Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp hóa chất đang dần phát triển mạnh mẽ. Từ những chất ban đầu chúng ta tạo ra được những sản phẩm có giá trị kinh tế, giúp cho ích cho đời sống. Ngoài ra, đối với các chất không có sẵn, chúng ta còn có thể điều chế chúng bằng cách tổng hợp từ các chất đơn giản thành các chất mà ta mong muốn. Công nghệ tổng hợp ethanolamine từ ethylen oxide với dung dịch ammoniac. Được biết đến từ những năm 1890, bấy giờ người ta đã biết tổng hợp ra ethanolamine nhưng mãi đến những năm 1945 thì nó mới được phát triển. Tuy nhiên công nghệ đơn giản, thô sơ nên mãi cho đến năm 1970 thì việc tổng hợp ethanolamine mới đạt được độ tinh khiết cao. Ethanolamine là một sản phẩm được tiêu thụ mạnh trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong công nghiệp hóa chất như sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, công nghệ dệt, sản xuất nước đánh bóng và sơn, sản xuất keo gián hay trong mỹ phẩm, xà phòng, tinh chế khí… Từ việc ứng dụng rộng rãi của ethanolamine mà chúng em được giao đồ án thiết kế quy trình sản xuất ethanolamine. Quá trình tính toán thiết kế quy trình nhằm mục đích: Tìm hiểu về tình hình sản xuất và tiêu thụ của ethanolamine. Quy trình công nghệ và các phương pháp sản xuất ethanolamine đang được ứng dụng hiện nay. Tính toán thiết kế hệ thống thiết bị chính.
Trang 1Công nghệ tổng hợp ethanolamine từ ethylen oxide với dung dịch ammoniac.Được biết đến từ những năm 1890, bấy giờ người ta đã biết tổng hợp ra ethanolaminenhưng mãi đến những năm 1945 thì nó mới được phát triển Tuy nhiên công nghệ đơngiản, thô sơ nên mãi cho đến năm 1970 thì việc tổng hợp ethanolamine mới đạt được
độ tinh khiết cao Ethanolamine là một sản phẩm được tiêu thụ mạnh trong nhiều lĩnhvực khác nhau trong công nghiệp hóa chất như sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, côngnghệ dệt, sản xuất nước đánh bóng và sơn, sản xuất keo gián hay trong mỹ phẩm, xàphòng, tinh chế khí…
Từ việc ứng dụng rộng rãi của ethanolamine mà chúng em được giao đồ ánthiết kế quy trình sản xuất ethanolamine Quá trình tính toán thiết kế quy trình nhằmmục đích:
- Tìm hiểu về tình hình sản xuất và tiêu thụ của ethanolamine
- Quy trình công nghệ và các phương pháp sản xuất ethanolamine đang đượcứng dụng hiện nay
- Tính toán thiết kế hệ thống thiết bị chính
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Monoethanolamine(MEA), Diethanolanime(DEA) và Triethanolamine (TEA)
có thể được coi là dẫn xuất của ammoniac trong đó một, hai hay ba nguyên tử Hydrođược thay thế bởi nhóm CH2CH2OH
Công thức hóa học:
MEA: NH2-CH2-CH2-OHDEA: OH-CH2-CH2-NH-CH2-CH2-OHTEA: OH-CH2-CH2-N(CH2-CH2-OH )-CH2-CH2-OHMonoethanolamin là sản phẩm của phản ứng ethylene oxide với dung dịchammoniac Phản ứng này cũng đồng thời sản xuất diethanolanime và triethanolamine
Tỉ lệ các sản phẩm có thể được kiểm soát bằng cách thay đổi lượng của chất phản ứng
Để tách các sản phẩm người ta thực hiện bằng cách chưng chất phân đoạn
Ethanolamine được biết vào từ những năm 1860 bởi Wurtz từ ethylenechlorohydrin và dung dịch ammoniac Sau đó phát triển mạnh vào những năm 1945,đến năm 1970 người ta đã sản xuất được ethanolamine với độ tinh khiết cao.[1]
Trong năm 2008, sản xuất ethanolamine thế giới khoảng 1,57 triệu tấn, sảnlượng khoảng 1,3 triệu tấn.[2]
Tình hình sản xuất của các nước: sản xuất tập trung, ở Mỹ có 4 nhà sản xuấtethanolamine với tổng công suất 640.000 tấn / năm; Đức và Nhật Bản có 2 nhà sảnxuất Sản xuất với quy mô trung bình thì ở Mỹ là cao như 160.000 tấn / năm, và quy
mô của Đức khoảng 60.000 tấn / năm [2]
Trong năm 2009, sản lượng ethanolamin Trung Quốc là khoảng 90.000 tấn[2].Tại Bắc Mỹ, ethanolamines tiêu thụ được dự báo sẽ tăng trưởng với tốc độ trung bìnhhàng năm khoảng 3% từ năm 2011 đến năm 2017.[2]
Trang 3• Tinh chế khí: EA là chất hấp thụ các khí acid như : CO2, H2S nên được dùng đểtinh chế khí
• Trong mỹ phẩm: EA được dùng để điều chế amid acid béo, amid này dùng làmchất làm đặc trong dầu gội đầu Xà phòng ethanolamine được dùng trong nướcthơm, kem mỹ phẩm, kem tẩy, kem cạo râu
• Công nghệ dệt: Do tính hút ẩm, tính nhũ hoá và độ kiềm thấp nên dùngethanolamine làm chất mềm và chất dẻo hoá trong công nghiệp dệt.MuốiChlohydric của EA dùng làm chất xúc tác cho quá trình xử lý nhựa resin của sợicotton.Chất tăng trắng nhờ hiệu ứng quang học Tăng tính hấp thu nước Chấttrung hoà thuốc nhuộm Chất phân tán thuốc nhuộm Ethanolamine kết hợp vớiacid sulfamic được sử dụng làm lớp chống cháy cho sợi
• Sản xuất nước đánh bóng và sơn: Xà phòng ethanolamine được dùng làm chấtnhũ tương và chất phân tán cho nhiều loại sáp và nước bóng Nước bóng được dùng cho sàn nhà, gỗ, thuỷ tinh, đồ gốm, xe hơi, giầy dép, đồ gia dụng EA vàrosin tạo ra một sản phẩm dùng để phân tán chất màu trong sơn Ngoài ra EAcòn là chất tăng độ ngấm của chất tẩy giúp tẩy sơn dễ dàng hơn
• Sản xuất Keo dán: Nóng chảy polyester, tinh bột
• Ở lĩnh vực nông nghiệp: Chất trung hoà, Chất diệt tảo, Kích thích sự tăngtrưởng của cây
• Sản xuất gỗ: Là chất loại lignin, Chất làm trương
• Công nghiệp sản xuất Ximăng:Chất trợ nghiền,Chất khử nước, Chất tăng độlỏng
• Công nghệ điện hóa: Ức chế ăn mòn nhôm, ức chế ăn mòn các kim loại có sắt
• Các ứng dụng khác: Chất đóng rắn nhựa epoxy, Dầu bôi trơn có nước, Dầu cắt,Chất tẩy
Trang 4Monoethanolamine là một nguyên liệu quan trọng để sản xuất ethylendianime
Trang 5• Giống các amin khác EA cũng phản ứng với các axit hoặc axit clorua để tạothành amit.
Vd: MEA phản ứng với axit stearic:
NH2CH2CH2OH + C17H35COOH → NH2CH2CH2OH.C17H35COOH
→ OHCH2CH2-NH-CO- C17H35COOH + H2O
• Phản ứng thủy phân: Khi ethanolamides của các axit béo được đun nóng ở nhiệt
độ khá cao để loại bỏ nước thì oxazoline được hình thành:
R
O NH
Monoethanolamine và Triethanolamine có thể tạo ra các phức với các ion kimloại chuyển tiếp (ví dụ , crom , đồng, niken, coban , sắt ) , một số trong những khuphức hợp được hòa tan trong nước
Trang 61.2.1 Cơ sở hóa học của quá trình
O
Quá trình sảy ra chậm và tăng tốc khi có nước, phản ứng sảy ra trong pha lỏng,nồng độ amoniac trong nước từ 50 đến 100% Áp suất có thể lên đến 16MPa, nhiệt độlên đến 1500C Đây là phản ứng tỏa nhiệt mạnh Entanpy của phản ứng là khoảng 125
kJ Phản ứng không cần xúc tác
1.2.2 Động học và cơ chế phản ứng
Phản ứng tổng hợp MEA,DEA,TEA là phản ứng 1 chiều, không sử dụng xúc tác.Động học và cơ chế phản ứng phụ thuộc vào môi trường phản ứng.nghĩa là phản ứngphụ thuộc vào nồng độ và lượng mol của amoniac phản ứng chứ không phụ thuộc vàolượng nước, nhiệt độ hay áp suất của phản ứng
Tỷ lệ sản phẩm được thể hiện ở hình 1
Trang 7Hình 1 Phân phối sản phẩm của Monoethanolamine ( a) , Diethanolamine ( b ) ,Triethanolamine ( c ) , (d) là ete glycol của Triethanolamine dựa vào tỷ lệ mol củaamoniac với ethylene oxide (EO ) trong dung dịch nước ở 100 - 200 ° C.
1.2.3 Yếu tố đến quá trình công nghệ
1.2.3.1 Tỷ lệ NH 3 / EO.
Tỷ lệ NH3/ EO có ảnh hưởng lớn đến sản phẩm tạo thành.Theo phân tích từ hình
1 cho thấy muốn tạo ra nhiều sản phầm là MEA thì tỷ lệ tốt nhất là từ 15 đến 20
Nếu NH3/EO < 15 thì độ chuyển hóa không cao và sản phẩm phụ không mongmuốn có xu hướng tạo thành nhiều dẫn đến MEA thu được không đạt năng suất
Nếu NH3/EO > 20 thì độ chuyển hóa cao, dẫn đến hao phí nguyên liệu và làmcho quá trình tuần hoàn diễn ra với lượng NH3 dư thừa rất nhiều lãng phí nhiên liệucung cấp cho quá trình tách và hồi lưu
1.2.3.2 Nhiệt độ
Đây là phản ứng tỏa nhiệt và không sử dụng xúc tác nên phản ứng tốt nhất sảy ra
ở nhiệt độ thấp và áp suất cao Theo thực nghiêm cho thấy phản ứng sảy ra ở nhiệt độ
từ 1500C đến 3000C Nhưng tốt nhất là từ 1500C đến 2700C để đạt hiệu suất cao nhất
và tránh sảy ra các phản ứng phụ tạo ra các sản phẩm không như mong muốn
1.2.4 Phương pháp sản xuất
Trang 8Ngày nay sản xuất ethanolamines chủ yêu là đi từ ethylene oxide và ammonia
Nguyên liệu tổng hợp enthanolamine là ethylene oxide và ammoniac
1.3.1 Ethylene oxide
Ethylene oxide, còn được gọi là oxirane, là các hợp chất hữu cơ với côngthức C2H4O Nó là một ête vòng (một ête vòng bao gồm một ankan với một nguyên tửoxy liên kết với hai nguyên tử carbon của ankan, tạo thành một vòng)
Ethylene oxide là một nguyên liệu quan trọng với các ứng dụng đa dạng, baogồm sản xuất các sản phẩm như polysorbate và polyethylene glycol được dùng có hiệuquả hơn và ít độc hại hơn so với vật liệu thay thế Ethylene oxide là một chất rất độchại: ở nhiệt độ thường nó là một chất dễ cháy , gây ung thư, gây đột biến , mùi khóchịu, và gây mê
1.3.1.1 Tính chất vật lý.
Ethylene oxide là một chất khí không màu ở 25°C và là một chất lỏng di động ở0°C - độ nhớt của chất lỏng ethylene oxide ở 0°C là thấp hơn so với nước khoảng 5,5lần Khí có mùi ngọt đặc trưng của ete, đáng chú ý là nồng độ của nó trong không khíkhông vượt quá 500ppm Ethylene oxide dễ dàng hòa tan trong nước, ethanol,diethylether và nhiều loại dung môi hữu cơ khác
Một số tính chất vật lý quan trọng của Ethylene oxide được trình bày ở bảng 2.[3]
Bảng 2: Một số tính chất vật lý của Ethylene oxide
Trang 9Ethylene oxide dễ dàng phản ứng với các hợp chất khác nhau, phá vỡ một liênkết C-O và mở vòng.
• Phản ứng điển hình của nó là với nucleophiles mà tiến hành thông qua các S N 2 cơchế cả trong axit (nucleophiles yếu: nước, rượu) và các chất có tính kiềm(nucleophiles mạnh: OH -, RO -, NH 3, RNH 2, RR'NH vv ) Các sơ đồ phản ứng chunglà
Trang 10Phản ứng với nước và rượu
Dung dịch nước của ethylene oxide là khá ổn định và có thể tồn tại trong mộtthời gian dài mà không có bất kỳ phản ứng hóa học đáng chú ý, nhưng cho thêm mộtlượng nhỏ axit, chẳng hạn như axit sulfuric , ngay lập tức sảy ra phản ứng tạo thànhcủa ethylene glycol , ngay cả ở nhiệt độ phòng:
(CH2CH2)O + H2O → HO-CH2-CH2-OHPhản ứng với rượu
(CH2CH2)O + C2H5OH → HO-CH2-CH2-OC2H 5
2 (CH2CH2)O + C2H5OH → HO-CH2-CH2-O-CH2-CH2-OC2H5
• Ethylene oxide phản ứng với amoniac tạo thành một hỗn hợp của mono-, di-và
tri- ethanolamines Phản ứng được kích thích bằng cách thêm một lượng nhỏ nước
(CH2CH2)O + NH 3 → HO-CH2 -CH2-NH 2
2 (CH2CH2)O + NH 3 → (HO-CH2-CH2)2 NH
3 (CH2CH2)O + NH 3 → (HO-CH2-CH2)3 N1.3.2 Amoniac
1.3.2.1 Tính chất vật lý
Trang 11Amoniac là chất khí không màu mùi khai và sốc, nhẹ hơn không khí Là phân tử
có cực, amoniac dễ dàng tan trong nước Một lít nước ở 00C hòa tan 1200 lít khí NH3
Ở 200C là 700 lít NH3
Do có tính phân cực lớn, phân tử amoniac có khả năng kết hợp với nhau nhờ liênkết hydro cho nên nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và nhiệt hóa hơi củanó( 22,82kJ/mol) cao so với những hợp chất tương tự
Amoniac lỏng có hằng số điện môi tương đối lớn nên nó là một dung môi ion hóarất tốt đối với nhiều chất Cũng như nước, amoniac lỏng tự phân ly theo quá trình:2NH3NH4+ + NH2-
Amoniac lỏng có khả năng hòa tan các kim loại kiềm và kiểm thổ tạo nên dungdich có màu lam thẫm
Một số tính chất vật lý quan trọng của amoniac đươc thể hiện ở bảng3.[3]
Bảng 3: Một số tính chất vật lý của NH 3
Nhiệt hóa hơi ở 101.3kPa 1370 ( kJ/kg )
Trang 123CuO + 2NH3 = N2 + 3H2O + 3Cu
• ở 8000C 9000C nhôm tương tác với khí amoniac tạo thành nhôm nitrua vàhydro : 2Al + 2NH3 = 2AlN + 3H2
Trang 131.4 QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ
Công nghệ sản xuất của hãng Dow
Hình 2 : sơ đồ công nghệ của hãng Dow
1. Thùng đựng NH3 5 Thiết bị chưng cất
2. Thùng đựng C2H4O 6 Tháp tách
3. Thiết bị phản ứng chính 7 Tháp hấp thụ
4. Thiết bị loại nước 8 Thiết bị tách NH3
Thuyết minh công nghệ
Công nghệ này sử dụng nguyên liệu là ethylene oxide tổng hợp từ ethylen vàammonia đi từ khí tự nhiên Thiết bị phản ứng chính là thiết bị cánh khuấy làm việcliên tục
Ethylene oxide từ tank 2 và amoniac tank 1 được đưa vào lò phản ứng 3, cùngvới lượng nước đủ để xúc tác phản ứng, sản phẩm sẽ được đưa vào tháp 4, hoạt động ở
áp suất 30 psig Amoniac được loại ở thiết bị 8 và được hồi lưu lại thiết bị 1 Amoniaccòn lại, nước và hỗn hợp của ethanolamines được đưa ra dưới cùng của tháp 4 và đưavào cột chưng cất 7 hoạt động ở khoảng 30 psig và ở nhiệt độ khoảng 1400C Amoniacđược loại và đưa đến thiết bị 7, nơi nó được hấp thụ trong nước Nước và các aminđược đưa ra dưới cùng của cột 5 và đưa đến một tháp chưng cất thứ hai 13 hoạt độngdưới áp suất giảm Nước được lấy trên và được giải hấp ở tháp hấp thụ Amin được lấy
Trang 14ra khỏi đáy của tháp 6 và gửi đến cột tách (không hiển thị ), nơi các mono-, di - vàtriethanolamines được thu hồi Các NH3 ngưng tụ tại thiết bị 8 và NH3 dung dịch nước
từ hấp thụ ở thiết bị được đưa đến thiết bị 1 và từ đó đến lò phản ứng 3
Trang 15REACTION
SYSTEM
AMONIAC STRIPPING
AMINES SEPARATION
CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
2.1 LỰA CHỌN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Công nghệ sản xuất ethanolamine đi từ ethylen oxide và amoniac là nguyên liệuchủ yếu ethylen oxide được tổng hợp từ ethylen (CH2=CH2) và amoniac được tổnghợp từ khí tự nhiên
Có thể sử dụng công nghệ của hãng Dow để sản xuất EOA từ 2 nguyên liệutrên để đạt được độ chuyển hóa và năng xuất cao nhất
2.2 XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT EOA
EO
NH3 DEA
TEA
Thuyết minh sơ đồ công nghệ
Ban đầu nguyên liệu gồm NH3 nguyên chất và ethylene oxide sau khi loại cáctạp chất, cặn bẩn thì được chứa trong các tank (1) và (2), qua hệ thống bơm (14) đặtsong song nhau, chế độ làm việc bình thường thì chỉ có 1 bơm hoạt động, để tránhtrường hợp xảy ra sự cố đường ống hay bơm bị hư sẽ có bơm dự phòng Dòng NH3 vàoxide ethylene nhờ bơm đưa vào thiết bị trộn dòng (3) Ở đây, theo tỷ lệ đã tính toánban đầu là 15:1 thì 2 dòng nguyên liệu sẽ được trộn sơ bộ với nhau Vì là phản ứngtỏa nhiệt nên trước khi vào tháp phản ứng (5) chúng cần được cấp nhiệt thông quathiết bị trao đổi nhiệt (4) đến nhiệt độ cần thiết cho phản ứng khoảng 120–150 0C.Tháp làm việc ở chế độ bán liên tục, sản phẩn sau khi ra khỏi tháp phản ứng gồmMEA, DEA, TEA, và phần nhỏ NH3 và oxide ethylene chưa tham gia phản ứng hết.các sản phẩm sẽ được bơm (14) đưa đến các thiết bị tách NH3 (6), tách oxide ethylene
và nước (7), để làm sạch sản phẩm chính và các chất bị loại sẽ hồi lưu lại nguyên liệuban đầu Dòng sản phẩm đáy đi ra khỏi tháp (7) chỉ còn MEA, DEA, TEA sẽ được đưa
MEA
Trang 16vào giữa tháp (8) tháp tách MEA, nhờ sản phẩm đáy cấp nhiệt ở đáy tháp nên các cấu
tử nhẹ sẽ được thu ở đỉnh tháp Qua thiết bị làm lạnh ngưng tụ và bình tách 2 pha, sảnphẩm đỉnh 1 phần sẽ được hồi lưu lại đỉnh tháp, mục đích của việc hồi lưu đỉnh tháp là
để lôi kéo các cấu tử nặng bị cuốn theo do nhiệt nếu có Và MEA sẽ được chứ trongthùng chứa (11) Các phần nặng sẽ lấy ra ở đáy tháp (8), được đưa qua tháp (9) tháptách DEA và tháp (10) tháp tách TEA, nguyên lý cũng tương tự như tháp (8) Cuốicùng sẽ được chứa trong các bồn chứa (12), (13)
Trang 17CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ
3.1 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT
Dây chuyền sản xuất Ethanolamine từ nguyên liệu NH3 và EO với công suất
3960 tấn/năm
Dây chuyền chuyền sản xuất 24h/ngày một năm làm việc 330 ngày 35 ngày nghỉ
để bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ
Các chỉ tiêu sản xuất:
Năng suất MEA: 3.960 tấn mỗi năm vậy năng suất dây chuyền tính theo giờ là:
3960000: (330x24)= 500 Kg/hTính theo Kmol/h:
500: 61= 8,197 Kmol/h(khối lượng phân tử của MEA là 61)
Nồng độ sản phẩm tính theo khối lượng:
MEA: 75%
DEA và TEA: 25%
3.1.1 Tính cân bằng vật chất chung
Quá trình tổng hợp MEA:
Cân bằng: ∑ khối lượng vào = ∑ khối lượng ra
Các dòng khối lượng đi vào phần tổng hợp MEA gồm có:
Nước do NH3 mang vào (3%)
Ở đây để đơn giản ta coi rằng trong quá trình hấp thụ và quá trình chưng tách thuhồi NH3 và nước, lượng H2O sử dụng không bị mất mát và được tuần hoàn lại cho quátrình, và lượng H20 lấy ra bằng lượng nước đưa vào dây chuyền do có ở trong nguyênliệu NH3 và bằng GH2O, Kg/h
Tính toán các khối lượng G1, G2, G3, G4, GH2O như sau:
Khối lượng MEA đi ra phải là năng suất quy định của toàn dây chuyền sản xuất
và bằng 500 Kg/h
Vậy G3= 500 Kg/h
Trang 18Phản ứng tổng hợp như sau:
C2H4O + NH3 MEAVậy để tạo ra MEA đạt năng suất yêu cầu là 8,197 Kmol/h thì lượng EO phải đưavào là:
Lượng NH3 tuần hoàn = 100% - lượng NH3 phản ứng
Lượng NH3 tiêu hao cho phản ứng cũng bằng số Kmol sản phẩm tạo ra ( theo phản ứng tổng hợp) và bằng 8,28 Kmol/h
Vậy lượng NH3 còn lại sau phản ứng là:
Coi rằng lượng NH3 không phản ứng được thu hồi 100%
Lượng NH3 (100%W) mới cần đưa vào
Trang 19Cân bằng vật chất đi vào ( kg/h) Cân bằng vật chất đi ra ( kg/h)
GEO= 364,32
GNH3 = 2111,4
GEA= 488,59GNH3 = 1970,64GSPP = 125GH20= 4,35
3.1.2 Tính cân bằng vật chất cho thiết bị phản ứng chưng tách.
Dòng sản phẩm đi ra khỏi thiết bị phản ứng chính sau đó đi qua các thiết bị phản ứng chưng tách Vì vậy các cấu tử và khối lượng của chúng cũng là các cấu tử và khối lượng của dòng ra thiết bị phản ứng chính
Ta có: Gvào = 2475,72 Kg/h
Ở thiết bị phản ứng chưng cất này do việc chưng tách sản phẩm EA là liên tục nên cân bằng chuyển hóa cao hơn và làm độ chuyển hóa chung của quá trình tăng Phản ứng:
Trang 20+ H2 N OHOH
O
Sản phẩm ra khỏi thiết bị chưng cất đầu tiên đạt là 8,197Kmol/h (ứng
với500kg/h) trong đó MEA tạo ra từ tháp đầu tiên là 75% tính theo khối lượng, DEA à20% và TEA là 5%
Lượng tạo ra ở thiết bị chưng cất là:
MEA: 8,197 x 75% = 6,148 Kmol/h = 375,028 Kg/h
DEA:8,197 x 25% = 2,05 Kmol/h = 186,55 Kg/h
TEA: 8,197 x 5% = 0.41 Kmol/h = 56,17 Kg/h
3.2 TÍNH TOÁN CÂN BẲNG NHIỆT LƯỢNG
Với thiết bị phản ứng thứ nhất có thể tính cân bằng nhiệt lượng như sau:
Các dòng nhiệt vào = các dòng nhiệt ra
Các dòng nhiệt do hỗn hợp nguyên liệu vào
Q1 = Gnguyên liệu Cpnguyên liệu tnguyên liệu
Nhiệt độ nguyên liệu đi vào là tnguyên liệu = 1400C
Bảng 7 : Tóm tắt hỗn hợp nguyên liệu vào
EO
NH3
H2O
364,322111,44,35
14,785,1240,176
8,28124,20.242