1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu công ty khí cà mau (PV gas) và trung tâm phân phối khí (GDC) cà mau

46 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC CHỮ VIẾT TẮT7CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÔNG TY91.1. Lịch sử hình thành91.2 Qúa trình phát triển111.3 Nguồn nguyên liệu và các phương pháp kiểm tra nguồn nguyên liệu141.3.1 Nguồn nguyên liệu141.3.2 Các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu161.3.3. Các trường hợp khí offspec181.3.4 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng và lưu đồ kiểm soát19CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ202.1 Tổng quan dự án đường ống dẫn khí PM3 – Cà Mau20 2.2 Trạm tiếp bờ (LFS)222.3 Trạm van ngắt tuyến (LBV)242.4 Trung tâm phân khối khí GDC25CHƯƠNG 3 THIẾT BỊ LỌC TÁCH (FILTER – SEPARATOR)283.1 Tổng quan283.2 Cấu tạo283.3 Nguyên lý hoạt động303.4 Nguyên lý vận hành313.5 Quy trình xả lỏng313.5.1 Xả lỏng ở Filter Separator313.5.2 Xả lỏng ở bồn TK6012323.6 Chuyển nhánh làm việc từ Filter này sang Filter khác333.6.1 Mục đích333.6.2 Thực hiện333.6.3 Các bước thao tác343.7 Thổi Nito cho quá trình bảo dưỡng342.8 Vận hành Filter trong trường hợp phóng nhận Pig36CHƯƠNG 4 SỰ CỐ VÀ KHẮC PHỤC374.1 Quy trình vận hành384.1.1 Xử lý và khởi động lại ESD1384.1.2 Xử lý và khởi động lại sau ESD239CHƯƠNG 5 CÔNG TÁC AN NINH, AN TOÀN405.1. Công tác an ninh405.1.1. Đối với các trạm khí405.1.2. Đối với tuyến ống dẫn khí41Tuyến ống dẫn khí ngoài biển:41Tuyến bờ:415.2. Công tác an toàn415.2.1. Tính chất nguy hiểm cháy, nổ của hỗn hợp khí hydrocacbon415.2.2. An toàn PCCC425.2.2.2. Các biện pháp phòng ngừa425.3 An toàn hóa chất425.3.1 Khi sử dụng425.3.2 Khi lưu trữ trong kho435.3.3 Khi vận chuyển435.3.4 Hủy bỏ hóa chất445.4 An toàn điện445.4.1 Các biện pháp đề phòng tai nạn445.4.2 Các quy định an toàn điện455.5 Công tác bảo vệ môi trường46KẾT LUẬN47TÀI LIỆU THAM KHẢO49

Trang 1

TRƯỜNG ĐH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

1 Đề tài thực tập tốt nghiệp:

Tìm hiểu Công ty Khí Cà Mau (PV-Gas) và Trung Tâm Phân PhốiKhí (GDC) Cà Mau

2 Nhiệm vụ thực tập:

- Tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Tìm hiểu về quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy, cấu tạo và nguyên

lý hoạt động của những thiết bị chính và phụ trợ

- Tìm hiểu về hệ thống tồn trữ, vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm của nhà

máy

- Tìm hiểu về nguồn nguyên liệu và các phương pháp kiểm tra chất lượng

nguyên liệu của nhà máy

- Tìm hiểu các phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm của nhà máy

- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của nhà máy

Trang 2

- Tìm hiểu những sự cố có thể xảy ra trong quá trình sản xuất

cả trong công

nghệ và trong an toàn lao động

3 Thời gian thực tập:

Từ ngày …… đến……

Tp.Vũng Tàu, ngày … tháng … năm …

Giáo Viên Hướng Dẫ n Nguyễn Quốc Hải MỤC LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÔNG TY 9

1.1 Lịch sử hình thành 9

1.2 Qúa trình phát triển 11

1.3 Nguồn nguyên liệu và các phương pháp kiểm tra nguồn nguyên liệu 14

1.3.1 Nguồn nguyên liệu 14

1.3.2 Các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu 16

1.3.3 Các trường hợp khí off-spec 18

1.3.4 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng và lưu đồ kiểm soát 19

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 20

2.1 Tổng quan dự án đường ống dẫn khí PM3 – Cà Mau 20

2.2 Trạm tiếp bờ (LFS) 22

2.3 Trạm van ngắt tuyến (LBV) 24

2.4 Trung tâm phân khối khí GDC 25

CHƯƠNG 3 THIẾT BỊ LỌC TÁCH (FILTER – SEPARATOR) 28

3.1 Tổng quan 28

3.2 Cấu tạo 28

3.3 Nguyên lý hoạt động 30

3.4 Nguyên lý vận hành 31

3.5 Quy trình xả lỏng 31

Trang 3

3.5.1 Xả lỏng ở Filter Separator 31

3.5.2 Xả lỏng ở bồn TK-6012 32

3.6 Chuyển nhánh làm việc từ Filter này sang Filter khác 33

3.6.1 Mục đích 33

3.6.2 Thực hiện 33

3.6.3 Các bước thao tác 34

3.7 Thổi Nito cho quá trình bảo dưỡng 34

2.8 Vận hành Filter trong trường hợp phóng nhận Pig 36

CHƯƠNG 4 SỰ CỐ VÀ KHẮC PHỤC 37

4.1 Quy trình vận hành 38

4.1.1 Xử lý và khởi động lại ESD-1 38

4.1.2 Xử lý và khởi động lại sau ESD-2 39

CHƯƠNG 5 CÔNG TÁC AN NINH, AN TOÀN 40

5.1 Công tác an ninh 40

5.1.1 Đối với các trạm khí 40

5.1.2 Đối với tuyến ống dẫn khí 41

Tuyến ống dẫn khí ngoài biển: 41

Tuyến bờ: 41

5.2 Công tác an toàn 41

5.2.1 Tính chất nguy hiểm cháy, nổ của hỗn hợp khí hydrocacbon 41

5.2.2 An toàn PCCC 42

5.2.2.2 Các biện pháp phòng ngừa 42

5.3 An toàn hóa chất 42

5.3.1 Khi sử dụng 42

5.3.2 Khi lưu trữ trong kho 43

5.3.3 Khi vận chuyển 43

5.3.4 Hủy bỏ hóa chất 44

5.4 An toàn điện 44

5.4.1 Các biện pháp đề phòng tai nạn 44

5.4.2 Các quy định an toàn điện 45

5.5 Công tác bảo vệ môi trường 46

KẾT LUẬN 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

Tp.Vũng Tàu,ngày … tháng … năm 20…

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Quốc Hải

LỜI CẢM ƠN

Trang 5

Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh của

Hệ thống ống dẫn khí và Trung tâm phân phối khí Cà Mau (GDC) trực thuộc Tổngcông ty khí Việt Nam (PVGAS) Tuy thời gian thực tập ngắn ngủi nhưng chúng em

đã được tìm hiểu,củng cố các kiến thức đã học ở trong trường từ đó vận dụng phầnnào kiến thức vào thực tiễn tại Công ty, qua đó bổ sung những hiểu biết về thực tiễnhoạt động, chức năng nhiệm vụ của từng thiết bị trong nhà máy Việc hoàn thànhbài báo cáo thực tập này sẽ là cơ sở để chúng em hoàn chỉnh và hệ thống hóa cáckiến thức đã học trong trường

Bài báo cáo thực tập được hoàn thành dưới sự hưỡng dẫn nhiệt tình của thầyThs.Nguyễn Quốc Hải và đặc biệt là sự giúp đỡ rất quan trọng của Lãnh đạo và cán

bô công nhân viên công ty Khí Cà Mau nói chung và Trung tâm phân phối (GDC)khí nói riêng Chúng em xin cảm ơn các Anh(chị) mặc dù công việc bận rộn nhưngrất tận tình chỉ dẫn trong suốt quá trình thực tập tại công ty, đã chỉ dẫn giúp chúng

em vận dụng các kiến thức đã học vào trong thực tiễn đồng thời thu thập các tàiliệu có liên quan đến chuyên đề thực tập để chúng em hoàn thành bài báo cáo thựctập này

Một lần nữa Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sức khỏe tới quýthầy, ban lãnh đạo cùng các Anh (chị) tại Trung tâm phân phối khí (GDC) dồi dàosức khỏe và công tác thật tốt

Sinh viên thực tập

Trang 6

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BR-B : Bunga – Raya Platform

GDC : Gas Distrution Center – Trung tâm phân phối khí

LFS : Landfall Station – Trạm van tiếp bờ

LBV : Line Block Valve – Van ngắt tuyến

PID : Piping and Instrument Diagram-bản

vẽ chi tiết thiết bị,đường ống

PFD : Process Flow diagram – Sơ đồ công nghệ

ESD : Emergency Shutdown – Dừng khẩn cấp

SDS : Shutdown System – Hệ thống an toàn

F&G : Fire and Gas – Hệ thống an toàn khí, khói, nhiệt, lửa

PCV : Pressure Control Valve – Van điều áp

EPC : Engineering, Procedurement and Construction – Tổng thầu

FEED : Front–End Engineering Design – Thiết kế cơ sở

ASME : American Society for Mechanical Engineering

Trang 7

LEL : Lower Explosive Limit – Giới hạn cháy nổ cho phép.

PCCC : Phòng cháy và chữa cháy

BDSC: Bảo dưỡng sửa chữa

VHV : Vận hành viên

PP1 : Power plant 1 – Nhà máy Điện Cà Mau 1

PP2 : Power plant 2 – Nhà máy Điện Cà Mau 2

FS : Filter Separator

FD : Dry Gas Filter

Trang 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÔNG TY

1.1 Lịch sử hình thành

Dự án Khí - Điện - Đạm Cà mau là một trong ba dự án kinh tế lớngiai đoạn 2000-2005 của Việt Nam ( 2 dự án còn lại là Thủy Điện Sơn La

và Nhà máy lọc dầu Dung Quất )

Công trình đường ống dẫn khí PM3 - Cà Mau là một phần của dự ánKhí –Điện - Đạm Cà mau được xí nghiệp Liên Doanh Dầu Khí Việt-Sô(Vietsovpetro) xây dựng với chủ đầu tư là Tập Đoàn Dầu Khí Quốc GiaViệt Nam, bao gồm 298km đường ống dẫn khí ngoài biển nối từ mỏ Dầu-Khí PM3 thuộc vùng biển chồng lấn giữa Việt Nam và Malaysia(overlapping orea) và 27km đường ống dẫn khí trên bờ (bao gồm 3 trạm:Trạm tiếp bờ LFS, Cụm van ngắt tuyến LBV và Trung tâm phân phối khíGDC)

Khu Khí - Điện - Đạm tỉnh Cà Mau nằm trên khu đất thuộc các cấp 3,

6, 7 và 8 của xã Khánh An, về phía Đông Nam huyện U Minh, cách trungtâm thành phố Cà Mau khoảng 11km

Hệ thống ống dẫn và trung tâm phân phối khí nằm trong quy hoạchchung gần 1028, ha được xác định như sau:

 Phía bắc giáp sông Cái Tàu

 Phía nam giáp kênh Xáng Minh Hà

 Phía đông giáp sông Ông Đốc

 Phía tây giáp trại giam K1 Cái Tàu

Hình 1.1 Thi công xây dựng GDC

Công trình Đường ống dẫn khí PM3 – Cà Mau được khởi công vào ngày

Trang 9

9/4/2006 Tổng thầu EPC, tư vấn thiết kế Kỹ Thuật Worley.Pty.Ltd (Úc).Tư vấnquản lý dự án (PMC): Pegansus (Anh).

Hình 2: Thi công tuyến ống bờ (Nguồn PM3 Cà Mau)

Dự án có công suất vận chuyển 2 tỷ m3 khí/năm từ vùng chồng lấn giữa ViệtNam và Malaysia để cấp cho hai nhà máy Nhiệt điện và một nhà máy Đạm Hai nhàmáy có công suất tổng cộng là 1500 MW và nhà máy Đạm có công suất 800.000tấn/năm Tổng vốn đầu tư khoảng 1,4 tỷ USD ( toàn bộ dự án Khí – Điện –Đạm CàMau)

Công trình đường ống dẫn khí PM3 – Cà Mau được hoàn thành và đưa vào

sử dụng vào tháng 5 năm 2007 cụ thể:

Kể từ ngày đi vào hoạt động đến nay Công ty Khí Cà Mau đã ban hành và

Bảng 1.1: các sự kiện chính

1 09/04/2006 Khởi công xây dựng

2 29/04/2007 Bắt đầu nhận khí vào bờ

3 15/05/2007 Bắt đầu cung cấp khí cho nhà máy Điện Cà Mau 1

4 28/05/2008 Bắt đầu cung cấp khí cho nhà máy Điện Cà Mau 2

5 15/09/2011 Bắt đầu cung cấp khí cho nhà máy Đạm Cà Mau

Trang 10

đưa vào áp dụng gần 100 quy trình để kiểm soát các hoạt động liên quan đến vận

hành, bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm soát an ninh, an toàn

1.2 Qúa trình phát triển

Việc xây dựng hệ thống đường ống dẫn khí PM3 - Cà Mau để cung cấp chocụm Khí – Điện – Đạm Cà Mau Đây là một sự kiện có ý nghĩa vô cùng quan trọng

đánh dấu ý nghĩa chiến lược phát triển kinh tế vùng cực Nam của Việt Nam Tạo ra

một sức bật mạnh mẽ để thay đổi cơ cấu kinh tế tỉnh Cà Mau, phát triển công

nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế của cả vùng Tây Nam Bộ Sau khi các công trình

này đi vào hoạt động thì với những sản phẩm của Khí – Điện – Đạm sẽ làm thay

đổi theo chiều hướng đi lên của kinh tế, đời sống nhân dân tỉnh Cà Mau và các tỉnh

lân cận

NM điện Cà Mau 1 750 MW 0.775–0.904 tỷ Sm3 khí /năm

NM điện Cà Mau 2 750 MW 0.775–0.904 tỷ Sm3 khí /năm

NM Đạm Cà Mau 800.000 tấn/năm 0.499 – 0.5 tỷ Sm3 khí /năm

Bảng 1.2 Sản lượng khí cung cấp cho 2 NM Điện và NM Đạm

Công ty khí Cà Mau (Tiền thân là Xí nghiệp Khí Cà Mau) là đơn vị chinhánh trực thuộc Tổng Công Ty Khí Việt Nam

Công ty được thành lập theo Quyết định số 1733/QD-DKVN ngày 3/7/2006của Hội Đồng Quản trị Tổng Công Ty Dầu Khí Việt Nam ( nay là Tập Đoàn Dầu

Khí Việt Nam) với tổng vốn đầu tư là 299,39 triệu USD

Chức năng: Quản lý vận hành và khai thác đường ống dẫn khí PM3 Cà Mau

Nhiệm vụ: Tiếp nhận khí từ mỏ PM3 CAA và lô 46 Cái Nước, cung cấp cho hai

Nhà máy Điện và Nhà máy Đạm Cà Mau

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG SẢN XUẤT PHÒNG TCHC PHÒNG TCKT PHÒNG ATMT PHÒNG TMVT PHÒNG KỸ THUẬT

Trang 11

Sơ đồ 1.1: Hệ thống tổ chức của Công tyBằng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên đã đưa Công ty phát triểntheo từng năm và sự thể hiện rõ nhất là từ năm 2007 sản lượng khí bán cho kháchhang là 178.9 triệu Sm3 năm 2008 là 647.2 triệu Sm3 và đến cuối năm 2012 sảnlượng tổng là 1902.189 triệu Sm3 , sơ đồ dưới đây thể hiện rõ sự phát triển qua từngnăm của Công ty.

Bảng 1.2: Sản lượng cấp khí của Công ty Khí Cà Mau từ 2007-2013

Biểu đồ 1.3 : Sản lượng khí qua từng năm của công tyHình 1.3: Hệ thống ống dẫn khí tại Công ty Khí Cà MauTrong 10 tháng đầu năm Công ty không để xảy ra bất kỳ sự cố nào, luôn giữvững an ninh, an toàn trên các công trình khí, cung cấp cho 2 nhà máy nhiệt điệnvận hành liên tục và ổn định Đặc biệt công ty đã thực hiện thành công đợt bảo

Trang 12

Hình 1.4: Điều chỉnh hệ thống xử lý khí tại trạm GDC (Công ty Khí Cà Mau)

Biểu đồ 1.4: Sản lượng khí qua các tháng năm 2012 (đơn vị :triệu Sm3)Hiện nay Công ty khí Cà Mau đã lắp thêm máy nén tại trạm tiếp bờ LFS đểnâng công suất nhà máy lên 6.3 triệu m3/ngày

1.3 Nguồn nguyên liệu và các phương pháp kiểm tra nguồn nguyên liệu

1.3.1 Nguồn nguyên liệu

Nguồn khí cung cấp cho GDC Cà Mau được khai thác từ mỏ khí PM3- CAA(khu vực thỏa thuận thương mại giữa Việt Nam và Malaysia) Thành phần khí(%mol) cung cấp từ ngoài giàn cho GDC không đồng nhất tại các thời điểm đo khácnhau Ví dụ về thành phần khí đo được vào những thời điểm khác nhau

Trang 13

Bảng 1.1 Thành phần khí phân tích

Thông qua bảng trên ta thấy được rằng nguồn khí từ mỏ PM3- CAA là khíkhô (khí gầy) có hàm lượng C1 rất cao và hàm lượng C3+ rất thấp khí khai thácngoai mỏ đã được xử lý (H2S, CO2, cặn bụi, condensate…) ngay tại giàn để đạtđược đúng yêu cầu theo hợp đồng mua bán

Bảng 1.2 Đặc tính kỹ thuật khí đầu vào

1.3.2 Các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu

Nguồn khí sau khi được khai thác và xử lý tại giàn sẽ được đưa tới GDC với

Trang 14

tổng đường ống dài 325 km Trước khi vào trạm GDC dòng khí đã được lọc bụi tạiđặt tại trạm tiếp bờ (LFS) nhằm loại bỏ bụi trong quá trình vận chuyển, khi tới trạmGDC lai được lọc bụi, lỏng tại Filter-Seperator nhằm dạt yêu cầu cung cấp chokhách hàng:

Quy định trách nhiệm các sản phẩm khí không đạt chất lượng của các bộphận liên quan

1.3.2.2 Các thông số kiểm tra

1.3.2.2.1 Áp suất đầu ra

Áp suất khí đầu ra cung cấp cho các khách hàng được kiểm soát bằng cáccụm van điều áp PCV Các van này sẽ điều tiết áp suất phù hợp với công suất (đãcài đặt) của nhà máy điện và đạm trên cơ sở thay đổi độ mở của nó (áp suất hiện tạicung cấp cho nhà máy điện là 44 barg còn nhà máy đạm là 41 barg)

Nếu áp suất đầu vào của trạm GDC thấp hơn giá trị cho phép trong bảng 2thì thông báo cho khách hàng giảm công suất xuống trên cơ sở ưu tiên cho nhà máy

Trang 15

đạm hoặc cho vận hành đường bypass cung cấp khí riêng cho nhà máy đạm nhằmhạn chế tối đa việc giảm áp.

1.3.2.2.2 Nhiệt độ đầu ra

Sản phẩm khí cung cấp cho nhà máy điện 1 và 2 và nhà máy đạm phải đảmbảo nhiệt độ khí cấp trên 200c so với nhiệt độ điểm sương Dựa vào thành phần khíxác định được ta dùng phần mềm HYSYS hoặc GCAP tính toán được nhiệt độ điểmsương của nguồn khí Ngoài ra, ở phía đầu ra của các PCV người ta có lắp đặt thêmthiết bị cảm ứng nhiệt độ, nếu nhiệt độ cung cấp cho khách hàng thấp hơn so vớiyêu cầu thì hệ thống sẽ tự động điều chỉnh công suất của các Heater để gia nhiệt chodòng khí cho tới khi đạt giá trị yêu cầu Còn nếu nhiệt độ dòng khí đầu ra đã đạt yêucầu thì các Heater không hoạt động

1.3.2.2.3 Nhiệt trị và thành phần khí

Nhiệt trị và thành phần khí có quan hệ mật thiết với nhau Thành phần khíthay đổi thì nhiệt trị cũng thay đổi theo tương ứng Việc cung cấp khí cho kháchhàng luôn phải đạt chuẩn các thành phần khí đặc biệt là nhá máy đạm, do công nghệcủa nhà máy đạm khá phức tạp vì thế thành phần khí thay đổi ( chẳng hạn co2 vượtquá mức cho phép như bảng 2) sẽ làm thay đổi các thông số công nghệ đã cài đặtlàm giảm hiệu suất thậm chí làm shutdown nhà máy

Việc xác định thành phần khí ta dùng thiết bị phân tích sắc kí (GC-GasChromatography) Sau khi phân tích nếu các thành phần CO2 cao quá mức cho phéptrong thời gian dài thì phải thông báo cho nhà máy đạm để có công tác phối hợp hợp

lý (chủ động tạm ngưng hoạt động, không cho shutdown đột ngột…)

1.3.3 Các trường hợp khí off-spec

Khí off-spec là sản phẩm khí không đạt tiêu chuẩn theo qui định của Hợpđồng mua bán khí, tức là các thông số chỉ tiêu chất lượng vượt quá giới hạn trongbảng 1&2

Khí cấp từ giàn BRA là khí off spec :

Hàm lượng các tạp chất: CO2/ H2S / H2O quan sát từ hệ thống SCADA, hoặchàm lượng Hg/RSH theo thông báo từ Talisman nằm ngoài giới hạn cho phép như

đề cập trong bảng 1

Trang 16

Khí cấp từ giàn BRA là khí on spec:

Trường hợp khí cấp từ giàn BRA thỏa mãn các điều kiện trong Bảng 1 Tuy nhiêndo:

- Bụi xuất hiện trong đường ống rong quá trình phóng Pig

- Lỏng xuất hiện trong đường ống và các trạm khí do quá trình điều

khiển áp suất

Trường hợp 1: nếu khí qua Dry gas Filter và Filter separator thỏa mãn các

điều kiện trong Bảng 2, khí on spec được cấp cho các hộ tiêu thụ

Trường hợp 2: nếu khí qua Dry gas Filter và Filter separator không thỏa mãn

các điều kiện trong Bảng 2, PVGas CM sẽ thảo luận với các hộ tiêu thụ/các kháchhàng về khả năng nhận khí này

1.3.4 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng và lưu đồ kiểm soát

Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng đầu vào

Vận hành GDC và tổ công nghệ Phòng sản suất có trách nhiệm theo dõi cácchỉ tiêu khí đầu vào bao gồm các thông số như trong Bảng 1

Ngoài ra, vận hành GDC có trách nhiệm tính toán đảm bảo áp suất đầu ragiàn BRB không vượt quá 138 Barg bằng việc thực hiện tính toán lượng khí ấn địnhvới Talisman theo Qui trình tính toán dự báo ấn định với PVPCM, PVCFC vàTalisman hàng ngày

Bảng 1.4: Tần suất theo dõi các chỉ tiêu chất lượng khí

Trang 17

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

2.1 Tổng quan dự án đường ống dẫn khí PM3 – Cà Mau

Sơ đồ tổng quan:

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổng quan hệ thống ống dẫn khí PM3 – Cà Mau

Lô PM3- CAA là phần vùng thỏa thuận thương mại giữa Việt Nam và Malaysiatrong khu vực Vịnh Thái Lan với trữ lượng có thể khai thác thương mại và quyềnmua khí được chia đều 50:50 cho nước chủ nhà Việt Nam và Malaysia

Các nhà thầu lô PM3 CAA bao gồm: Lundin Malaysia limited, Petronas Carigali

Trang 18

SDN.BHD, Lundin Malaysia AB và Công ty Thăm dò Khai thác dầu khí (PVEP).

Lô 46 – Cái nước thuộc phần biển ngoài khơi Việt nam nhưng được chứng minh

về mặt địa chất là một phần của mỏ Đông Bunga Kekwa (chiếm khoảng 25% trữlượng khí của mỏ này) và PVN/PVGAS được quyền mua 100% sản lượng khí của

Lô 46 – Cái Nước

Các nhà thầu Lô 4 – Cái Nước bao gồm: Talisman Viet Nam Limited, Petronascarigali BHD, Công ty đầu tư và Phát triển dầu khí (PIDC)

Hiện nay, TALISMAN đại diện cho các nhà thầu Lô PM3 CAA và Lô 46 – CáiNước tiến hành khai thác, bán khí cho bên mua (PVN/PVGAS, PETRONAS) vàphân chia sản phẩm theo các hợp đồng đã kí kết

Dự án đường ống dẫn khí PM3 - Cà Mau là một phần trong dự án tổng thể Khí –Điện – Đạm Cà Mau, nhằm cung cấp khí tự nhiên tới tổ hợp các Nhà máy điện vàNhà máy đạm của Tỉnh Cà Mau, Việt Nam Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

là chủ đầu tư của toàn bộ dự án

Đường ống dẫn khí bắt nguồn từ giàn Bunga Raya - B trên Block PM3 trongvùng thỏa thuận thương mại thuộc vùng chồng lấn giữa Việt Nam và Malaysia ởVịnh Thái Lan Hiện nay, tỉ lệ phân chia khí giữa PV Gas và Petronas là 50:50 Tuynhiên, 2 bên có kí kết 1 thỏa thuận yêu cầu phía còn lại nhận bớt khí cho nhau khi 1bên gặp sự cố để đảm bảo giàn khoan luôn hoạt động liên tục

Tất cả các thiết bị thuộc dự án đường ống dẫn khí được thiết kế để vận chuyểntối đa 2 tỷ Sm3 khí tự nhiên một năm từ giàn BRB tới tổ hợp Khí – Điện – Đạm CàMau

Hệ thống PM3 Cà Mau bao gồm:

Trang 19

- Thiết bị phóng (Pig Launcher) và nhận thoi (Pig Reciever)

 Thiết bị nhận thoi tại LFS PR 4001

Trang 20

- Hệ thống điều khiển và nhiên liệu

Sơ đồ 3.2 Trạm tiếp bờ LFS

Đầu vào của LFS gồm có một Shutdown valve UV-4004 và 1 thiết bị nhậnthoi Pig Receiver PR-4001 phục vụ cho quá trình nhận thoi từ giàn khi có yêu cầuphóng thoi Tiếp đến, khí sẽ đi vào hệ thống Lọc Dry Gas Filter có chức năng loại

bỏ 99.98% các hạt bụi có kích thước lớn hơn 0.5µm (chỉ lọc bụi)

Phía sau hệ thống lọc Dry Gas Filter là một cụm van điều áp có nhiệm vụgiảm áp suất cho đường ống để phù hợp với áp suất thiết kế Class 600 (#600) Cụmvan điều áp PCV này được đặt ngay sau các nhánh của hệ thống bụi nhằm mụcđích điều áp ( điều áp cấp 1), mỗi nhánh gồm 2 valve điều áp mắc song song thựchiện chức năng điều áp Mỗi nhánh đều được thiết kế một Shutdown valve ngay saucác valve điều áp

Sau khi điều áp khí được dẫn đến khu vực thiết bị phóng thoi Pig LauncherPL-4003 Thiết bị này được dùng để phục vụ cho quá trình phóng thoi tuyến ống

Trang 21

bờ khi có nhu cầu Trong điều kiện vận hành bình thường, khí sẽ không đi vào PL

-4003 mà đi qua Shutdown valve UV – 4024 dẫn về LBV và trạm GDC

Ngoài ra, trạm tiếp bờ còn có các Blowdown valve và vent xả nguội VS –

4008 nhằm xả khí để đảm bảo an toàn khi xảy ra sự cố

2.3 Trạm van ngắt tuyến (LBV)

Các thiết bị :

- Van ngắt tuyến UV – 5005

- Các thiết bị phụ trợ:

 Nguồn điện lưới (220V AC) thông qua biến áp 15kVA

 Nguồn điện máy phát Diesel (220V AC) với công suất định mức 5kVA

 Nguồn Pin năng lượng mặt trời ( Solar) (36 V DC)

 Nguồn dự trữ Battery (26 V DC)

Nhiệm vụ:

Đường ống bờ tính từ LFS đến GDC có tổng chiều dài 27 km và tại giữađường ống này được thiết kế một Trạm van ngắt tuyến LBV Trạm có mộtShutdown valve UV-5005 có chức năng cô lập đường ống khí khi có sự cố xảy ratại LFS hoặc GDC nhằm đảm bảo an toàn cho phần còn lại của đường ống

Sơ đồ 3.3 Trạm valve ngắt tuyến LBV 2.4 Trung tâm phân khối khí GDC

Các thiết bị

- Thiêt bị thoi PR – 6001

- Hệ thống tách lọc

Trang 22

- Hệ thống thiết bị gia nhiệt

- Hệ thống phân tích khí (GC) và đo đếm khí (Metering)

 Hệ thống bơm chữa cháy

 Hệ thống nước cứu hỏa và các giàn phun sương

Nhiệm vụ

Sơ đồ 3.4 Tổng quan Trung tâm phân phối khí GDC

Khí từ giàn BRB (Bunga – Raya Platform) có nhiệt độ khoảng 500C, áp suất 135– 138 bar trải qua 298 km đường ống biển sẽ đến trạm tiếp bờ LFS (Landfallstation) Đầu trạm LFS sẽ có thiết bị IJ (Isolation joint) nhằm cô lập dòng điện rò rĩ

từ các thiết bị trong đất liền đối với đường ống biển

Tại trạm LFS sẽ được bố trí van cô lập đầu vào UV-4004, bên cạnh đó là hệ

Trang 23

thống xả nguội (cool vent) khi có sự cố xảy ra Tại trạm tiếp bờ, hệ thống PigReceiver được bố trí nhằm thu nhận Pig được phóng từ giàn khoan trong những lầnbảo trì Trong quá trình hoạt động thì Pig Receiver được cô lập bằng 1 van cô lập,khi đó dòng khí sẽ đi vào đường ống công nghệ chính mà không đi qua PigReceiver Dòng khí tiếp tục đi qua hệ thống lọc bụi FD – 4005/4006/4007 được đặtsong song Tùy lưu lượng vận hành có thể chạy 1 hoặc cả 2 nhánh, nhánh còn lại ởtrạng thái dự phòng Hiệu suất của Filter đạt 99.98% đối với các hạt kích thước trên0.5 µm Độ chênh áp của các FD có thể quan sát được từ hệ thống SCADA, RTU,hoặc đồng hồ ngoài site

Các van PV-4007A/B/C được lắp đặt ngay phía sau Filter có tác dụng điều ápcho tuyến ống bờ trong khoảng 60 – 80 bar trước khi dòng khi tới GDC Các vanUV-4005/4008/4109 được lắp đặt phía sau các van PV, trong trường áp quá áp cácvan này sẽ đóng lại Hệ thống xả nguội Vent Stack VS-4008 được kết nối vớiđường ống sẽ xả khí khi có sự cố khẩn cấp hoặc bảo dưỡng

Trạm LFS có 1 Pig Laucher PL-4003, thông thường nó sẽ được cô lập bởi 1 van.Trong trường hợp phóng Pig, nó sẽ van này sẽ mở, hệ thống sẽ được cấp khí quađường Kicker Line Dòng khí rời khỏi LFS sẽ đến trạm LBV (Line block valve).Thực chất đây là trạm van cô lập hệ thống khi có sự cố khẩn cấp nhằm cô lập GDCvới phần còn lại của hệ thống và ngược lại Tiếp đến dòng khí sẽ đến trạm GDC(Gas distribution Center)

Khí từ LBV sẽ được dẫn về GDC nhằm điều phối khí cấp cho các nhà máy điện

và nhà máy đạm Trạm GDC có chức năng tách lỏng/bụi, gia nhiệt (nếu cần), đođếm và điều áp cho dòng khí công nghệ trước khi cấp cho các hộ tiêu thụ Đầu vàotrung tâm là thiết bị nhận thoi Pig Receiver PR-6001 có chức năng nhận thoi từ PL-

4003 của trạm tiếp bờ trong quá trình phóng thoi khi có yêu cầu Trong điều kiệnvận hành bình thường khí không đi vào PR-6001 mà đi qua shutdown valve UV-

6005 và UV-6002, sau đó vào hệ thống tách lọc Filter Separator

Hệ thống tách lọc gồm 3 thiết bị là FS-6002A, FS-6002B và FS-6002C đượcthiết kế song song, có khả năng tách 99.98% các hạt lỏng và rắn có kích thước trên0.5 micron Trong điều kiện vận hành bình thường, cung cấp khí đồng thời cho cảhai nhà máy điện và nhà máy đạm, tùy tổng lưu lượng cấp cho các Hộ tiêu thụ sẽ có

Ngày đăng: 18/12/2014, 05:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Thi công tuyến ống bờ (Nguồn PM3 Cà Mau) - Tìm hiểu công ty khí cà mau (PV gas) và trung tâm phân phối khí (GDC) cà mau
Hình 2 Thi công tuyến ống bờ (Nguồn PM3 Cà Mau) (Trang 9)
Bảng 1.1: các sự kiện chính - Tìm hiểu công ty khí cà mau (PV gas) và trung tâm phân phối khí (GDC) cà mau
Bảng 1.1 các sự kiện chính (Trang 9)
Sơ đồ 1.1: Hệ thống tổ chức của Công ty Bằng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên đã đưa Công ty phát triển theo từng năm và sự thể hiện rõ nhất là từ năm 2007 sản lượng khí bán cho khách hang là 178.9 triệu Sm 3   năm 2008 là 647.2 triệu Sm 3   và đ - Tìm hiểu công ty khí cà mau (PV gas) và trung tâm phân phối khí (GDC) cà mau
Sơ đồ 1.1 Hệ thống tổ chức của Công ty Bằng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên đã đưa Công ty phát triển theo từng năm và sự thể hiện rõ nhất là từ năm 2007 sản lượng khí bán cho khách hang là 178.9 triệu Sm 3 năm 2008 là 647.2 triệu Sm 3 và đ (Trang 11)
Hình 1.4: Điều chỉnh hệ thống xử lý khí tại trạm GDC (Công ty Khí Cà Mau) - Tìm hiểu công ty khí cà mau (PV gas) và trung tâm phân phối khí (GDC) cà mau
Hình 1.4 Điều chỉnh hệ thống xử lý khí tại trạm GDC (Công ty Khí Cà Mau) (Trang 12)
Bảng 1.1 Thành phần khí phân tích - Tìm hiểu công ty khí cà mau (PV gas) và trung tâm phân phối khí (GDC) cà mau
Bảng 1.1 Thành phần khí phân tích (Trang 13)
Bảng 1.2 Đặc tính kỹ thuật khí đầu vào 1.3.2 Các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu - Tìm hiểu công ty khí cà mau (PV gas) và trung tâm phân phối khí (GDC) cà mau
Bảng 1.2 Đặc tính kỹ thuật khí đầu vào 1.3.2 Các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu (Trang 13)
Bảng 1.3 Đặc tính kỹ thuật khí đầu ra - Tìm hiểu công ty khí cà mau (PV gas) và trung tâm phân phối khí (GDC) cà mau
Bảng 1.3 Đặc tính kỹ thuật khí đầu ra (Trang 14)
Bảng 1.4: Tần suất theo dõi các chỉ tiêu chất lượng khí - Tìm hiểu công ty khí cà mau (PV gas) và trung tâm phân phối khí (GDC) cà mau
Bảng 1.4 Tần suất theo dõi các chỉ tiêu chất lượng khí (Trang 16)
Sơ đồ tổng quan: - Tìm hiểu công ty khí cà mau (PV gas) và trung tâm phân phối khí (GDC) cà mau
Sơ đồ t ổng quan: (Trang 17)
Bảng 2.1 Các thông số tuyến ống 2.2 Trạm tiếp bờ (LFS) - Tìm hiểu công ty khí cà mau (PV gas) và trung tâm phân phối khí (GDC) cà mau
Bảng 2.1 Các thông số tuyến ống 2.2 Trạm tiếp bờ (LFS) (Trang 19)
Sơ đồ 3.2 Trạm tiếp bờ LFS - Tìm hiểu công ty khí cà mau (PV gas) và trung tâm phân phối khí (GDC) cà mau
Sơ đồ 3.2 Trạm tiếp bờ LFS (Trang 20)
Sơ đồ 3.3 Trạm valve ngắt tuyến LBV 2.4 Trung tâm phân khối khí GDC - Tìm hiểu công ty khí cà mau (PV gas) và trung tâm phân phối khí (GDC) cà mau
Sơ đồ 3.3 Trạm valve ngắt tuyến LBV 2.4 Trung tâm phân khối khí GDC (Trang 21)
Sơ đồ 3.4 Tổng quan Trung tâm phân phối khí GDC - Tìm hiểu công ty khí cà mau (PV gas) và trung tâm phân phối khí (GDC) cà mau
Sơ đồ 3.4 Tổng quan Trung tâm phân phối khí GDC (Trang 22)
Hình 3.1.Thiết bị tách bụi- lỏng Filter Separator - Tìm hiểu công ty khí cà mau (PV gas) và trung tâm phân phối khí (GDC) cà mau
Hình 3.1. Thiết bị tách bụi- lỏng Filter Separator (Trang 25)
Hình 2.1: Cấu tạo của filter - separator - Tìm hiểu công ty khí cà mau (PV gas) và trung tâm phân phối khí (GDC) cà mau
Hình 2.1 Cấu tạo của filter - separator (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w