TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊNKHOA GIÁO DỤC MẦM NON XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI ĐÀM THOẠI ĐỂ GIÁO DỤC NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN TRONG HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM TR
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI ĐÀM THOẠI
ĐỂ GIÁO DỤC NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN TRONG HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM TRUYỆN
BÀI TẬP NGHIỆP VỤ
Thỏi Nguyên - Năm 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI ĐÀM THOẠI
ĐỂ GIÁO DỤC NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN TRONG HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM TRUYỆN
BÀI TẬP NGHIỆP VỤ Chuyên ngành: Phương pháp
Trang 31 Lý do chọn đề tài
2 Lịch sử vấn đề:( trang 5 )
3 Mục đích nghiên cứu ( trang 7)
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu.( trang 7)
5 Nhiệm vụ nghiên cứu ( trang 7)
6 Phạm vi nghiên cứu ( trang 8
7 Phương pháp nghiên cứu ( Trang 8)
8 Bố cục đề tài ( Trang 8-9)
9 Chương 1.Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ( Trang 10)
1.1 Đặc điểm tâm - sinh lý của trẻ mẫu giáo lớn( Trang 10-12))
1.2 Đặc điểm ngôn ngữ nghệ thuật của trẻ mẫu giáo lớn ( Trang 13-14)
10 Chương 2 Thực trạng sử dụng và trả lời hệ thống câu hỏi đàm thoại trong trường mầm non Tân Lợi.
2.1 Vài nét về trường Mầm non Tân Lợi ( Trang 15-17)
2.2 Điều tra thực trạng ( Trang 17-18)
2.3 Phân tích kết quả điều tra ( trang 18-30)
11 Chương 3 Xây dựng hệ thống câu hỏi đàm thoại dạy trẻ mẫu giáo lớn
ngôn ngữ nghệ thuật trong hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm truyện (
Trang 31)
3.1 Các căn cứ để xây dựng hệ thống câu hỏi đàm thoại trong hoạt động cho
trẻ làm quen với tác phẩm truyện ( Trang31)
3.2 Một số yêu cầu khi xây dựng hệ thống câu hỏi đàm thoại với trẻ mẫu giáo
lớn ( Trang 31-32)
3.3 Xây dựng hệ thống câu hỏi đàm thoại để dạy trẻ mẫu giáo lớn ngôn ngữ
nghệ thuật trong hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm truyện ( Trang 32-34)
3.4 Một số giáo án mẫu( Trang 34-41)
12 Kết luận kiến nghị ( Trang 42-43)
13 Tài liệu tham khảo ( Trang 44)
14 Phụ lục phiếu diều tra ANKET ( Trang 45-47)
Trang 4chí không thể tồn tại được, nhất là đối với trẻ em, mét sinh thể yếu ớt cần đến sựchăm sóc, bảo vệ của người lớn.
Đối với trẻ em, ngôn ngữ cũng có vai trò đặc biệt quan trọng Trước tiên ngônngữ là một công cụ để giao tiếp, là một phương tiện giúp trẻ thơ trở thành conngười xã hội, giúp trẻ bầy tỏ yêu cầu, nguyện vọng của mình để người lớn thôngqua đó chăm sóc giáo dục trẻ, giúp trẻ phát triển tư duy nhận thức, phát triển toàndiện và hình thành nhân cách cho trẻ Như vậy việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ làmột nhiệm vụ rất quan trọng và cấp thiết
Đối với trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo lớn, khả năng phát âm được hoàn thiện dần,vốn từ đa dạng và phong phú, khả năng nói những câu đúng ngữ pháp tăng lên.Như vậy, việc phát triÓn ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo lớn cần đảm bảo phát triểncho trẻ đầy đủ các mặt: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, đặc biệt là dạy trẻ nói đượccâu đơn, câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ tương đối tốt Trong đó, giáo viêncần dạy trẻ nói đúng ngữ pháp tiếng việt vì đó là tiền đề để trẻ sử dụng ngôn ngữmột cách mạch lạc
Thực tế dạy học ở trường Mầm non Tân Lợi, nơi tôi công tác, các giáo viên
đã quan tâm đến việc dạy ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ, nhưng công việc này chưađược tiến hành thường xuyên, có hệ thống và khai thác chưa triệt để các phươngpháp, biện pháp phát triển ngôn ngữ nên hiệu quả chưa cao Hơn nữa, phần lớn trẻđều là con em của các gia đình mà bố mẹ thường xuyên bận rộn với công việc nêntrẻ chưa thực sự được gia đình quan tâm hướng dẫn sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật.Những điều này đã làm ảnh hưởng đến việc sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật của trẻ
Là người giáo viên mầm non, chúng tôi ý thức được rằng, khi chăm sóc giáo dục trẻ, nếu thực hiện tốt việc phát triển ngôn ngữ thì người giáo viên sẽ giúptrẻ phát triển toàn diện được các mặt như là đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ, lao động vàthể chất Chính vì thế, việc nghiên cứu và tìm ra những phương pháp, biện phápmới để phát triển ngôn ngữ cho trẻ một cách hiệu quả luôn được chúng tôi quan
Trang 5-vai trò quan trọng trong sự phát triển của trẻ Thông qua hệ thống câu hỏi đàmthoại, giáo viên có thể giúp trẻ mẫu giáo lớn nâng cao và hoàn thiện khả năng diễnđạt mạch lạc Hệ thống câu hỏi đàm thoại có thể được sử dụng trong nhiều hoạtđộng nhưng một trong những hoạt động có ưu thế phát triển ngôn ngữ cho trẻ làhoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm truyện Khi đó, trẻ được rèn kỹ năng hiểunội dung truyện, rèn luyện khả năng phát âm, phát triển vốn từ, rèn luyện khả năng
sử dụng câu đúng ngữ pháp và nắm bắt được nhiều đặc điểm của ngôn ngữ nghệthuật
Từ các lý do trên, là giáo viên mầm non, để thực hiện tốt nhiệm vụ của
mình, tôi đã mạnh dạn chọn và nghiên cứu đề tài: “ Xây dựng hệ thống câu hỏi đàm thoại để giáo dục ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ mẫu giáo lớn trong hoạt động làm quen với tác phẩm truyện”
2 Lịch sử vấn đề
Trong cuốn “ Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ”, tác giả Đinh HồngThái cho rằng: Chương trình giáo dục ở trường mầm non đặt nhiệm vụ giáo dục ởtrẻ mẫu giáo lớn là dạy trẻ cảm nhận nhịp điệu, âm điệu, các hình thức nghệ thuậtcủa thơ, ca dao, đồng dao; Dạy trẻ cách đánh giá các nhân vật trong truyện; Dạy trẻ
kể lại truyện theo từng đoạn, theo tranh; Dạy trẻ tập đóng kịch Vì trẻ mẫu giáo lớn
có khả năng suy nghĩ lâu hơn về nội dung các tác phẩm văn học và hiểu một số đặctrưng của hình thức thể hiẹn nội dung, có ý nghĩa là chúng có thể phân biệt đượccác thể loại văn học và đặc trưng của từng loại Chúng dễ dàng phân biệt văn xuôivới thơ, chỉ ra rằng thơ có sự nhịp nhàng, có thể phân biệt dựa vào tính nhịp điệu
và cấu tạo vần, sự nhịp nhàng, có thể phân biệt dựa vào tính nhịp điệu và cấu tạovần, sự ngân vang của các câu thơ Cần phải hướng sự chú ý của trẻ vào các đặctrưng thể loại, khi đú chỳng sẽ nhận thức sâu sắc hơn những giá trị của các tácphẩm văn học
Trang 6Trong cuốn Hướng dẫn thực hiện chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6tuổi, các tác giả đã hướng dẫn một số vấn đề như sau:
Giáo viên nên chọn:
Các thể loại truyện khác nhau: Truyện thần thoại, tuyện lịch sử, truyện về cáccon vật, cõy cối cú nội dung mở rộng tầm nhìn của trẻ
* Chuẩn bị của giáo viên:
- Học thuộc nội dung câu truyện, tập kể diễn cảm trước khi kể cho trẻ nghe
- Các đồ dùng minh hoạ sử dụng khi kể chuyện
- Sưu tầm tranh ảnh, bài thơ, bài hát có nội dung gần gũi với nội dung tuyệnkể
* Khơi gợi hứng thú của trẻ đến với truyện
- Trước khi kể, giáo viên có thể cho trẻ xem tranh, đọc thơ, nghe kể chuyện,hỏt cỏc bài hát có nội dung gần gũi với truyện sắp kể hoạc một đoạn trongtruyện
- Giáo viên có thể kể diễn cảm, khi kể nên thay đổi giong phù hợp với cácnhân vật trong truyện phù hợp với tính cách, tâm trạng của nhân vật đó
- Cho trẻ xem tranh minh hoạ, xem rối diễn kịch trong quá trình nghe kêchuyện
* Giúp trẻ hiểu nội dung câu truyện
- Nhằm giúp trẻ hiểu nội dung câu chuyện, nhớ được tình tự các sự kiện củacâu chuyện, hiểu và biết cách sử dụng các từ ngữ văn học nghệ thuật trong mỗi tácphẩm văn học, giáo viên đàm thoại với trẻ theo hệ thống câu hỏi sau:
+ Loại câu hỏi về nội dung
+ Loại câu hỏi về nội dung có tính chất suy luận
+ Loại câu hỏi yêu cầu trả lời sử dụng ngôn ngữ miêu tả
+ Loại câu hỏi về giọng điệu của các nhân vật
Trang 7+ Loại câu hỏi về thái độ của trẻ đối với các nhân vật
+ Loại câu hỏi về liên hệ bài học thực tế
- Cho trẻ mô phỏng hành động hoặc lời nói của các nhân vật truyện
Như vậy, các tác giả đã có nghiên cứu về việc giáo dục ngôn ngữ nghệ thuậtcho trẻ mẫu giáo lớn nhưng còn rất sơ lược, Ýt ví dụ và chưa chỉ ra các phươngpháp cụ thể để giáo dục ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ mẫu giáo lớn
Tóm lại, theo chúng tôi được biết thì chưa có đề tài nào nghiên cứu tìm hiểu
về việc giáo dục ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ mẫu giáo lớn trường Mầm Non TânVăn- Bình Gia - Lạng Sơn
3 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực trạng sử dụng hệ thống câu hỏiđàm thoại của giáo viên trong hoạt động cho trẻ mẫu giáo lớn làm quen với tácphẩm truyện, tôi bước đầu xây dựng hệ thống câu hỏi đàm thoại về các câu chuyệndành cho trẻ ở độ tuổi này và đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chấtlượng việc dạy ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ mẫu giáo lớn
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng hệ thống câu hỏi đàm thoại để dạy trẻmẫu giáo lớn ngôn ngữ nghệ thuật trong hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm
truyện.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ mẫugiáo lớn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài đặt ra các nhiệm vụ sau:
-Thứ nhất: Hệ thống hoá cơ sở lý luận có liên quan đến việc dạy trẻ mẫu giáolớn ngôn ngữ nghệ thuật
- Thứ 2: Điều tra thực trạng về việc sử dụng và trả lời hệ thống câu hỏi đàmthoại trong hoạt động cho trẻ mẫu giáo lớn làm quen với tác phẩm truyện ở trườngMầm non Tân Lợi
Trang 8-Thứ 3: Xây dựng hệ thống câu hỏi để dạy trẻ mẫu giáo lớn ngôn ngữ nghệthuật trong hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm truyện.
6 Phạm vi nghiên cứu
Vì điều kiện và thời gian nghiên cứu có hạn, trong đề tài này, tôi chỉ tập trung
xây dựng hệ thống câu hỏi về các tác phẩm truyện thuộc chủ đề Bản thân nhánh cơ thể tôi cho trẻ mẫu giáo lớn và thiết kế các giáo án mẫu cho trẻ làm quen với tác
phẩm truyện để dạy ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ thông qua việc sử dụng hệ thống câuhỏi đàm thoại
7 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành nhiệm vụ mà đề tài đặt ra, chúng tôi sử dụng một số phươngpháp nghiên cứu sau :
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, nghiên cứu và hệ thống hoá
một số tài liệu làm cơ sở lý luận cho đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
7.2.1 Phương pháp quan sát
7.2.2 Phương pháp điều tra
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng sử dụng và trả lời hệ thống câu hỏi đàm thoại trong
hoạt động cho trẻ mẫu giáo lớn làm quen với tác phẩm truyện ở trường Mầm nonTân Lợi
Trang 9Chương 3: Xây dựng hệ thống câu hỏi đàm thoại để dạy trẻ mẫu giáo lớn
ngôn ngữ nghệ thuật trong hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm truyện
1.1.1 Đặc điểm sinh lý của trẻ mẫu giáo lớn
Đặc điểm nổi bật của giai đoạn này là hoàn chỉnh hóa về hình thái cũng như
chức năng của hệ thần kinh Đồng thời phát triển với nó là phát triển của hệ cơ nênhoạt động đi lại của trẻ đã làm thay đổi một số hoạt động sinh lý
Đặc điểm ở lứa tuổi này là tốc độ tăng chiều cao và cân nặng giảm, chiều caotăng mỗi năm từ 5-8cm, cân nặng tăng 2kg/năm
Trang 10Tỷ lệ giữa đầu và chiều dài cơ thể đã giảm còn 1/6, lứa tuổi này có đặc điểm
là xương hóa chưa hoàn toàn, các cơ bàn tay phát triển mạnh Tuy nhiên sự pháttriển của các cơ để thực hiện các chức năng vận động phát triển mạnh hơn Chính
vì vậy trẻ rất hiếu động chương lực cơ gập lớn hơn cơ duỗi Cho nên trẻ không thểngồi lâu ở một tư thế được, kích thước tim to, mạch máu phát triển mạnh, thànhmạch máu cũng dày hơn vì vậy huyết áp cũng tăng dần lên theo độ tuổi, phổi pháttriển mạnh làm cho nhịp thở sâu hơn, tần số hô hấp giảm, dung tích sống tăng cụthể ở trẻ 5 tuổi là :1100cm3 ở cuối độ tuổi này bắt đầu có sự thay thế răng sữa bằngrăng trưởng thành
1.1.2 Một số đặc điểm tâm lý của trẻ mẫu giáo lớn
1.1.2.1 Đặc điểm phát triển tư duy
Ở tuổi MG lớn, tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh đã giúp trẻ giảiquyết một số bài toán thực tiễn Nhưng trong thực tÕ những thuộc tính bản chấtcủa sự vật và hiện tượng mà trẻ cần tìm hiểu lại bị che dấu không thể hình dungđược bằng hình ảnh Kiểu tư duy này không đáp ứng được nhu cầu nhận thứcđang phát triển mạnh ở trẻ mẫu giáo lớn, cho nên bên cạnh việc phát triển tư duytrực quan -hình tượng vẫn mạnh mẽ như trước đây, còn cần phát triển thêm mộtkiểu tư duy trực quan -hình tượng mới để đáp ứng với khả năng và nhu cầu pháttriển ở trẻ ở cuối độ tuổi mẫu giáo Đó là kiểu tư duy trực quan - sơ đồ Kiểu tưduy này tạo ra cho trẻ một khả năng phản ánh những mối liên hệ tồn tại kháchquan, không bị phụ thuộc vào hành động hay ý muốn chủ quan của bản thân đứatrẻ Sự phản ánh những mối liên hệ khách quan là điều kiện cần thiết để lĩnh hộinhững tri thức vượt ra ngoài khuôn khổ của việc tìm hiểu từng sự vật riêng lẻ vớinhững thuộc tính sinh động của chúng để đạt tới tri thức khái quát Tư duy trựcquan - sơ đồ vẫn giữ tính chất hình tượng song bản thân hình tượng cũng trở nênkhác trước: Hình tượng đã bị mất đi những chi tiết rườm rà mà chỉ còn lại nhữngyếu tố giúp trẻ phản ánh một cách khái quát về những sự vật chứ không phải là
Trang 11một cách dễ dàng và nhanh chóng về cách biểu diễn sơ đồ và sử dụng có kết quảnhững sơ đồ đó để tìm hiểu sự vật Chẳng hạn trẻ có thể nhìn vào sơ đồ để tìm ramột địa chỉ nào đó mà không lấy gì làm khó khăn.
Kỹ năng lập và sử dụng các hình tượng được sơ đồ hoá là một thành tựu lớntrong sự phát triển tư duy của trẻ em, nã cho phép trẻ đi sâu vào những mối liên hệphức tạp của sự vật và mở ra khả năng mặt bản chất của sự vật hiện tượng mà tưduy trực quan hình tượng không cho phép nhìn thấy được
1.1.2.2 Đặc điểm phát triển hoạt động nhận cảm
Đến đầu tuổi mẫu giáo các bộ máy thu nhận kích thích bên ngoài đã được hìnhthành đầy đủ làm cho cảm giác tiếp tục hoàn thiện và phát triển nhanh chóng
Sự phát triển của cảm giác nhìn: Độ nhạy cảm ở cảm giác nhìn của trẻ mẫu giáo
đã phát triển lên so với lứa tuổi trước Biểu hiện: các cháu có khả năng phân biệtđược các sắc thái màu sắc Trẻ mẫu giáo có thể phát hiện đối tượng ở độ xa nhấtđịnh,độ tinh của trẻ ở lứa tuổi càng cao thì độ tinh nhạy của mắt càng lớn Trẻ cóthể phân biệt được bảy màu trong quang phổ Tuy nhiên, với những màu sắc gầngiống nhau trẻ còn khó phân biệt
Sự phát triển cảm giác vận động và cảm giác da: ở tuổi mẫu giáo, cảm giác vậnđộng phát triển rất mạnh nhưng chưa đạt đến mức độ hoàn chỉnh cụ thể : Các vậnđộng lớn như đi chạy nhảy trẻ thực hiện tương đối tốt, còn các hoạt động như viết,khâu vá,vẽ trẻ thực hiện tương đối khó khăn Cảm giác da ở lứa tuổi này cũngphát triển Độ nhạy cảm với sự va chạm nhẹ cũng được nâng cao Vì thể các cháu
có thể xác định được vật liệu này làm bằng gì? Nhẵn, xù xì, hình dạng ra sao?
Sự phát triển tri giác: Cùng với cảm giác thì tri giác cũng phát triển mạnh.ở lứatuổi mẫu giáo, trẻ đã biết lựa chọn những đối tượng quan sát Biết phân tích cácthuộc tính của sự vật hiện tượng và phản ánh sự vật hiện tượng một cách chính xáchơn so với tuổi nhà trẻ Đặc biệt tri giác nhìn rất phát triển thể hiện tính chính xáctrong việc phân biệt hình dáng và độ lớn của sự vật,tri giác sờ mò và tri giác nghe
Trang 12rất phát triển Tri giác không gian và tri giác thời gian cũng được tăng cường ởmức độ thấp, chưa hoàn thiện
1.1.2.3 Đặc điểm phát triển trí nhớ
Ở lứa tuổi mẫu giáo lớn thì chú ý có chủ định đã phát triển nhanh và biểu hiệnnhư sau: trẻ mẫu giáo đã hình thành trí nhớ lô gíctừ ngữ Tức là trong quá trình ghinhớ trẻ nhớ lại đã tái hiện sự suy nghĩ về các tài liệu trong khi đó quá trình ghi nhớcủa mẫu giáo nhỡ thì các cháu mẫu giáo lớn chú ý đến nhóm biểu tượng chung củamột nhóm các biểu tượng chung
1.1.2.4 Đặc điểm phát triển tưởng tượng
Tưởng tượng của trẻ mẫu giáo phong phú hơn sáng tạo hơn so với lứa tuổitrước ở cuối độ tuổi, tưởng tượng mở rộng ở phạm vi và phong phú về nội dung và
có nét sáng tạo cụ thể trong khi vui chơi trẻ nghĩ ra nhiều trò chơi, cách chơi vàchủ đề chơi đồng thời sự nhập vai còng phong phú hơn Điều đó chứng tỏ tưởngtượng tái tạo rất phát triển và tưởng tượng sáng tạo ngày càng thêm phong phú.Tưởng tượng của trẻ mẫu giáo Ýt phụ thuộc và Ýt bị chi phối bởi các đối tượngđang tri giác Quá trình phát triển tưởng tượng của trẻ cũng trải qua các giai đoạn: Trẻ 3- 4 tuổi tưởng tượng phụ thuộc vào đối tượng đang tri giác Còn trẻ 5-6tuổi tưởng tượng mang tính chất sáng tạo hơn Đây là thời kỳ sức tưởng tượng pháttriển phong phú với nhịp độ khác thường đặc biệt đối với trí tưởng tượng hoangđường rất thích hợp với tư duy của trẻ
1.2 Ngôn ngữ nghệ thuật của trẻ mẫu giáo lớn
1.2.1 Đặc điểm ngôn ngữ nghệ thuật của trẻ mẫu giáo lớn
Trẻ mẫu giáo lớn có khả năng suy nghĩ lâu hơn về nội dung cỏc tỏc phẩmvăn học và hiểu một số đặc trưng của hình thức thể hiẹn nội dung, có ý nghĩa làchúng có thể phân biệt được các thể loại văn học và đặc trưng của từng loại Chúng
dễ dàng phân biệt văn xuôi với thơ, chỉ ra rằng thơ có sự nhịp nhàng, có thể phân
Trang 13biệt dựa vào tính nhịp điệu và cấu tạo vần, sự nhịp nhàng, có thể phân biệt dựa vàotính nhịp điệu và cấu tạo vần, sự ngân vang của các câu thơ Cần phải hướng sựchú ý của trẻ vào các đặc trưng thể loại, khi đú chỳng sẽ nhận thức sâu sắc hơnnhững giá trị của các tác phẩm văn học.
1.2.2 Nhiệm vụ dạy ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ mẫu giáo lớn
Sau khi đọc truyện cổ tích cần phân tích cho trẻ hiểu và rung cảm được cảnội dung tư tưởng, cả những giá trị nghệ thuật, cả đặc trưng của thể loại cổ tích đểnhững hình tượng kì diệu của cổ tích lưu giữ dài lâu trong tình yêu mến của trẻ
Trong khi cho trẻ làm quen với thể loại của chuyện, cần phân tích tác phẩm
mở ra ý nghĩa xã hội của hiện tượng được miêu tả, mối quan hệ qua lại giữa cácnhân vật, hướng chú ý của trẻ vào các từ ngữ nêu bật tính cách của từng nhân vật.Những câu hỏi nêu ra sau khi kể chuyện phải làm sáng tỏ cả nội dung, cả kĩ năngđánh giá hành động, hành vi của các nhân vật Chẳng hạn, sau khi đọc truyện ‘ Haianh em’ cô có thể hỏi ; + Người anh là người như thế nào ?
+ Người em có chăm chỉ như vậy không ?
+ Ai đã cứu người em khỏi chết đói ?
+ Người anh chăm chỉ như thế nào ?
+ Vì sao cháu biết người em lười biếng?
Cần đặc biệt chú ý những câu hỏi về các phương tiện biểu cảm trong các câuchuyện về thiên nhiên
Cần đặc biệt chú ý cho trẻ tri giác tác phẩm trong sự thống nhất của nội dung
và hình thức khi đọc thơ và dạy trẻ đọc thơ thuộc lòng
1.2.3 Các phương pháp dạy ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ mẫu giáo lớn
Các phương pháp chung là: đọc, kể diễn cảm các tác phẩm; đàm thoại với trẻ
về cái hay, cái đẹp về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm; dạy trẻ đọc thơ, kể chuyện,giúp trẻ ghi nhớ tác phẩm và sau đó có thể đọc, kể lại một cách diễn cảm Ngoài ra, cóthể sử dụng các phương pháp thuộc nhóm trực quan, thực hành, trải nghiệm
Trang 14Chương 2
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ TRẢ LỜI HỆ THỐNG CÂU HỎI ĐÀM THOẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CHO TRẺ LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM TRUYỆN
Ở TRƯỜNG MẦM NON TÂN LỢI
2.1 Vài nét về trường Mầm non Tân Lợi
Trang 152.1.1 Môi trường xã hội
Trường Mầm non Tân Lợi là một ngôi trường được thành lập năm 2002 tách
từ trường Trung học cơ sở Tân Lợi và trường Tiểu học Tân Lợi Trường xây dựng
ở trung tâm xã Trường có 3 điểm trường và 1 khu trung tâm Nhận thức của các bậc phụ huynh trong xã về tầm quan trọng của giáo dục mầm non rất tốt vì vậy số trẻ trong độ tuổi mầm non đến trường mầm non xã Tân Lợi 98 % trong đó 100%
số trẻ từ 3-5 tuổi đến lớp Bên cạnh đó, số trẻ của các xã lân cận cũng đến trường học rất đông Trường phấn đấu đến 2013 đạt chuẩn quốc gia mức độ I
2.1.2 Đặc điểm của trường Mầm non Tân Lợi (số liệu đầu năm học 2011-2012)
*Tổng số giáo viên: 23
Hiệu trưởng : 1
Phó hiệu trưởng : 1 NÊu ăn : 4
KÕ toán : 1
Y tế : 1
Bảo vệ : 1
Văn thư : 1
Giáo viên đứng lớp: 13
Giáo viên lâu năm nhất là 33 năm.ít năm nhất là 1 năm, tuổi bình quân là 33 -45
*Số trẻ:
Trường có : 330 trẻ
Trong đó lớp nhà trẻ: 40 cháu
MÉu giáo lớn : 102 cháu
MÉu giáo nhỡ : 100 cháu
MÉu giáo bé : 80 cháu
*Công tác chuyên môn
Trang 16- Chăm sóc nuôi dưỡng: Trường thu mức ăn của học sinh là 12.000/1 cháu/1ngày Trong đó ăn 1 bữa chính và 1 bữa phụ Thay đổi thực đơn theo mùa Nhiềunăm qua nhà trường luôn thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ Y tế nhàtrường cùng giáo viên đứng lớp kết hợp và 100% số trẻ được cân, đo theo dõi bằngbiểu đồ tăng trưởng, luôn giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng hàng năm so với đầu năm là2,5-3%.
*VÒ giáo dục
Thực hiện sự chỉ đạo của phòng giáo dục và Đào tạo Thành phố Thái Nguyên,năm 2010 nhà trường đã thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non mới ở mỗilứa tuổi một nhóm lớp Và đến nay chương trình giáo dục mầm non mới đã đượcthực hiện ở tất cả các nhóm lớp , các lứa tuổi ở trường
Nhà trường luôn thực hiện tốt quy chế chuyên môn, tổ chức các hoạt động sưphạm theo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ đúng thời gian biểu 100%giáo viên
có đủ hồ sơ sổ sách, soạn bài và có ký duyệt vào thứ 2 hàng tuần Ban giám hiệu và
tổ trưởng chuyên môn thường xuyên thăm lớp, dự giờ, thanh tra, kiểm tra giáo viêntrung bình mỗi tháng một lần
Qua các kỳ thi giáo viên dậy giỏi của trường đạt 80%, giáo viên dạy giỏi cấpthành phố đạt 25%
*Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất của nhà trường Hiện nay có 3 điểm trường và 1 khu trungtâm có 6 phòng học đủ tiêu chuẩn, diện tích đủ để trẻ hoạt động Trường có khuônviên đẹp, thoáng mát, có đồ chơi ngoài trời sinh động Các phương tiện chế biếnthực phẩm đầy đủ đảm bảo vệ sinh tuyệt đối
* Về công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Để thực hiện tốt nhiệm vụ mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục, trườngluôn tạo điều kiện để giáo viên tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ Hiện nay giáo viên đạt chuẩn là 100%, trên chuẩn 75 % Bên cạnh đó
Trang 17nhà trường còn tạo điều kiện để các giáo viên phấn đấu trở thành giáo viên giỏi cáccấp Bản thân giáo viên thì thực sự tâm huyết, yêu nghề mến trẻ.
*Công tác xã hội hoá giáo dục
Trường đã tham mưu với lãnh đạo địa phương và sự ủng hộ của phụ huynhcùng sự giúp đỡ của các cơ quan lónh đạo để xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết
bị, vận động xã hội đóng góp và ủng hộ nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáodục
2.1.2 Vài nét về khách thể điều tra
Tôi chọn lớp mẫu giáo lớn A1 trường mầm non Tân Lợi
Lớp mẫu giáo lớn A2 trường mầm non Tân Lợi gồm 26 cháu (19 nam, 8 nữ)trong đó 22 cháu là con gia đình nông thôn, 1 cháu là con gia đình giáo viên, 3cháu là con gia đình buôn bán Nhìn chung các cháu đều có điều kiện phát triển tốt
2.2.2 Nội dung điều tra
- Thực trạng sử dụng hệ thống câu hỏi đàm thoại của giáo viên
- Thực trạng trả lời câu hỏi đàm thoại của trẻ
2.2.3 Phương pháp điều tra
Chúng tôi tiến hành điều tra dựa trên những phương pháp sau:
- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát giáo viên và trẻ trong hoạt độngcho trẻ làm quen với tác phẩm truyện
- Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu ankét để lấy ý kiến của các giáo viêntrực tiếp giảng dạy ở lớp mẫu giáo lớn trường Mầm non Tân Lợi
Trang 182.2.4 Cách thức điều tra
Để có được kết quả sát với thực tế, chúng tôi tiến hành điều tra như sau:
- Trao đổi với giáo viên về nội dung điều tra trong phiếu ankét Sau đó lấy ýkiến của họ thông qua phiếu
- Quan sát và ghi chép tiến trình một tiết học của giáo viên và trẻ
2.3 Phân tích kết quả điều tra
2.3.1 Nhận thức của giáo viên
2.3.1.1 Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của việc dạy ngôn ngữnghệ thuật cho trẻ
Để giúp cho đề tài có kết luận khách quan, tôi đã tìm hiểu 7 giáo viên củakhối mẫu giáo lớn trường Mầm non Tân Lợi (bằng phiếu ankét) về 6 vấn đề
có liên quan đến việc nghiên cứu và chúng tôi đã nhận được sự hồi đáp từphía người được điều tra như sau:
* Vấn đề 1: Dạy ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ có quan trọng không?
- Ý kiến a có 6 giáo viên lựa chọn, tương ứng với 85,7 %
- Ý kiến b có 1 giáo viên lựa chọn,tương ứng với 14,3 %: vì trẻ chưa hiểu nhưthế nào là khái niệm câu mà chỉ diễn đạt ngôn ngữ nói tự do để giao tiếp
b Giúp trẻ kể lại truyện theo từng đoạn, theo tranh, tập đóng kịch
c Giúp trẻ phát triển tư duy
d.Giỳp trẻ phát triển ngôn ngữ mạch lạc
e Tất cả các phương ỏn trờn
100% giáo viên đồng ý với đáp án e
Trang 19* Vấn đề 3 : Khi cho trẻ làm quen với tác phẩm truyện, chị sử dụng
phương pháp nào để dạy trẻ ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ mẫu giáo lớn?
-Ý kiến a có 1 giáo viên lựa chọn, tương ứng với 14,2 %: Vì đối thoại sẽ liêntiếp xảy ra sù trao đổi ngôn ngữ
- Ý kiến b có 1 giáo viên lựa chọn, tương ứng với 14,2 % : Vì khi đó lời nóimẫu của cô sẽ chuẩn xác nhất
- Ý kiến c có 2 giáo viên lựa chọn, tương ứng với 28,5 %: Vì trẻ sẽ tự thểhiện khả năng ngôn ngữ của mình
- Ý kiến e có 3 giáo viên lựa chọn, tương ứng với 42,8 %: Vì các phương ántrên đều hỗ trợ lẫn nhau
* Vấn đề 4 : Việc đặt câu hỏi đàm thoại có nhiÒu ưu thế để dạy trẻ ngôn ngữ
nghệ thuật không? Vì sao?
- 4 giáo viên chọn phương án là Có, tương ứng với 57,1 % : Vì từ đó trẻ sẽ
sử dụng được nhiều loại câu để trả lời và giao tiếp khi đối thoại với cô giáo vàchính cô giáo cũng là người dùng nhiều loại câu ngôn ngữ nghệ thuật để hỏi trẻ vàtrẻ trả lời ứng với câu hỏi của cô
- 3 giáo viên chọn phương án là Không, tương ứng với 42,8 % : vì trẻ haytrả lời lộn xộn nhiều khi không đúng nội dung câu hỏi nên từ đó trẻ không hiểu ý
cô hỏi dẫn đến trẻ không biết trả lời như thế nào là đúng
* NHẬN XÉT: Giáo viên đã nhận thức được tầm quan trọng của việc dạy
ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ và việc xây dựng hệ thống câu hỏi đàm thoại để dạytrẻ ngôn ngữ nghệ thuật trong hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm truyện.Điều đó giúp giáo viên có thêm động lực để tìm hiểu các biện pháp dạy trẻ đặt câu
và sử dụng câu một cách hiệu quả
2.3.1.2 Nhận thức của giáo viên về việc sử dụng hệ thống câu hỏi đàm thoạicủa bản thân và việc trả lời câu hỏi của trẻ
Chúng tôi đã làm khảo sát nhận thức của 7 giáo viên của khối mẫu giáo lớntrường Mầm non Tân Lợi về 6 vấn đề sau:
Trang 20* Vấn đề 1: Xin chị vui lòng cho biết, hiện nay trẻ mẫu giáo trả lời câu hỏi về nội
dung câu chuyện như thế nào?
- ý kiến a có 0 giáo viên lựa chọn, tương ứng với 0%: trẻ chủ yếu đã biết trảlời về nội dung câu truyện theo yêu cầu của câu hỏi
- ý kiến b có 2 giáo viên lựa chọn, tương ứng với 50% Ýt trẻ trả lời được, chỉnhững trẻ sống trong gia đình nhiều thế hệ và trẻ đó mạnh dạn giao tiếp thì mới trảlời được
- ý kiến c có 1 giáo viên lựa chọn, tương ứng với 25%
- ý kiến d 1 có giáo viên lựa chọn.tương ứng với 25%
* Vấn đề 2: khi cho trẻ làm quen tác phẩm truyện, chị xây dựng hệ thống câu
hỏi để trẻ trả lời nội dung có tính chất suy luận như thế nào?
-ý kiến a có 2 giáo viên lựa chọn, tương ứng với 50%: Cô hỏi trẻ trả lời theo
* Vấn đề 3: Khi đặt câu hỏi yêu cầu trẻ trả lời có sử dụng ngôn ngữ miêu tả
trẻ có trả lời được không ?
- ý kiến a có 1 giáo viên lựa chọn,tương ứng với 25% : Trẻ có trả lời đượcnhưng thường nói trống không
- ý kiến b có 1 giáo viên lựa chọn, tương ứng với 25%
- ý kiến c có 1 giáo viên lựa chọn, tương ứng với 25%
- ý kiến d có 1 giáo viên lựa chọn, tương ứng với 25 %
* Vấn đề 4: Theo chị khi hỏi câu hỏi về giọng điệu của các nhân vật cho phù
hợp thái độ tính cách của các nhân vật chị hỏi như thế nào?
- ý kiến a có 2 giáo viên lựa chọn,tương ứng với = 40% : Vì trẻ rất thích
Trang 21- ý kiến b không có giáo viên lựa chọn.
- ý kiến c có 0 giáo viên lựa chọn, tương ứng với 0%:
- ý kiến e có 2 giáo viên lựa chọn, tương ứng với 50%:
* Vấn đề 5: Khi hỏi về thái độ của trẻ đối với các nhân vật chị hỏi như thế
nào?
- ý kiến a có 3 giáo viên lựa chọn ứng với 75 %
- ý kiến b có 1giáo viên lựa chọn ứng với 25%
- ý kiến c và d không giáo viên nào lựa chọn
* Vấn đề 6: Chị hỏi câu hỏi liên hệ thực tế đối với trẻ 5 tuổi như thế nào?
- ý kiến a có 3 giáo viên lưa chọn ứng với 75 %
- ý kiến b có 1 giáo viên lựa chọn với 25%
- ý kiến c không giáo viên nào lựa chọn
* Nhận xét: Qua điều tra 6 vấn đề trên tôi nhận thấy rõ rằng:
Giáo viên rất quan tâm đến việc dạy ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ, xong dothời gian đầu tư cho nghiên cứu giáo án của các loại cõu chưa sâu nên mỗi khicho trẻ làm quen với tác phẩm văn học, giáo viên mới chú ý đến việc làm như thếnào để kể tác phẩm hay, diễn cảm.và học sinh nhớ nội dung tác phẩm là được
Vì thế tôi hy vọng qua đề tài tôi nghiên cứu này sẽ phần nào giúp giáo viênquan tõm hơn trong việc dậy trẻ ngôn ngữ nghệ thuật mỗi khi cho trẻ làm quen tácphẩm văn học
2.3.2 Tình hình sử dụng câu hỏi đàm thoại của giáo viên và trả lời câu hỏiđàm thoại của trẻ mẫu giáo lớn
Trang 22Người dậy : Nguyễn Thị Kim Thoa
A Hoạt động 1: Trò chuyện vào bài.
- Cho trẻ hát vận động bài : Chân nào khỏe hơn
nhạc và lời Bùi Anh Tôn
+ Các con vừa hát bài hát gì ? Bài hát hát đến
bộ phận nào ? Chân có ở đâu ?
+ Trên cơ thể con còn có bộ phận nào nữa ?
- Cô : ” Mặc dù mắt tôi khỏe khoắn được”
Đây là câu nói của ai ? Trong câu chuyện gì ?
-Trẻ hát
- Chân nào khỏe hơn, bài hát hát về đôi chân, chân có trên cơthể con
- Tay, mắt, miệng,…
- Trẻ trả lời