1.Đề tài thực tập tốt nghiệp: Tìm Hiểu Hệ Thống Đo Đếm Tại Trung Tâm Phân Phối Khí (GDC) Công Ty Khí Cà Mau2.Nhiệm vụ thực tập:Tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển của công ty.Tìm hiểu về quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của những thiết bị chính và phụ trợ.Tìm hiểu về hệ thống tồn trữ, vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm của nhà máy.Tìm hiểu về nguồn nguyên liệu và các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu của nhà máy.Tìm hiểu các phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm của nhà máy.Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của nhà máy.Tìm hiểu những sự cố có thể xảy ra trong quá trình sản xuất cả trong công nghệ và trong an toàn lao động.
Trang 1Nghành Học : Công Nghệ Hóa Học ( CN Hóa Dầu )
1 Đề tài thực tập tốt nghiệp: Tìm Hiểu Hệ Thống Đo Đếm Tại Trung Tâm Phân Phối Khí (GDC) Công Ty Khí Cà Mau
2 Nhiệm vụ thực tập:
Tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tìm hiểu về quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy, cấu tạo và nguy
ên lý hoạt động của những thiết bị chính và phụ trợ
Tìm hiểu về hệ thống tồn trữ, vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm của n
hà máy
Tìm hiểu về nguồn nguyên liệu và các phương pháp kiểm tra chất lượ
ng nguyên liệu của nhà máy
Tìm hiểu các phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm của nhà máy
Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của nhà máy
Tìm hiểu những sự cố có thể xảy ra trong quá trình sản xuất cả trong cô
ng nghệ và trong an toàn lao động
3 Thời gian thực tập: Từ ngày đến ngày
Tp.Vũng Tàu, ngày … tháng … năm …
Giáo Viên Hướng Dẫn
Th.S Nguyễn Quốc Hải
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.Vũng Tàu,ngày … tháng … năm 20…
Giáo viên hướng dẫn
Th.S Nguyễn Quốc Hải
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh của Hệ thống ống dẫn khí và Trung tâm phân phối khí Cà Mau (GDC) trực
Trang 3thuộc Tổng công ty khí Việt Nam (PVGAS) Tuy thời gian thực tập ngắn ngủinhưng chúng em đã được tìm hiểu,củng cố các kiến thức đã học ở trong trường
từ đó vận dụng phần nào kiến thức vào thực tiễn tại Công ty, qua đó bổ sungnhững hiểu biết về thực tiễn hoạt động, chức năng nhiệm vụ của từng thiết bịtrong nhà máy Việc hoàn thành bài báo cáo thực tập này sẽ là cơ sở để chúng
em hoàn chỉnh và hệ thống hóa các kiến thức đã học trong trường
Bài báo cáo thực tập được hoàn thành dưới sự hưỡng dẫn nhiệt tình củathầy Ths.Nguyễn Quốc Hải và đặc biệt là sự giúp đỡ rất quan trọng của Lãnhđạo và cán bô công nhân viên công ty Khí Cà Mau nói chung và Trung tâm phânphối (GDC) khí nói riêng Chúng em xin cảm ơn các Anh(chị) mặc dù công việcbận rộn nhưng rất tận tình chỉ dẫn trong suốt quá trình thực tập tại công ty, đãchỉ dẫn giúp chúng em vận dụng các kiến thức đã học vào trong thực tiễn đồngthời thu thập các tài liệu có liên quan đến chuyên đề thực tập để chúng em hoànthành bài báo cáo thực tập này
Một lần nữa Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sức khỏe tớiquý thầy, ban lãnh đạo cùng các Anh (chị) tại Trung tâm phân phối khí (GDC)dồi dào sức khỏe và công tác thật tốt
Trang 41.3 Nguồn nguyên liệu và các phương pháp kiểm tra nguồn nguyên liệu 15
CHƯƠNG 2: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY 20
2.1 Hệ thống đường ống 20
2.2 Trạm tiếp bờ (LFS) 21
2.3 Trạm van ngắt tuyến (LBV) 23
2.4 Trung tâm phân khối khí GDC 24
CHƯƠNG 3: THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ 27
3.1 Tổng quan 27
3.2 Hệ thống đo đếm khí cấp cho hai nhà máy điện: 27
3.3 Thiết bị đo đếm tại cụm Instrument 31
3.4 Thiết bị đo đếm tại đường ống Purge Gas và Pilot (duy trì ngọn lửa mồi cho Flare) 35
3.5 Thiết bị đo đếm tại đường ống Fuel Gas, cung cấp khí đốt cho Heater 36
CHƯƠNG 4: CÁC SỰ CỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 38
4.1 Tổng quan các thiết bị quan trọng có thể gây gián đoạn cấp khí 38
4.2 Nội dung chi tiết 38
CHƯƠNG 5: CÔNG TÁC AN NINH, AN TOÀN 45
5.1 Công tác an ninh : 45
5.1.1 Đối với các trạm khí: 45
5.1.2 Đối với tuyến ống dẫn khí: 45
5.2 Công tác an toàn: 46
5.3 An toàn PCCC: 47
5.4 An toàn hóa chất: 48
5.5 An toàn điện: 50
KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BR-B : Bunga – Raya Platform
GDC : Gas Distrution Center – Trung tâm phân phối khí
Trang 5LFS : Landfall Station – Trạm van tiếp bờ.
LBV : Line Block Valve – Van ngắt tuyến
PID : Piping and Instrument Diagram-bản
vẽ chi tiết thiết bị,đường ống
PFD : Process Flow diagram – Sơ đồ công nghệ
ESD : Emergency Shutdown – Dừng khẩn cấp
SDS : Shutdown System – Hệ thống an toàn
F&G : Fire and Gas – Hệ thống an toàn khí, khói, nhiệt, lửa
PCV : Pressure Control Valve – Van điều áp
EPC : Engineering, Procedurement and Construction – Tổng thầu
FEED : Front–End Engineering Design – Thiết kế cơ sở
ASME : American Society for Mechanical Engineering
LEL : Lower Explosive Limit – Giới hạn cháy nổ cho phép.PCCC : Phòng cháy và chữa cháy
Trang 6BDSC: Bảo dưỡng sửa chữa.
VHV : Vận hành viên
PP1 : Power plant 1 – Nhà máy Điện Cà Mau 1
PP2 : Power plant 2 – Nhà máy Điện Cà Mau 2
FS : Filter Separator
FD : Dry Gas Filter
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TY 1.1 Lịch sử hình thành
Dự án Khí - Điện - Đạm Cà mau là một trong ba dự án kinh tế lớngiai đoạn 2000-2005 của Việt Nam ( 2 dự án còn lại là Thủy Điện Sơn
La và Nhà máy lọc dầu Dung Quất )
Công trình đường ống dẫn khí PM3 - Cà Mau là một phần của dự
Trang 7án Khí –Điện - Đạm Cà mau được xí nghiệp Liên Doanh Dầu Khí
Việt-Sô (Vietsovpetro) xây dựng với chủ đầu tư là Tập Đoàn Dầu Khí QuốcGia Việt Nam, bao gồm 298km đường ống dẫn khí ngoài biển nối từ mỏDầu-Khí PM3 thuộc vùng biển chồng lấn giữa Việt Nam và Malaysia(overlapping orea) và 27km đường ống dẫn khí trên bờ (bao gồm 3trạm: Trạm tiếp bờ LFS, Cụm van ngắt tuyến LBV và Trung tâm phânphối khí GDC)
Khu Khí - Điện - Đạm tỉnh Cà Mau nằm trên khu đất thuộc các cấp
3, 6, 7 và 8 của xã Khánh An, về phía Đông Nam huyện U Minh, cáchtrung tâm thành phố Cà Mau khoảng 11km
Hệ thống ống dẫn và trung tâm phân phối khí nằm trong quy hoạchchung gần 1028, ha được xác định như sau:
Phía bắc giáp sông Cái Tàu
Phía nam giáp kênh Xáng Minh Hà
Phía đông giáp sông Ông Đốc
Phía tây giáp trại giam K1 Cái Tàu
Hình 1.1 Thi công xây dựng GDC
Công trình Đường ống dẫn khí PM3 – Cà Mau được khởi công vào ngày9/4/2006 Tổng thầu EPC, tư vấn thiết kế Kỹ Thuật Worley.Pty.Ltd (Úc).Tư vấnquản lý dự án (PMC): Pegansus (Anh)
Trang 8
Hình 2: Thi công tuyến ống bờ (Nguồn PM3 Cà Mau)
Dự án có công suất vận chuyển 2 tỷ m3 khí/năm từ vùng chồng lấn giữaViệt Nam và Malaysia để cấp cho hai nhà máy Nhiệt điện và một nhà máy Đạm.Hai nhà máy có công suất tổng cộng là 1500 MW và nhà máy Đạm có công suất800.000 tấn/năm Tổng vốn đầu tư khoảng 1,4 tỷ USD ( toàn bộ dự án Khí –Điện –Đạm Cà Mau)
Công trình đường ống dẫn khí PM3 – Cà Mau được hoàn thành và đưavào sử dụng vào tháng 5 năm 2007 cụ thể:
Bảng 1.1: các sự kiện chính
1 09/04/2006 Khởi công xây dựng
Trang 9Kể từ ngày đi vào hoạt động đến nay Công ty Khí Cà Mau đã ban hành
và đưa vào áp dụng gần 100 quy trình để kiểm soát các hoạt động liên quan đếnvận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm soát an ninh, an toàn
1.2 Quá trình phát triển
Việc xây dựng hệ thống đường ống dẫn khí PM3 - Cà Mau để cung cấpcho cụm Khí – Điện – Đạm Cà Mau Đây là một sự kiện có ý nghĩa vô cùngquan trọng đánh dấu ý nghĩa chiến lược phát triển kinh tế vùng cực Nam củaViệt Nam Tạo ra một sức bật mạnh mẽ để thay đổi cơ cấu kinh tế tỉnh Cà Mau,phát triển công nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế của cả vùng Tây Nam Bộ Saukhi các công trình này đi vào hoạt động thì với những sản phẩm của Khí – Điện– Đạm sẽ làm thay đổi theo chiều hướng đi lên của kinh tế, đời sống nhân dântỉnh Cà Mau và các tỉnh lân cận
Công ty khí Cà Mau (Tiền thân là Xí nghiệp Khí Cà Mau) là đơn vị chinhánh trực thuộc Tổng Công Ty Khí Việt Nam
Công ty được thành lập theo Quyết định số 1733/QD-DKVN ngày3/7/2006 của Hội Đồng Quản trị Tổng Công Ty Dầu Khí Việt Nam ( nay là TậpĐoàn Dầu Khí Việt Nam) với tổng vốn đầu tư là 299,39 triệu USD
Chức năng: Quản lý vận hành và khai thác đường ống dẫn khí PM3 Cà Mau
Nhiệm vụ: Tiếp nhận khí từ mỏ PM3 CAA và lô 46 Cái Nước, cung cấp cho hai
Nhà máy Điện và Nhà máy Đạm Cà Mau
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
GIÁM ĐỐC
Trang 10Sơ đồ 1.1: Hệ thống tổ chức của Công tyBằng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên đã đưa Công ty phát triểntheo từng năm và sự thể hiện rõ nhất là từ năm 2007 sản lượng khí bán chokhách hang là 178.9 triệu Sm3 năm 2008 là 647.2 triệu Sm3 và đến cuối năm
2012 sản lượng tổng là 1902.189 triệu Sm3 , sơ đồ dưới đây thể hiện rõ sự pháttriển qua từng năm của Công ty
Bảng 1.2: Sản lượng cấp khí của Công ty Khí Cà Mau từ 2007-2011
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG SẢN XUẤT
PHÒNG TCHC
PHÒNG TMVT
PHÒNG ATMT PHÒNG TCKT
Tổ an toàn Đội PCCC
Trang 12Hình 1.3: Hệ thống ống dẫn khí tại Công ty Khí Cà Mau
Trong 10 tháng đầu năm Công ty không để xảy ra bất kỳ sự cố nào, luôn giữvững an ninh, an toàn trên các công trình khí, cung cấp cho 2 nhà máy nhiệt điệnvận hành liên tục và ổn định Đặc biệt công ty đã thực hiện thành công đợt bảodưỡng, sữa chữa định kỳ lớn 5 năm lần đầu tiên (Turn Around) và sớm hơn sovới kế hoạch 3 ngày, góp phần giảm thời gian cung cấp khí cho khách hàng,đám bảo an ninh năng lượng quốc gia Công ty Khí Cà Mau cũng không để xảy
ra sự cố, giữ vững an ninh, an toàn trên các công trình khí
Hình 1.4: Điều chỉnh hệ thống xử lý khí tại trạm GDC (Công ty Khí CàMau)
Trang 13Biểu đồ 1.4: Sản lượng khí qua các tháng năm 2012 (đơn vị :triệu Sm3)Hiện nay Công ty khí Cà Mau đã lắp thêm máy nén tại trạm tiếp bờ LFS
để nâng công suất nhà máy lên 6.3 triệu m3/ngày
1.3 Nguồn nguyên liệu và các phương pháp kiểm tra nguồn nguyên liệu
1.3.1 Nguồn nguyên liệu
Nguồn khí cung cấp cho GDC Cà Mau được khai thác từ mỏ khí CAA (khu vực thỏa thuận thương mại giữa Việt Nam và Malaysia) Thành phầnkhí (%mol) cung cấp từ ngoài giàn cho GDC không đồng nhất tại các thời điểm
PM3-đo khác nhau Ví dụ về thành phần khí PM3-đo được vào những thời điểm khác nhau
Trang 14Bảng 1.3 Thành phần khí phân tích
Thông qua bảng trên ta thấy được rang nguồn khí từ mỏ PM3- CAA là khíkhô (khí gầy) có hàm lượng C1 rất cao và hàm lượng C3+ rất thấp khí khai thácngoai mỏ đã được xử lý (H2S, CO2, cặn bụi, condensate…) ngay tại giàn để đạtđược đúng yêu cầu theo hợp đồng mua bán:
Bảng 1.4 Đặc tính kỹ thuật khí đầu vào
1.3.2 Các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu
Nguồn khí sau khi được khai thác và xử lý tại giàn sẽ được đưa tới GDCvới tổng đường ống dài 325 km Trước khi vào trạm GDC dòng khí đã được lọcbụi tại đặt tại trạm tiếp bờ (LFS) nhằm loại bỏ bụi trong quá trình vận chuyển,khi tới trạm GDC lai được lọc bụi, lỏng tại Filter-Seperator nhằm dạt yêu cầucung cấp cho khách hàng:
Trang 15Bảng 1.5 Đặc tính kỹ thuật khí đầu ra
Để đạt được đúng yêu cầu về chất lượng , trạm GDC đã lắp đặt các thiết
bị như cụm PCV, thiết bị đo nhiệt độ, heater, phân tích sắc ký khí…nhằm điềuchỉnh áp suất , nhiệt độ…khi cung cấp cho khách hàng
1.3.2.1 Mục đích
Kiểm soát chất lượng khí từ Talisman và khí cấp cho các hộ tiêu thụ (nhàmáy điện và nhà máy đạm) để đảm bảo chất lượng khí theo đúng quy định củahợp đồng mua bán khí, đồng thời đảm bảo quá trình sản xuất liên tục, an toàn,hiệu quả
Đảm bảo quyền lợi của PVGAS Cà Mau trong trường hợp chất lượng sản phẩmkhí không phù hợp theo quy định hợp đồng mua bán khí PM3- CAA thượngnguồn UGSA và hợp đồng mua bán khí Lô 46 Cái Nước GSA
Quy định trách nhiệm các sản phẩm khí không đạt chất lượng của các bộphận liên quan
1.3.2.2 Các thông số kiểm tra
1.3.2.2.1 Áp suất đầu ra
Áp suất khí đầu ra cung cấp cho các khách hàng được kiểm soát bằng cáccụm van điều áp PCV Các van này sẽ điều tiết áp suất phù hợp với công suất
Trang 16(đã cài đặt) của nhà máy điện và đạm trên cơ sở thay đổi độ mở của nó (áp suấthiện tại cung cấp cho nhà máy điện là 44 barg còn nhà máy đạm là 41 barg).
Nếu áp suất đầu vào của trạm GDC thấp hơn giá trị cho phép trong bảng 2thì thông báo cho khách hàng giảm công suất xuống trên cơ sở ưu tiên cho nhàmáy đạm hoặc cho vận hành đường bypass cung cấp khí riêng cho nhà máy đạmnhằm hạn chế tối đa việc giảm áp
1.3.2.2.2 Nhiệt độ đầu ra
Sản phẩm khí cung cấp cho nhà máy điện 1 và 2 và nhà máy đạm phảiđảm bảo nhiệt độ khí cấp trên 200c so với nhiệt độ điểm sương Dựa vào thànhphần khí xác định được ta dùng phần mềm HYSYS hoặc GCAP tính toán đượcnhiệt độ điểm sương của nguồn khí Ngoài ra, ở phía đầu ra của các PCV người
ta có lắp đặt thêm thiết bị cảm ứng nhiệt độ, nếu nhiệt độ cung cấp cho kháchhàng thấp hơn so với yêu cầu thì hệ thống sẽ tự động điều chỉnh công suất củacác Heater để gia nhiệt cho dòng khí cho tới khi đạt giá trị yêu cầu Còn nếunhiệt độ dòng khí đầu ra đã đạt yêu cầu thì các Heater không hoạt động
1.3.2.2.3 Nhiệt trị và thành phần khí
Nhiệt trị và thành phần khí có quan hệ mật thiết với nhau Thành phần khíthay đổi thì nhiệt trị cũng thay đổi theo tương ứng Việc cung cấp khí cho kháchhàng luôn phải đạt chuẩn các thành phần khí đặc biệt là nhá máy đạm, do côngnghệ của nhà máy đạm khá phức tạp vì thế thành phần khí thay đổi ( chẳng hạn
co2 vượt quá mức cho phép như bảng 2) sẽ làm thay đổi các thông số công nghệ
đã cài đặt làm giảm hiệu suất thậm chí làm shutdown nhà máy
Việc xác định thành phần khí ta dùng thiết bị phân tích sắc kí (GC-GasChromatography) Sau khi phân tích nếu các thành phần CO2 cao quá mức chophép trong thời gian dài thì phải thông báo cho nhà máy đạm để có công tácphối hợp hợp lý (chủ động tạm ngưng hoạt động, không cho shutdown đột
Trang 17Khí cấp từ giàn BRA là khí off spec :
Hàm lượng các tạp chất: CO2/ H2S / H2O quan sát từ hệ thống SCADA, hoặc hàm lượng Hg/RSH theo thông báo từ Talisman nằm ngoài giới hạn cho phép như đề cập trong bảng 1
Khí cấp từ giàn BRA là khí on spec:
Trường hợp khí cấp từ giàn BRA thỏa mãn các điều kiện trong Bảng 1 Tuy
nhiên do:
- Bụi xuất hiện trong đường ống rong quá trình phóng Pig
- Lỏng xuất hiện trong đường ống và các trạm khí do quá trình điều khiển áp
suất
Trường hợp 1: nếu khí qua Dry gas Filter và Filter separator thỏa mãn các
điều kiện trong Bảng 2, khí on spec được cấp cho các hộ tiêu thụ
Trường hợp 2: nếu khí qua Dry gas Filter và Filter separator không thỏa
mãn các điều kiện trong Bảng 2, PVGas CM sẽ thảo luận với các hộ tiêu thụ/cáckhách hàng về khả năng nhận khí này
Trang 18Bảng 1.6: Tần suất theo dõi các chỉ tiêu chất lượng khí
1.3.4 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng và lưu đồ kiểm soát
Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng đầu vào
Vận hành GDC và tổ công nghệ Phòng sản suất có trách nhiệm theo dõi các chỉ tiêu khí đầu vào bao gồm các thông số như trong Bảng 1
Ngoài ra, vận hành GDC có trách nhiệm tính toán đảm bảo áp suất đầu ra giàn BRB không vượt quá 138 Barg bằng việc thực hiện tính toán lượng khí ấn định với Talisman theo Qui trình tính toán dự báo ấn định với PVPCM, PVCFC
Đường ống dẫn khí bắt nguồn từ giàn Bunga-Raya – B trên Block PM3 ởVịnh Thái Lan
Tất cả các thiết bị thuộc dự án đường ống dẫn khí được thiết kế để vậnchuyển tối đa 2 tỷ Sm3 khí khí tự nhiên một năm từ giàn BRB tới tổ hợp Khí –Điện – Đạm Cà Mau
Sơ đồ tổng quan:
Trang 19Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổng quan hệ thống ống dẫn khí PM3 – Cà Mau
Dự án đường ống PM3- Cà Mau bao gồm các hạng mục sau đây:
Đoạn ống đứng đầu giàn (Riser)
298 km đường ống biển với kích thước 18”OD và 17 ID
-Thiết bị phóng (Pig Launcher) và nhận thoi (Pig Reciever)
Thiết bị nhận thoi tại LFS PR 4001
Thiết bị phóng thoi LFS PL 4003
-Hệ thống lọc FD 4004 / 4005 / 4006
Trang 20-Cụm van điều áp
-Các van Shutdown và Blowdown
-Hệ thống điều khiển và nhiên liệu
-Hệ thống điện
-Hệ thống xả nguội LFS và tuyến ống biển
Nhiệm vụ:
Từ giàn BR-B của cụm giàn Bunga – Raya, hệ thống đường ống dẫn khí PM3 –
Cà Mau dẫn qua 298 km đường ống biển để đến trạm tiếp bờ (LFS) trên đất liền.Tại đây, khí được lọc tách bụi và điều áp trước khi dẫn về Trung tâm phân khốikhí (GDC) để cấp cho 2 Nhà máy điện và 1 Nhà máy đạm Cà Mau
Hình 2.2 Trạm tiếp bờ LFS
Đầu vào của LFS gồm có một Shutdown valve UV-4004 và 1 thiết bịnhận thoi Pig Receiver PR-4001 phục vụ cho quá trình nhận thoi từ giàn khi cóyêu cầu phóng thoi Tiếp đến, khí sẽ đi vào hệ thống Lọc Dry Gas Filter có chứcnăng loại bỏ 99.98% các hạt bụi có kích thước lớn hơn 0.5µm (chỉ lọc bụi)
Trang 21Phía sau hệ thống lọc Dry Gas Filter là một cụm van điều áp có nhiệm vụgiảm áp suất cho đường ống để phù hợp với áp suất thiết kế Class 600 (#600).Cụm van điều áp PCV này được đặt ngay sau các nhánh của hệ thống bụi nhằmmục đích điều áp ( điều áp cấp 1), mỗi nhánh gồm 2 valve điều áp mắc songsong thực hiện chức năng điều áp Mỗi nhánh đều được thiết kế một Shutdownvalve ngay sau các valve điều áp.
Sau khi điều áp khí được dẫn đến khu vực thiết bị phóng thoi PigLauncher PL-4003 Thiết bị này được dùng để phục vụ cho quá trình phóngthoi tuyến ống bờ khi có nhu cầu Trong điều kiện vận hành bình thường, khí sẽkhông đi vào PL - 4003 mà đi qua Shutdown valve UV – 4024 dẫn về LBV vàtrạm GDC
Ngoài ra, trạm tiếp bờ còn có các Blowdown valve và vent xả nguội VS –
4008 nhằm xả khí để đảm bảo an toàn khi xảy ra sự cố
2.3 Trạm van ngắt tuyến (LBV)
Các thiết bị :
- Van ngắt tuyến UV – 5005
- Các thiết bị phụ trợ:
Nguồn điện lưới (220V AC) thông qua biến áp 15kVA
Nguồn điện máy phát Diesel (220V AC) với công suất định mức 5kVA
Nguồn Pin năng lượng mặt trời ( Solar) (36 V DC)
Nguồn dự trữ Battery (26 V DC)
Nhiệm vụ:
Đường ống bờ tính từ LFS đến GDC có tổng chiều dài 27 km và tại giữađường ống này được thiết kế một Trạm van ngắt tuyến LBV Trạm có mộtShutdown valve UV-5005 có chức năng cô lập đường ống khí khi có sự cố xảy
Trang 22- Hệ thống thiết bị gia nhiệt
- Hệ thống phân tích khí (GC) và đo đếm khí (Metering)
Hệ thống bơm chữa cháy
Hệ thống nước cứu hỏa và các giàn phun sương
Nhiệm vụ
Khí từ LBV sẽ được dẫn về GDC nhằm điều phối khí cấp cho các nhà
Trang 23máy điện và nhà máy đạm Trạm GDC có chức năng tách lỏng/bụi, gia nhiệtnếu cần, đo đếm và điều áp cho dòng khí công nghệ trước khi cấp cho các hộtiêu thụ.
Hình 2.4: Tổng quan Trung tâm phân phối khí GDC
Đầu vào trung tâm là thiết bị nhận thoi Pig Receiver PR- 6001 có chứcnăng nhận thoi từ PL- 4003 của trạm tiếp bờ trong quá trình phóng thoi khi cóyêu cầu Trong điều kiện vận hành bình thường khí không đi vào PR -6001 mà
đi qua Shutdown valve UV -6005 và UV -6002, sau đó vào hệ thống tách lọcFilter Separator
Hệ thống tách lọc gồm 3 thiết bị là FS -6002A, FS -6002B, và FS -6002Cđược thiết kế song song, có khả năng tách đến 99.98% các hạt lỏng và rắn cókích thước trên 0.5µm Trong điều kiện vận hành bình thường, cung cấp khíđồng thời cho cả hai nhà máy điện và nhà máy đạm, tùy tổng lưu lượng cấp chocác hộ tiêu thụ sẽ có 1 hoặc 2 thiết bị ở trạng thái hoạt động, các thiết bị còn lại
ở trạng thái dự phòng
Trang 24Sau đó khí sẽ đi vào hệ thống thiết bị gia nhiệt nhằm đảm bảo nhiệt độ khícấp đúng theo yêu cầu của các nhà máy (trên 200C so với nhiệt độ điểm sương).
Hệ thống gia nhiệt gồm hai thiết bị HT -6003A và HT -6003B, mỗi thiết bj gồm
có 3 buồng đốt Trong điều kiện vận hành bình thường, chỉ cần một thiết bị hoạtđộng là đủ công suất gia nhiệt cung cấp cho các nhà máy, thiết bị còn lại sẽ ởtrạng thái dự phòng
Để tính toán sản lượng cấp cho các hộ tiêu thụ, khí sẽ được đi vào hệthống đo đếm khí Hệ thống này gồm có các thiết bị đo vận tốc, nhiệt độ, ápsuất, thành phần khí, tính toán điểm sương, máy tính…Đầu ra là các giá trị lưulượng, khối lượng, thể tích, nhiệt trị, nhiệt lượng…theo giờ, theo ngày, theotuần, theo tháng…nhằm phục vụ cho quá trình thanh toán, giám sát sản lượngkhí cấp cho các hộ tiêu thụ
Cuối cùng, khí được điều áp bởi hệ thống van điều áp PCV trước khi cấpcho các hộ tiêu thụ Hệ thống gồm các van điều áp( 4 van cho nhà máy điện 1, 3van cho nhà máy điện 2 và 4 van cho nhà máy đạm) có chức năng điều khiển ápsuất đầu ra ( bằng cách thay đổi độ mở của van) tương ứng với các giá trị cài đặtnhằm đáp ứng theo yêu cầu của các nhà máy
Trạm GDC còn có các Shutdown valve đầu vào/ra để cô lập trạm khi cầnthiết hoặc khi xảy ra các sự cố, các Blowdown valve dùng để xả khí ra ngoài hệthống Flare đốt khi có sự cố xảy ra( tùy theo mức độ cảnh báo ESD 1 hay ESD 2
mà BDV có xả khí hay không) hoặc trong trường hợp có sửa chữa bảo dưỡng(SCBD)
Ngoải ra Trạm GDC còn có hệ thống cung cấp khí điều khiển nhiên liệucho sự hoạt động của các Shutdown valve, Blowdown valve, van điều áp và khínhiên liệu cho các thiết bị gia nhiệt, duy trì ngọn lửa cho Flare
Trang 25CHƯƠNG 3: THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ 3.1 Tổng quan
Tại GDC, hệ thống đo đếm lưu lượng được lắp đặt trên đường ống chính dẫnkhí vào PP1, PP2 và PVCFC, tại đường ống đầu vào cụm Instrument, tại đườngống dẫn purge gas và pilot gas và trên đường ống fuel gas cung cấp khí đốt choHeater
Việc lắp đặt các thiết bị đo đếm lưu lượng tại các vị trí trên, bên cạnh nhữngmục tiêu riêng thì trên hết là nhằm mục đích tính toán cân bằng vật chất (CBVC)cho hệ thống CBVC có thể hiểu là tổng lượng khí tiêu thụ (cung cấp cho PP1,PP2, PVCFC), thải bỏ (pilot gas, purge gas) hoặc dùng cho mục đích khác (khílàm nhiên liệu cho Heater, khí để điều khiển ) phải bằng tổng lượng khí đi vàođường ống từ giàn khoan
Thông thường, tổng lượng khí vào và ra chỉ được sai khác nhau 1% Nếu saikhác nhiều có thể là do những nguyên nhân sau
Có sự rò rỉ trong hệ thống, cần xác định điểm rò rỉ và tiến hành sửachữa
Thiết bị đo tại giàn khoan hoặc tại trạm GDC có vấn đề, cần xácđịnh thiết bị đó thông qua việc kiểm định độc lập, tiến hành sữachữa hoặc thay thế thiết bị
Công tác vận hành, ghi số liệu có sai sót
Bên cạnh đó, dù đều là những thiết bị đo đếm lưu lượng nhưng tại mỗi vị trílại bố trí một thiết bị khác nhau, với nguyên tắc hoạt động khác nhau Việc lựachọn thiết bị trên phải
3.2 Hệ thống đo đếm khí cấp cho hai nhà máy điện:
Gồm 3 hệ thống riêng biệt tương ứng để đo lượng khí đi vào 3 nhàmáy Hệ thông sẽ cho biết được lượng khí mà mỗi hộ tiêu thụ, từ đó tính
ra số tiền cần phải trả Vì đặc thù trên mà hệ thống đo đếm này cần có độchính xác cao
a, Thành phần cấu tạo:
Hệ thống đo đếm khí cấp cho mỗi nhà máy điện gồm có các thành phần như sau:
Hai Ultrasonic Flow Meters
Transmitter nhiệt độ, Transmitter áp suất và đồng hồ đo nhiệt độ,
Trang 26 Các Ball Valve ngõ vào và ra.
Một máy phân tích sắc khí và một máy phân tích nhiệt độ điểmsương của Hydrocacbon
Một đường khí lấy mẫu để phân tích
Hai Flow computers
Một Station computer
Hai máy in
b, Ultrasonic Flow Meters
Hình 1: Ultrasonic flow meter
Đây là bộ phận quan trong nhất trong hệ thống đo đếm, cung cấp giá trị vậntốc tức thời của dòng khí phục vụ cho việc tính toán thể tích và nhiệt lượng cungcấp
Trạm GDC sử dụng Ultrasonic Flowmeter của hãng Daniel, Model 3400.Mỗi một bộ USM sẽ bao gồm 4 cặp phát-nhận tín hiệu siêu âm (Ultrasonic),chia thành 2 nhánh: Pay và Check
Hình 2: Đ u phát tín siêu âm hi uầu phát tín siêu âm hiệu ệu