1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thuyết trình sinh học mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

40 1,1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 10,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối quan hệ của các cá thể trong quần thể thực chất là mối quan hệ trong nội bộ loài, mối quan hệ này hướng đến việc nâng cao tính ổn định của hệ thống và làm tối ưu hoá mối tương tác gi

Trang 1

Trường MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ

TRONG QUẦN THỂ

Trang 3

MỞ ĐẦU

KẾT

NỘI DUNG

Trang 4

các cá thể trong quần thể

Trang 5

Mối quan hệ của các cá thể trong quần thể thực chất là mối quan

hệ trong nội bộ loài, mối quan hệ này hướng đến việc nâng cao tính ổn định của hệ thống và làm tối ưu hoá mối tương tác giữa quần thể với môi trường, cũng như khả năng đồng hoá và cải tạo môi trường tốt hơn Những tín hiệu sinh học để tạo nên sự liên kết giữa các cá thể trong quần thể là các pheremon Pheremon được chia thành pheremon họp đàn, pheremon sinh sản, pheremon báo động, pheremon làm dấu, doạ nạt Trong điều kiện mật độ cao, những chất tiết, tiếng rú, kể cả những tác động tâm sinh lý lại là những tín hiệu kìm hãm nhau

Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể có thể là quan hệ hỗ trợ hoặc quan hệ đấu tranh trực tiếp hoặc gián tiếp Mối quan hệ sinh thái giữa những cá thể trong quần thể bảo đảm cho quần thể tồn tại và khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường, tạo điều kiện cho quần thể phát triển

Trang 6

slide.tailieu.vn

Trang 7

Trường I Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể

Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài

hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống

bảo cho quần thể tồn tại ổn định

khai thác tối đa nguồn sống của môi trường, tăng khả năng sống sót và sinh sản của cá thể.Quan hệ hỗ trợ thể hiện qua hiệu quả nhóm

Trang 8

Trường I Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể

1 Ở thực vật

Trang 9

Trường

Trang 10

Trường

Hiện tượng liền rễ ở thông

Trang 11

Trường

Trang 12

Trường

Trang 13

nhiều loài cá, chim, thú sống đàn

Những loài sống đàn thường có “màu sắc đàn” như những tín hiệu sinh học để thông tin cho

nhau trong các hoạt động sống

Trang 14

Trường Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể

Trang 15

Trường Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể

Trang 16

Trường Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể

Trang 17

Trường Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể

Trang 18

Trường Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể

Trang 19

Trường Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể

Trang 20

Trường Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể

Ý nghĩa: Những hình thức nguyên khai của lối sống xã hội đem lại cho các cá thể của quần thể những lợi ích nhất định: trong việc tìm mồi,

chống kẻ thù có kết quả, tạo ra được nhịp điệu trao đổi chất cực thuận và cuộc sống yên ổn để chống trả với những điều kiện bất lợi của môi

trường, tăng tuổi thọ và giảm tỉ lệ tử vong trong quần thể Người ta gọi

đó là hiệu suất nhóm

Trang 21

Logo

Trường 3 Ảnh hưởng tốt về mặt sinh lý giữa

những cá thể trong đàn

Trang 22

Logo

Trường 3 Ảnh hưởng tốt về mặt sinh lý giữa

những cá thể trong đàn

Tập thể nhóm có ảnh hưởng đến sự chuyển hoá ở mỗi cá thể: cá tuế

(Phoxius phoxius) sống riêng le có yêu cầu về lượng oxi cao hơn khi

sống tập trung Song nếu cá thể cá tuế sống riêng lẻ được nuôi trong nước mà đàn cá tuế đã sống ở đó cũng có yêu cầu về lượng oxi thấp hơn so với cá thể cá tuế sống riêng lẻ

Trang 23

Nòng nọc cóc Alystes obstetricans sống tập thể từ 2 hoặc 5 cá thể

sẽ tăng trưởng nhanh và có khối lượng cơ thể lớn hơn sống riêng lẻ

Trang 24

Logo

Trường 3 Ảnh hưởng tốt về mặt sinh lý giữa

những cá thể trong đàn

Tập thể nhóm có tác động đôí với sức đẻ và khả năng hoạt động

Châu chấu di cư (Locusta migraloria) khi sống theo bầy (pha tập đoàn) thì háu ăn hơn, hoạt động nhiều hơn, lớn nhanh, nặng hơn các cá thể sống đơn độc và chúng có khuynh hướng kết đàn

Trang 25

Quan hệ đấu tranh giữa các cá thể trong quần thể

Mối quan hệ này

xuất hiện khi các

cá thể trong quần thể duy trì ở mức

độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

Trang 26

Quan hệ đấu tranh giữa các cá thể trong quần thể

1.Hiện tượng tự tỉa ở

thực vật

Như chúng ta đã biết nếu

cây được trồng chụm sẽ

tạo ra những điều kiện

thuận lợi Hiện tượng tự

tia tự nhiên xảy ra khi

thiếu chất dinh dưỡng

trong đất, ánh sáng

không đủ, khi đó hàng

loạt cá thể bị tiêu diệt

sớm hơn tuổi thọ

Trang 29

Trường Quan hệ đấu tranh giữa các cá thể trong quần thể

2.Ở động vật

2.1 Đấu tranh trực tiếp

2.2.1 Sự cạnh tranh nơi ở hay vùng làm tổ

Do thiếu nơi ở hay nơi làm tổ mà nhiều loài chim, thú dữ đã cạnh tranh, giành giật lẫn nhau, việc bảo vệ khu vực sinh sống (vùng lãnh thổ) bằng tập tính có ý nghĩa quan trọng:

Tăng khả năng sinh tồn của cá thể trong quần thể ứng với nguồn sống trong vùng sinh sống, nhờ đó mà tránh được sự tranh giành gay gắtgiữa những cá thể

- Sự bảo vệ khu vực sinh sống bằng tập tính 9bằng tư thế các điệu bộ doạ nạt, bằng tiếng hót cảnh cáo ) đã không gây tử vong hoặc thương tích nặng

- Tăng cường được khả năng tự vệ trước kẻ thù và tận dụng được nguồn sống tối đa, do sự hiểu biết tường tận khu vực sinh sống

Trang 30

Trường Quan hệ đấu tranh giữa các cá thể trong quần thể

Trang 31

Trường Quan hệ đấu tranh giữa các cá thể trong quần thể

2.Ở động vật

2.1 Đấu tranh trực tiếp

2.2.2 Sự tranh giành thức ăn

Sự tranh giành thức ăn giữa những cá thể trong loài rất

quyết liệt, những cá thể thuộc đẳng

cấp cao thường dễ tìm được mồi,

khi gặp mồi chúng được quyền ưu

tiên ăn trước, chúng có sức sống

cao hơn, nên tồn tại trong điều kiện

thức ăn trong môi trường trong

một số trường hợp sự tranh giành

thức ăn dẫn dến sự phân hoá những

cá thể một loài thành nhiều quần

thể khác nhau thích ứng với những

môi trường có điều kiện thức ăn

khác nhau

Trang 32

Trường Quan hệ đấu tranh giữa các cá thể trong quần thể

Bombycilla

Trang 33

Trường Quan hệ đấu tranh giữa các cá thể trong quần thể

Trang 34

Ở một số loài cá sống ở tầng sâu thuộc tổng họ

Ceratoidei, loài Edriolychnus schmidtii và Ceratias sp., trong

điều kiện sống khó khăn của tầng nước không thể tồn tại một quần

thể đông, con đực thích nghi với lối sống ký sinh vào con cái

Do cách sống như vậy, con đực có kích thước rất nhỏ; một số

cơ quan tiêu giảm đi (như mắt); cơ quan tiêu hoá biến đổi thành ống chứa dịch; miệng biến thành giác hút, bám vào cơ thể con cái và hút dịch, trừ cơ quan sinh sản là phát triển, đảm bảo đủ khả năng tụ tinh cho cá thể cái trong mùa sinh sản

Trang 35

Trường Quan hệ đấu tranh giữa các cá thể trong quần thể

Edriolychnus schmidtii

Trang 36

Trường Quan hệ đấu tranh giữa các cá thể trong quần thể

Add Your Title

Mối quan hệ này

đẻ ra

Hiện tượng cá lớn nuốt cá bé, tôm he, nhiều loại sâu bọ, rắn

hổ mang nuôi trong trang trại rắn trong trường hợp thiếu mồi đã nuốt lẫn nhau là những hiện tượng phổ biến.

2.3 Quan hệ con mồi – vật dữ

Trang 37

Trường Quan hệ đấu tranh giữa các cá thể trong quần thể

2.3 Quan hệ con mồi – vật dữ

Trang 38

Trường Quan hệ đấu tranh giữa các cá thể trong quần thể

2.3 Quan hệ con mồi – vật dữ

Trang 39

Trường Quan hệ đấu tranh giữa các cá thể trong quần thể

2.3 Quan hệ con mồi – vật dữ

Trang 40

Trường Mối liên hệ giao tiếp giữa những cá thể trong quần thể

Mối liên hệ giao tiếp giữa những cá thể trong quần thể có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì tổ chức bầy, đàn Phương tiện giao tiếp được gọi

là “ngôn ngữ” Ngôn ngữ ở động vật dùng để liên hệ giữa các cá thể trong một loài với nhau Ngôn ngữ ở động vật rất đa đạng gồm nhiều hình thức:

1 Liên hệ bằng tác nhân hoá học:

Cụ thể bằng các pheromon, các chất dẫn dụ sinh học: chất dẫn dụ giới tính, chất đánh dấu, chất báo động

2 Liên hệ bằng thị giác:

Cụ thể qua màu sắc: (màu sắc giới tính, màu sắc bảo vệ),

tư thế (sinh dục, bảo vệ, thông tin nguồn thức ăn, trạng thái sinh lý

3 Liên hệ bằng thính giác:

Cụ thể bằng tiếng hót, tiếng kêu (gọi cái, báo động, đòi

ăn, thông báo nguồn thức ăn, tự vệ hoặc tấn công )

4 Liên hệ bằng xúc giác:

cụ thể qua các động tác kích thích của mẹ con hoặc của đực cái trong mùa sinh sản

Ngày đăng: 18/12/2014, 06:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm