Với những hành trang và kiến thức thu thập trong quá trình học tập và rènluyện tại trƣờng sẽ không đủ nếu không có quá trình học tập thực tế tại nhà máyvà xí nghiệp. Trong quá trình thực tập sinh viên sẽ vận dụng những kiến thức đãhọc vào thực tế những gì đang diễn ra tại nhà máy, và qua quá trình tìm hiểu tạinhà máy sẽ giúp sinh viên tiếp thu những kiến thức khác mà ở trƣờng không cóđiều kiện giảng dạy.Đối với những sinh viên năm cuối nhƣ chúng em , thực tập sẽ giúp ích mộtphần nào trong quá trình tìm kiếm việc làm trong tƣơng lai, cũng nhƣ địnhhƣớng nghề nghiệp mà mình sẽ chọn. Kết quả của quá trình kiến tập tại nhà máysẽ đánh giá chính năng lực tiếp thu của sinh viên trong quá trình học tập tại nhàtrƣờng.Trong quá trình thực tập tại Nhà Máy Chế Biến Trung Tâm, em luôn lắngnghe các chú kĩ sƣ vận hành cũng nhƣ toàn thể cán bộ công nhân viên nhà máyđể tích góp kinh nghiệm cho quá trình lao động, và luôn luôn tuân thủ cácnguyên tắc an toàn lao động.Cuốn báo cáo thực tập này chính là thành quả của tất cả các kiến thức vàtài liệu ghi nhận đƣợc từ thực tập thực tế về các quy trình chế biến tại nhà máy.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
DANH MỤC HÌNH 2
DANH MỤC BẢNG 2
TỪ VIẾT TẮT 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRUNG TÂM TRỰC THUỘC CÔNG TY TNHH MTV CAO SU PHÚ RIỀNG 4
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH MTV CAO SU PHÚ RIỀNG 4
1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRUNG TÂM 5
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CAO SU THIÊN NHIÊN VÀ CÁC SẢN PHẨM CAO SU THƯƠNG MẠI CỦA NHÀ MÁY 8
2.1 Ý NGHĨ KINH TẾ, KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM 8
2.2 TÍNH CHẤT CỦA CAO SU THIÊN NHIÊN 9
2.2.1 Thành phần của mủ nước 9
2.2.2 Tính chất của mủ nước 9
2.2.3 Cấu Trúc Của Mủ Nước 10
2.2.4 Tính chất lý học của mủ nước 10
2.2.5 Thành phần hóa học mủ nước 11
2.2.6 Ổn định mủ nước 11
2.3 CÁC SẢN PHẨM THƯƠNG MẠI CỦA NHÀ MÁY 12
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM CAO SU SVRCV TỪ MỦ NƯỚC 14
3.1 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CAO SU SVRCV 14
3.1.1 Sơ Đồ: 14
3.1.2 Thuyết Minh: 14
Trang 23.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHUNG: 16
3.2.1 Nguyên liệu 17
3.2.2 Tiếp nhận 17
3.2.3 Xử lý 17
3.2.4 Đánh Đông 20
3.2.5 Cán tờ 22
3.2.6 Băm cốm, xếp hộc 24
3.2.7 Xông sấy 26
3.2.8 Cân, ép bành 27
3.2.9 Phân lô, cắt mẫu 30
3.2.10 Bao gói, vào pallet 31
3.2.11 Lưu kho 34
3.3 Sản Phẩm Cao Su SVR CV: 35
3.3.1 Ký hiệu: 35
3.3.2 Kích thước - khối lượng: 35
3.3.3 Các chỉ tiêu hóa lý: 36
CHƯƠNG 4: AN TOÀN LAO ĐỘNG 37
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 37
4.1 Các Quy Định Cần Thiết Về An Toàn Lao Động Và Sản Xuất 37
4.2 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đối Với Các Sản Phẩm SVR 38
4.3 Đối với các sản phẩm SVR CV 41
4.4 Đánh Giá Chất Lượng Sản Phẩm Và Cách Khắc Phục 42
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 4BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD:T.S ĐẶNG THỊ HÀ
Đối với những sinh viên năm cuối như chúng em , thực tập sẽ giúp ích một phần nào trong quá trình tìm kiếm việc làm trong tương lai, cũng như định hướng nghề nghiệp mà mình sẽ chọn Kết quả của quá trình kiến tập tại nhà máy
sẽ đánh giá chính năng lực tiếp thu của sinh viên trong quá trình học tập tại nhà trường
Trong quá trình thực tập tại Nhà Máy Chế Biến Trung Tâm, em luôn lắng nghe các chú kĩ sư vận hành cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên nhà máy
để tích góp kinh nghiệm cho quá trình lao động, và luôn luôn tuân thủ các nguyên tắc an toàn lao động
Cuốn báo cáo thực tập này chính là thành quả của tất cả các kiến thức và tài liệu ghi nhận được từ thực tập thực tế về các quy trình chế biến tại nhà máy
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Hình ảnh thực tế về nhà máy……… Trang 7 Hình 2.1: Các sản phẩm thương mại của nhà máy……… Trang 13 Hình 3.1: Sơ Đồ Dây Chuyền Công Nghệ……… Trang 15 Hình 3.2 : Lưu đồ sản xuất chung……… Trang 16 Hình 3.3: Cách xếp mủ……… Trang 34
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Ký hiệu……… Trang 33 Bảng 3.2: Ký hiệu……… Trang 36 Bảng 3.3: Các chỉ tiêu hóa lý ………Trang 37 Bảng 4.1: Ảnh hưởng của chất chống đông đến chỉ tiêu màu……… Trang 39 Bảng 4.2: Ảnh hưởng của nồng độ Amoniac đến chỉ tiêu màu ………Trang 39 Bảng 4.3: Thành phần hệ chống đông……… Trang 40 Bảng 4.4: Ảnh hưởng của pha loãng mủ nước vườn cây……… Trang 40 Bảng 4.5: Ảnh hưởng của pH đánh đông……… Trang 41 Bảng 4.6: Ảnh hưởng của thiết bị gia công……….…… Trang 41 Bảng 4.7: Ảnh hưởng của thời gian ổn định mủ đông trong nước……… Trang 41 Bảng 4.8: Ảnh hưởng của thời gian ổn định hạt mủ cốm trong không khí và trong nước……….… Trang 42 Bảng 4.9: Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy ………Trang 42 Bảng 4.10: Phạm vi cho phép của độ nhớt theo tiêu chuẩn SVR CV ………….Trang 42
Trang 6TỪ VIẾT TẮT
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
NMCB: Nhà máy chế biến
QLCL: Quản lý chất lựợng
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TCS: Tổng lƣợng chất rắn trong cao su
DRC: Hàm lƣợng cao su khô
KCS: Kiểm tra chất lƣợng sản phẩm
MST: Tính ổn định cơ học
SVR: Cao su tiêu chuẩn Việt Nam
PRI: Chỉ tiêu duy trì độ dẻo
PO: Chỉ tiêu độ dẻo đầu
VFA : Acid béo bay hơi
Trang 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRUNG TÂM TRỰC THUỘC CÔNG TY TNHH MTV CAO SU PHÚ
RIỀNG 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH MTV CAO SU PHÚ RIỀNG
Công ty Cao su Phú Riềng được thành lập ngày 06/09/1978 theo quyết
định số 318/NN-TC-QĐ của Bộ Nông Nghiệp Quyết định HĐQTCSVN ngày 21/6/2010 chuyển đổi Công ty Cao su Phú Riềng thành Công
178/QĐ-ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng Hiện nay Công 178/QĐ-ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng là đơn vị thành viên của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
(GERUCO)
Chức năng và nhiệm vụ:
- Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu cao su
- Khoanh nuôi bảo vệ kinh doanh rừng trồng tự nhiên
- Xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu dân cư và kinh doanh địa ốc
- Chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm và chế biến gỗ nguyên liệu
Trang 884 Văn phòng đại diện tại Tp HCM: Địa chỉ : 96B Võ Thị Sáu 84 P.Tân Định 84 Quận 1.Tel/fax : (+84) 8 8231658.
- Sản xuất các loại sản phẩm cao su theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3769:2004
và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu
1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRUNG TÂM
Nhà máy chế biến Trung Tâm thành lập ngày 17/6/1999, với tổng số
CBCNV hiện nay là 207 người, chia làm 10 tổ sản xuất, quản lý tài sản cố định hơn 72 tỷ đồng, nhằm thực hiện nhiệm vụ giao nhận mủ nguyên liệu tại các Nông trường vận chuyển về Nhà máy quản lý, chế biến thành mủ cao su thành phẩm, giao cho khách hàng theo hợp đồng của Công ty
Khi mới thành lập Nhà máy chỉ có 1 dây chuyền mủ tinh công suất 2,5 tấn/giờ chế biến mủ nước thành phẩm là SVR 5, SVR 3L, SVL L, SVR CV50 SVR CV60
Năm 2003, Nhà máy tiếp nhận thêm nhiệm vụ mới, mở rộng SX tăng thêm nguồn hàng trong chương trình đa dạng hóa sản phẩm Ngày 30/8/2003 Nhà máy tiếp nhận mới dây chuyền chế biến mủ tạp mà CBCNV tự học hỏi và làm chủ sản xuất, đáp ứng yêu cầu công nghệ nhằm đưa sản phẩm hội nhập vào các kênh phân phối hàng hóa thế giới là yêu cầu cạnh tranh của các Nhà máy chế biến trong Nghành
Ngày 28/7/2005 dây chuyền mủ kem đã cho ra đời sản phẩm mới, mỗi CBCNV trong Nhà máy đã và đang nỗ lực hết mình để vận hành cho ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu khách hàng khó tính
Trước những khó khăn đó, với tinh thần kiên trì phấn đấu, khắc phục mọi trở ngại vươn lên CBCNV Nhà máy đã tích cực học hỏi và thực hành, cải tiến,
áp dụng các tiến bộ KHKT vào công việc nên sản phẩm làm ra đã thỏa mãn các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm theo TCVN và tiêu chuẩn của khách hàng SMPT
và Goodyear
Trang 9Qua hơn 13 năm hoạt động được sự đầu tư xây dựng của Công ty, Nhà máy phát triển mạnh với 3 dây chuyền chế biến mủ, xưởng thổi túi PE phục vụ cho 2 Nhà máy chế biến, và máng che mưa các Nhà máy, Đội vận tải với số lượng xe máy lớn vận chuyển mủ nguyên liệu, đến nay sản phẩm hàng hóa được đa dang thêm nhiều chủng loại SVR 5, SVR 3L, SVL L, SVR CV50, SVR CV60 ,SVR
10, SVR 20, mủ kem LA; HA
Thực hiện mục tiêu chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, công tác chế biến mủ của Nhà máy ngày càng hoàn thiện, tốt hơn về mọi mặt, chất lượng sản phẩm ngày càng cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường Cụ thể :
Năm 2000 chế biến đạt 11.101,3 tấn mủ cốm
Năm 2005 chế biến đạt 16.635,9 tấn mủ cốm và 623 tấn mủ kem
Năm 2006 chế biến đạt 16.919,7 tấn mủ cốm và 1.759,4 tấn mủ kem
Đến năm 2010 chế biến đạt 14.028,5 tấn mủ cốm và 2.082,8 tấn mủ kem
Thực hiện các chỉ tiêu chuyên đề với mục tiêu “ Công nhân giàu, Công ty mạnh “ Nhà máy đã sắp xếp cụ thể hóa thành các chỉ tiêu sát với tình hình thực
tế tại đơn vị, bố trí hợp lý để nâng cao năng suất lao động Nhờ đó tiền lương của CBCNV ngày Nhà máy ngày càng tăng, năm sau cao hơn năm trước, Thu nhập bình quân của người lao động năm 2010 là 10,5 triệu đồng người/tháng
Thành tích :
- Nhiều bằng khen UBND Tỉnh và Tập đoàn cao su Viêt Nam
- Nhiều bằng khen thủ tướng Chính phủ
Trang 10Hình 1.1: Hình ảnh thực tế về nhà máy
Trang 11CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CAO SU THIÊN NHIÊN
VÀ CÁC SẢN PHẨM CAO SU THƯƠNG MẠI CỦA NHÀ MÁY2.1 Ý NGHĨ KINH TẾ, KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM
Mủ cao su được ví như là “vàng trắng”, bởi từ lâu nay việc trồng, khai thác, chế biến các sản phẩm từ mủ cao su đã trở thành một nghề mang lại nguồn thu nhập không nhỏ cho nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam
Cây cao su có tốc độ phát triển rất nhanh, sau khi trồng khoảng từ 5 – 6 năm là có thểcho khai thác mủ Thời gian cho khai thác mủ cũng kéo dài khoảng trên 20 năm Sau khi kết thúc chu kỳ khoảng 25 – 30 năm, từ thân đến rễ cây cao
su được khai thác dùng cho chế biến các sản phẩm gỗ có chất lượng và giá trị kinh tế cao
Cây cao su là một loài cây dễ thích nghi, phát triển trên những vùng đất khó khăn, nghèo kiệt, những vùng rừng tạp cho kinh tế thấp… Vì thế, ngoài việc tận dụng những diện tích đất cằn, quá trình trồng, chăm sóc, khai thác đối với cây cao su là mộtquá trình đem đến nhiều lợi ích cho người dân sống trong vùng trồng, đó là giải quyết công ăn việc làm cho người dân từ việc trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến các sản phẩm từ cây cao su Có thể thấy những lợi ích rất rõ
từ những vùng trồng cây cao su ở Nam Bộ, Tây Nguyên, khi mà trước đây nhiều diện tích đồi núi trọc nay đã được phủ bởi một màu xanh bạt ngàn của cây cao
su Cây cao su đã giúp cho nhiều người nông dân trở thành những người công nhân với tư duy sản xuất hiện đại, quy củ với đồng lương ổn định Đời sống của người dân trong các khu vực trồng cây cao su được nâng lên rõ rệt nhờ nhiều hoạt động phục vụ cho sự phát triển của cây cao su Mủ cao su ngày càng có giá trên thị trường thế giới, ước giá hiện nay đạt khoảng trên 90 triệu đồng/tấn mủ Trong cuộc sống hiện đại hằng ngày, cao su xuất hiện rất nhiều trong đời sống chúng ta, phục vụ cho cuộc sống , công việc sản xuất của con người
Trang 122.2 TÍNH CHẤT CỦA CAO SU THIÊN NHIÊN
Mủ Nước: Chiếm tỷ trọng lớn hơn hoặc bằng 85% sản lượng khai thác, là
nguồn nguyên liệu chính để sản xuất ra các sản phẩm tốt được thu nhận từ vườn cây về nhà máy ở dạng lỏng tự nhiên
Mủ lấy từ cây cao su khi cạo gọi là mủ nứơc (gồm những hạt cao su rất nhỏ lơ lửng trong dung dịch mà phần lớn là nước) các hạt cao su có dạng hình cầu, hình quả lê
Phân tích một màu latex điển hình ta có: Cao su nguyên chất 30-40%, Nhựa ( Axid và dẫn xuất lipid ) 2%, Chất đạm (Protein ) 2%, Các chất khoáng 0,5%, Đường (Glucid và heterosid) 1%, Nước 50-60%
Tùy theo giống cây, tuổi cây và tùy mùa mà các thành phần trong latex có thể bị biến đổi, tuy nhiên sự khác biệt không lớn, chủ yếu là khác về hàm lượng cao su nguyên chất có trong latex
2.2.2 Tính chất của mủ nước
Các hạt cao su lơ lửng trong latex được bao phủ bởi một lớp mỏng chất đạm Sau khoảng 5-6 giờ tiếp xúc với không khí, các vi sinh vật trong latex hoạt động làm cho môi trường latex trở nên có tính acid ngày càng cao, lớp chất đạm bao phủ hạt cao su bị phá hủy và các hạt này kết dính lại với nhau Đó là sự đông tụ tự nhiên, latex đông tụ thành khối mềm màu trắng sữa, càng để lâu càng trở nên cứng và sẫm màu, Latex có thể bị đông tụ bởi các nguyên nhân sau:
- Hóa học: do rượu hay các acid
- Nhiệt: nóng hay lạnh
Trang 132.2.4 Tính chất lý học của mủ nước
Tỷ trọng:
Đựơc ký hiệu là (d) đơn vị là g/ml dlatex= 0,98 g/ml: dcao su= 0,92g/ml,
dserum=1.02 g/ml.Chỉ số serum có tỷ trọng luôn hơn nước là do nó có chứa các chất hòa tan trong nước
Độ nhớt:
Là khả năng trượt lên nhau của các hạt cao su
Ta khó xác định được trị số tuyệt đối của độ nhớt độ nhớt của mủ nước cũng khác nhau, có cùng hàm lượng cao su khô Tổng quát độ nhớt Latex có DRC = 35 % là từ 12 – 15 Centiposes Còn đối với mủ nước đậm đặc từ 40 –
120 Centyposes Người ta đo độ nhớt của mủ nước bằng dụng cụ là nhớt kế
Trang 14Độ pH mủ nước ảnh hưởng sâu xa đến độ ổn định của mủ nước mới chảy
ra từ cây cao su có pH ≤ 8 , để lâu trong không khí thì pH sẽ giảm xuống(pH<7)
do các vi sinh vật xâm nhập vào
2.2.5 Thành phần hóa học mủ nước
- Hydrocarbon cao su: Pha phấn tán của mủ nước có gần hơn 86% hydrocacbon cao su với công thức nguyên tử là (C5H8)n
- Đạm: Chủ yếu là những protein hay những dẫn xuất
- Lipid : Trong latex, lipid và dẫn xuất của chúng chiếm vào khoảng 2% có thể trích đựơc bằng cồn hay aceton
- Glucid: Tỉ lệ glucid chiếm 1 % trong latex, là những chất tan đựơc
- Khoáng : Chứa các nguyên tố kim loại : Na, K, Rb, Mg, Ca, Mn, Fe và
Cu
2.2.6 Ổn định mủ nước
Mủ nước cần được giữ ổn định nghĩa là không đông trước khi chế biến, điều này rất quan trọng Người ta ổn định latex bằng cách thêm vào nó một số hóa chất để chống đông gọi là các hệ ổn định Hệ số ổn định được dùng rộng rãi nhất là dung dịch amoniac
Amoniac nguyên chất được pha với nước thành dung dịch có nồng độ thấp, sau đó cho vào latex và khuấy đều nhờ đó môi trường latex được giữ ở trạng thái kiềm, lớp chất đạm bao quanh hạt cao su được bảo vệ nên latex không đông lại được
Nồng độ amoniac pha vào tank mủ 2000 lít thì cần 2 – 3 lít amoniac 3%, giữ độ pH trong mủ từ 6,5 – 7,5
Nồng độ amoniac trong latex tùy thuộc vào loại mủ, thời gian cần bảo quản
và quy trình chế biến thường là 2 % và cao nhất đến 5 % tính trên trọng lượng cao su nguyên chất có trong latex
Trang 152.3 CÁC SẢN PHẨM THƯƠNG MẠI CỦA NHÀ MÁY
Nhà máy phát triển mạnh với 3 dây chuyền chế biến mủ, đến nay sản phẩm hàng hóa được đa dang thêm nhiều chủng loại SVR 5, SVR 3L, SVL L, SVR CV50, SVR CV60 ,SVR 10, SVR 20, mủ kem LA; HA
Trang 16Hình 2.1: Các sản phẩm thương mại của nhà máy
Trang 17CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM CAO
SU SVRCV TỪ MỦ NƯỚC 3.1 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CAO SU SVRCV
đó mủ từ mương tiếp nhận được xả xuống hồ khuấy số 2, khuấy đều và xử lý hóa chất Sau khi xử lý hóa chất tính toán lượng acid để đánh đông Tiếp đến xả
mủ cùng aicd xuống mương đánh đông số 3 bằng hai dòng chảy rối Mủ đông thành khối mủ, khối mủ được mốc sắt kéo lên cho cán qua máy kéo -> máy cán crep 1 -> băng tải 2 -> máy cán crep 2 -> băng tải 3 ->máy cán crep 3 -> băng tải 4 -> máy băm cốm số 5 ->bơm cốm - > sàn rung số 6 -> thùng sấy số 7 Các hạt cốm được đem vào xông sấy -> chín vàng, sáng đều được đem lên cân điện
tử số 8 sau đó được chuyển đến máy ép bành số 9 Sau khi ép bành sản phẩm được phân lô, cắt mẫu, bao gói cho vào pallet Sau đó các pallet được đưa vào lưu kho chờ ngày xuất hàng Sản phẩm phải đáp ứng theo yêu cầu, mang lại hiệu quả kinh tế cao là điều tất cả các công ty đều quan tâm Vì vậy ta nên sẽ tìm hiểu sâu về qui trình sản xuất
Trang 193.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHUNG:
Hình 3.2 : Lưu đồ sản xuất chung
Trang 20- Qua được rây lọc 40 lỗ/ inch2
b Phương pháp kiểm tra:
- Khối lượng nguyên liệu: Cân bằng cân điện tử
- DRC của nguyên liệu: Đo trên mẫu đại diện
- Độ pH của nguyên liệu: Đo bằng giấy thử hoặc máy trên mẫu đại diện
- Độ nhiễm bẩn của nguyên liệu: Quan sát trên rây lọc
Lưu ý: Đối với sản phẩm SVR CV vấn đề phối trộn giống là rất quan trọng
do đó phải kiểm tra xác định khối lượng cụ thể của từng giống cây như : GT1, Zim 600, PB 260, VM 515…
3.2.3 Xử lý
a Mục đích:
Trang 21- Điều chỉnh, tạo sự đồng đều và ổn định các thông số kỹ thuật của nguyên liệu, sản phẩm
- Loại bỏ bớt các tạp chất có trong mủ
- Làm cơ sở cho việc đánh đông mủ được thuận lợi
b Công cụ, thiết bị, vật tư, hóa chất sử dụng:
- Mủ nước từ các xe được xả xuống mương tiếp nhận qua rây lọc 60 lỗ/inch2
- Xả mủ từ mương tiếp nhận xuống bể tổng hợp với số lượng thích hợp
- Kiểm tra DRC1 trên hồ tổng hợp nếu:DRC từ 20% - 24% cho xử lý hóa chất
Trang 22- Trong thời gian quậy:
Dùng dụng cụ lường dung dịch Pepton(nếu cần), với lượng dùng thích hợp căn cứ theo money ban đầu của nguyên liệu cho vào hồ tổng hợp
Sau 15 – 20 phút dùng dụng cụ lường dung dịch HNS với lượng dùng 1,5 – 1,7 Kg/cho 1 tấn mủ khô cho vào hồ tổng hợp
Trường hợp mặt bọt mủ trên hồ có hiện tượng chuyển màu xám đen thì ta cần sử dụng Na2S2O5 ở dạng dd 0,5% cho vào mủ, lượng dùng 0,1 – 0,3 Kg/ tấn cao su khô
Xác định pH của mủ trong bể tổng hợp
- Lấy mẫu để xác định pH của mủ trong bể tổng hợp
- Dựa vào pH của mủ để dự tính nồng độ dung dịch, lượng axít cần thiết để đánh đông
Xác định DRC của hồ tổng hợp sau khi pha loãng
- Lấy mẫu đại diện để xác định DRC của hồ tổng hợp sau khi pha loãng
- Cân đúng 10 gram mủ rồi cho hết lượng mủ đó vào chảo nướng
- Lắc đều lượng mủ trên chảo rồi đem sấy khô lượng mủ đó trên bếp
- Lấy hết lượng mủ trên chảo đem cân lại
Trang 23e Phương pháp kiểm tra:
- Số lượng mủ ở hồ tổng hợp: Quan sát trên thước đo
- DRC hồ tổng hợp: Thử trên mẫu đại diện
- Lượng dùng HNS, Peptôn, Na2S2O5: Cân bằng cân và quan sát khi sử dụng
- Lượng nước pha vào hồ tổng hợp: Được lường và quan sát trên thước đo
- Trang thái mủ: Quan sát khi quậy
- Thời gian quậy, thời gian để lắng: Canh bằng đồng hồ thời gian
3.2.4 Đánh Đông
a Mục đích: Làm đông tụ hoàn toàn lượng mủ cao su trên mương mủ nhưng không làm ảnh hưởng tới các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm Giữ cho mủ còn độ sáng, đồng đều , không bị ô xy hóa bề mặt mương mủ
b.Thiết bị , công cụ, vật tư ,hóa chất sử dụng:
Trang 24- Dung dịch CH3 COOH 1% (hoặc 2%) pha sẵn
c Công đoạn thực hiện:
Chuẩn bị:
Vệ sinh sạch sẽ thiết bị, công cụ sử dụng
Xác định lượng axít đánh đông
- Căn cứ vào kết quả đo pH trên hồ tổng hợp và thời gian đông tụ cho mủ đông: + Thời gian đông tụ 8-12h: pH đánh đông từ 4,8 – 5,1
+ Thời gian đông tụ 12-16h: pH đánh đông từ 5,1 – 5,4
+ Thời gian đông tụ trên 16h: pH đánh đông từ 5,4 – 5,6
- Lƣợng Acid dùng cho đánh đông từng hồ mủ đƣợc xác định và ghi nhận căn
cứ theo các bồn xả dung dịch Acid có định lƣợng
Trang 25O5 0,5% đều khắp trên bề mặt mương mủ; sau khoảng 60 phút, kiểm tra lại các
bề mặt mượng mủ, nếu mương nào có hiện tượng bị oxy hóa thì tiếp tục xử lý lần nữa, lượng dùng cho mỗi lần sử dụng là 0,1 kg/mương
Kiểm tra và đánh số cho cán tờ
- Cuối giờ làm việc kiểm tra toàn bộ độ đông đặc của mương mủ và đánh số thứ
tự cho công đoạn cán tờ
e Phương pháp kiểm tra:
- Số lượng mủ trên mương đánh đông: quan sát trên mương theo mức đã lường
- Số lượng axít đáng đông CH3 COOH: Cân bằng cân và kiểm tra khi sử dụng
- Lượng dùng Na2 S2O5: Cân bằng cân và kiểm tra khi sử dụng
- pH của mủ: Đo trên mương mủ ngay điểm xã mủ xuống bằng giấy, máy đo
pH
- Trạng thái của mủ: Quan sát trên mương đánh đông sau khi xử lý bề mặt
- Đánh số cho cán tờ: Số thứ tự từng mương cho cán tờ được ghi trên bảng
- Máy cán tạo tờ 3 cái
- Băng tải chuyền tờ mủ 4 bộ