Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp công nghiệp là sự biểu hiện bằng tiềncủa tất cả những chi phí của doanh nghiệp về sử dụng nguyên vật liệu, động lực,tiền lương và phụ cấp về lương, về
Trang 1PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIÁ THÀNH
I CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 Khái niệm về chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm
a Khái niệm về chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp là toàn bộ hao phí về laođộng sống và hao phí về lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệpphải chi ra trogn quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm biểu hiện bằng tiền trongmột thời kỳ nhất định
Doanh nghiệp sản xuất là những doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra của cảivật chất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Ngoài hoạt động sản xuất, tiêuthu sản phẩm các doanh nghiệp sản xuất còn tiến hành các hoạt động khác như thựchiện, cung cấp một số loại dịch vụ, hoạt động đầu tư tài chính… Để tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp sản xuất thường xuyên phải bỏ ra cáckhoản chi phí về các loại đối tượng lao động, tư liệu lao động, lao động của conngười, các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác Các chi phí màdoanh nghiệp sản xuất chi ra có thể trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh Để có thể biết được chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong từng kỳ hoạtđộng là bao nhiêu, nhằm tổng hợp phục vụ yêu cầu quản lý, mọi chi phí chi ra cuốicùng đều được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ và gọi là chi phí sản xuất, kinhdoanh
Chi phí sản xuất là các đại lượng vừa mang tính chủ quan vừa mang tínhkhách quan Nó mang tính khách quan là bời vì khi tiến hành sản xuất thì chí phíphải bỏ ra là tất yếu nhưng vấn đề bỏ chi phí như thế nào cho hợp lý và chính xáclại do sự quản lý của con người
b Khái niệm về giá thành sản phẩm
Trang 2Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp công nghiệp là sự biểu hiện bằng tiềncủa tất cả những chi phí của doanh nghiệp về sử dụng nguyên vật liệu, động lực,tiền lương và phụ cấp về lương, về sử dụng máy móc thiết bị, về quản lý phânxưởng và quản lý doanh nghiệp, về chi phí tiêu thụ sản phẩm… Toàn bộ chi phínày phải được xác định một cách hợp lý và khoa học
Ngoài ra, cũng có quan niệm về giá thành: Giá thành sản phẩm là một bộphận của giá trị sản phẩm được biểu hiện bằng tiền, bao gồm: Giá trị vật tư sản xuất
đã tiêu hao và giá trị lao động cần thiết sáng tạo ra trong quá trình sản xuất ra sảnphẩm
Trong hạch toán kế toán: giá thành sản phẩm là những chi phí được tính vàogiá thành sản phẩm, sau đã kết thúc được quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sảnphẩm qui định Như vậy giá thành là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí về laođộng sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến khối lượngsản phẩm, công tác và lao vụ đã hoàn thành
Trong thực tế cũng như trong lý luận ở doanh nghiệp thường gặp 3 loại giáthành:
- Giá thành kế hoạch: là giá tính trước khi sản xuất (của kỳ kế hoạch) căn cứvào định mức dự toán chi phí và đơn giá hay nói cách khác giá thành kế hoạch làbiểu hiện bằng tiền tổng số các chi phí theo định mức và dự toán cần thiết để sảnxuất ra một đơn vị sản phẩm trong kỳ kế hoạch
- Giá thành thực tế: là giá thành sau khi đã hoàn thành việc sản xuất căn cứvào chi phí thực tế phát sinh Nừu giá thành kế hoạch và giá thành định mức chỉbao gồm các chi phí trong phạm vi kế hoạch, thì giá thành thực tế bao gồm tất cảcác chi phí phát sinh kể cả các chi phí vượt định mức, vượt kế hoạch
- Giá thành định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất.Khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiêntiến, không biến đổi trong kỳ kế hoạch
Trang 3Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở định mức hiện hành tại thờiđiểm trong kỳ kế hoạch, do đó giá thành định mức luôn thay đổi theo định mức chiphí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch.
2 Cách phân loại giá thành
Căn cứ vào giai đoạn sản xuất và phạm vi, chi phí có thể chia ra 3 loại giáthành: Giá thành phân xưởng, giá thành công xưởng và giá thành toàn bộ
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆPChi phí trực
tiếp
Chi phí máymóc thiết bị
Chi phí nhàxưởngGiá thành phân xưởng Chi phí quản
lý xí nghiệp
sản xuấtGiá thành toàn bộ
- Giá thành phân xưởng: bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí sử dụng máy móc
thiết bị và chi phí quản lý phân xưởng Nói cách khác nó là toàn bộ chi phí củatừng phân xưởng có liên quan đến việc chế biến sản phẩm tại phân xưởng đó và tất
cả những chi phí của các phân xưởng khác nhằm chuẩn bị, phục vụ cho phânxưởng đó nhằm chế biến sản phẩm
- Giá thành công xưởng: Xây dựng giá thành công xưởng có tác dụng chủyếu là xác định giá thành đơn vị sản phẩm ở phạm vi toàn công xưởng lớn hơn Giáthành công xưởng bao gồm giá thành phân xưởng và chi phí quản lý doanh nghiệpphân bổ cho sản phẩm ấy Có thể nói giá thành công xưởng bao gồm tất cả nhữngchi phí để sản xuất sản phẩm trong phạm vi toàn doanh nghiệp
- Giá thành toàn bộ: là cơ sở để xác định giá cả tiêu thụ sản phẩm Giá thànhtoàn bộ bao gồm giá thành công xưởng và chi phí ngoài sản xuất (chi phí liên quanđến việc tiêu thụ sản phẩm)
Trang 4Trong công tác kế hoạch hoá và hạch toán phải phân biệt giá thành kế hoạch
và giá thành thực tế Trong giá thành kế hoạch chỉ được tính những loại chi phí đãđược xã hội chấp nhận ở mức hợp lý, trong giá thành thực tế phải hạch toán toàn bộnhững chi phí phát sinh trong thực tế, bao gồm cả những loại chi phí không phéptính vào giá thành kế hoạch như chi phí về thiệt hại trong sản xuất, (chi phí thiệt hại
do phế phẩm, tiền phạt vi phạm hợp đồng…) hoặc chi phí thực tế phát sinh cao hơnmức ghi trong kế hoạch, có thể phân biệt giá thành kế hoạch trên ba mặt sau:
Xét về mặt không gian trong từng đơn vị cơ sở thì giá thành kế hoạch do bộphận kế hoạch xây dựng, còn giá thực tế do bộ phận thống kê kế toán tổng hợp
Xét về mặt thời gian thì giá thành kế hoạch được xây dựng trước khi sảnphẩm được vào sản xuất, còn giá thành thực tế được tổng hợp sau khi sản phẩmđược sản xuất xong
Xét về mặt lượng thì giá thành thực tế bao gồm nhiều yếu tố và khoản mụchơn
Nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch giá thành là phát hiện và động viên mọi khảnăng, tiềm năng trong doanh nghiệp nhằm không ngừng giảm bớt chi phí sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, tăng thêm tích luỹ, tạo cơ sở thực hiện ngày càng đúng đắnchế độ hạch toán kinh tế xí nghiệp và nội bộ doanh nghiệp xác định giá thành kếhoạch của sản phẩm trên cơ sở định mức tiêu hao lao động sống và lao động vậthoá một cách hợp lý và hệ thống giá cả phù hợp để đảm bảo cho mọi hoạt động sảnxuất được tiến hành bình thường
3 Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm
Việc tính toán giá thành sản phẩm phải dựa trên chi phí sản xuất kinh doanh.Tuy nhiên trong quá trình tính toán giá thành doanh nghiệp không tính vào giáthành những chi phí không liên quan trực tiếp vào quá trình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp, chẳng hạn những chí phí có liên quan đến việc phục vụđời sống văn hoá và sinh hoạt của công nhân viên chức trong doanh nghiệp, những
Trang 5chí phí sửa chữa lớn nhà cửa, công trình kiến trúc, công tác nghiên cứu thínghiệm… những thiệt hại về thiên tai và những thiệt hại khác do điều kiện kháchquan gây ra.
Những chi phí do ngân sách Nhà nước đài thọ thì không được tính vào giáthành sản phẩm của doanh nghiệp, chẳng hạn như chi phí công đoàn, chi phí chocông tác Đảng, Đoàn TN, chi phí về bệnh viện, lương của chuyên gia, chi phí vềđào tạo cán bộ… Như vậy giá thành chỉ bao gồm những chi phí có liên quan đếnsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì không hạch toán vào giá thành mà donguồn vốn đài thọ Việc tính toán giá thành có thể tính theo khoản mục chi phí hayyếu tố chi phí
Tính giá thành theo yếu tố chi phí
Nghiên cứu giá thành theo yếu tố chi phí sản xuất tức là đem toàn bộ chi phícho việc sản xuất sản phẩm chia thành một số yếu tố cơ bản, căn cứ vào tính chấtcủa các khoản chi tiêu Kết cấu giá thành theo yếu tố chi phí gồm 8 yếu tố cơ bản:
1 Nguyên vật liệu chính mua ngoài
2 Vật liệu phụ mua ngoài
3 Nguyên liệu mua ngoài
4 Năng lượng mua ngoài
5 Tiền lương chính và tiền lương phụ
6 Bảo hiểm xã hội
7 Khấu hao TSCĐ
8 Các chi phí khác bằng tiền
Việc phân loại các yếu tố chi phí trên đây hoàn toàn chỉ căn cứ vào tính chấtkinh tế của từng khoản chi không căn cứ vào mục đích và vị trí của khoản chi
Tính giá thành theo khoản mục chi phí
Nghiên cứu giá thành theo khoản mục chi phí tức là chia các chi phí sản xuấtthành một số khoản mục lớn căn cứ vào công dụng và vị trí của từng khoản chi, nếu
Trang 6trong kết cấu theo yếu tố chi tất cả các chi phí về nguyên vật liệu chủ yếu đều đượctập trung vào một mục, thì trong kết cấu theo khoản mục chi phí nguyên vật liệuchủ yếu được phân chia một cách rõ ràng cho từng loại sản phẩm và cho công việc
có tính chất công nghiệp Căn cứ vào kết cấu giá thành theo khoản mục có thể tínhgiá thành cho đơn vị từng loại sản phẩm, từng công việc có tính chất công nghiệphoặc cho toàn bọ sản lượng hàng hoá Các khoản chi phí cho sản xuất được chiathành 12 khoản mục:
1 Nguyên vật liệu chính
2 Vật liệu phụ
3 Năng lượng dùng vào sản xuất
4 Nhiên liệu dùng vào sản xuất
5 Tiền lương chính và phụ của công nhân sản xuất
6 Chi phí sử dụng máy móc thiết bị
7 Chi phí phân xưởng
8 Chi phí quản lý xí nghiệp
9 Bảo hiểm xã hội của công nhân sản xuất
10 Thiệt hại của sản phẩm hỏng
11 Thiệt hại về ngừng sản xuất
12 Chí phí ngoài sản xuất
II CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH THÔNG DỤNG
Để tính giá thành các doanh nghiệp cần lựa chọn một phương pháp hoặcnhiều phương pháp kết hợp để tính giá thành đơn vị sản phẩm Khi chọn phươngpháp tính giá thành cần phù hợp với đối tượng hạch toán chi phí
Những phương pháp tính giá thành thường được áp dụng trong doanh nghiệpbao gồm:
Trang 71 Phương pháp trực tiếp
Phương pháp trực tiếp hay còn gọi là phương pháp giản đơn Phương phápnày thường áp dụng ở các doanh nghiệp có quá trình kỹ thuật công nghệ đơn giản,sản xuất mặt hàng ít, có khối lượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, không cóhoặc có khối lượng sản phẩm dở dang ít và mức độ tương đối đều giữa các chu kỳsản xuất Vì thế đối tượng hạch toán chi phí là những sản phẩm
Bằng phương pháp trực tiếp có thể xác định giá thành đơn vị sản phẩm theocông thức sau:
+
Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ
+
Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ
Giá thành đơn vị
sản phẩm hàng
hoá
=
Giá thành toàn bộ sản lượng hàng hoá
Số lượng sản phẩm hàng hoá hoàn chỉnh trong kỳ
Để có cơ sở đánh giá, phân tích giá thành cần phải lập phiếu tính giá thành.Mẫu phiếu tính giá thành trong phương phá này như sau:
Các yếu tố chí phí Chi phí
sản xuất
dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất dở dang phát sinh trong kỳ
Giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Của toàn bộ sản phẩm
Của đơn vị sản phẩm
Trang 83 Phương pháp hệ số
Trong một số doanh nghiệp có quy trình kỹ thuật sản xuất phức tạp, khi đưanguyên vật liệu vào sản xuất, cùng với hao phí lao động vật hoá khác có thể thuđược nhiều loại sản phẩm khác nhau Trong trường hợp này không thể tập hợp chiphí sản xuất cho từng phần, mà phải tập hợp chi phí sản xuất cho toàn bộ quy trìnhcông nghệ, sau đó dùng phương pháp hệ số, mới xác định đến từng loại sản phẩm
Công việc tiến hành theo các bước như sau:
- Trước hết căn cứ vào tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật, quy cách sản phẩm đểxây dựng một hệ số quy ước (có thể qua các lần sản xuất thử hoặc qua tài liệu kỹthuật) Hệ số quy ước được xây dựng cho từng yếu tố chi phí
- Sau đó từ hệ số quy ước mà xác định chi phí sản xuất thực tế của từng loạisản phẩm
Việc xác định hệ số quy ước có tầm quan trọng đặc biệt, bởi vì nếu hệ số quyước không chính xác, dẫn đến tính giá thành cũng không chính xác Hệ số cũngđược sử dụng thống nhất khi xác định giá thành kế hoạch, cũng như xác định giáthành thực tế
Phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp sản xuất thuộc ngànhhoá chất, luyện kim, dược phẩm… ngoài ra tùy theo đặc điểm của từng ngành, của
Trang 9từng doanh nghiệp, về loại hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm… để có thể áp dụngmột số phương phá như sau:
- Phương pháp tỷ lệ: áp dụng với các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuấtnhiều loại sản phẩm mà dùng cùng mọt loại nguyên vật liệu…
Ví dụ: ngành may mặc quần áo may sẵn, sản xuất giày…
- Phương pháp loại trừ chi phí: áp dụng đối với các doanh nghiệp khi tiếnhành sản xuất vừa thu được sản phẩm chính vừa thu được sản phẩm phụ, sản phẩmphụ thường chiếm tỷ lệ nhỏ, khi xác định giá thành sản phẩm như sau:
Giá thành sản phẩm chính = tổng chi phí – giá trị sản phẩm phụ
- Phương pháp đơn đặt hàng: áp dụng với các doanh nghiệp có loại hình sảnxuất đơn chiếc hoặc sản xuất ít mặt hàng, với khối lượng nhỏ, có thể tiến hành tậphợp chi phí và tính giá thành theo đơn đặt hàng
- Phương pháp phân bước: áp dụng ở các doanh nghiệp sản xuất thuộc loạihình sản xuất phức tạp, theo kiểu chế biến liên tục, sản phẩm sản xuất ra trải quanhiều giai đoạn và mỗi giai đoạn đều thu được bán thành phẩm có hình thái vậtchất, khác với giai đoạn trước đó
4 Phương pháp tính giá thành theo khoản mục chi phí:
Muốn tính giá thành đơn vị sản phẩm theo khoản mục, tính toán được chialàm hai bước:
+ Tính các chi phí trực tiếp
+ Tính các chi phí gián tiếp
Sau đó tổng hợp lại được giá thành đơn vị sản phẩm
Tính chi phí trực tiếp vào giá thành:
Các chi phí trực tiếp được chia làm 3 nhóm:
- Các loại nguyên vật liệu, động lực và tiền lương thì dùng phương pháp trựctiếp để tính theo công thức:
Các khoản mục Định mức sử dụng chi Đơn giá của một
Trang 10chi phí trực tiếp = phí trực tiếp x chi phí trực tiếp
Nếu nguyên vật liệu có phế liệu, mà phế liệu còn sử dụng được, thì phải trừ
nó ra khỏi giá thành để hạch toán chính xác
Đối với khoản mục bảo hiểm xã hội của công nhân trực tiếp sản xuất đượcxác định theo quy định của Nhà nước so với tiền lương chính và 17% tiền lươngchính, phụ
Cụ thể cách tính bảo hiểm xã hội theo công thức:
1 Nguyên vật liệu chính mua ngoài
2 Vật liệu phụ mua ngoài
3 Nhiên liệu mua ngoài
4 Động lực mua ngoài
5 Tiền lương chính của công nhân sản xuất
6 Tiền lương phụ của công nhân sản xuất
7 Bảo hiểm xã hội
Phương pháp tính chi phí gián tiếp vào giá thành sản xuất
+ Xác định chi phí sử dụng máy móc thiết bị cho từng sản phẩm, từng loạisản phẩm là những chi phí về bảo quản, sử dụng và chi phí sửa chữa thường xuyênđược khấu hao trong quá trình sử dụng
Để xác định được chi phí này các doanh nghiệp thường lập dự toán chi phísửa chữa máy móc thiết bị, sau đó tiến hành phân bổ loại chi phí này cho từng đơn
vị sản phẩm
Căn cứ để lập dự toán chi phí này là dựa vào kế hoạch sử dụng, sửa chữa,khấu hao và định mức sử dụng máy móc thiết bị
Trang 11Việc phân bổ chi phí sử dụng thiết bị máy móc cho từng đơn vị sản phẩm,loạt sản phẩm phải căn cứ vào tác dụng của từng bộ phận chi phí đối với quá trìnhsản xuất ra sản phẩm Phân bổ này dựa vào số giờ máy hoạt động và đơn giá khấuhao đối với từng loại máy móc thiết bị.
Tuy nhiên trong thực tế người ta cũng có thể xác định khấu hao sử dụng máymóc thiết bị theo tỷ lệ với tiền lương chính của công nhân sản xuất chính Việcphân bổ dựa vào theo công thức sau:
x Tiền lương chính 1 đơn
vị sản phẩmTổng quỹ tiền lương chính
Xác định chi phí phân xưởng và giá thành sản phẩm:
Chi phí phân xưởng là chi phí gián tiếp không liên quan tới từng đơn vị sảnphẩm mà liên quan tới việc chế tạo các loại sản phẩm của cả xưởng
Nội dung của dự toán chi phí phân xưởng bao gồm:
- Tiền lương chính và phụ, bảo hiểm xã hội của cán bộ nhân viên phânxưởng và công nhân phụ
- Chi phí sử chữa thường xuyên bảo quản nhà cửa, vật kiến trúc, dụng cụ sảnxuất của phân xưởng
- Khấu hao nhà cửa, vật kiến trúc, dụng cụ sản xuất, và các tài sản cố địnhkhác của phân xưởng
- Các chi phí về bảo hộ lao động, chi phí nghiên cứu khoa học của phânxưởng và các chi phí khác
Việc phân bổ loại chi phí này cho từng đơn vị sản phẩm, loại sản phẩm, loạisản phẩm thường cũng dựa vào tiền lương chính của công nhân sản xuất để phân
bổ Người ta có thể dùng các phương pháp sau để phân bổ chi phí phân xưởng chotừng đơn vị sản phẩm, loạt sản phẩm, loại sản phẩm:
Trang 12- Phân bổ theo giờ máy
- Phân bổ theo trọng lượng của sản phẩm
- Phân bổ theo tiền lương chính của công nhân sản xuất
Phương pháp phân bổ chi phí phân xưởng dựa vào tiền lương của công nhânsản xuất chính đơn giản và được sử dụng nhiều Công thức phân bổ chi phí phânxưởng dựa vào tiền lương của công nhân sản xuất chính như sau:
+ Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp vào giá thành sản phẩm:
Đây cũng là loại chi phí gián tiếp có liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lýsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung của chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí quản lý hànhchính, chi phí quản lý kinh doanh, các chi phí nghiệp vụ của toàn doanh nghiệp baogồm:
- Tiền lương chính, tiền lương phụ, bảo hiểm xã hội của cán bộ quản lýdoanh nghiệp và bộ phận phục vụ
- Chi phí bảo hộ lao động toàn doanh nghiệp
- Chi phí tuyển dụng công nhân
- Chi phí cho hội họp, học tập
- Chi phí cho luyện tập quân sự, phòng cháy chữa cháy
- Chi phí tiếp khách, mở hội nghị khách hàng
Cách phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp vào giá thành sản phẩm cũngdựa theo tiền lương của công nhân sản xuất Công thức phân bổ chi phí quản lýdoanh nghiệp vào giá thành sản phẩm như sau:
Trang 13Chi phí quản lý
doanh nghiệp cho
Tổng chi phí quản lýdoanh nghiệp x
Tiền lương 1 sảnphẩmTổng quỹ tiền lương chính của doanh nghiệp
+ Phân bổ chí phí ngoài sản xuất (tiêu thụ sản phẩm) và giá thành sản phẩm.Chi phí ngoài sản xuất bao gồm các chi phí phục vụ cho công tác tiêu thụ sảnphẩm, bao bì, thông tin quảng cáo, mở triển lãm, trích nộp cho các cơ quan cấptrên
Khi phân bổ chi phí ngoài sản xuất vào giá thành sản phẩm tuỳ theo từng loạichi phí mà ta có cách phân bổ khác nhau, có loại tính trực tiếp vào giá thành sảnphẩm, có loại tính theo trọng lượng sản phẩm, có loại phải áp dụng phương phápphân bổ như chi phí gián tiếp cho phù hợp với từng loại doanh nghiệp
Ví dụ:
- Chi phí bao bì được phân bổ trực tiếp vào giá thành sản phẩm
- Chi phí vận chuyển tính theo tỷ lệ với trọng lượng của sản phẩm
- Các chi phí quảng cáo, triển lãm, trích nộp cho các cơ quan cấp trên đượcphân bổ vào giá thành sản phẩm giống như chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 14PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY
THƯƠNG MẠI – GIA CÔNG KIM KHÍ THÉP THÁI NGUYÊN
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI – GIA CÔNG KIM KHÍ THÉP THÁI NGUYÊN
1 Chức năng nhiệm vụ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Thương Mại-gia công kim khí thép thái nguyên Thương Mại-gia công kim khí thép thái nguyên được thành lập với
sự góp vốn của 3 cá nhân, tổng số vốn điều lệ ban đầu là 500 triệu Ngày 11/5/2000được sự chấp nhận của Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phépkinh doanh số 0102000495 công ty Thương mại-gia công kim khí thép thái nguyên
được phép hoạt động
được phép hoạt động với ngành nghề đăng ký kinh doanh là: buôn bán, đại lý, kýgửi hàng hoá sản xuất gia công kim khí Công ty là một doanh ngiệp tư nhân hoạchtoán độc lập, có trụ sở chính tại 54 Hai Bà Trưng-Hoàn Kiếm-Hà Nội
Với đội ngũ 16 công nhân viên có trình độ trong đó bộ phận quản lý chiếm 7người một tỷ trọng khá lớn so với toàn bộ nhân công trong toàn công ty, Công ty
Thương mại-gia công kim khí thép thái nguyên
Thương mại-gia công kim khí thép thái nguyên đã không ngừng củng cố và ngày
càng mở rộng (mỗi năm nâng số vốn điều lệ thêm khoảng trên dưới 50 triệu), giảiquyết nhu cầu thiết yếu cho xã hội thực hiện nhiệm vụ, đi đúng phương châm đãđặt ra khi mới thành lập công ty
Hiện nay, Công ty Thương mại-gia công kim khí thép thái nguyên hương mại-gia công kim khí thép thái nguyên là một
công ty vẫn trực thuộc công ty thép Thái Nguyên (tại Thái Nguyên) hoạt động, tồntại với tư cách pháp nhân là một công ty TNHH 100% vốn tư nhân
Mặc dù có nhiều biến động về mặt tổ chức nhưng trong gần 3 năm qua (2000– 2003) công ty Thương mại-gia công kim khí thép thái nguyên Thương mại-gia công kim khí thép thái nguyên đã và đang mang
lại hiệu quả kinh tế cao, nhịp độ tăng trưởng hàng năm đạt kế hoạch đề ra Nhữngnăm qua với đà phát triển nhanh của ngành xây dựng và sự đô thị hoá của đất nước
Trang 15công ty Thương mại-gia công kim khí thép thái nguyên đã mở thêm một số đại lýmới và vẫn có nhu cầu mở thêm song song với điều đó công ty đã mở thêm môtvăn phòng đậi diện taị 623 đường Nguyễn TrãI-Thanh Xuân-Hà Nội
Cùng với sự phát triển của xã hội, sự cạnh tranh trong cơ chế thi trường,
công ty Thương mại-gia công kim khí thép thái nguyên hương mại-gia công kim khí thép thái nguyên đã hoạt động và trải qua
nhiều biến đổi thăng trầm để tự khẳng định mình hoà nhập với nền kinh tế năngđộng không ngừng đi lên bám sát nhiệm vụ lợi nhuận của công ty mình làmphương hướng phát triển cho công ty
1.2 Chức năng vụ nhiệm vụ của Công ty Thương mại- gia công kim khí thép thái nguyên
* Chức năng:
Là một doanh nghiệp thương mại và gia công kim khí cho nên chức năngchủ yếu của công ty là kinh doanh nhằm thực hiện nhiệm vụ mua bán các loại sảnphẩm thép với các công ty và doang nghiệp trong nước, vật tư xây dựng (phần nàychiếm tỷ trọng nhỏ)… và gia công các sản phẩm cơ khí Kinh doanh mua bán thépxây dựng và gia công sản phẩm cơ khí đem lại nguồn chính cho công ty chiếm 90%doanh thu và là hoạt động chủ yếu của công ty Công ty nhập các loại thép có kích
cỡ khác nhau sau đó bán cho các công ty hoặc đơn vị tư nhân trong nước Ngoài ra
để tạo điều kiện cho thép bán chạy hơn, công ty còn kinh doanh thêm một số vật tưxây dựng khác Hơn nữa công ty con tự gia công thêm một số mặt hàng phụ để bánkèm như: đinh, giây gai, các loại giây thép, và đặc biệt công ty đã có một phânxưởng để sản xuất thùng sấy bánh cung cấp cho các cơ sở làm bánh Với thị trường
ổn định, ngành kinh danh này mang lại cho công ty nguồn lãi đáng kể
Với vai trò là một tư nhân trong phần sản xuất thêm công ty đã tận dụngnguyên liệu săn có của mình và đã giảm được đáng kể phần chi phí tăng một nguồnlợi tương đương và luôn ổn định góp phần làm tăng doanh thu hàng năm và mởrộng quan hệ của công ty
Trang 16*Nhiệm vụ:
- Mục đích kinh doanh thực hiện theo quyết định thành lập doanh nghiệp vàkinh doanh các mặt hàng đã đăng ký cụ thể Có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đốivới Nhà nước như nộp thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách Nhà nước
- Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp được giao
- Tổ chức và quản lý tốt lao động trong doanh nghiệp
2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty Thương Mại-gia công kim khí thép thái nguyên Thương Mại-gia công kim khí thép thái nguyên là một đơn vị tư
nhân tiêu biểu cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ với bộ máy gọn nhẹ, đảmbảo yêu cầu, nhiệm vụ hoạt động của công ty, thúc đẩy kinh doanh phát triển, tiếtkiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế Qua tìm hiểu tổ chức hoạt động kinhdoanh phát triển mạnh ở công ty Thương Mại-Thương Mại- gia công kim khí thép thái nguyên
được xây dựng theo cơ cấu trực tuyến, chức năng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công Ty Thương Mại- gia công kim khí thép tháinguyên
Xưởnggiacông
PhòngKinhdoanh
Phòngnghiệpvụtổngđại lý
CửaHàng
Trạmkhovận tảiNhổn
Đại lý
Trang 17Theo cơ cấu tổ chức trên, giám đốc là người chỉ đạo trực tiếp các hoạt độngcủa các phòng ban, cửa hàng, kho trạm, các bộ phận phòng ban làm tham mưu thựchiện các mô hình lý này phù hợp với các doanh nghiệp theo phòng ban, cửa hàng,kho trạm, các bộ phận phòng ban làm tham mưu, giúp việc, hỗ trợ cho giám đốcchuẩn bị ra quyết định, hướng dẫn và kiểm tra các quyết định để thực hiện Môhình quản lý này phù hợp với Doanh nghiệp như Công ty Thương Mại-Thương Mại- gia công kim khí thép thái nguyên
kim khí thép thái nguyên mọi thông tin đều được phản hồi giữa giám đốc và các
phòng ban một cách chính xác nhanh chóng
2.1 Ban giám đốc:
Do chủ tịch hội đồng quản trị Tổng Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật theo điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty qui định Giámđốc là đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạtđộng, có toàn quyền quyết định trong phạm vi công ty
2.2 Các phòng ban chức năng:
2.2.1 Phòng Tài Chính-Kế Toán:
Thực hiện chức năng của giám đốc về mặt tài chính thu thập tài liệu phảnánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp thời phục vụ cho việc ra quyếtđịnh của giám đốc, tổng hợp các quyết định trình lên giám đốc và tham gia xâydựng giá, quản lý nguồn thu chi của toàn công ty sao cho hợp lý.Như vậy,phòngTài Chính-Kế Toán giúp giám đốc thực hiện có hiệu quả việc sử dụng vốn trongquá trình hoạt động kinh doanh của công ty
2.2.2.Phòng hành chính:
Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức quy hoạch cán bộ, bố trí sắpxếp cơ cấu nhân sự cho phù hợp với bộ máy quản lý của công ty, xem xét nâng bậclương, giải quyết các chính sách chế độ cho người lao động Như vây, phòng tổchức hành chính có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động đối nội, đối ngoại, công tác
Trang 18văn thư lưu trữ, quản trị hành chính giúp cho mọi hoạt động của công ty thôngsuốt
2.2.3.Phòng Kinh doanh:
Chịu trách nhiệm về công tác tìm hiểu thị trường, phương hướng sản xuất
2.2.4.Phòng nghiệp vụ tổng đại lý:
Thực hiện việc bán hàng theo uỷ thác của công ty, rồi phân phối cho các đại
lý, tham mưu cho giám đốc để có những quyết định đúng đắn cho kinh doanh củahoạt động đai lý và thực hiện chế độ kế toán, lấy số liệu hạch toán định kỳ tạidoanh nghiệp
2.2.5 Cửa hàng Kinh doanh.
Là bộ phận có chức năng bán lẻ bán buôn các sản phẩm thép các loại, tìmhiểu diễn biến của thị trường nhu cầu phổ biến khách hàng đẻ tư vấn cho việc kinhdoanh Cửa hàng tự tính chi phí hoạt động trình giám đốc duyệt và tổ chức cácphương thức bán hàng cho phù hợp đảm bảo các loại được nguồn vốn và đảm bảoviệc kinh doanh có lợi nhuận
2.2.6.Trạm kho :
Thực hiện việc tiếp nhận, kiểm kê và bảo đảm các loại hàng hoá mà công tykinh doanh, cung cấp thường xuyên về tình hình xuất-nhập-tồn kho của các thời kỳcho các phòng ban chức năng kinh doanh đảm bảo giấy tờ sổ sách chính xác Báocáo kịp thời mọi trường hợp sai lệch để sử lý và đảm bảo tốt công tác nghiệp vụ đểgiúp cho việc lưu thông hàng hoá được thông suốt
2.2.7 Phân xưởng gia công
Phân xương tiến hành sản xuất sản phẩm thùng sấy bánh ngọt và gia côngcác sản phẩm như: Đinh, giây thép gai…
3 Mặt hàng kinh doanh chính của công ty
Là một đơn vị kinh doanh đa dạng có nhiều loại hàng hoá nên công ty phảigiao dịch tiếp xúc với nhiều khách hàng và cơ sở tiêu thụ khắp khu vực phía Bắc
Trang 19Những khách hàng truyền thống có vị trí đặc biệt trong sự phát triển của công tynhư: Công ty kinh doanh thương mại và phát triển thép Huy Đạt, nhà máy cơ khí
25 bộ quốc phòng ,cửa hàng kim khí 14,công ty vật liệu xây dựng và xây lắp, công
ty TNHH Thành Tuyết, Công ty cơ giới xây dựng, công ty thép Thái Nguyên, công
ty thép Việt Hàn, công ty kinh doanh thép và vật tư hàng hoá, cônh ty TNHH ToànCầu, Vạn Lộc,Vĩnh Long và các cơ sở làm bánh tư nhân … Ngoài ra ở dưới cáccửa hàng còn thu hút một số khách hàng mua lẻ phong phú ở thị trường Hà Nội
Nhìn chung các mặt hàng cung ứng của công ty hầu hết là thép phi tròn,thanh, tấm, lập là và thùng sấy bánh ngọt Ngoài ra còn có một số sản phẩm di kèmnhư: bản mã, hộp cọc, đinh, lưới thép, mắt bình…Công ty đang có phương hướng
mở thêm một số mặt hàng mới Song để có một cơ sở vững chắc trong tương laicông ty phải mở thêm một kho nữa để phục vụ kinh doanh hoạt động
4 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Biểu 1: Kết quả kinh doanh năm 2001-2002
36.633.100.000
78.000.00028.000.00061.000.00019.520.00041.480.000
33.723.489.70033.351.334.71980.526.900127.532.110164.095.97152.510.711111.585.260
-3.076.610.300-3.281.785.2812.526.90099.532.110103.095.97132.990.7112.105.260
- 8,36
- 8,963,24355,471,691,691,69
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu năm 2002 chỉ đạt 91,64% so với năm
2001, giảm 3.076.610.300 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 8,36% Giá vốn giảm
Trang 203.281.785.281 đồng đạt 91,04% tương ứng với tỷ lệ giảm là 8,96% Chi phí bánhàng tăng 2.526.900 đồng tương đương 3,24% Đặc biệt chi phí quản lý tăng khámạnh 99.532.110 đồng hay tỷ lệ tăng lên tới 355,47% Song lợi nhuận trước thuếnăm 2002 lại nhiều hơn 103.095.971 đồng so với năm 2001 tương đương tăng1,69% Điều này là do giá vốn năm 2002 giảm tương đối lớn so với năm 2001 Dovậy nộp ngân sách nhà nước năm 2002 so với năm 2001 tăng 32.990.711 đồngtương ứng với tỷ lệ 1,69%% Trải qua 1 năm hoạt động kinh doanh đầy sôi động,tuy rằng doanh số không đạt bằng năm trước cộng thêm sự gia tăng khá lớn về chiphí kinh doanh nhưng công ty vẫn đứng vững và thu lại được số lợi nhuận khảquan hơn năm trước Điều này cũng có nghĩa là công ty đã hoàn thành tốt hơnnghĩa vụ đối với nhà nước so với năm ngoái.
Để đánh giá kỹ hơn tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta sửdụng thêm một số chỉ tiêu hoạt động sau:
Chỉ tiêu đánh giá sự hiệu quả trong kinh doanh:
Sử dụng hai tỉ số : +) Giá vốn trên doanh thu
+) Lợi nhuận trên doanh thu
Hai chỉ tiêu này phản ánh: trong 1 đồng doanh thu phải tốn bao nhiêu đồnggiá vốn và cũng một đồng doanh thu ấy sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
+) Năm 2001: Giá vốn / Doanh thu = 36533100000 / 36800100000 = 0,993Lợi nhuận / Doanh thu = 61000000 / 36800100000 = 0,00166
Như vậy: 1000 đồng doanh thu phải mất 993 đồng giá vốn và tạo được 1,66đồng lợi nhuận
+) Năm 2002 : Giá vốn/Doanh thu = 33351334719 / 33723489700 = 0,989Lợi nhuận/ Doanh thu = 164095971 / 33723489700 = 0,00487
Còn ở đây: 1000 đồng doanh thu mất 989 đồng giá vốn và tạo được 1,91đồng lợi nhuận
Trang 21Vậy là, năm 2002 kinh doanh có hiệu quả hơn năm 2001 đó là sự nỗ lực củacông ty trong việc đầu tư chi phí vào kinh doanh (giảm 4 đ/1000 đ doanh thu) và thulại hiệu quả kinh tế đích thực (tăng 3,21 đ / 1000 đ doanh thu) Đó là điều hiển nhiên
có thể dễ nhận thấy ở những công ty làm ăn phát đạt Điều mà không phải doanhnghiệp nào cũng làm được trong tình hình kinh tế hiện nay
II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
1 Phương pháp tính giá thành sản phẩm của Công ty thương mại – gia công kim khí thép Thái nguyên
a) Phương pháp xác định giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch của Công ty được xác định dựa trên những tính toán chiphí và trên cơ sở kế hoạch sản lượng Hiện nay giá thành kế hoạch của Công tyđược xác định cho một số mựat hàng có tính chất ổn định, có sản lượng lớn hoặc cóchi phí giá thành lớn, đối với những nhóm sản phẩm có kết cấu tương tự giá thành
kế hoạch được xác định cho những sản phẩm có tính chất đại diện Khoản mục chiphí trong giá thành sản phẩm của Công ty bao gồm:
1 Chi phí nguyên vật liệu chính
2 Chi phí vật liệu phụ
3 Chi phí nhiên liệu
4 Chi phí động lực
5 Chi phí tiền lương công nhân sản xuất
6 Bảo hiểm xã hội
7 Khấu hao máy móc thiết bị
8 Chi phí quản lý phân xưởng
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
10 Chi phí ngoài sản xuất