Lời nói đầu 1 Chương 1: Giới thiệu vể công ty cao su Đồng Nai 2 1.1. Lịch sử hình thành công ty cao su Đồng Nai. 2 1.2. Chức năng các phòng ban. 4 1.3. Ý nghĩa kinh tế và kỹ thuật của sản phẩm. 9 Chương 2: Nội dung công việc thực tế thu thập được 12 2.1. Nguyên liệu sản xuất 12 2.2. Mủ cao su 13 2.3. Thành phần 13 2.4. Tính chất vật lý 15 2.5. Ổn định mủ 15 2.6. Mủ tạp 16 Chương 3. Quy trình kiểm tra sản xuất 17 3.1. Sơ đồ tổng thể của quy trình kiểm tra sản xuất cao su khối: 17 3.2. Kiểm tra nguyên liệu: 17 3.3. Kiểm tra độ PH trong pha trộn và đánh đông: 20 3.4. Kiểm tra độ dầy mỏng của cao su sau khi cán: 23 3.5. Kiểm tra nhiệt độ khi sấy 26 3.6. Kiểm tra chất lượng sản phẩm 28 3.7. Kiểm tra số lượng sản phẩm. 32 3.8. An toàn lao động 33 3.9. Các sự cố có thể xảy ra 34 Chương 4: KẾT LUẬN 36
Trang 1Tài liệu tham khảo 36
Trang 2
………., ngày…… tháng ……năm 20…
Xác nhận của đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 31 Thái độ tác phong khi tham gia thực tập:
- -
-2 Kiến thức chuyên môn:
- -
-3 Nhận thức thực tế:
- -
-4 Đánh giá khác:
- -
-5 Đánh giá kết quả thực tập:
Giảng viên hướng dẫn (ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4-Lời nói đầu
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn các quý thầy cô trong khoa hóahọc và công nghệ thực phẩm, trường đại học Bà Rịa Vũng Tàu đã tạo điềukiện cho em hoàn thành tốt khóa học và cho em tiếp xúc với môi trường thực
tế qua đợt thực tập đầy ý nghĩa này
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, nhân viên kỹ thuật của nhà máy cao
su Long Thành đã tạo nhiều điều kiện cho tôi suốt quá trình thực tập ở nhàmáy tôi đã tiếp thu nhiều bổ ích từ thực tế và góp phần lớn trong việc hoànthành kỹ năng, kiến thức chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp khi bước vàonghề
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn thạc sĩ Vũ ThịHồng Phượng, đã hết lòng hướng dẫn em trong việc hoàn thành bài báo cáotốt nghiệp đúng thời gian qui định
Với thời gian thực tập ngắn, cơ hội tiếp xúc thực tế, hoàn thành báo cáotuy có cố gắng nhưng vẫn còn những thiếu sót nhất định Trên cơ sở nhữngvấn đề đã được giải quyết, em sẽ tiếp tục tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành
kỹ năng nghề nghiệp, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước
Chân thành cảm ơn!
Trang 5Chương 1: Giới thiệu vể công ty cao su Đồng Nai1.1 Lịch sử hình thành công ty cao su Đồng Nai.
Hình 1.1: Nhà máy chế biến cao su Long Thành
- Công ty cao su Đồng Nai (tên giao dịch DONARUCO) được thành lậpvào năm 1975, là một công ty quốc doanh, trực thuộc tổng công ty cao suViệt Nam
- Hiện tại công ty quản lý 1 xí nghiệp chế biến cao su bao gồm 4 nhàmáy sơ chế cao su, 13 nông trường, 1 xí ngiệp cơ khí vận tải, 1 xí nghiệpxây dựng giao thông và một phòng ban như: phòng ban quản lí chất lượng,phòng kế hoạch đầu tư, phòng xuất nhập khẩu, phòng tổ chức lao động,phòng tài chính kế toán với hơn 39000ha vườn cây cao su khai thác và xâydựng cơ bản, sản lượng bình quân khoảng 50.000 tấn/năm
Trang 6NT Hàng Gòn
NT Thái Hiệp Thành
NT Bình Sơn
NT Long Thành
NT Ông Quế
NT
An Viên
NT Cẩm Đường
NT Cẩm Mỹ
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH HĐTV
TỔNG GIÁM ĐỐC
KIỂM SOÁT VIÊN
Phò
ng KTCS
Phò
ng XDCB
Văn Phòng
B.Vi
ện ĐKCS ĐN
Phòng TTB QS
TTV
H Suối Tre
Phòn
g QLCL
Phòn
g XNK
C.T yCP KCN DG
C.T yCP KCN LK
Phòn
g KHĐT
C.T yCPC
S HG
Phòng TCKT
Phò
ng TCLĐ
Phòn
g TCLĐ
CT
y CP
XD CSĐN
XN CKVT
C.Ty TNHH địa
ốc cao su
C.T
y CPCS BL
NT
An
Lộc
NT Bình Lộc
NT Dầu Giây
NT Trảng Bom
NT Túc Trưng
Trang 71.2 Chức năng các phòng ban.
- Phòng thanh tra- bảo vệ- quân sự
Chức năng: Tham mưu giúp cho Ban tổng giám đốc công ty vềcông tác Thanh tra- Bảo vệ- Quân sự trong toàn tổng công ty Đồng Nai
Thanh tra, kiểm tra các vấn đề có liên quan đến kinh tế- xã hộitrong phạm vi tổng công ty
Thực hiện luật thanh tra các văn bản có liên quan, phối hợp vớicác phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ có liên quan giải quyết đơn khiếu nại,
tố cáo theo đúng thẩm quyền
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết khiếu nại – tố cáocủa các đơn vị trực thuộc
Tổ chức bảo vệ sản xuất, tài sản của tổng công ty, bảo vệ trật tự
an toàn xã hội trên địa bàn tổng công ty
Tổ chức thực hiện luật phòng cháy chữa cháy, pháp lệnh dự bịđộng viên, pháp lệnh dân quân tự vệ theo yêu cầu và hướng dẫn của địaphương
- Phòng xây dựng cơ bản
Chức năng : Tham gia giúp việc cho ban tổng giám đốc công tytrong các lĩnh vực thuộc công tác chuyên ngành xây dựng cơ bản ( trừ vườncây xây dựng cơ bản) quản lý đất đai
Quản lý toàn bộ diện tích đất của tổng công ty trên cơ sở giấychứng nhận quyền sử dụng đất được ủy ban nhân dân tỉnh cấp
Cập nhật những biến động đất đai toàn tổng công ty để phối hợpvới phòng kế hoạch đầu tư, phòng tài chính kế toán để xây dựng kế hoạch đầu
tư trong và ngoài tổng công ty Đồng thời tham gia vào việc giải quyết tranhchấp về đất đai và vật kiến trúc thuộc tổng công ty quản lý
Tham mưu, giúp việc cho ban giám tổng giám đốc tổng công tytrong công tác quản lý kỹ thuật xây dựng và tiến độ của các công trình
Quản lý khảo sát, thiết kế và lập dự toán các công trình theođúng điều lệ quy định về quản lý xây dựng cơ bản
Phối hợp với các đơn vị chức năng có liên quan tham gia côngtác mở thầu và nghiệm thu các công trình xây dựng cơ bản theo đúng quyđịnh
Trang 8 Được tổng giám đốc công ty ủy quyền tham gia đàm phán vớiđối tác về lĩnh vực có liên quan đến công tác xuất nhập khẩu để trình tổnggiám đốc tổng công ty quyết định và tổ chức thực hiện.
Phối hợp các đơn vị các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ cóliên quan nghiên cứu, đề xuất các phương án về chủng loại, chất lượng và tiêuthụ sản phẩm để đảm bảo khâu tiêu thụ và có hiệu quả kinh tế cao nhất Tìmhiểu các vấn đề có liên quan đến chất lượng sản phẩm và việc khiếu nại củakhách hàng trước khi trình lên tổng giám đốc tổng công ty xem xét quyếtđịnh
Tổ chức quản lý giao nhận hàng hóa, đảm bảo đúng thời giantheo hợp đồng đã ký kết, đồng thời đảm bảo hàng hóa đúng các chế độ theoquy định
Được tổng giám đốc tổng công ty ủy quyền để kết hợp với cácphòng chức năng của tổng công ty kiểm tra các nhà máy về chủng loại vàchất lượng để đảm bảo khâu tiêu thụ và hiệu quả kinh tế
- Văn phòng tổng công ty
Chức năng: Thực hiện công tác tổng hợp, phục vụ cho tổng giám đốctổng công ty trong chỉ đạo, điều hành tổ chức, quản lý sản xuất kinhdoanh trong toàn tổng công ty
Chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh, bảo vệ,đời sống, thi đua,… trong toàn tổng công ty Tham mưu cho ban tổng giámđốc công ty trong việc chỉ đạo, điều hành tổ chức, quản lý sản xuất kinhdoanh trong toàn tổng công ty
Trang 9 Quản lý, hướng dẫn các đơn vị về công tác văn thư, lưu trữ, tổchức thực hiện công tác hành chính, văn thư lưu trữ của cơ quan thep quyđịnh của chính phủ và của tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam.
Phục vụ thông tin kinh tế, đề xuất kế hoạch đầu tư thực hiệncông tác bảo quản, bảo trì hệ thống thông tin của tổng công ty
Xây dựng kế hoạch và thực hiện việc cấp phát văn phòng thẩmđối với các đơn vị trực thuộc tổng công ty
Quản lý cơ sở vật chất, tài sản thuộc khối cơ quan tổng công ty,quản lý tổ xe phục vụ công tác của cán bộ, công nhân viên theo kế hoạch
- Phòng tổ chức lao động
Chức năng: Tham mưu, giúp việc cho ban tổng giám đốc tổng công tytrong lĩnh vực tổ chức cán bộ- đào tạo, quản lý lao động, tiền lương vàcác chế độ, chính sách với người lao động trong toàn tổng công ty
Tham mưu cho ban tổng giám đốc tổng công ty trong các lĩnhvực có liên quan đến công tác tổ chức và cán bộ, quản lý và theodõi hồ sơ của cán bộ theo phân cấp quản lý của tổng công ty
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân viênphù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ phát triển chung của tổng công
ty Xây dựng kinh phí đào tạo hàng năm phù hợp với giá thành
và tình hình chung của tổng công ty
Xây dựng và thực hiện phương án trả lương khoán sản phẩm,điều chỉnh nâng bậc lương, định mức lao động, định biên, tổchức quản lý lao động, thu tuyển lao động, ký hợp đồng lao động
và điều phối lao động hợp lý theo điều kiện chung của tổng côngty
Thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động như:bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các vấn đề cóliên quan
- Phòng kỹ thuật cao su
Trang 10 Chức năng: tham mưu cho lãnh đạo tổng công ty quản lý và điều hànhsản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp trong toàn tổng công ty cao suĐồng Nai.
Xây dựng kế hoạch sản xuất nông nghiệp hàng năm của tổngcông ty
Xây dựng và kiểm tra việc thực hiện các quy trình, tiêu chuẩn kỹthuật xây dựng vườn ương, vườn nhân ở các nông trường
Quản lý trực tiếp vườn nhân tập trung của tổng công ty để cungcấp giống cho các nông trường và sư tập, thử nghiệm các giốngmới Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy chế quản lý giống, đưacác loại có năng suất cao vào sản xuất
Tham gia thiết kế lập dự toán và kiểm tra việc thi công thực hiện.Tham gia nghiệm thu các công trình nông nghiệp cao su
Chủ trì việc phân hạng đất trồng cao su để làm cơ sở đất đầu tư,ứng dụng khoa học kỹ thuật nâng cao chất lượng vườn cây trồngmới Đầu tư thâm canh để rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản
Quản lý quy hoạch và thiết kế miệng cạo, mặt cao hàng năm ởcác nông trường trực thuộc tổng công ty Quản lý và theo dõi tiến
độ cạo tận thu, thanh lý vườn cây tại các nông trường trược thuôctổng công ty, theo kế hoạch được Hội Đồng Thành Viên và tổnggiám đốc phê duyệt
Theo dõi tiến độ thực hiện sản lượng và năng suất hàng năm củacác nông trường Theo dõi việc phân chia cây cạo trong khai thácphù hợp định mức của tổng công ty Tổ chức kiểm tra vườn câytại các nông trường theo quy định của tập đoàn công nghiệp cao
su Việt Nam và tổng công ty cao su Đồng Nai
Hướng dẫn các nông trường trong sử dụng vật tư kỹ thuật, hóachất, phân bón, trang thiết bị nông nghiệp theo định mức KTKT
đã được hội đồng thành viên phê duyệt Kiểm tra các loại vật tưhóa chất, phân bón, thiết bị sử dụng trong toàn tổng công ty Tổchức hội nghị tổng kết kỷ thuật hàng năm
Trang 11 Tham gia chỉ đạo công tác kiểm kê, đánh giá phân hạng chấtlượng các loại vườn cây cao su.
Theo dõi việc quản lý đất trồng cao su trong toàn tổng công ty,Xây dựng các quy chế quản lý cây gãy đổ, quy chế việc thanh lýsớm vườn cây kém hiệu quả, quy trình nghiệm thu mủ trình HộiĐồng Thành Viên và tổng giám đốc ban hành và theo dõi thựchiện của các đơn vị
Về khoa học kỹ thuật:
1 Quản lý công tác khoa học kỹ thuật và phát huy các sángkiến cải tiến trong kỹ thuật nông nghiệp về cao su Quản lýviệc chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất
2 Tổ chức đăng ký và quản lý việc thực hiện các chươngtrình đề tài khoa học kỹ thuật cấp ngành và cấp tổng công
ty Tham gia đào tạo và bồi dưỡng cán bộ khoa học kỹthuật thuộc lĩnh vực nông nghiệp về cao su của tổng côngty
Chỉ đạo phong trào luyện thi tay nghề, tổ chức thi thợ giỏi cạo
mủ của tổng công ty 2 năm/ lần Chỉ đạo nghiệp vụ đối các cán
bộ cấp dưới
Phổ biến các văn bản hướng dẫn về chuyên môn có liên quan đếncông tác quản lý kỹ thuật để chỉ đạo các nông trường thực hiệntrên cơ sở quy trình kỹ thuật hiện hành của tập đoàn công nghiệpcao su Việt Nam
1.3 Ý nghĩa kinh tế và kỹ thuật của sản phẩm.
Trang 12Nhà máy Long Thành: sản xuất cao su khối ( SVR L, SVR 3L, SVR 5,SVR CV60, SVR CV50, SVR CV70) Và cao su ly tâm HA-LA ( nay khôngcòn sử dụng công nghệ này nữa).
Nhà máy Xuân Lập: sản xuất cao su ly tâm HA-LA và cao su khối ( SVR
5, SVR10, SVR 20, SVR 10CV, SVR 20CV)
• Thị trường xuất khẩu:
Đài Loan, Hà Lan, Đức, Mã Lai, Indonesia, Anh, Nhật Bản, Pháp, ThụyĐiển, Trung Quốc và khu vực Bắc Mỹ
• Doanh thu hằng năm:
Hằng năm công ty có doanh thu là 1000 tỷ đồng Việt Nam
• Kinh doanh chính:
Trồng, khai thác, sơ chế và cung ứng cao su thiên nhiên dạng khối và lytâm Kinh doanh địa ốc và xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng khu côngnghiệp
• Kế hoạch tương lai của công ty:
Công ty cao su Đồng Nai sẵn sàng đầu tư, hợp tác, liên doanh với các cánhân, tổ chức trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực trên cơ sở đôi bêncùng có lợi và phù hợp với pháp luật Việt Nam
Tổng công ty cao su Đồng Nai luôn cố gắng phấn đấu thỏa mãn môi yêucầu tiềm ẩn và cụ thể của khách hàng với chất lượng đảm bảo sản phẩm cao
su đa dạng
Mủ cao su được ví như là “vàng trắng”, bởi từ lâu nay việc trồng, khaithác, chế biến các sản phẩm từ mủ cao su đã trở thành một nghề mang lạinguồn thu nhập không nhỏ cho nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có ViệtNam
Trang 13Cây cao su có tốc độ phát triển rất nhanh, sau khi trồng khoảng từ 5 – 6năm là có thể cho khai thác mủ Thời gian cho khai thác mủ cũng kéo dàikhoảng trên 20 năm Sau khi kết thúc chu kỳ khoảng 25 – 30 năm, từ thân đến
rễ cây cao su được khai thác dùng cho chế biến các sản phẩm gỗ có chấtlượng và giá trị kinh tế cao
Cây cao su là một loài cây dễ thích nghi, phát triển trên những vùng đấtkhó khăn, nghèo kiệt, những vùng rừng tạp cho kinh tế thấp… Vì thế, ngoàiviệc tận dụng những diện tích đất cằn, quá trình trồng, chăm sóc, khai thác đốivới cây cao su là một quá trình đem đến nhiều lợi ích cho người dân sốngtrong vùng trồng, đó là giải quyết công ăn việc làm cho người dân từ việctrồng, chăm sóc, khai thác, chế biến các sản phẩm từ cây cao su Có thể thấynhững lợi ích rất rõ từ những vùng trồng cây cao su ở Nam Bộ, Tây Nguyên,khi mà trước đây nhiều diện tích đồi núi trọc nay đã được phủ bởi một màuxanh bạt ngàn của cây cao su Cây cao su đã giúp cho nhiều người nông dântrở thành những người công nhân với tư duy sản xuất hiện đại, quy củ vớiđồng lương ổn định Đời sống của người dân trong các khu vực trồng cây cao
su được nâng lên rõ rệt nhờ nhiều hoạt động phục vụ cho sự phát triển của câycao su Mủ cao su ngày càng có giá trên thị trường thế giới, ước giá hiện nayđạt khoảng trên 90 triệu đồng/tấn mủ
Trang 14Chương 2: Nội dung công việc thực tế thu thập được2.1 Nguyên liệu sản xuất
Cao su thuộc loại polyterpene có công thức phân tử (C5H8)n Cao su thiênnhiên trích lỹ từ mủ cao su.Trong mủ cao su có hydrocarbon (90-95%),protein, đường, acid béo nhựa.Thêm acid acetic hoặc acid béo vào mủ cao suthì cao su đóng vón lại và tách ra khỏi dung dịch Ép đóng khuôn và sấy khôbằng không khí hoặc hun khói thu được cao su thô
Cao su tự nhiên là poliisopren có cấu hình cis Cao su thiên nhiên mềm kếtdính dễ hóa nhựa khi có nhiệt độ
Cao su tự nhiên hay cao su thiên nhiên là loại vật liệu được sản xuất từ mủcây cao su (Hevea brasiliensis) của họ Đại kích (Euphorbiaceae)
Tuy nhiên, việc sử dụng cao su trở nên phổ biến chỉ khi quá trình lưu hoácao su được các nhà hoá học tìm ra vào năm1939 Khi đó, cao su tự nhiênchuyển từ trạng thái chảy nhớt sang trạng thái đàn hồi cao
Ngoài cây cao su, các loại cây khác có thể cho mủ là đa búp đỏ (Ficuselastica), các cây đại kích, và bồ công anh thông thường Tuy các loài thực vật
Trang 15này chưa bao giờ là nguồn cao su quan trọng, người Đức đã thử sử dụngnhững cây đó trong đệ nhị thế chiến khi nguồn cung cấp cao su bị cắt.Nguyên cứu về việc này kết thúc khi cao su tổng hợp được phát triển.
Để khai thác, người ta khía vỏ cây cao su thành rãnh xung quanh thân câytheo đường xoắn cho nhựa chảy ra rồi hứng lấy nhựa (còn gọi là mủ cao su
Trong nhựa cao su có khoảng 40% là chất rắn, trong đó có tới 90% là hợpchất cao su phân hủy của hidrocacbon không no, 10% là các thành phần khácnhư protein, lipit, gluxit, muối vô cơ,…
Cao su tự nhiên hay cao su thiên nhiên là loại vật liệu được sản xuất
từ mủ cây cao su (Hevea brasiliensis) của họ Đại kích(Euphorbiaceae)
Những người dân Nam Mỹ là những người đầu tiên phát hiện và sử dụngcao su tự nhiên ở thế kỷ 16 Henry Wickham hái hàng ngàn hạt ở Brasil vàonăm 1876 và mang những hạt đó đến Kew Gardens (Anh) cho nảy mầm Cáccây con được gửi đến Colombo,Indonesia, và Singapore
Tuy nhiên, việc sử dụng cao su trở nên phổ biến chỉ khi quá trình lưuhóa cao su được các nhà hóa học tìm ra vào năm 1839 Khi đó, cao su tựnhiên chuyển từ trạng thái chảy nhớt sang trạng thái đàn hồi cao
Ngoài cây cao su, các loại cây khác có thể cho mủ là đa búp đỏ (Ficuselastica), các cây đại kích, và bồ công anh thông thường Tuy các loài thực vậtnày chưa bao giờ là nguồn cao su quan trọng, người Đức đã thử sử dụngnhững cây đó trong Đệ nhị thế chiến khi nguồn cung cấp cao su bị cắt.Nghiên cứu về việc này kết thúc khi cao su tổng hợp được phát triển
Tỷ trọng của nó là 920 kg/m³
2.2 Mủ cao su
Mủ cao su thiên nhiên là dạng nhũ tương trong nước của các hạt cao su vớihàm lượng phần khô từ 28%-40% Kích thước hạt cao su rất nhỏ, cỡ khoảng
Trang 160,05-3μ và có hình quả trứng gà Trong 1 gam mủ cao su với hàm lượng phầnkhô 40% có 5000 hạt với đường kính trung bình 0,26μ, tất cả các hạt này đều
ở trạng thái chuyển động Browner
2.3 Thành phần
Ngoài hydrocacbur cao su ra, latex còn chứa nhiều chất cấu tạo bao giờcũng có trong mọi tế bào sống Đó là các protein, acid béo, dẫn xuất của cácacid béo, sterol, glucid, heterocid, enzym, muối khoáng…
Tỷ lệ những chất cấu tạo nên latex và độ đậm đặc của chúng thay đổi tùytheo điều kiện khí hậu, hoạt tính sinh lí và hiện trạng sống của cây cao su Cácphân tích latex từ nhiều loại cây cao su khác nhau chỉ đưa ra con số phỏngchừng về thành phần của latex như sau:
Về mặt hóa học, cao su thiên nhiên là poliisopren- polyme của isopren
Mạch đại phân tử của cao su thiên nhiên được hình thành từ các mắt xíchisopren đồng phân cis liên kết với nhau ở vị trí 1,4
Trang 17Ngoài đồng phân cis 1,4, trong cao su thiên nhiên còn có khoảng 2% mắtxích liên kết với nhau ở vị trí 3,4.
Có cấu tạo tương tự với cao su thiên nhiên, nhựa cây Gutapertra được hìnhthành từ polyme của isopren đồng phân trans 1,4
2.4 Tính chất vật lý
Ở nhiệt độ thấp, cao su thiên nhiên có cấu trúc tinh thể Cao su thiênnhiên kết tinh với vận tốc nhanh nhất ở -25°C Cao su thiên nhiên tinh thểnóng chảy ở 40°C
• Khối lượng riêng: 913 kg/cm³
• Nhiệt độ hóa thủy tinh (Tg):
Trang 182.5 Ổn định mủ
Mủ cao su sau khi lấy ra một vài giờ nó sẽ tự động đặc lại, do vậy nó phảiđược làm ổn định để đảm bảo khỏi bị phân huỷ và để tránh bị rữa hay đôngcứng lại Người ta ổn định bằng cách thêm amoniac vào mủ cao su với tỉ lệ từ
5 đến 7 gram trên 1 lít mủ Một sản phẩm sau khi trải qua quá trình đó đượcbiết như là " amoniac đầy đủ " hay là dạng FA Một phương pháp thứ hai để
ổn định mủ cao su gọi là "lượng amoni thấp" hay là kiểu LA, nghĩa là chỉthêm một lượng rất nhỏ ( từ 1 đến 2 gram amoniac trên một lít mủ) với mộtnồng độ thấp amoniac và các chất tetramethyluramdisunphit và oxit kẽm.Cũng có loại mủ cao su tự nhiên chống đông đặc được làm ổn định bởiviệc thêm một lượng nhỏ Natrisalisilat hoặc focmandehyt và cao su nàythường được dùng ở các nước có khí hậu lạnh
Mủ cao su sẽ được cô đặc (chủ yếu cho mục đích vận chuyển) bằng nhiềuphương pháp khác nhau (ví dụ : như ly tâm, bay hơi, tạo váng)
2.6 Mủ tạp
Mủ tạp:là mủ đông còn lại trong chén hứng mủ trên miệng cạo sau khi thuhoạch mủ nước chính vụ Mủ tạp chiếm tỷ trọng từ 10-15% sản lượng khaithác, loại này thường đa dạng lẫn nhiều tạp chất, có mùi hôi do thu gom, tàntrữ nhiều ngày, mủ bị oxy hóa và enzym biến màu chỉ dùng làm nguyên liệusản xuất các sản phẩm SVR10, SVR20
Trang 19Chương 3 Quy trình kiểm tra sản xuất3.1 Sơ đồ tổng thể của quy trình kiểm tra sản xuất cao su khối:
3.2 Kiểm tra nguyên liệu:
Kiểm tra độ dày của cao su
Kiểm tra số lượng sản phẩm
Kiểm tra nhiệt độ
Kiểm tra PH Phân loại nguyên liệu
Chất lượng sản phẩm