- Qua đề tài cũng là cách kiểm tra hiệu quả những kiến thức đã học và cũng là cách tiếp cận với thực tế có hiệu quả nhất đối với sinh viên .Xuất phát từ những lợi ích trên cùng với sự ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
Hà Nội - 2014
Trang 3LỜi Nói ĐẦu
Trong những thập kỷ gần đây ,ngành Công Nghệ Thông Tin phát triểnmột cách nhanh chóng và có nhiều bước tiến nhảy vọt Ở Việt Nam ngànhcông nghệ thông tin tuy còn trẻ nhng tốc độ phát triển khá mạnh mẽ và đanhdần đợc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội,góp phần thúc đẩy
sự phát triển của đất nớc Tin học hoá trong công tác quản lý nhằm giảm bớtsức lao động của con ngời ,tiết kiệm đợc thời gian,độ chính xác cao,gọn nhẹ
và tiện lợi hơn rất nhiều so với làm thủ công quản lý trên giấy tờ như trướcđây.Tin học hoá giúp thu hẹp không gian lưu trữ tránh được thất lạc dữ liệu,tựđộng hệ thống hoá và cụ thể hoá các thông tin theo nhu cầu của con người.Tuy nhiên về vấn đề then chốt ở đây là chúng ta phải xây dựng được hệ thốngthống tin phù hợp và hiệu quả,mà vẫn bảo mật trong hệ thống Điều này đòihỏi chúng ta phải trang bị một kiến thức tốt về phân tích và thiết kế hệ thống
để có thể mô tả đúng quy trình và cách thức hoạt động của hệ thống
Trang 4CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
bước hội nhập vào dòng chảy của khoa học công nghệ tiên tiến trên thếgiới Công nghệ thông tin ở nước ta mới , song tốc độ phát triển của nórất nhanh và mạnh , chiếm một vị trí quan trọng trong các ngành khoahọc công nghệ Một trong những lĩnh vực đang được ứng dụng tin họchóa rất phổ biến ở nước ta là lĩnh vực quản lý Tin học hóa trong quản
lý đã giúp cho các nhà quản lý điều hành công việc một cách khoa học ,chính xác và hiệu quả
- Qua đề tài cũng là cách kiểm tra hiệu quả những kiến thức đã học và cũng là cách tiếp cận với thực tế có hiệu quả nhất đối với sinh viên Xuất phát
từ những lợi ích trên cùng với sự cho phép và tận tình giúp đỡ của Tuấn nên nhóm em đã chọn đề tài “Viết chương trình quản lý cửa hàng bán quần áo ”
để thực hiện Với đề tài này , nhóm em mong muốn áp dụng các kiến thức đã được học trong trường cùng với việc tìm hiểu nghiên cứu ngôn ngữ và môi trường lập trình để xây dựng một hệ thống quản lý cửa hàng bán quần áo tối
ưu và hiệu quả
+ Do thời gian hạn chế và chưa có kinh nghiệm trong nghiên cứu và thực hành nên báo cáo còn nhiều thiếu sót Nhóm em mong nhận được đóng góp ý kiến của thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Nhóm em xin chân thành cảm ơn !
2 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
-Quản lý là một trong những công việc tương đối phức tạp , tốn nhiều thời gian và công sức Chính vì vậy , tin học hóa trong lĩnh vực quản lí
Trang 5Đề tài là một yêu cầu thiết thực của mọi cửa hàng bán quần áo nó giúp chúng ta quản lí được số hàng mua và bán ra như nào Phần mềm giúp chúng
ta biết rõ được số lượng và giá thành của mặt hàng quấn áo để tránh những thay đổi
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ỨNG DỤNG
+ I n báo cáo hàng nhập trong kỳ
+ tổng hợp những phát sinh xuất nhập tồn trong kỳ
+ in báo cáo hàng tồn và giá trị tồn kho trong kỳ.
+ in báo cáo thẻ kho từng mặt hàng
b Quản lý danh mục :
− Cập nhạt danh mục hàng hóa
− Cập nhật danh mục nhà cung cấp
Trang 6− Cập nhật danh mục nhân viên
− Xem danh sách các danh mục
c Quản lý quầy :
- Phiếu giao ca :
+Dựa trên số lượng tồn đầu ca và số lượng bán trong ca , cuối mỗi ca máy tính sẽ tự động xử lý và in ra phiếu giao ca cho người nhận ca mới – Điều chỉnh tồn quầy
+ Điều chỉnh lại số lượng tồn quầy nếu phát hiện số lượng tồn quầy thực tế khác với số lượng tồn trong phiếu giao ca và in lại phiếu giao ca mới
− Báo cáo mất hàng
+ In báo cáo mất hàng trong từng ca và nhân viên phụ trách quầy liên quan nếu phát hiện có sự chênh lệch số lượng tồn quầy thực tế với số lượng tồn trong phiếu giao ca
Trang 7CHƯƠNG II: SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ chức năng:
Sơ đồ chức năng quản ly
Trang 8
Sơ đồ chức năng quản lý
Trang 9Sơ đồ chức năng quản
Trang 10(4)
(30) (29)
(5) (6)
(28) (27) (26) (25)
(9) (10) (11)
(12)
(13) (14)
(15) (16) (17) (18)
3.Quản lý kho
4.Quản lý quầy 2.Quản lý danh mục
Trang 11(1) Điều chỉnh hoạt động chương trình
(2) Thông tin chung hoạt động của chương trình
(3) Thông tin chung hoạt động của hệ thống
(4) Điều chỉnh về hệ thống
(5) Lưu các thông tin điều chỉnh về khách hàng và nhà cung cấp
(6) Lấy thông tin khách hàng và nhà cung cấp
(7) Thông tin về khách hàng, nhà cung cấp
(8) Báo cáo, danh sách khách hàng, nhà cung cấp
(9) Báo cáo tổng hợp về kho
(10) Thông tin về phiếu nhập phiếu xuất, hàng tồn kho
(11) Phiếu nhập phiếu xuất
(12) Bản báo cáo tinh hình tồn kho, nhập-xuất
(13) Báo cáo tổng hợp về quầy
(14) Thông tin bán hàng, hóa đơn thanh toán
(15) Yêu cầu mua hàng, thông tin khách hàng
(16) Hóa đơn,phiếu thanh toán
(17) Cung cấp thông tin về hóa đơn thanh toán
(18) Thông tin khách hàng, hóa đơn bán hảng
(19) Thông tin về mặt hàng bán(số lượng, đơn giá)
(20) Yêu cầu mua hàng
(21) Lưu thông tin phiếu giao ca, hóa đơn bán hàng
(22) Lấy thông tin hóa đơn bán hàng, báo cáo doanh thu
(23) Lưu thông tin phiếu giao ca, số lượng hàng tồn tại quầy
(24) Lấy thông tin phiếu giao ca
(25) Lưu thông tin phiếu nhập, phiếu xuất, hàng tồn kho, báo cáo
(26) Lấy thông tin phiếu nhập, phiếu xuất, hàng tồn kho, báo cáo
(27) Lưu thông tin danh mục hàng hóa, khách hàng, nhà cung cấp
(28) Lấy thông tin danh mục hàng hóa, khách hàng, nhà cung cấp
(29) Lấy thông tin từ hệ thống
(30) Lưu thông tin về hệ thống
Trang 12b.Sơ đồ dòng dữ liệu mức 1 - Quản lý danh mục:
Sơ đồ dòng dữ liệu mức 1 - Quản lý danh mục
Trang 13c.Sơ đồ dòng dữ liệu mức 1 - Quản lý kho:
Sơ đồ dòng dữ liệu mức 1 - Quản lý kho
Trang 14d.Sơ đồ dòng dữ liệu mức 1 - Quản lý quầy:
Sơ đồ dòng dữ liệu mức 1 - Quản lý quầy
Trang 15e.Sơ đồ dòng dữ liệu mức 1 - Quản lý bán hàng:
Sơ đồ dòng dữ liệu mức 1 - Quản lý bán hàng
Trang 16-Đơn vị tính: cái, chiếc, bộ
-Mã quốc gia (MAQG): cho biết nước sản xuất loại quần áo đó Là chuỗi ký
tự gồm 10 ký tự
-Mã số quầy (MSQ): Mã số quầy mặc định trưng bày loại quần áo này
-Đơn giá bán lẻ (DGLE): Cho biết giá bán lẻ của mặt hàng
-Tên nhà cung cấp (TENNCC): Mô tả tên nhà cung cấp tương ứng với mã số
Có độ dài từ 20 đến 50 ký tự
-Địa chỉ (DIACHI): Địa chỉ liên lạc của nhà cung cấp
Trang 17-Số fax (FAX): Số Fax của nhà cung cấp Là chuỗi gồm 10-20 ký tự bao gồm
cả chữ số và chữ cái
3.Thực thể 3: NHOMHH.
Để xác định mặt hàng thuộc loại gì (vải sợi,cotton )
-Mã phân loại (MAPL): Đây là thuộc tính khóa, dùng để phân biệt nhóm mặt hàng này với nhóm mặt hàng khác Là chuỗi gồm 10 ký tự bao gồm cả chữ số
và chữ cái
-Tên phân loại (TENPL): Cho biết tên của nhóm mặt hàng tương ứng với mã phân loại Có độ dài từ 20 đến 50 ký tự
4.Thực thể 4: GIAOCA.
Bao gồm tất cả thông tin về phiếu giao ca
-Mã số phiếu (MASO): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt các phiếu giao ca với nhau.Số này sẽ tự động tăng khi cập nhật thông tin về phiếu giao ca
-Mã số quầy (MAQUAY): Cho biết mã số quầy
-Ngày (NGAY): Ngày giao ca
-Ca (CA): Ca trực trong ngày
5.Thực thể 5: CTGIAOCA.
Đây là thực thể trung gian ghi lại thông tin chi tiết của phiếu giao ca
-Mã số phiếu (MASO): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt các phiếu giao ca với nhau trong thực thể GIAOCA Là chuỗi gồm từ 10-20 ký tự
-Mã mặt hàng (MAMH): Thuộc tính kết hợp với thuộc tính MASO tạo thành khóa chính của thưc thể CTGIAOCA
-Số lượng (SOLUONG): Lưu số lượng tồn thực tế trên quầy của từng mặt hàng vào cuối mỗi ca
6.Thực thể 6: KHO.
Bao gồm các thông tin về kho hàng
Trang 18-Mã số kho (MAKHO): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt kho hàng này vớikho hàng khác Là chuỗi ký tự từ 10-20 ký tự.
-Tên kho (TENKHO): Ghi lại tên kho hàng Có độ dài từ 20 đến 50 ký tự.-Địa chỉ kho (DIACHI): Địa chỉ của kho hàng
7.Thực thể 7: QUAYHANG.
Mô tả thông tin về quầy hàng
-Mã quầy (MAQUAY): Đây là thuộc tính khóa, để phân biệt quầy hàng này với quầy hàng khác Là chuỗi gồm từ 10-15 ký tự
-Tên quầy (TENQUAY): Cho biết tên quầy hàng Có độ dài từ 20 đến 40 ký tự
8.Thực thể 8: NUOC.
Mô tả thông tin về quốc gia sản xuất mặt hàng
-Mã quốc gia (MAQG): Đây là thuộc tính khóa dùng để phân biệt được quốc gia này với quốc gia khác Là dãy số có giá trị từ 001-300
-Tên quốc gia (TENQG): Tên nước sản xuất mặt hàng Có độ dài từ 10 đến
30 ký tự
9.Thực thể 9: NHANVIEN.
Mô tả thông tin về nhân viên làm việc
-Mã nhân viên (MANV): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt nhân viên này với nhân viên khác Là chuỗi gồm từ 10-15 ký tự
-Họ tên (HOTEN): Mô tả họ và tên nhân viên Có độ dài từ 20 đến 40 ký tự.-Giới tính (GIOITINH): Cho biết nhân viên thuộc phái Nam hay Nữ
-Ngày sinh (NGAYSINH): Ngày sinh của nhân viên
-Địa chỉ (DIACHI): Địa chỉ cư trú của nhân viên
Trang 19-Ngày nhập (NGAYNHAP): Ngày lập chứng từ.
-Mã số nhân viên (MANV): Mã nhân viên lập chứng từ nhập kho
-Mã kho nhập (MAKHO): Cho biết mặt hàng được nhập vào kho nào
-Mã số nhà cung cấp (MANCC): Cho biết nhà cung cấp nguồn hàng ghi trongphiếu nhập kho
-Tổng giá trị (TONGTRIGIA): Thể hiện tổng trị giá chứng từ nhập
-Mã mặt hàng (MAMH): Xác định mặt hàng được nhập kho, thuôc tính này kết hợp với thuộc tính SOCTN tạo thành khóa chính cho thực thể NHAPKHO-Số lượng nhập (SLNHAP): Ghi lại số lượng nhập của từng mặt hàng trong một chứng từ nhập kho
-Đơn giá vốn (DONGIA): Ghi lại đơn giá vốn hàng nhập
Trang 20khi cập nhật các thông tin về chứng từ xuất quầy.
-Ngày xuất (NGAYXUAT): Ngày lập chứng từ xuất hàng
-Mã số nhân viên (MANV): Mã nhân viên lập chứng từ xuất kho
-Mã kho xuất ( MAKHO): Cho biết mặt hàng được xuât từ kho nào
-Mã quầy (MAQUAY): Cho biết xuất hàng cho quầy nào
-Tổng giá trị (TONGTRIGIA): Thể hiện tổng trị giá vốn hàng xuất trong chứng từ
13.Thực thể 13: XUATQUAY.
Đây là thực thể trung gian ghi lại chi tiết chứng từ xuất hàng từ kho ra quầy.-Số chứng từ xuất (SOCTX): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt chứng từ xuất quầy này với chứng từ xuất quầy khác trong thực thể CTXUAT, số này
tự động tăng khi cập nhật các thông tin cho chứng từ xuất quầy
-Mã mặt hàng (MAMH): Xác định mặt hàng được xuất kho, thuộc tính này kết hợp với thuộc tính SOCTX tạo thành khóa chính cho thực thể
XUATQUAY
-Số lượng xuất (SLXUAT): Ghi lại số lượng xuất của từng mặt hàng trong một chứng từ xuất quầy
14.Thực thể 14: HDBLE.
Bao gồm các thông tin chung về hóa đơn bán lẻ
-Số hóa đơn (SOHDLE): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt hóa đơn bán lẻ này với hóa đơn bán lẻ khác, có giá trị tự động tăng khi cập nhật thông tin chohóa đơn bán lẻ
-Mã nhân viên (MANV): Cho biết mã nhân viên lập hóa đơn bán lẻ
-Ngày hóa đơn (NGAYHD): Ngày lập hóa đơn
-Giờ hóa đơn (GIOHD): Giờ lập hóa đơn
Trang 21Đây là thực thể trung gian ghi lại chi tiết hóa đơn bán lẻ cho khách ở quầy.-Số chứng từ nhập (SOHDLE): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt hóa đơn bán lẻ này với hóa đơn bán lẻ khác trong thực thể HDBLE
-Mã mặt hàng (MAMH): Xác định mặt hàng xuất bán, thuộc tính này kết hợp với thuộc tính SOHDLE tạo thành khóa chính cho thực thể bán lẻ
-Số lượng bán (SLBAN): Ghi lại số lượng mỗi loại mặt hàng được bán trong hóa đơn bán lẻ
-Đơn giá bán lẻ (DONGIA): Ghi lại đơn giá bán lẻ của mặt hàng tại thời điểmhóa đơn được lập
16.Thực thể 16: KHACH.
Là các khách hàng mua hàng của cửa hàng
-Mã số khách hàng (MAKHACH): Đây là thuộc tính khóa, dùng để phân biệt giữa khách hàng này với khách hàng khác Là chuỗi gồm từ 10-15 ký tự.-Tên khách (TENKHACH): Mô tả tên khách hàng tương ứng với mã số Có
độ dài từ 10 đến 40 ký tự
-Địa chỉ (DIACHI): Địa chỉ liên lạc của khách hàng
-Điên thoại (TEL): Số điện thoại của khách hàng
Số fax (FAX): Số Fax của khách hàng
b.Sơ đồ thực thể và các mối liên kết.
n
-Xét 2 thực thể QUAYHANG và CTXUAT, ta thấy rằng một chứng từ xuất chỉ lập cho một quầy hàng, nhưng một quầy hàng có thể lập nhiều chứng từ
Trang 22xuất hàng từ kho ra quầy Như vậy, hai thực thể QUAYHANG và CTXUAT
có sự liên kết với nhau theo quan hệ một -nhiều
Có
-Xét 2 thực thể QUAYHANG và HDBLE, ta thấy rằng 1 quầy hàng có thể có nhiều hóa đơn bán lẻ và 1 hóa đơn bán lẻ cũng có thể có nhiều mặt hàng nên mối quan hệ giữa 2 thực thể này là mối quan hệ nhiều-nhiều
-Xét 2 thực thể MATHANG và CTXUAT, ta thấy rằng một mặt hàng có thể
có ở nhiều chứng từ xuất quầy, và ngược lại một chứng từ xuất quầy cũng có thể bao gồm nhiều mặt hàng.Như vậy hai tập thưc thể MATHANG và
Trang 23-Xét 2 thực thể MATHANG và CTNHAP, ta thấy rằng một mặt hàng có thể
có ở nhiều chứng từ nhập kho, và ngược lại một chứng từ nhập kho cũng có thể gồm nhiều mặt hàng.Như vậy hai tập thực thể MATHANG và CTNHAP
có mối liên kết với nhau theo quan hệ nhiều-nhiều
-Xét 2 thực thể MATHANG và GIAOCA, ta thấy rằng một mặt hàng có thể
có nhiều phiếu giao ca và ngược lại, 1 phiếu giao ca cũng có thể bao gồm nhiều mặt hàng.Như vậy 2 thưc thể MATHANG và GIAOCA có mối liên kết với nhau theo quan hệ nhiều-nhiều
Trang 241
Trang 25-Xét 2 thực thể NHANVIEN và CTNHAP, ta thấy rằng một nhân viên có thể lập nhiều chứng từ nhập kho.Nhưng ngược lại, một chứng từ nhập kho chỉ có thể được lập bởi một nhân viên mà thôi.Như vậy hai thực thể NHANVIEN vàCTNHAP liên kết với nhau theo mối quan hệ một-nhiều.
Trang 26vậy,2 thực thể KHO và CTXUAT có mối liên kết với nhau theo mối quan hệ môt-nhiều.
CTNHAP có mối liên kết với nhau theo quan hệ một-nhiều
Trang 27BANLE HDBLE
KHACH QUAYHANG
NHOMHH NUOC
CTGIAOCA GIAOCA NHAPKHO CTNHAP
Trang 28CHƯƠNG III: ThiẾt kẾ hỆ thỐng theo cẤu trúc hưỚng đỐi
tưỢng:
1 C ấ u trúc h ệ th ố ng theo h ướ ng l ớ p.
Trang 291 0 *
1 1
0 * 0 *
1 1 *
1 1
1 1 *
HDBLE -
- - -
-Số hóa đơn
Mã nhân viên Ngày hóa đơn Giờ hóa đơn Tổng giá trị
: String : String : float : float : int
- - - - -
-Mã mặt hàng Tên mặt hàng
Mã phân loại Đơn vị tính
Mã quốc gia
Mã số quầy Đơn giá bán lẻ
: String : String : String : String : String : String : Double
CTNHAP -
- - - -
-Số chứng từ nhập Ngày nhập
Mã số nhân viên
Mã kho nhập
Mã số nhà cung cấp Tổng giá trị
: String : Date : String : String : String : Double KHACH
+
+
+
Thêm khách hàng ()
Tra cứu thông tin khách hàng ()
Sửa thông tin khách hàng ()
Hủy thông tin khách hàng ()
CTXUAT -
- - - -
-Số chứng từ xuất Ngày xuất
Mã số nhân viên
Mã số kho xuất
Mã quầy Tổng giá trị
: String : Date : String : String : String : Double
KHO -
-
-Mã số kho Tên kho Địa chỉ kho
: String : String : String
PHIEUNHAPHANG -
- -
-Số phiếu Ngày tạo
Số lượng Nhà cung cấp
: String : Date : Integer : String +
+ + + +
Thêm phiếu ()
In phiếu () Xóa phiếu () Xem phiếu () Lưu phiếu ()
PHIEUXUATHANG -
- -
-Số phiếu Ngày tạo
Số lượng
Mã quầy
: String : Date : Integer : String +
+ + + +
Thêm phiếu ()
In phiếu () Xóa phiếu () Xem phiếu () Lưu phiếu ()
PHIEUKIEMKE -
- - -
-Số phiếu Ngày thống kê Doanh thu Thu Chi
: String : Date : Double : Double : Double +
+ + + +
Thêm phiếu ()
In phiếu () Xóa phiếu () Xem phiếu () Lưu phiếu ()
CTHOADON -
-Đơn giá
Số lượng
: Double : Integer NHANVIENQUAY
NGUOIQUANLY -
Sơ đồ hệ thống theo hướng lớp.
2 Cấu trúc hệ thống theo Use Case:
a.Xác định các Actor:
-Nhân viên bán hàng: Đăng nhập, tìm kiếm, lập hóa đơn, lập phiếu giao ca,
thanh toán
Trang 30-Khách hàng: Mua hàng, tìm kiếm, thanh toán.
-Nhân viên quản lý: Quản lý nhập,xuất hàng, quản lý nhân viên, quản lý
khách hàng, lập báo cáo, điều chỉnh các thông tin
-Thủ kho: Tạo phiếu nhập hàng, tạo phiếu xuất hàng, kiểm kê hàng hóa
b.Sơ đồ Actor
Tìm kiếm Đăng nhập
Mua hàng
Thanh toán
Lập hóa đơn
Lập phiếu giao ca
Trang 313.Biểu đồ trạng thái.
a.Biểu đồ trạng thái chức năng quản lý danh mục.
[Cập nhật ]
[Thông tin sai lệch]
[Điều chỉnh]
[Thông tin đầy đủ, chính xác]
[Thông tin đầy đủ, chính xác]
[Thông tin đầy đủ, chính xác]
[Yêu cầu xem ]
[Kiểm tra]
[Lưu thông tin]
[Lưu thông tin]
[Lấy thông tin]
[Lấy thông tin]
Nhập thông tin hàng
Thông tin đã điều chỉnh Điều chỉnh thông tin
Cập nhật thông tin Thông tin đã cập nhật
Xem thông tin
Biểu đồ trạng thái chức năng quản lý danh mục.