợc điểm
Phơng án này đảm bảo xử lý triệt để các chất ô nhiễm có trong nớc thải bệnh viện.Với khả năng khử đợc 85- 95%BOD, 50- 60%COD, gần 70%SS và tiêu diệt gần nhhoàn toàn các loại vi khuẩn
Bể lọc sinh học cao tải dạng tháp đệm có bề mặt tiếp xúc pha lớn, đảm bảo hiệu suất
xử lý, chiếm diện tích nhỏ
Cấu tạo đơn giản nên rất thuận tiện cho khâu quản lý, vận hành và không yêu cầucao đối với ngời vận hành hệ thống
26
Trang 27Tuy nhiên, phơng án này cần đầu t ban đầu lớn, vì vậy Phơng án này thích hợp chocác bệnh viện có mặt bằng hẹp, nhiều bệnh nhân và nguồn kinh phí hạn hẹp.
IV.3 Lựa chọn công nghệ xử lý nớc thải bệnh viện đa khoa Thanh nhàn
IV.3.1 Cơ sở lựa chọn [9].
Lựa chọn công nghệ xử lý cần căn cứ vào:
+ Mức độ cần thiết phải làm sạch nớc thải đợc quy định trên cơ sở TCVN:
6772-2000 về chất lợng cho phép của dòng nớc thải trớc khi xả ra nguồn nớc mặt
+ Chọn phơng pháp xử lý và các loại công trình còn phải dựa vào đặc điểm về lu ợng và thành phần, tính chất của nớc thải và các điều kiện địa phơng khác nh sử dụng
l-đất, địa hình, địa chất công trình, thuỷ văn và địa chất thuỷ văn khu vực… của thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn
IV.3.2 Hệ thống công nghệ lựa chọn
Bệnh viện đa khoa Thanh Nhàn nằm giữa khu dân c đông đúc, để đảm bảo khônggây ô nhiễm môi trờng khu vực xung quanh và không làm ảnh hởng đến sức khoẻ ngờidân Việc xây dựng hệ thống xử lý nớc thải là hết sức cần thiết
Do diện tích bệnh viện không lớn, bệnh viện dự tính xây dựng hệ thống xử lý nớcthải với diện tích 300m2 ở cuối bệnh viện
Bệnh viện Thanh Nhàn mỗi ngày thải ra 300m3/ngày.đêm, khối lợng không lớnnhng chứa hàm lợng các chất hữu tơng đối cao và các VSV gây bệnh nguy hiểm Ngoài
ra, kinh phí đầu t có hạn nên hệ thống xử lý nớc thải bệnh viện Thanh nhàn lựa chọntheo phơng án 4
Trang 28 Tính toán
+ Chọn bề dày song chắn s = 8mm [12], khoảng cách giữa các song là b =
16mm.
+ Chọn kích thớc cửa máng dẫn nớc thải vào trạm xử lý sao cho đặt đợc 17
song Chiều rộng toàn bộ song chắn rác
Bs = s(n-1) + b.n = 8.(17-1) + 16.17 = 400 mm = 0,4 m
- Tổn thất áp lực tính theo công thức [12]
hs= K
g 2
v: Tốc độ nớc chảy trong mơng trớc song chắn (m/s)
: Góc nghiêng đặt song chắn
g : Gia tốc trong trờng, lấy bằng 9,81m/s2
K : Hệ số
28
Trang 29: Hệ số tổn thất cục bộ tại song chắn rác phụ thuộc vào tiết diện thanh và đợcxác đinh theo công thức [12].
,
3 / 4
30mm 0mm 5 , 2 F
22 , 0mm 832 , 0mm
N a w
8 20mm 0mm 0mm
Trang 30mm, hiệu suất lắng không cao và kích thớc bể quá bé khó lấy cặn Còn nếu thời gian lu lớn thì ngoài cát lắng còn có các chất hữu cơ lắng xuống, bùn cặn bị thối rữa khó xử lý và kích thớc bể lớn hơn, tốn diện tích, do đó không
60mm 24
30mm 0mm 5
K: Hệ số kinh nghiệm tính đến ảnh hởng của dòng chảy rối cục bộ trong
bể làm cản trở tốc độ lắng của hạt trong bể.Với hạt có d = 0,2 mm thì U0 =
5 , 0mm 2 , 0mm 10mm 0mm 0mm 3
, 1
21 , 5 H
L
Trang 31 1 , 5 ( m )
7
42 , 10mm
B
Muốn cho cặn hữu cơ không lắng trong bể lắng cát, vận tốc dòng chảy trong bể phảigiữ không đổi và cuối bể lắng cát xây dựng cửa tràn kiểu máng đo theo tỷ lệ với độngập nớc H trong bể lắng cát
- Chiều rộng cửa tràn thu hẹp từ B xuống b [14]
2 / 3 3 / 2
max 1 K
K 1 Q
Bv g m
30mm 0mm Q
2
Q Q
Q
K
max
tb max
Qmin, Qmax: Lu lợng tối thiểu và tối đa đi qua bể lắng cát
m: Hệ số lu lợng của cửa tràn phụ thuộc vào góc tới chọn theo [14] Lấy góc tới = 450 và b/B = 0,2 m = 0,352
v: Vận tốc lắng của hạt cát (m/s)
2 , 0mm 1
2 , 0mm 1 750mm
360mm 0mm 24
2 , 0mm 5 , 1 81 , 9 2 352 , 0mm
2 , 0mm 5 , 1 b
2 / 3 3 / 2
- Đáy cửa tràn có độ chênh lệch với đáy bể lắng cát P để tạo độ chênh áp đủ đa nớc
ra khỏi bể lắng cát với vận tốc không đổi
3 / 2
3 / 2 3
/ 2
3 / 2
2 , 0mm 1
2 , 0mm 2 , 0mm 2 , 0mm 360mm 0mm 24
750mm K
1
K K Bv
Nhận xét: Do lu lợng nớc thải vào bể nhỏ mà thể tích bể thiết kế tơng đối lớn nên
độ chênh lệch áp suất ở đáy quá bé, do đó khi xây dựng chúng ta có thể bỏ qua thông
Thể tích vùng chứa cặn tính theo công thức [15]
( m )
10mm 0mm 0mm
TN p
c
Trong đó:
T: Thời gian giữa 2 lần xả cặn(ngày) Lấy T = 8 ngày
p: Tiêu chuẩn giữ cát tính trên đầu ngời/ng.đ
P
H
h1H h2
Trang 32N: Số ngời tính toán
) m ( 32 , 0mm 10mm 0mm 0mm
8 20mm 0mm 0mm 0mm 2
W h
c c
32 , 0mm 3
Thể tích vùng chứa cặn: Wc = 0,32 m3
Chiều cao tối thiểu của vùng chứa cặn h 0,092 m
V.3 Bể điều hoà
V.3.1 ảnh hởng của sự biến đổi lu lợng và nồng độ
Sự dao động lu lợng, nồng độ nớc thải sẽ dẫn đến những hậu quả tai hại về chế độcông tác của công trình xử lý, đồng thời gây tốn kém về mặt xây dựng và quản lý Khi
lu lợng dao động thì các công trình xử lý phải xây dựng lớn hơn để đảm bảo hoạt động
xử lý Ngoài ra, điều kiện công tác về mặt thuỷ lực sẽ kém đi, chế độ làm việc của toàncông trình mất ổn định, dễ gây lên sự cố Nếu nồng độ các chất bẩn trong nớc thẩi chảyvào các công trình xử lý sinh học đột ngột tăng lên, nhất là các chất độc hại đối với visinh vật thì có thể làm cho công trình hoàn toàn mất tác dụng
Công trình xử lý bằng phơng pháp hoá học sẽ làm việc rất kém khi lu lợng và nồng
độ thay đổi, hoặc muốn làm việc tốt phải thờng xuyên thay đổi nồng độ hoá chất chovào Điều này rất khó trong quá trình vận hành Vì vậy, để công trình xử lý n ớc thảilàm việc bình thờng, với hiệu suất cao, kinh tế, việc xây dựng bể điều hoà là cần thiết
V.3.2 Tính toán bể điều hoà
+ Thể tích hữu ích của bể điều hoà [13]
wđh = w1 + w2
Trong đó:
w1: Dung tích cần thiết để điều hoà lu lợng nớc thải (m3)
w2: Dung tích cần thiết để điều hoà nồng độ nớc thải (m3)
Cả 2 giá trị này đều đợc tính theo công thức: w = Qtb t
Chọn thời gian điều hoà lu lợng là t1 = 3h [13]
32
Trang 33H: Chiều cao mực nớc trong bể, chọn H = 1,5 m
h0: Chiều cao dự trữ phía trên mặt nớc, chọn h0 = 0,3 m
Hxd = 1,5 + 0,3 = 1,8 m
+ Kích thớc bể
42 7 6
5 , 1
5 , 62 H
w B
Nớc thải sau bể lắng cát chứa nhiều hợp chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng, do đó khidẫn sang bể điều hòa sẽ có hiện tợng lắng đọng Vì vậy để tránh hiện tợng này ta tiếnhành sục khí
- Hệ thống phân phối khí
+ Chiều cao mực nớc thấp nhất trong bể đợc tính nh sau [13]
BL
6 l
B n
Trang 34n: Số ống phân phối không khí
L: Chiều dài ống thổi khí (m)
Qkk = 1227168 (m3/h)
+ Chọn đờng kính của các lỗ phun khí trên đờng ống dẫn khí là d = 2mm.
Diện tích phun khí của một lỗ khí là
2 2 3 , 14 10mm 6
4
0mm 0mm 2 , 0mm 4
7 2 S
360mm 0mm s
L q
Hệ thống vớt bọt váng đợc thiết kế theo kiểu máng chảy tràn với độ dốc và độ rộngthích hợp Bọt váng trong bể điều hòa đợc chảy tràn sang máng thu, sau đó đợc đa sang
SS(mg/l)
NH4(mg/l)
ColiformMPN/100ml
Trang 35Các cặn trong nớc thải nói chung và nớc thải bệnh viện nói riêng tồn tại dới dạnghuyền phù hoặc ở thể keo Bằng phơng pháp lắng thông thờng chỉ có thể tách đợc cácloại cặn có kích thớc lớn hơn 10-4mm (với thời gian lắng trung bình khoảng 2h) Còncác hạt cặn kích thớc nhỏ (10-4mm) hầu nh rất khó lắng, để tách đợc chúng một cáchhiệu quả cần phải sử dụng phơng pháp keo tụ với các chất keo tụ thích hợp.
Hệ thống này đợc thiết kế dựa trên nguyên tắc hợp khối giữa thiết bị keo tụ và thiết
bị lắng đứng Việc kết hợp này có thể cho phép tăng hiệu suất lắng lên 2030% so vớithiết bị lắng thông thờng, giảm chi phí đầu t và phù hợp với điều kiện các bệnh viện ởViệt nam
V.4.1 Hoá chất keo tụ [8].
Thông thờng ta dùng phèn nhôm Al2(SO4)3.18H2O để làm sạch nớc Trong trờng hợpnớc có độ đục cao đòi hỏi phải dùng một lợng phèn lớn, thờng là dạng lỏng khó vậnchuyển và bảo quản, khó định lợng Mặt khác, do nồng độ hoạt chất có tác dụng quyết
định trong quá trình keo tụ là Al2O3 thấp
( từ 12% 17%) mà hiệu quả làm sạch cha cao nên quá trình đánh phèn không tiện lợi
và hiệu quả kinh tế cha cao
Trong công nghệ xử lý nớc tiên tiến ngời ta dùng Aluminum Hydrochloride
để làm sạch nớc thay cho phèn nhôm, đồng thời sử dụng các Polyme sinh học
nh Xanthan gum hoặc chitosan nh là những chất polyelectrolytes để tăng
c-ờng quá trình keo tụ khi làm trong nớc.
PACN – 95 thực chất là một tổ hợp của muối bazơ Aluminum Hydroxychloride
và các polyme sinh học Xanthan gum và Chitosan với thành phần theo khối lợng gần
đúng nh sau:
- Aluminum Hydroxychloride( với Al2O3 28%) 75%
- Xanthan gum biến tính 7 – 10%
Trang 36- PACN-95 ít làm thay đổi pH của nớc xử lý, giảm một số kim loại nặng và hầu nh không bị ảnh hởng bởi các yếu tố khách quan đến sự phản ứng Dùng PACN-95 không làm tăng giá thành xử lý nớc thải (giảm 5-10% so với phèn
Trang 37lửng của nớc thải, cờng độ khuấy trộn, vận tốc và thời gian lu thủy lực trong vùng lắng,vùng phản ứng và vùng tạo bông.
V.4.2 Vùng khuấy trộn
Để đơn giản trong tính toán có thể chọn đờng kính của vùng khuấy trộn này là
Dtr = 1m Việc khuấy trộn chất keo tụ PACN-95 đợc thực hiện trong bể tròn với tỷ lệgiữa chiều cao và đờng kính là 2:1
+ Diện tích vùng phản ứng [16]
0mm ,785(m )
4
D
2 tr
tr
+ Thể tích bể
T Q
30mm 0mm 5 , 2
10mm 0mm 0mm 30mm 0mm
5 , 2 F
Q v
Chọn đờng kính ống dẫn nớc thải vào bể là dống = 100 mm
+ Tốc độ dòng đa vào đáy bể: 1,10mm 5(m/s)
1 , 0mm 4
10mm 68 , 8 f
Q v
2 3 ong
Nớc thải và hóa chất keo tụ sau khi đã đợc hòa trộn đều trong bể trộn sẽ đợc đa sang
bể phản ứng tạo bông Bể này có chức năng hoàn thành nốt quá trình keo tụ, tạo điềukiện thuận lợi cho quá trình tiếp xúc và kết dính giữa các hạt keo và cặn bẩn trong nớc
để tạo lên những bông cặn đủ lớn và đợc giữ lại trong bể lắng Để đạt đợc chất lợng kếttủa cao, khi tính toán cấu tạo bể phải khống chế vận tốc nớc chảy trong bể và thời gian
lu nớc lại trong bể một cách hợp lý Nếu tính toán không chính xác cặn sẽ ở trong bểlắng gây khó khăn cho công tác quản lý hoặc không đợc bông kết tủa kích thớc đủ lớn,
do đó hiệu suất lắng sẽ thấp Trong vùng phản ứng tạo bông thời gian lu nằm trongkhoảng(15 - 60ph) [16] Chọn ttb = 30ph
Chọn chiều cao vùng tạo bông bằng chiều cao vùng trộn: Htb = Htr = 2m
+ Vận tốc nớc đi trong vùng tạo bông đợc xác định theo công thức
1 , 2 10mm ( m / s ) 1 , 2 ( mm / s )
60mm 30mm
2 t
Trang 38Gọi F2, Ftb lần lợt là tổng diện tích của vùng tạo bông kể cả vùng trộn và diện tíchhiệu quả của vùng tạo bông, khi đó ta có:
d tr
v v F F v
v F F
2 , 1 11 785 , 0mm
8 4 F
30mm 0mm 5 , 2 T Q
đều trên toàn bộ diện tích
Đối với những hạt cặn có tốc độ lắng tại mọi điểm đều nh nhau vl =uo theo lý thuyết
sẽ nằm trong trạng thái cân bằng động
BảngV- 4: Tốc độ lắng phụ thuộc nguồn nớc thải [16].
Hàm lợng cặn trong nguồn nớc thải(mg/l) Tốc độ lắng uo(mm/s)
< 50 và có xử lý bằng phèn 0,35 0,45
50 250 và có xử lý bằng phèn 0,45 0,5
> 250 và có xử lý bằng phèn 0,5 0,6
Với hàm lợng cặn lớn hơn 250mg/l, chọn tốc độ lắng uo=0,5(mm/s)
+ Diện tích bề mặt vùng lắng xác định theo công thức [16]
17,4(m )
5 , 0mm 360mm 0mm 24
30mm 0mm 5 , 2 u
Trang 395 , 67 m
14 , 3
) 8 4 , 17 ( 4 ) F F ( 4
+ Chiều cao phần hình nón chứa cặn đợc xác định theo công thức sau [16]
( m )
) - 2tg(90mm
d - D
2 , 0mm 67 , 5
h
2 , 0mm 67 , 5 2 , 0mm 67 , 5 3
34 , 2
Q: Lu lợng nớc thải vào bể (m3/ngày)
SSv, SSr: Hàm lợng cặn lơ lửng đầu vào và đầu ra (mg/l)
c: Nồng độ trung bình của cặn đã nén (mg/l).c có thể chọn theo bảng 3-3 [16]
D
hn
d
Trang 40Hàm lợng cặn trong nớc thải đầu vào SSv =368,4 mg/l, do đó có thể lấy gần đúng c
= 20.000 mg/l
Nhờ sự kết hợp của chất keo tụ trong thiết bị hợp khối mà hiệu suất lắng
theo SS có thể đạt tới 85% [10] Nên SS còn lại sau khi lắng là:
SSr = SSv - SSv =368,4(1- 0,85) = 55,3 mg/l
) 3 , 55 4 , 368 ( 30mm 0mm
20mm 0mm 0mm 0mm 8
, 23
h2: Chiều cao vùng chứa cặn (m)
h3: Chiều cao thành bể cao hơn mặt nớc( chiều cao phần dự trữ), thờng lấy từ(0,250,4)m Lấy h3 = 0,3m
H = 3,24 +2,34 + 0,3 =6,19 m Quy tròn H = 6,5m
* Lợng nớc dùng cho việc xả cặn xác định theo công thức [16]
10mm 0mm
T Q
w K
8 , 21 5 , 1
- Vận tốc nớc chảy vào máng đợc xác định nh sau:
3 , 86 10mm ( m / s )
5 , 22
10mm 68 , 8 F
Q: Lu lợng nớc thải trong bể, Q = 8,68.10-3 m3/s
v: Vận tốc nớc chảy trong máng vòng, v= 0,6 m/s [16]
0mm , 0mm 16 ( m )
6 , 0mm
10mm 68 , 8
40