1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

biện pháp quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn của hiệu trưởng trường thcs huyện phúc thọ, hà nội

115 670 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lí do về mặt lí luận và thực tiễn nêu trên, đề tài:“Biện pháp quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn của Hiệu trưởng trường THCS huyện Phúc Thọ, Hà Nội”

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Bước sang thế kỉ XXI, trước xu thế hội nhập và toàn cầu hoá, nền kinh

tế tri thức hình thành và phát triển mạnh tạo ra thời cơ và cả những tháchthức lớn đối với mỗi quốc gia Vấn đề đặt ra cho giáo dục là phải đổi mớichiến lược đào tạo con người, đặc biệt cần đổi mới PPDH theo hướng đàotạo nguồn nhân lực năng động, sáng tạo góp phần thúc đẩy công cuộc CNH,HĐH của đất nước

Nhằm đáp ứng yêu cầu của thời kì đổi mới, phục vụ đắc lực cho sựnghiệp CNH, HĐH đất nước, đưa nước ta về cơ bản, trở thành một nước côngnghiệp vào năm 2020, sánh vai cựng cỏc cường quốc trong khu vực và trên

thế giới, Đảng và Nhà nước ta đã nhận định: “Giáo dục là quốc sách hàng

đầu” [11] Để nâng cao chất lượng giáo dục, Đại hội Đảng lần thứ IX đã

khẳng định: “Tiếp tục phát triển chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới

phương pháp dạy học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lí giáo dục, thực hiện chuẩn hóa - hiện đại hóa - xã hội hóa giáo dục” [10] Luật Giáo

dục đã ghi rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích

cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [18].

Đổi mới giáo dục bao gồm đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp,đổi mới kiểm tra, đánh giá thì đổi mới phương pháp là khâu then chốt, là điểmnhấn quan trọng nhất Đổi mới PPDH là vấn đề sống còn của giáo dục ViệtNam hiện nay Muốn vậy, trước hết chúng ta phải đổi mới từ khâu quản lí,trong đó có cụng tác quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường

Trang 2

phổ thông, ở cấp THCS là rất cần thiết Vì môn Ngữ văn không chỉ cung cấptri thức mà còn góp phần hoàn thiện nhân cách, bồi đắp tâm hồn cho học sinh.

Vẻ đẹp của thiên nhiên, truyền thống lịch sử, văn hóa cùng với sự tài hoa của

con người Việt Nam đã được ghi lại trong văn học - “Văn học là tấm gương

phản ánh hiện thực” Qua văn học, ta biết được những vẻ đẹp tâm hồn của

người Việt Nam: yêu nước, cần cù, sáng tạo, thanh lịch, tài hoa, tế nhị trongứng xử, hiếu học, trọng lễ nghĩa… Không có gì tác động hiệu quả và sâu sắcbằng văn học Các em tiếp thu những câu ca dao mượt mà đằm thắm, nhữngcâu thơ trữ tình sâu lắng một cách hồn nhiên ngay từ thuở còn nằm trong nôicho tới lúc trưởng thành; từ đó, hình thành nên phẩm chất của người Việt Từchỗ vô thức, những tư tưởng, tình cảm, những bài học cuộc đời, kinh nghiệmsống của văn học lại tiếp tục như mạch suối ngầm giúp cho các em nhận thứccuộc sống, tác động và hình thành nên thế hệ con người Việt Nam yêu nước,yêu con người, yêu CNXH, sẵn sàng xả thân vì đất nước

Những năm gần đây, trong nhà trường THCS, việc dạy và học môn Ngữvăn gặp rất nhiều khó khăn Đa số HS không say mê với môn học này Các emkhông thích đọc, không thích học và rất ngại viết Văn Một trong những nguyênnhân chính là do nội dung, chương trình, SGK còn nặng về lí thuyết, ớt tớnhthực hành và đặc biệt là PPDH của người thầy chưa thực sự hấp dẫn HS Lốidạy giáo điều, nặng về răn dạy và các PPDH kinh điển kiểu như: Thầy đọc –Trũ chộp đó thấm sâu vào máu thịt của nhiều người thầy Người thầy dạy tácphẩm theo hướng khép kín, chủ yếu qua cách hiểu, cách cảm của mình Đã đếnlúc chúng ta phải nhìn nhận lại nhiều vấn đề, trong đó có vấn đề PPDH mônNgữ văn và đặc biệt là vấn đề quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn

Mặc dù trong thời gian qua, các trường THCS ở huyện Phúc Thọ đã

có nhiều cố gắng trong việc đổi mới PPDH, quản lí việc đổi mới PPDH nóichung, PPDH môn Ngữ văn nói riêng song kết quả vẫn còn rất khiêm tốn

Trang 3

Xuất phát từ những lí do về mặt lí luận và thực tiễn nêu trên, đề tài:

“Biện pháp quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn của

Hiệu trưởng trường THCS huyện Phúc Thọ, Hà Nội” được tác giả lựa chọn

và nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất biện pháp quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn của Hiệutrưởng trường THCS huyện Phúc Thọ nhằm góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục ở các trường THCS trong huyện

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lí của Hiệu trưởng trong việc đổi mới PPDH mônNgữ văn ở trường THCS của huyện Phúc Thọ

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn trường THCShuyện Phúc Thọ, Hà Nội

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn của Hiệu trưởngtrường THCS huyện Phúc Thọ, Hà Nội

4.2 Phạm vi về địa bàn nghiên cứu

Đề tài được triển khai nghiên cứu ở các trường THCS huyện Phúc

Thọ, Hà Nội

4.3 Phạm vi về nghiệm thể điều tra khảo sát

08 cán bộ Phòng GD&ĐT, 23 CBQL và 100 GV các trường THCShuyện Phúc Thọ

4.4 Phạm vi về thời gian nghiên cứu

Các số liệu khảo sát được thu thập giai đoạn 2006- 2009

Trang 4

5 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất biện pháp quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn phùhợp với chức năng quản lí, với đặc trưng môn học và điều kiện thực tế thì sẽgóp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Ngữ văn của GV và HS THCShuyện Phúc Thọ

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu một số vấn đề lí luận về quản lí, quản lí giáo dục,quản lí nhà trường, quản lí đổi mới PPDH môn Ngữ văn

6.2 Khảo sát thực trạng biện pháp quản lí việc đổi mới PPDH mônNgữ văn của Hiệu trưởng trường THCS huyện Phúc Thọ, Hà Nội

6.3 Đề xuất các biện pháp quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văncủa Hiệu trưởng trường THCS huyện Phúc Thọ, Hà Nội Tổ chức khảonghiệm nhận thức của một số nghiệm thể để khẳng định tính cần thiết và tínhkhả thi của các biện pháp đó nờu

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích khái quát các

tài liệu lí luận và các văn bản của Đảng, Nhà nước

7.2 Nhúm cỏc phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi;

- Phương pháp quan sát;

- Phương pháp phỏng vấn;

- Phương pháp chuyên gia;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

- Phương pháp khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thicủa các biện pháp

Trang 5

7.3 Nhóm phương pháp xử lí số liệu bằng phương pháp thống kê toán học

8 Cấu trúc luận văn

Mở đầu

Chương 1 Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu.

Chương 2 Thực trạng quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn của

Hiệu trưởng trường THCS huyện Phúc Thọ, Hà Nội

Chương 3 Đề xuất biện pháp quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ

văn của Hiệu trưởng trường THCS huyện Phúc Thọ, Hà Nội

Kết luận và khuyến nghị

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Những tư tưởng, quan điểm giáo dục và quản lý giáo dục trên thế giới.

Ngay từ thời cổ đại, vấn đề dạy học và quản lý dạy học đã được nhiềunhà triết học, giáo dục học phương Tây và phương Đông nghiên cứu, tổng kết

Ta có thể thấy các tư tưởng và các công trình nghiên cứu quan trọng sau đây:

Platon (427-347 TCN), mặc dù còn hạn chế về bình đẳng giới tronggiáo dục, nhưng tư tưởng của ụng đó khẳng định được vai trò tất yếu củagiáo dục trong xã hội, tính quyết định của chính trị đối với giáo dục

Xocrat (469- 475 TCN) nêu lên quan điểm: giáo dục là phải giúp conngười tìm thấy, tự khẳng định chính mình Để nâng cao hiệu quả dạy học thìcần phải có phương pháp giúp thế hệ trẻ từng bước tự khẳng định, tự pháthiện tri thức mới phù hợp với chân lý

Khổng Tử (551- 475 TCN) - nhà tư tưởng, nhà giáo dục lớn TrungHoa cổ đại- đã nêu lên quan điểm về phương pháp dạy học là: dựng cách gợi

mở, đi từ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp, đồng thời đòi hỏi người họcphải tích cực suy nghĩ, phải luyện tập, phải hình thành nền nếp, thói quentrong học tập Trong dạy học, ông đề cao việc tự học, tự tu dưỡng, phát huytính tích cực sáng tạo, phát huy năng lực nội sinh, dạy học sát đối tượng, cábiệt hoá đối tượng, kết hợp học với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn, pháttriển động cơ, hứng thú, ý chí của người học Đến nay PPGD của Khổng Tửvẫn là những bài học lớn cho mỗi cán bộ quản lý và giáo viên

Cuối thế kỷ XIV, chủ nghĩa Tư bản bắt đầu xuất hiện, vấn đề lý luậndạy học, QLDH đã được nhiều nhà giáo dục quan tâm và lý luận dạy học đãhình thành có hệ thống hơn Tiêu biểu là nhà giáo dục học J.A Cô-men-xki(1592 - 1670), ụng đó đưa ra quan điểm: giáo dục phải thích ứng với tựnhiên [6] Theo ông quá trình dạy học để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là

Trang 7

biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc, gò ép người ta chấp nhận bất kỳđiều gì

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khoa học giáo dục đã thực sự cónhững biến đổi mới về lượng và chất Những vấn đề chủ yếu trong các tácphẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác- Lê Nin đã thực sự định hướng cho hoạtđộng giáo dục, đó là các quy luật về "sự hình thành cá nhân con người", về

"tính quy luật về kinh tế-xã hội đối với giáo dục"… Các quy luật đú đó đặt

ra những yêu cầu đối với quản lý giáo dục và tính ưu việt của xã hội đối vớiviệc tạo ra các phương tiện và điều kiện cần thiết cho giáo dục

1.1.2 Tư tưởng, quan điểm về giáo dục và quản lý giáo dục ở Việt Nam.

Ở Việt Nam, các tư tưởng về dạy học cũng đã được đề cập đến trongcác tác phẩm của các nhà giáo dục thời phong kiến như Nguyễn Trãi, ChuVăn An Trong thế kỉ XX, trước hết phải nói đến tư tưởng, quan điểm giáodục của Chủ tịch Hồ Chí Minh Kế thừa tinh hoa của các tư tưởng giáo dụctiên tiến và vận dụng sáng tạo phương pháp luận của chủ nghĩa Mỏc-Lờ Nin,Người đã để lại cho chúng ta những nền tảng lý luận về: vai trò của giáo dụcđối với sự phát triển xã hội; phát triển con người; định hướng phát triển dạyhọc; mục đích dạy học; các nguyên lý dạy học; các phương thức dạy học; vaitrò của quản lý và cán bộ quản lý giáo dục… Hệ tư tưởng của Chủ tịch HồChí Minh có giá trị rất cao trong quá trình phát triển lý luận dạy học, lý luậngiáo dục của nền giáo dục cách mạng Việt Nam

Trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mỏc-Lờ Nin và tư tưởng Hồ ChíMinh, vận dụng các tư tưởng giáo dục tiến bộ trên thế giới vào thực tiễn ViệtNam, gần đây nhiều nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu về lýluận giáo dục, quản lý giáo dục Đó là các công trình khoa học, các tácphẩm, các bài viết của các tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, NguyễnNgọc Quang, Đặng Bỏ Lóm, Nguyễn Quang Uẩn, Vũ Ngọc Hải, Bùi MinhHiền, Trần Quốc Thành, Trần Kiểm, Bùi Văn Quõn… Các công trình nghiêncứu này chủ yếu đi sâu vào lí luận công tác QLGD Ở phương diện quản lí

Trang 8

cụ thể môn học trong trường THCS trong đó có môn Ngữ văn, DH môn Ngữvăn như: “Phương pháp dạy học văn” của tác giả Phan Trọng Luận; “Lớ luậnvăn học” của tác giả Hà Minh Đức; “Dạy học văn ở trường phổ thụng” củatác giả Nguyễn Thị Thanh Hương Ngoài ra, còn có thể kể đến nhiều tác giảnhư Phùng Văn Tửu, Đỗ Ngọc Thống, Trần Đăng Xuyền, Nguyễn ThanhHùng, Hà Nhật Thăng, Lê Đức Phỳc,… Các kết quả nghiên cứu, tổng kết củacác nhà khoa học giáo dục là những tri thức quý báu làm tiền đề cho việcnghiên cứu lý luận giáo dục và xây dựng, phát triển nền giáo dục nước nhà.

Nghiên cứu về đổi mới PPDH cũn cú một số công trình ở trình độ thạc

sĩ như:

- “Những biện pháp quản lí của Hiệu trưởng nhằm đổi mới phươngpháp dạy học ở các trường THPT tại Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ ChíMinh” của tác giả Lê Thành Hiếu, năm 2006;

- “Những biện pháp dạy học môn Văn ở Trường THPT Trần NguyờnHón, Thành phố Hải Phũng” của tác giả Đỗ Văn Tuấn, năm 2006;

Các công trình nghiên cứu KH trên đều tập trung vào một số nội dungđổi mới PPDH và có ý nghĩa lí luận cũng như thực tiễn ở loại hình nhà trườngTHPT và đặc thù của từng địa phương Tuy nhiên, chưa có công trình nghiêncứu toàn diện về quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở nhà trường THCStrong bối cảnh thực hiện đổi mới GDPT trong hoàn cảnh hiện nay

Do đó, tác giả lựa chọn đề tài “Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn của Hiệu trưởng trường THCS huyện Phúc Thọ” để

nghiên cứu nhằm thực hiện tốt mục tiêu nâng cao chất lượng ở cấp học này

1.2 Một số vấn đề lí luận chung về quản lí, quản lí giáo dục, quản lí nhà trường, quản lí dạy học môn Ngữ văn

1.2.1 Khái niệm về quản lí và chức năng quản lí

1.2.1.1 Khái niệm quản lí

Trang 9

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, hoạt động quản lớ đóxuất hiện từ rất sớm Từ khi con người biết tập hợp nhau lại, tập trung sứclực để tự vệ hoặc kiếm sống, thì bên cạnh lao động chung của mọi người đãxuất hiện những hoạt động tổ chức, phối hợp điều khiển đối với họ Nhữnghoạt động đó xuất hiện, tồn tại và phát triển như một yếu tố khách quan, là

cơ sở cho các hoạt động chung của con người đạt được kết quả mong muốn

K.Marx đã viết: “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mỡnh,

cũn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [19] Như vậy, đã xuất hiện

một dạng lao động mang tính đặc thù là tổ chức, điều khiển các hoạt độngcủa con người theo những yêu cầu nhất định được gọi là hoạt động quản lí

Từ đó có thể hiểu là lao động và quản lớ khụng tách rời nhau, quản lí là hoạtđộng điều khiển lao động chung Xã hội phát triển qua các phương thức sảnxuất thì trình độ tổ chức, điều hành tất yếu được nâng lên, phát triển theonhững đòi hỏi ngày càng cao hơn Cùng với sự phát triển của xã hội loàingười, quản lớ đó trở thành một ngành KH và ngày càng phát triển toàn diện

Có nhiều quan niệm về khái niệm quản lí, trong đó: Theo từ điển tiếng

Việt thông dụng (1998) thì: “Quản lí là tổ chức, điều khiển hoạt động của

một đơn vị, cơ quan” [24].

Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm quản lí như sau:

Quản lí là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra.

1.2.1.2 Chức năng của quản lí

Chức năng của quản lí là những nội dung và phương thức hoạt động

cơ bản mà nhờ đó chủ thể quản lí tác động lên đối tượng quản lí trong quátrình quản lí, nhằm thực hiện mục tiêu quản lí

Trang 10

Hiện nay, quan điểm về chức năng quản lớ cũn nhiều điểm chưa thốngnhất Tuy nhiên, ở nước ta, các nhà nghiên cứu cho rằng quản lớ cú bốn chứcnăng cơ bản sau:

a) Chức năng kế hoạch hoá

Công tác kế hoạch là công tác trù liệu cho tương lai của tổ chức, tứchoạch định những vấn đề và cách thức giải quyết các vấn đề đó nhằm làmcho tổ chức có thể đối phó, thích nghi với những sự thay đổi có thể đoántrước cũng như những thay đổi không chắc chắn trong tương lai Mức độ xahay gần của tương lai sẽ tuỳ thuộc vào tầm thời gian của công tác kế hoạch,công tác hoạch định Càng xa, mức độ dự báo càng khó chính xác, do vậynhà quản lí cần phải thận trọng khi thực hiện chức năng lập kế hoạch

b) Chức năng tổ chức

Công tác tổ chức là giai đoạn kế tiếp theo của công tác kế hoạch và là

bộ phận không thể thiếu của chức năng quản lí

Tổ chức được hiểu như là một thực thể, một hệ thống của những nỗlực của hai hay nhiều người trên một lĩnh vực nhất định nhằm đi đến mộtmục tiêu chung một cách có ý thức

Công tác tổ chức là hoạt động hay các công việc nhằm tạo ra một cơ cấuthích hợp với mục tiêu, nguồn lực và môi trường trong đó tổ chức vận động vàphát triển

c) Chức năng chỉ đạo

Chỉ đạo là phương thức tác động của chủ thể quản lí nhằm điều hành, tổchức nhân lực đã có của tổ chức vận hành đúng theo kế hoạch để thực hiện mụctiêu quản lí

Trang 11

Khái niệm chỉ đạo được sử dụng trong trường hợp nhà quản lớ khụngtrực tiếp quản lí công việc mà quản lí công việc qua những thành viên quản lí

bộ phận (nhà quản lí cấp dưới)

Như vậy có thể hiểu khái niệm chỉ đạo là biện pháp quản lớ giỏn tiếpcủa nhà quản lí cấp trên (nhà lãnh đạo) tác động tới các đối tượng bị quản líthông qua đội ngũ CBQL thuộc cấp để đạt mục tiêu tổ chức

d) Chức năng kiểm tra

Chức năng kiểm tra là phương thức hoạt động của nhà quản lí tácđộng lên đối tượng bị quản lí nhằm thu thập thông tin, đánh giá và xử lớ cỏckết quả vận hành của tổ chức Kiểm tra là quá trình xác định kết quả đã đạtđược trên thực tế, so sánh đối chiếu với mục tiêu đã đề ra, thu thập các thôngtin phản hồi nhằm phát hiện các sai lệch và đề ra chương trình hành độngnhằm khắc phục những sai lệch đó, thực hiện mục tiêu, kế hoạch đã đề ra

Các chức năng trên không tồn tại độc lập mà chúng có liên quan mậtthiết với nhau, chi phối, tác động qua lại lẫn nhau Mối quan hệ đó được biểuthị qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 01: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lí

1.2.2 Quản lí giáo dục

1.2.2.1 Khái niệm giáo dục

LẬP KẾ HOẠCH

KIỂM TRA

CHỈ ĐẠO

TỔ CHỨC

Trang 12

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sựtruyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội của các thế hệ loài người,

từ thế hệ trước cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp thu những kinh nghiệm xã hội

đó và ngoài ra còn sáng tạo ra những kinh nghiệm mới làm giàu và phongphú thêm, bổ sung thêm cho kho tàng kiến thức của nhân loại, thúc đẩy xãhội loài người không ngừng phát triển

Như vậy, Giáo dục chính là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức,

có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới người được giáo dục, nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho họ [23].

1.2.2.2 Quản lí giáo dục

Quản lí giáo dục theo nghĩa rộng là quản lí mọi hoạt động giáo dụctrong xã hội, quá trình đó bao gồm các hoạt động có tính giáo dục của bộmáy nhà nước, của các tổ chức xã hội, của hệ thống GDQD, của mọi tổchức, cá nhân trong xã hội QLGD theo nghĩa hẹp là quản lí hệ thống giáodục, là quản lớ cỏc hoạt động giáo dục và đào tạo trong đơn vị hành chính,trong nhà trường Đó là tổng hợp các BP tác động của nhà QLGD lên đốitượng nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra Hoặc có người quan niệm rằng:QLGD là những tác động có mục đích, có hệ thống, có tính KH lên đốitượng quản lí, là quản lí quá trình dạy và học trong các cơ sở giáo dục

Khái quát lại, Quản lí giáo dục là sự tác động có tổ chức, có mục đích

của chủ thể quản lí giáo dục tới đối tượng của quản lí giáo dục nhằm thực

hiện các mục tiêu giáo dục đặt ra [17].

1.2.3 Quản lí nhà trường

1.2.3.1 Khái niệm nhà trường

Nhà trường trong hệ thống GDQD được thành lập theo quy hoạch, kếhoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo Trường học là

Trang 13

một bộ phận của hệ thống xã hội, ở đó tiến hành quá trình giáo dục và đào tạo, gọichung là “cơ sở giáo dục” Có nhiều khái niệm khác nhau về nhà trường:

Theo M.I Kụn-đa-cốp: “Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã

hội, là nơi thực hiện các chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm xã hội, thực hiện chức năng tạo nguồn cho các yêu cầu của xã hội, đào tạo các công dân tương lai” [16].

Theo giáo trình “Giỏo dục học” tập 1, Nhà xuất bản ĐHSP: “Nhà

trường là một thiết chế nhà nước – xã hội có chức năng chuyên trách trong việc chuyển giao kinh nghiệm xã hội cho thế hệ trẻ của một đất nước” [23].

Như vậy, qua các khái niệm trên ta có thể hiểu khái niệm nhà trường

như sau: Nhà trường là một thiết chế xã hội, là đơn vị cơ bản của hệ thống

GDQD, trong đó việc dạy học, giáo dục được tiến hành có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch nhằm đào tạo con người đáp ứng những yêu cầu cho một

xã hội nhất định [16].

Nhà trường ở nước ta mang các đặc điểm sau:

Việc giáo dục, dạy học được tiến hành với nội dung chung cho cảnước được lựa chọn và sắp xếp có hệ thống, với PPGD có tính khoa học, vớiphương tiện và điều kiện giáo dục tạo nờn kết quả và hiệu quả giáo dục cao

HS cùng một lứa tuổi, cùng trình độ nhận thức được cùng học theo từnglớp học với số lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT cho đến hết cấp học

Việc dạy học được thực hiện bởi đội ngũ GV, được đào tạo tại cáctrường sư phạm trong nước

Việc dạy học được tiến hành theo kế hoạch, chương trình thống nhấtcho cả nước

Nhà trường luôn gắn với môi trường sống, môi trường tự nhiên nhằmnâng cao hiểu biết của HS về môi trường, bảo vệ môi trường

Trang 14

Việc dạy học được thực hiện theo nguyờn lớ: “Học đi đôi với hành,

giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”.

1.2.3.2 Nhà trường trung học cơ sở

“Trường THCS là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp

giữa bậc tiểu học và bậc THPT trong hệ thống GDQD Việt Nam” [21].

Mục tiêu của giáo dục THCS được quy định tại Điều 27, khoản 3,

Chương II, Luật Giáo dục 2005 [18], cụ thể như sau: “Giỏo dục THCS nhằm

giúp cho HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để tiếp tục học THPT, trung cấp, trung học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” Nhà trường

THCS có tư cách pháp nhân

Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS được ghi tại Điều 3- Điều

lệ Trường Trung học năm 2007 [ 5], bao gồm 9 nhiệm vụ sau:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác củachương trình giáo dục phổ thông;

- Quản lí GV, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động

GV, cán bộ, nhân viên;

- Tuyển sinh và tiếp nhận HS, vận động HS bỏ học đến trường, quản lí

HS theo quy định của Bộ GD&ĐT;

- Thực hiện kế hoạch PCGD THCS trong phạm vi cộng đồng;

- Huy động, quản lí, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.Phối hợp với gia đình HS, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục;

- Quản lí sử dụng và bảo quản CSVC, trang thiết bị theo quy địnhcủa Nhà nước;

- Tổ chức GV, nhân viên và HS tham gia hoạt động xã hội;

Trang 15

- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định CLGD của cơquan có thẩm quyền kiểm định CLGD;

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.2.3.3 Quản lí nhà trường

Nhà trường là một đơn vị cơ bản cấu thành nên hệ thống GDQD Việcquản lí nhà trường là việc làm vô cùng quan trọng Suy cho cùng, chất lượnggiáo dục phụ thuộc vào việc quản lí giáo dục ở phạm vi nhà trường

Quản lí nhà trường là quản lí giáo dục ở quy mô nhà trường, là quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của các chủ thể quản lí nhà trường tới các đối tượng nhà trường quản lí, nhằm thực hiện những mục tiêu của nhà trường.

Quản lí nhà trường bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Quản lớ cỏc nguồn lực trong nhà trường: Nguồn lực của nhà

trường cũng như các tổ chức khác bao gồm nguồn nhân lực, nguồn lực tàichính, nguồn lực vật chất và nguồn lực thông tin

- Quản lí đội ngũ CBQL, GV, nhân viên trong nhà trường bao gồmnhững việc sau: Bố trí và sử dụng CBQL, GV, nhân viên; bồi dưỡng và đàotạo đội ngũ CBQL, GV, nhân viên; có kế hoạch phát triển đội ngũ

- Quản lí tài chính và các cơ sở vật chất trường học: Quản lí tài chínhtrong nhà trường (quản lí ngân sách, quản lí thu chi); quản lí vốn ngoài ngânsách; quản lí CSVC, TBDH

b) Quản lí HĐDH, giáo dục và các hoạt động khác trong nhà trường:

- Quản lí hoạt động dạy học: Quản lí việc thực hiện chương trình; quản líhoạt động dạy học của GV; quản lí hoạt động học tập của HS; quản lí CSVCphục vụ dạy học; quản lí hoạt động của các tổ chuyên môn; quản lí hoạtđộng giảng dạy của đội ngũ GV

Trang 16

- Quản lớ cỏc hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển nhâncách cho HS: Hoạt động giáo dục đạo đức; giáo dục thẩm mĩ; giáo dục thểchất; giáo dục môi trường; giáo dục sức khoẻ sinh sản; giáo dục lao động vàhướng nghiệp

- Quản lớ cỏc hoạt động khác trong nhà trường: Phổ cập giáo dục, huyđộng cộng đồng tham gia xây dựng phát triển nhà trường và thực hiện quản

lớ cỏc nhiệm vụ cụ thể theo từng giai đoạn phát triển

- Quản lí việc đổi mới phương pháp giáo dục

c) Kiểm tra nội bộ trong nhà trường

Kiểm tra nội bộ trong trường học là kiểm tra của người Hiệu trưởngđối với các hoạt động trong đơn vị mình nhằm đánh giá việc thực hiện cácnhiệm vụ, phát hiện, khuyến khích cái tốt, phát hiện kịp thời những sai trái

để đưa ra những điều chỉnh nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra

Kiểm tra nội bộ trường học nhằm góp phần xây dựng và duy trì trật tự,

kỉ cương trong nhà trường, tạo điểu kiện cho nhà giáo và các bộ phận trongnhà trường hoàn thành nhiệm vụ đạt mục tiêu đề ra

Hiệu trưởng là chủ thể chính trong việc tổ chức kiểm tra nội bộ nhàtrường Đối tượng của kiểm tra là toàn bộ các thành tố của quá trình giáo dụcnhà trường

d) Quản lí chất lượng giáo dục

Chất lượng là một phạm trù phản ánh tổng thể những tính chất, nhữngthuộc tính cơ bản của sự vật, làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác.Chất lượng của một sản phẩm là sự phù hợp của sản phẩm ấy với mục tiêu

mà nhà sản xuất đề ra và phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng

Chất lượng giáo dục là sự phù hợp của trình độ, của người được giáodục với các mục tiêu của quá trình giáo dục ở nhà trường nói riêng và mụcđích của xã hội nói chung

Trang 17

Để quản lí tốt CLGD trong nhà trường, người Hiệu trưởng cần phảithực hiện tốt các nhiệm vụ sau (Theo Báo cáo Chính phủ về giáo dục 2005):

- Đẩy mạnh đổi mới PPDH;

- Đưa tin học vào nhà trường và ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học;

- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, GV, nhân viên;

- Triển khai hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục;

- Đánh giá chất lượng giáo dục

1.2.4 Quản lí của Hiệu trưởng trường THCS trong việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn

1.2.4.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của người Hiệu trưởng trường THCS:

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường THCS được ghi tạiĐiều 19, Điều lệ Trường Trung học năm 2007 [5] , bao gồm:

- Xây dựng tổ chức bộ máy nhà trường;

- Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường đượcquy định ở Điều 20 của Điều lệ này;

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

- Quản lí GV, nhân viên; quản lí chuyên môn; phân công công tác,kiểm tra, đánh giá, xếp loại GV, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng,

kỉ luật đối với GV, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lí hồ sơ,tuyển dụng GV, nhân viên;

- Quản lí HS và các hoạt động của HS do nhà trường tổ chức; xétduyệt kết quả đánh giá, xếp loại HS, kí xác nhận học bạ, kí xác nhận hoànthành chương trình tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học

và quyết định khen thưởng, kỉ luật HS theo quy định của Bộ GD&ĐT;

- Quản lí tài chính, tài sản nhà trường;

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với GV, nhânviên, HS; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường;thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

Trang 18

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

và hưởng các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quyđịnh ở Điều này

1.2.4.2 Quản lí của Hiệu trưởng trường THCS trong việc đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn:

Căn cứ vào nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường THCSđược ghi tại Điều 19, Điều lệ Trường Trung học năm 2007 [5], để quản líviệc đổi mới PPDH môn Ngữ văn có hiệu quả, người Hiệu trưởng cần tậptrung quản lí 7 nội dung chủ yếu, đó là:

- Quản lí việc nâng cao nhận thức của đội ngũ GV về đổi mới PPDHmôn Ngữ văn;

- Quản lí việc đổi mới khâu thiết kế kế hoạch bài học và tổ chức cáchoạt động dạy học;

- Quản lí việc sử dụng các PPDH tích cực của GV;

- Quản lí việc khai thác, sử dụng CSVC và TBDH của GV;

- Quản lí việc đổi mới cách kiểm tra đánh giá học sinh;

- Quản lí việc đào tạo và bồi dưỡng GV;

- Quản lí phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong việcđổi mới PPDH môn Ngữ văn

1.3 Một số vấn đề lí luận về đổi mới, đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn

1.3.1 Khái niệm đổi mới

Theo Từ điển Tiếng Việt, năm 2008: “Đổi mới là thay đổi hoặc làm

cho thay đổi tốt hơn, tiến bộ hơn so với trước, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển” [24].

Trang 19

Đổi mới là cải cách cái lỗi thời thay vào đó, thừa kế cái tốt cũ và thêmcái mới hợp với thời đại mới Đó là con đường tiến hóa của nền văn minh Đổimới không bao giờ là đủ cả, nó kéo dài theo chiều dài của lịch sử Đó là kếtluận của chủ nghĩa Mác Lê-nin về tính biện chứng của quá trình phát triển, vềtính phải tương thích giữa thượng tầng kiến trúc và hạ tầng cơ sở xã hội cũngnhư sự đấu tranh thường xuyên giữa chúng để thúc đẩy tiến trình lịch sử đi lên.

Như vậy: Đổi mới là thay đổi, kế thừa cái cũ và tiếp thu những cái

mới một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh để đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay.

Đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới PPDH là thay đổi, kế thừa các PPDH truyền thống và tiếp thu những PPDH mới một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh

để đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay [22].

Đổi mới không phải thay cái cũ bằng cái mới Nó là sự kế thừa, sửdụng một cách có chọn lọc và sáng tạo hệ thống PPDH truyền thống hiệncòn có giá trị tích cực trong việc hình thành tri thức, rèn luyện kĩ năng, kinhnghiệm và phát triển thái độ tích cực đối với đời sống, chiếm lĩnh các giá trị

xã hội Đổi mới PPDH theo hướng khắc phục các phương pháp đã lạc hậu,truyền thụ một chiều, tăng cường sử dụng các phương tiện TBDH tạo điềukiện cho người học hoạt động tích cực, độc lập và sáng tạo Đổi mới PPDH

là tăng cường vận dụng những thành tựu mới của khoa học, kĩ thuật, CNTT

có khả năng ứng dụng trong quá trình dạy học nhằm nâng cao CLDH Đổimới PPDH phải được tổ chức, chỉ đạo một cách có hệ thống, khoa học, đồng

bộ, khả thi Đổi mới PPDH phải thực sự góp phần nâng cao CLDH [13]

Đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới PPDH nói riêng là quy luật pháttriển tất yếu của thời đại và mỗi quốc gia trên bước đường phát triển xã hội,

Trang 20

giáo dục và chính bản thân người làm công tác giáo dục, của GV và HStrong điều kiện mới.

Đổi mới PPDH đòi hỏi phải kiên quyết loại bỏ các PPDH lạc hậu,truyền thụ một chiều, biến HS thành thụ động trong học tập, mất dần khảnăng sáng tạo vốn có của người học Đồng thời khắc phục những chướngngại vật về tõm lớ, những thói quen cổ hủ ở cả người dạy và người học

Phải quyết tâm, mạnh dạn chiếm lĩnh những thành tựu mới của khoahọc kĩ thuật, ứng dụng sáng tạo khoa học kĩ thuật vào quá trình dạy họcnhằm góp phần nâng cao CLDH

Đổi mới PPDH phải được tổ chức, chỉ đạo một cách có hệ thống, khoahọc, đồng bộ, có tính khả thi; không được cầu toàn, thụ động, phải mạnh dạnvừa làm, vừa rút kinh nghiệm Đổi mới PPDH phải thực sự góp phần nângcao chất lượng dạy học

Định hướng đổi mới PPDH theo hướng tiếp cận hệ thống quá trìnhdạy học đặt sự đổi mới PPDH trong mối quan hệ biện chứng với sự đổi mớimục tiêu, đổi mới nội dung, chương trình, hình thức, phương tiện, kiểm trađánh giá

Đổi mới PPDH theo định hướng của mục tiêu đổi mới giáo dục hiện

nay, về bản chất là đổi mới cách thức tổ chức dạy học phát huy “tính tích

cực, chủ động sáng tạo” của học sinh Đổi mới sao cho người học trở thành

chủ thể thực sự tích cực, tự giác trong hoạt động của chính mình

Để đổi mới PPDH thành công, cần phải đổi mới một cách toàn diện,đồng bộ các thành tố, các bộ phận cấu thành của quá trình dạy học Sự đổi

mới cần bắt đầu ở việc lập kế hoạch, thiết kế và triển khai kế hoạch bài học

ở trên lớp đến vận dụng linh hoạt, sáng tạo các PPDH, đa dạng hoỏ cỏc PTDH, HTTCDH và cuối cùng là đánh giá kết quả dạy học [13].

Bảng 01 So sánh DH theo truyền thống và DH theo định hướng đổi mới

Trang 21

DH theo truyền thống DH theo định hướng đổi mới

Thiết kế kế hoạch bài học theo

kiểu truyền thống: Mối liên

hệ giữa các yếu tố cấu thành

của bài học (mục tiêu, nội

dung, phương pháp- phương

tiện và sản phẩm) chưa được

thể hiện rõ trong bản thiết kế

- DH theo kiểu liệt kê mô tả

và giải thích- minh họa (GV

thông báo, HS tiếp nhận, tái

hiện kiến thức)

Tổ chức DH theo hướng:

- Phát triển DH phân hoá (gắn vớihoạt động học tập độc lập của từngđối tượng người học)

- Phát triển hình thức học trong lớp

và ngoài lớp

- Tăng cường DH hợp tác vàtương tác (làm việc nhóm, thảoluận, dự án, đóng vai), DH kiếntạo (DH nêu và giải quyết vấn đề,

phương thức kiểm tra, đánh giá:

+ Bên cạnh tự luận, tăng cườngtrắc nghiệm khách quan và cácloại hình thức đánh giá khác + Kết hợp việc đánh giá của ngườidạy với việc tự đánh giá của

Trang 22

DH theo truyền thống DH theo định hướng đổi mới

giá

+ Chú trọng kiến thức bỏ qua

thực hành vận dụng (đặc biệt

là vận dụng vào những tình

huống gắn với đời sống), chú

trọng kĩ năng viết, bỏ qua các

kĩ năng khác

- Mức độ: nặng về tái hiện.

người học

+ Chú trọng cả kiến thức và thựchành vận dụng (đặc biệt là vận dụngvào những tình huống gắn với đờisống), phát triển cả 4 kĩ năng nghe,nói, đọc, viết

- Mức độ: đánh giá các mức độ

nhận biết, thông hiểu và vận dụng(gồm vận dụng tái tạo và vậndụng sáng tạo)

1.3.3 Đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở nhà trường THCS

Đổi mới PPDH môn Ngữ văn là thay đổi, kế thừa các PPDH môn Ngữ văn truyền thống và tiếp thu những PPDH môn Ngữ văn mới một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh để đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay [22].

Đổi mới PPDH môn Ngữ văn có những biểu hiện cụ thể trong hoạtđộng tích cực của GV và hoạt động tích cực của HS:

Hoạt động tích cực của GV :

Biết thiết kế, tổ chức hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tậpNgữ văn để phát triển tư duy ngôn ngữ, văn học và rèn luyện kĩ năng cảmthụ và bình giá tác phẩm văn chương nhằm đạt yêu cầu bài học Muốn vậy,

GV cần hướng dẫn HS các kĩ năng, hướng tiếp cận tác phẩm theo đặc trưngthể loại Ví dụ: GV hướng dẫn HS quy trình cảm nhận, phân tích thơ văntheo trình tự:

Trang 23

- Lắng nghe để nhận biết điều tác giả muốn nói và cảm xúc, ấn tượngbao trùm nhất mà lời văn, lời thơ đã đưa lại cho mình.

- Phát hiện những sáng tạo đặc sắc trong cách diễn đạt, biểu đạt của nhà văn

- Phân tích, xem xét cách sáng tạo ấy đã có tác dụng như thế nào đốivới việc biểu hiện điều nhà văn muốn nói và trong việc làm nên những rungđộng trong lòng người đọc

- Kiểm tra lại xem sự phõn tớch trờn cú phù hợp với cảm nghĩ thậttrong lòng mình hay không

Hoặc là khi dạy các tác phẩm Văn học Trung đại, GV cần hướng dẫn

HS nắm vững đặc điểm thi pháp:

- Tính phi ngã: Văn học Trung đại không có cái “tôi” mà chỉ có con

người công dân, con người cộng đồng Con người cá nhân chỉ xuất hiện từ tràolưu nhân đạo chủ nghĩa: Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến, Tú Xương…

- Tớnh sùng cổ: sử dụng nhiều điển tích, điển cố… dựa vào những tích

truyện có sẵn để đề cập đến những vấn đề hiện tại đang diễn ra Ví dụ:Truyện Kiều, Chuyện Người con gái Nam Xương …

- Tính ước lệ: Trong một nội dung nào đó, văn học có những quy ước

về nghệ thuật:

+ Khi phác họa chân dung nhân vật người phụ nữ phúc hậu phải là

“Khuụn trăng đầy đặn”; khi mô tả trận đánh phải là “Trận Bồ Đằng”; khi mô

tả thiên nhiên, do ảnh hưởng hội họa Trung Quốc, cho nên ngôn ngữ miêu tảcũng phải “thi trung hữu họa” Những bức tranh tả cảnh thiên nhiên: đườngnét chỉ là vài nét chấm phá đơn sơ; màu sắc hài hòa không chói chang, rựcrỡ… Quy phạm như thế, Văn học Trung đại bao giờ cũng lấy thiên nhiênlàm chuẩn mực để ca ngợi vẻ đẹp của con người Tác dụng làm cho ngônngữ bóng bẩy, câu chữ hàm súc thích hợp với thị hiếu của người xưa Quytrình tìm hiểu các tác phẩm Văn học Trung đại:

Trang 24

- Cho HS tiếp xúc với tác phẩm (tác giả, hoàn cảnh sỏng tỏc…)

- Đọc giải mã (diễn ra thành văn xuôi) Trong nhà trường chỉ chú ýphân tích tác phẩm không chú ý giải mã tác phẩm Ví dụ: Đoạn Vũ Nươngthề bồi; Chị em Thúy Kiều “Đầu lòng hai ả tố nga” > ả (tiếng địa phương

là chị- thân mật), tố nga (người con gái đẹp- trân trọng > hai người con gáibình dị nhưng rất đáng trân trọng; “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” ->Vẻ thanh

tú, tao nhã như mai, tâm hồn trong trắng như tuyết; “Một hai nghiêng nướcnghiêng thành”… -> vẻ đẹp làm cho thành xiêu, nước đổ; “Phong lưu rấtmực hồng quần”… -> thiếu nữ ngày xưa mặc quần hồng; “cập kờ”…->13,14 tuổi đó cú người để ý; “tường đông ong bướm đi về mặc ai”…->tường nhà hàng xóm bên cạnh - hàng xóm ai đi về, trêu chọc không để ý…

Khi dạy các tác phẩm truyện hiện đại cần lưu ý HS tiếp cận truyện từgóc độ tình huống (hoàn cảnh, tình thế bất thường đặt con người phải đứngtrước sự lựa chọn hành động; biến thái tõm trạng…Vớ dụ: Về cách tiếp cậnmột số truyện từ góc độ tình huống:

+ Truyện “Chiếc lá cuối cựng” (O.Hen ri): Tình huống chính là chiếc

lá cuối cùng vì: Chiếc lá vốn là một sinh vật của tự nhiên, nhân vật Giôn - xi

lại vận vào sinh mệnh của mình Nghĩa là lỏ cũn thỡ người cũn, lỏ rụng thìngười chết Từ đó dẫn đến hành động vẽ chiếc lá để cứu người của cụ Bơ -

men Và chiếc lá cuối cùng trở thành kiệt tác.

+ Truyện “Làng” (Kim Lân): Tình huống chính là tin thất Làng Dầu theo Tây- khiến nhân vật ông Hai từ chỗ luôn tự hào, kiêu hãnh

thiệt-về làng trở nên đau khổ, tuyệt vọng và đi đến thái độ dứt khoát: “Làng thỡyờu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thự” Qua đó, ta thấy đượctình yêu làng, yêu nước tha thiết, cháy bỏng và sâu nặng của người nôngdân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp

Trang 25

Hoặc là khi dạy HS làm thơ, trước tiên phải tạo tâm thế, xúc cảm,

hứng thú cho HS; có thể cho HS nhận diện thể thơ; tổ chức cho các em tậpthả thơ (GV đưa ra những bài thơ còn khuyết chữ yêu cầu HS điền từ ngữthích hợp); Chơi thơ (nối thơ): GV hoặc một HS đọc một câu thơ, HS khácnối tiếp…; bình thơ…; phổ nhạc thơ…Túm lại, không phải ai cũng làm đượcthơ nhưng giờ học này mục tiêu cần đạt là cho HS “tập” làm thơ

Biết tăng cường sử dụng và hướng dẫn HS sử dụng các thiết bị đồdùng học tập và các ứng dụng của CNTT để tìm kiếm, khai thác, phát hiệnvận dụng kiến thức Ngữ văn một cách hiệu quả

Biết tạo điều kiện, rèn luyện cho HS các kĩ năng học tập tích cực, chủđộng và sáng tạo nhằm hình thành thói quen vận dụng kiến thức đã học vàogiải quyết các vấn đề thực tiễn; chú ý khai thác kiến thức, kinh nghiệm kĩnăng đó cú, bồi dưỡng hứng thú nhu cầu hành động và thái độ tự tin tronghọc tập để phát triển tối đa tiềm năng Ngữ văn của bản thân

Biết sử dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp và HTTCDH saocho phù hợp với nội dung, đặc điểm của từng bài học Ngữ văn; năng lực tiếpnhận Ngữ văn của HS; đặc trưng của môn học, lớp học; thời lượng dạy học

và các điều kiện cụ thể của trường, địa phương

Quản lí dạy học bộ môn Ngữ văn là hoạt động quản lí dạy và họcnhằm thực hiện chức năng bộ môn và góp phần hoàn thành mục tiêu chungcủa giáo dục đào tạo Quản lí dạy và học môn Ngữ văn được đặt trong toàn

bộ quá trình quản lớ cỏc hoạt động dạy và học nói chung Tuy nhiên mônNgữ văn có tính đặc thù nên trong quản lí dạy học bộ môn này phải cónhững chú ý riêng:

- Các môn học trong trường THCS đều góp phần cung cấp cho ngườihọc những tri thức phổ thông của nhân loại, góp phần hình thành nhân cáchcon người Đối với môn Ngữ văn có vị trí đặc biệt bởi nó trực tiếp góp phần

Trang 26

hình thành nhân cách con người Người xưa đã nói: “ Văn là người, dạy văn

là dạy cách làm người” Điều này có ảnh hưởng và chi phối đến người dạy

văn rất nhiều Một GV dạy Văn khi đứng trên bục giảng, dạy cho HS về lítưởng, lẽ sống, những tình cảm nhân văn cao đẹp của nhân loại không thể làmột người kém nhân cách HS đòi hỏi ở người thầy dạy Văn rất nhiều, thầykhông chỉ có trình độ, kĩ năng sư phạm về bộ môn mà còn phải có nhân cáchcao cả Nếu không thì những điều thầy giảng trên lớp không những không cótác dụng giáo dục mà còn tác động theo hướng ngược lại Vì vậy, đây sẽ làmột điều khó đối với người Hiệu trưởng trong công tác phân công giảng dạy

và công tác khác đối với đội ngũ GV trong nhà trường Như vậy, trong quản

lí con người, Hiệu trưởng phải không ngừng trau dồi năng lực quản lí nhànước mà còn quản lí và bồi dưỡng cho đội ngũ GV, nhân viên về phẩm chấtđạo đức, về tính nhân văn, nhất là đối với đội ngũ GV dạy Văn để hiệu quảgiáo dục của nhà trường ngày càng cao

- Về công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS ở bộ môn Văn

có những điểm đáng chú ý: Là một môn KHXH&NV, việc đánh giá có kếtquả học tập của người học còn nhiều chỗ bất cập Trong tình hình hiện tại,

do cách dạy, cách học trong nhà trường dẫn đến việc thi cử còn nặng tínhhình thức, nhiều khi đánh giá việc học tập bộ môn thiếu chính xác, nặng tínhchủ quan Xuất phát từ đó mà dẫn đến việc HS không nhận thức đúng thựclực của mình, không có những cố gắng trong học tập Để khắc phục tìnhtrạng này, Hiệu trưởng cần tăng cường công tác kiểm tra việc đánh giá kếtquả của GV đối với HS Có thể sử dụng một vài biện pháp sau để kết quảkiểm tra bộ môn Ngữ văn mang tính khách quan hơn:

+ Vận dụng cách ra đề kiểm tra phát huy khả năng tự luận của HS theohướng tích hợp để tránh vận dụng kiến thức máy móc, thiếu sáng tạo mà HSvẫn thường mắc trước đây

Trang 27

+ Thành lập Ban kiểm định chất lượng, gồm những GV có năng lựcchuyên môn, có uy tín với HS, với đồng nghiệp, trong đó HT là trưởng ban.Một trong những nhiệm vụ của ban này là chấm lại bài kiểm tra trên lớp mà

GV bộ môn đã chấm để xác định mức độ khó dễ của đề, độ chính xác củađiểm thi đã chấm

+ Tăng cường kiểm tra tập trung, đổi chéo GV trong khâu coi, chấmthi (GV không coi thi, chấm thi ở lớp mình đang dạy)

Hoạt động học tích cực môn Văn của học sinh:

Đối với HS, việc tự học của các em có ý nghĩa vô cùng quan trọng.Nếu như các em chưa có khả năng tự học thì chất lượng bộ môn chưa thể cao

và khó có khả năng hoàn thành được chỉ tiêu về chất lượng giáo dục của nhàtrường Đối với bộ môn Ngữ văn thì quản lí việc tự học của các em lại càngkhó hơn Phần lớn các em HS đều ngại luyện tập mỗi khi thầy cô giáo dạyNgữ văn cho đề bài luyện tập Nhiều HS hoặc là không có khả năng tự họchoặc là không muốn tự học, chỉ trông chờ vào việc thầy cô chữa bài mẫu vìthế mà kết quả học tập bộ môn còn nhiều vấn đề phải bàn

- Quản lí việc tự học của các em còn gặp những khó khăn nhất định,nhất là quản lí nội dung tự học của các em GV bộ môn cần hướng dẫn cụthể, chi tiết những nội dung các em tự học ở nhà Nhất là trong hoàn cảnhhiện nay, các tài liệu, sách tham khảo vô cùng phong phú nhưng không phảitất cả đều tốt, đều phù hợp với các em Nếu các em không biết lựa chọnnhững gì cần thiết, đọc sách không biết chọn lọc thì dễ rơi vào tình trạng đọcsách vô bổ, mất thời gian Hiệu trưởng cần có biện pháp quản lí việc tự họccủa HS phù hợp, hiệu quả nhất

Học Ngữ văn không phải là quá trình được người khác dạy, không phải

là sự tiếp nhận, giải mã, sản sinh một văn bản một cách thụ động mà chủ yếu làquá trình HS tự học, tự tiếp nhận, giải mã, sản sinh các văn bản một cách chủ

Trang 28

động, tích cực, sáng tạo dưới sự hướng dẫn của GV Học tích cực có nhữngbiểu hiện cụ thể như sau:

- Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự

khám phá và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết,rèn luyện thái độ, hành vi và tình cảm đúng đắn, khả năng cảm thụ văn học,khả năng diễn tả… bằng một sắc thái riêng và bằng tư duy hình tượng…

- Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân trước các

vấn đề thuộc cỏc phõn mụn Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn; tích cực thảoluận, tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy, cho bạn; biết tự đánh giá

và đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm Ngữ văn của bản thân, củanhóm, của người khác

- Tích cực, sáng tạo trong thực hành vận dụng kiến thức, kĩ năng đó cú

để giải quyết các tình huống và các vấn đề đặt ra từ thực tiễn học tập Ngữvăn cũng như thực tiễn giao tiếp trong đời sống xã hội

- Có ý thức chủ động trong xây dựng và thực hiện các kế hoạch học

tập Ngữ văn phù hợp với năng lực học tập môn học và điều kiện học tập của

cá nhân

- Biết sưu tầm và tìm hiểu các tư liệu văn học, Tiếng Việt, Tập làm

văn,… bằng các hình thức khác nhau (qua việc tham khảo thông tin từSGK, các tài liệu tham khảo, các phương tiện thông tin đại chúng và thựctiễn đời sống,…)

- Có ý thức sử dụng các thiết bị, đồ dùng học tập và ứng dụng CNTT

để phục vụ học tập Ngữ văn một cách hiệu quả

Túm lại, để đảm bảo tính hiệu quả cho giờ học Ngữ văn, đòi hỏi sựvận dụng các PPDH phải thực sự linh hoạt và sáng tạo Đổi mới PPDHkhông có nghĩa là người GV phải từ bỏ những PPDH truyền thống, hoặc độctôn hoặc cải tiến một PPDH nào đó, hoặc áp dụng triệt để máy móc một vài

Trang 29

PPDH (cho là mới lạ) học được từ các nước khác vào việc dạy học trong nhàtrường Việt Nam Cũng không thể hiểu một cách chung chung về đổi mớiPPDH là thầy giảng một nửa còn một nửa để HS làm lấy Vấn đề không phảichỉ là bản thân các PPDH mà còn là ở cách vận dụng các PPDH đó một cáchphù hợp, đúng lúc, đúng chỗ, đúng đối tượng nhằm phát huy được tính tíchcực, chủ động, sáng tạo trong học tập Ngữ văn của tất cả các đối tượng HSgiỏi, khá, trung bình, yếu Sự vận dụng các PPDH phải đi từ cái HS đó có tớicái HS cần có, từ thực tiễn cuộc sống của HS tới kiến thức trong sách vở vàquay trở về phục vụ cuộc sống Về nguyên tắc, tất cả các PPDH đều có thểvận dụng trong giờ học Ngữ văn đạt được những mục tiêu học tập môn học,phù hợp với quy luật hoạt động của chủ thể HS Nói như vậy đã bao hàm conđường, phương tiện nhằm đạt đến mục đích - con đường HS tự thân vậnđộng - mọi phương pháp đều phục vụ cho mục đích này, phương pháp khôngcòn chỉ là cách tác động từ bên ngoài mà còn là cách kích thích, cách cụ thểhóa những hoạt động từ chính nội lực và tiềm năng của bản thân HS [13].

Như vậy, so với cách dạy học truyền thống, sự vận dụng PPDH tronggiờ học Ngữ văn đó cú sự thay đổi cơ bản về chất: từ việc thông báo, tái hiệnsang tổ chức, hướng dẫn cho HS chủ động tiếp nhận, cảm thụ, tìm tòi, đánhgiá, vận dụng kiến thức và kĩ năng văn học, ngôn ngữ, Việt ngữ học; từ giờdạy với tính chất tĩnh sang giờ học có tính chất động; từ giờ dạy học mộtchiều sang giờ dạy học đa chiều

Có thể nói cốt lõi của đổi mới PPDH ở các nhà trường hiện nay là đổi

mới hoạt động dạy và hoạt động học [13] Cụ thể là:

- Thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều, phát huy tính tích cực, tựgiác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thầnhợp tác, có niềm vui, hứng thú trong học tập

Trang 30

- Chuyển từ hình thức dạy học đồng loạt cả lớp đối diện với ngườidạy sang tổ chức dạy học theo các hình thức tương tác: học tập cá nhân,học theo nhúm…

- Linh hoạt và đa dạng trong vận dụng các hình thức tổ chức dạy học,PPDH, PTDH, hình thức kiểm tra đỏnh giỏ… làm cho việc học trở nên sinhđộng, lớ thỳ, trỏnh nhàm chán, đơn điệu, có thể khắc phục điểm yếu, pháthuy điểm mạnh của các đối tượng người học khác nhau

- Làm cho việc học gắn với môi trường thực tế, gắn với kinh nghiệmsống của cá nhân người học, tạo điều kiện cho người học có kĩ năng vậndụng kiến thức đã học vào những tình huống khác nhau trong học tập vàtrong thực tiễn cuộc sống

Dạy học là một KH đòi hỏi có phương pháp riêng phù hợp với quátrình giảng dạy và học tập PPDH Ngữ văn thuộc loại phương pháp cơ bản,nghiên cứu bản chất của quá trình dạy - học Ngữ văn, chỉ ra phương pháptiếp nhận văn học có hiệu quả nhất nhằm phát huy vai trò chủ động, tích cực,sáng tạo của HS Tuy nhiên, theo quan điểm truyền thống, nhà trường chỉchú trọng đến vai trò của người thầy- Thầy giảng Trò nghe, Thầy đọc Trũchộp Theo quan điểm này thì PPDH chủ yếu theo kiểu thông tin – tái hiện

và diễn giảng, thuyết trình là phương pháp chủ đạo Trên lớp, thầy trở thànhngười diễn thuyết, người thuyết giảng

Đổi mới và hiện đại hóa PPGD, PPDH theo hướng lấy người học làmtrung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo ở người học, tăngcường ứng dụng CNTT trong HĐDH là một đòi hỏi tất yếu để nâng caoCLGD và dạy học PPDH mới đòi hỏi GV chuyển từ việc truyền thụ tri thứcthụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động, tự thunhận thông tin một cách hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp, so sánh,

Trang 31

khái quát hóa, phát triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủđộng, hoạt động tự quản trong nhà trường và tham gia các hoạt động xã hội.

Chủ động tư duy của HS là một hoạt động vô cùng quan trọng Kếtquả nghiên cứu về tư duy đã khẳng định, tư duy là giai đoạn cao của quátrình nhận thức, cho phép phản ánh được bản chất và mối quan hệ của sự vậtkhách quan mà con người không nhận biết được bằng tri giác, cảm giác trựctiếp hoặc bằng biểu tượng Khi suy nghĩ về những khái niệm, thuật ngữ, nộidung bài học, HS phải sử dụng, huy động kiến thức đó cú và phải tư duynhư: phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống húa… để khám phá ra những trithức mới Trong thực tế dạy học Ngữ văn ở trường THCS, để khám phá racái hay, cái đẹp của tác phẩm văn chương, dưới sự hướng dẫn của GV, HSphải đọc kĩ tác phẩm Nhưng việc đọc của HS còn nhiều bất cập đáng lo ngại

HS thường lười đọc tác phẩm, chỉ thuộc những bài văn mẫu nhằm đối phó vớithi cử Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó có phần tráchnhiệm của GV dạy Ngữ văn và trách nhiệm của hiệu trưởng

Một nhiệm vụ quan trọng của GV dạy Ngữ văn là phải khơi gợi ở HStình yêu đối với tác phẩm văn học, biết thể hiện tư tưởng, tình cảm của mìnhmột cách trung thực, biết diễn đạt suy nghĩ đó một cách chân thực, hình ảnh

và trôi chảy Muốn vậy, người GV dạy Văn phải nắm vững các PPDHthường được sử dụng trong dạy học Ngữ văn

Bước sang thế kỉ XXI, thế kỉ của CNTT, CNTT đã có mặt ở mọi lĩnhvực của đời sống xã hội Ở các nước phát triển, CNTT đã được đưa vàotrong các nhà trường, hỗ trợ, nâng cao CLGD đào tạo Công nghệ DH đã tạođiều kiện cho nội lực cá nhân phát triển tư duy độc lập, lối học thụ động dầnđược đẩy lùi Việc ứng dụng CNTT trong quản lí, dạy và học ở nước ta cũngđang phát triển mạnh trong những năm gần đây, tuy nhiên cỏc mụnKHXH&NV chưa trở thành phổ biến Vẫn còn những ý kiến khác nhau,nhưng việc đưa CNTT vào DH là một nhu cầu tất yếu Vì vậy, quản lí hoạt

Trang 32

động dạy học Ngữ văn ở trường THCS cần phải được quan tâm đúng mức

đến việc đưa sức mạnh kỉ nguyên thông tin vào trường học [12].

1.4 Quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn của Hiệu trưởng trường THCS

1.4.1 Quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn

Đổi mới PPDH là yêu cầu bức thiết đối với toàn hệ thống giáo dục.Tuy nhiên, việc thực hiện vẫn chưa thống nhất, đồng bộ và hiệu quả Côngtác quản lí bao gồm các cấp quản lí từ Sở GD&ĐT đến Phòng GD&ĐT vàmỗi nhà trường, trong đó, vai trò của Phòng GD&ĐT và đặc biệt vai trò củaHiệu trưởng trường THCS là then chốt

Quản lí đổi mới PPDH cần phân định ở hai phạm vi: hoạt động dạycủa thầy, hoạt động học của trò và các điều kiện hỗ trợ tác động của các cấpquản lí và cộng đồng xã hội Như vậy, có thể thấy rằng việc quản lí dạy họcmôn Ngữ văn cũng giống như việc quản lớ cỏc môn học khác bao gồm haihoạt động chủ yếu:

Quản lí hoạt động dạy của đội ngũ GV gồm: quản lí về nhận thức việcđổi mới PPDH môn Ngữ văn; quản lí việc thiết kế kế hoạch bài học và tổ chứccác hoạt động dạy học; quản lí việc sử dụng các PPDH tích cực của GV; quản líviệc sử dụng các TBDH; quản lí việc kiểm tra, đánh giá; quản lí việc bồi dưỡngđội ngũ…

Quản lí việc học của HS gồm: quản lớ cỏc điều kiện học tập của HS;xây dựng động cơ học tập cho HS; quản lí việc tự học của HS, quản lí việchợp tác học tập của HS, kiểm tra kết quả học tập của HS …

Bên cạnh việc quản lí hai hoạt động chủ đạo như đã nêu trên thì quản

lí việc đầu tư các trang TBDH và phối hợp các lực lượng giáo dục trong vàngoài nhà trường cũng là vấn đề cần quan tâm trong quản lí việc đổi mớiPPDH trong đó có việc quản lí đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở trường THCS

Trang 33

Tóm lại, quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn chính là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của Hiệu trưởng đến cách thức làm việc của thầy và trò nhằm đạt được mục đích dạy học.

1.4.2 Hiệu trưởng trường THCS và công tác quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn

Căn cứ vào Nghị Quyết số: 40/ 2000/ NQTƯ [29]; căn cứ vào Chỉ thịsố: 14/ 2001/CT-TTg, ngày 11 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

về đổi mới GDPT [32]; Chỉ thị số: 04/ 2002/ CT-BGD&ĐT, ngày 01/4/2002của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộcTrung ương thực hiện Chỉ thị số:14/2001/CT-TTg [2] về việc đổi mớichương trình giáo dục THPT, căn cứ vào vai trò, nhiệm vụ, chức năng quản lícủa Hiệu trưởng trường THCS được quy định tại Điều 19, Điều lệ trường Trunghọc năm 2007 [5], thì trong công tác quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn,Hiệu trưởng trường THCS có những nhiệm vụ sau:

- Quản lí việc nâng cao nhận thức của đội ngũ GV về đổi mới PPDHmôn Ngữ văn;

- Quản lí việc đổi mới khâu thiết kế kế hoạch bài học và tổ chức cáchoạt động dạy học;

- Quản lí việc sử dụng các PPDH tích cực của GV;

- Quản lí việc khai thác, sử dụng CSVC và TBDH của GV;

- Quản lí việc đào tạo và bồi dưỡng GV;

- Quản lí phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong việcđổi mới PPDH môn Ngữ văn

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến biện pháp quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn của Hiệu trưởng trường THCS huyện Phúc Thọ,

Hà Nội

1.4.3.1 Hoàn cảnh lịch sử - xã hội

Trang 34

Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, các phương tiện thôngtin đại chúng, các phương tiện giải trí kĩ thuật cao tác động vào đời sống vớicường độ vô cùng lớn đã có ảnh hưởng không nhỏ đến việc dạy học mônNgữ văn ở trường THCS Trước hết có thể thấy rằng vị trí của cỏc mụnKHXH&NV ngày càng mất chỗ đứng trong đời sống xã hội hiện đại Thứhai là đối với các ngành trong lĩnh vực KHXH&NV không trực tiếp làm ravật chất cho xã hội nên những người lao động trong lĩnh vực này thường khótìm được việc và phải nhận mức lương thấp hơn nhiều so với những ngườilao động trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ Đây là một trong những nguyênnhân làm cho HS xa rời cỏc mụn KHXH&NV trong đó có môn Ngữ văn.

1.4.3.2 Đặc điểm tõm lớ HS THCS

HS THCS ở lứa tuổi từ 11- 12 đến 15- 16, các em học tập chương trình

từ lớp 6 đến lớp 9 Ở tuổi này các em đang trưởng thành về thể lực cũng nhưtâm sinh lí Cơ thể các em đang trưởng thành và dần hoàn thiện: Phát triểnchỉều cao, cân nặng, sức vóc; về tâm sinh lí cũng dần chuyển sang những nộttõm sinh lí của lứa tuổi dậy thì, các em ý thức được bản thân mình nhiều hơndẫn đến việc các em có nhu cầu tự khẳng định bản thân ngày càng cao

Hoạt động học tập của các em đang dần được nâng cao về lượng kiếnthức và phương pháp học tập Cấp THCS đòi hỏi các em phải có tính tự giác,độc lập, sáng tạo trong học tập thì mới đáp ứng được yêu cầu về kiến thức và kĩnăng của cấp học Ở độ tuổi này, tự bản thân các em đã nhận thức được đầy đủ

và khá sâu sắc nhiệm vụ học tập của mình; thái độ và động cơ học tập của các

em rõ ràng hơn cấp tiểu học rất nhiều Hầu hết các em xác định được mục đíchhọc tập và cú cỏch học để đạt kết quả cao nhất Tuy nhiên ở các em vẫn cònmang đậm những nột tớnh cỏch, tõm sinh lí đặc trưng của lứa tuổi, do vậy,trong nhiều hoạt động vẫn cần có sự giám sát, đôn đốc của người lớn Vì thế,

Trang 35

trong quá trình học tập, người thầy cần vừa động viên khuyến khích lại vừa cónhững hình thức kiểm tra, đánh giá chặt chẽ mới đạt được kết quả như mongmuốn.

1.4.3.3 Đội ngũ GV dạy môn Ngữ văn

Đội ngũ GV dạy môn Ngữ văn ở các trường THCS là những ngườiđược đào tạo về chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn Về nghiệp vụ, họ lànhững người có nghiệp vụ sư phạm, được cung cấp những tri thức tõm lớhọc lứa tuổi, tõm lớ học dạy học phục vụ cho việc dạy học bộ môn

Trong thực tế, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ GV dạymôn Ngữ văn không đồng đều, một số thầy cô chưa đáp ứng được yêu cầudạy học bộ môn Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động dạy học mônNgữ văn Bởi vì, hứng thú học bộ môn Ngữ văn ở các em HS được khơi dậytrước hết từ các bài dạy của các thầy cô trên lớp Kiến thức của thầy cô chưarộng, phương pháp chưa linh hoạt, hướng dẫn chưa cụ thể, cảm thụ chưa sâusắc, diễn đạt chưa trôi chảy, lập luận chưa chặt chẽ, lòng nhiệt tình chưacao thì làm sao có thể truyền “lửa” cho HS? HS không thể có hứng thú với

bộ môn nếu các em luôn phải nghe những giờ dạy tẻ nhạt, nhàm chán

Vai trò của bộ môn Ngữ văn trong việc hình thành nhân cách cho HS

là rất to lớn nhưng vị trí của nó trong đời sống xã hội có nhiều thay đổi Số

HS chú trọng đến việc học môn Ngữ văn hiện nay không nhiều Điều này cóthể do nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân dễ nhìn thấy nhất, đó là cỏc kỡthi tuyển sinh Đại học và Cao đẳng, rất ít khoa tuyển thí sinh thi khối có mônNgữ văn vào trường Vì thế, học môn Ngữ văn không còn thiết thực với các

em, các em không còn say mê học văn Đây là một nguyên nhân tác động,làm giảm đi sự say mê, nhiệt tình với nghề của đội ngũ GV dạy môn Ngữvăn ở các trường THCS Các điều kiện về đời sống xã hội có tác động rấtnhiều đến hoạt động dạy học bộ môn Ngữ văn hiện nay, đặc biệt đối với GV

1.4.3.4 Đặc thù dạy học môn Ngữ văn

Trang 36

Trong cuốn Dạy học Văn, tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương đã viết:

“Môn Văn có tầm quan trọng đặc biệt trong nhà trường, dạy Văn không giống

dạy bất kì môn học nào khác Dạy Văn không chỉ cần đến kiến thức là đủ mà thêm vào đó là cảm xúc, tình cảm, sự rung động của con tim, cái xuất thần của tâm hồn; cần đến cái không khí văn, chất văn trong mỗi cá nhân thầy trò” [15].

Mặt khác, dạy Văn là dạy người Dạy Văn là dạy một môn nghệ thuật

nên tự nó phải là một nghệ thuật Văn học là nghệ thuật của ngôn từ DạyVăn là dạy khám phá cái chiều sâu trong văn bản văn chương toát ra từ vănchương, thấm chất văn chương nên tự nó phô diễn cái đẹp Muốn dạy được,muốn phô diễn được thì phải cảm thụ được, phải ngấm, phải thấm được cáihay, cái đẹp của mỗi tác phẩm Để làm được điều đó, người GV có vai trò rất

quan trọng, “Người GV phải là nhà phê bình văn học trong nhà trường.

Cảm thụ văn chương của người thầy là cảm thụ khép kín Họ vừa phải cảm thụ tác phẩm trên cơ sở có vốn sống, vốn hiểu biết, vừa phải đem những điều mình hiểu biết đó trao cho HS để nâng cao trình độ cảm thụ văn chương cho các em” [14] Người thầy là sợi dây liên kết giữa tác phẩm và HS Vấn đề là

người GV phải tạo điều kiện cho HS chủ động tiếp thu tác phẩm văn chươngchứ không tiếp thu kiến thức do GV áp đặt Mọi sự áp đặt một chiều đềukhông mang lại hiệu quả như mong muốn Để làm tốt điều này thì một vấn

đề cần được quan tâm đó là việc tuyển chọn, đào tạo GV dạy Văn, ngườithầy phải có đầy đủ những phẩm chất của một nhà giáo lại vừa có tố chất củanhà phê bình văn học

Trong giờ Văn, GV phải coi HS là chủ thể tiếp nhận, chủ thể nhậnthức HS và GV cùng trao đổi thảo luận, đánh giá những giá trị đích thực củatác phẩm Chỉ khi nào HS thực sự tham gia vào quá trình tiếp nhận, cùng trăntrở suy ngẫm về những vấn đề đã được định hướng trong tác phẩm, cùng tácgiả nếm trải những đoạn đời, những cảnh ngộ éo le trong từng trang sách, HStiếp thu tác phẩm với tư cách một bạn đọc, một nhà phê bình văn học… thì

Trang 37

có khả năng phát huy được tính tích cực trong học tập của HS, phát huy tưduy sáng tạo của các em và các em được tôn trọng như một bạn đọc đíchthực Điều đó sẽ làm cho việc dạy văn, học văn đầy hứng thú say mê và đemlại những kết quả mong muốn

1.4.3.5 Công tác quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn của Hiệu trưởng

Hiệu quả của công tác quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn ởtrường THCS phụ thuộc nhiều vào yếu tố quản lí của Hiệu trưởng Nếungười Hiệu trưởng có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quản lí tốt thì quytrình quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn sẽ được thực hiện một cáchkhoa học, hiệu quả Nếu năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quản lí của ngườiHiệu trưởng không tốt thì công tác quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn

sẽ không đem lại hiệu quả

Phương pháp, biện pháp quản lí của Hiệu trưởng cũng ảnh hưởng đếnviệc quản lí đổi mới PPDH môn Ngữ văn Người Hiệu trưởng có nhữngphương pháp, biện pháp phù hợp tác động đến GV và HS thì sẽ đem lại hiệuquả cao Chính vì vậy trong công tác quản lí của Hiệu trưởng cần phải cónhững phương pháp quản lí phù hợp

Uy tín của người Hiệu trưởng nhà trường cũng ảnh hưởng rất nhiềuđến công tác quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn Nếu người Hiệutrưởng có uy tín với đồng nghiệp, HS, CMHS thì công tác quản lí của ngườiHiệu trưởng sẽ gặp nhiều thuận lợi Trái lại, nếu người Hiệu trưởng không có

uy tín với đồng nghiệp, HS, CMHS thì công tác quản lí của người Hiệutrưởng sẽ gặp nhiều khó khăn Và như vậy thì công tác quản lí việc đổi mớiPPDH môn Ngữ văn sẽ không thành công

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn của

Hiệu trưởng trường THCS có liên quan mật thiết với nhau, tác động qua lại

lẫn nhau Mối quan hệ đó được biểu thị qua sơ đồ sau:

Trang 38

Sơ đồ 02: Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn của Hiệu trưởng trường THCS

CÔNG TÁC

QUẢN LÍ

ĐẶC THÙ MÔN NGỮ VĂN

ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÍ HS

HOÀN CẢNH LỊCH SỬ

QUẢN LÍ VIỆC ĐỔI MỚI PPDH

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS

HUYỆN PHÚC THỌ, HÀ NỘI

2.1 Thực trạng giáo dục và đào tạo huyện Phúc Thọ

2.1.1 Vài nét chung về GD & ĐT huyện Phúc Thọ

Huyện Phúc Thọ thuộc vùng đất mới được sáp nhập về Hà Nội từngày 01 tháng 8 năm 2008, là nơi có nhiều di tích lịch sử và công trình vănhoá lâu đời, đặc biệt là đền thờ Hai Bà Trưng gắn liền với địa danh xã HỏtMôn và dòng sông Hát từ lâu đã đi vào lịch sử dân tộc Việt Nam Dòng sôngHồng cùng con đê uốn khúc phân chia cỏc xó, thị trấn trong huyện thành haikhu vực địa lí rõ rệt: 12 xã, thị trấn thuộc khu vực miền đồng, 11 xã thuộckhu vực miền bãi với những nét phong tục tập quán khác nhau Trải qua cácthời kì chiến tranh, Phúc Thọ là vùng đất ít bị ảnh hưởng nên vẫn còn lưu giữlại được nhiều cảnh quan thiên nhiên và cấu trúc làng mạc mang tính truyềnthống đặc sắc

Trên địa bàn huyện Phúc Thọ tập trung nhiều làng nghề Môi trườnglao động sản xuất hiện đại, năng động, sự tăng trưởng kinh tế ngày càngcao cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện tạo nên mộttiềm năng rất lớn cho sự phát triển của huyện Phúc Thọ Con em huyệnPhúc Thọ có truyền thống hiếu học, đồng thời các bậc phụ huynh cũngngày càng quan tâm nhiều hơn đến việc học tập của con cái Nhiều dòng họquan tâm xây dựng quỹ khuyến học để động viên con cháu của dòng họ nỗlực học tập như Họ Khuất, Họ Nguyễn ở Thư Trai; Họ Nguyễn ở Thọ Lộc,

Họ Hoàng ở Trạch Mĩ Lộc, Họ Trần, Họ Dương ở Phụng Thượng; HọKiều, Họ Hà ở Tích Giang Tuy nhiên giáo dục của huyện Phúc Thọ cũngcòn nhiều khó khăn: nhu cầu học tập tại các trường ở huyện Phúc Thọ rất

Trang 40

lớn, thường xuyên xảy ra tình trạng quá tải về số lượng HS vì kinh phí dànhcho xây dựng trường học có hạn, nhiều trường còn thiếu cỏc phũng chứcnăng, sân chơi, phòng học bộ môn, phòng tập đa năng…Đú cũng là nhữngnguyên nhân ảnh hưởng tới việc đổi mới PPDH nói chung, đổi mới PPDHmôn Ngữ văn nói riêng.

Trong những năm qua, với sự quan tâm, nỗ lực cố gắng của các cấp uỷ,chính quyền, cơ quan QLGD, của đội ngũ GV và toàn thể nhân dân huyện PhúcThọ, sự nghiệp GD&ĐT của huyện có những bước phát triển rõ rệt, cụ thể:

- Từ năm học 2006 - 2007, toàn huyện có 74 trường học và 01 trungtâm GDTX, với 1.033 lớp học và 37.630 HS [26] Toàn huyện có 22 xã và

01 thị trấn đạt chuẩn quốc gia về PCGD tiểu học đúng độ tuổi, 22 xã và 01thị trấn đạt chuẩn quốc gia về PCGD THCS

- Tỉ lệ HS lên lớp thẳng hàng năm cấp Tiểu học đạt 97.9%, cấp THCSđạt 94.3%, cấp THPT đạt 89% Tỉ lệ HS tốt nghiệp hàng năm: Cấp Tiểu họcđạt 97%, cấp THCS đạt 98%, bổ túc THCS đạt 100%, cấp THPT đạt 63.5%,

bổ túc THPT đạt 54.04% [26]

- Số trẻ 5 tuổi huy động ra học mẫu giáo 5 tuổi: 1.949/1.976 cháu, đạt

tỉ lệ 98.6% so với tổng số trẻ 5 tuổi, số trẻ 6 tuổi huy động ra học lớp 1:1.965/1.981 đạt tỉ lệ 99.2% so với tổng số trẻ 6 tuổi, số trẻ 11 tuổi hoànthành chương trình lớp 5 vào học lớp 6: 1.845/1.952 đạt tỉ lệ 94.5% so vớitổng số trẻ 11 tuổi [26]

- Đội ngũ GV có tổng số là: 1.795 người, trong đó GV Mầm non là:

453 người, GV Tiểu học là: 654 người, GV THCS là 688 người Tổng số GVđạt chuẩn trình độ theo quy định của Điều lệ Trường học là: 1.783/1.795người đạt tỉ lệ 99.3% [27]

- CSVC, trang thiết bị các nhà trường đã được đầu tư, nâng cấp Cảhuyện có tổng số 1.092 phòng học, trong đó có 935 phòng học kiên cố, 57

Ngày đăng: 18/12/2014, 00:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng. Chỉ thị số: 40/CTTW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục. Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số: 40/CTTW về việc xây dựng,nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục
2. Bộ GD&ĐT. Chỉ thị số: 04/ 2002/ TT-BGD&ĐT về việc hướng dẫn UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện Chỉ thị số:14/2001/CT-TTg. Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số: 04/ 2002/ TT-BGD&ĐT về việc hướng dẫnUBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện Chỉ thịsố:14/2001/CT-TTg
3. Bộ GD&ĐT. Chỉ thị số 25/2004/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ của toàn ngành. Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 25/2004/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo về nhiệm vụ của toàn ngành
5. Bộ GD&ĐT. Điều lệ Trường Trung học, Nxb Giáo dục. Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Trường Trung học
Nhà XB: Nxb Giáo dục. Hà Nội
6. Phạm Khắc Chương. J.A.Comenxki - ễng tổ của nền sư phạm cận đại, NXB Giáo dục. Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J.A.Comenxki - ễng tổ của nền sư phạm cận đại
Nhà XB: NXB Giáo dục. Hà Nội
7. Phạm Khắc Chương. Lịch sử tư tưởng giáo dục thế giới. Nxb ĐHSP, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử tư tưởng giáo dục thế giới
Nhà XB: Nxb ĐHSP
8. Đảng bộ huyện Phúc Thọ. Nghị Quyết Đại hội lần thứ XVI. Phúc Thọ, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Quyết Đại hội lần thứ XVI
9. Đảng Cộng sản Việt Nam. Báo cáo Chính trị tại Đại hội IX, Nxb Chính trị Quốc gia. Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Chính trị tại Đại hội IX
Nhà XB: Nxb Chínhtrị Quốc gia. Hà Nội
10. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia. Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứIX
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia. Hà Nội
12. Bùi Minh Hiền. Quản lí giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
13. Nguyễn Thúy Hồng- Nguyễn Quang Ninh. Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn THCS, Nxb Giáo dục. Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới phươngpháp dạy học môn Ngữ văn THCS
Nhà XB: Nxb Giáo dục. Hà Nội
14. Nguyễn Thị Thanh Hương. Phương pháp tiếp nhận tác phẩm Văn học ở nhà trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tiếp nhận tác phẩm Văn họcở nhà trường
Nhà XB: Nxb Giáo dục
15. Nguyễn Thị Thanh Hương. Dạy học Văn ở trường phổ thông, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học Văn ở trường phổ thông
Nhà XB: Nxb Đạihọc Quốc gia
16. Trần Kiểm. Khoa học quản lí giáo dục- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lí giáo dục- Một số vấn đề lý luận và thựctiễn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
17. Trần Kiểm. Những vấn đề cơ bản của KH quản lí giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của KH quản lí giáo dục
Nhà XB: Nxb Đạihọc Sư phạm
19. C.Mỏc – F.Ăng-ghen toàn tập. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C.Mỏc – F.Ăng-ghen toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
21. Hồ Chí Minh. Vấn đề giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1977 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề giáo dục
Nhà XB: Nxb Giáo dục
22. Vũ Nho. Những vấn đề chung về đổi mới Giáo dục Trung học cơ sở môn Ngữ văn, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới Giáo dục Trung học cơ sởmôn Ngữ văn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
23. Trần Thị Tuyết Oanh. Giáo dục học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
24. Hoàng Phê. Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lí - biện pháp quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn của hiệu trưởng trường thcs huyện phúc thọ, hà nội
Sơ đồ 01 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lí (Trang 11)
Sơ đồ 02:  Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn của Hiệu trưởng trường THCS - biện pháp quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn của hiệu trưởng trường thcs huyện phúc thọ, hà nội
Sơ đồ 02 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn của Hiệu trưởng trường THCS (Trang 38)
Bảng 04: Thống kê về kết quả khảo sát chất lượng đội ngũ GV THCS [27] - biện pháp quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn của hiệu trưởng trường thcs huyện phúc thọ, hà nội
Bảng 04 Thống kê về kết quả khảo sát chất lượng đội ngũ GV THCS [27] (Trang 43)
Bảng 06: Thống kê phòng học THCS (từ năm học 2006 – 2007 đến năm học 2008 - 2009) [25, 26, 27] - biện pháp quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn của hiệu trưởng trường thcs huyện phúc thọ, hà nội
Bảng 06 Thống kê phòng học THCS (từ năm học 2006 – 2007 đến năm học 2008 - 2009) [25, 26, 27] (Trang 44)
Bảng 10: Nhận thức về nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THCS trong việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn - biện pháp quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn của hiệu trưởng trường thcs huyện phúc thọ, hà nội
Bảng 10 Nhận thức về nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THCS trong việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn (Trang 53)
Bảng 12: Kết quả khảo sát nhận thức về tính cần thiết và đánh giá thực tế BPQL   việc   đổi   mới   khâu   thiết   kế   kế   hoạch   bài   học   và   tổ   chức   các   HĐDH - biện pháp quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn của hiệu trưởng trường thcs huyện phúc thọ, hà nội
Bảng 12 Kết quả khảo sát nhận thức về tính cần thiết và đánh giá thực tế BPQL việc đổi mới khâu thiết kế kế hoạch bài học và tổ chức các HĐDH (Trang 56)
Bảng 14: Kết quả khảo sát về tính cần thiết và đánh giá thực tế các biện pháp quản lí việc khai thác, sử dụng CSVC và TBDH của GV - biện pháp quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn của hiệu trưởng trường thcs huyện phúc thọ, hà nội
Bảng 14 Kết quả khảo sát về tính cần thiết và đánh giá thực tế các biện pháp quản lí việc khai thác, sử dụng CSVC và TBDH của GV (Trang 59)
Bảng 15: Kết quả khảo sát về tính cần thiết và đánh giá thực tế các BPQL việc đổi mới cách kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS THCS của GV - biện pháp quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn của hiệu trưởng trường thcs huyện phúc thọ, hà nội
Bảng 15 Kết quả khảo sát về tính cần thiết và đánh giá thực tế các BPQL việc đổi mới cách kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS THCS của GV (Trang 61)
Bảng 16: Kết quả khảo sát về tính cần thiết và đánh giá thực tế các biện pháp quản lí việc đào tạo và bồi dưỡng GV - biện pháp quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn của hiệu trưởng trường thcs huyện phúc thọ, hà nội
Bảng 16 Kết quả khảo sát về tính cần thiết và đánh giá thực tế các biện pháp quản lí việc đào tạo và bồi dưỡng GV (Trang 62)
Bảng 17: Kết quả khảo sát về tính cần thiết và đánh giá thực tế các biện pháp quản lí phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn - biện pháp quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn của hiệu trưởng trường thcs huyện phúc thọ, hà nội
Bảng 17 Kết quả khảo sát về tính cần thiết và đánh giá thực tế các biện pháp quản lí phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn (Trang 64)
Bảng 18: Kết quả khảo sát về tính cần thiết và đánh giá thực tế các BPQL việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn của Hiệu trưởng các trường THCS Huyện Phúc Thọ - biện pháp quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn của hiệu trưởng trường thcs huyện phúc thọ, hà nội
Bảng 18 Kết quả khảo sát về tính cần thiết và đánh giá thực tế các BPQL việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn của Hiệu trưởng các trường THCS Huyện Phúc Thọ (Trang 66)
Bảng 19: Các biện pháp được đề xuất - biện pháp quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn của hiệu trưởng trường thcs huyện phúc thọ, hà nội
Bảng 19 Các biện pháp được đề xuất (Trang 104)
Bảng 20: Khảo nghiệm mức độ tính cần thiết và tính khả thi của các BPQL  việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn của Hiệu trưởng trường THCS huyện PhúcThọ - biện pháp quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn của hiệu trưởng trường thcs huyện phúc thọ, hà nội
Bảng 20 Khảo nghiệm mức độ tính cần thiết và tính khả thi của các BPQL việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn của Hiệu trưởng trường THCS huyện PhúcThọ (Trang 104)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w