Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của luận văn Về lý luận: Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ thẻ ATM và chất lượng dịch vụ thẻ ATM Về đánh giá thực tiễn: Trên cơ sở ng
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Quý thầy, cô, bạn bè
Trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Mai Ngọc Cường, người
Thầy đã định hướng cho chủ đề nghiên cứu; nghiêm túc về mặt khoa học và tận tình giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu; các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Quản Trị Kinh Doanh; cán bộ và chuyên viên Phòng QLĐT Sau Đại học - Trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi về các điều kiện trong quá trình thực hiện luận văn
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, các phòng chức năng và cán bộ, nhân viên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên; các Phòng chuyên môn của Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên;
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Để có được kiến thức như ngày hôm nay, cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý thầy, cô trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên trong thời gian qua đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu Trân trọng cảm ơn sự quan tâm của bạn bè, đồng nghiệp
và gia đình
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2014
Tác giả luận văn
Hoàng Mỹ Linh
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ "Nâng cao chất lượng dịch vụ
thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam - VIB chi nhánh tỉnh Thái Nguyên" đã được tiến hành nghiên cứu chủ yếu tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên Đây là công trình nghiên cứu độc lập; số liệu sử dụng và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực
Tác giả đã sử dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ cho việc nghiên cứu, các nguồn thông tin đã được xử lý và trích dẫn rõ nguồn tài liệu tham khảo theo quy định Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài đã được cảm ơn./
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2014
Tác giả luận văn
Hoàng Mỹ Linh
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của luận văn 2
5 Bố cục của luận văn 3
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM 4
1.1 Dịch vụ thẻ ATM: Khái niệm, đặc điểm và vai trò 4
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ thẻ ATM 4
1.1.2 Đặc điểm dịch vụ thẻ ATM 7
1.1.3 Vai trò của dịch vụ thẻ ATM 9
1.2 Chất lượng dịch vụ thẻ ATM: Nội dung và nhân tố ảnh hưởng 16
1.2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ thẻ ATM 16
1.2.2 Nội dung chất lượng dịch vụ thẻ ATM 18
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ thẻ ATM 29
1.3 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM của một số ngân hàng và bài học cho chi nhánh ngân hàng VIB tỉnh Thái Nguyên 38
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM của một số ngân hàng 38
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.3.2 Bài học rút ra cho chi nhánh ngân hàng VIB Thái Nguyên 40
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu và quản lý 42
2.2 Phương pháp nghiên cứu 42
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 42
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 43
2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 46
Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI NGÂN HÀNG VIB CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN 47
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 47
3.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của VIB 47
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của VIB 49
3.1.3 Tổng quan về VIB Thái Nguyên 50
3.1.4 Mô hình tổ chức của VIB Thái Nguyên 52
3.2 Thực trạng dịch vụ thẻ ATM tại chi nhánh ngân hàng VIB tỉnh Thái Nguyên những năm 2009-2013 54
3.2.1 Các loại thẻ phát hành 54
3.2.2 Quy trình phát hành, sử dụng thẻ ATM của VIB tỉnh Thái Nguyên 55
3.2.3 Số lượng thẻ được phát hành 57
3.2.4 Tình hình phát triển mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ và hệ thống máy ATM của Ngân hàng VIB tỉnh Thái Nguyên 58
3.3 Thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Chi nhánh ngân hàng VIB tỉnh Thái Nguyên 59
3.3.1 Thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Chi nhánh ngân hàng VIB tỉnh Thái Nguyên 59
3.3.2 Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế tỉnh Thái Nguyên 66 3.3.3 Nguyên nhân của các điểm yếu về chất lượng dịch vụ thẻ
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ATM tại Chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế
tỉnh Thái Nguyên 70
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG VIB TỈNH THÁI NGUYÊN 80
4.1 Phương hướng nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại chi nhánh Ngân hàng VIB tỉnh Thái nguyên 80
4.1.1 Phương hướng phát triển thẻ ATM tại chi nhánh Ngân hàng VIB tỉnh Thái nguyên những năm tới 80
4.1.2 Phương hướng nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại chi nhánh Ngân hàng VIB tỉnh Thái nguyên 84
4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại chi nhánh Ngân hàng VIB tỉnh Thái nguyên 85
4.2.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị, vốn 85
4.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 90
4.2.3 Cải thiện quy trình cung ứng dịch vụ thẻ ATM 98
4.2.4 Giải pháp marketing cho dịch vụ thẻ ATM 100
4.2.5 Tăng cường vai trò của lãnh đạo Ngân hàng VIB Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 108
4.3 Một số kiến nghị 109
4.3.1 Đối với Chính phủ, Ngân hàng nhà nước Việt Nam 109
4.3.2 Đối với Ngân hàng VIB Việt Nam 110
KẾT LUẬN 112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 117
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 VIB Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc tế Việt Nam
2 ATM Máy rút tiền tự động
3 CLDV Chất lượng dịch vụ
4 POS Thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ
5 NHNN Ngân hàng nhà nước Việt Nam
6 NHTM Ngân hàng thương mại
14 VietinBank Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam
15 Agribank Ngân hàng TMCP nông nghiệp & phát triển nông thôn
16 VietcomBank Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thông tin mẫu về giới tính 44
Bảng 2.2 Thông tin mẫu về độ tuổi 45
Bảng 2.3 Thông tin mẫu về trình độ học vấn 45
Bảng 2.4 Thông tin mẫu về thu nhập cá nhân 46
Bảng 3.1 Doanh số phát hành thẻ qua các năm của VIB Thái Nguyên 57
Bảng 3.2: Tổng hợp đánh giá chất lƣợng dịch vụ thẻ ATM theo các yếu tố 67
Bảng 4.1 xếp loại khách hàng theo mức chi tiêu 83
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình chất lượng dịch vụ Parasuraman 19
Hình 1.2: Thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL 23
Hình 1.3: Mô hình Nordic 25
Hình 1.4: Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Chi nhánh Ngân hàng VIB tỉnh Thái Nguyên 27
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VIB Thái Nguyên 53
Hình 3.2: Quy trình phát hành thẻ tại VIB Thái Nguyên 55
Hình 3.3: Quy trình sử dụng thẻ tại VIB Thái Nguyên 56
Hình 3.4: Đánh giá sự tin cậy của dịch vụ ATM 59
Hình 3.5: Đánh giá sự đáp ứng của dịch vụ ATM 61
Hình 3.6: Đánh giá sự đảm bảo của dịch vụ ATM 63
Hình 3.7: Đánh giá sự cảm thông của dịch vụ ATM 64
Hình 3.8: Đánh giá sự hữu hình của dịch vụ ATM 65
Hình 3.9: Đánh giá mức độ hài lòng đối với dịch vụ ATM 69
Hình 3.10: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thẻ ATM 71
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Các loại hình dịch vụ ngân hàng trên thế giới đang ngày càng trở nên
đa dạng và phong phú cùng với sự phát triển vũ bão của công nghệ thông tin Trong đó, các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt đã dần làm thay đổi cơ bản cuộc sống cũng như nhận thức của người dân Hiện nay trên thế giới, dịch vụ thẻ đã và đang trở thành một phần hết sức quan trọng của dịch
vụ ngân hàng, ngoài việc giúp ngân hàng gia tăng nguồn vốn huy động, mở rộng hoạt động tín dụng, cải thiện công tác thanh toán, dịch vụ thẻ ATM còn mang lại thu nhập cho ngân hàng và đa dạng hoá danh mục sản phẩm của ngân hàng
Tại Việt Nam, gần đây, dịch vụ thẻ đã có nhiều sự phát triển nổi bật, mang lại một sản phẩm tài chính cá nhân đa chức năng với nhiều tiện ích cho khác hang Việc phát triển hoạt động thanh toán thẻ mang lại lợi ích không chỉ cho ngân hàng, cho khách hàng mà cho cả nền kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giúp Việt Nam hòa nhập với xu thế phát triển chung của kinh tế thế giới
Ngân hàng VIB chi nhánh tỉnh Thái Nguyên là đầu mối kinh doanh của Ngân hàng VIB Việt Nam, đang phải đối mặt với sức ép cạnh tranh rất lớn từ phía các ngân hàng nhằm chiếm lĩnh thị trường thẻ Tuy nhiên, chất lượng của dịch vụ thẻ đem lại cho khách hàng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng do chưa được tận dụng tiện ích đúng mức Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong số khách hàng của Ngân hàng VIB tỉnh Thái Nguyên
Để duy trì và thu hút được nhiều khách hàng tự nguyện sử dụng dịch vụ thẻ ATM thì nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM là rất cần thiết Do vậy
việc chọn đề tài: "Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng
TMCP quốc tế Việt Nam - VIB chi nhánh tỉnh Thái Nguyên" với mục tiêu
đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Chi nhánh Ngân hàng
Trang 11VIB tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Chi nhánh vừa có ý nghĩa lý luận vừa có ý nghĩa thực tiễn, góp phần vào sự phát triển của cả hệ thống Ngân hàng VIB Việt Nam nói chung và Ngân hàng VIB chi nhánh tỉnh Thái Nguyên nói riêng
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Chi nhánh Ngân hàng VIB tỉnh Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng dịch vụ thẻ ATM
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: dịch vụ thẻ ATM tại Chi nhánh Ngân hàng VIB tỉnh Thái Nguyên + Thời gian: số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2009-2012, số liệu điều tra được thu thập từ tháng 8 đến tháng 10/2013, giải pháp đề xuất đến năm 2015
4 Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của luận văn
Về lý luận: Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ thẻ ATM và chất lượng dịch vụ thẻ ATM
Về đánh giá thực tiễn: Trên cơ sở nguồn số liệu cập nhật có chọn lọc, luận án đã trình bày tổng quan thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Chi nhánh Ngân hàng VIB tỉnh Thái Nguyên, chỉ rõ những hạn chế, trở ngại đối với việc nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Chi nhánh Ngân hàng VIB tỉnh Thái Nguyên
Về kết quả nghiên cứu: Giúp ngân hàng hiểu hơn về những yếu tố chính tác động làm thỏa mãn người sử dụng dịch vụ thẻ ATM
Trang 12Về đề xuất giải pháp: Luận án đã đề xuất những định hướng, quan điểm
cơ bản, các giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Chi nhánh Ngân hàng VIB tỉnh Thái Nguyên
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương, là:
Chương 1: Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chất
lượng dịch vụ thẻ ATM
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng VIB
chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
thẻ ATM tại ngân hàng VIB chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
Trang 13Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM
1.1 Dịch vụ thẻ ATM : Khái niệm, đặc điểm và vai trò
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ thẻ ATM
Ngày nay khi bản thân các loại hình dịch vụ ngân hàng hiện đại phát triển mạnh mẽ trên thế giới từ rất lâu nhưng ở Việt Nam vẫn là một loại hình dịch vụ còn mới mẻ Để trợ giúp nhiều hơn cho hoạt động kinh tế không chỉ cho xã hội mà nó còn tạo ra cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước khi tham gia thị trường Việt Nam sẽ thuận lợi hơn trong giao dịch thương mại Việc phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM nói riêng và dịch vụ ngân hàng nói chung là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế nước ta trong tiến trình hội nhập
Trước khi xem xét đến tầm quan trọng của dịch vụ này ta cần xem xét đến một số khái niệm sau đây:
1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Lịch sử phát triển của hệ thống ngân hàng gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, và sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường
đã làm biến đổi mạnh mẽ hệ thống ngân hàng thương mại từ những hệ thống ngân hàng giản đơn, sơ khai ban đầu nay đã trở thành những ngân hàng hiện đại, những tập đoàn tài chính khổng lồ, đa quốc gia Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, các tư tưởng kinh tế, sự đa dạng hóa của các sản phẩm dịch vụ và đặc thù hoàn cảnh thực tế của từng quốc gia, từng đạo luật
mà khái niệm ngân hàng thương mại có thể được nhìn nhận dưới góc độ này
hay góc độ khác nhưng tựu chung đều nhất quán với nhau đó là: "Ngân hàng
thương mại là một tổ chức trung gian tài chính làm cầu nối giữ khu vực tiết
kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tể" hay nói cụ thể hơn thì "Ngân hàng
Trang 14thương mại là một tỏ chức kinh doanh tiền tệ, nhận tiền gửi từ các tác nhân trong nền kinh tế, sau đó thực hiện các nghiệp vụ cho vay và đầu tư vào các tài sản có khả năng sinh lời khác, đông thời thực hiện cung cấp đa dạng các danh mục dịch vụ tài chính, tín dụng, thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế."
1.1.1.2 Khái niệm dịch vụ ngân hàng thương mại
Ngân hàng là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo lập và cung cấp các dịch vụ quản lý quỹ cho công chúng, đồng thời nó cũng thực hiện nhiều vai trò khác nhau trong nền kinh tế Thành công của ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực trong việc xác định các dịch vụ tài chính
mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách có hiệu quả và bán chúng tại một mức giá cạnh tranh
Để hiểu dịch vụ ngân hàng, trước hết cần làm rõ thuật ngữ dịch vụ Trang 167 Từ điển Bách khoa của Việt Nam, nêu khái niệm: “Dịch vụ là các hoạt động phục vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt” Dựa trên tính chất của dịch vụ người ta lại có thể đưa ra khái niệm
về dịch vụ: “Dịch vụ là các lao động của con người được kết tinh trong giá trị các loại sản phẩm vô hình và không thể nắm bắt được" Khái niệm này thể hiện 2 đặc trưng cơ bản của dịch vụ: Thứ nhất, dịch vụ là một sản phẩm; Thứ hai, dịch vụ là vô hình, khác với hàng hoá hữu hình
Ở Việt Nam dịch vụ ngân hàng được Luật Các tổ chức tín dụng quy định, nhưng không có định nghĩa và giải thích rõ ràng về dịch vụ ngân hàng
mà chỉ đề cập đến thuật ngữ “hoạt động ngân hàng” trong khoản 7, điều 20:
"là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng dịch
vụ thanh toán" Luật các TCTD cũng dành các mục 1,2,3,4 của Chương 3 nêu
các điều khoản về hoạt động của TCTD Theo đó, có thể hiểu hoạt động ngân hàng được chia theo 4 mảng lớn: huy động vốn; tín dụng; thanh toán và ngân quỹ; và các hoạt động khác Ngoài ra, một sổ ý kiến cho rằng, các hoạt động
Trang 15sinh lời của ngân hàng thương mại ngoài hoạt động cho vay thì được gọi là hoạt động dịch vụ Quan điểm này phân định rõ hoạt động tín dụng, một hoạt động truyền thống và chủ yếu trong thời gian qua của các NHTM Việt Nam, với hoạt động dịch vụ, một hoạt động mới bắt đầu phát triển ở nước ta Sự phân định như vậy trong xu thế hội nhập và mở cửa thị trường dịch vụ tài chính hiện nay cho phép ngân hàng thực thi chiến lược tập trung đa dạng hóa, phát triển và nâng cao hiệu quả của các hoạt động phi tín dụng
Như vậy, ngân hàng thương mại hiện nay có thể được coi như một siêu thị dịch vụ, một bách hoá tài chính với hàng trăm, thậm chí hàng nghìn dịch
vụ khác nhau tuỳ theo phân loại và tuỳ theo trình độ phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại ở các nước khác nhau Với xu hướng phát triển của một ngân hàng hiện đại thì dịch vụ phục vụ cho nhu cầu cá nhân đảm bảo an toàn, tiện lợi khi không dùng tiền mặt là yêu cầu cần thiết, từ nhu cầu gửi, rút tiền mặt cho đến các dịch vụ thanh toán của các đơn vị, doanh nghiệp như trả lương thông qua tài khoản thẻ ATM, hay như các hoạt động trong thanh toán hàng hóa dịch vụ, thanh toán hóa đơn của khách hàng thông qua thẻ hay các dịch vụ trả trước qua thẻ ATM như Mobile Banking, Atransfer, VnTopup, ApayBill Intenetbanking thì việc phát triển dịch vụ thẻ ATM là một tất yếu
1.1.1.3 Khái niệm dịch vụ thẻ ATM
Theo Quyết định 20/2007/QĐ-NHNN về Ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng thì
“Dịch vụ thẻ ngân hàng (gọi tắt là thẻ ATM): Là dịch vụ mà ngân hàng phát hành thẻ cung cấp đế thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận trong hợp đồng"
Như vậy, thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng dịch vụ để thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các điểm cung ứng hàng hoá dịch vụ có ký hợp đồng thanh toán với ngân hàng, rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hay các ngân hàng đại lý trong phạm vi sổ dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín
Trang 16dụng được cấp Thẻ ATM còn được dùng để thực hiện nhiều dịch vụ khác thông qua hệ thống giao dịch tự động ATM như chuyển khoản, tra vấn thông tin tài khoản, thông tin các khoản chi phi sinh hoạt
Tóm lại, thẻ ATM là phương tiện để chủ thẻ kết nối với các chủ thể khác tham gia hệ thống thanh toán thẻ phục vụ quá trình lưu chuyển hàng hoá tiền tệ được thoả thuận trước nhằm thực hiện các dịch vụ thoả mãn nhu cầu của mình
Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng trong nước
có sự tham gia chặt chẽ của 4 thành phần cơ bản là: ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng thanh toán thẻ, chủ thẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) Đối với thẻ quốc tế còn thêm một thành phần nữa là các Tổ chức thẻ quốc tế Mỗi chủ thể đóng vai trò quan trọng khác nhau trong việc phát huy tối đa tính năng phương tiện thanh toán hiện đại không dùng tiền mặt của thẻ ngân hàng
1.1.2 Đặc điểm dịch vụ thẻ ATM
Thẻ ATM là thẻ dùng để kết nối trực tiếp đến tài khoản của mình, thay
vì đến Ngân hàng rút tiền thì chỉ dùng thẻ rút tiền tại máy rút tiền tự động ATM Tức là nó là một loại thẻ mà khách hàng có thể giao dịch trên máy ATM Ngoài ra hiện nay ở Việt Nam, thẻ ATM cũng không những chỉ để giao dịch trên các máy ATM thuần tuý, nó còn được giao dịch tại rất nhiều các thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ Point of Sale (POS) mà ngân hàng phát hành triển khai tại các điểm chấp nhận thanh toán nó thông qua hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ đó
Việc thực hiện các giao dịch này tại điểm chấp nhận thanh toán phải có
3 điều kiện: Đó là điểm chấp nhận này đã có hợp đồng chấp nhận thanh toán các loại thẻ này với ngân hàng thương mại phát hành hoặc là đại lý thanh toán của ngân hàng phát hành và được ngân hàng trang bị loại máy thanh toán phù hợp, thứ hai là các điểm chấp nhận thanh toán thẻ phải có tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng đã ký kết hợp đồng chấp nhận làm điểm thanh toán thẻ,
Trang 17thứ ba là khách hàng khi thực hiện giao dịch phải nhập mã số cá nhân của mình (PIN)
Như vậy:
- Dịch vụ thẻ ATM có đặc điểm không hiện hữu (vô hình): Nó không tồn
tại dưới dạng vật thể, không thể nhìn thấy, đếm tích trữ và thử trước khi tiêu thụ Tuy nhiên, nó cũng được biểu lộ thông qua một yếu tố vật chất nào đó,
đó chính là vật lực thực hiện giao dịch dịch vụ cho khách hàng như: địa điểm cung ứng dịch vụ, chất lượng máy ATM, thái độ và trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của nhân viên giao dịch, thời gian xử lý giao dịch,
- Dịch vụ thẻ ATM mang tính không ổn định và khó xác định chất lượng:
Nó mang tính cá biệt hoá trong cung ứng và tiêu dùng dịch vụ, phụ thuộc vào ngân hàng cung ứng dịch vụ, người tiêu dụng dịch vụ và thời điểm thực hiện dịch vụ Để thoả mãn tốt nhất đối với khách hàng, việc thực hiện dịch vụ ngân hàng phải được tiến hành cá biệt hoá dựa vào việc hiểu rõ những mong muốn
vụ còn phải “huấn luyện” cho khách hàng hiểu rõ tính phức tạp của dịch vụ ngân hàng và có thái độ sẵn sàng phối họp với nhân viên ngân hàng hoàn tất các quá trình cung ứng và sử dụng dịch vụ Khi khách hàng sử dụng dịch vụ thì cũng là lúc nhà cung ứng (sản xuất) dịch vụ thực hiện quá trình cung ứng
Trang 18cho khách hàng và quá trình này kết thúc khi khách hàng hoàn tất quá trình sử
dụng dịch vụ
- Dịch vụ thẻ ATM là sản phẩm không lưu trữ được: Dịch vụ thẻ ATM
không thể sản xuất sẵn và lưu kho như các loại sản phẩm thông thường khác
Vì vậy, một sản phẩm ngân hàng không được cung ứng đúng thời điểm sẽ là một sản phẩm “hỏng” Đó là lý do tại sao cần phải điều chỉnh đúng nhịp độ cung ứng theo kịp nhịp độ mua như: rút ngắn quy trình xử lý nghiệp vụ, trang
bị máy móc hiện đại có khả năng rút ngắn thời gian thực hiện một giao dịch, tăng cường nhân viên cung ứng tại giờ cao điểm, kéo dài thời gian cung ứng 24/24 giờ, Dịch vụ thẻ ATM không biết khách hàng nào sử dụng, không biết khách hàng sử dụng khi nào
1.1.3 Vai trò của dịch vụ thẻ ATM
1.1.3.1 Vai trò của dịch vụ thẻ ATM đối với chủ thẻ
Thẻ là một phương tiện thanh toán hiện đại mang đến cho người sử dụng rất nhiều tiện ích
An toàn
Thẻ là công cụ thanh toán an toàn hơn hẳn so với tiền mặt Do được chế tạo dựa trên kỹ thuật mã hoá từ tính và công nghệ sử dụng các vi mạch điện tử hiện đại nên thẻ khó bị làm giả số tiền của khách hàng được đảm bảo bằng chữ ký, ảnh của chủ thẻ hoặc bằng mã số bảo mật riêng mà chỉ có duy nhất chủ thẻ mới biết Vì vậy việc thẻ rơi hay bị mất cắp chưa chắc đồng nghĩa với rủi ro mất tiền, điều này khác với tiền mặt khi mất nghĩa là khả năng mất tiền là chắc chắn Nói cách khác, việc sử dụng thẻ đã hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra do việc sử dụng tiền mặt đem lại
Nhanh chóng, thuận tiện
Thay cho việc phải cầm theo một lượng lớn tiền mặt để phục vụ cho nhu cầu thanh toán, khách hàng chỉ cần mang theo một tấm thẻ gọn nhẹ đi bất cứ nơi đâu Hơn nữa khi sử dụng thẻ tín dụng hoặc thẻ thanh toán, khách hàng có khả năng thanh toán bằng nhiều loại ngoại tệ thay vì phụ
Trang 19thuộc vào một loại ngoại tệ của một nước nào đó mà không phải lo lắng về quy đổi tỷ giá
Thẻ ngân hàng cho phép chủ thẻ mua và thanh toán hàng hoá dịch vụ tại bất cứ ĐVCNT nào có liên kết với ngân hàng phát hành thẻ Khách hàng cũng có thể tự thực hiện một số giao dịch đơn giản với máy ATM phục vụ tự động 24/24 giờ như: rút tiền, chuyển tiền, in sao kê Đặc biệt khi Internet hiện nay ngày càng phổ biến trên toàn cầu, vai trò của thẻ tín dụng ngày càng được phát huy vì nó cho phép khách hàng có thể ngồi tại nhà để thực hiện các giao dịch mua hàng qua mạng Các giao dịch này được thực hiện nhanh hơn nhiều so với giao dịch trực tiếp hoặc giao dịch tại quầy, giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại
Được hỗ trợ tín dụng
Đổi với thẻ tín dụng, khách hàng có thể sử dụng tiền ứng trước để phục
vụ nhu cầu thanh toán Thẻ tín dụng cho phép khách hàng sử dụng tín dụng của ngân hàng mà không cần phải đến ngân hàng vay và hàng tháng họ sẽ thanh toán số tiền đã tiêu cho ngân hàng căn cứ trên các sao kê tài khoản nhận được từ ngân hàng Khác với cho vay thông thường khi đến hạn khách hàng phải thanh toán hết một lần số nợ, thẻ tín dụng cho phép khách hàng có thể thanh toán số tiền tối thiểu hoặc hơn mà không phải chịu một khoản phí phạt nào từ ngân hàng
Kiểm soát chi tiêu
Với bản sao kê hàng tháng do Ngân hàng gửi đến hoặc căn cứ vào hóa đơn rút tiền hay thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, chủ thẻ có thể hoàn toàn kiểm soát được chi tiêu của mình trong tháng, đồng thời tính toán được phí và lãi phải trả cho mỗi khoản giao dịch
1.1.3.2 Vai trò của dịch vụ thẻ ATM đối với đơn vị chấp nhận thẻ
Trong quá trình thanh toán thẻ, các điểm chấp nhận thẻ là những cơ sở hoạt động kinh doanh được hưởng lợi từ dịch vụ thẻ, đó là:
Tăng doanh số bán hàng hoá và dịch vụ
Trang 20Chấp nhận thanh toán bằng thẻ là cung cấp cho khách hàng một phương thức thanh toán hiện đại, nhanh chóng, tiện lợi và khách hàng thấy rõ được tính chuyên nghiệp trong thanh toán của cơ sở kinh doanh Do đó khả năng thu hút khách hàng sẽ tăng lên Mặt khác, nhờ vào tiện ích mở rộng khả năng tài chính cho chủ thẻ, nhất là thẻ tín dụng quốc tế, chủ thẻ sẵn sàng chi tiêu vượt quá khả năng tài chính ngắn hạn của mình Như vậy, thẻ gián tiếp đóng vai trò như một đòn bẩy tích cực đối với sức mua giúp Đơn vị chấp nhận thẻ đẩy mạnh doanh số bán hàng hoá và dịch vụ
Giảm chi phí bản hàng
Nhờ chấp nhận thanh toán bằng thẻ, Đơn vị chấp nhận thẻ có thể giảm các khoản chi phí về tiền mặt như kiểm đếm, bảo quản, nộp vào tài khoản ngân hàng Ngoài ra việc thanh toán giữa người mua và người bán được đảm bảo nhanh chóng, chính xác và thuận tiện với thao tác đơn giản mà tiền chắc chắn đã nằm trong tài khoản tại ngân hàng
Hưởng ưu đãi từ ngân hàng
Các Đơn vị chấp nhận thẻ ngoài việc được cung cấp đầy đủ các máy móc thiết bị cần thiết phục vụ cho thanh toán thẻ còn cỏ thể nhận được những
ưu đãi về tín dụng, dịch vụ thanh toán gắn với họp đồng chấp nhận thanh toán thẻ
1.1.3.3 Vai trò của dịch vụ thẻ ATM đối với Ngân hàng
Tăng nguồn vốn huy động
Thẻ ghi nợ là loại thẻ phát hành dựa trên cơ sở tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng Thông thường để được phát hành thẻ, chủ thẻ sẽ phải ký quỹ hoặc
có số dư tiền gửi nhất định tuỳ theo quy định của mỗi ngân hàng Do đó số lượng thẻ phát hành càng nhiều thì số tài khoản tiền gửi càng tăng, thông qua
đó vốn của ngân hàng cũng tăng một khoản tương ứng
Trong cơ chế phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, để thuận tiện cho thanh toán, các Đơn vị chấp nhận thẻ thường được yêu cầu mở tài khoản tại ngân hàng thanh toán Với mỗi giao dịch phát sinh, Đơn vị chấp nhận thẻ gửi
Trang 21hoá đơn thanh toán đến ngân hàng và ngân hàng sẽ căn cứ vào đó để ghi có tài khoản tiền gửi của Đơn vị chấp nhận thẻ Nhờ đó làm tăng số dư tài khoản của ngân hàng cũng tức là tăng nguồn vốn cho ngân hàng
Mở rộng hoạt động tín dụng
Thẻ tín dụng là hình thức cho vay theo hạn mức tín dụng nhất định mà chủ thẻ có thể chi tiêu trong hạn mức ấy Sau đó theo định kỳ, ngân hàng sẽ gửi hoá đơn thanh toán cho chủ thẻ Nếu chủ thẻ trả đầy đủ ngay thì sẽ không phải trả lãi Tuy nhiên trên thực tế chủ thẻ chỉ trả một khoản đủ để duy trì hạn mức Phần còn lại họ sẵn sàng chịu lãi nếu mức lãi suất tương đối thấp Như vậy, với hình thức phát hành thẻ tín dụng, ngân hàng đã mở rộng hoạt động cho vay, đặc biệt là cho vay tiêu dùng Đây là hoạt động tín dụng và đầu tư an toàn, nhanh chóng và hiệu quả do khoản vay này dựa vào uy tín hoặc khả năng tài chính cao của chủ thẻ
Cải thiện công tác thanh toán
Sự ra đời và phát triển của thẻ đã tạo ra động lực thúc đẩy các hình thức thanh toán khác thông qua việc thúc đẩy sự hiện đại hoá công nghệ trong ngành ngân hàng Là một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt nên khách hàng không bắt buộc phải trực tiếp đến ngân hàng giao dịch thanh toán, nhờ đó tốc độ thanh toán được đẩy nhanh Mặt khác thẻ là một sản phẩm công nghệ cao nên tạo cho hoạt động thanh toán của ngân hàng có tính chuyên nghiệp cao hơn, hiệu quả hơn, an toàn hơn
Mang lại thu nhập cho ngân hàng
Cùng với các hoạt động kinh doanh khác, dịch vụ thẻ góp phần tạo ra thu nhập cho ngân hàng thông qua các khoản thu sau:
- Lãi cho vay: Thẻ tín dụng không chỉ là dịch vụ thanh toán mà còn là
dịch vụ cho vay với độ rủi ro thấp Khách hàng nhận được sao kê nhưng không thanh toán hết thì số dư nợ còn lại sẽ được tính lãi như một khoản vay
cá nhân
Trang 22- Chiết khấu thương mại: khoản thu này có được khi các ĐVCNT xuất
trình hoá đơn thanh toán bằng thẻ tín dụng cho ngân hàng, ngân hàng sẽ trích một khoản trên doanh thu Tỷ lệ chiết khấu phụ thuộc vào chính sách của từng ngân hàng trong từng thời kỳ và đối với từng thị trường hàng hoá dịch vụ
- Các loại phí: phí phát hành thẻ, phí thường niên, phỉ rút tiền mặt, phí
cấp lại thẻ mất cắp v.v khách hàng sẽ phải trả phí ngay khi sử dụng dịch vụ
và đây là nguồn thu chủ yếu từ dịch vụ thẻ của các ngân hàng
Đa dạng hoá danh mục sản phẩm của ngân hàng
Sự ra đời của thẻ đã góp phần làm phong phú thêm dịch vụ ngân hàng, mang đến cho ngân hàng một phương tiện thanh toán đa tiện ích, thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng Cùng với sự phát triển dịch vụ thẻ, các dịch vụ khác cũng có cơ hội phát triển như dịch vụ đầu tư, dịch vụ bảo hiểm cho sản phẩm
1.1.3.4 Vai trò của dịch vụ thẻ ATM đối với nền kinh tế
Đã từ lâu, việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán được coi là một lãng phí lớn đối với nền kinh tế quốc gia vì nó luôn đi kèm với các rủi ro về mất mát, chi phí vận chuyển, kiểm đếm, in ấn, bảo quản do đó, tiền mặt không được coi là phương tiện thanh toán ưu việt Tỉ phần sử dụng tiền mặt trong hoạt động thanh toán được xem như một thước đo đánh giá sự phát triển của nền kinh tế Đây chính là tiền đề cho việc ra đời hàng loạt các phương tiện thanh toán phi tiền mặt như: uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc, ngân phiếu thanh toán, thư tín dụng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế các phương tiện thanh toán phi tiền mặt trên ngày càng được sử dụng rộng rãi trong giao dịch kinh doanh của các tổ chức kinh tế Tuy nhiên, các phương tiện thanh toán này mới chỉ giới hạn trong các giao dịch kinh tế, ít được phổ biến trong đời sống sinh hoạt của đại bộ phận dân cư Sự ra đời của thẻ ngân hàng chính là nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch đơn lẻ của các cá nhân nhằm từng bước dần thay thế tiền mặt trong giao dịch của xã hội
Trang 23Nhờ những thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực công nghệ thông tin những năm gần đây, công dụng của thẻ ngày càng được phát triển và mở rộng Thẻ ngày càng thể hiện vai trò to lớn của mình trong phát triển kinh tế xã hội Điều này được thể hiện trên các mặt sau:
Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông
Thanh toán qua thẻ góp phần làm giảm các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt, nhờ đó khối lượng tiền mặt và áp lực tiền mặt trong lưu thông giảm đáng kể, hạn chế nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế
Tăng khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế
Thay vì thực hiện các giao dịch trên giấy tờ, các giao dịch qua thẻ được
xử lý bởi hệ thống máy móc công nghệ cao nên đảm bảo nhanh chóng, chính xác và không bị giới hạn bởi khoảng cách địa lý, đặc biệt là với các giao dịch trực tuyên
Góp phần thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước
Trong thanh toán thẻ, các giao dịch đều nằm dưới sự kiểm soát của
ngân hàng nên Nhà nước có thể dễ dàng quản lý được lượng cung tiền, hạn chế được các hoạt động kinh tế ngầm Hơn nữa, thẻ còn là công cụ hữu hiệu khi Nhà nước muốn thực hiện biện pháp kích cầu Việc kích thích nhu cầu tiêu dùng thông qua thẻ ngân hàng là phương thức đặc biệt hiệu quả do yếu tố tâm lý của người sử dụng thẻ Theo nghiên cứu của các tổ chức thẻ quốc tế, mức chi tiêu trung bình cho một lần mua hàng hoá dịch vụ bàng thẻ ngân hàng thường cao hơn chi tiêu bằng tiền mặt Bản thân các tổ chức phát hành thẻ thường kết họp với các Đơn vị chấp nhận thẻ để tổ chức các chương trình khuyến mãi, giảm giá cho chủ thẻ khi sử dụng thẻ để thanh toán tại địa điểm của Đơn vị chấp nhận thẻ
Thúc đẩy hình thành môi trường văn minh thương mại thu hút khách du lịch và đầu tư nước ngoài
Trang 24Thanh toán bằng thẻ sẽ giảm bớt các giao dịch thủ công, xây dựng nền văn minh thanh toán trong dân cư Đây là yếu tố thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư nước ngoài đến Việt Nam
Trang 251.2 Chất lượng dịch vụ thẻ ATM: Nội dung và nhân tố ảnh hưởng
1.2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ thẻ ATM
Chất lượng dịch vụ là một khái niệm rất quan trọng trong quá trình xây dựng thương hiệu, thực hiện các chiến lược marketing của các doanh nghiệp Đây là một yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp Nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra nhiều định nghĩa trên các khía cạnh và mức độ khác nhau về chất lượng của dịch vụ được cung cấp Theo Zeithaml, chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng, là những người được cung cấp dịch vụ, về mức độ tuyệt vời hay hoàn hảo nói chung của một thực thể; nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những thứ mà khách hàng nhận được
Trong khi đó, Lewis và Boom cho rằng chất lượng dịch vụ là một sự đo lường mức độ dịch vụ được đưa đến cho khách hàng có tương xứng hay không với sự mong đợi một chất lượng tốt của các khách hàng Việc xây dựng thành công chất lượng dịch vụ nghĩa là sự mong đợi của các khách hàng đã được đáp ứng một cách đồng nhất Parusurman, Zeithaml và Berry thì định nghĩa chất lượng dịch vụ được xem như là khoảng cách giữa sự mong đợi của các khách hàng và nhận thức của họ khi sử dụng dịch vụ Như vậy, để biết được sự dự đoán của khách hàng thì một biện pháp quan trọng cần thiết phải thực hiện là nhận diện và hiểu rõ được những mong đợi của họ
Đối với khách hàng, chất lượng là sự so sánh giữa sự mong đợi về giá trị một dịch vụ với giá trị dịch vụ thực tế mà họ nhận được (sự thỏa mãn) do doanh nghiệp cung cấp Các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý các doanh nghiệp dịch vụ đều thống nhất quan điểm cho rằng chất lượng dịch vụ bao hàm một sự so sánh giữa sự mong đợi và thực hiện
Dịch vụ nhận được Sự mong đợi Chất lượng dịch vụ
Giá trị DV nhận được > Giá trị mong đợi Rất cao
Giá trị DV nhận được = Giá trị mong đợi Cao
Giá trị DV nhận được < Giá trị mong đợi Thấp
Trang 26Sự hài lòng của khách hàng có liên quan đến chất lượng dịch vụ Nếu chất lượng dịch vụ rất cao, mức độ thỏa mãn vượt quá sự mong đợi, khách hàng sẽ rất hài lòng Chất lượng dịch vụ cao, mức độ thỏa mãn đạt được sự mong đợi, khách hàng cảm thấy vui vẻ hài lòng Ngược lại nếu chất lượng dịch vụ thấp, mức độ thỏa mãn thấp hơn giá trị mong đợi, khách hàng sẽ thất vọng Giá trị khách hàng nhận được do chuỗi giá trị của dịch vụ tổng thể mà công ty chuyển giao phụ thuộc vào một sổ yếu tố như: dịch vụ tổng thể được cung cấp, nhân viên cung cấp dịch vụ, những hoạt động của các đối thủ cạnh tranh, các mức độ đơn vị mong đợi, tầm hiểu biết và sự am tường về dịch vụ của người tiêu dùng dịch vụ
Những đánh giá dịch vụ ở các đầu ra và ở quá trình Chất lượng dịch vụ không chỉ đánh giá ở đầu ra với giá trị mong đợi của khách hàng mà nó còn bao gồm hoạt động của toàn bộ hệ thống cung cấp và sự hoạt động đó hình thành nên phương cách phân phối Từ đó dẫn tới việc thừa nhận có sự tồn tại hai loại chất lượng dịch vụ: chất lượng kỹ thuật bao gồm những giá trị mà khách hàng thực sự nhận được từ dịch vụ doanh nghiệp cung cấp và chất lượng chức năng bao gồm phương cách phân phối
Tiền đề cơ sở của chất lượng dịch vụ là sự chuyển giao dịch vụ với khách hàng và các yếu tố trong tổ chức dịch vụ, sự hiểu biết nói chung của khách hàng và sự hiểu biết về dịch vụ của họ Cũng từ tiền đề này có thể tiếp cận chất lượng dịch vụ với ba mảng lớn: chất lượng vật lý (vật chất) của dịch
vụ bao gồm trang thiết bị, dụng cụ, nhà quầy chính là môi trường vật chất của dịch vụ; chất lượng tổ chức bao gồm phương thức quản lý tổ chức điều hành, uy tín, hình ảnh, tiêu sử Doanh nghiệp ; chất lượng chuyển giao dịch
vụ bao gồm những tác động qua lại giữa nhân viên cung cấp và khách hàng
Chất lượng dịch vụ là mức độ hài lòng của khách hàng trong quá trình cảm nhận tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng thể của doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích và thỏa mãn đầy đủ nhất giá trị mong đợi của khách hàng trong hoạt động sản xuất cung ứng và trong phân phối dịch vụ ở đầu ra
Trang 27Với đặc thù riêng là dịch vụ thẻ ATM nên từ khái niệm chất lượng dịch
vụ ta có khái niệm chung về chất lượng dịch vụ thẻ ATM Chất lượng dịch vụ thẻ ATM là mức độ hài lòng của khách hàng trong quá trình cảm nhận tiêu dùng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng
Đo lường chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với ngân hàng trở nên quan trọng sau khi phát hành thẻ cho người tiêu dùng, việc đo lường này phải được thực hiện thường xuyên nhằm nhanh chóng nhận biết được chất lượng dịch vụ ngân hàng cung cấp, đồng thời nắm được sự thay đổi trong nhu cầu, mong đợi của khách hàng nhanh nhất, từ đó ngân hàng có những điều chỉnh phù hợp
Việc nghiên cứu, đánh giá chất lượng dịch vụ giúp ngân hàng nhận thức được dịch vụ của mình có đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng hay không, chất lượng dịch vụ đang ở mức nào? Từ đó, các ngân hàng sẽ đo lường được mức độ hài lòng của khách hàng
1.2.2 Nội dung chất lượng dịch vụ thẻ ATM
1.2.2.1 Một số mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ
* Mô hình SERVQUAL (Parasuraman, 1988)
Parasuraman & ctg (1985 1988) đã đưa ra mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ Mô hình này được trình bày ở Hình 1.1, trong đó:
Khoảng cách 1: Là sai biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận của nhà cung cấp dịch vụ về kỳ vọng đó Sự diễn dịch kỳ vọng của khách hàng khi không hiểu thấu đáo các đặc trưng chất lượng dịch vụ, đặc trưng khách hàng tạo ra sai biệt này
Trang 28
Hình 1.1: Mô hình chất lƣợng dịch vụ Parasuraman
(Nguồn : Parasuraman & ctg (1985 : 44))
Khoảnh cách 2: đƣợc tạo ra khi nhà cung cấp gặp các khó khăn, trở ngại khách quan lẫn chủ quan khi chuyển các kỳ vọng đƣợc cảm nhận sang các tiêu chí chất lƣợng cụ thể và chuyển giao chúng đúng nhƣ kỳ vọng Các tiêu chí này trở thành các thông tin tiếp thị đến khách hàng
Khoảng cách 3: hình thành khi nhân viên chuyển giao dịch vụ cho khách hàng không đúng các tiêu chí đã định Vai trò nhân viên giao dịch trực tiếp rất quan trọng trong tạo ra chất lƣợng dịch vụ
Khoảng cách 4: là sai biệt giữa dịch vụ chuyển giao và thông tin mà khách hàng nhận đƣợc Thông tin này có thể làm tăng kỳ vọng nhƣng có thế làm giảm chất lƣợng dịch vụ cảm nhận khi khách hàng không nhận đúng những gì đã cam kết
Thông tin đến khách hàng Khoảng cách 4
Trang 29Khoảng cách 5: hình thành từ sự khác biệt giữa chất lượng cảm nhận và chất lương kỳ vọng khi khách hàng tiêu thụ dịch vụ Parasuraman (1985) cho rằng chất lượng dịch vụ chính là khoảng cách thứ năm Khoảng cách này lại phụ thuộc vào 4 khoảng cách trước
Parasuraman (1985) cho rằng chất lượng dịch vụ là hàm số của khoảng cách thứ năm Khoảng cách thứ năm này phụ thuộc vào các khoảng cách trước đó Nghĩa là các khoảng cách 1, 2, 3, 4 Vì thế, để rút ngắn khoảng cách thứ 5 và gia tăng chất lượng dịch vụ, nhà quản trị dịch vụ phải nổ lực rút ngắn các khoảng cách này
Mô hình chất lượng dịch vụ theo các nhà nghiên cứu này có thế được biếu diễn như sau:
CLDV = F((KC_5 = f (KC_1, KC_2, KC_3, KC_4)) Trong đó, CLDV là chất lượng dịch vụ và KC_1, KC_2, KC_3, KC_4, KC_5 là các khoảng cách chất lượng 1, 2, 3, 4, 5
*Thang đo SERVQUAL
Năm 1985, Parasuraman đưa ra 10 nhóm yếu tố của chất lượng dịch vụ gồm 97 biến và lần đầu tiên được hiệu chỉnh xuống còn 54 biến Đến năm
1988, các tác giả hiệu chỉnh một lần nữa và đưa ra thang đo SERVQUAL 5 nhóm yếu tố với 22 biến trong phân tích nhân tố Thang đo này đã được kiểm tra nội dung và sự hội tụ của các giá trị để thẩm tra lại các khái niệm cơ bản của thang đo, dùng để đo lường chất lượng dịch vụ và cung cấp toàn bộ sự phân loại về chất lượng về các công ty có ứng dụng công cụ này
a Mức độ tin cậy: là khả năng đảm bảo dịch vụ đúng như đã hứa
một cách chắc chắn và chính xác Độ tin cậy phản ánh tính nhất quán và mức độ đáng tín nhiệm vê dịch vụ của một doanh nghiệp Khách hàng nhận thấy điều này là một trong 5 yếu tố quan trọng nhất Vì vậy nếu doanh nghiệp không thể cung cấp dịch vụ đáng tin cậy thường bị coi là doanh nghiệp không thành công
Trang 30- Cung ứng dịch vụ như đã hứa
- Độ tin cậy trong việc giải quyết vấn đề của khách hàng
- Dịch vụ được thực hiện đúng ngay từ đầu
- Cung ứng dịch vụ vào thời gian đã hứa
- Duy trì mức độ không sai sót
b Mức độ phản hồi, đáp ứng: thái độ sẵn sàng giúp đỡ khách hàng của
nhân viên và đảm bảo dịch vụ được cung ứng nhanh chóng Tính phản hồi, đáp ứng phản ánh mức độ thực hiện lời hứa phục vụ của một doanh nghiệp,
đề cập đến ý nguyện và tính tự giác phục vụ của nhân viên phục vụ Có khi khách hàng sẽ gặp phải tình huống nhân viên phục vụ coi nhẹ yêu cầu của khách hàng, điều này sẽ tạo ra tình huống không nhận được sự hưởng ứng của khách hàng Để khách hàng chờ đợi, đặc biệt là chờ đợi không có lý do, sẽ tạo nên ảnh hưởng tiêu cực đối với cảm giác về chất lượng, khi hoạt động dịch vụ
có sơ suất, nếu biết nhanh chóng giải quyết vẩn đề thì có thể tạo ra ảnh hưởng tích cực đối với cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ Một chuyến bay xuất phát trễ giờ nhưng nếu trên chuyến bay đó, khách hàng được cung cấp bổ sung thức ăn nhẹ thì cảm nhận không tốt của họ sẽ được chuyển thành
ấn tượng tốt đẹp
- Luôn thông báo cho khách hàng khi nào dịch vụ được thực hiện
- Cung ứng dịch vụ nhanh chóng cho khách hàng
- Mong muốn hỗ trợ khách hàng
- Sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng
c Sự bảo đảm: kiến thức và tác phong của nhân viên cũng như khả năng
của họ để truyền niềm tin và sự tự tin Tính bảo đảm chỉ năng lực của doanh nghiệp, sự lịch sự đối với khách hàng, kiến thức và tác phong của nhân viên cũng như khả năng của họ để truyền niềm tin và sự tự tin cho khách hàng Ngoài ra còn nói đến tính an toàn khi vận hành kinh doanh Năng lực chỉ trí thức và kỹ thuật được thể hiện trong dịch vụ của doanh nghiệp Lịch sự chỉ thái độ đối đãi của nhân viên phục vụ với khách hàng và tài sản của khách
Trang 31hàng An toàn là yếu tố quan trọng trong tính bảo đảm, an toàn phản ánh yêu cầu tâm lý không muốn mạo hiểm và nghi ngờ của khách hàng
- Nhân viên đã truyền lòng tự tin đến khách hàng
- Giúp khách hàng cảm thấy an toàn trong cung ứng dịch vụ
- Nhân viên luôn lịch sự, nhã nhặn
- Nhân viên đủ kiến thức trả lời các câu hỏi của khách hàng
d Sự cảm thông, thấu hiểu: mức độ chăm sóc, cá thể hóa mà doanh
nghiệp cung ứng đến khách hàng Đặt mình vào địa vị của khách hàng và nghĩ theo họ, quan tâm, chú ý đặc biệt đến khách hàng Doanh nghiệp cần hiểu rõ yêu cầu khách hàng, đồng thời có thể cung cấp sự phục vụ cần thiết cho khách hàng Dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp nếu làm cho khách hàng không có cảm giác thoải mái hoặc không thuận tiện thì rõ ràng tình huống thất bại của
sự cảm thông, thấu hiểu
- Quan tâm một cách chu đáo đến từng cá nhân khách hàng
- Nhân viên giao dịch với khách hàng với thái độ quan tâm
- Tạo cho khách hàng thích thú tận đáy lòng
- Nhân viên thông hiểu nhu cầu khách hàng
- Làm việc vào những giờ thuận tiện
c Các yếu tố hữu hình: Dịch vụ là yếu tố vô hình, cho nên khách hàng
ở mức độ nào đấy sẽ dựa vào yếu tố hữu hình là các phương tiện vật chất, trang thiết bị, con người, tài liệu, thông tin môi trường phục vụ, trong đó bao gồm cơ cấu, thiết bị, ngoại hình của nhân viên phục vụ và tài liệu trao dồi để đưa ra đánh giá phán đoán Môi trường hữu hình là biểu hiện hữu hình đòi hỏi nhân viên phục vụ tiến hành chăm sóc và quan tâm chu đáo đối với
khách hàng
- Trang thiết bị hiện đại
- Cơ sở vật chất và dịch vụ bắt mắt
- Nhân viên có hình thức ngăn nắp, chuyên nghiệp
- Các sách ảnh giới thiệu về dịch vụ trông rất đẹp
Trang 32Bộ thang đo SERVQUAL gồm 2 phần, mỗi phần có 22 phát biểu Phần thứ nhất nhằm xác định kỳ vọng của khách hàng đối với loại dịch vụ của doanh nghiệp nói chung Nghĩa là không quan tâm đến một doanh nghiệp cụ thể nào, người được phỏng vấn cho biết mức độ mong muốn của họ đối với dịch vụ đó Phần thứ hai nhàm xác định cảm nhận của khách hàng đối với việc thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp khảo sát Nghĩa là căn cứ vào dịch
vụ cụ thể của doanh nghiệp được khảo sát để đánh giá Kết quả nghiên cứu nhằm nhận ra các khoảng cách giữa cảm nhận khách hàng về chất lượng; dịch vụ
do doanh nghiệp thực hiện và kỳ vọng của khách hàng đối với chất lượng dịch
vụ đó Cụ thể, theo mô hình SERVQUAL, chất lượng dịch vụ được xác định như sau: Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận - Giá trị kỳ vọng (= p - E) trong đó p là mức độ cảm nhận, E là giá trị kỳ vọng)
X1 X2 X3 X4 X5 X6 X7 X8 X9 X10 Xll X12 X13 X14 X15 X16 X17 X18 X19 X20 X21 X22
Hình 1.2: Thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL
(Nguồn: Parasuraman & ctg (1985))
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
Sự
tin cậy
Sự đáp ứng
Sự thấu cảm hữu hình Sự Năng lực
phục vụ
Trang 33* Mô hình SERVPERF (Cronin and Taylor, 1992)
(1) Chất lượng dịch vụ
Cronin và Taylor (1992) với mô hình SERVPERF, cho rằng mức độ cảm nhận của khách hàng đối với sự thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp phản ánh tốt nhất chất lượng dịch vụ Theo mô hình SERVPERP thì: Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận
(2) Thang đo SERVPERF
Sau nhiều nghiên cứu kiểm định cũng như ứng dụng, SERVQUAL được thừa nhận như một thang đo có giá trị lý thuyết cũng như thực tiễn Tuy nhiên thủ tục đo lường SERVQUAL khá dài dòng Do vậy, đã xuất hiện một biến thể của SERVQUAL là SERVPERF
Có lẽ lời phê bình mạnh nhất về thang đo SERVQUAL là Cronin và Taylor (1992) cho rằng lỗ hổng trong lý thuyết của PZB về chất lượng dịch vụ được hồ trợ bởi ít bằng chứng thực nghiệm hay lý thuyết, Cronin và Taylor (1992) đã phát triển thang đo lường chất lượng dịch vụ được gọi là SERVPERP dựa trên sự thực hiện
Thang đo này được Cronin & Taylor (1992, dẫn theo Thongsamak, 2001) giới thiệu, xác định chất lượng dịch vụ bằng cách chỉ đo lường chất lượng dịch vụ cảm nhận (thay vì đo cả chất lượng cảm nhận lẫn kỳ vọng như SERVQUAL) Hai ông cho rằng chất lượng dịch vụ được phản ánh tốt nhất bởi chất lượng cảm nhận mà không cần có chất lượng kỳ vọng cũng như đánh giá trọng số của 5 thành phần
Do có xuất xứ từ thang đo SERVQUAL, các thành phần và biến quan sát của thang đo SERVPERF này giữ như SERVQUAL Mô hình đo lường này được gọi là mô hình cảm nhận (perception model)
* Mô hình chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng (Gronroos, 1984)
Năm 1984, Gronroos phát triển khái niệm chất lượng dịch vụ Nordic
Mô hình nghiên cứu chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng dịch vụ cảm nhận và chất lượng dịch vụ kỳ vọng
Trang 34trong dịch vụ Mô hình Gronroos (1984) chỉ ra rằng nhận thức của khách hàng về chất lượng dịch vụ dựa trên 3 yếu tố chính Yếu tố thứ nhất liên quan đến những gì khách hàng được thỏa mãn (nhận được cái gì "What") Yếu tố thứ hai liên quan đến việc khách hàng được thoả mãn như thế nào (nhận như thế nào, “How”) Và yếu tổ thứ ba liên quan đến danh tiếng (hình ảnh của tổ chức, doanh nghiệp)
Hình 1.3: Mô hình Nordic
(Nguồn: Gronroos, (1984: 38))
Vào năm 2004, trong một báo cáo chuyên ngành về mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ, Gi-Du Kang và Jeffrey James đã nêu ra mô hình về chất lượng dịch vụ của Gronroos Mô hình này dựa trên mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ cơ sở của Parasuraman Mô hình này giả định rằng chất lượng dịch vụ cảm nhận được bị ảnh hưởng bởi chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh của nhà cung cấp dịch vụ
Chất lượng chức năng thể hiện quá trình chuyển giao dịch vụ đến người tiêu dùng dịch vụ Chất lượng chức năng bao gồm 5 thuộc tính cấu thành: mức độ tin cậy, sự bảo đảm, yếu tố hữu hình, sự cảm thông thấu hiểu và mức
độ đáp ứng các nhu cầu
The Nordic Model (Gronroos, 1984)
Chất lượng dịch vụ cảm nhận
Dịch vụ kỳ vọng
(Expected Service)
Dịch vụ cảm nhận (Perceived Service)
Chất lượng kỹ thuật
(Technical Quality)
Chất lượng chức năng (Functional Quality)
Hình ảnh
Trang 35Chất lượng kỹ thuật: bao gồm những giá trị mà khách hàng thực sự nhận được từ dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp
Yếu tố hình ảnh của nhà cung cấp dịch vụ đóng vai trò như một bộ lọc trong quá trình cảm nhận chất lượng dịch vụ Người tiêu dùng có thể cảm nhận chất lượng dịch vụ mà nhà cung cấp đưa ra là cao hay thấp dựa vào những trải nghiệm từ trước và toàn bộ cảm nhận của mình để đánh giá về chất lượng dịch vụ từ một nhà cung cấp nào đó Điều này càng thể hiện rõ nét khi khách hàng thường xuyên tiếp xúc với cùng một hãng dịch vụ hay với các hãn? dịch vụ tương tự như nhau
Mô hình cũng giả định rằng có một mối liên hệ trực tiếp giữa cảm nhận chất lượng dịch vụ và các khía cạnh chất lượng chức năng và chất lượng kỹ thuật Thêm vào đó, cảm nhận về hình ảnh của công ty có ảnh hưởng gián tiếp tới cảm nhận về chất lượng dịch vụ Cuối cùng, mô hình giả định rằng chất lượng dịch vụ sẽ dẫn tới sự thỏa mãn của khách hàng/người tiêu dùng
Mục tiêu của nghiên cứu về mô hình chất lượng dịch vụ là phải tìm ra được các thuộc tính cấu thành nên chất lượng chức năng và chất lượng kỹ thuật, hình ảnh của công ty tới cảm nhận về chất lượng dịch vụ của khách hàng, từ đó dẫn đến sự thỏa mãn của khách hàng
1.2.2.2 Lựa chọn mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ATM
Do những đặc điểm của dịch vụ thẻ ATM đã nêu ở trên, với những nhận thức đã nêu trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ Tác giả đã áp dụng các thang đo của mô hình SERVPERF của Parasuraman để đánh giá chất lượng dịch vụ đối với dịch vụ thẻ ATM thông qua sự hài lòng của khách hàng
đối với dịch vụ thẻ ATM tại Chi nhánh ngân hàng VIB tỉnh Thái Nguyên
Chất lượng được cảm nhận về dịch vụ thẻ ATM tại Chi nhánh Ngân hàng VIB tỉnh Thái Nguyên được đánh giá thông qua 5 nhóm yếu tố trong phân tích nhân tổ, với 31 tiêu chí bao gồm:
Trang 36Hình 1.4: Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Chi nhánh
Ngân hàng VIB tỉnh Thái Nguyên 1- Độ tin cậy: Các vấn đề được đề cập đến ở đây là:
TC1 - Ngân hàng hoạt động đúng như những gì đã cam kết
TC2 - Sử dụng dịch vụ là do thương hiệu, cơ sở vật chất, dịch vụ tốt TC3 - Không bị giữ hay khóa thẻ do lỗi từ phía nhà cung cấp
TC4 - Thực hiện giao dịch luôn thành công
TC5 - Chưa từng bị thất thoát tiền trong tài khoản
2- Khả năng đáp ứng: Thái độ sẵn sàng giúp đỡ khách hàng của nhân
viên và đảm bảo dịch vụ được cung ứng nhanh chóng, đúng hẹn, đúng quy định Yếu tố này có thể được đo lường bằng các tiêu chí sau:
ĐƯ1- Giao dịch thẻ A TM được thực hiện đúng như những gì khách hàng yêu cầu
ĐƯ2 - Không mất nhiều thời gian cho việc đăng ký sử dụng dịch vụ thẻ ATM ĐƯ3 - Hệ thống ATM luôn ở trạng thái sẵn sàng cho giao dịch 24/24h ĐƯ4 - Giao diện thế hiện thiết kế rõ ràng, phù hợp, đầy đủ các mục chọn ĐƯ5 - Máy ATM được đặt ở những vị trí thuận lợi và được phân bổ rộng rãi
Chất lượng dịch vụ cảm nhận
Chất lượng dịch vụ cảm nhận
Nhân tố ảnh hưởng nhân
Trang 37ĐƯ6 - Nhận được sự trợ giúp của ngân hàng ngay khi khách hàng yêu cầu ĐƯ7 - Những thắc mắc, khiến nại của khách hàng luôn được ngân hàng giải đáp thỏa đáng
3- Sự đảm bảo: Phản ánh năng lực của ngân hàng để tạo niềm tin cho
khách hàng; được tạo ra thông qua sự lịch sự đối với khách hàng, kiến thức và tác phong của nhân viên cũng như khả năng của họ để truyền niềm tin và sự
tự tin cho khách hàng và ngoài ra còn kể đến tính an toàn bảo mật cho khách hàng Yếu tố này được đánh giá thông qua các tiêu chí sau:
ĐB1 - Dê dàng thay đôi mật khâu cá nhân (PIN)
ĐB2 - Thông tin cá nhân của khách hàng được bảo mật
ĐB3 - Bảo vệ thông tin trên thẻ ATM của khách hàng
ĐB4 - Hệ thống ATM bảo vệ thông tin về các giao dịch mà khách hàng
4- Sự cảm thông: Thể hiện khả năng chăm sóc và cá thể hoá dịch vụ
mà nhà cung cấp cung ứng đến khách hàng, được thể hiện thông qua các tiêu chí sau:
CT1 - Ngân hàng thường xuyên quan tâm trao đổi với khách hàng vê thẻ ATM
CT2 - Quy trình phát hành thẻ ATM thuận tiện
CT3 - Dịch vụ chăm sóc khách hàng và chỉnh sách lỉnh hoạt với khách hàng
CT4 - Khi gặp khó khăn dễ dàng liên hệ với ngân hàng để được hỗ trợ
5- Các yếu tố hữu hình: Là các phương tiện vật chất, trang thiết bị,
con người, tài liệu, thông tin môi trường phục vụ, trong đó bao gồm cơ cấu,
Trang 38thiết bị, ngoại hình của nhân viên phục vụ và tài liệu trau dồi để đưa ra đánh giá phán đoán Cụ thể, các yếu tố hữu hình được đánh giá thông qua:
HH1 - Hệ thong ATM hiện đại, đảm bảo an toàn cho giao dịch
HH2- Tiền mặt rút từ ATM có chất lượng cao (không bị rách hay tiền giả ) HH3- Nhân viên ngân hàng có trang phục gọn gàng, lịch sự, lịch thiệp
và ân cần với khách hàng
HH4- Số lượng máy A TM nhiều và dễ tiếp cận
HH5- Buồng ATM thoảng mát, sạch sẽ, có tài liệu giới thiệu và hướng dân sử dụng dịch vụ
HH6- Cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích đi kèm
HH7- Hướng dẫn sử dụng thẻ tại cây ATM dễ hiểu, dễ thao tác
HH8- Phí sử dụng dịch vụ thẻ hợp lý (phát hành, thanh toán, chuyển khoản )
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ thẻ ATM
Chất lượng sản phẩm được tạo ra trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh của ngân hàng bắt đầu từ khâu thiết kế sản phẩm tới các khâu tổ chức mua sắm nguyên vật liệu, triển khai quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng Do đó việc tạo ra và hoàn thiện chất lượng sản phẩm chịu tác động của rất nhiều nhân tố thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài và những nhân tố thuộc môi trường bên trong của ngân hàng Các nhân tố này có mối quan hệ chặt chẽ ràng buộc với nhau, tạo ra tác động tổng hợp đến chất lượng sản phẩm do ngân hàng tạo ra
1.2.3.1 Yếu tố chủ quan
a) Cam kết của lãnh đạo ngân hàng đối với chất lượng dịch vụ Thông
qua sự lãnh đạo và các hành động, lãnh đạo cao nhất tạo ra môi trường để huy động mọi người tham gia và để hệ thống chất lượng hoạt động có hiệu quả
Khả năng nắm bắt kịp thời nhu cầu, cung ứng tiện lợi các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng bằng nghiệp vụ hoạt động của mình thông qua hoạt động kinh doanh của họ cho khách hàng có nhu cầu Khi đã nắm bắt được nguồn cung và nhu cầu thì các ngân hàng thương mại sẽ góp phần thúc đẩy sự
Trang 39gặp nhau của cung và cầu, từ đó có giải pháp phát triển dịch vụ thích hợp Lãnh đạo cấp cao nhất có thể sử dụng các nguyên tắc của quản lý chất lượng làm cơ sở cho vai trò của họ, đó là: Thiết lập và duy trì chính sách và mục tiêu chất lượng của tổ chức; Phổ biến chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng trong toàn bộ tổ chức để nâng cao nhận thức, động viên và huy động tham gia; Đảm bảo toàn bộ tổ chức hướng vào các yêu cầu của khách hàng; Đảm bảo các quá trình thích họp được thực hiện để tạo khả năng đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và các bên quan tâm và đạt được mục tiêu chất lượng; Đảm bảo thiết lập, thực thi và duy trì một hệ thống quản lý chất lượng
có hiệu lực và hiệu quả để đạt được các mục tiêu chất lượng đó; Đảm bảo có sẵn các nguồn lực cần thiết; Xem xét định kỳ hệ thống quản lý chất lượng; Quyết định các hành động đối với chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng; và quyết định các hành động cải tiến hệ thống quản lý chất lượng
Lãnh đạo có trách nhiệm đề ra chính sách đối với chất lượng dịch vụ để thỏa mãn khách hàng Việc thực hiện thành công chính sách đó phụ thuộc vào cam kết của lãnh đạo đối với việc triển khai và điều hành có hiệu quả hệ thống chất lượng Trong đó khách hàng là trọng tâm của 3 khía cạnh then chốt của hệ thống chất lượng Nó cho thấy sự thỏa mãn của khách hàng chỉ có thể được đảm bảo khi có sự tương tác giữa trách nhiệm của lãnh đạo với nguồn nhân lực, vật lực và cơ cấu của hệ thống chất lượng
Trách nhiệm và cam kết đối với chính sách chất lượng của tổ chức làm dịch vụ thuộc về cấp lãnh đạo cao nhất
b) Cơ sở hạ tâng, vật chất kỹ thuật, máy móc trang thiết bị, vốn Cơ sở
hạ tầng của ngân hàng như: địa điểm giao dịch thuận lợi, địa điểm được phân
bố rộng khắp, trang thiết bị, máy móc hiện đại, tiện nghi sẽ tạo cảm giác tin tưởng, thoải mái cho khách hàng, do đó họ sẽ có xu hướng đánh giá cao chất lượng dịch vụ Hơn nữa cơ sở hạ tầng tốt cũng tạo điều kiện thuận lợi cho cán
bộ công nhân viên phục vụ khách hàng tốt hơn, cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng
Trang 40Cơ sở vật chất trang thiết bị nếu không tương xứng với chi phí mà khách hàng bỏ ra để sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng thì chất lượng dịch vụ mà khách hàng đó cảm nhận được là không đảm bảo, thấp hơn so với mong đợi của khách hàng khi bỏ ra một mức chi phí nhất định
Khả năng của ngân hàng đó còn là vốn chủ sở hữu vốn đầu tư vào máy móc thiết bị và công nghệ, trụ sở Theo quy định là tính vào vốn chủ sở hữu
và có tỷ lệ giới hạn nhất định Chẳng hạn khi thành lập công ty con chuyên cung cấp dịch vụ ngân hàng thì ngân hàng mẹ phải cấp vốn điều lệ bằng nguồn vốn chủ sở hữu của mình cho công ty đó theo quy định Nếu số vốn chủ sở hữu nhỏ thì rõ ràng khó khăn cho khâu này chưa kể khó khăn cho các vấn đề khác
c) Trình độ và chất lượng nguồn nhân lực Khả năng và trình độ quản
trị điều hành, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng của cán bộ, trình độ công nghệ đó cũng là các điều kiện không thể thiếu được khi mở rộng các dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại, chất lượng các dịch vụ cũng như khi thành lập các công ty kinh doanh của ngân hàng vừa đa dạng hơn vừa mở rộng hơn nên đòi hỏi trình độ quản trị điều hành và trình độ cán bộ phải tương ứng Các dịch vụ ngân hàng phần lớn đòi hỏi trình độ công nghệ cao nên phải đạt được trình độ công nghệ theo yêu cầu mới đáp ứng được đòi hỏi của khách hàng của thị trường
Năng lực, trình độ cao đi kèm với sức trẻ của đội ngũ cán bộ công nhân viên của ngân hàng phần nào đáp ứng được những yêu cầu mới về khoa học
kỹ thuật, về sự biến đổi liên tục của nền kinh tế thị trường, đặc biệt là ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ của ngân hàng
Trình độ chuyên môn của nhân viên là yếu tố quyết định chất lượng kỹ thuật của dịch vụ nói chung, chất lượng dịch vụ thẻ ATM nói riêng Đây là một trong những nguyên nhân chính khiến cho khách hàng cảm thấy yên tâm với chất lượng dịch vụ mà họ được hưởng và cũng là lý do chính để họ chọn sử dụng dịch vụ của ngân hàng có nhiều nhân viên có trình độ chuyên môn cao