Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều sự nỗ lực thể hiện sự quan tâm, cải thiện tình trạng dinh dưỡng, phương pháp giáo dục cho trẻ em và khuyến khích phát triển đối với G
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
5 - 6 TUỔI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
-Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Minh Huế
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Kồ Thị Liên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường
Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Tiến sĩ Trần Thị Minh Huế, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp
đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo UBND, Phòng GD&ĐT, Cán
bộ quản lý và giáo viên các trường Mầm non thành phố Uông Bí cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn!
Quảng Ninh, ngày 08 tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Kồ Thị Liên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 5
8 Cấu trúc luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON 7
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.2 Một số khái niệm công cụ 9
1.2.1 Hoạt động giáo dục 9
11
1.2.3 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo của hiệu trưởng trường mầm non 11
5-6 tuổi ở trường mầm non 11
5 - 6 tu 11
1.3.2 Mục tiêu giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi 15
Trang 61.3.3 Nguyên tắc giáo dục mầm non 17
1.3.4 Nội dung giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 18
1.3.5 Phương pháp giáo dục mầm non 19
- 20
25
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non 25
1.4.1 Hiệu trưởng trường mầm non với công tác quản 5 - 6 tuổi 25
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo của hiệu trưởng trường mầm non 26
1.4.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi 35
1.5 Kết luận chương 1 37
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ UÔNG BÍ - TỈNH QUẢNG NINH 40
2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 40
2.1.1 Tình hình kinh tế văn hóa xã hội, giáo dục thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 40
2.1.2 Mục tiêu khảo sát 43
2.1.3 Nội dung khảo sát 43
2.1.4 Đối tượng khảo sát 43
2.1.5 Phương pháp khảo sát 43
2.2 Thực trạng nhận thức về hoạt động giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi ở trường mầm non thành phố Uông Bí 44
- 44
Trang 745
2.2.3 Nhận thức về - 46
5-6 tuổi 47
2.3 Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non thành phố Uông Bí 48
- 48 2.3.2 Thực trạng thực hiện các hoạt động giá - 50
2.3.3 Thực trạng sử dụng các phương pháp giáo dục trẻ mẫu giáo 5 -6 tuổi ở thành phố Uông Bí 51
52
2.3.5 Kết quả đánh giá trên trẻ 54
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non thành phố Uông Bí 55
2.4.1 Thực trạng thực hiện nội dung quản lý 55
2.4.2 Thực trạng sử dụng các phương pháp quản lý 57
2.4 - i 58
giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non thành phố Uông Bí 59
2.5 Đánh giá chung về khảo sát thực trạng 61
2.5.1 Ưu điểm 61
2.5.2 Hạn chế 62
2.5.3 Nguyên nhân 63
Trang 8Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH 65
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 65
5 - 6 tuổi 65
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 65
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 65
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 66
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 66
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 66
giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 66
3.2 trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi cho, GV trường mầm non theo hướng tiếp cận chuẩn và trên chuẩn 69
3.2.3 Tuyên truyền, phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh trong hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 72
3.2.4 Tăng cường công tác tham mưu, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể ở địa phương trong hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 75 - 78
3.2.6 Tăng cường việc kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục đối với GV trường MN 80 3.2.7 Chỉ đạo các lực lượng trong nhà trường nâng cao chất lượng giáo
Trang 93.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp đề xuất 84
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 84
3.4.1 Mục đích yêu cầu của khảo nghiệm 84
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 85 3.5 Kết luận chương 3 88
89
1 Kết luận 89
2 K nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ
CBQL : Cán bộ quản lý CNTT : Công nghệ thông tin
CS - GD : Chăm sóc và giáo dục CSVC : Cơ sở vật chất
Trang 11DANH MỤC BẢNG
44 Bảng 2.2: Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của hoạt
động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 46
Bảng 2.4: Thực trạng nhận thức của CBGV về vai trò của hiệu trưởng
5-6 tuổi 47 Bảng 2.5: Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục để hình thành và phát
triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 49 Bảng 2.6: Thực trạng thực hiện các hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 50 Bảng 2.7: Thực trạng sử dụng các phương pháp giáo dục trẻ mẫu giáo 5 -6
tuổi ở thành phố Uông Bí 51 Bảng 2.8: Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6
tuổi trường mầm non thành phố Uông Bí 53 Bảng 2.9: Đánh giá kết quả chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trường
mầm non thành phố Uông Bí 54 Bảng 2.10: Thực trạng thực hiện nội dung quản lý hoạt động giáo dục trẻ
mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non thành phố Uông Bí 55 Bảng 2.11: Đánh giá mức độ sử dụng các phương pháp quản lý 57
5 - 6 tuổi 58
giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non thành phố Uông Bí 60 Bảng 3.1: Kết quả thăm dò tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất 85 Bảng 3.2: Kết quả thăm dò tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất 86
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thực trạng nội dung quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6
tuổi ở trường mầm non thành phố Uông Bí 56 Biểu đồ 3.1: Mối tương quan giữa các biện pháp đề xuất 87
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang bước vào của thế kỷ 21, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đặt ra những yêu cầu cấp bách về xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng được các yêu cầu của xã hội, vì vậy việc đầu tư vào các lĩnh vực: sức khỏe, dinh dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ chính là sự đầu tư lâu dài và ngay từ đầu cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai
Những công trình nghiên cứu khoa học về tâm lý, sinh lý và xã hội học đều khẳng định sự phát triển của trẻ trong độ tuổi mầm non là giai đoạn phát triển có tính chất quyết định để để tạo nên một nền thể lực, nhân cách, năng lực phát triển trí tuệ trong tương lai Năng lực học tập sẽ được phát triển đến mức tuyệt đối trong 4 năm đầu là hơn 50%, trong 4 đến 8 tuổi là ngoài 30%, còn đến tuổi trưởng thành chỉ còn lại ngoài 20%
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều sự nỗ lực thể hiện sự quan tâm, cải thiện tình trạng dinh dưỡng, phương pháp giáo dục cho trẻ em và khuyến khích phát triển đối với GDMN, trong đó vấn đề về chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi luôn được coi là nền tảng và đã được thể hiện thông qua các hoạt động cụ thể nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ như:
Tại Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ VIII đã đề ra nhiệm vụ “Phát triển GDMN, tăng tỉ lệ trẻ em được chăm sóc ở các nhà trẻ hoặc nhóm trẻ, nâng cao hiểu biết cho những người chăm sóc trẻ tại gia đình, đưa hầu hết trẻ em trong
độ tuổi vào lớp mẫu giáo để chuẩn bị đi học lớp một”
Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2006-2015 với mục tiêu giảm tỉ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng trong độ tuổi mầm non, nâng cao chất lượng giáo dục
và nêu rõ: Nhà nước có trách nhiệm quản lý, tăng cường đầu tư cho GDMN, hỗ
Trang 14trợ cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ nhà giáo, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách để mọi tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục mầm non
Ngày 25 tháng 7 năm 2009, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành chương trình Giáo dục mầm non, Điều lệ trường Mầm non; Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/2/2010 về Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010- 2015 Trong cấu trúc của chương trình, nội dung đầu tiên mà chương trình đề cập đến quyền lợi của trẻ em là được chăm sóc sức khoẻ ban đầu; được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập, được tham gia các hoạt động phát triển năng khiếu, được giảm phí khi tham gia các hoạt động vui chơi giải trí công cộng
Với những sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo của Vụ GDMN
- Bộ GD&ĐT trong việc thực hiện chương trình đã giúp cho ngành GDMN tạo được sự chuyển biến đáng kể Theo báo cáo tổng kết năm học 2009 - 2010 của
Vụ GDMN đã có những kết quả cụ thể như sau:
* Về phát triển quy mô mạng lưới trường lớp
Toàn quốc có 12.976 trường, Trong đó, trường công lập: 9.742 trường, đạt tỷ lệ 75,1%; trường ngoài công lập: 3.234, đạt 24,9%
* Về chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
Có 609.540 trẻ nhà trẻ và 2.359.625 trẻ mẫu giáo được tổ chức nuôi bán trú tại trường, đạt tỷ lệ 87% trẻ nhà trẻ và 72% trẻ mẫu giáo
* Chỉ đạo thực hiện Chương trình GDMN mới
Tính đến năm học 2010-2011, Chương trình GDMN mới đã được thực hiện ở 11.480 trường, đạt tỷ lệ 88%; 112.373 nhóm, lớp, đạt tỷ lệ 74,8%; 3.122.144 trẻ, đạt tỷ lệ 78,7%; trong đó trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày là 1.043.521, đạt tỷ lệ: 78,4%
* Về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và GV
Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên là 282.632 người
Trang 15* Về đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí
Công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tiếp tục được đầu tư và phát triển Tính đến năm học 2010 - 2011 đã có 2.454 trường được công nhận, đạt tỷ lệ 18,9%
Công tác phối hợp liên ngành được quan tâm thực hiện ở các cấp từ trung ương đến địa phương
Công tác XHH giáo dục tiếp tục phát triển, huy động được sự đóng góp của các tập thể, cá nhân trong và ngoài nước xây dựng và phát triển GDMN
* Mặc dù đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong thời gian qua, tuy nhiên vẫn còn đó khoảng cách về sự phát triển GDMN giữa các vùng, miền trong cả nước giữa vùng thuận lợi với vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn
do đó chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cũng có sự khác biệt rõ nét
ên nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nói chung, giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi nói riêng thì nhiệm vụ cốt lõi của GDMN là
quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi cho trẻ ở trường mầm non Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, tuy nhiên vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng các trường mầm về nâng cao chất lượng
giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non thành phố
Uông Bí Chính vì những lý do đó mà tôi đã chọn đề tài “Quản lý hoạt động
giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- hiệu trưởng trường mầm non thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Trang 163 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn để áp dụng trong công tác quản lý của người hiệu trưởng thì có thể cải thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi ở trường mầm non
5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6
tuổi ở các trường mầm MN thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm MN thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, khái quát hóa, hệ thống hoá
để nghiên cứu các vấn đề lý luận về quản lý giáo dục mầm non; biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo của người hiệu trưởng ở trường mầm non
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi để nghiên cứu thực trạng
tổ chức hoạt động giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở
Trang 17trường mầm non; các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường MN thành phố Uông Bí
- Sử dụng phương pháp quan sát hoạt động, dự giờ để đánh giá về năng lực giáo dục của đội ngũ giáo viên, nhân viên; năng lực quản lý của hiệu trưởng, sự phát triển nhân cách của trẻ;
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu hồ sơ của CBQL, GV, nhân viên, trẻ;
- Sử dụng phương pháp trò chuyện, phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cha mẹ và trẻ mầm non;
- Sử dụng phương pháp xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp đề xuất trong công tác quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi ở trường mầm non;
- Sử dụng phương pháp tổng kết kinh nghiệm
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí các kết quả nghiên cứu thu được
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
7.1 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu tại 10 trường Mầm non thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh
7.2 Phạm vi nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi của hiệu trưởng ở trường Mầm non thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh, năm học 2013-2014
7.3 Khách thể điều tra
- 01 Chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Uông Bí
- 20 Cán bộ quản lý, 150 Giáo viên, nhân viên, trẻ mẫu giáo và cha mẹ
Trang 188 Cấu trúc luận văn
nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 -
6 tuổi ở trường Mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6
tuổi ở trường Mầm non thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5
- 6 tuổi ở trường Mầm non thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ngành học GDMN đang ngày càng khẳng định tầm quan trọng và vị trí trong hệ thống giáo dục quốc dân và thu hút được sự quan tâm của Đảng nhà nước trong việc đầu tư chăm lo cho giáo dục mầm non (GDMN) Nghiên cứu
về GDMN và quản lý GDMN, tăng cường nghiệp vụ quản lý và tăng cường năng lực quản lý của HT các trường mầm non đã được quan tâm, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở và một số Luận văn Thạc sỹ, các bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành về GDMN
và đặc biệt là về đề tài chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ như:
- Trong bài viết của Tiến sĩ Robert G Mayer đã nhấn mạnh “Tại sao phải đầu tư vào chương trình chăm sóc và phát triển trẻ thơ từ những năm nhỏ tuổi, coi đây là một phần của chiến lược cơ bản, bởi vì cũng như trước khi xây dựng tòa nhà, ta cần xây dựng một cái nền bằng đá vững chắc trên cơ sở đó làm nền tảng xây nên toàn bộ công trình kiến trúc [20]
Trước khi một em bé vào trường tiểu học cũng cần cho nó một nền tảng tương tự Chính gia đình, cộng đồng và những giá trị văn hóa cộng đồng là những nhân tố tạo nên nền tảng đó Do đó từ lúc lọt lòng mẹ đến lúc 6 tuổi, trẻ
em cần được sự đầu tư hỗ trợ phát triển thể chất, tinh thần và hiểu biết xã hội Việc giáo dục trẻ em trong những năm học ở nhà trường có thành công hay không một phần lớn là tùy thuộc vào những tảng đá làm nền tạo được trong những năm phát triển trẻ thơ sau này
- Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng (CLQGDD) giai đoạn 2001-2010
đã được Thủ tướng Chính phủ ký vào ngày 22/02/2001 Bản Chiến lược đã đề
ra mục tiêu tổng quát là "Đảm bảo đến năm 2010, tình trạng dinh dưỡng của nhân dân được cải thiện rõ rệt, các gia đình trước hết là trẻ em và bà mẹ được
Trang 20nuôi dưỡng và chăm sóc hợp lý, bữa ăn của người dân ở tất cả các vùng đủ hơn
về số lượng, cải thiện hơn về chất lượng, đảm bảo về an toàn vệ sinh; hạn chế các vấn đề sức khỏe mới nảy sinh có liên quan tới dinh dưỡng".[23]
Để giáo dục mầm non phát triển một cách vững bền, người hiệu trưởng ở các cơ sở cần có tinh thần trách nhiệm cao, năng lực quản lý và tổ chức các mặt hoạt động phù hợp với điều kiện có được của cơ sở giáo dục do mình phụ trách
Người hiệu trưởng có vai trò rất quan trọng đối với vấn đề sống còn của một tổ chức như: Lập kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường, tổ chức bộ máy quản lý và chỉ đạo các hoạt động giáo dục xây dựng được một hệ thống các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường
- Nội dung chăm sóc giáo dục trẻ trong trường mầm non đã được quán triệt trong chương trình Giáo dục mầm non được ban hành theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm 4 yêu cầu: Giáo dục cho trẻ phát triển thể chất, giáo dục cho trẻ phát triển về nhận thức, giáo dục cho trẻ phát triển về ngôn ngữ và giáo dục cho trẻ phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ
Ngoài các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, có thể kể đến một số Luận văn Thạc sỹ của những tác giả như:
- Luận văn Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt với đề tài “Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của Hiệu trưởng các trường mầm non Quận 3 - Thành phố HCM”.[22]
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Triệu Thị Bích Liên với đề tài “Biện pháp quản lý công tác chăm sóc nuôi dưỡng của Hiệu trưởng các trường mầm non quận Hai Bà Trưng - thành phố Hà Nội”…[21]
Về cơ bản, các công trình trên đã đề cập đến công tác chỉ đạo, biện pháp quản lý của Hiệu trưởng các trường mầm non, đã có những đóng góp nhất định đối với sự phát triển của GDMN tuy nhiên những công trình đi sâu
về công tác quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi, một trong những nội
Trang 21dung quản lý trọng tâm của người Hiệu trưởng còn ít được quan tâm nghiên cứu Đặc biệt ở thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh, nơi có vị trí địa lý, phân bố dân cư khá phức tạp, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội không đồng đều thì việc tăng cường các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5
Hoạt động giáo dục có thể hiểu theo hai cấp độ:
- Theo nghĩa rộng: Hoạt động giáo dục là loại hình hoạt động đặc thù của
xã hội loài người nhằm tái sản xuất những nhu cầu của và năng lực của con người để duy trì phát triển xã hội, để hoàn thiện các mối quan hệ xã hội thông qua các hình thức, nội dung, biện pháp tác động có hệ thống, có phương pháp,
có chủ định đến đối tượng nhằm hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách trên tất cả các mặt đức, trí, thể, mĩ
- Theo nghĩa hẹp: Hoạt động giáo dục là hoạt động sư phạm được tổ chức trong nhà trường một cách có kế hoạch, có mục đích Trong đó dưới vai trò chủ đạo của nhà giáo dục, người được giáo dục tích cực, chủ động tự giáo dục, tự rèn luyện nhằm hình thành cơ sở của thế giới quan nhân sinh quan khoa học, những phẩm chất, nét tính cách của người công dân người lao động
Hoạt động giáo dục được thực hiện chủ yếu theo phương thức nhà trường, diễn ra trong quan hệ giữa chủ thể giáo dục là nhà sư phạm và đối tượng giáo dục là người học
Hoạt động giáo dục trong nhà trường có mối quan hệ thống nhất với quá trình tự giáo dục, tự trải nghiệm của đố giáo dục tại giai đình và xã hội
Trang 22Trong nhà trường phổ thông hoạt động giáo dục được phân ra làm hai bộ phận chủ yếu:
- Các hoạt động giáo dục trong hệ thống các môn học và các lĩnh vực học tập khác
- Các hoạt động giáo dục ngoài các môn học và các lĩnh vực học tập, có thể kể đến các hoạt động giáo dục thể chất, trí tuệ, đạo đức, thẩm mĩ, dân số, môi trường và hoạt động giáo dục tư tưởng - chính trị, pháp luật…
Việc tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường phải chú ý tới vấn đề
cơ bản sau:
- Cơ cấu các hoạt động giáo dục trong nhà trường cần được xác định theo mục tiêu giáo dục, mà trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội và nhu cầu phát triển con người nhưng không thể đi quá xa so với hoạt động cơ bản của học sinh
- Các hoạt động tạo môi trường cho hoạt động của học sinh và chính những hoạt động của học sinh quyết định sự phát triển nhân cách của mỗi cá nhân Vì thế, hoạt động phải dựa vào hoạt động của học sinh, mặt khác hoạt động của học sinh không phải định hướng bởi các hoạt động giáo dục và hoạt động của học sinh không thể thay thế cho nhau được Do vậy, tất cả các hoạt động giáo dục khác nhau trong nhà trường cần phải hoạch định sao cho phát huy tốt nhất vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và học để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra
Trong phạm trù lý luận giáo dục mầm non và quản lý giáo dục mầm non, khái niệm hoạt động giáo dục trẻ mẫu MG 5 - 6 tuổi được hiểu như sau:
* Thứ nhất: là một bộ phận của quá trình giáo dục trẻ mẫu MG 5 - 6 tuổi nói chung Quá trình này theo nghĩa rộng bao gồm quá trình chăm sóc nuôi dưỡng trẻ và quá trình giáo dục trẻ mẫu MG 5 - 6 tuổi Hoạt động giáo dục trẻ
là những hoạt động được giáo viên tổ chức cho trẻ thực hiện, qua đó giúp trẻ từ
5 - 6 tuổi phát triển về thể chất, nhậ , ngôn ngữ, tình cảm, thẩm mỹ theo mục tiêu yêu cầu của độ tuổi
Trang 23* Thứ hai: Có mối quan hệ cơ bản với các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc vệ sinh trẻ tạo thành cấu trúc tổng thể, thống nhất của quá trình chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ mẫu giáo nhằm phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ
5 - tuổi theo mục tiêu bậc học
1.2.2 Quản lý hoạt động giáo dục
: Quản lý hoạt động giáo dục là
Cơ thể của trẻ mẫu giáo đang phát triển mạnh Đến cuối độ tuổi:
Cân nặng và chiều cao nằm trong kênh A, cụ thể:
Trẻ trai, cân nặng từ 16,0 - 26,6kg; chiều cao từ 106,4 - 125,8cm
Trẻ gái, cân nặng từ 15,0 - 26,2kg; chiều cao từ 104,8 - 124,5cm
Trang 24Hệ xương đang cốt hoá nhanh xong còn mềm và có tính chất đàn hồi Hệ cơ: cơ lớn phát triển mạnh nhưng cơ nhỏ chưa phát triển Hệ tuần hoàn: tim
của trẻ lúc 5 tuổi nặng gấp 4-5 lần lúc mới sinh, mạch đập có chậm đi so với
lúc mới sinh nhưng vẫn nhanh hơn so với người lớn Não: nặng gấp 3 lần so
với lúc mới sinh, hầu hết các dây thần kinh đều được Mealin hoá… kích thước của não tăng lên, các tế bào tiếp tục phân hoá, hoạt động của hệ thần kinh phát
triển Hoạt động của hai hệ thống tín hiệu cũng có sự thay đổi đáng kể trong đó
hệ thống tín hiệu thứ hai (ngôn ngữ) đã tăng lên rõ rệt, hệ thống tín hiệu thứ nhất vẫn chiếm ưu thế
1.3.1.2 Đặc điểm phát triển về tâm lí
uổi mẫu giáo, những cấu tạo tâm lí đặc trưng của con người đã được hình thành trước đây vẫn tiếp tục phát triển mạnh, những chức năng đó sẽ được phát triển về mọi phương diện của hoạt động tâm lý để hoàn thành việc xây dựng những cơ sở ban đầu về nhân cách của con người
* Về ngôn ngữ
đã có khả năng nắm được ý nghĩa của các từ vựng thông dụng, phát âm gần đúng như phát âm của người lớn Trẻ đã biết sử dụng ngữ điệu một cách phù hợp với nội dung giao tiếp hay nội dung câu chuyện kể
Vốn từ của trẻ mẫu giáo tích luỹ được khá phong phú Kết thúc tuổi mẫu giáo, trẻ có khoảng 3000 đến 5000 từ, trong đó có nhiều từ khoa học Trẻ không những hiểu được từ ngữ và nắm vững ngữ pháp một cách vững vàng mà còn “sáng tạo” ra những từ ngữ, những cách nói chưa hề có trong ngôn ngữ của người lớn Ngôn ngữ mạch lạc thể hiện một trình độ phát triển tương đối cao, không những về phương diện ngôn ngữ mà cả về phương diện tư duy Cuối tuổi mẫu giáo, trẻ đã nói cho người khác hình dung ra được những điều mình định
mô tả mà không cần dựa vào tình huống cụ thể trước mắt Kiểu ngôn ngữ này
là ngôn ngữ ngữ cảnh mang tính rõ ràng, khúc triết
Một kiểu ngôn ngữ khác cũng đang phát triển trong độ tuổi mẫu giáo lớn
đó là kiểu ngôn ngữ giải thích
Trang 25Tuy nhiên trong thực tế, không phải trẻ nào ở cuối lứa tuổi này cũng đạt được những thành tựu về ngôn ngữ như trên Vẫn còn nhiều trẻ nói chưa đúng, phát âm sai (nói ngọng, nói lắp), dùng từ sai, nói trống không … mà nguyên nhân chủ yếu là do trẻ bắt chước những người xung quanh trong một “môi trường tiếng” không chuẩn
* Về trí nhớ: ở tuổi mẫu giáo, năng lực ghi nhớ và nhớ lại của trẻ phát
triển rất mạnh T ghi nhớ có chủ định bắt đầu được hình thành
và được tăng tiến rõ rệt, nó có vai trò quan trọng để trẻ có thể kiên trì theo đuổi mục đích học tập là tiếp nhận những tri thức khoa học có hệ thống, quyết định chất lượng ghi nhớ tài liệu học tâp sau này của trẻ
* Về tư duy: Sang tuổi , do nhu cầu nhận thức đang phát triển mạnh nên bên cạnh sự phát triển tư duy trực quan hình tượng vẫn mạnh
mẽ như trước đây còn xuất hiện thêm một kiểu tư duy trực quan hình tượng mới rất phù hợp với khả năng và nhu cầu phát triển của trẻ, đó là kiểu tư duy trực quan sơ đồ Kiểu tư duy này giúp cho trẻ có điều kiện tốt để lĩnh hội tri thức ở trình độ khái quát cao từ đó hiểu được bản chất của sự vật
* Về tưởng tượng
Trẻ mẫu giáo có trí tưởng tượng rất phong phú Cuối tuổi mẫu giáo, trí tưởng tượng có thể dựa vào những biểu tượng không giống nhau, thậm chí khác hẳn nhau để thay thế
Đến cuối tuổi mẫu giáo, tưởng tượng có chủ định mới được hình thành, đặc biệt là trong các hoạt động mang tính sáng tạo như vẽ, nặn, xây dựng… trẻ
đã có khả năng hành động theo ý đồ mà mình đã tự đặt ra từ trước Song do vốn kinh nghiệm, vốn ngôn ngữ còn hạn chế nên tưởng tượng của trẻ mang tính chất tái tạo, thụ động Sự phát triển ngôn ngữ có ý nghĩa quan trọng, ngữ làm cho tưởng tượng phong phú hơn, xác thực hơn
* Về đời sống tình cảm
Sự mở rộng các mối quan hệ trong xã hội, hiểu biết, khám phá được thế giới xung quanh mà đời sống tình cảm của trẻ mẫu giáo có một bước chuyển biến mạnh mẽ, phong phú và sâu sắc hơn so với lứa tuổi trước
Trang 26Trẻ mẫu giáo rất nhạy cảm trước hiện thực, xúc cảm của trẻ nảy sinh nhanh chóng nhưng chưa ổn định và bền vững Tình cảm của trẻ bộc lộ rất chân thực, hồn nhiên và trẻ chưa kiềm chế được những xúc cảm và tình của mình Tình cảm của trẻ phát triển theo xu hướng ngày càng ổn định phong phú và sâu sắc hơn Vì vậy, đến cuối tuổi xúc cảm của trẻ trở nên phong phú, bền vững sâu sắc hơn rất nhiều so với đầu tuổi mẫu giáo
lứa tuổi này, các loại tình cảm cấp cao như tình cảm đạo đức, tình cảm trí tuệ, tình cảm thẩm mỹ, tình cảm nghĩa vụ cũng đang được hình thành và phát triển Đến cuối độ tuổi, trẻ bắt đầu hiểu được cái đẹp hài hoà giữa nội dung và hình thức Tình cảm thẩm mĩ được phát triển rất mạnh, vì thế đây còn được coi là thời kỳ phát cảm xúc cảm thẩm mĩ
1.3.1.3 Tự ý thức của trẻ mẫu giáo
Đến cuối tuổi mẫu giáo, trẻ
Sự tự ý thức được thể hiện rõ nhất trong việc trẻ đánh giá sự thành công hay thất bại của mình, đánh giá về những ưu điểm hay khuyết điểm của bản thân, về những khả năng và sự bất lực
Đến cuối tuổi mẫu giáo, trẻ mới nắm được kỹ năng so sánh mình với người khác, điều này là cơ sở để tự đánh giá một cách đúng đắn và cũng là cơ
sở để trẻ noi gương những người tốt, việc tốt
Tự ý thức của trẻ mẫu giáo còn được biểu hiện rõ trong sự phát triển giới tính tuổi này, trẻ không những nhận ra mình là trai hay gái mà còn biết rõ ràng nếu mình là trai hay gái thì hành vi phải thể hiện như thế nào cho phù hợp với giới tính của mình
Do tự ý thức được rõ ràng hơn, các quá trình tâm lý không chủ định chuyển dần sang quá trình tâm lý mang tính chủ định nên các hành động ý chí của trẻ ngày càng được bộc lộ trong hoạt động vui chơi và trong cuộc sống Nhờ đó, khả năng tự điều khiển và điều chỉnh hành vi của trẻ bởi một mục đích
Trang 27đã được ý thức bắt đầu được hình thành ở cuối độ tuổi - là cơ sở và điều kiện tất yếu để trẻ tham gia vào hoạt động học tập ở nhà trường phổ thông
Những yếu tố sinh học, tâm lí và xã hội trên phát triển trong mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau tạo nên cấu trúc nhân cách của trẻ mẫu giáo Đó vừa là cơ sở, tiền đề quan trọng để tổ chức có hiệu quả các dạng hoạt động cho trẻ vừa là hệ quả của việc tham gia vào các dạng hoạt động của trẻ mẫu giáo
1.3.2 Mục tiêu giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi
1.3.2.1 Mục tiêu chung của giáo dục mầm non
Giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học
ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời
1.3.2.2 Mục tiêu giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi
Mục tiêu giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi được thể hiện
trên các lĩnh vực giáo dục phát triển :
a Về phát triển thể chất
- Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi
- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế
- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động Vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian
- Có kỹ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay
- Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe
- Có một số thói quen, kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe và đảm bảo sự an toàn của bản thân
b Về phát triển nhận thức
- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật hiện tượng xung quanh
- Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có
Trang 28- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau
- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói,…) với ngôn ngữ nói là chủ yếu
- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán
- Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hằng ngày
- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp độ tuổi
- Có một số kỹ năng ban đầu về việc đọc và viết
d Về phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
- Có ý thức về bản thân
- Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh
- Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực
- Có một số kỹ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ
- Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi
Trang 291.3.3 Nguyên tắc giáo dục mầm non
1.3.3.1 Đảm bảo tính mục đích
1.3.3.2 Đảm bảo tính toàn diện
Sự phát triển của trẻ gồm các mặt: thể chất, tâm lý và xã hội.Các mặt phát triển luôn hoà quyện với nhau, ảnh hưởng lẫn nhau Một tác động đến trẻ thường ảnh hưởng đến nhiều mặt Do đó, để đạt được mục tiêu của GDMN, giáo viên MN phải biết phối hợp các phương tiện, các phương pháp, hình thức giáo dục phù hợp Mỗi phương tiện GD, hay phương pháp GD cần được sử dụng, khai thác sao cho có thể tác động toàn bộ nhân cách
1.3.3.3 Đảm bảo tính hệ thống và liên tục
Công tác chăm sóc - giáo dục trẻ bao gồm nhiều mặt, nhiều yêu cầu nên đòi hỏi quá trình tác động phải có hệ thống Mặt khác, trẻ ở lứa tuổi mầm non rất non nớt, mọi quá trình phát triển của trẻ mới ở giai đoạn đầu, trẻ lại có đặc điểm chóng nhớ, mau quên Do đó, việc chăm sóc giáo dục phải được tiến hành dần dần, có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp Phải dựa vào những tri thức, kinh nghiệm sống của trẻ để tiến hành giáo dục trẻ từng bước, nâng cao dần Giáo dục cái mới dựa trên cái cũ, cái đã được giáo dục cần được củng cố, mở rộng
1.3.3.4 Đảm bảo tính đồng tâm của quá trình giáo dục
-
-
1.3.3.5 Đảm bảo tính tích hợp các hoạt động giáo dục theo chủ đề trên cơ sở phát huy vai trò hoạt động chủ đạo của trẻ ở từng độ tuổi
Trang 301.3.3.8 Nguyên tắc đảm bảo kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình
Nhà trường có nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ phát triển toàn diện, song không thể coi đây là nơi duy nhất để đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ Gia đình là một tế bào của xã hội GD con cái cũng là chức năng tất yếu của mỗi gia đình Nếu không có sự thống nhất GD giữa gia đình và nhà trường thì kết quả GD sẽ bị hạn chế Gia đình và nhà trường cần thống nhất về mục tiêu, nội dung phương pháp , tạo điều kiện hình thành thói quen và các phẩm chất tốt ở trẻ
1.3.4 Nội dung giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
Theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, nội dung giáo dục mầm non gồm:
Trang 31- Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển
từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo
và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống
- Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học
1.3.5 Phương pháp giáo dục mầm non
Theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của
giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi” Chú trọng đổi mới
Trang 32tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ Kết hợp hài hoà giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp Tổ chức hợp
lí các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm /lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế
-
-
Trang 33ích thiết thực nào cả Trong trò chơi, các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên và với xã hội được trẻ mô phỏng lại Chơi mang lại cho trẻ một trạng thái tinh thần vui vẻ, phấn chấn, dễ chịu
Vui chơi cần cho mọi người ở mọi độ tuổi Đối với trẻ MG, vui chơi là hoạt động tạo nên cuộc sống của chúng
b Hoạt động vui chơi đối với sự phát triển nhân cách trẻ MG
: Đón - Trả trẻ, chơi tự do (tối
đa 60 - 90 phút); Hoạt động học có chủ đích (tối đa 30 phút); Chơi và hoạt động ở các góc (tối đa 40 phút); Chơi và hoạt động ngoài trời (tối đa 45 phút); Hoạt động chiều (40 - 50 phút)
- Chơi là phương tiện giáo dục và phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ MG: thông
- Chơi là hình thức tổ chức đời sống cho trẻ MG ở trường mầm non
Trang 341.3.6.2 H , thăm quan
a Khái niệm và ý nghĩa của việc tổ chức cho trẻ đi dạo, tham quan
- Đi dạo: Đi dạo là một hình thức tổ chức hoạt động ngoài trời, qua đó,
giúp trẻ tiếp xúc với môi trường thiên nhiên và các mối quan hệ xã hội để phát triển thể chất và tinh thần
Ý nghĩa: Tiếp xúc với môi trường tự nhiên, làm quen với môi trường thiên nhiên, hít thở không khí trong lành, tắm ánh nắng mặt trời kích thích sự phát triển về thể chất, tăng sức đề kháng; giúp trẻ mạnh dạn và khéo léo hơn trong các kĩ năng khám phá môi trường tự nhiên và xã hội; mang lại niềm vui
vô hạn cho trẻ; tác dụng to lớn trong giáo dục tình yêu thiên nhiên, môi trường sống và con người
- Tham quan: Tham quan là hình thức dạo chơi giúp trẻ thâm nhập vào
các mối quan hệ xã hội, các công trình văn hóa nghệ thuật như Viện bảo tàng, Lăng Bác Hồ, nhà máy, xí nghiệp Qua đó, trẻ có điều kiện tiếp xúc, lĩnh hội những giá trị văn hóa của loài người
Ý nghĩa: Giúp trẻ mở rộng vốn hiểu biết, phát triển trí tuệ; giáo dục cho trẻ tình cảm thẩm mỹ, tình êu quê hương, đất nước, con người
b Yêu cầu khi tổ chức cho trẻ đi dạo, tham quan
* Yêu cầu đối với tổ chức đi dạo: Trẻ mẫu giáo lớn: nhiệm vụ và nội
dung cần mở rộng, tăng cường các trò chơi vận động, trò chơi học tập; rèn cho trẻ ý thức tổ chức, tinh thần tập thể, giúp đỡ nhau khi đi dạo; kích thích năng lực quan sát, hình thành các thao tác như phân tích, so sánh các sự vật, hiện tượng; tạo điều kiện cho trẻ tích cực, độc lập khi đi dạo, cô không nên can thiệp
quá tỷ mỷ vào những thao tác hành động của trẻ
* Yêu cầu đối với tổ chức tham quan: Đảm bảo các mục tiêu và nội dung cần đạt của buổi tham quan (về mở rộng nhận thức, giáo dục kĩ năng, thái độ tích cực cho trẻ khi tiếp xúc với môi trường)
Mỗi năm nên tổ chức cho trẻ tham quan từ 1-3 lần; tốt nhất vào các ngày
lễ, hội
Trang 36Tổ chức ngày hội, ngày lễ cho trẻ ở trường mẫu giáo là một hoạt động được quy định trong chương trình giáo dục mầm non, nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non nói chung là đào tạo con người phát triển hài hòa
về nhân cách Tổ chức ngày hội, ngày lễ ở trường mầm non được coi là phương tiện giáo dục toàn diện nhân cách cho trẻ mầm non và trẻ mẫu giáo nói riêng
Thông thường, xuất phát từ mục tiêu giáo dục mầm non, đặc điểm phát triển của trẻ và nội dung của từng ngày lễ, hội; tổ chức ngày lễ - hội cho trẻ mẫu giáo tiến hành dưới hình thức hoạt động tổng hợp Trong đó, gồm: phát biểu khai mạc, trò chuyện trao đổi với trẻ, diễn đàn, biểu diễn - thi văn nghệ, liên hoan bánh kẹo, phát biểu của đại biểu (nếu có)…
Trang 37Tổ chức ngày hội - lễ cho trẻ mầm non nói chung, trẻ mẫu giáo nói riêng
có thể tiến hành trên phạm vi lớp học, khối lớp hoặc toàn trường
1.3.7 Đánh giá kết quả
Đánh giá sự phát triển của trẻ (bao gồm đánh giá trẻ hằng ngày và đánh giá trẻ theo giai đoạn) nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục cho phù hợp với trẻ, với tình hình thực tế ở địa phương Trong đánh giá phải có sự phối hợp nhiều phương pháp, hình thức đánh giá; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ, đánh giá trẻ thường xuyên qua quan sát hoạt động hằng ngày
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non
1.4.1 Hiệu trưởng trường mầm non với công tác quản lý hoạt động giáo dục
Theo Điều lệ trường mầm non Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung điểm d
khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non đã quy định:
Hiệu trưởng trường mầm non là người đứng đầu đơn vị cơ sở của ngành GDMN, là người chịu trách nhiệm trước đảng bộ chính quyền địa phương và cấp trên về quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường theo đường lối của Đảng, phương hướng nhiệm vụ của ngành
-việc đưa nhà trường tiến tới các mục tiêu về CS - GD trẻ em trong độ tuổi
Trang 38mầm non Chịu trách nhiệm cao nhất về hành chính cũng như về chuyên môn trong nhà trường
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo của hiệu trưởng trường mầm non
, h:
1.4.2.1 Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn, kế hoạch nhóm, lớp trong trường mầm non
Kế hoạch là một chức năng quan trọng của công tác quản lý trường mầm non Chất lượng của kế hoạch và hiệu quả thực hiện kế hoạch quyết định chất lượng hiệu quả của quá trình chăm sóc giáo dục trẻ Trên cơ sở phương hướng nhiệm vụ năm học của ngành, tình hình cụ thể của trường hiệu trưởng hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn và kế hoạch của nhóm lớp, giúp họ biết xác định mục tiêu, nhiệm vụ đúng đắn, đề ra các biện pháp rõ ràng, hợp lý và các điều kiện để đạt được mục tiêu đề ra
*
Đối với kế hoạch của tổ chuyên môn và kế hoạch của nhóm lớp: Bao gồm kế hoạch giáo dục trẻ, hiệu trưởng cần có sự chỉ đạo cụ thể về nội dung, quy trình xây dựng kế hoạch cho giáo viên Việc chỉ đạo việc thực hiện xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn và kế hoạch nhóm, lớp đòi hỏi người hiệu trưởng cần phải thực hiện các biện pháp sau:
+ Triển khai các văn bản, chỉ thị,
và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận,
Trang 39từng cá nhân phấn đấu (bao
-) + Hướng dẫn giáo viên, các bộ phận trong trường kế hoạ
+ Phê duyệt kế hoạch
Chính vì thế việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch đảm bảo chất lượng và có khả năng thực thi là một yêu cầu bắt buộc đối với người hiệu trưởng Tất cả các kế hoạch đó đều được thống nhất với nội dung kế hoạch của nhà trường, đảm bảo khả năng phối hợp cao giữa các bộ phận, để cùng thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trường Các kế hoạch xây dựng đều phải được hiệu trưởng phê duyệt trước khi thực hiện
1.4.2.2 Hiệu trưởng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động
Các hoạt động thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ là thực hiện hoạt động - theo mục tiêu của trường Về nguyên tắc chương trình là pháp lệnh của nhà nước do bộ giáo dục và đào tạo ban hành Người hiệu trưởng cần phải thực hiện nghiêm chỉnh, không được thay đổi, thêm, bớt làm sai lệch chương trình chăm sóc giáo dục trẻ Trong quá trình quản lý việc thực hiện chương trình, hiệu trưởng phải là người nắm vững nhất chương trình chăm sóc giáo dục, nội dung từng công việc người thực hiện và thời gian thực hiện
thực hiện chương trình là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý chuyên môn của người hiệu trưởng, nhằm giúp cho giáo viên đảm bảo thực hiện đúng, thực hiện đủ và thực hiện có hiệu quả, sáng tạo trong công tác chăm
Trang 40sóc giáo dục trẻ Để nắm được tình hình thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ, hiệu trưởng theo dõi thông qua hồ sơ chuyên môn, qua phản ánh của hiệu phó, tổ trưởng chuyên môn và dự giờ để từ những thông tin thu được, kịp thời có kế hoạch điều chỉnh, uốn nắn sao cho chương trình được thực hiện phù hợp với thời gian của tiến trình năm học
+ Hiệu trưởng sử dụng chuẩn giờ lên lớp để kiểm tra đánh giá, từng bước nâng cao chất lượng dạy học
+ Tư tưởng chỉ đạo việc quản lý giờ lên lớp của giáo viên là hiệu trưởng càng tác động trực tiếp vào giờ dạy trên lớp càng nhiều càng tốt
+ Kiểm tra giờ lên lớp của giáo viên là biện pháp quan trọng trong các biện pháp quản lý
+ Hiệu trưởng cần bình thường hóa việc kiểm tra, tổ chức dự giờ thăm lớp thường xuyên, khi việc dự giờ đã trở thành nề nếp, sẽ tạo ra bầu không khí thuận lợi để hiệu trưởng kiểm tra giờ dạy trên lớp của giáo viên như một việc