1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình tài chính công ty bình thạnh, khánh hội

58 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C ông ty cổ phần xuất nhập khẩu Bình Thạnh Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Bình Thạnh GILIMEX tiền thân là Doanh nghiệp Nhà nớc thành lập năm 1982 trực thuộcUBND TP.

Trang 1

Mục lục

1 Giới thiệu chung về hai công ty

2

1.1 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bình Thạnh

2

1.2 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Khánh Hội

3

2 Báo cáo tài chính

6

2.1 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bình Thạnh

6

2.2 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bình Thạnh

10

3 Phân tích và so sánh thực trạng tài chính hai công ty

14

3.1 Phân tích chỉ tiêu kế hoạch

14

3.2 Phân tích khái quát các báo cáo tài chính doanh nghiệp

16

3.2.1 Phân tích diễn biến nguồn và sử dụng nguồn

16

3.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh

24

3.2.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian

27

Trang 2

3.2.4 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn

33

3.2.5 Phân tích các chỉ tiêu và tỉ lệ tài chính chủ yếu

45

4 Đánh giá rủi ro kiểm toán hai công ty

59

4.1 Rủi ro tiềm tàng

59

4.2 Rủi ro kiểm soát

59

4.3 Rủi ro phát hiện

60

5 Đánh giá cổ phiếu công ty và ra quyết định đầu t

61

5.1 Đánh giá cổ phiếu công ty GIL

61

5.2 Đánh giá cổ phiếu công ty KHA

62

Trang 3

1 Giới thiệu chung về hai công ty.

1.1 C ông ty cổ phần xuất nhập khẩu Bình Thạnh

Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Bình Thạnh (GILIMEX ) tiền thân là Doanh nghiệp Nhà nớc thành lập năm 1982 trực thuộcUBND TP.HCM, thực hiện Cổ phần hóa theo quyết định số 134/2000 QĐ-TTgngày 24/11/2000 của Thủ Tớng Chính Phủ về việc chuyển Công ty Sản XuấtKinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Bình Thạnh thành công ty cổ phần Giấy chứngnhận đăng kí kinh doanh số 4103000235 ngày 29/12/2000 và thay đổi ngày02/12/2005 do sở kế hoạch và đầu t TP.HCM cấp

Năm 2001 công ty trở thành công ty thứ 10 đợc niêm yết trên thị trờng chứngkhoán Việt Nam Việc niêm yết trên thị trơng chứng khoán đánh dấu bớc pháttriển của công ty trong thời gian qua

* Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: Sản xuất chế biến và xuất khẩu hàng

nông, lâm, thuỷ hải sản, thủ công mỹ nghệ, may mặc, hàng da, cao su, lơngthực, thực phẩm, thiết bị, máy móc, vật liệu xây dựng các loại nguyên vật liệu

và các sản phẩm khác Nhập khẩu thiết bị máy móc, nguyên liệu, vật t, phơngtiện vận tải, hàng tiêu dùng, kim khí điện máy, điện tử, dịch vụ thơng mại vàdịch vụ cầm đồ, xây dựng, trang trí nội thất, san lấp mặt bằng, kinh doanh địa

ốc, hợp tác đầu t trong lĩnh vực du lịch, nhà hàng khách sạn

Công ty đã cải tiến thành công hệ thống quản lý tập trung vào chất lợngtheo tiêu chuẩn Quốc Tế ISO 9001:2000, tạo đợc uy tín và sự tin cậy của kháchhàng đối với Công ty , những đơn đặt hàng có giá trị cao và lâu dài đợc kí kết đã

mở ra triển vọng ngày càng phát triển của Công ty, mở rộng thị trờng từ Châu

Âu, Đài Loan, Nhật sang thị trờng Mỹ với những khách hầng uy tín và tầm cỡthế giới nh IKEA PTE LTD của Thuỵ Điển, Goshoku của Nhật

* Mục tiêu: Công ty tập trung đầu t theo chiều sâu và trang bị các máy

chuyên dùng cho ngành may, giảm lợng hàng gia công tăng tỉ trọng hàngFOB, tăng lợng hàng vào thị trờng Mỹ, tích cực tìm đối mới kinh doanh hảisản bằng nhiều hình thức ( Hợp tác kinh doanh, hỗ trợ xuất khẩu, uỷ thác xuấtkhẩu ) đồng thời tập trung thực hiện nhanh các Dự án bất động sản đa vàokhai thác.Mở rộng quy mô hoạt dộng của Công ty bằng cách đa dạng hoá sảnphẩm kinh doanh nh hợp tác kinh doanh ôtô và phụ tùng ôtô, kim khí điệnmáy, dịch vụ văn phòng cho thuê…Phát triển thơng hiệu GILIMEX tại thị tr-

Trang 4

ờng trong nớc cũng nh ngoài nớc, bớc đầu thiết lập kênh phân phối ba lô, túixách ở thị trờng nội địa.

Chú trọng việc đánh giá lại trình độ, năng lực của CBCNV đi đôi vớichính sách tuyển dụng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho phù hợp Cảitiến hoàn chỉnh hệ thống quản lý chất lợng theo ISO 9001:2000 tại Xí nghiệpMay Bình Thạnh, Văn phòng Công ty, kiểm soát chi phí, giảm giá thành sảnxuất tăng khả năng cạnh tranh Công ty xác định nghành May là ngành kinhdoang chủ lực, đến năm 2010 dự kiến doanh thu ngành May sẽ tăng 200% sovới doanh thu hiện nay, tốc độ tăng trởng bình quân hằng năm của ngành này

từ 10% - 20% năm.Nghiên cứu kinh doanh các nghành dịch vụ mà TP.HCM

có tiềm năng phát triển.Đầu t vào lĩnh vực Nghiên cứu và phát triển (R&D)

đặc biệt là trong lĩnh vực thiết kế sản phẩm để sản phẩm mới chiếm 40%doanh thu ngành May.Công ty luôn luôn xây dựng hoàn thiện hệ thống quảntrị nội bộ và quản trị chất lợng để gia tăng hiệu quả, đảm bảo chất lợng sảnphẩm, xây dựng văn hoá doanh nghiệp, môi trờng xã hội nhằm phục vụ tốtnhất cho khách hàng và ngời lao động Liên tục tuyển dụng và đào tạo nguồnlực đủ năng lực để vận hành hệ thống

1.2 C ông ty cổ phần xuất nhập khẩu Khánh Hội

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Khánh Hội ( KHAHOMEX) trớc đây

là doanh nghiệp nhà nớc, đợc thành lập vào ngày 17 tháng 02 năm 1982

Đến tháng 3 năm 2001, Công ty thực hiện cổ phần hóa, theo quyết định

số 26/2001/QĐ- Ttg của Thủ tớng Chính Phủ ban hành ngày 07/03/2001 vàchính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần kể từ ngày 01/04/2001 Sau hơn một năm hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, Công ty đ-

ợc niêm yết trên thị trờng chứng khoán Việt Nam vào ngày 19/08/2002 theogiấy phép số 22/GPPH ngày 25/07/2002 của ủy ban Chứng khoán Nhà nớc Tháng 03/2001, Công ty dẫ vinh dự đón nhận Huân chơng Lao độnghạng Ba do Phó Chủ tịch nớc Nguyễn Thị Bình tặng thởng theo quyết định số140/2001/QĐ/CTN cấp ngày 12/03/2001

Ngày 03/02/2007, Công ty vinh dự đón nhận Huân chơng Lao độnghạng Nhì do Chủ tịch Nớc tặng thởng theo Quyết định số 1065/QĐ-CTN ngày03/10/2006

* Ngành nghề đăng kí kinh doanh : Xuất nhập khẩu hàng hóa tiêu

dùng và vật t sản xuất Xuất khẩu nông sản, thủy hải sản, lâm sản và các sản

Trang 5

phẩm sản xuất từ lâm sản, hàng may mặc, hàng da.Nhập khẩu, mua bán vàbảo hành hàng kim khí điện máy, m#y móc thiết bị, linh kiện điện, điện tửhàng hải, nguyên nhiên liệu và hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng. Sản

xuất, kinh doanh thực phẩm, chế biến lâm sản. Sản xuất, gia công hàng may

mặc, bao bì, da và giả da, giầy dép. Cho thuê nhà và văn phòng, du lịch ủy

thác xuất nhập khẩu, thủ tục hai quan và vận tải hàng hóa. Đầu t xây dựng các

khu thơng mại, siêu thị, các loại nhà ở phục vụ nhu cầu của nhân dân ở Thànhphó và đô thị, kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản.Giáo dục mầm non

Là Công ty hoạt động đa ngành nghề theo Giấy phép kinh doanh, hiệnnay, Công ty đang trong quá trình tập trung chuyên sâu vào lĩnh vực kinhdoanh và dịch vụ bất động sản ( xây dựng chung c, cao ốc văn phòng chothuê, căn hộ cho thuê), sản xuất công nghiệp( ngành lâm sản chế biến) và giáodục mầm non

Trải qua 25 năm hoạt động, Công ty đa không ngừng phát triển cả chiềurộng và đầu t chiều sâu trên các lĩnh vực kinh doanh XNK và sản xuất các mặthàng xuất khẩu.Trong từng giai đoạn phát triển có lúc Công ty có đến 6 xínghiệp sản xuất trực thuộc với trên 4000 công nhân lao động Hiện nay, Công

ty đang trong quá trình tái cấu trúc lại nghành nghề hoạt đông, giảm bớt vàthu hẹp các lĩnh vực gia công sử dụng nhiều lao động để chuyển sang kinhdoanh dịch vụ cho thuê văn phòng và kinh doanh bất động sản cho phù hợpvới tình hìn kinh tế - xã hội của địa bàn Thành Phố, do đó trong lĩnh vực sảnxuất, hiện nay công ty còn 2 xí nghiệp chế biến thực phẩm và gần 1000 côngnhân

Trong giai đoạn 1982-1990, doanh thu tăng gấp 10 l#n so với thời kìgốc(15.907 triệu năm 1990 so với 1.566 triệu năm 1982),lợi nhuânj tăng 7 lần(1/296 triệu/175 triệu năm 1982) Trong giai đoạn 1991-2000, doanh thu tănghơn 10 lần (135.728 triệu năm 2000 so 12.722 triệu năm 1991), lợi nhuận tăng7,9 lần ( 4.585 triệu / 51 triệu ) Trong giai đoạn 2001-2006, doanh thu tăngbnhf quân 3% lợi nhuận trớc thuế tăng bình quân 24%, so thời kỳ gốc tăng2,33 lần (14 tỷ/ 6 tỷ)

* Định hớng phát triển: Các nhiệm vụ chủ yếu của Công ty trong giai

đoạn trớc mắt: tiếp tục củng cố hoạt động của xí nghiệp Chế biến Lâm sản

Khánh Hội trên cơ sở tăng cờng năng lực quản lý, nâng cao chất lợng sản

Trang 6

phẩm và hoạt động có hiêu quả. Tập trung xây dựng và triển khai các dự án

đầu t xây dựng chung c, cao ốc văn phòng phù hợp với kiến trúc và quy hoạchcủa Thành phố và của Quận Tăng cờng đào tạo cấn bộ quản lý và điều hànhsau dự án để đa vào hoạt động có hiệu qủa

Chiến lợc phát triển chung và dài hạn : tiếp tục đầu t xây dựng cácchung c cao tầng, các khu dân c theo chơng trình quy hoạch chỉnh trang đô thịcủa Quận 4 Không chỉ chuyển hớng sang thị trờng bất động sản mà còn pháttriển mạnh về dịch vụ nh dịch vụ cao ốc văn phòng kết hợp Trung tâm thơngmại, cho thuê kho nhà tàng, nhà xởng, cho thuê văn phòng, cho thuê căn hộ…

để tạo nguồn thu lâu dài cho Công ty Phát triển vón điều lệ c#ng ty đến năm

2010 tăng it nhất gấp 3-4 lần so với năm 2006, vào khoảng 250 tỷ đồng Việtnam Tập trung sức để xây dựng KHAHOMEX trở thành một trong những th-

ơng hiệu mạnh trong lĩnh vực đầu t và kinh doanh dịch vị bất động sản

2 Báo cáo tài chính

2 DP giảm giá đầu t ngắn hạn

III Các khoản phải thu ngắn hạn 44,790,353,794 55,743,363,416 42,817,498,095

1 Phải thu KH 29,715,163,033 36,981,693,415 37,052,282,961

2 Trả trớc cho NB 8,141,666,326 10,132,621,283 5,851,051,439

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn

4 Phải thu theo tiến độ KH hợp đồng XD

5 Các khoản phải thu khác 7,453,448,808 9,276,111,278 759,186,147

6 DP phải thu ngắn hạn khó đòI (519,924,373) (647,062,560) (845,022,452)

Trang 7

2 Thuế GTGT đợc khấu trừ 433,607,621 3,506,935,131 3,856,017,050

3 Thuế và các khoản phải thu NN

4 Tài sản ngắn hạn khác

B Tài sản dài hạn 44,042,631,943 38,524,379,923 54,610,266,312

I Các khoản phải thu dài hạn

1 Phải thu DH của KH

IV Các khoản đầu t TC dài hạn 29,604,829,342 23,824,541,726 23,824,541,726

1 Đầu t vào công ty con

Trang 8

5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

6 DP trợ cấp mất việc làm 1,309,381,414 1,309,381,414

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 181,863,836 1,674,491,635

3 Doanh thu thuần 375,931,021,995 404,055,186,133 415,083,603,483

4 Giá vốn hàng bán 340,126,667,856 363,081,286,098 371,187,645,709

5 Lợi nhuận gộp 35,804,354,139 40,973,900,035 43,895,957,774

6 Doanh thu hoạt động TC 412,200,963 3,384,634,297 8,022,899,049

Trang 9

7 Chi phí TC 1,053,301,145 1,490,152,100 2,997,828,845 Trong đó CP lãi vay 594,690,200 1,255,353,512 1,488,057,117

16 Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

17 Lợi nhận sau thuế 22,254,140,429 20,079,441,355 23,043,817,296

Trang 10

2.2 c ông ty cổ phần xuất nhập khẩu Khánh Hội

2 DP giảm giá đầu t ngắn hạn

III Các khoản phải thu ngắn hạn 41,636,317,807 12,252,429,405 17,887,915,536

1 Phải thu KH 9,943,111,114 9,562,714,625 15,246,156,384

2 Trả trớc cho NB 4,767,017,323 312,482,360 2,005,226,429

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 299,593,697 157,163,292 132,626,657

4 Phải thu theo tiến độ KH hợp đồng XD

5 Các khoản phải thu khác 26,626,595,673 2,246,651,628 530,488,566

6 DP phải thu ngắn hạn khó đòi (26,582,500) (26,582,500)

I Các khoản phải thu dài hạn 51,000,000

1 Phải thu DH của KH

Trang 11

IV C¸c kho¶n ®Çu t TC dµi h¹n

1 §Çu t vµo c«ng ty con

Trang 12

5 ThuÕ thu nhËp ho·n l¹i ph¶i tr¶

6 DP trî cÊp mÊt viÖc lµm

Trang 13

17 Lîi nhËn sau thuÕ 7,738,602,706 13,986,733,589 12,577,508,076

Trang 14

KH cña DN Kh¸nh Héi lµ kh¸ tèt.

Trang 15

* So sánh: Nhìn chung các chỉ tiêu KH của GIL đều tốt hơn KHA thể

hiện qua các chỉ tiêu DTT, LNST đều vợt KH trong khi đó, KHA năm 2005 cả

2 chỉ tiêu đều không đạt đợc mức KH; năm 2006 chỉ tăng nhẹ so với KH

Trang 16

3.2 Ph©n tÝch kh¸i qu¸t c¸c b¸o c¸o tµi chÝnh doanh nghiÖp

3.2.1 Ph©n tÝch diÔn biÕn nguån vµ sö dông nguån

Phân tích nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn Công ty CP Khánh Hội

Trang 17

2005 2006 Sö dông vèn

Tû träng(%

Tû träng(% )

Trang 18

Đánh giá nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của KHA:

Bảng tài trợ 2004 2005:

Công ty Khánh Hội khai thác nguồn vốn bằng cách chủ yếu là giảm dựtrữ hàng tồn kho và thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn Trong tổng nguồnvốn đợc cung ứng là 88.403.755.002 đồng thì phần vốn đợc huy động từ việcgiảm dự trữ hàng tồn kho là 38.096.935.622 đồng chiếm 43,094%; phần vốnhuy động do thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn là 29.383.888.402 đồngchiếm 33,328% Nh vậy 76,422% tổng nguồn vốn công ty đợc hình thành dogiảm dự trữ hàng tồn kho và thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn Ngoài racông ty còn khai thác nguồn vốn bằng vay và nợ ngắn hạn (6,137%) và tăngvốn chủ sở hữu (7,567%) nhng với tỷ lệ nhỏ Từ năm 2004 đến 2005 công tykhông phát hành thêm cổ phiếu thờng nên phần tăng của vốn chủ sở hữu là dotăng phần lợi nhuận không chia

Với tổng nguồn vốn cung ứng là 88.403.755.002 đồng, công ty sử dụngchủ yếu để thanh toán các khoản phải trả, phải nộp 74,097%, trong đó thanhtoán các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn chiếm tới 58,075%; thanh toán cáckhoản phải trả, phải nộp dài hạn chiếm 16,022% Ngoài ra công ty còn sửdụng vốn để đầu t vào bất động sản đầu t 16,412%; tài sản cố định 8,107% và

đầu t tài chính ngắn hạn, tài sản dài hạn khác với tỷ lệ rất nhỏ

Bảng tài trợ 2005 2006:

Công ty khai thác nguồn vốn đợc tổng số là 110.283.547.320 đồng Khácvới giai đoạn 2004 – 2005, công ty khai thác nguồn vốn chủ yếu bằng cáchtăng nguồn vốn chủ sở hữu 60.566.384.632 đồng, chiếm tới 54,92%, trong đó

do phát hành thêm cổ phiếu thờng chiếm 32,215% tổng số vốn huy động vàtăng phần lợi nhuận không chia chiếm 22,705% tổng số vốn huy động Tuyvậy phần vốn đợc khai thác từ việc giảm dự trữ hàng tồn kho và giảm tài sản

cố định vẫn giữ tỷ lệ cao (23,794% và 19,092%)

Với tổng nguồn là 110.283.547.320 đồng, so với năm 2004 – 2005,công ty cũng sử dụng chủ yếu để thanh toán nợ ngắn hạn, trong đó các khoảnphải trả, phải nộp ngắn hạn chiếm tới 68,269% và một phần nhỏ là thanh toáncho vay và nợ ngắn hạn (7,432%) Ngoài ra vốn còn đợc sử dụng để đầu t vàobất động sản đầu t (13,008%), thanh toán các khoản phải trả, phải nộp dài hạn(4,147%), một phần nhỏ bị khách hàng chiếm dụng (5,111%)…

Trang 20

Ph©n tÝch nguån vèn vµ sö dông nguån vèn C«ng ty CP B×nh Th¹nh

B¶ng tµi trî 2005 2006– :

Trang 22

Đánh giá nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của GIL:

* Bảng tài trợ 2004 2005– :

Công ty khai thác đợc tổng nguồn vốn là 84.142.708.006 chủ yếu bằngcách tăng nguồn vốn chủ sở hữu, ngoài ra còn huy động bằng vay, nợ, giảm tàisản nhng với tỷ lệ nhỏ Trong tổng nguồn vốn huy động, phần huy động từtăng vốn chủ sở hữu là 68.879.471.282 chiếm tới 81,86% Cụ thể là tăng dophát hành thêm cổ phiếu là 19.320.704.953 đồng, chiếm 22,962%; tăng do lợinhuận giữ lại là 49.558.766.329, chiếm 58,898% Nh vậy trong năm 2004 –

2005, quy mô công ty đã tăng do phát hành thêm cổ phiếu, đồng thời công tyhoạt động có hiệu quả, mang lại lợi nhuận khá tốt, đóng góp nhiều nhất vàophần vốn huy động

Với tổng nguồn đợc khai thác, công ty chủ yếu tài trợ cho các khoản

đầu t tài chính ngắn hạn, chiếm 59,423% tổng nguồn huy động Ngoài ra công

ty còn sử dụng vốn để thanh toán vay nợ ngắn hạn (13,368%), một phần bịchiếm dụng (13,017%), dự trữ tiền mặt (7,421%) và một phần rất nhỏ vàohàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác

* Bảng tài trợ 2005 2006:

Tổng nguồn vốn đợc khai thác là 50.121.309.834 đồng Công ty huy

động vốn bằng cách giữ lại phần lợi nhuận không chia (chiếm tới 31,648%tổng nguồn), thu hồi các khoản đầu t tài chính ngắn hạn (chiếm 25,937% tổngnguồn), thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn (chiếm 25,799% tổng nguồn),giảm dự trữ tiền mặt (chiếm 16,093% tổng nguồn)… Trong năm nay thì công

Trang 23

* So sánh kết quả phân tích nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của hai công ty.

+ Năm 2004 2005:

Công ty Khánh Hội khai thác đợc nhiều nguồn vốn hơn công ty BìnhThạnh Trong đó công ty Khánh Hội khai thác nguồn vốn chủ yếu bằng cáchgiảm dự trữ hàng tồn kho và thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn (76,422%tổng nguồn), nguồn hình thành do vay nợ ngắn hạn và tăng vốn chủ sở hữuchiếm tỷ lệ nhỏ (13,704% tổng nguồn), đồng thời công ty không phát hànhthêm cổ phiếu thờng Còn công ty Bình Thạnh thì khai thác vốn chủ yếu bằngcách tăng nguồn vốn chủ sở hữu (chiếm 81,86% tổng nguồn), huy động bằngvay nợ, giảm tài sản với tỷ lệ nhỏ, trong năm này thì công ty cũng phát hànhthêm cổ phiếu thờng mới

Với tổng vốn huy động thì công ty Khánh Hội sử dụng chủ yếu đểthanh toán các khoản phải trả, phải nộp (chiếm 74,097% tổng nguồn) Còncông ty Bình Thạnh thì sử dụng vốn chủ yếu để tài trợ các khoản đầu t tàichính ngắn hạn (chiếm 59,423% tổng nguồn)

+ Năm 2005 2006:

Trong năm này tổng nguồn khai thác đợc của công ty Khánh Hội tăngcao, còn của công ty Bình Thạnh thì giảm mạnh, làm cho tổng nguồn củacông ty Khánh Hội lớn hơn 2 lần so với công ty Bình Thạnh Công ty KhánhHội khai thác nguồn chủ yếu bằng cách phát hành thêm cổ phiếu thờng, giữlại lợi nhuận không chia, giảm dự trữ hàng tồn kho và tài sản cố định Còncông ty Bình Thạnh thì khai thác nguồn bằng cách giữ lại lợi nhuận khôngchia, thu hồi các khoản đầu t tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, công tykhông phát hành thêm cổ phiếu thờng mới

Với tổng nguồn đợc khai thác thì công ty Khánh Hội chủ yếu để thanhtoán các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn (chiếm 68,269% tổng nguồn), đầu

t vào bất động sản đầu t (13,008%)… Còn công ty Bình Thạnh sử dụng chủyếu để thanh toán nợ vay ngắn hạn (37,68%), tài trợ cho tài sản cố định(32,098%) và hàng tồn kho (29,619%)

3.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh

* Công ty GIL

Về nhu cầu vốn lu động thờng xuyên

Trang 24

Ta thấy cả VLĐ thờng xuyên và nhu cầu VLĐ thờng xuyên trong 3 năm

đều lớn hơn 0 Chứng tỏ, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc tài trợ một cáchvững vàng bằng nguồn vvốn dài hạn Đồng thờI, doanh nghiệp có khả năng thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn Tình hình tài chính nh vậy là tốt

Về VLĐ thờng xuyên.

Trang 25

Vốn bằng tiền

1 VLĐ thờng xuyên 23307902353 -6338000688 5819480541 2.Nhu cầu VLĐ thờng xuyên 14376482992 -8030617317 54259946856

Nhu cầu VLĐ thờng xuyên nhỏ hơn 0 có nghĩa các nguồn ngắn hạn từbên nghoài dã thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn DN

Trang 26

3.2.3 Ph©n tÝch c¸c chØ tiªu tµi chÝnh trung gian

Trang 27

Tû träng(% )

1.Doanh thu thuÇn 226.719.418.887 100 133.354.872.785 100 -93.364.546.102 -41,181 2.Gi¸ vèn hµng b¸n 196.952.759.466 86,871 109.211.439.726 81,895 -87.741.319.740 -44,549 3.Lîi nhuËn gép 29.766.659.421 13,129 24.142.433.059 18,104 -5.624.226.362 -18,894 4.Chi phÝ tµi chÝnh 1.304.043.973 0,575 3.545.452.455 2,659 2.241.408.482 171,881 5.Chi phÝ b¸n hµng 4.307.791.861 1,900 3.831.724.019 2,873 -476.067.842 -11,051 6.Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp 7.344.535.208 3,239 5.255.503.101 3,941 -2.089.032.107 -28,443 7.Lîi nhuËn tríc thuÕ 15.715.947.045 6,932 14.075.868.325 10,555 -1.640.078.720 -10,436 8.Lîi nhuËn sau thuÕ 13.986.733.589 6,169 12.577.508.076 9,432 -1.409.225.513 -10,075 9.L·i c¬ b¶n trªn cæ phiÕu 4.461 0,00000197 3.426 0,00000257 -1.035 -23,201

Trang 28

* Đánh giá chỉ tiêu tài chính trung gian:

- Doanh thu tăng cao trong năm 2005 (34,349%) và giảm mạnh trongnăm 2006 (41,819%) gây nên sự biến động, tăng giảm không đồng đều.Doanh thu giảm mạnh có thể do bán hàng đợc ít hơn hoặc giảm giá hàngbán…

- Giá vốn hàng bán có xu hớng giảm dần mặc dù lợng giảm không lớn,chứng tỏ doanh nghiệp đã thực hiện tốt các giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ thấpgiá thành sản phẩm…

- Lãi gộp tăng lên thể hiện mức độ tăng trởng của doanh nghiệp

- Chi phí tài chính giảm trong năm 2005, tăng trong năm 2006, trong khi

đó doanh thu trong năm 2006 giảm, vì vậy cần có những biện pháp giảm chiphí tài chính nh giảm lợng đi vay để giảm chi phí lãi vay…

- Chi phí bán hàng tăng đều trong các năm dẫn tới kết quả kinh doanh

tr-ớc và sau thuế giảm, nên cần có những biện pháp giảm chi phí bán hàng

- Lợi nhuận trớc và sau thuế đều tăng hàng năm nhng năm 2006 so vớinăm 2005 thì giảm, điều đó khẳng định mức độ tăng trởng và khả năng sinhlời của doanh nghiệp

- Lãi cơ bản trên một cổ phiếu tăng lên

Trang 29

Tû träng(%) Lîng

Tû träng(% )

1.Doanh thu thuÇn 375.931.021.995 100 404.055.186.133 100 28.124.164.138 7,481 2.Gi¸ vèn hµng b¸n 340.126.667.856 90,476 363.081.286.098 89,859 22.954.618.242 6,749 3.Lîi nhuËn gép 35.804.354.139 9,524 40.973.900.035 10,141 5.169.545.896 14,438 4.Chi phÝ tµi chÝnh 1.053.301.145 0,280 1.490.152.100 0,369 436.850.955 41,474 5.Chi phÝ b¸n hµng 9.991.901.441 2,658 11.167.628.244 2,764 1.175.726.803 11,767 6.Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp 9.050.570.031 2,408 5.255.503.101 1,301 -3.795.066.930 -41,932 7.Lîi nhuËn tríc thuÕ 22.254.140.429 5,920 22.310.490.395 5,522 56.349.966 0,253 8.Lîi nhuËn sau thuÕ 22.254.140.429 5,920 20.079.441.355 4,969 -2.174.699.074 -9,772

Ngày đăng: 18/12/2014, 00:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tài trợ 2005   2006 – : - phân tích tình hình tài chính công ty bình thạnh, khánh hội
Bảng t ài trợ 2005 2006 – : (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w