1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

quá trình hoạt động của công ty cổ phần sản xuất và chế biến dầu khí phú mỹ

47 728 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 603,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN 3 LỜI MỞ ĐẦU 5 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PV OIL PHÚ MỸ 6 1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ 6 1.2. NHIỆM VỤ 6 1.3. MỤC TIÊU 6 1.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC 6 1.5. CÁC KHU VỰC VÀ HỆ THỐNG CHÍNH 7 CHƯƠNG 2: ĐẶC TÍNH NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM 8 2.1. ĐẶC TÍNH CỦA NGUYÊN LIỆU 8 2.1.1. Condensate Nam Côn Sơn 8 2.1.2. Condensate Bạch Hổ 12 2.2. ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM 13 2.2.1. Xăng không chì 13 2.2.2. Dầu Diezel (FO) 16 CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT CONDENSATE TẠI NHÀ MÁY CPP 19 3.1. NGUYÊN LÝ VẬN HÀNH 19 3.2. DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT 19 3.3. HỆ THỐNG THIẾT BỊ CHƯNG CẤT CONDENSATE 22 3.4. HỆ THỐNG PHỤ TRỢ 24 3.4.1. Hệ thống trộn 24 3.4.2. Hệ thống bồn bể 24 3.4.3. Hệ thống LPG 25 3.4.4. Hệ thống khí điều khiển và khí nhà máy 26 3.4.5. Hệ thống xả nước thải 26 3.4.6. Hệ thống Nitơ 26 3.4.7. Hệ thống xả áp an toàn 26 3.4.7.1. Hệ thống đuốc 26 3.4.7.2. Hệ thống xả áp 27 3.4.8. Hệ thống cung cấp điện cho nhà máy 27 3.4.8.1. Nguồn điện chính và biện pháp bảo vệ 27 3.4.8.2. Máy phát điện dự phòng và biện pháp bảo vệ 28 3.4.8.3. Nguồn cung cấp một chiều DC 28 3.4.8.4. UPS Hệ thống cấp nguồn liên tục 28 3.4.9. Hệ thống phân phối sản phẩm 28 CHƯƠNG 4: AN TOÀN SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY 30 4.1. NHỮNG SỰ CỐ CÓ THỂ XẢY RA TRONG NHÀ MÁY 30 4.1.1. Phân vùng nguy hiểm 30 4.1.2. Các nguy hiểm về điện 30 4.1.3. Hệ thống nước chữa cháy 30 4.2. QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN 32 4.2.1. Trước khi vào nhà máy 32 4.2.2. Khi vào ra phân xưởng sản xuất 32 4.3. HỆ THỐNG DỪNG AN TOÀN 32 4.4. PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 33 4.4.1. Yêu cầu về phòng cháy chữa cháy 33 4.4.2. Áp dụng cho các cụm thiết bị trong nhà máy 34 4.3.3 Bộ phát hiện lửa và khí (FGS) 37 4.3.4. Cơ cấu chấp hành 37 KẾT LUẬN 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 1

LỜI CẢM ƠN 3

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PV OIL PHÚ MỸ 6

1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ 6

1.2 NHIỆM VỤ 6

1.3 MỤC TIÊU 6

1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC 6

1.5 CÁC KHU VỰC VÀ HỆ THỐNG CHÍNH 7

CHƯƠNG 2: ĐẶC TÍNH NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM 8

2.1 ĐẶC TÍNH CỦA NGUYÊN LIỆU 8

2.1.1 Condensate Nam Côn Sơn 8

2.1.2 Condensate Bạch Hổ 12

2.2 ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM 13

2.2.1 Xăng không chì 13

2.2.2 Dầu Diezel (FO) 16

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT CONDENSATE TẠI NHÀ MÁY CPP 19

3.1 NGUYÊN LÝ VẬN HÀNH 19

3.2 DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT 19

3.3 HỆ THỐNG THIẾT BỊ CHƯNG CẤT CONDENSATE 22

3.4 HỆ THỐNG PHỤ TRỢ 24

3.4.1 Hệ thống trộn 24

3.4.2 Hệ thống bồn bể 24

3.4.3 Hệ thống LPG 25

3.4.4 Hệ thống khí điều khiển và khí nhà máy 26

3.4.5 Hệ thống xả nước thải 26

3.4.6 Hệ thống Nitơ 26

Trang 2

3.4.7.1 Hệ thống đuốc 26

3.4.7.2 Hệ thống xả áp 27

3.4.8 Hệ thống cung cấp điện cho nhà máy 27

3.4.8.1 Nguồn điện chính và biện pháp bảo vệ 27

3.4.8.2 Máy phát điện dự phòng và biện pháp bảo vệ 28

3.4.8.3 Nguồn cung cấp một chiều DC 28

3.4.8.4 UPS- Hệ thống cấp nguồn liên tục 28

3.4.9 Hệ thống phân phối sản phẩm 28

CHƯƠNG 4: AN TOÀN SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY 30

4.1 NHỮNG SỰ CỐ CÓ THỂ XẢY RA TRONG NHÀ MÁY 30

4.1.1 Phân vùng nguy hiểm 30

4.1.2 Các nguy hiểm về điện 30

4.1.3 Hệ thống nước chữa cháy 30

4.2 QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN 32

4.2.1 Trước khi vào nhà máy 32

4.2.2 Khi vào ra phân xưởng sản xuất 32

4.3 HỆ THỐNG DỪNG AN TOÀN 32

4.4 PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 33

4.4.1 Yêu cầu về phòng cháy chữa cháy 33

4.4.2 Áp dụng cho các cụm thiết bị trong nhà máy 34

4.3.3 Bộ phát hiện lửa và khí (F&GS) 37

4.3.4 Cơ cấu chấp hành 37

KẾT LUẬN 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 3

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 4

Được sự sắp xếp của khoa Công Nghệ Hóa Học- Thực Phẩm, trường ĐạiHọc Bà Rịa Vũng Tàu và sự quan tâm hỗ trợ của Ban lãnh đạo nhà máy PV OILPhú Mỹ, em đã hoàn thành đợt thực tập.

Trong thời gian này, em được dịp tiếp xúc, tìm hiểu về dây chuyền côngnghệ và cấu tạo thiết bị của các cụm sản xuất chính Đợt thực tập đã cho emnhiều cơ hội bổ sung nhiều kiến thức chuyên ngành quý báu Em xin gửi lời cảm

ơn đến tập thể công nhân – kỹ sư tại nhà máy đã tận tình giúp đỡ để em hoànthành khoá thực tập tốt nghiệp này

Em chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, thầy (cô) Khoa Hóa Học

và Công nghệ thực phẩm trường Đại Học Bà Rịa Vũng Tàu và đặc biệt em xinchân thành cảm ơn Th.S Diệp Khanh đã hướng dẫn em về cách trình bày cũngnhư những ý kiến đóng góp chân thành cho em trong suốt thời gian thực tập.Trong thời gian thực tập và trình bày báo cáo không thể tránh khỏi sai sót,kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của ban lãnh đạo nhà máy và quý thầy

cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

………., ngày … tháng……năm 2013

Sinh viên thực hiện

Trang 6

Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật, những thiệt bị

có động cơ xuất hiện ngày càng nhiều Vấn đề về năng lượng là vấn đề cấp thiếthàng đầu và được quan tâm nhiều trên toàn thế giới

Nhiên liệu hoá thạch đang ngày càng cạn kiệt dưới sức khai thác ngày càngcao của con người Để tận dụng tối đa nguồn nhiên liệu khai thác được, nhữngphát minh về khoa học công nghệ đã ra đời nhằm chuyển hoá tối đa nguồn nănglượng đó

Cũng chính vì vậy, công ty cổ phần sản xuất và chế biến dầu khí Phú Mỹ làcông ty thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa-Vũng tàu được xây dựng nhằm mục đíchchuyển hoá Condensate từ nguồn nguyên liệu Condensate Bạch Hổ thành cácsản phẩm có giá trị kinh tế cao

Trong bài báo cáo này, em xin giới thiệu một cách đầy đủ nhất về quá trìnhhoạt động của công ty cổ phần sản xuất và chế biến dầu khí Phú Mỹ (CPP)

Trang 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PV OIL PHÚ MỸ

1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

Công ty cổ phần sản xuất và chế biến dầu khí Phú Mỹ tiền thân là nhà máychế biến Condensate – CPP được xây dựng cạnh kho cảng Thị Vải (TVT),huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

1.2 NHIỆM VỤ

Tại CPP (Condensate Processing Plant), Condensate được chế biến bằngcách chưng cất trong tháp chưng cất để loại những thành phần không mongmuốn Thành phần Condensate ổn định (xăng thô) sau khi chưng cất được trộnvới thành phần Octane cao như Reformate các chất phụ gia để tạo ra xăng

1.3 MỤC TIÊU

Mục đích của nhà máy là chế biến Condensate thành sản phẩm xăng

RON-83 từ nguồn nguyên liệu Bạch Hổ được cung cấp đến CPP qua hệ thống đườngống từ nhà máy xử lý khí Dinh Cố (GPP)

Trang 8

Nhà máy CPP có một số thiết bị hiện có của Kho Cảng Thị Vải (TVT) như:

 Đường cáp điện nguồn trung thế

 Nguồn nước thành phố

 Cảng số 1

 Một số tuyến ống dành cho việc nhập liệu

Trang 9

CHƯƠNG 2: ĐẶC TÍNH NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM

2.1 ĐẶC TÍNH CỦA NGUYÊN LIỆU

Nguyên liệu cho nhà máy chế biến Condensate Phú Mỹ - CPP từ hai nguồnchính:

Nguồn Condensate Bạch Hổ được cung cấp đến CPP qua hệ thống đườngống từ nhà máy xử lý khí Dinh Cố (GPP) tới Kho Cảng Thị Vải

Nguồn Condensate Nam Côn Sơn được cung cấp đến CPP qua tàu nhập vàoKho Cảng Thị Vải

Condensate còn gọi là khí ngưng tụ hay lỏng đồng hành, là dạng trung giangiữa dầu và khí có màu vàng rơm Trong quá trình khai thác dầu và khí,Condensate bị lôi cuốn theo khí đồng hành hay khí thiên nhiên, được ngưng tụ

và thu hồi sau khi qua các bước xử lý, tách khí bằng các phương pháp làm lạnhngưng tụ, chưng cất nhiệt độ thấp, hấp phụ hay hấp thụ bằng dầu

Thành phần cơ bản của Condensate là các Hydrocacbon no có phân tửlượng và tỷ trọng lớn hơn butan như pentane, hexane, heptane Ngoài ra cònchứa các Hydrocacbon mạch vòng, các nhân thơm, và một số tạp chất khác Chấtlượng của nó phụ thuộc vào mỏ khai thác, công nghệ và chế độ vận hành của quátrình tách khí

2.1.1 Condensate Nam Côn Sơn

Trang 10

Condensate Nam Côn Sơn là nguyên liệu được Công ty sử dụng lànguyên liệu chính cho việc chạy tháp chưng cất C-01 để thu được sản phẩmNaphtha (xăng thô) và dầu FO.

Trang 11

Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật của Condensate Nam Côn Sơn

STT Tiêu chuẩn Đơn vị Tiêu chuẩn Kết quả

3 Hàm lượng lưu huỳnh % wt ASTM D1266 0.0206

4 Hàm lượng acid mgOH/g ASTM D974 0.019

14 Điểm đông đặc 0C ASTM D2386 < -56

Nguyên liệu Condensate Nam Côn Sơn sau khi được nhập về từ cảng số 1hay lấy từ dự án Nam Côn Sơn sẽ được trữ tại 2 bồn TK-101A và TK-101B6500m3 thuộc KCTV Truớc khi đưa nguyên liệu vào chạy tháp Phòng Điều

Trang 12

Hành Sản xuất Công ty sẽ cử nhân viên vận hành cùng nhân viên Phòng Hóanghiệm lấy mẫu nguyên liệu theo đúng quy định như:

 Chai lấy mẫu, bình chứa mẫu phải sạch, khô, tráng bằng mẫu cần lấytrước khi chứa mẫu

 Dung tích mẫu tuỳ thuộc số chỉ tiêu phân tích, thông thường 2 - 4 lít khithử đầy đủ các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn ASTM

 Số lượng mẫu: Tùy yêu cầu công việc, thường tối thiểu 3 mẫu: Mẫu hoánghiệm: Không niêm, mẫu lưu kho hàng (có niêm), khách hàng hoặc bên thứ 3(có niêm)…

 Nhãn mẫu: Gắn kèm theo chai mẫu, ghi chú đầy đủ: Tên mẫu, nơi lấymẫu, nguồn mẫu, ngày lấy mẫu, người lấy mẫu

 Niêm mẫu: Thực hiện niêm khi mẫu có lập biên bản lấy mẫu

 Biên bản lấy mẫu:Biên bản phải ghi đầy đủ các thông tin theo qui định và

có đủ chữ ký của 02 bên

 Thực hiện lấy mẫu:Người lấy mẫu xem xét cụ thể thực trạng khu vực cầnlấy mẫu để quyết định phương án lấy mẫu:

 Mẫu cá biệt: Thả chai lấy mẫu nút kín đến vị trí xác định cần lấy, giật nút

để nguyên vị trí đến khi mẫu vào đầy chai (kiểm tra mặt thoáng trong bểchứa không còn bọt khí), kéo mẫu lên Mẫu cá biệt gồm những mẫu sau:

+ Mẫu trên: Mẫu cá biệt lấy ở vị trí độ sâu 1/6 cách mặt thoáng so với tổngchiều cao dầu trong bồn

+ Mẫu giữa: Mẫu cá biệt lấy ở vị trí giữa cách mặt thoáng so với tổng chiềucao dầu trong bồn

+ Mẫu đáy: Mẫu cá biệt lấy ở vị trí độ sâu 1/6 cách đáy bồn so với tổng chiềucao dầu trong bồn

Trang 13

 Mẫu toàn phần: Thả chai lấy mẫu nút kín đến vị trí xác định cần lấy, giậtnút và kéo chai mẫu lên với tốc độ đều sao cho khi lên khỏi mặt dầu, mẫu chiếmkhoảng 3/4 dung tích chai mẫu.

 Mẫu thông thường, mẫu chạy: Bình lấy mẫu mở nắp, thả từ từ với tốc độđều đến vị trí xác định và kéo lên sao cho mẫu chỉ chiếm ¾ dung tích chai mẫu

 Mẫu chung: Mẫu pha trộn của 3 mẫu mức (trên giữa dưới) theo tỷ lệ1/2/1

 Sau khi lấy mẫu thì mẫu sẽ được đưa tới Phòng Hóa nghiệm để kiểm tra

sơ bộ chất lượng nguyên liệu

 Kết luận đạt: Chất lượng không đổi theo chứng thư chất lượng hiện hành

 Kết luận không đạt: Kiểm tra chi tiết mẫu, lập lại chứng thư chất lượng

Mặt khác Phòng Hóa nghiệm sẽ gửi mẫu cho bên thứ 3 là Trung tâm tiêuchuẩn kỹ thuật đo lường chất lượng 3 hoặc Trung tâm nghiên cứu và phát triểnchế biến dầu khí (PVPro) để kiểm tra lại mẫu và ra chứng thư phù hợp

Sau khi đối chiếu kết quả và thấy đạt theo tiêu chuẩn quy định thì tiếnhành nhập Condensate Nam Côn Sơn về Phú Mỹ theo đúng quy trình đặt ra

Nguồn Condensate nặng (NCS) từ kho cảng Thị Vải (Pv Gas) đuợc nhậpqua đường ống FV-1301 và HV-1302 bơm về bồn TK-12A/B Sau đóCondensate (NCS) từ bồn TK-12A/B đến tháp chưng cất C-01 nhờ hệ thốngbơm P-02 A/B Bơm P-02 A/B bơm Condensate nặng đi qua 2 thiết bị trao đổinhiệt E-01 về E-02 tới đĩa thứ 20 của tháp chưng cất

- Lưu chất Condensate

- Công suất bơm mỗi bơm 22,8m3/h (min: 9,7m3/h)

- Phạm vi làm việc 22-110% công suất

- Loại bơm ly tâm, trục ngang

- Áp suất đầu vào bơm bằng Pcột trong bồn nguyên liệu

Trang 14

- Áp suất đầu ra (max) 13,85 BarA

Condensate Bạch Hổ được bơm P-01 A/B bơm trực tiếp tới bộ trộn L-11.Còn Condensate nặng được bơm P-02 A/B bơm qua bộ trao đổi nhiệt E-01 và E-

Trang 15

02 tới tháp chưng cất C-01 Condensate nặng được chưng cất tại tháp chưng cấtC-01 để được xăng thô lưu trữ tại bồn TK-11A/B, và được bơm P-11A/B bơmtới bộ trộn L-11 để tạo thành xăng thành phẩm lưu trữ trong bồn TK-13A/B.

2.2 ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM

2.2.1 Xăng không chì

Bảng 2.3: Chỉ tiêu chất lượng xăng không chì

Tên chỉ tiêu Xăng không

chì

Phương phápthử

92

95 TCVN 2703:

ASTM D 2699ASTM D 2700

90

79

92

81

TCVN 2698,ASTM D 86

Trang 16

9 Áp suất hơi ở 37,80C, kPa 43-75 TCVN10.Hàm lượng benzene, %

thể tích, max

2,5 TCVN 2694,

ASTM D 13011.Hydrocacbon thơm, % thể

tích, max

40 TCVN 6703,

ASTM D 442012.Olefin, % thể tích, max 38 TCVN 7330,

ASTM D 131913.Hàm lượng oxy, % khối

lượng, max

2,7 TCVN 7330,

ASTM D 131914.Khối lượng riêng (ở 150C),

kg/m3

Báo cáo TCVN 6594,

ASTM D 405215.Hàm lượng kim loại (Fe,

Mg), mg/l, max

5 TCVN 7331,

ASTM D 383116.Ngoại quan Trong không

có tạp chất lơ lửng

ASTM D 4176

Với nhiệt độ sôi dưới 1800C, phân đoạn xăng gồm các Hydrocacbon từ

C5÷C10 Cả ba loại Hydrocacbon parafinic, naphtenic, aromatic đều có mặt trongphân đoạn, tuy nhiên thành phần số lượng các Hydrocacbon rất khác nhau phụthuộc vào nguồn gốc dầu thô ban đầu

Chẳng hạn như từ họ dầu parafinic sẽ thu được dầu có chứa parafin còndầu naphtenic sẽ thu được xăng có nhiều cấu tử có nhiều vòng no hơn CácHydrocacbon thơm thường có rất ít trong xăng

Ngoài ra các Hydrocacbon trong phân đoạn xăng còn có nhiều hợp chấtchứa lưu huỳnh, nitơ và oxy.Các hợp chất lưu huỳnh ở dạng hợp chất không bền

có như Mercaptan (RSH)

Các chất chứa nitơ chủ yếu ở dạng pyridine.Còn các chất chứa oxy rất ít,thường ở dạng phenol và đồng đẳng của phenol, các chất nhựa và asphanten đều

có chứa chúng

Trang 17

Một trong những tính chất quan trọng của nhiên liệu xăng là khả năngchống kích nổ của xăng (trị số octan).

Bảng 2.4: Kết quả thử nghiệm Naphtha

Tên chỉ tiêu Phương

pháp thử

Kếtquả TN

1 Trị số octan, RON ASTM D

Trang 18

12 Hàm lượng oxy tính theo %khối lượng < 0,2

13 Khối lượng riêng ở 150C kg/l ASTM D

2.2.2 Dầu Diezel (FO)

Nhiên liệu Diezel là một loại nhiên liệu lỏng, nặng hơn dầu lửa và xăng,

sử dụng chủ yếu cho động cơ Diezel (đường bộ, đường sắt, đường thủy) và mộtphần được sử dụng cho các tuabin khí (trong công nghiệp phát điện, xâydựng…)

Nhiên liệu Diezel được sản xuất chủ yếu từ phân đoạn gasoil và các sảnphẩm của quá trình chưng cất trực tiếp dầu mỏ, có đầy đủ những tính chất lý hóaphù hợp cho động cơ Diezel mà không cần phải áp dụng những quá trình biếnđổi hóa học phức tạp

Động cơ Diezel: Được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như dùng làmđộng cơ cho ôtô vận tải, đầu máy xe lửa, tàu thủy, máy công nghiệp…Động cơDiezel được sản xuất thành nhiều loại với kích thước, công suất, tốc độ khácnhau… dẫn đến yêu cầu về nhiên liệu cũng khác nhau

Việc chọn loại nhiên liệu phù hợp là không đơn giản, phụ thuộc nhiều yếu

tố, trong đó quan trọng nhất phải kể đến: Kích thước và cấu trúc của động cơ;

Trang 19

tốc độ và tải trọng; tần suất thay đổi tốc độ và tải trọng; bảo dưỡng; giá và khảnăng cung cấp nhiên liệu.

Bảng 2.5: Mức giới hạn trong phân loại Diezel

Loại Tốc độ (V/ph) Điều hành vận hành Phạm vi sử dụngTốc độ thấp Nhỏ hơn 375 Tải trọng lớn, tốc độ

không thay đổi

Máy đẩy tàu thủy,máy phát điệnTốc độ trung

thay đổi

Giao thông vận tải,

xe lửa, máy xâydựng

Bảng 2.6: Kết quả thử nghiệm FO

Tên chỉ tiêu Phương

pháp thử

Kết quảTN

1 Hàm lượng lưu huỳnh mg/kg ASTM D

Trang 20

14 Độ bôi trơn μmm ASTM D

Kiểm soát chất lượng sản phẩm:

- Đối với xăng thô (Condensate ổn định)

Khi thành phần Condensate NCS có thông số ổn định, duy trì chế độvận hành tháp C-01 Khi thông số Condensate NCS có sự khác biệt nhiều so vớithông số vận hành bình thường, thay đổi lưu lượng dòng xuất sản phẩm lưulượng xăng thô, lấy mẫu xăng thô để thí nghiệm cho đến khi đạt chất lượng

- Đối với xăng RON 83

Trang 21

Dùng thông số phân tích trong phòng thí nghiệm hay trên mô hìnhphỏng để lập công thức trộn và lấy mẫu sản phẩm về phòng thí nghiệm kiểm traRVP, đường cong chưng cất Thông thường thì mức bồn TK-13 giữ ở dưới 80,khi thấy sản phẩm trong bồn TK-13 có chỉ số RON không đạt thì tùy theo tínhtoán trong phòng thí nghiệm hoặc trên mô hình mô phỏng để thêm vào chấtlượng cần thiết Reformate (Xăng RON 92).

Khởi động P-12, P-14 để tuần hoàn thông qua đường hồi lưu FO-0803

để trộn trong TK-13A

Sau đó lấy mẫu để kiểm tra cho đến khi đạt tiêu chuẩn chất lượng

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT CONDENSATE TẠI

NHÀ MÁY CPP

3.1 NGUYÊN LÝ VẬN HÀNH

Nguồn Condensate Bạch Hổ (Condensate nhẹ) từ nhà máy chế biến khíDinh Cố (GPP) được dẫn bằng đường ống tới kho cảng thị vải (KCTV), nguồnCondensate nặng sẽ được nhập từ cảng số 1 hay lấy từ dự án Nam Côn Sơn, hainguồn này được trữ tại 2 bồn 6500 m3 thuộc KCTV (TK101A/B) Condensatenặng như Condenbssate Nam Côn Sơn được bơm P-02 A/B bơm qua bộ trao đổi

Trang 22

nhiệt E-01 và E-02 tới tháp chưng cất C-01 Condensate nặng được chưng cất tạitháp chưng cất C-01 để được xăng thô qua bộ trộn L-11 về bồn TK-13A/B.

3.2 DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT

Trang 24

Thuyết minh sơ đồ

Condensate Nam Côn Sơn được nhập từ cảng số 1 về bồn TK-101B củaKCTV, sau đó được bơm P-02A/B bơm qua thiết bị trao đổi nhiệt E-01 và E-02vào khay thứ 20 của tháp chưng cất Một dòng lỏng từ đáy tháp C-01 được bơmP-04A/B bơm qua lò gia nhiệt H-01 để gia nhiệt và quay trở lại đáy tháp chưngcất C-01 để cung cấp nhiệt cho quá trình chưng cất Một dòng gồm những thànhphần nặng từ đáy tháp chưng cất C-01 sẽ được đưa về thiết bị trao đổi nhiệt E-02(với nguyên liệu Condensate nặng đầu vào), và bộ làm mát bằng quạt E-05 rồiđưa tới bồn chứa sản phẩm nặng TK-15 Dầu nặng FO từ bồn TK-15 được bơmP-16A/B bơm vào lò gia nhiệt H-01 làm nhiên liệu đốt và được bơm P-15A/Bbơm qua trạm xuất xe bồn để xuất hàng khi có kế hoạch xuất

Sản phẩm chính của tháp là xăng thô (Naphtha) lấy ra ở phân đoạn giữatháp ở đĩa thứ 10 được đưa vào thiết bị V-02 Tại đây sẽ tiến hành lấy mẫunaphtha để kiểm tra chất lượng, nếu mẫu không đạt so với thiết kế và tiêu chuẩn

cơ sở quy định thì sản phẩm Naphtha sẽ đi qua thiết bị trao đổi nhiệt E-01, thiết

bị làm mát E-04, sau đó về lại bồn TK-101B Nếu mẫu đạt theo quy định thì sảnphẩm Naphtha từ V-02 đi qua thiết bị trao đổi nhiệt E-01 (trao đổi nhiệt vớinguyên liệu Condensate nặng đầu vào), tiếp tục được làm mát tại E-04 và đưavào bồn chứa TK-11A/B Phần hơi thoát ra tại đỉnh V-02 được quay trở lại thápchưng cất C-01 ở khay thứ 9

Thành phần khí đỉnh tháp sau khi qua bộ làm mát bằng quạt E-03 sẽ đượcđưa vào bình V-01 Tại đây, tạo ra 2 thành phần: Khí không ngưng tụ-tức là khíthải, và khí ngưng tụ Phần khí không ngưng tụ chủ yếu đốt tại lò gia nhiệt H-01.Phần khí thải còn lại để điều khiển áp suất của bình hồi lưu V-01 và được đốtbằng đuốc của KCTV Phần khí ngưng tụ tại bình V-01 được bơm P-03 A/B

Ngày đăng: 18/12/2014, 04:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của nhà máy PV OIL Phú Mỹ - quá trình hoạt động của công ty cổ phần sản xuất và chế biến dầu khí phú mỹ
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của nhà máy PV OIL Phú Mỹ (Trang 4)
Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật của Condensate Nam Côn Sơn ST - quá trình hoạt động của công ty cổ phần sản xuất và chế biến dầu khí phú mỹ
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của Condensate Nam Côn Sơn ST (Trang 7)
Bảng 2.2: Một số tính chất của Bạch Hổ Condensate - quá trình hoạt động của công ty cổ phần sản xuất và chế biến dầu khí phú mỹ
Bảng 2.2 Một số tính chất của Bạch Hổ Condensate (Trang 9)
Bảng 2.3: Chỉ tiêu chất lượng xăng không chì - quá trình hoạt động của công ty cổ phần sản xuất và chế biến dầu khí phú mỹ
Bảng 2.3 Chỉ tiêu chất lượng xăng không chì (Trang 10)
Bảng 2.4: Kết quả thử nghiệm Naphtha - quá trình hoạt động của công ty cổ phần sản xuất và chế biến dầu khí phú mỹ
Bảng 2.4 Kết quả thử nghiệm Naphtha (Trang 12)
Bảng 2.5: Mức giới hạn trong phân loại Diezel - quá trình hoạt động của công ty cổ phần sản xuất và chế biến dầu khí phú mỹ
Bảng 2.5 Mức giới hạn trong phân loại Diezel (Trang 13)
Bảng 2.6: Kết quả thử nghiệm FO - quá trình hoạt động của công ty cổ phần sản xuất và chế biến dầu khí phú mỹ
Bảng 2.6 Kết quả thử nghiệm FO (Trang 13)
Bảng 3.4: Hệ thống bồn bể - quá trình hoạt động của công ty cổ phần sản xuất và chế biến dầu khí phú mỹ
Bảng 3.4 Hệ thống bồn bể (Trang 20)
Hình 4.1: Hệ thống đầu báo cháy và rò rỉ - quá trình hoạt động của công ty cổ phần sản xuất và chế biến dầu khí phú mỹ
Hình 4.1 Hệ thống đầu báo cháy và rò rỉ (Trang 30)
Bảng 4.1: Hệ thống PCCC được áp dụng cho các khu vực của nhà máy - quá trình hoạt động của công ty cổ phần sản xuất và chế biến dầu khí phú mỹ
Bảng 4.1 Hệ thống PCCC được áp dụng cho các khu vực của nhà máy (Trang 30)
Hình 4.2. Bơm cứu hỏa(Titan Horizontal Large AC Electric Motor) - quá trình hoạt động của công ty cổ phần sản xuất và chế biến dầu khí phú mỹ
Hình 4.2. Bơm cứu hỏa(Titan Horizontal Large AC Electric Motor) (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w