1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vốn kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Xuất Nhập Khẩu và kỹ thuật bao bì

68 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 474 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với Công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì, hoạt động ở lĩnh vực kinh doanh thương mại và sản xuất, trong nền kinh tế thị trường, Công ty hết sức chú trọng tới hoạt động nâng cao

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia, vốn đầu tư là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Do vậy để đảm bảo cho mục tiêu tăng trưởng nhanh, nền kinh tế cần phải có những đóng góp nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu đầu tư, phát triển các ngành trong nền kinh tế Khi cần đề cập đến khả năng tăng trưởng đến nền kinh tế, cần phải cân nhắc đến nhu cầu sử dụng các nguồn lực đối với quá trình tăng trưởng và phát triển của từng ngành

Đối với Công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì, hoạt động ở lĩnh vực kinh doanh thương mại và sản xuất, trong nền kinh tế thị trường, Công ty hết sức chú trọng tới hoạt động nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nhất là đối với vốn cố định nhằm mục đích cuối cùng là lợi nhuận Đây là một vấn đề hết sức khó khăn đòi hỏi Công ty cần phải coi trọng hoạt động đầu tư, đổi mới công nghệ nhằm duy trì, mở rộng thị trường

và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn cố định, vốn lưu động, “vốn kinh doanh”, quá trình thực tập tìm hiểu hoạt động, thời gian, sản xuất, kinh doanh tại Công ty Xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì và quá trình học tập trong trường Trung Học Kinh Tế Hà Nội, em xin được chọn chuyên đề:

“Vốn kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Xuất Nhập Khẩu và kỹ thuật bao bì”.

Do nội dung nghiên cứu của chuyên đề tương đối khó, nguồn tư liệu tham khảo, thời gian và trình độ người viết còn hạn chế, nên chuyên đề còn nhiều thiếu sót

Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo, của Công ty Xuất Nhập Khẩu và Kỹ thuật vao bì, và những người có quan tâm để chuyên đề được hoàn thiện hơn

Ngoài phần mở đầu, chuyên đề được chia thành 3 chương:

Trang 2

Chương I: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và vai trò của vốn trong quá trình

kinh doanh

Chương II: Thực trạng về vốn kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh tại Công ty Xuất Nhập Khẩu và kỹ thuật bao bì

Chương III: Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh tại Công ty Xuất Nhập Khẩu và kỹ thuật bao bì

Trang 3

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VAI TRÒ ĐẶC ĐIỂM CỦA VỐN KINH

DOANH.

1 Khái niệm và đặc điểm của vốn kinh doanh.

Vốn kinh doanh là phạm trù kinh tế, là điều kiện cần thiết cho bất cứ doanh nghiệp, ngành nghề kỹ thuật kinh tế hay dịch vụ nào trong nền kinh tế Đặc biệt đối với các Công ty Xuất Nhập Khẩu, vốn kinh doanh có vai trò quan trọng quyết định việc ra đời hoạt động, phát triển và giải thể Công ty

Cũng như vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại nói chung, vốn của các Công ty Xuất Nhập Khẩu và kỹ thuật bao bì được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của Công ty dùng trong kinh doanh bao gồm:

 Tài sản bằng hiện vật như: Nhà cửa, kho tàng, cửa hàng

 Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý

 Bằng bản quyền sở hữu công nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường đều được tiền tệ hoá do đó để có được những tài sản trên đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tiền tệ nhất định gọi là vốn sản xuất kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một loại quỹ đặc biệt, mục đích sử dụng

là phục vụ cho sản xuất kinh doanh, vì vậy vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra hoạt động kinh doanh Nó là giá trị tất cả các tài sản bỏ ra lúc đầu và nó được biểu hiện bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm mục đích cuối cùng là sinh lời Vốn kinh doanh sau khi ứng ra vào kinh doanh và sau một chu kỳ vận động

Trang 4

phải được thu về để đáp ứng tiếp cho kỳ tiếp theo Vốn kinh doanh không thể bị mất

đi như một số quỹ khác trong doanh nghiệp Mất vốn đồng nghĩa với nguy cơ phá sản doanh nghiệp cũng cần phải phân biệt giữa tiền và vốn Muốn có vốn thì phải có tiền Song có tiền, thậm trí là một khoản tiền rất lớn cũng không phải là vốn Tiền chỉ được gọi là vốn khi nó thoả mãn các điều kiện sau:

 Một là: tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định Nói cách khác tiền đảm boả một lượng tài sản có được

 Hai là: Tiền phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định Sự tích tụ đó phải làm cho nó có đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh cho dù là khó nhất Vì thế một doanh nghiệp muốn khởi điểm bắt buộc phải có một lượng vốn pháp định đủ lớn

 Ba là: Khi có đủ lượng tiền phải được vận dụng nhằm mục đích sinh lời Cách vận động và phương thức vận động của tiền lại do phương thức đầu tư quyết định

2 Vai trò của Vốn kinh doanh.

Vốn kinh doanh có vai trò quyết định trong việc thành lập hoạt động và phát triển kinh doanh của Công ty Nó là điều kiện kiên quyết quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện quan trọng để xếp doanh nghiệp vào loại quy mô lớn, trung bình, nhỏ hay siêu nhỏ

Và cũng là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lại về sức sống lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường là điều kiện để phát triển kinh doanh Vốn kinh doanh là một nguồn lực quan trọng để phát huy tài năng của ban lãnh đạo doanh nghiệp là điều kiện để thực hiện chiến lược, sách lược kinh doanh là chất keo để nối chắp, đính kết các quá trình và quan hệ kinh

tế là dầu nhờn bôi trong cho cỗ máy kinh tế vận động

Trang 5

3 Phân loại vốn kinh doanh.

Để nhận thức đúng đắn và đầy đủ về tình hình tồn tại của vốn kinh doanh Người ta đứng trên giác độ khác nhau để xem xét vốn kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi góc độ lại có những cách phân loại khác nhau về vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chúng có một mục đích chung đó là: giúp cho doanh nghiệp quản lý và

sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn của mình

3.1 Trên giác độ pháp luật, vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm có vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do pháp luật quy

định với từng ngành nghề, từng loại hình sở hữu doanh nghiệp Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp, từng ngành nghề, vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định

3.2 Đứng trên giác độ nguồn hình thành vốn, vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm có:

cứ vào nguồn vốn chủ sở hữu để nhận biết doanh nghiệp đó thuộc loại nào

Ví dụ: Doanh nghiệp có vốn kinh doanh chủ yếu thuộc nguồn ngân sáhc nhà nước thì đó là doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp có nguồn vốn từ tư nhân đóng

Trang 6

góp thì đó là doanh nghiệp tư nhân hoặc từ nguồn cổ đông góp thì đó là doanh nghiệp

cổ phần

Nguồn vốn bổ sung: là vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận, do nhà nước

bổ sung bằng phân phối hoặc phân phối lại vốn hoặc doanh nghiệp có thể bổ sung từ các nguồn vốn thu hút từ bên ngoài

Các nguồn vốn khác: Vốn liên doanh là vốn góp do đó các bên cùng cam kết

liên doanh với nhau để hoạt động thương mại và dịch vụ

3.3 Đứng trên giác độ chu chuyển vốn.

Vốn của doanh nghiệp được chia thành:

 Vốn cố định

 Vốn lưu động

3.3.1 Vốn cố định của doanh nghiệp.

Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp, tài sản này tham gia vào quá trình kinh doanh, nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều quá trình kinh doanh

Vốn cố định là biểu hiện dưới hình thái tài sản cố định: Theo pháp luật hiện hành tại Việt Nam tài sản cố định phải đạt giá trị tối thiểu ở mức quy định là 5 triệu đồng và phải có thời gian sử dụng thường là một năm trở lên Trong quá trình sử dụng tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhìn chung nó vẫn giữ nguyên hình thái vật chất của nó nhưng năng lực và giá trị của chúng bị giảm dần Hiện tượng này gọi là sự hao mòn của tài sản cố định có 2 loại hao mòn chính:

 Hao mòn vô hình

 Hao mòn hữu hình

Trang 7

Phân loại tài sản cố định:

a Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo phương pháp này tài sản cố định doanh nghiệp được chia thành tài sản

cố định có hình thái vật chất (tài sản cố định hữu hình):

Là những tư liệu lao động có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị lớn

và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như:

 Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị

 Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượng giá trị được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí lợi thế thương mại

b Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng.

Tài sản cố định của doanh nghiệp được chia làm 3 loại:

 Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những Tài sản cố định đứng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, quốc phòng đó

là những Tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi

 Các Tài sản cố định bảo quản, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nước

Cách phân loại này giúp cho người quản lý doanh nghiệp biết được cơ cấu Tài sản cố định của mình theo mục đích sử dụng Qua đây các nhà quản lý có thể theo dõi

Trang 8

chính xác được quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó có những quyết định điều chỉnh để sử dụng Tài sản cố định sao cho có hiệu quả nhất.

c Phân loại tài sản cố định theo hình thức sử dụng.

Căn cứ vào tình hình sử dụng Tài sản cố định người ta chia Tài sản cố dịnh của doanh nghiệp thành các loại:

 Tài sản cố định đang sử dụng: là những tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động phúc lợi khác, sự nghiệp hay an ninh quốc phòng

 Tài sản cố định chưa cần dùng: là những Tài sản cố định cần thiết cho doanh nghiệp song hiện tại chưa dùng đang dự trữ để sử dụng sau này

 Tài sản cố định không cần dùng cho thanh lý: là những Tài sản cố định không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư

đã bỏ ra ban đầu

Cách phân loại này cho ta thấy một cách tổng quát tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng các Tài sản cố định của doanh nghiệp

d.Phân loại theo quyền sở hữu

 Tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp là Tài snả cố định hình thành do doanh nghiệp đầu tư bằng vốn của mình Nguồn vốn này có thể do tư nhân tự bỏ hay ngân sách nhà nước cấp hoặc cổ đông đóng góp doanh nghiệp có quyền sử dụng lâu dài rõ tài sản này

 Tài sản cố định thuyê ngoài: là những tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng do yêu cầu trong kinh doanh nên doanh nghiệp phải thuê ngoài để sử dụng trong một thời gian nhất định bằng hợp đồng

Trang 9

 Tài sản cố định thuê tài chính: là những Tài sản cố định doanh nghiệp

đi thuê nhưng sua khi hết hạn hợp đồng doanh nghiệp được quyền mua lại hoặc gia hạn thêm thời gian thuê

3.3.2 Vốn lưu động:

Là một bộ phận của vốn đầu tư được ứng ra để mua sắm các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động nhằm phục vụ cho kinh doanh Vốn lưu động thường xuyên vận động, luông thay đổi hình thái biểu hiện qua các khâu của quá trình kinh doanh và giá trị này có thể trở lại hình thái ban đầu(tiền) sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá

Như vậy, vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất Vốn lưu động của doanh nghiệp trong cùng một lúc được phân bố trên khắp các giai đoạn của qúa trình sản xuất và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình sản xuất được liên tục thì doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau đó và việc đầu tư đó phải hợp lý đồng bộ Nếu doanh nghiệp không đủ vốn lưu động đầu tư thì quá trình sản xuất kinh doanh dữ

bị trở ngại hoặc gián đoạn

Phân loại vốn lưu động.

Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cho nên cần phải tiến hành phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau

Phân loại vốn lưu động trong quá trình tái sản xuất

Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp được chia thành các loại chủ yếu sau:

 Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ

Trang 10

 Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị cáckhoản sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

 Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán

Theo cách phân loại này cho ta thấy được tình hình sử dụng, cơ cấu phân bổ vốn lưu động trong doanh nghiệp đã hợp lý chưa? để từ đó nhà quản lý có những điều chỉnh cơ cấu vốn hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như cải thiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo hướng có lợi nhất

Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn

 Vốn chủ sở hữu: là vốn lao động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà vốn chủ sở hữu có thể do vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn do doanh nghiệp bỏ ra, vốn cổ phần

 Các khoản nợ: là các khoản vốn lưu động được hinh thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán

Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp thấy được hiện tại nguồn vốn của doanh nghiệp có dồi dào để phục vụ cho sản xuất không Và cũng cho thấy doanh nghiệp đang bị bạn hàng chiếm dụng vốn, hay doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác Từ đó quyết định huy động vốn và quản lý sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn nữa

Phân loại vốn theo nguồn hình thành:

Trang 11

 Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lao động hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành doanh nghiệp hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

 Nguồn vốn liên doanh liên kết: là số vốn lưu động được hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh

 Nguồn vốn đi vay: vốn vay từ các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính hay các doanh nghiệp khác

Việc phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều

có chi phí sử dụng nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn vốn tài trợ tối

ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình

II HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm

Hiệu quả kinh doanh theo ý nghĩa chung nhất được hiểu là các lợi ích kinh tế,

xã hội đạt được từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Hay nói cách khác hiệu quả kinh doanh được thể hiện trên hai khía cạnh là:

 Hiệu quả xã hội: Thể hịên sự đóng góp của doanh nghiệp trong việc thực

hiện những mục tiêu kinh tế xã hội tăng cường khoản phúc lợi, tạo công ăn việc làm cho nền kinh tế quốc dân

 Hiệu quả kinh tế: là chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ giữa kết

quả đạt được về mặt kinh tế với các chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó đánh giá phù hợp các chỉ tiêu tổng hợp và chi tiết

Kết quả

Trang 12

Hiệu quả =

Chi phí

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Đối với nền kinh tế thị trường hiện nay hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống còn của doanh nghiệp Bởi vì trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất với chi phí bỏ ra là thấp nhất Vốn kinh doanh là chi tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp tính bằng tiền, là yếu tố vật chất tạo tiền

đề cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả thu được

H qv =

Vốn kinh doanh bình quân

2 Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác Vì thế mỗi chỉ tiêu cụ thể dựa trên nguyên tắc sẽ cho ta những chỉ tiêu so sánh tương đối giúp cho ta có thể phân tích so sánh, tổng hợp và đưa ra những kết luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đánh gia hiệu quả kinh doanh, xem xét mối quan hệ giữa các đại lượng từ đó tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

2.1 Đánh giá nguồn vốn qua kết cấu vốn, kết cấu nguồn vốn.

Trang 13

Kết cấu vốn: là so sánh tài sản và các loại tài sản giữa năm này so với năm

trước, qua đó thấy được sự thay đổi về kết cấu tài sản Điều này được thể hiện qua công thức sau:

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Tỷ suất đầu tư =

Tổng tài sản

Kết cấu nguồn vốn: là đánh giá sự biến động các loại nguồn vốn của doanh

nghiệp nhằm thấy được tình hình huy động, tình hình sử dụng các loại nguồn vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Mặt khác, thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp

Đánh giá kết cấu nguồn vốn là so sánh tổng số nguồn vốn và từng loại vốn Nguồn vốn giữa 2 năm này và năm trước Đối chiếu tỷ trọng tổng số vốn giữa hai kỳ

Trang 14

2.2 Đánh giá qua các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

• Hệ số phục vụ của vốn kinh doanh : là sự so sánh giữa tổng doanh thu đạt được trong kỳ với tổng số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Tổng doanh thu đạt được trong kỳ

Hm =

Tổng vốn KD bình quân trong kỳ

Trong đó:

Tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ được tính theo công thức sau:

- Phương pháp giản đơn:

Tổng VKD đầu kỳ + tổng VKD cuối kỳ Tổng VKD =

Tổng VKD bình quân trong kỳ

Hoặc sử dụng số bình quân theo thứ tự thời gian

1/2V1 + V2 + + VnTổng VKD bình quân trong kỳ =

n– 1

Trong đó:

 V1 đến Vn : là số vốn kinh doanh tịa các thời điểm

 n : là số thời điểm lập báo cáo

Hệ số phục vụ vốnkinh doanh cho ta thấy cứ mỗi đồng vốn doanh nghiệp bỏ

ra trong kỳ thì doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn doanh thu Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càng cao Hệ số phục vụ của vốn kinh doanh kỳ sau cao hơn kỳ trước chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn của mình

• Hệ số sinh lời của vốn kinh doanh: nó là sự so sánh giữa tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ với tổng vốn kinh doanh đã bỏ ra

Trang 15

Tổng lợi nhuận Hnl =

Tổng vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này cho thấy được khả năng sinh lời của đồng vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng cao hay thấp để từ đó có những sự điều chỉnh việc sử dụng vốn cho hợp lý

2.3 Các chỉ tiêu biểu hiện kết quả sử dụng vốn cố định:

Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định là nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp Thông qua kiểm tra tài chính doanh nghiệp có những căn cứ xác đáng để đưa ra quyết định về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu đầu tư, đầu tư mới hay hiện địa hoá tài sản cố định, về các biện pháp khai thác năng lực sản xuất của tài sản cố định hiện có, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

Để làm được việc này ta phải có hệ thống các chi tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và Tài sản cố định:

2.3.1 Hiệu suất sử dụng vốn cố định.

Tổng doanh thu thuần trong kỳ Hvcd =

VCĐ bình quân trongkỳ

Trang 16

Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng vốn bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu phản ánh một cách trung thực nhất hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong kinh doanh.

2.3.3 Hệ số tăng giảm tài sản cố định

Tài sản cố định của doanh nghiệp gồm nhiều loại, mỗi loại có một vị trí khácc nhau đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng nhìn chung tỷ trọng và tốc độ tăng Tài sản cố định của các doanh nghiệp dùng trong sản xuất công nghiệp phải lớn như vậy mới tăng năng suất của doanh nghiệp Các tài sản khác phải tăng theo mối quan

hệ cân đối với mọi thiết bị máy móc sản xuất riêng, Tài sản cố định không cần dùng phải nhanh chóng thanh lý và giải quyết

Các chỉ tiêu phân tích tình hình tăng giảm Tài sản cố định

Hệ số tăng Giá trị tài sản cố định tăng trong kỳ tài sản =

cố định Giá trị TSCĐ bình quân dùng và sản

xuất kinh doanh trong kỳ

2.3.4 Phân tích tình hình trang bị Tài sản cố định:

Là đánh giá mức độ đảm bảo Tài sản cố định, đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất cho lao động trên cơ sở có kế hoạch trang bị thêm Tài sản cố định nhằm tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất hạ ZSP

(a) Nguyên giá TSCĐ bình quân Nguyên giá TSCĐ

Trang 17

một công nhân =

trong ca lớn nhất Số công nhân trong ca lớn nhất

(b) Nguyên gía thiết bị Nguyên giá thiết bị SX

sản xuất bình quân cho =

1 công nhân trong ca lớn nhất Số công nhân trong ca lớn nhất

Chỉ tiêu (a) phản ánh cung trình độ trang bị Tài sản cố định cho công nhân Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ trình độ cơ giới hoá của doanh nghiệp càng cao

Chỉ tiêu (b) phản ánh trình độ trang bị kỹ thuật cho công nhân

2.3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng Tài sản cố định

Hiệu quả sử dụng Tài sản cố định là mục đích của việc trang bị Tài sản cố định trong doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản cố định là kết quả của việc tổ chức lao động và tổ chức sản xuất, hoàn chỉnh kết cấu Tài sản cố định Đồng thời sử dụng có hiệu quả Tài sản cố định hiện có là biện pháp tốt nhất, sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất

Hiệu quả sử dụng Giá trị sản lượng sản phẩm

tài sản =

cố định Nguyên giá bình quân của TSCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng nguyên giá bình quân của Tài sản cố định tham gia vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản lượng sản phẩm, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc quản lý và sử dụng Tài sản cố định càng tốt

2.3.6 Hệ số bảo toàn vốn cố định

Hệ số bảo Vốn CĐ thực tế bảo toàn đến cuối kỳ

Trang 18

toàn vốn =

cố định Cố định vốn CĐ phải bảo toàn đến cuối kỳ

Hệ số này < 1 thì vốn cố định không được bảo toàn, còn >1 thì tăng thêm

2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Trong nền kinh tế hiện nay một doanh nghiệp chỉ được coi là mạnh khi họ có lượng vốn lưu động lớn và dồi dào có khả năng đầu tư vào bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào có lợi nhuận có Vì vậy hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp là vốn lưu động cũng quan trọng và cần thiết, các chỉ tiêu này bao gồm:

2.4.1 Hệ số phục vụ vốn lưu động:

Tổng doanh thu trong kỳ

Hnlđ =

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này thể hiện cứ một đồng vốn lưu động mà doanh nghiệp bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

Trang 19

 M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ.

 Vlđ: Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một kỳ kinh doanh vốn lưu động luân chuyển được mấy vòng

Số ngày luân chuyển của vốn lưu động chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy số ngày của kỳ phân tích chia cho số vòng luân chuyển của vốn lưu động

2.4.3.Phân tích kết cấu nguồn vốn lưu động.

Là đánh giá sự biến động nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp nhằm thấy được tình hình sử dụng nguồn kinh doanh đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và thấy được tình hình huy động vốn lưu động

Nguồn VLĐ chủ sở hữu

Tỷ suất tài trợ =

Tổng nguồn VLĐ

2.4.4.Hệ số sinh lợi của vốn lưu động.

Chỉ tiêu này được xác định trên cơ sở so sánh giữa tổng lợi nhuận so sánh trong kỳ với vốn lưu động bình quân trong kỳ

Ln

H =

Vlđ

Trang 20

Chỉ tiêu này cho ta thấy cứ mỗi đồng vốn lưu động bỏ ra trong kỳ kinh doanh đạt được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

2.4.5.Hệ số bảo toàn vốn lưu động.

Hệ số bảo toàn VLĐ thực tế bảo toàn đến cuối kỳ

vốn lưu động VLĐ bảo toàn đến cuối kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh tình hình bảo toàn vốn lưu động đến cuối kỳ của doanh nghiệp Nếu hệ số >= 1 thì doanh nghiệp đã thực hiện tốt công tác này và ngược lại

III CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH.

1.Sự cần thiết của việc quản lý sử dụng vốn.

Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, vốn là một tiền đề vật chất không

thể thiếu từ lúc hình thành doanh nghiệp cho tới lúc doanh nghiệp vững mạnh phát triển Do vậy, vấn đề đặt ra là làm sao quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất

và đây là vấn đề cấp bách đặt ra cho bất cứ một doanh nghiệp nào Quản lý sử dụng vốn tốt sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm chi phí sản xuất từ đó góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

2.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.

2.1.Các nhân tố khách quan:

Nhân tố về tính thời vụ sản xuất: tính thời vụ ảnh hưởng đến dự trữ hàng

hoá và nhu cầu thị trường ở những thời điểm khác nhau thì khác nhau Dự trữ hàng hoá tăng hay giảm làm cho vốn dự trữ tăng hay giảm theo làm cho tốc độ vốn lưu động bị ảnh hưởng

Trang 21

Nhân tố về sức mua và cấu thành sức mua: Nhóm nhân tố này phản ánh

nhu cầu tiêu dùng xã hội Nó ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ lưu chuyển hàng hoá của các doanh nghiệp Nếu nhu cầu về sức mua mà lớn thì cầu tiêu dùng tăng tốc độ luân chuyển hàng hoá của các doanh nghiệp sẽ tăng theo và cũng làm cho tốc độ chu chuyển vốn tăng

Nhân tố về chênh lệch giá mua và giá bán: Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp

tới lợi nhuận thuần của doanh nghiệp Bởi vì có những mặt hàng giá trị cao mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp và ngược lại, dẫn đến ảnh hưởng cơ cấu mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp và ảnh hưởng tới lợi nhuận

Nhân tố về chi phí lưu thông: chi phí có quan hệ tỷ lệ nghịch với lợi nhuận

Nếu chi phí lưu thông tăng lên sẽ ảnh hưởng đến tổng mức chi phí hàng hoá tăng sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Nhân tố thuộc về chính sách Nhà nước:

 Chính sách về thuế: Đây là một trong những công cụ hữu hiệu của Nhà nước Việc thay đổi thuế sẽ làm thay đổi lợi nhuận Bởi vì đánh thuế cao thì giá thành sản phẩm sẽ tăng từ đó tác động tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

 Chính sách lãi suất, tín dụng: Mục tiêu của chính sách là tạo điều kiện phát triển nền kinh tế và chuyển hướng đầu tư của các doanh nghiệp vào những nơi mà Nhà nước cần phát triển Bởi vì với chính sách lãi suất cao hay thấp sẽ làm chi phí tiền vay tăng hay giảm, làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng hay giảm theo

2.2.Các nhân tố chủ quan.

2.2.1.Trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Đây là một tiêu thức liên quan đến nhân tố con người trong doanh

Trang 22

nghiệp Vì vậy con người đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhậy, tỉnh táo của các nhà quản lý trong cơ chế thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì một phương án

sử dụng vốn tối ưu và trình độ tổ chức thực hiện một cách linh hoạt, mềm dẻo sẽ giúp doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tối đa (n max)

2.2.2.Trình độ tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh của doanh

nghiệp thực hiện qua các tiêu thức sau:

Tổ chức quá trình thu mua, dự trữ thật tốt, quản lý chặt chẽ quá trình

thu mua nhằm giảm tối đa chi phí hao hụt không cần thiết để tăng hiệu quả sử dụng vốn Tổ chức hợp lý, bố trí đúng lao động phù hợp với công việc, tổ chức việc đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân nhằm đáp ứng với yêu cầu thị trường

Tăng cường quản lý kỷ luật lao động cùng với khuyến khích vật chất

sẽ góp phần làm cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả lao động từ đó tạo điều kiện tăng doanh thu và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Tổ chức đa dạng hóa cơ cấu mặt hàng kinh doanh và hình thức tiêu

thụ Để tránh những rủi ro trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp thường kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau và có những hình thức tiêu thụ sản phẩm để phù hợp với từng loại mặt hàng như: bán buôn, bán lẻ nhằm mở rộng thị trường và tăng doanh thu

3.Một số biện pháp bảo toàn và phát triển vốn.

3.1.Đối với vốn cố định.

Bảo toàn vốn cố định có nghĩa là thu hồi toàn bộ phần chi phí ban đầu đã

Trang 23

ứng ra để mua sắm tài sản cố định Tài sản cố định tuy tham gia hoàn toàn vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng giá trị của chúng chỉ được thu hồi lại từng phần Vì vậy định nghĩa trên chỉ đúng khi nền kinh tế không lạm phát, đồng tiền ổn định và không có hao mòn vô hình Tuy nhiên điều kiện này khó có thể có được, nhất là trong nền kinh tế thị trường mở cửa Do đó, để bảo toàn và phát triển vốn cố định, doanh nghiệp cần sử dụng một số biện pháp sau:

 Phải đánh giá lại tài sản cố định một cách thường xuyên và chính xác.Việc thường xuyên đánh giá và đánh giá lại chính xác tài sản cố định tức là xác định lại được “giá trị thực” của tài sản cố định là cơ sở cho việc xác định mức khấu hao hợp lý để thu hồi vốn, hoặc kịp thời xử lý những tài sản cố định bị mất giá để chống lại sự thất thoát vốn

 Người quản lý phải lựa chọn các phương pháp tính khấu hao thích hợp

để vừa thu hồi vốn nhanh, bảo toàn được vốn vừa đỡ gây ra những biến động lớn trong giá thành và giá bán sản phẩm

 Phải áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định như: tận dụng tối đa công suất của máy móc thiết bị, đảm bảo thực hiện nghiêm ngặt về chế độ duy tu, bảo dưỡng máy móc, hợp lý hoá dây chuyền công nghệ

 Những biện pháp kinh tế khác: kịp thời xử lý những máy móc thiết bị lạc hậu, mất giá, giải phóng những thiết bị không cần dùng, mua bảo hiểm tài sản để đề phòng những rủi ro, có những cân nhắc thận trọng khi đầu tư mới tài sản cố định

 Cuối cùng, sau mỗi kỳ kế hoạch người quản lý cần phân tích, đánh giá lại tình hình sử dụng tài sản cố định và vốn cố định thông qua hệ thống các chỉ tiêu phân tích và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả như các chỉ tiêu: hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hiệu suất sử dụng vốn cố

Trang 24

định trên cơ sở đó đúc kết được nhiều kinh nghiệm quản lý, bảo toàn vốn cố định.

3.2.Đối với vốn lưu động.

Nhà quản lý doanh nghiệp phải sử dụng các biện pháp sau:

 Cần xác định số vốn lưu động cần thiết cho chu kỳ kinh doanh Việc xác định

số vốn lưu động sẽ có tác dụng đảm bảo được đủ vốn lưu động cần thiết tối thiểu cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục

 Tránh ứ đọng vốn, thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lưu động

 Tổ chức khai thác nguồn tài trợ vốn lưu động như: trước hết doanh nghiệp cần khai thác triệt để các nguồn vốn nội bộ và các khoản vốn có thể chiếm dụng Nếu số vốn lưu động còn thiếu, doanh nghiệp tiếp tục khai thác các nguồn vốn bên ngoài như: vốn liên doanh, vốn vay ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính nhưng ở đây doanh nghiệp phải chú ý đến yếu tố lãi Về nguyên tắc lãi đầu tư vốn phải lớn hơn lãi suất vốn vay

 Phải luôn có những giải pháp bảo toàn và phát triển vốn lưu động Bảo toàn vốn lưu động có nghĩa là bảo toàn được giá trị thực của vốn Hay nói cách khác là bảo đảm hết sức mua của vốn không bị giảm sút so với ban đầu Để thực hiện mục tiêu này trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp thường áp dụng các biện pháp như: đẩy mạnh khâu tiêu thụ hàng hoá, xử lý kịp thời các vật tư hàng hoá chậm luân chuyển

để giải phóng vốn, linh hoạt trong việc sử dụng vốn Ngoài ra doanh nghiệp cần hết

Trang 25

sức tránhvà xử lý kịp thời những khoản nợ khó đòi, tiến hành các hình thức hoạt động của tín dụng thương mại để ngăn chặn các hiện tượng chiếm dụng vốn.

 Phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động Để phân tích người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau: vòng quay vốn lưu động, hiệu suất

sử dụng vốn lưu động, hệ số nợ Nhờ các chỉ tiêu trên, người quản lý có thể điều chỉnh kịp thời các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng mức doanh lợi

Những vấn đề trên chỉ có tính nguyên lý Trên thực tế vấn đề sử dụng vốn lưu động là rất phức tạp Điều này đòi hỏi ở người quản lý không chỉ có lý thuyết mà còn phải có đầu óc thực tế

2 Đánh giá về những khó khăn và thuận lợi của Công ty.

Khó khăn

Trang 26

Khó khăn lớn nhất của Công ty là hầu hết sản phẩm sản xuất ra đều kém chất lượng, giá thành cao, mẫu mã đơn điệu không đáp ứng được nhu cầu của thị trường đa dạng và phong phú Việc nâng cao chất lượng sản phẩm bên cạnh việc đầu tư mới trang thiết bị, Cty phải đầu tư cho các nghiên cứu về sản phẩm, giá cả, mẫu mã và các tiêu chuẩn kỹ thuật khác

Trong khi đó nguồn vốn của Cty rất hạn hẹp, tổng vốn cố định và lưu động toàn Cty chỉ có 4.851 triệu đồng Kết quả chất lượng sản phẩm Cty không những được nâng cao mà còn có phần giảm sút Công ty thiếu một chính sách bán hàng linh hoạt và hấp dẫn, một chiến lược marketing hiệu quả, khi thị trường cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm bị thu hẹp đáng kể, bạn hàng mới bị hạn chế

Bên cạnh khó khăn này, Cty lại còn chịu sức ép của hàng tồn kho và hậu quả của những yếu kém, bất cập do chuyển đổi cơ chế Vào thời điểm kết thúc năm tài chính 1992, tổng doanh thu toàn Cty đạt 14.150 triệu đồng, lỗ 15.648 triệu đồng phần lớn là do hàng hoá sản xuất ra bị ứ đọng khó tiêu thụ, tổng trị giá hàng hoá tồn kho lên tới 4.788 triệu đồng

Khó khăn chồng chất khó khăn, vấn đề giải quyết việc làm cho 751 lao động là một gánh nặng rất lớn đối với lãnh đạo Cty Đời sống của CBCNV gặp rất nhiều khó khăn, lương bình quân tháng chỉ có 145.250 đ/ người Kéo theo đó là tâm lý người lao động bị xáo trộn trước thực tế sản xuất bị giảm sút trầm trọng, thu nhập thấp và nguy

cơ mất việc làm Những điều này khiến cho họ không còn gắn bó với sản xuất, thiếu lòng tin và gây tâm lý chán nản Theo số liệu năm 1992, tổng vốn vay ngân hàng và các khoản phải trả khác là 31465 triệu đồng, bình quân một năm Cty phải trả lãi vay là 4.560 triệu đồng Đến thời điểm này, Cty gần như mất khả năng thanh toán các khoản

nợ đến hạn và ở trong tình trạng bên bờ vực phá sản

Trước thực tế đó, yêu cầu bức xúc đặt ra là phải tổ chức lại SXKD, lành mạnh hoá từng bước tình hình tài chính của Cty Được sự chỉ đạo sát sao của Bộ Thương

Trang 27

mại cùng với sự quyết tâm của Ban giám đốc, Cty đặt trọng tâm vào giải quyết một số vấn đề cơ bản

Thuận lợi

Công ty khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị thực hiện các hoạt động kinh doanh nội địa, mở rộng các dịch vụ cho thuê kho bãi và đầu tư góp vón liên doanh với các đơn vị trong nước xây dựng nhà khách, cửa hàng và đại lý đến nay

đã đi vào hoạt động có hiệu quả

Công ty tập trung gia công chế biến gỗ XK Nhờ vào việc khai thác tốt các loại

gỗ NK từ Lào, Campuchia và gỗ vườn trồng trong nước, Cty luôn đảm bảo ổn định nguồn gỗ phục vụ cho chế biến XK Các mặt hàng XK chủ yếu là ván sàn tinh chế, gỗ

xẻ các loại và ván ốp tường, trần Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng gỗ xẻ ngày càng lớn trên thị trường trong nước và khu vực, Cty đã đầu tư thêm một dàn máy xẻ của Nhật trị giá gần 1 tỷ đồng, công suất 5m3/giờ, nâng tổng công suất chế biến gỗ toàn Cty lên 70m3/ngày Bên cạnh đó, Cty còn nhận gia công chế biến cho các đơn vị, cá nhân nhằm khai thác tối đa năng lực hiện có của máy móc thiết bị Ngoài mặt hàng gỗ, Cty còn đẩy mạnh việc XK các mặt hàng như gạo, chè, cà phê, hạt điều sang thị trường Sing-ga-po, Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản Năm 1999 đã mở 2 chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và Quảng Ninh và 2 phòng kinh doanh XNK nhằm phát triển hơn nữa các hoạt động kinh doanh XNK ở thị trường phía Nam và vùng núi phía Bắc

3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

• Về nhân sự: Rà soát và bố trí lại cán bộ theo hướng tinh giảm và hiệu quả, sắp xếp lại các phòng ban trong Cty, kiến nghị xử lý một số cán bộ thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý làm thất thoát tài sản gây hậu quả nghiêm

Trang 28

trong Đồng thời xây dựng nội quy, quy chế hoạt động thống nhất từ Cty xuống các đơn vị thành viên, phân cấp quản lý và quy định rõ trách nhiệm đối với từng bộ phận Một mặt đảm boả sự bình đẳng giữa các đơn vị về quyền lợi

và nghĩa vụ, mặt khác sử lý nghiêm khắc những đơn vị, cá nhân vi phạm gây ảnh hưởng đến lợi ích của Cty Bên cạnh việc mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCNV, Cty còn khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho số cán bộ trẻ có thời gian theo học các lớp đại học, sau đại học nhằm nuôi dưỡng và đào tạo lớp cán bộ kế cận có đủ phẩm chất, năng lực gánh vác những công việc quan trọng

• Công ty đã tập trung xây dựng và nâng cấp hệ thống đường sã trong nội

bộ, điện, nước phục vụ cho sản xuất, đầu tư cải tạo các xưởng sản xuất đã hư hỏng xuống cấp và khu văn phòng làm việc, mua sắm các thiết bị phục vụ cho công tác quản lý Cty còn xây dựng mới một số công trình phục vụ cho SXKD với tổng vốn đầu tư là 1,2 tỷ đồng

• Cty thực hiện đẩy mạnh sản xuất tại chỗ các mặt hàng thủ công mỹ nghệ,

đồ dùng trang trí nội thất, các loại boa bì bằng gỗ, PP, PE chất lượng cao, nhiều chủng loại với giá cả cạnh tranh phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước

và XK Coi đây là cơ sở để ổn định và giải quyết công ăn việc làm cho gần

300 lao động trong Cty

4 Cơ cấu tổ chức kinh doanh của Công ty.

Về mặt tổ chức, Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện chế độ thị trường quản lý điều hành kinh doanh trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của tập thể cán bô công nhân viên trong đơn vị, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh theo đúng định hướng phát triển kinh tế, xã hội của Đảng và nhà nước Bộ máyb quản lý của Công ty bao gồm:

Trang 29

Ban giám đốc : giám đốc và phó giám đốc.

Khối các phòng nghiệp vụ:

 Phòng tổ chức hành chính

 Phòng nghiên cứu thị trường

 Phòng kế toán tài chính

Khối các ngành kinh doanh Xuất nhập khẩu.

 Phòng kinh doanh vật tư Xuất nhập khẩu

 Phòng nghiệp vụ tổng hợp

Khối các xí nghiệp và chi nhánh sản xuất bao bì

 Xí nghiệp kinh doanh vật tư tổng hợp

 Xí nghiệp dịch vụ thương mại

 Xí nghiệp chế biến gỗ

 Xí nghiệp sản xuất kinh doanh hàng Xuất khẩu

 Xí nghiệp chế biến hàng lâm sản và Xuất khẩu

 Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ hàng Xuất khẩu

 Xí nghiệp sản xuất dân dụng

 Chi nhánh giới thiệu và bán sản phẩm

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY XNK VÀ KỸ THUẬT

BAO BÌ

Trang 30

kỹ thuật

tổ chức

Phòng kinh doanh vật

tư XNK

Phòng nghịêp vụ tổng hợp

XNChế biến gỗ

XNSản xuất kinh doanh

h ng àXK

XN chế biến

h ng àlâm sản XK

XN sản xuất dân dụng

Chi nhánh giới thiệu

$ bán sản phẩm

Trang 31

5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian qua.

Với những nỗ lực vượt bậc và sự quyết tâm phấn đấu của CBCNV, năm 1998 doanh thu toàn Cty đạt 15.031.946.563 đồng, nộp ngân sách nhà nước 860.938.500 đồng, thu nhập bình quân người/tháng là 467.617 đồng Năm 1999, tổng doanh thu toàn Cty đạt 26.663.695.980 đồng bằng 146,2% so với kế hoạch Bộ giao, thu nhập của người lao động ngày càng được cải thiện, lương bình quân là 503 ngànđ/người/tháng, nộp đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước với tổng số tiền 1,292 tỷ đồng Công

nợ đã được giải quyết một cách cơ bản, tình hình tài chính của Cty đã sáng sủa hơn và bước đầu đi vào nền nếp, tạo được lòng tin với khách hàng, uy tín của Cty ngày càng nâng cao, tạo tâm lý phấn khởi yên tâm trong sản xuất của người lao động

Những kết quả trên tuy còn rât khiêm tốn, nhưng là cơ sở để khẳng định một hướng đi đúng của Cty đã biết vươn lên bằng chính khả năng của mình, bước đầu chặn đứng được tình trạng thua lỗ, kéo dài, giải quyết được nhiều tồn tậi cũ, thoát khỏi nguy cơ phá sản, việc làm và thu nhập của người lao động được đảm bảo và sản xuất kinh doanh dần vào thế ổn định và có lãi, tạo đà phát triển trong những năm tới

Trang 32

BẢNG 1

BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

TRONG HAI NĂM 2000- 20001

71,33

45,77

22.849.605.681

Trang 33

bộ phận doanh thu từ hoạt động xuất nhập khẩu doanh thu từ hoạt động sản xuất giữ vai trò quan trọng.

Nhìn vào bản ta thấy cả hai khoản doanh thu này trong năm qua đều có mức tăng trưởng khá đặc biệt là doanh thu từ hoạt động sản xuất có tỷ lệ tăng cao nhất Năm 1999 chỉ chiếm 30,02% trong tổng doanh thu thì đến năm 2000 đã chiếm tới 33,66 % trong tổng doanh thu đạt tỷ lệ tăng là 36,61% tương ứng với doanh thu tăng

là 8.274.299.089 đồng đạt được kết quả trên là do nhu cầu về sản phẩm bao bì trong nước có xu hướng ngày càng tăng trong 2 năm gần đây Nhìn chung trong năm 2000 Công ty đã đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu tỷ trọng hàng doanh thu xuất nhập khẩu 40,24% tương ứng số tiền là 9.540.736.891 đồng sở dĩ có được kết quả này là

do Công ty có sự tìm tòi nghiên cứu thị trường, mạnh dạn làm ăn với các bạn hàng nước ngoài, đặt nền móng cho mối quan hệ buôn bán tin cậy lâu dài

Trang 34

Công ty có nhiều bạn hàng ở nhiều nước trên thế giới như: Nga, Trung Quốc,

Mỹ, Anh, Tây Ban Nha, Đức Do vậy Công ty đã khai thác được các nguồn hàng và nguyên liệu có chất liệu tốt giá cả phù hợp đáp ứng được nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất boa bì của Công ty cũng như của các đơn vị bạn hàng trong nước Đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty nói riêng thì thị trường trong nước là yếu tố quyết định tới sự sống còn, tồn tại của doanh nghiệp Vì vậy, Công ty cần đầu

tư nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu trong nước một cách tốt hơn

Tuy nhiên để đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh, ta phải xem xét các chỉ tiêu giá vốn, chi phí và lợi nhuận

Trong hai năm qua lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty đều đạt chỉ

số âm Nhưng tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty vẫn có lãi là do khoản lợi nhuận

từ hoạt động bất thường mang lại Khoản lợi nhuận này không những bù đắp cho sự thua lỗ từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính mà còn đem lại cho Công ty khoản lợi nhuận trước thuế là 150.505.507 đồng và làm cho khoản lợi nhuận trước thuế của Công ty năm 2000 tăng hơn so với năm 1999 là 31.565.626 đồng, tương đương tăng 26,53%

Về các khoản chi phí của Công ty năm 2000 tăng so với năm 1999 là 473.971.705 đồng với tỷ lệ tăng tương ứng là 9,68 % thấp hơn rất nhiều so với tốc độ tăng lợi nhuận Điều đó chứng tỏ Công ty đã sử dụng một cách hợp lý các khoản chi phí của mình để đạt được lợi nhuận cao nhất Đây là một điều đáng mừng song Công

ty cần phải phấn đấu giữ vững trong thời gian tới

Nhìn vào bảng ta thấy Công ty đã hoàn thành suất sắc nghĩa vụ với nhà nước cũng như nhân viên trong Công ty Khoản nộp ngân sách của Công ty năm 2000 tăng 3.424.698.810 đồng so với năm 1999 tương ứng với tỷ lệ tăng là 42,66% So với năm

1999 mức tăng lương bình quân người lao động là 200.000 đồng với tỷ lệ tăng là 26,67% Tuy nhiên mức lương trung bình người lao động là 950.000 đồng/tháng/người, vẫn còn thấp so với các doanh nghiệp nhà nước khác Vì vậy, ban

Ngày đăng: 18/12/2014, 08:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 5 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY - vốn kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Xuất Nhập Khẩu và kỹ thuật bao bì
BẢNG 5 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY (Trang 48)
BẢNG 6 KẾT CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - vốn kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Xuất Nhập Khẩu và kỹ thuật bao bì
BẢNG 6 KẾT CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w