Chức năng của người quản trị đối với đơn đặt hàng: Hiển thị danh sách các đơn đặt hàng đã giao hay chưa giao.. KHÁCH MUA HÀNG Khách mua hàng là những người vào hệ thống để tìm kiếm c
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
I.Quản trị hệ thống 3
II Khách mua hàng 3
PHẦN II CÔNG NGHỆ VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG CƠ BẢN
I Công nghệ ASP 5
IV Ngôn ngữ lập trình VBScript 9
1 Giới thiệu về VBScript 9
2 Các kiểu dữ liệu của VBScript 9
2.1 Biến trong VBScript 9
2.2 Hằng trong VBScript 10
2.3 Các toán tử trong VBScript 10
2.4 Các cấu trúc điều khiển 11
2.5 Hàm và thủ tục trong VBScript 11
PHẦN III PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13
I Mô hình quan niệm dữ liệu 14
II Mô hình tổ chức dữ liệu 15
III Mô hình vật lý dữ liệu 16
IV Mô hình thông lượng thông tin 20
V Mô hình quan niệm xử lý 21
VI Mô hình tổ chức xử lý 24
VII Mô hình vật lý xử lý 27
Trang 2Lời mở đầu
Sự phát triển của công nghệ tin học đã mở ra một lĩnh vực mới, là một bướcđột phá trong các ngành khoa học hiện đại Được ứng dụng trên nhiều lĩnh vực khoahọc công nghệ và thương mại Internet đại diện cho sự phát triển của công nghệthông tin và được phổ biến rộng rãi khắp toàn cầu Người ta có thể sử dụng Internetđể tìm hiểu và cập nhật nhiều thông tin như: thông tin khoa học, văn hoá xã hội,kinh tế, thương mại, thể thao…
Trong đó các nhà doanh nghiệp, các nhà kinh doanh sử dụng Internet như làmột vũ khí để cạnh tranh trong kinh doanh như quảng cáo và giao dịch thương mại
Viện Vacxin Nha Trang là nơi sản xuất các loại vacxin, huyết thanh và cácchế phẩm sinh học để cung cấp và phục vụ cho nhu cầu điều trị và phòng chống cácdịch bệnh cho người Internet có thể giúp cho Viện tự giới thiệu mình và cung cấpnhững thông tin cần thiết về các loại sinh phẩm mà Viện đã sản xuất, đồng thời giúpViện quảng cáo và bán sản phẩm Trước những nhu cầu hiện tại của Viện, “Websitequảng cáo và bán hàng qua mạng của Viện Vacxin Nha Trang “ là đề tài được emchọn làm tốt nghiệp
Do những điều kiện khách quan mà luận văn có những hạn chế hay thiếu sót.Tuy nhiên emcố gắng thực hiện tốt những vấn đề trong bài phân tích và nếu có cơhội và thời gian nhiều hơn em sẽ phát triển hơn nữa nhằm đưa ra một sản phẩmphần mềm ứng dụng tốt nhất
Trang 3
PHẦN I YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
Qua khảo sát thực tế ở Viện Vacxin Nha Trang, em nắm được những thông tin sau:
Sản phẩm được sản xuất ra dưới dạng bán thành phẩm được cất giữ trong khobán thành phẩm Bán thành phẩm này phải qua kiểm tra, nếu đạt chất lượng thì sảnphẩm này được đưa ra thị trường dưới dạng thành phẩm được cất giữ trong kho thànhphẩm
Ơû đây, thông tin ở kho bán thành phẩm và kho thành phẩm chỉ có nhữngngười có chức năng được biết
Dựa vào yêu cầu của Viện, em nhận thấy hệ thống xây dựng phục vụ cho hainhóm sau:
Quản trị hệ thống
Khách mua hàng
I QUẢN TRỊ HỆ THỐNG:
Quản trị hệ thống là người làm chủ ứng dụng, họ có quyền kiểm soát mọihoạt động của hệ thống Mỗi quản trị hệ thống sẽ được cấp một username vàpassword, để thực hiện những chức năng của mình, họ phải đăng nhập vào hệ thốngbằng username và password của họ Ở trong hẹ thống này có thêm quyền vào hệthống, mỗi người có một quyền để thực hiện chức năng của mình
Nếu như quá trình đăng nhập thành công thì quản trị hệ thống có những chứcnăng sau:
Chức năng của người quản trị:
Thay đổi những thông tin của người quản trị
Thêm người quản trị
Xóa bỏ người quản trị
Chức năng của người quản trị đối với sản phẩm:
Thêm sản phẩm mới
Xóa sản phẩm
Cập nhật số lượng của sản phẩm ở các kho
Hiển thị số lượng tồn của sản phẩm
Chức năng của người quản trị đối với đơn đặt hàng:
Hiển thị danh sách các đơn đặt hàng đã giao hay chưa giao
Đánh dấu tình trạng giao hàng ứng với đơn đặt hàng đã giao
Trang 4 Chức năng của người quản trị đối với khách hàng:
Hiển thị thông tin khách hàng
Xoá khách hàng
II KHÁCH MUA HÀNG
Khách mua hàng là những người vào hệ thống để tìm kiếm các sản phẩm cầnmua và đặt hàng với hệ thống
Trang này phải thoả mãn các chức năng sau:
·Hiển thị các thông tin cần quảng cáo cho Viện Vacxin.Hiển thị các thông tin cần quảng cáo cho Viện Vacxin
·Hiển thị các thông tin cần quảng cáo cho Viện Vacxin Hiển thị các thông tin cần quảng cáo cho sản phẩm
·Hiển thị các thông tin cần quảng cáo cho Viện Vacxin Tìm kiếm sản phẩm
·Hiển thị các thông tin cần quảng cáo cho Viện Vacxin Đăng ký và đăng nhập cho khách hàng tham gia mua hàng
·Hiển thị các thông tin cần quảng cáo cho Viện Vacxin Đặt hàng cho khách hàng muốn mua hàng
·Hiển thị các thông tin cần quảng cáo cho Viện Vacxin.Hiển thị đơn đặt hàng cho khách hàng theo dõi tiến độ của đơn đặt hàng ·Hiển thị các thông tin cần quảng cáo cho Viện Vacxin Tạo một diễn đàn để khách hàng trao đổi ý kiến
Ứng dụng chỉ hoạt động như người môi giới Nó tiếp nhận đơn đặt hàng củakhách hàng và chuyển tiếp đơn đặt hàng đến quản trị hệ thống Hệ thống khôngtham gia trực tiếp vào quá trình bán hàng Việc bán hàng diễn ra nội bộ giữa kháchhàng và người bán hàng
Trang 5Phần II
CÔNG NGHỆ VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG CƠ BẢN
I Công nghệ ASP
ASP (Active Server Page ) do Microsoft phát triển là môi trường ứng dụngphía server hỗ trợ mạnh trong việc ứng dụng Web Các ứng dụng ASP rất dễ viết,đồng thời có thể tích hợp các công nghệ sẵn có của Microsoft như COM, … một cáchdễ dàng ASP đảm nhận chức năng gửi và nhận dữ liệu giữa máy khách và máy chủ.ASP cung cấp các đối tượng cơ bản như Server, Appliaction, Session, Request,Response xây dựng nên môi trường cho các ứng dụng Active Server
Mô hình các đối tượng trong ASP :
Trong mô hình trên, đối tượng Application dùng lưu giữ các thông tin toàn
cục của ứng dụng Web Chúng ta có thể chuyển thông tin trao đổi giữa các trangASP và các Session thông qua biến lưu trữ của Application
Đối tượng Session dùng lưu trữ các thông tin chỉ có tác dụng đối với kết nối
của một người dùng trong khoảng thời gian nào đó
Đối tượng Request cung cấp các thông tin và tham số được người dùng
chuyển lên trình chủ thông qua thao tác submit dữ liệu trong thẻ Form của tranghoặc truyền bằng chuỗi QueryString trên địa chỉ URL Dùng đối tượng Request cóthể chia sẻ thông tin qua lại giữa các trang ASP trong một ứng dụng và để lấy giá trịcác cookie lưu trữ trên trình khách
Ngược lại, để gửi dữ liệu lại cho trình duyệt trên trình khách(client) ta có đối
tượng Response Các hàm và thuộc tính của nó cho phép ta tạo và sửa đổi thông tin
Client
Server
Server Object
Server Object
Application Object
Application Object
Session Object
Session ObjectResponse Object
Request Object
Trang 6Đối tượng Server được dùng thực hiện các thao tác đặc biệt tác động lên
trình chủ Server cung cấp các phương thức và tiện ích sau:
CreateObject (objectname): Tạo một đối tượng thuộc dạng COM của Windows thực thi phía trình chủ.
• MapPath (path): Chuyển đường dẫn URL ảo thành đường dẫn vật lý của ổ đĩa trên máy chủ.
• Execute (path): Thực thi trang asp trong đường dẫn path.
• HTMLEncode (string): Mã hoá chuỗi string thành dạng hiểu và thông dịch được bởi ngôn ngữ HTML.
• URLEncode (string): Mã hoá chuỗi string theo qui tắc chuyển đổi của URL hiểu được bởi các trình duyệt phía trình khách.
Trên đây là trình bày các đối tượng mà ASP đã xây dựng sẵn Mỗi đối tượngcó những thuộc tính riêng cung cấp các tính năng hoạt động nhằm phục vụ cho ứngdụng
Một trang ASP thông thường gồm có 4 thành phần:
+ Dữ liệu văn bản
+ Các thẻ HTML
+ Các đoạn mã chương trình phía client đặt tong cặp thẻ <% và%>
Trang ASP đơn thuần là một tập tin văn bản chứa mã định dạng HTML kết hợpmã thông dịch như VBScript hay JScript Tập tin ASP mang tên mở rộng asp Phầnmở rộng này giúp Web Server yêu cầu trình xử lý trang ASP trước khi trả về chotrình duyệt
Ngôn ngữ thông dụng nhất dùng để viết các mã của ASP là VBScript Ngoài
ra, ta cũng có thể viết các mã bằng ngôn ngữ như: Jscript, Perl, … nếu trên WebServer có cài đặt các bộ xử lý ngôn ngữ này
Các đoạn mã viết trong trang ASP sẽ được các bộ xử lý ngôn ngữ trên WebServer xử lý tuần tự từ trên xuống dưới Kết quả của việc xử lý này là trả về trangHTML cho Web Server và Web Server sẽ gửi trang này về cho trình duyệt
Ưu điểm của thiết kế ứng dụng Web bằng ASP và ngôn ngữ kịch bản (script) làứng dụng dễ bảo trì, sửa đổi cùng với việc xử lý dữ liệu động hiệu quả
II HTML
HTML ( HyperText Markup Language ) là hàng loạt các đoạn mã chuẩn vớicác quy ước được thiết kế để tạo ra trang web, giúp tạo và chia sẻ các tài liệu điệntử tích hợp đa phương tiện qua Internet và được hiển thị bởi những trình duyệt Web.HTML là nền tảng của World Wide Web, một dịch vụ toàn cầu của Internet Weblà dịch vụ mang tính đồ hoạ cao trong các dịch vụ Internet, cho phép người dùng cóthể tự tạo cho riêng họ những trang Web HTML cho phép áp dụng siêu liên kết cho
Trang 7tài liệu và trình bày tài liệu với phông chữ, hình ảnh, kiểu gióng hàng phù hợp vớihệ thống hiển thị văn bản.
HTML không phải ngôn ngữ lập trình Thay vào đó, tạo các trang Webthường nói đến như là “authoring” (sáng tác) và đơn giản hơn nhiều so với việc tạo
ra các ứng dụng trên máy tính
Có nhiều trình soạn thảo HTML và Web khác nhau như: NotePad, InternetExplorer, Microsoft FrontPage hay Netscape Navigator có công cụ soạn thảo đơngiản cho phép tạo và hiệu chỉnh tập tin HTML
HTML tạo trang Web bằng cách sử dụng các thẻ quy ước như :
Thẻ cấu trúc: Định rõ cấu trúc của tài liệu
Thẻ hình thức văn bản: Định rõ dạng hiển thị văn bản
Thẻ đoạn văn bản: Định rõ tiêu đề, đoạn và dấu ngắt dòng
Thẻ phông chữ: Định rõ cỡ chữ và màu chữ
Thẻ danh sách: Định rõ các danh sách theo thứ tự hoặc không theo thứ tựvà danh sách định nghĩa
Thẻ bảng biểu: Xác định bảng biểu
Thẻ liên kết: Định rõ các liên kết định hướng di chuyển đến tài liệu khác
Thẻ hình ảnh: Định rõ vị trí truy cập hình ảnh và cách hiển thị hình ảnh.Một số tag thường dùng như sau :
<HTML> … </HTML> Khai báo data được viết bằng HTML
<HEAD> … </HEAD> Miêu tả Header của trang web
<TITLE> … </TITLE> Tiêu đề trang Web
<BODY> … </BODY> Thân trang Web
<Hn> … </Hn> Mức tiêu đề cấp n (từ 1 đến 6)
<B> … </B> In đậm
<I> … </I> In nghiêng
<U> </U> Gạch dưới
<UL> … </UL> Danh sách không có thứ tự
<OL> … </OL> Danh sách có thứ tự
<MENU> … </MENU> Danh sách ngang
<LI> … </LI> Phần tử của danh sách
<BR> … </BR> Xuống hàng
<P> … </P> Gạch ngang
<PRE> … </PRE> Dữ liệu không format lại
<IMG SRC= "…" ALT="…" > Ảnh tĩnh (.GIF,.JPG…)
<A HREF="…" >… </A> Hyperlink
Trang 8<APPLET > … </APPLET> Tạo một applet
III CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 7.0
Trong mô hình client/server, khi một truy vấn chạy, server sẽ dò tìm cơ sở dữliệu và chỉ gửi những dòng nào mà phù hợp với yêu cầu client Điều này không chỉtiết kiệm mà còn có thể thực thi nhanh hơn so với các máy trạm làm việc thực hiệncác truy vấn đó
SQL Server cung cấp đầy đủ các công cụ để:
+ Dễ dàng xây dựng một cơ sở dữ liệu lớn Một cơ sở dữ liệu có thể chứa 2 tỷquan hệ và mỗi quan hệ có thể chứa đến1024 thuộc tính
+ Giải quyết tình trạng va chạm giữa các user khi cùng truy xuất một dữ liệutại cùng một thời điểm
+ Bảo đảm các ràng buộc toàn vẹn trên cơ sở dữ liệu
+ Bảo vệ an toàn cơ sở dữ liệu
+ Truy vấn dữ liệu nhanh
2 Mô hình Client – Server
Client/Server làkiến trúc gồm hai thành phần máy Client và máy Server, haithành phần này liên lạc với nhau thông qua hệ thống mạng
Mô hình tính toán client/server nhằm giải quyết vấn đề cần quan tâm khi xâydựng và khai thác ứng dụng trên môi trường mạng sao cho việc truyền tải dữ liệu làtốt nhất và an toàn nhất
3 Server
Là một máy tính có cấu hình phụ thuộc vào việc ta sử dụng môi trường phầnmềm nào đẻ xây dựng các ứng dụng và yêu cầu về cấu hình của hệ điều hành muốndùng trên Server
Là máy tính cung cấp dịch vụ cho những máy trên mạng Các dịch vụ chia sẽfile, cầu nối mạng, xử lý ứng dụng,…
Đối với mô hình Client/Server Server làm nhiệm vụ quản lý việc truy cập cơsở dữ liệu, nhận các yêu cầu từ Client -> xử lý -> và gởi kết quả về cho Client yêucầu
Trang 9Một Server tốt phải phục vụ được cho nhiều người sử dụng, hoạt động nhanh,
an toàn, có khả năng phục hồi dữ liệu khi có sự cố, nghĩa là phải có các dặc tínhsau: Multiprocessing, Multithread, Disk Array, Mirro Disk, Error Correction CodeMemor
4 Client
Là một máy desktop thực thi phần mềm Client (Client Software) Desktop làthuật ngữ dùng để chỉ toàn bộ màn hình giao diện người-máybao gồm các cửa sổ,biểutượng và các hộp thoại,… Trên Client có thể chạy các phần mềm giao tiếp, hệđiều hành, phần mềm truyền thông
Trong môi trường Client/Server, công việc chính của Client là thực hiện chứcnăng trình bày, xử lý các tương tác giữa người sử dụng và ứng dụng Máy Client gửitới máy chủ các yêu cầu truy vấn dữ liệu hoặc cập nhật dữ liệu (thêm, xoá, sửa cácmẫu tin), đồng thời nhận các kết quả trả về từ máy Server
Một Client tốt phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Giao diện đáp ứng được các tác vụ cần thiết và thân thiện với người sửdụng
- Không trình bày những thông tin không cần thiết đối với công việc của trạmlàm việc
5 Các đối tượng liên quan đến một cơ sở dữ liệu trên SQL Server
5.1 Servers
Là thành phần chứa các database và các công cụ quản trị đối với Server mỗitên Server sẽ tương ứng với một SQL Server mà nó đăng ký, như vậy từ một máy tacó thể thực hiện công việc quản trị đối với nhiều SQL Server
5.2 Databases
Mỗi SQL Server có thể chứa nhiều database Một database bao gồm tập hợpcác table và các đối tượng khác nhau như: diagrams, views, stored procedure.trigger,…
Có 3 loại tập tin được sử dụng để lưu trữ database:
+ Mỗi database có một tập tin dữ liệu cơ sở dùng để chứa dữ liệu và cácthông tin khởi động database
+ Ngoài tập tin cơ sở, một database còn có các tập tin phụ dùng để chứa tấtcả dữ liệu liên quan nhưng không được đặt bên trong tập tin dữ liệu cơ sở Nếu tậptin cơ sở có thể lưu giữ tất cả dữ liệu trong database thì database không cần đến cáctập tin dữ liệu phụ
+ Một database có ít nhất một tập tin lưu vết chứa các thông tin giao dịch củadatabase dùng để phục hồi dữ liệu Kích thước tối thiểu của một tập tin lưu vết là
512 KB
Trang 10Để có thể tạo một database người dùng phải là thành viên của sysadmin vàdbcreator.
User tạo database cũng sẽ trở thành chủ sở hữu của database
IV NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VBSCRIPT
1 Giới thiệu về VBScript
VBScript là một thành phần mới nhất trong họ ngôn ngữ lập trình VisualBasic, cho phép tạo ra những script sử dụng được trên nhiều môi trường khác nhaunhư các script chạy trên Browser của client (Ms Internet Explorer 3.0) hay trên Webserver (Ms Internet Information Server 3.0)
Cách viết VBScript tương tự như cách viết các ứng dụng trên Visual Basichay Visual Basic for Application VBScript giao tiếp với các ứng dụng chủ (hostapplication) bằng cách sử dụng các ActiveX Scripting
2 Các kiểu dữ liệu của VBScript
VBScript chỉ có một loại dữ liệu được gọi là Variant Variant là một kiểu dữliệu đặc biệt có thể chứa đựng những loại thông tin khác nhau tùy theo cách sửdụng Dĩ nhiên nó cũng là kiểu dữ liệu được trả về bởi tất cả các hàm Ở đây đơngiản nhất một Variant có thể chứa thông tin số hoặc chuỗi tùy theo văn cảnh sửdụng Các loại dữ liệu (subtype) mà Variant có thể biểu diễn là: Empty, null,boolean, byte, currency, date, time, string, object, error
VBScript có sẳn một số hàm để chuyển từ subtype này sang subtype khác
2.1 Biến trong VBScript:
Một biến là một tên tham khảo đến một vùng nhớ, là nơi chứa thông tin củachương trình mà thông tin này có thể được thay đổi trong thời gian script chạy Vídụ: có thể đặt một biến tên là ClickCount để đếm số lần user click vào một objecttrên một trang Web nào đó Vị trí của biến trong bộ nhớ không quan trọng, ta chỉtruy xuất đến nó thông qua tên mà thôi Trong VBScript biến luôn có kiểu làVariant
Khai báo biến: dùng phát biểu Dim, Public (cho biến toàn cục) hay Private(cho biến cục bộ)
Tên biến phải bắt đầu bằng một kí tự chữ, trong tên biến không chứa dấuchấm, chiều dài tối đa là 255 kí tự và 1 biến là duy nhất trong phạm vi mà nó đượcđịnh nghĩa
Biến trong VBScript có thể là biến đơn hay là dãy Khi khai báo Dim A(10)thì VBScript tạo ra một dãy có 11 phần tử (vì phần tử đầu có chỉ số là 0) Một biến
Trang 11dãy có thể mở rộng tối đa đến 60 chiều, nhưng thường dùng từ 2 đến 4 chiều Có thểthay đổi kích thước một dãy trong thời gian chạy bằng cách dùng phát biểu ReDim.
Ví dụ:
Dim MyArray(25)
ReDim MyArray(30) hay
ReDim Preserve MyArray(30) ‘giữ lại các giá trị trong dãy cũ.’
2.2 Hằng trong VBScript
Hằng là một tên có nghĩa đại diện cho 1 số hay chuỗi và không thể thay đổi trong quá trình chạy Tạo một hằng bằng phát biểu Const
Ví dụ:
Const MyString = “This is my string “
2.3 Các toán tử trong VBScript
* Độ ưu tiên của các toán tử :
VBScript có các toán tử khác nhau như số học, luận lý, só sánh Nếu muốnchỉ định thứ tự ưu tiên của toán tử một cách rõ ràng thì dùng dấu ngoặc ( ), cònkhông thì thứ tự ưu tiên như sau (từ trên xuống dưới, từ trái sang phải):
- Số học: ^ , - (âm) , * , / , mod , + , - , &, \ (chia lấy nguyên)
- So sánh: = , <> , < , > , <= , >= , Is
- Luận lý: Not , And , Or , Xor , Eqv , Imp
Toán tử * và / , + và - có cùng độ ưu tiên và được thực hiện từ trái sang phải
Bảng các toán tử :
Diễn giải Kí hiệu Diễn giải Kí hiệu Diễn giải Kí hiệu
Mũ ^ So sánh bằng = Phủ định NotĐảo dấu - So sánh khác <> Phép và AndNhân * So sánh nhỏ hơn < Phép hoặc OrChia / So sánh lớn hơn > Phép Xor XorChia nguyên \ Nhỏ hơn hoặc bằng <= Tương đương EqvPhần dư Mod Lớn hơn hoặc bằng >= ImpCộng + So sánh 2 đối tượng Is
-Nối chuỗi &
Trang 122.4 Các cấu trúc điều khiển
* If then Else
Nếu ta muốn chạy một lệnh đơn khi điều kiện If là đúng thì ta chỉ sử dụng một lệnh If then
Nếu muốn thực thi nhiều hơn một dòng lệnh thì phải sử dụng End If
Ta cũng có thể dùng If .then .Else để xác định thực thi một trong 2 khối lệnh Một khối thực thi khi điều kiện If là True Khối còn lại thực thi khi điều kiện
If là False.
* Select case: cho phép lựa chọn nhiều trường hợp để ra quyết định thực thi.
* Do Loop: Lặp trong khi hoặc cho đến khi điều kiện là True
* While … Wend: Lặp trong khi điều kiện kiểm tra của While còn đúng.
* For … Next: Lặp lại với số lần xác định.
* For Each … Next: Lặp với các phần tử trong tập hợp.
+ Exit Do: Thoát khỏi vòng lặp Do Loop
+ Exit For: Thoát khỏi vòng lặp For Next
2.5 Hàm và thủ tục trong VBScript
Bạn dùng cú pháp Sub … End Sub để khai báo thủ tục trong VBScript Cúpháp Function … End Function được dùng để khai báo hàm
* Cách dùng Sub và Function :
_ Function phải luôn luôn được đặt bên phải của phép gán.
Ví dụ :
Temp = Celsius(fDegrees)
Trang 13Hoặc:
MsgBox "The Celsius temperature is"Celsius(fDegrees)" degrees."
_ Để gọi một Sub từ một Procedure khác, ta gõ tên của Sub kèm theo các đối số mà không cần dấu ngoặc Nếu dùng lệnh Call, ta phải đặt các đối số trong dấu
ngoặc
Ví dụ :
Call MyProc(firstarg, secondarg)
MyProc firstarg, secondarg
Trang 14PHẦN III PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
- Viện Vacxin có nhiều SẢN PHẨM cất giữ trong một kho thành phẩm (KTP)
Trước đó, các sản phẩm mới sản xuất ra được gọi là bán thành phẩm, bán thành phẩm này được cất vào kho bán thành phẩm (KBTP) Sau khi qua kiểm tra chất lượng thì mới
được đưa vào kho thành phẩm Khách hàng có thể đặt mua nhiều sản phẩm và một sản
phẩm thì có nhiều khách hàng đặt mua
- Quá trình tìm kiếm và mua hàng được mô tả như sau:
Khách hàng chọn các sản phẩm mà mình cần
Sau khi chọn được tất cả các sản phẩm cần thiết, khách hàng sẽ đăng ký đặtmua các sản phẩm đã được chọn
Nếu ứng dụng ngữ cảnh trên vào hệ thống, rõ ràng giữa khách hàng và sảnphẩm có mối liên hệ với nhau thông qua đơn đặt hàng Cụ thể là: một kháchhàng có thể đặt mua một hoặc nhiều sản phẩm thông qua hóa đơn và một sảnphẩm cũng có thể được nhiều khách hàng đặt mua thông qua nhiều hóa đơn.Với các dữ liệu nói trên, em lược đồ dữ liệu sau cùng của hệ thống như sau:
Trang 15SP - KBTP
- Đơn giá
Trang 16II MÔ HÌNH TỔ CHỨC DỮ LIỆU
KHÁCH HÀNG (Mã KH, Họ KH, Tên KH, địa chỉ, công ty, điện thoại,
email, fax, mật khẩu)
SẢN PHẨM (Mã_ID, Mã SP, Tên SP, công dụng, thành phần, đóng gói, hạn
dùng, hình ảnh, đơn giá, số lượngTP, mã ĐVT)
ĐĐH (Mã ĐĐH, Ngày ĐH, Ngày GH, Mã KH)
PĐHCT (Mã ĐĐH, mã ID, số lượng, đơn giá)
KHO TP (Mã ID, Ngày sx, số lượng)
KHO BTP (Mã ID, Ngày nhâp, số lượng)
NHÂN VIÊN (Mã NV, mật khẩu NV, Họ NV, Tên NV, chức vụ)
Trang 17III MÔ HÌNH QUAN HỆ DỮ LIỆU
Trang 18IV MÔ HÌNH VẬT LÝ DỮ LIỆU
KHÁCH HÀNG (Mã KH, Họ KH, Tên KH, địa chỉ, công ty, điện thoại,
email, fax, password)
KEY COMLUMN NAME DATATYPELENGTH PRECISION SCALE ALLOW NULLS
SẢN PHẨM (Mã_ID, Mã SP, Tên SP, công dụng, thành phần, đóng gói, hạn
dùng, hình ảnh, đơn giá, số lượngTP, mã ĐVT)
KEY COMLUMN NAME DATATYPE LENGTH PRECISION SCALE ALLOW NULLS
Hạn dùng Nvarchar 100 0 0
Đóng gói Nvarchar 200 0 0
Số lượngTP int 4 10 0
Trang 19PĐHCT (Mã ĐĐH, mã ID, Số lượng, đơn giá)
KEY COMLUMN NAME DATATYPE LENGTH PRECISION SCALE ALLOW NULLS
Đơn giá money 8
ĐĐH (Mã ĐĐH, Ngày ĐH, Ngày GH, Mã KH)
KEY COMLUMN NAME DATATYPELENGTH PRECISION SCALE ALLOW NULLS
Ngày ĐH Datetime 8 0 0
Ngày GH Datetime 8 0 0
KHO TP (Mã ID, Ngày sx, số lượng)
KEY COMLUMN NAME DATATYPE LENGTH PRECISION SCALE ALLOW NULLS
X Ngày sx Datetime 8 0 0
KHO BTP (Mã ID, Ngày nhập, số lượng)
KEY COMLUMN NAME DATATYPE LENGTH PRECISION SCALE ALLOW NULLS
X Ngày nhập Datetime 8 0 0
Trang 20NHÂNVIÊN (Mã NV, Mật khẩu NV, Họ NV, Tên NV, chức vụ)
ALLOW NULLS
KTP - KBTP (Mã ID, Số lượngBTP)
KEY COMLUMN NAME DATATYPE LENGTH PRECISION SCALE ALLOW NULLS
Trang 21V MÔ HÌNH THÔNG LƯỢNG THÔNG TIN
(10)(11) (9)
u7(8)
(5) (11)
(2) (5) (8)(3) (9) (10)(4) (12) (6)
(7)
(1)
(1) Sản phẩm đã kiểm tra
(2) Thông tin quảng cáo sản phẩm
(3) Phiếu đặt hàng
(4) Phiếu phản hồi
(5) Đơn đặt hàng đã đầy đủ thông tin
(6) Đơn đặt hàng đã xử lý
(7) Hàng được giao
(8) Thư phản hồi về sản phẩm
KẾ TOÁN
WEBSITE
KHO TP
KHO BTP
Trang 22VI MÔ HÌNH QUAN NIỆM XỬ LÝ
1 Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm
2 Nhập kho thành phẩm
3 Tìm kiếm sản phẩm
4 Chọn lựa sản phẩm
5 Liệt kê sản phẩm đã chọn
6 Đặt hàng
7 Nhận đơn đặt hàng
8 Xử lý đơn đặt hàng
9 Trả lời phiếu phản hồi
10 Kiểm tra số lượng sản phẩm
Đầu kỳ
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
YESLệnh nhập
kho thành phẩm
đã tìm
Trang 23XỬ LÝ ĐĐH
YES