1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các tệ nạn xã hội của hiệu trưởng trường thcs thành phố uông bí tỉnh quảng ninh

116 635 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế này đặt ra cho các nhà quản lý giáo dục THCS của Thành phố Uông Bí là tìm ra được những biện pháp quản lý công tác phòng ngừa TNXH xâm nhập vào nhà trường hữu hiệu, phù hợp với h

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––

HOÀNG LÊ YẾN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA CÁC TỆ NẠN XÃ HỘI CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––

HOÀNG LÊ YẾN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA CÁC TỆ NẠN XÃ HỘI CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Hoàng Lê Yến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Hộ, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo UBND, Phòng GD&ĐT, Cán

bộ quản lý và giáo viên các trường THCS thành phố Uông Bí cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp

Em xin trân trọng cảm ơn!

Quảng Ninh, ngày 15 tháng 10 năm 2014

Tác giả

Hoàng Lê Yến

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Phạm vi nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA CÁC TỆ NẠN XÃ HỘI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THCS 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý giáo dục 9

1.2.3 Quản lý nhà trường 10

1.2.4 Quản lý trường THCS 11

1.3 Tệ nạn xã hội và tác động của TNXH đối với sự phát triển nhân cách học sinh THCS 14

Trang 6

1.3.1 Tệ nạn xã hội 14

1.3.2 Tệ nạn xã hội trong nhà trường 15

1.3.3.Các loại tệ nạn xã hội trong nhà trường 15

1.3.4 Tác động xấu của TNXH đối với sự phát triển nhân cách học sinh THCS 20

1.4 Lí luận về quản lý HĐGD học sinh phòng ngừa các TNXH trong trường THCS 26

1.4.1 Hoạt động giáo dục 26

1.4.2 Giáo dục phòng ngừa các TNXH trong trường THCS 27

1.4.3 Quản lý HĐ phòng ngừa các TNXH trong trường THCS 28

1.4.4 Các phương thức quản lý HĐ phòng ngừa các TNXH trong nhà trường của Hiệu trưởng các trường THCS 28

1.5 Biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa TNXH 30

1.5.1 Biện pháp 30

1.5.2 Biện pháp quản lý 31

1.5.3 Biện pháp quản lý HĐGD học sinh phòng ngừa TNXH của hiệu trưởng THCS 31

1.5.4 Các biện pháp quản lý HĐ phòng ngừa TNXH của Hiệu trưởng THCS 31

Tiểu kết chương 1 33

Chương 2: THỰC TRẠNG TNXH VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA CÁC TỆ NẠN XÃ HỘI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH 34

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, giáo dục thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 34

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và dân cư 34

2.1.2 Khái quát tình hình kinh tế xã hội và giáo dục – đào tạo 34

2.2 Thực trạng các tệ nạn xã hội 38

2.2.1 Tệ nạn xã hội trên địa bàn thành phố Uông Bí 38

Trang 7

2.2.2 Tệ nạn xã hội trên địa bàn thành phố Uông Bí có nguy cơ ảnh hưởng

tới học sinh THCS 41

2.2.3 Nguyên nhân TNXH xâm nhập vào thành phố Uông Bí 45

2.3 Thực trạng các biện pháp quản lý HĐ phòng ngừa các TNXH của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Uông Bí 48

2.3.1 Thực trạng nhận thức và thái độ của Hiệu trưởng về nguy cơ TNXH xâm nhập vào nhà trường 48

2.3.2 Thực trạng nhận thức và thái độ của Hiệu trưởng về công tác phòng ngừa TNXH xâm nhập vào nhà trường 49

2.3.3 Thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các TNXH của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Uông Bí 50

2.3.4 Đánh giá chung về thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các TNXH của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Uông Bí 57

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA CÁC TỆ NẠN XÃ HỘI CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH 61

3.1 Nguyên tắc xây dựng biện pháp 61

3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 61

3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 61

3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính phù hợp 61

3.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ 62

3.2 Những biện pháp quản lý HĐ phòng ngừa các TNXH của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 62

3.2.1 Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về TNXH và tác hại của TNXH trên địa bàn 62

3.2.2 Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động phòng ngừa các TNXH xâm nhập vào trường học 63

3.2.3 Đa dạng hóa hình thức tổ chức thực hiện phòng ngừa TNXH 66

Trang 8

3.2.4 Quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường

tham gia GD học sinh phòng ngừa TNXH xâm nhập vào nhà trường 71

3.2.5 Chỉ đạo việc kiểm tra, giám sát, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, động viên, khen thưởng 80

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 81

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất 82

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85

1 Kết luận 85

2 Khuyến nghị 87

2.1 Đối với Sở GD&ĐT Quảng Ninh 87

2.2 Đối với Phòng GD&ĐT Uông Bí 87

2.3 Đối với các cấp chính quyền địa phương và gia đình 87

2.4 Đối với các trường THCS 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS 35

Bảng 2.2: Kết quả 2 mặt giáo dục 5 năm qua 36

Bảng 2.3: Đội ngũ CBQL THCS 5 năm qua 37

Bảng 2.4: Đội ngũ GV THCS 5 năm qua 37

Bảng 2.5: Đánh giá của học sinh về sự xuất hiện của TNXH trên địa bàn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 42

Bảng 2.6: Nhận thức của HS về mức độ nguy hại của TNXH 44

Bảng 2.7: Thái độ của học sinh về vấn đề phòng ngừa TNXH 45

Bảng 2.8: Những nguyên nhân khiến TNXH xâm nhập trên địa bàn và có nguy cơ ảnh hưởng tới học sinh THCS 46

Bảng 2.9: Nhận thức của Hiệu trưởng về nguy cơ TNXH xâm nhập trường THCS 49

Bảng 2.10: Thái độ của Hiệu trưởng về công tác phòng ngừa TNXH xâm nhập vào nhà trường 49

Bảng 2.11: Nhận thức của Hiệu trưởng THCS về sự cần thiết của công tác QL hoạt động phòng ngừa TNXH xâm nhập vào nhà trường 50

Bảng 2.12: Tình hình thực hiện các nội dung quản lý hoạt động phòng ngừa TNXH của Hiệu trưởng trường THCS thành phố Uông Bí 51

Bảng 2.13: Thực trạng và tình hình sử dụng CSVC, trang thiết bị phục vụ hoạt động phòng ngừa TNXH 55

Bảng 3.1: Các bài dạy có thể lồng ghép nội dung GD phòng ngừa TNXH 67

Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp quản lý hoạt đọng phòng ngừa các tệ nạn xã hội của Hiệu trưởng các trường THCS 83

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam bước vào thế kỷ XXI trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới Đằng sau những tín hiệu đáng mừng là bộ mặt kinh tế đất nước ngày càng khởi sắc đang tiềm ẩn nguy cơ phát sinh, lây lan hỗn tạp của thế giới hiện đại mà chúng ta vẫn gọi bằng cụm từ “Tệ nạn xã hội” – mầm bệnh cản trở sự phát triển của loài người Tệ nạn xã hội (TNXH) xâm nhập vào mọi ngõ ngách cuộc sống

và gây ra những tác hại về mọi mặt đối với đời sống xã hội nước ta Phòng chống TNXH đã trở thành một nhiệm vụ của mọi cấp, mọi ngành và ngành giáo dục cũng không nằm ngoài cuộc

Trong những năm gần đây, Thành phố Uông Bí được đánh giá là địa bàn

có tốc độ đô thị hóa nhanh nhất của tỉnh Quảng Ninh Kinh tế, xã hội có tốc độ tăng trưởng chóng mặt Dân số cơ học của Thành phố Uông Bí tăng đột biến do lượng người lao động từ các tỉnh về định cư, tạm trú khiến đời sống xã hội bị xáo trộn Nhiều dịch vụ tiềm ẩn TNXH phát triển rầm rộ Những nguyên nhân này khiến cho số vụ phạm tội xảy ra trên địa bàn thành phố gia tăng một cách báo động Tình hình này đã ảnh hưởng xấu tới các nhà trường đóng trên địa bàn Thành phố Uông Bí, đặc biệt là học sinh các trường THCS có nguy cơ bị lôi kéo, sa ngã vào các TNXH rất cao

Do đặc điểm các em học sinh lứa tuổi THCS tâm sinh lí chưa ổn định,

dễ bị kích động, tò mò, thích khám phá, chưa làm chủ được bản thân và cũng chưa đủ hiểu biết, kinh nghiệm để đánh giá đúng sai, tốt xấu,…nên các em dễ

bị bọn xấu lôi kéo vào các TNXH Mặt khác, về phía gia đình, hầu hết phụ huynh chưa thực sự quan tâm GD con, phó mặc trách nhiệm cho nhà trường

Từ những nguyên nhân chủ quan và khách quan trên dẫn tới một số lượng không nhỏ học sinh THCS của Thành phố Uông Bí nhanh chóng bị lôi kéo vào các TNXH dẫn tới những hậu quả xấu về học tập cũng như việc rèn luyện đạo đức của các em

Trang 13

Về phía các nhà trường THCS trong Thành phố Uông Bí, trong những năm gần đây, công tác giáo dục học sinh phòng ngừa TNXH đã được các nhà trường quan tâm và đạt được một số kết quả đáng mừng Tuy nhiên, đây là một nội dung GD mới nên các nhà trường còn gặp nhiều khó khăn, công tác quản lý HĐGD học sinh phòng ngừa TNXH của CBQL còn nhiều hạn chế do chưa được trang bị cơ sở lí luận cũng như chưa đầu tư một cách đúng mức cho công tác này dẫn tới hiện tượng học sinh vi phạm các TNXH trong trường học có nguy cơ lan rộng Thực tế này đặt ra cho các nhà quản lý giáo dục THCS của Thành phố Uông Bí là tìm ra được những biện pháp quản lý công tác phòng ngừa TNXH xâm nhập vào nhà trường hữu hiệu, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế của từng nhà trường nhằm ngăn chặn có hiệu quả nhất sự xâm nhập của TNXH vào học đường

Từ những nhận thức và thực trạng trên, tôi chọn nghiên cứu vấn đề:

“Quản lý hoạt động phòng ngừa các tệ nạn xã hội của Hiệu trưởng trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài luận văn thạc sĩ khoa

học giáo dục, chuyên ngành quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng của vấn đề nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các TNXH của hiệu trưởng trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động giáo dục của hiệu trưởng trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các TNXH của hiệu trưởng trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Công tác phòng chống TNXH trong các nhà trường THCS thành phố Uông Bí hiện nay còn gặp nhiều khó khăn (về nội dung, chương trình, phương

Trang 14

pháp, hình thức…) Đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động nhằm phòng ngừa các TNXH phù hợp, góp phần phòng ngừa và ngăn chặn các TNXH xâm nhập vào các trường THCS thành phố Uông Bí một cách hữu hiệu nhằm xây dựng nhà trường an toàn, lành mạnh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài nhằm giả quyết những nhiệm vụ sau:

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác phòng ngừa TNXH và QLGD của

hiệu trưởng nhằm phòng ngừa TNXH xâm nhập trường THCS

5.2 Nghiên cứu thực trạng TNXH và thực trạng công tác quản lý HĐ phòng

ngừa các TNXH xâm nhập vào nhà trường của hiệu trưởng các trường THCS thành phố Uông Bí

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục học sinh của hiệu trưởng

nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa TNXH xâm nhập vào các trường THCS thành phố Uông Bí

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu lý luận có liên quan đền vấn đề nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp: Quan sát, điều tra viết, phỏng vấn, chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm…

6.3 Phương pháp thống kê toán học

7 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐGD học sinh nhằm phòng ngừa các TNXH (chủ yếu là các tệ nạn: cờ bạc, ma túy, trộm cắp, đánh nhau, hút thuốc lá, quan hệ nam nữ tuổi vị thành niên, chơi điện tử) đang

có nguy cơ xâm nhập vào nhà trường của hiệu trưởng các trường THCS thành phố Uông Bí trong 3 năm học gần đây

Trang 15

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung luận văn được cấu trúc trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa các

TNXH của Hiệu trưởng các trường THCS

Chương 2: Thực trạng TNXH và các biện pháp quản lý hoạt động nhằm

phòng ngừa các TNXH của hiệu trưởng các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các TNXH của

hiệu trưởng trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA CÁC TỆ NẠN XÃ HỘI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THCS

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tệ nạn xã hội (TNXH) là một căn bệnh xã hội làm cản trở bước tiến của loài người Trong mỗi giai đoạn lịch sử, ở mỗi quốc gia, TNXH không ít thì nhiều đã gây ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội Đặc biệt vào những thập niên cuối thế kỷ XX và những năm đầu thế kỷ XXI, khi nền kinh tế thị trường phát triển, cùng xu hướng hội nhập kinh tế thế giới thì tệ nạn xã hội càng có cơ hội phát sinh, phát triển và gây tác hại không nhỏ về kinh tế, chính trị, an ninh, sức khoẻ đạo đức, lối sống đối với xã hội Do vậy vấn đề phòng chống TNXH đã trở thành mối quan tâm của các quốc gia trên thế giới Đề tài này được nhiều tổ chức, nhiều hội nghị quốc tế, nhiều hoạt động tổ chức nghiên cứu và xuất bản nhiều ấn phẩm, nhiều công trình nghiên cứu liên quan vấn đề phòng chống TNXH

Không nằm ngoài tình hình chung của thế giới, trong những năm qua, Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về tệ nạn xã hội với các nội dung như: TNXH là gì? các TNXH thường gặp; nguyên nhân phát sinh, phát triển; những ảnh hưởng của TNXH đối với các mặt đời sống xã hội; những cách phòng chống; Ví dụ như :

- Đề tài KX 0414 của Tổng cục cảnh sát - Bộ công an nghiên cứu thực trạng, nguyên nhân và giải pháp phòng chống TNXH và tội phạm

- Tệ nạn xã hội ở Việt Nam: thực trạng, nguyên nhân và giải pháp (Lê Thế Tiệm và đồng nghiệp, 1994)

- Mại dâm và phòng chống mại dâm (Bùi Toản - Tạp chí công an nhân dân số 5- 1996)

- Phòng chống tệ nạn cờ bạc, số đề trong tình trạng hiện nay (Nguyễn Xuân Yêm - Tạp chí Công an nhân dân số 6 - 1996)

- Phòng chống ma tuý trong nhà trường (Vũ Ngọc Bừng, 1997)

Trang 17

- Tăng cường đấu tranh phòng chống TNXH bằng pháp luật trong giai đoạn hiện nay (Luận án Tiến sĩ Luật học, Phan Đình Khánh bảo vệ năm 2001 tại Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh)

- Quản lý giáo dục học sinh phòng chống ma túy tại các trường THCS huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình (Luận văn Thạc sĩ, Mai Thành Khởi bảo vệ tại trường Đại học Quốc gia, 2012)

- Hiểm hoạ ma tuý và cuộc chiến mới (GS.TS Nguyễn Xuân Yêm, TS Trần Văn Luyện, Nguyễn Thị Kim Liên, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2003)

- Các tài liệu, băng hình, bài viết, trong các hội nghị, hội thảo đăng trên tạp chí của ngành Công an, Toà án, Kiểm sát, Viện nghiên cứu nhà nước

và Pháp luật thuộc Viện khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia, Uỷ ban Quốc gia phòng chống AIDS; Vụ công tác học sinh sinh viên Bộ GD & ĐT; các bài giảng trong một số Học viện, nhà trường

Các công trình nghiên cứu, các bài viết, các tài liệu trên đã tập trung đi sâu nghiên cứu những vấn đề xoay quanh TNXH, đặc biệt quan tâm tới nguyên nhân dẫn đến TNXH, thực trạng TNXH ở nước ta hiện nay, những tác hại về mọi mặt của TNXH đối với bản thân người mắc nói riêng và cả xã hội nói chung Trên cơ sở đó, các tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm ngăn chặn phòng ngừa, hạn chế sự xâm nhập, phát sinh, phát triển các TNXH đối với xã hội Những nghiên cứu này đã đóng góp không nhỏ trong việc trang bị những hiểu biết, những kiến thức cơ bản về TNXH, góp phần tuyên truyền, giáo dục nhân dân, đặc biệt là tầng lớp thanh thiếu niên, HS phòng chống và đấu tranh chống TNXH; mặt khác đây cũng là những lí luận giúp các cấp quản lý đưa ra những điều luật, những quy định nhằm phòng chống TNXH, góp phần đảm bảo

an ninh chính trị, sức khoẻ, đạo đức và lối sống cho nhân dân

Hiện nay TNXH đang xuất hiện len lỏi vào các lĩnh vực, các môi trường, các đối tượng, của xã hội và GD cũng không nằm ngoài thực trạng ấy Tuy nhiên các công trình kể trên hầu hết đi sâu nghiên cứu những vấn đề chung về TNXH, rất ít công trình dành riêng cho công tác phòng chống TNXH xâm nhập vào đời sống học đường, nhất là đề cập đến thực trạng TNXH và các biện pháp

Trang 18

quản lí của hiệu trưởng các trường THCS nhằm GD học sinh phòng ngừa các TNXH xâm nhập vào nhà trường

Uông Bí là một thành phố non trẻ, trong những năm gần đây bên cạnh cái được là tốc độ đô thị hoá nhanh thì thực trạng TNXH cũng đang ở mức báo động Công tác quản lý hoạt động giáo dục (HĐGD) học sinh nhằm phòng chống TNXH xâm nhập vào nhà trường của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Uông Bí hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, TNXH có nguy cơ xâm nhập vào các trường ngày càng cao Một phần nguyên nhân của thực trạng trên

là do đội ngũ CBQL trường THCS thành phố Uông Bí chưa có cơ sở lí luận cũng như chưa đầu tư một cách đúng mức cho công tác này trong việc quản lý nhà trường Đề tài của tôi là sự tiếp nối những nghiên cứu về biện pháp quản lý HĐGD học sinh của Hiệu trưởng các trường THCS nhằm góp phần đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất trong công tác phòng ngừa TNXH xâm nhập vào nhà trường của thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

1.2 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học

Vậy quản lý là gì ?

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý

Theo quan niệm truyền thống, quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ thể vào một bộ máy (đối tượng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định

Theo quan niệm hiện nay, quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu

Theo góc độ chính trị xã hội, "Quản lý được hiểu là sự kết hợp giữa tri thức với lao động Vận hành sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lý phù

Trang 19

hợp Cơ chế đúng, hợp lý thì xã hội phát triển, ngược lại thì xã hội phát triển chậm hoặc rối ren" [21; 40]

Theo góc độ hành động, "Quản lý được hiểu là chỉ huy, điều khiển, điều hành" [21; 4] hay: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có xu hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra" [12; 12] Ngoài

ra, một số quan niệm về quản lý của các tác giả và tài liệu dưới đây mới được nhiều người chấp nhận:

Theo Đại học bách khoa toàn thư Liên Xô, 1977: "Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật,

kỹ thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình mục đích hoạt động" [14; 8]

Theo Từ điển Tiếng Việt (2005), Nxb Đà Nẵng: Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan

Theo Haorl Konntz “Quản lý là hoạt động thiết yếu đảm bảo sự nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” [11; 31]

Tác giả Trần Kiểm thì cho rằng: “Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”, “Quản lý là những tác động của chủ thể quan lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [14; 8]

Theo tácgiảTrần Quốc Thành: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan” [17;1]

Trang 20

- Xét về phương thức: quản lý là một quá trình điều khiển, phối hợp, tác động giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu

- Xét về điều kiện quản lý: tiến hành trong một hoàn cảnh, thời gian, với các nguồn lực trong và ngoài tổ chức

Từ những định nghĩa trên, ta có thể hiểu quản lý là sự điều khiển, phối hợp, tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý trong quá trình hoạt động (lao động, học tập, nghiên cứu ) của một tổ chức, một đơn vị với các điều kiện nhất định (không gian, thời gian, các nguồn lực, ) nhằm đạt mục tiêu đã đặt ra

1.2.2 Quản lý giáo dục

Như trên đã trình bày, quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm đạt mục tiêu đề ra của một tổ chức, bộ máy Trong GD, công tác quản lý giáo dục cũng không nằm ngoài mục đích dẫn dắt, tổ chức, chỉ đạo GD (trong phạm vi rộng và hẹp) đạt mục tiêu của mình

Về khái niệm “Quản lý giáo dục” cũng có nhiều định nghĩa khác nhau Dưới đây là một số định nghĩa được nhiều người cho là phù hợp:

Trước khi đưa ra các định nghĩa, tác giả Trần Kiểm đã phân “quản lý giáo dục” thành hai cấp độ: vĩ mô và vi mô Đối với cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội Đối với cấp vi mô, quản lý giáo dục được hiểu là “Hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [14; 12]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm

Trang 21

hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.” [15; 35]

Những khái niệm trên tuy có những điểm khác nhau, nhưng vẫn có thể tìm ra điểm thống nhất QLGD theo cách định nghĩa nào cũng đều hướng tới mục tiêu giáo dục QLGD theo nghĩa rộng (vĩ mô) là quản lý mọi hoạt động liên quan đến giáo dục trong xã hội bao gồm HĐGD của bộ máy nhà nước, của các tổ chức xã hội, của hệ thống giáo dục quốc dân, của gia đình QLGD theo nghĩa hẹp là những tác động có mục đích, có hệ thống, có khoa học, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đưa HĐGD của nhà trường đạt hiệu quả cao nhất

Tác giả Phạm Minh Hạc định nghĩa: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học…Có tổ chức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được GD, tức là cụ thể hoá đường lối GD của Đảng và biến đổi đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước.”

Từ những định nghĩa trên ta có thể hiểu một cách chung nhất, quản lý nhà trường là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đối với các nguồn lực trong và ngoài nhà trường (nhân lực, vật lực, tài lực) nhằm thúc đẩy tất cả các hoạt động của nhà trường theo nguyên lý GD, tiến tới đạt mục tiêu mà trọng tâm là đưa hoạt động dạy và học tiến lên một trạng thái mới

về chất

Trang 22

1.2.4 Quản lý trường THCS

1.2.4.1 Vị trí, vai trò của bậc THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

Tại Điều 4, Luật giáo dục 2005 quy định: Các cấp học và trình độ đào tạo của Hệ thống giáo dục quốc dân gồm: giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo; giáo dục phổ thông có tiểu học, THCS, THPT; giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; giáo dục đại học và sau đại học đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ

Như vậy, giáo dục THCS là cấp học nằm trong bậc GD phổ thông Điều

26, mục b (Luật giáo dục 2005) cũng quy định: “Giáo dục THCS được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi.”

Vị trí của trường THCS được xác định trong Điều lệ trường trung học như sau: “Trường THCS là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường trung học có tư cách pháp nhân và con dấu riêng”

Có thể nói, THCS là một cấp học quan trọng trong Hệ thống giáo dục quốc dân Đây là bậc học nối tiếp chương trình giáo dục tiểu học và là bước chuẩn bị để HS có thể tiếp tục học lên trung học phổ thông hoặc học các trường nghề, hay đi vào đời sống lao động

1.2.4.2 Nhiệm vụ của trường THCS

Theo Điều lệ trường Phổ thông, trường THCS có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục trung học do Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo ban hành;

2 Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục THCS trong phạm vi cộng đồng theo quy định của Nhà nước;

3 Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;

4 Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật;

5 Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục;

Trang 23

6 Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia vào các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng;

7 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.2.4.3 Mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục THCS

*Mục tiêu: Điều 28, Luật giáo dục năm 2005 quy định: Giáo dục THCS

nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học;

có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học ở THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.”

*Nội dung: Điều 28, Luật giáo dục 2005 quy định: “Giáo dục THCS phải

củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu vể kĩ thuật và hướng nghiệp.”

*Phương pháp: Luật giáo dục 2005, Điều 28 quy định: “Phương pháp

giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”

1.2.4.4 Người hiệu trưởng trường THCS

Ở trường THCS, Hiệu trưởng nhà trường là chủ thể quản lý Hiệu trưởng là người phụ trách cao nhất, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước nhân dân và trước cấp trên trực tiếp về mọi HĐGD của nhà trường Luật Giáo dục 2005 quy định trách nhiệm của người Hiệu trưởng tại Điều 54 như sau:

“Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường,

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.”

Các Điều lệ nhà trường đều có phần ghi trách nhiệm của người Hiệu trưởng Trong Điều lệ trường trung học, được ban hành theo quyết định số 23/2000 QĐ- BGD&ĐT ngày 11/7/2000, Điều 17 khoản 1 ghi:

Trang 24

“Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a Tổ chức bộ máy nhà trường;

b Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

c Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên;

d Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh;

đ Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường;

e Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường;

g Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ hiện hành.” [3; 13]

Trong nhà trường, Hiệu trưởng là con chim đầu đàn, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu GD của nhà trường Đặc biệt, hiện nay trong trào lưu đổi mới GD, cải tiến phương pháp quản lý và dân chủ hoá nhà trường nhằm phát huy cao độ tính tích cực của đội ngũ GV thì vai trò người Hiệu trưởng càng nổi bật hơn bao giờ hết

Ngày nay, khi thế giới đang trong xu thế toàn cầu hoá, khoa học – công nghệ - thông tin phát triển, GD được xem là quốc sách hàng đầu trong phát triển kinh tế - xã hội thì người Hiệu trưởng nói chung, Hiệu trưởng trường THCS nói riêng phải có những năng lực, phẩm chất chủ yếu sau nhằm đáp ứng những đòi hỏi mới của xã hội:

- Là GV giỏi, nhà sư phạm tiêu biểu, mẫu mực, nhà GD có tâm hồn, tổ chức giỏi trong hoạt động thực tiễn, QLGD, quản lý hành chính nhà nước ở trường học

- Là người có khả năng lao động sáng tạo, ham mê nghiên cứu khoa học, đặc biệt là khoa học giáo dục, luôn tìm tòi, cải tiến phương pháp GD, giảng dạy

Trang 25

- Là người có ý thức không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ, nghiệp vụ quản lý giáo dục

Nói một cách khái quát, người Hiệu trưởng trong thời đại ngày nay phải

là người có đủ “Tâm, Tầm, Tài ”

1.3 Tệ nạn xã hội và tác động của TNXH đối với sự phát triển nhân cách học sinh THCS

Trong khái niệm trên, ta thấy, hành vi thuộc tệ nạn xã hội có những đặc điểm cơ bản sau:

- Hành vi sai lệch theo hướng tiêu cực so với những chuẩn mực xã hội về luật pháp, đạo đức, lối sống, phong tục tập quán, đang được xã hội tôn trọng

tư tưởng, tình cảm, lối sống, đạo đức, an ninh trật tự, an toàn xã hội , )

Như vậy, có thể nói TNXH là một vấn đề "nóng" của xã hội, gây những thiệt hại không nhỏ tới mọi mặt cuộc sống Điều này đòi hỏi mọi cấp, mọi

Trang 26

ngành cùng ra tay đấu tranh, ngăn chặn góp phần thúc đẩy sự ổn định và phát triển của cả xã hội

1.3.2 Tệ nạn xã hội trong nhà trường

Tệ nạn xã hội trong nhà trường là những hành vi vi phạm pháp luật, những hành vi sai lệch so với những chuẩn mực xã hội xảy ra trong trường học

1.3.3.Các loại tệ nạn xã hội trong nhà trường

sẽ làm biến đổi chức năng sinh học và có thể cả cấu trúc của vật”

Tại Điều 2 Luật phòng chống ma tuý được Quốc hội khoá X kì họp thứ 8 nước ta thông qua ngày 09 tháng 02 năm 2000 quy định:

“1 Chất ma tuý là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong các danh mục do Chính phủ ban hành

2 Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, để gây tình trạng nghiện đối với người sử dụng

3 Chất hướng thần là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng.”

Theo tác giả Nguyễn Vũ Trung thì: “Ma tuý là một số chất tự nhiên hoặc chất tổng hợp (hoá học), khi đưa vào cơ thể người dưới bất cứ hình thức nào sẽ gây ức chế hoặc kích thích mạnh hệ thần kinh, làm giảm đau hoặc có thể gây ảo giác” [20; 10]

Từ những định nghĩa trên, có thể khái quát như sau: Ma tuý là các chất tự nhiên hoặc nhân tạo, khi đưa vào cơ thể người, nó tác dụng và làm thay đổi sức khoẻ, trạng thái, ý thức, tâm sinh lý đối với người sử dụng Nếu lạm dụng việc

sử dụng ma tuý sẽ làm cho người đó lệ thuộc và gây ra những tổn hại đối với người sử dụng và cộng đồng

Trang 27

* Tác hại của ma tuý:

Khi nghiện ma tuý, người nghiện sẽ gây ra hiểm hoạ cho bản thân, gia đình và xã hội về nhiều mặt (kinh tế, chính trị, văn hoá, đạo đức, )

Tại diễn đàn của Liên hiệp quốc, ông Boutros Gali - nguyên Tổng thư kí Liên hiệp quốc - đã đánh giá tác hại của ma tuý đối với loài người như sau:

“Trong những năm gần đây, tình trạng nghiện hút ma tuý đã trở thành hiểm hoạ lớn của toàn nhân loại Không một quốc gia, dân tộc nào thoát ra ngoài vòng xoáy khủng khiếp của nó để tránh khỏi những hậu quả do nghiện hút và buôn lậu ma tuý gây ra Ma tuý đang làm gia tăng tội phạm, bạo lực, tham nhũng, vắt cạn kiệt nhân lực, tài chính, huỷ diệt những tiềm năng quý báu khác mà lẽ ra phải được huy động cho việc phát triển kinh tế, xã hội, đem lại ấm no, hạnh phúc cho mọi người Ma tuý đang làm suy thoái nhân cách, phẩm giá, tàn phá cuộc sống yên vui gia đình, gây xói mòn đạo lý, kinh tế xã hội Nghiêm trọng hơn, ma tuý còn là tác nhân chủ yếu thúc đẩy căn bệnh thế kỉ HIV/AIDS phát triển” [10; 3]

1.3.3.2.Tệ nạn mại dâm

* Mại dâm là gì?

“Mại dâm” là một tệ nạn xã hội xuất hiện và tồn tại từ rất sớm trong lịch

sử phát triển của xã hội loài người

Công ước quốc tế về việc loại trừ các hình thức bóc lột tình dục được thông qua tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 12/1992 định nghĩa: “Mại dâm là những hành vi nhằm trao đổi tình dục có tính chất mua bán trên cơ sở giá trị vật chất nhất định ngoài phạm vi hôn nhân.”

Theo Từ điển Bách khoa Công an nhân dân: “Mại dâm là làm thoả mãn nhu cầu tình dục của người khác để lấy tiền hoặc lợi ích vật chất khác” [18; 408]

Tại Điều 3 chương I Pháp lệnh phòng chống mại dâm của nước ta đã giải thích rõ: “Mại dâm là hành vi mua dâm, bán dâm”

Từ những định nghĩa trên, ta thấy, mại dâm có những đặc trưng sau:

- Là hành vi có sự thoả thuận giữa người mua dâm và bán dâm (giữa nam

và nữ) nhằm thực hiện quan hệ tình dục thông qua việc giao hợp hoặc các hình thức làm tình khác

Trang 28

- Là quan hệ tình dục có tính chất mua dâm và bán dâm trên cơ sở một giá trị vật chất nhất định bằng tiền hoặc hiện vật

- Quan hệ tình dục này được thực hiện ngoài phạm vi tình yêu chân chính và hôn nhân gia đình

Các đối tượng tham gia mại dâm gồm: người bán dâm, người mua dâm, người chứa mại dâm và người môi giới mại dâm

Trong giai đoạn hiện nay, mại dâm đang có xu hướng phát triển mạnh, mang tính chất xuyên quốc gia, nhiều đường dây mua - bán dâm không chỉ hoạt động trong nước mà đã vươn sang các quốc gia trong khu vực và trên thế giới

* Tác hại của mại dâm:

Mại dâm làm suy thoái đạo đức, nhân cách người tham gia, phá vỡ hạnh phúc gia đình, lây truyền các căn bệnh nguy hiểm, đặc biệt là HIV/AIDS, băng hoại đạo đức xã hội, cũng là nguyên nhân phát sinh, phát triển các loại tội phạm: tham nhũng, cờ bạc, giải trí độc hại,

1.3.3.3 Tệ nạn cờ bạc, số đề, trò chơi điện tử, trộm cắp,

* Cờ bạc:

Theo từ điển Tiếng Việt, nhà xuất bản Khoa học xã hội 1994 thì cờ bạc

là trò chơi ăn thua bằng tiền

Hành vi “cờ bạc” được hiểu là bất kì hình thức nào được thua bằng tiền mặt hoặc dùng hiện vật để gán nợ, hiện vật có thể là tài sản, hàng hoá như: vàng bạc, lợn gà, đồng hồ, tivi, đất đai, nhà cửa, Các hình thức đánh bạc có thể là: đánh bài tú lơ khơ, tổ tôm, sóc đĩa, đánh bài ba cây, đánh bài trên máy, bi-a, cá cược ăn tiền hay còn được gọi là cá độ qua các môn thể thao, giải trí: bóng đá, chọi gà, cờ tướng, các cuộc đua, đấm bốc, giải vật,

Điều 10 của Quy định những biện pháp cấp bách bài trừ một số TNXH nghiêm trọng đã chỉ ra các hành vi đánh bạc bao gồm:

“1 Đánh bạc dưới mọi hình thức: sóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, ba cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế và các hình thức khác

2 Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử, bóng tay, bida hoặc dùng các phương tiện hình thức khác

Trang 29

3 Tham gia cá cược ăn tiền trong các môn thể thao vui chơi, giải trí (như đua ngựa, chọi gà, bóng đá, và mọi hình thức cá cược ăn tiền khác)

Lối chơi đề là dựa vào việc đoán trước con số nào đó rồi dựa vào 2 chữ

số cuối kết quả giải đặc biệt của xổ số kiến thiết nhà nước để ăn thua với tỉ lệ 1

ăn 70 Ngày nay, số đề còn được chơi với nhiều cách thức khác nhau như: căn

cứ 2 số cuối của giải nhất để ăn thua Để lôi kéo người chơi đề, các chủ đề còn tăng % hoa hồng cho người ghi đề Với suy nghĩ ngồi chơi ăn tiền, nhiều người

đã mù quáng lao vào chơi số đề

Tác hại của số đề: Chơi đề thường dẫn đến sự ham mê mù quáng, người chơi luôn trong tình trạng luẩn quẩn: được ham chơi, thua ham gỡ Điều này khiến người chơi sinh ra thói lười lao động Do ham chơi quá đà, nhiều người

đã gây ra cảnh nhà tan cửa nát, kinh tế suy sụp, vợ chồng con cái li tán

* Trò chơi điện tử:

Một nhà tâm lí Mỹ đã đưa ra định nghĩa: “Trò chơi điện tử là trò chơi mà hành động trong đó cần công nghệ thông tin điều khiển” Hiểu một cách đơn giản, trò chơi điện tử là những trò chơi được chơi trên thiết bị điện tử, thường được gọi là “game” Ngày nay, trò chơi điện tử được đầu tư hết sức phong phú,

đa dạng Một loại trò chơi điện tử thật sự đã tạo nên một “cơn bão” trong giới

HS mà không thể không nói tới là “game online” (trò chơi trực tuyến) bởi hình ảnh đồ hoạ 3D sắc nét, người chơi có thể trực tiếp thi thố tài năng với nhau thông qua điều khiển các nhân vật ảo, vừa chơi game vừa chát, có thể chuyển nhượng các món đồ trong game (đồ ảo) Chính bởi tính đa dạng của trò chơi điện tử mà nó lôi cuốn, hấp dẫn mọi lứa tuổi, đặc biệt là thanh niên, HS

Trang 30

Game và chơi game, truy cập Internet không xấu nhưng việc nhiều người đang lạm dụng một cách quá mức tính giải trí của nó lại gây lên những tác hại

mà người chơi, đặc biệt là lứa tuổi học sinh không ngờ tới:

+ Trước hết là tốn thời gian: Để tiêu diệt một quái vật hay qua một cửa

ải trong trò chơi, người chơi đã mất một đến vài tiếng đồng hồ nên nhiều học sinh bỏ học, trốn tiết thậm chí bỏ nhà, quên cả ăn, ngủ, sao nhãng học hành

+ Thứ hai là tốn tiền bạc: Với giá trung bình là 2500đ/1 giờ, nếu 1 ngày chơi 5 tiếng thì một năm sẽ tiêu hết khoảng 4.500.000đ nghĩa là một tháng cũng mất xấp xỉ 400.000đ

+ Thứ ba là ảnh hưởng đến sức khoẻ và trí óc: Một người chơi game bộc bạch: “Thức qua đêm là khái niệm hết sức bình thường” Chơi game liên tục khiến đầu óc mệt mỏi, bỏ ăn, quên ngủ khiến cơ thể rã rời, đờ đẫn Đã có không

ít trường hợp vì quá mê game mà đột quỵ hay suy sụp sức khoẻ hết sức nguy kịch như trường hợp một thiếu niên ở thành phố Ekaterinburg (Nga) đã chết sau khi chơi game liên tục 12 tiếng tại một phòng game hay trường hợp của Quốc (24 tuổi) ở Thành phố Hồ Chí Minh cũng do chơi game quá mức, không ăn uống nhiều giờ liền đã đột quỵ, tổn thương não, sống thực vật, …

+ Thứ tư là chơi game ảnh hưởng đến nhân cách con người và các mối quan hệ xã hội: Nội dung các game bạo lực là cảnh các nhân vật tàn sát, tiêu diệt đồng loại, kích động hận thù Thảm hoạ một học sinh xả súng giết hại 6 người tại trường học ở Michigan, Mỹ (tháng 4/2001) sau khi chơi “Serious sam” là một bằng chứng về ảnh hưởng chơi game Từ trò chơi, các em nhanh chóng bị tiêm nhiễm các thói hư tật xấu, tò mò và muốn sống thử như trên phim ảnh Các “nô lệ của điện tử” đã đến vũ trường, sử dụng thuốc lắc, ăn chơi, nhậu nhẹt, quan hệ tình dục không lành mạnh Nhiều tội phạm giết người còn ở lứa tuổi HS, khi được hỏi nguyên nhân thì một trong những lí do các em đưa ra

là muốn mình giống các cao thủ trong các trò chơi điện tử

Như vậy, có thể nói, trò chơi điện tử, Internet, công nghệ thông tin hiện đại của nhân loại đã bị biến tướng trở thành một tệ nạn xã hội trong học sinh, đẩy nhiều em học sinh vào con đường tội lỗi, hư hỏng, thất học

Trang 31

* Trộm cắp:

Là hành động lấy của cải vật chất của người khác hoặc của công, của tập thể một cách lén lút, khi vắng người Đây là một tệ nạn có từ xa xưa, ở khắp nơi trên thế giới với những kẻ lười biếng, không chịu lao động nhưng lại muốn sống sung sướng, giàu có nhanh chóng Trộm cắp là bạn đồng hành của ma tuý,

cờ bạc, số đề, trò chơi điện tử

1.3.4 Tác động xấu của TNXH đối với sự phát triển nhân cách học sinh THCS

1.3.4.1 Một vài đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THCS

Lứa tuổi học sinh THCS bao gồm các em có độ tuổi từ 11, 12 đến 14, 15 tuổi Đó là những em HS đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9 ở các trường THCS Lứa tuổi này còn gọi là lứa tuổi thiếu niên và nó có một vị trí đặc biệt trong thời kì phát triển của trẻ em Vị trí đặc biệt này được phản ánh bằng những tên gọi khác nhau: “thời kì quá độ”, “tuổi khó bảo”, “tuổi khủng hoảng”, “tuổi bất trị” Tuổi thiếu niên có những đặc điểm cơ bản về tâm sinh lý như sau:

* Về mặt sinh lý: Sự phát triển cơ thể có bước nhảy vọt và mất cân đối:

hệ xương phát triển nhanh hơn hệ cơ, dung lượng tim tăng lên, bộ máy sinh dục đang trưởng thành, hoạt động thần kinh cấp cao có những đặc điểm riêng biệt, Tất cả những biến đổi đó gây cho thiếu niên sự tò mò, quan tâm, ý thức

về bản thân, cảm giác mình đang trở thành người lớn “Sự thay đổi về thể chất của lứa tuổi học sinh THCS đã làm cho các em có những đặc điểm nhân cách khác với các em ở lứa tuổi trước Lứa tuổi này là lứa tuổi có nghị lực dồi dào,

có tính tích cực cao, có nhiều dự định lớn lao” [13; 26]

* Về tâm lý: Ở giai đoạn này, các em có những thay đổi về mặt nhận thức, tình cảm cũng như về nhu cầu:

- Nhận thức: Vào lứa tuổi này, tư duy trừu tượng của các em đã phát triển, các em thích học hỏi, tìm tòi, khám phá những điều mới lạ, đặc biệt là rất thích được thử nghiệm, “làm thử”, cho nên các em sẵn sàng thử nhiều “thứ” như: rượu, bia, thuốc lá, Đây là một điều hết sức bất lợi cho các em vì trước bao điều mới mẻ, các em muốn chứng tỏ mình như người lớn nhưng lại chưa

đủ sức để phân biệt đâu là cái tốt cần làm, đâu là cái xấu không nên làm, do vậy các em rất dễ bị tiêm nhiễm các thói hư tật xấu, trong đó có các TNXH

Trang 32

- Tình cảm: Đặc điểm tình cảm nổi bật ở lứa tuổi này là bồng bột, dễ bị kích động Các em nữ thường rất nhạy cảm, dễ xúc động, muốn tỏ ra mình dịu dàng đầy nữ tính Các em nam thường bốc đồng, luôn muốn tỏ ra mình là người anh hùng Chính vì đặc điểm này mà các em nam dễ dàng học đòi những điều xấu (nhưng lại không nhận thức được là xấu) như: đánh nhau, uống rượu bia, hút thuốc, đua xe, để chứng tỏ bản lĩnh đàn ông và thu hút sự quan tâm của các bạn khác giới Quan hệ tình cảm giữa các em trai và gái ở lứa tuổi này

có sự thay đổi cơ bản so với lứa tuổi trước Các em bắt đầu quan tâm lẫn nhau,

ưa thích nhau Những rung cảm này làm cho các em ngộ nhận là tình yêu và khi lý trí chưa đủ sức để làm chủ những cảm xúc mới mẻ này, các em có thể có những hành vi đi quá trong quan hệ với bạn khác giới

- Nhu cầu: Lứa tuổi học sinh THCS luôn có nhu cầu mở rộng quan hệ với người lớn và mong muốn người lớn quan hệ với mình một cách bình đẳng như người lớn Trong giao tiếp các em chịu ảnh hưởng của nhau, có sự thâm nhập vào mọi mặt đời sống của người nhau, cùng nhau hợp tác hành động Thông qua giao tiếp các em nhận thức được người khác và bản thân mình, học hỏi, bổ sung lẫn nhau, làm phong phú thêm những phẩm chất tốt đẹp Tuy nhiên, cũng qua giao tiếp, quan hệ bạn bè các em dễ hấp thu tính xấu của bạn, hành động thiếu suy nghĩ dẫn tới những hậu quả khôn lường

Những hạn chế trong tình bạn, đặc biệt là tình bạn khác giới của các em đòi hỏi nhà GD phải kịp thời nắm bắt, uốn nắn giúp các em có tình cảm trong sáng, lành mạnh, biến thành động lực giúp các em hoàn thiện bản thân, cùng giúp nhau trong học tập và tu dưỡng đạo đức

1.3.4.2 Tác động xấu của tệ nạn xã hội đối với học sinh THCS

Tệ nạn xã hội ảnh hưởng xấu đến mọi mặt đối với học sinh THCS:

* Đối với thể chất:

- Nếu sử dụng ma tuý, HS sẽ bỏ học, trốn tiết, học tập sa sút, xa lánh bạn

bè, lười biếng, kém ăn, ngủ nhiều, ngại tham gia các hoạt động tập thể, dẫn tới sức khoẻ giảm sút nhanh chóng, cơ thể kém phát triển so với sức phát triển của lứa tuổi, dễ mắc các loại bệnh nguy hiểm do ma tuý gây ra

Trang 33

- Mại dâm ảnh hưởng tới sức khỏe con người thường thể hiện ở ba nhóm bệnh sau: HIV/AIDS, các bệnh lây qua đường tình dục, các bệnh về tâm thần

Học sinh lứa tuổi THCS là lứa tuổi dậy thì, tò mò nên dễ bị lôi kéo, bị lợi dụng, xâm hại tình dục, dẫn dắt vào con đường mại dâm Do thiếu những kiến thức về sức khỏe sinh sản vị thành niên, không biết phòng tránh nên dễ mắc các bệnh lây qua đường tình dục, đặc biệt các em nữ dễ dẫn tới mang thai, sẩy thai, nạo hút, Điều này sẽ làm cho sức khoẻ của các em ảnh hưởng lớn, thậm chí gây ra những hậu quả đáng tiếc sau này như vô sinh hoặc mắc các bệnh nguy hiểm như HIV/AIDS

- Cờ bạc, số đề, trò chơi điện tử, : Các tệ nạn này khiến người chơi phải suy nghĩ, tính toán, chờ đợi, mất ăn, mất ngủ, lo lắng, hồi hộp, sức khỏe giảm sút, trí tuệ kém phát triển, đặc biệt với học sinh THCS thể chất các em sẽ không phát triển bình thường do ăn uống sinh hoạt không đúng mực, trí tuệ các em sẽ không vận động do việc các em chỉ quanh quẩn với ý nghĩ về con bài, số đề, điện tử Nếu thua, người chơi càng cay cú, tính toán để gỡ Nỗi lo do đó ngày một lớn làm người chơi bị ảnh hưởng tới tim mạch, gan,

* Đối với nhân cách:

- Nhân cách là gì? Theo tâm lý học, nhân cách là một phạm trù xã hội được hình thành trong những điều kiện nhất định của lịch sử xã hội Theo Từ điển Tiếng Việt, nhà xuất bản Khoa học xã hội Hà Nội thì “Nhân cách là tư cách và phẩm chất của con người” Các nhà tâm lý học Việt Nam định nghĩa:

“Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị của con người” Theo tác giả Phạm Viết Vượng:

“Nhân cách là bộ mặt tâm lý của một cá nhân với tổ hợp những phẩm chất phù hợp với những giá trị và chuẩn mực xã hội, được xã hội thừa nhận.”

Các quan điểm trên mặc dù có khác nhau nhưng có sự thống nhất khi xem xét nhân cách, đó là:

+ Những phẩm chất và năng lực có giá trị đối với cá nhân và xã hội được hình thành và phát triển bằng hai con đường chủ yếu là hoạt động và giao lưu

Trang 34

+ Mỗi cá nhân có một nhân cách riêng bao gồm hai mặt: mặt tự nhiên và mặt xã hội, trong đó, mặt xã hội có ý nghĩa quan trọng đặc biệt, thể hiện đặc thù về nhân cách của mỗi con người

+ Nhân cách là tổng hợp những phẩm chất, năng lực không thành bất biến của cá nhân mà nó thường xuyên vận động, biến đổi theo chuẩn mực, giá trị xã hội Vì vậy, mọi cá nhân không chỉ phải thường xuyên giữ gìn, bảo vệ mà còn phải rèn luyện, bồi dưỡng để nhân cách ngày càng hoàn thiện hơn

Như vậy, nhân cách được hình thành trong quá trình con người tiếp xúc và chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội và biến những kinh nghiệm xã hội đó thành vốn sống và kinh nghiệm của bản thân Điều đó cũng có nghĩa nhân cách là tổ hợp các thuộc tính năng lực và phẩm chất nói lên sức mạnh bản chất con người

Học sinh THCS trong quá trình hoạt động, giao lưu, nếu tiếp xúc với các TNXH mà không có những thông tin đầy đủ và những hiểu biết về tác hại các TNXH sẽ dễ dàng bị tác động ảnh hưởng xấu đến việc hình thành, phát triển nhân cách của các em

- Tác hại của TNXH đối với nhân cách:

+ Tác hại của tệ nạn ma tuý: Khi sử dụng, ma tuý kích thích hoạt động hoặc gây ảo giác làm cho người nghiện có những nhận thức và hành động không phù hợp với đạo đức, tập quán và pháp luật Họ sống không có tình người, quên đi trách nhiệm, nghĩa vụ, tình cảm với cha mẹ, con cái, người thân

và xã hội, cô độc, cộc cằn, thô lỗ Để thoả mãn cơn nghiện họ bất chấp cả lẽ phải, tình cảm, lương tâm, pháp luật, và sẵn sàng làm bất cứ việc gì, thậm chí

là tội lỗi: lừa đảo, trộm cắp, giết người, Theo kết quả điều tra xã hội học cho thấy 80 % số người nghiện ma tuý trả lời: sẵn sàng làm tất cả mọi việc kể cả phạm tội để có tiền thoả mãn nhu cầu ma tuý Trong những năm gần đây, tệ nạn nghiện ma tuý đã lan rộng trong thế hệ trẻ Học sinh THCS có nguy cơ bị lôi kéo rất cao vì kẻ xấu thường lợi dụng đặc điểm tâm sinh lí thích mới lạ, tò

mò, muốn làm người lớn,dễ bị kích động, của các em Ma tuý tác động xấu đến việc rèn luyện đạo đức, lối sống, sức khỏe, tri thức của hàng vạn thanh thiếu niên, ảnh hưởng đến tương lai của chính các em

Trang 35

+ Tác hại của tệ nạn mại dâm: Mại dâm cũng ảnh hưởng xấu đến nhân cách con người, dẫn con người vào lối sống sa đoạ, hưởng lạc, làm xói mòn đạo đức, thuần phong mỹ tục dân tộc, ảnh hưởng xấu đến đời sống văn hoá xã hội Đối với học sinh THCS, mại dâm khiến các em xa rời học tập, bị lôi kéo vào lối sống đua đòi, chơi bời, thích khám phá cái mới lạ, sinh hoạt tình dục bừa bãi, thậm chí còn cho rằng quan hệ với nhiều người mới là tay chơi Chính những điều này không những làm mất đi tư cách, đạo đức của một HS mà còn huỷ hoại chính tương lai của chính các em

+ Tác hại của tệ nạn số đề, cờ bạc, trò chơi điện tử, : Các tệ nạn này dễ làm mất đi tính thật thà, trung thực, chăm chỉ, siêng năng mà thay vào đó là sự xuất hiện của những thói hư tật xấu khác như: gian dối, lừa đảo, lười biếng, ăn cắp, gây gổ đánh nhau, Học sinh THCS khi tham gia các tệ nạn trên sẽ phát sinh những thói xấu như: lười học, bỏ học, không muốn tu dưỡng, phấn đấu, không ước mơ, hoài bão, đi ăn cắp, ăn trộm, Đặc biệt, các trò chơi điện tử còn tiêm nhiễm các em lối sống, suy nghĩ, phong cách, hành động, cư xử theo kiểu bạo lực, tự do giống những người hùng trong các trò chơi điện tử

1.3.4.3 Nguyên nhân gây nên TNXH đối với học sinh THCS

* Nguyên nhân chủ quan:

Theo các điều tra nguyên nhân và thực trạng TNXH học đường thì HS mắc phải các TNXH là do một số nguyên nhân sau:

- Sức học yếu, chán học, nhận thức chậm;

- Đạo đức yếu, thường xuyên vi phạm các nội quy của trường, không nghe lời cha mẹ, thầy cô, người thân;

- Thiếu thốn thông tin, đặc biệt là thông tin về tác hại của TNXH;

- Do bản thân còn non nớt, chưa làm chủ được bản thân, đặc điểm tâm lý

tò mò, thích khám phá cái mới lạ nên dễ bị lôi kéo, dụ dỗ vào cuộc sống ăn chơi, đua đòi và các tệ nạn xã hội

*Nguyên nhân khách quan:

Có một số nguyên nhân sau đây :

- Mặt trái của nền kinh tế thị trường, tốc độ đô thị hoá nhanh ở các vùng nông thôn kéo theo sự xuất hiện các thành phần xã hội cùng các TNXH

Trang 36

- Cùng với sự bùng nổ thông tin, với các phương tiện nghe nhìn hiện đại, hàng ngày, hàng giờ tác động đến trẻ em Những phim ảnh liên quan đến TNXH ảnh hưởng rất nhanh đến các em, điều này dẫn đến những hành vi bắt chước một cách lệch lạc ở các em và là con đường dẫn tới việc bị sa ngã, lôi kéo vào các TNXH

- CMHS chưa thật sự quan tâm đến con cái hoặc quan tâm chưa đúng mực, còn e ngại khi GD con về những vấn đề nhạy cảm (chăm sóc sức khoẻ sinh sản vị thành niên, quan hệ bạn khác giới, ), buông lỏng việc quản lý con cái

về học tập, về sinh hoạt, về thời gian, các mối quan hệ, Cũng có những gia đình quá nuông chiều con, đáp ứng mọi đòi hỏi của con; có gia đình do cha mẹ rạn nứt

về tình cảm, ly hôn, ốm đau, thiếu sự quan tâm, chăm sóc của cả cha và mẹ khiến con cái không được quan tâm đầy đủ cũng dễ mắc phải TNXH

- Nhà trường và các GV còn nặng dạy kiến thức cơ bản và GD đạo đức một cách chung chung mà chưa chú trọng đến việc GD các em về lối sống, hành vi, thái độ, tình cảm, đặc biệt là chưa trang bị cho các em kiến thức về tâm sinh lí lứa tuổi, về quan hệ tình cảm với bạn khác giới, về tác hại cũng như cách phòng chống các TNXH Điều này cộng với với tâm lí tò mò, muốn tự khám phá cho nên một bộ phận không nhỏ học sinh THCS không biết cách phòng chống những dụ dỗ ngọt ngào của các TNXH nên rất dễ bị xâm hại tình dục, bị lôi kéo, sa ngã vào các TNXH

- Về mặt xã hội, tình hình TNXH đang có nguy cơ phát triển mạnh với các thủ đoạn tinh vi, biến dạng dưới nhiều hình thức khác nhau: nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, cà phê, Karaoke, cắt tóc, matsage, trung tâm thẩm mỹ, quán điện tử, Internet, Mặt khác, do công tác đấu tranh, quản lý của các cơ quan chức năng còn lỏng lẻo, chưa đủ mạnh nên kết quả phòng chống còn hạn chế, các TNXH ở nhiều nơi có chiều hướng ngày một gia tăng

Trên đây là một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng học sinh THCS mắc phải các TNXH Nắm bắt được những nguyên nhân này chính là cơ

sở để nhà trường, GV, gia đình và xã hội đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm phòng ngừa sự xâm nhập của TNXH vào các nhà trường nói chung, với học sinh THCS nói riêng

Trang 37

1.4 Lí luận về quản lý HĐGD học sinh phòng ngừa các TNXH trong trường THCS

1.4.1 Hoạt động giáo dục

* Giáo dục là gì?

Giáo dục là một hoạt động có ý thức của con người nhằm mục đích tồn tại và phát triển Ngày nay, GD là nhân tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế - xã hội của một quốc gia Chính vì vậy, GD ngày nay đã trở thành “một hoạt động được

tổ chức đặc biệt, đạt tới trình độ cao, có chương trình, kế hoạch, có nội dung, phương pháp hiện đại, diễn ra theo một nhịp độ khẩn trương và đã trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của xã hội loài người” [21; 7,8]

Vậy giáo dục là gì ?

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dân tộc và nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở

đó mà xã hội loài người không ngừng tiến lên” [21; 9]

Hoạt động giáo dục là quá trình tác động để hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ theo mục đích xã hội, quá trình này thực hiện qua các con đường: dạy học, các hoạt động, qua sinh hoạt tập thể và tự tu dưỡng

Giáo dục bao gồm dạy học và giáo dục theo nghĩa hẹp

Giáo dục theo nghĩa hẹp là quá trình tổ chức cuộc sống, hoạt động và giao lưu cho HS, nhằm giúp họ nhận thức đúng, tạo lập tình cảm và thái độ đúng, hình thành những thói quen hành vi văn minh trong cuộc sống, phù hợp với chuẩn mực xã hội

Theo Giáo trình Giáo dục học: Giáo dục gồm các nội dung sau: Giáo dục đạo đức và ý thức công dân, Giáo dục thẩm mỹ, Giáo dục lao động, hướng nghiệp và Giáo dục thể chất

Hiện nay thế giới đang phải đối mặt với những vấn đề lớn của thời đại như: hoà bình, dân số, môi trường, tệ nạn xã hội, chất lượng cuộc sống, Để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ thành những con người mới có khả năng và bản lĩnh thích ứng cao với những biến động của xã hội hiện đại, GD trong nhà trường

Trang 38

hiện nay đã được bổ sung những nội dung mới cho phù hợp, cần thiết như: Giáo dục môi trường, Giáo dục dân số, Giáo dục giới tính, Giáo dục phòng chống ma tuý, Giáo dục giá trị và Giáo dục quốc tế

Như vậy, trong giai đoạn hiện nay, phòng chống ma tuý nói riêng, phòng chống TNXH nói chung là một trong những nội dung không thể thiếu được nhằm mục đích phát triển và hoàn thiện toàn diện nhân cách HS

1.4.2 Giáo dục phòng ngừa các TNXH trong trường THCS

Giáo dục phòng ngừa các TNXH là chương trình GD tác động vào nhận thức, thái độ, hành vi của mọi người, đặc biệt là HS lứa tuổi THCS nhằm giúp người học có những hiểu biết về các TNXH, về tác hại, về nguyên nhân, về cách phòng ngừa Trên cơ sở đó có những hoạt động tích cực góp phần ngăn chặn các TNXH, bảo đảm sức khỏe, nhân cách, đạo đức và sự phát triển, an toàn của mỗi người, mỗi gia đình và cả nhân loại

1.4.2.1 Ý nghĩa công tác phòng ngừa TNXH

Trong cuốn “Tệ nạn xã hội căn nguyên, biểu hiện, phương thức khắc phục”, Hezhaofa viết: “Ma tuý, mại dâm, cờ bạc, buôn lậu là mối độc hại lớn của xã hội Nó ăn mòn cơ thể của một xã hội lành mạnh, phá hoại sự phát triển của xã hội đó, làm tổn thương hình tượng tốt đẹp của xã hội XHCN, cũng là căn nguyên của mọi tội phạm khác trong xã hội.”

Làm tốt công tác phòng ngừa TNXH là làm tốt công tác phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh phòng chống TNXH và có biện pháp kiểm soát các hoạt động có thể liên quan hoặc dẫn đến tệ nạn Việc phòng ngừa TNXH có ý nghĩa lớn với cả cá nhân, gia đình và xã hội:

- Với cá nhân, công tác phòng chống TNXH sẽ giúp cho mỗi người có nhận thức đầy đủ, đúng đắn về những tác hại của các TNXH đối với chính mình, với gia đình và xã hội Từ đó cá nhân sẽ có thái độ, hành vi tránh xa các TNXH, là một tuyên truyền viên tích cực trong công tác phòng chống TNXH, góp phần xây dựng xã hội an toàn, tốt đẹp

- Với gia đình, làm tốt công tác phòng chống TNXH sẽ góp phần làm cho mọi gia đình hạnh phúc hơn, kinh tế ổn định hơn và ngày càng phát triển hơn

Trang 39

- Với xã hội, thực hiện tốt công tác phòng chống TNXH sẽ góp phần xây dựng một xã hội ổn định, trật tự, tập trung sức lực, trí tuệ, vật chất cho công cuộc phát triển đất nước

Với những ý nghĩa như vậy, công tác phòng chống TNXH không chỉ là trách nhiệm của một vài cá nhân, gia đình hay cơ quan chức năng, nó đòi hỏi mọi người, mọi gia đình, mọi cấp, mọi ngành, trong đó có ngành GD cùng ghé vai gánh vác

1.4.2.2 Vai trò của của nhà trường THCS trong công tác phòng ngừa TNXH

Nhà trường THCS là cấp học trung chuyển giữa cấp tiểu học với THPT

có mục tiêu củng cố và phát triển kết quả của GD tiểu học, trang bị cho HS có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp, có nhân cách đạo đức và sức khoẻ để tiếp tục học THPT, học nghề hoặc đi vào lao động xã hội Để đạt được mục tiêu này, bên cạnh các biện pháp quản lý công tác dạy - học, giáo dục đạo đức, trong hoàn cảnh xã hội đang phải đối mặt với tình hình gia tăng của TNXH, nhà trường, cụ thể là người Hiệu trưởng còn phải quan tâm tới việc xây dựng các biện pháp quản lý công tác phòng ngừa TNXH xâm nhập vào nhà trường THCS, đảm bảo cho HS một môi trường học tập và rèn luyện an toàn

Đối với một đất nước, một xã hội, HĐ phòng ngừa TNXH của nhà trường nói chung, của nhà trường THCS nói riêng có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi đây là con đường ngắn nhất, ít tốn kém nhất mà hiệu quả lại cao nhất

1.4.3 Quản lý HĐ phòng ngừa các TNXH trong trường THCS

Quản lý HĐ phòng ngừa các TNXH trong trường THCS là những tác động của chủ thể quản lý đến tập thể CBGV, NV, HS, CMHS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phòng ngừa sự xâm nhập của các TNXH vào nhà trường, góp phần thực hiện hiệu quả các nội dung GD trong nhà trường, nhằm hình thành và phát triển toàn diện HS theo mục tiêu GD của nhà trường

1.4.4 Các phương thức quản lý HĐ phòng ngừa các TNXH trong nhà trường của Hiệu trưởng các trường THCS

1.4.4.1.Quản lý thông qua hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên và xã hội

Với phương châm “dạy chữ để dạy người”, thông qua các môn khoa học

tự nhiên và xã hội như: sinh học, GDCD, ngữ văn, hoá học, địa lý, , mỗi GV

Trang 40

phải quan tâm lồng ghép và tích hợp các nội dung phòng chống các TNXH Trong giảng dạy các môn học này cần làm bật tính khoa học, tính khách quan của các kiến thức về TNXH, đồng thời chỉ ra các con đường, cách thức, việc làm cụ thể, thiết thực nhằm phòng chống TNXH phù hợp với bản thân, gia đình, địa phương, nhà trường Tuỳ thuộc đặc trưng từng bộ môn, người GV cần lồng ghép, tích hợp kiến thức một cách khéo léo, sinh động, hấp dẫn, cụ thể, thực tế, để thu hút sự quan tâm của các em nhằm đạt mục đích GD

Ngoài việc lồng ghép với các môn học trong chương trình, nhà trường cần tổ chức dạy các chuyên đề phòng chống TNXH, thi GV dạy giỏi phòng chống TNXH, làm đồ dùng dạy học sáng tạo hoặc viết SKKN đề tài phòng chống TNXH, nhằm đưa công tác phòng chống TNXH thành một hoạt động thường xuyên, có mặt trong mọi hoạt động của nhà trường và thu hút mọi thành viên tham gia

1.4.4.2 Quản lý qua các hoạt động ngoại khoá

Trong nhà trường THCS, ngoài hoạt động dạy học còn có rất nhiều các hoạt động ngoại khoá, các HĐGD ngoài giờ lên lớp, các sinh hoạt tập thể, các hoạt động vui chơi lành mạnh, bổ ích nhằm thu hút sự tham gia của HS và tránh xa các TNXH như: sinh hoạt câu lạc bộ em yêu thích, các hoạt động thể thao, văn nghệ, các cuộc thi tìm hiểu, vẽ tranh, tham quan, kí cam kết, giao lưu văn nghệ, làm báo tường, lao động vệ sinh trường lớp, địa phương

Ngoài ra có thể tổ chức cho HS được nghe, nói chuyện trực tiếp với những thanh niên bị mắc vào con đường ma tuý nay đã cai nghiện được hoặc cha mẹ, vợ con người nghiện nói về nỗi đau khổ của người nghiện, của gia đình

có người nghiện

Các hoạt động này cần được tổ chức thường xuyên, phong phú về nội dung và hình thức nhằm thu hút các em tham gia, từ đó tránh xa các TNXH có nguy cơ xâm nhập vào nhà trường

1.4.4.3 Quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục

Lực lượng GD ở đây bao gồm lực lượng trong và ngoài nhà trường Lực lượng GD trong nhà trường là: Đội thiếu niên, Đoàn thanh niên, Công đoàn, Lực lượng GD ngoài nhà trường là: CMHS, chính quyền và các ban ngành,

Ngày đăng: 18/12/2014, 00:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Võ Kỳ Anh (2013), Sổ quản lý công tác y tế trường học, Nxb Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ quản lý công tác y tế trường học
Tác giả: Nguyễn Võ Kỳ Anh
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
Năm: 2013
2. Bộ GD và ĐT (1998), Sổ tay công tác giáo dục phòng chống HIV/AIDS, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay công tác giáo dục phòng chống HIV/AIDS
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1998
3. Bộ GD và ĐT (1999), Các văn bản chỉ đạo GD phòng chống ma túy trong trường học, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản chỉ đạo GD phòng chống ma túy trong trường học
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1999
5. Bộ GD và ĐT (2001), Các văn bản pháp quy về giáo dục phòng chống AIDS – TNXH, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp quy về giáo dục phòng chống AIDS – TNXH
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 2001
8. Bộ GD và ĐT - Ban dân số kế hoạch hóa gia đình (1998), Giáo dục giới tính sức khỏe sinh sản và đời sống gia đình, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giới tính sức khỏe sinh sản và đời sống gia đình
Tác giả: Bộ GD và ĐT - Ban dân số kế hoạch hóa gia đình
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1998
9. Bộ GD và ĐT – Vụ công tác học sinh sinh viên (2008), Ma túy học đường, thực trạng và giải pháp, Nxb Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ma túy học đường, thực trạng và giải pháp
Tác giả: Bộ GD và ĐT – Vụ công tác học sinh sinh viên
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2008
10. Vũ Ngọc Bừng (1997), Phòng chống ma túy trong nhà trường, Nxb Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng chống ma túy trong nhà trường
Tác giả: Vũ Ngọc Bừng
Nhà XB: Nxb Công an nhân dân
Năm: 1997
11. Harold Koontz, Cryil o’ dnmeill; Heinz Weihrich (1999), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cryil o’ dnmeill; Heinz Weihrich
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1999
12. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2006
13. Lê Văn Hồng (1997), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1997
14. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý Giáo dục, Nxb Đại học Sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý Giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
Năm: 2008
15. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý GD – ĐT TƯ 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
16. Quốc hội nước CHXHXN Việt Nam (2000), Bộ luật hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Quốc hội nước CHXHXN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà nội
Năm: 2000
17. Trần Quốc Thành (2003), Khoa học quản lý đại cương, Hà Nội 18. Từ điển bách khoa công an nhân dân (2000), Nxb Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương
Tác giả: Trần Quốc Thành
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
20. Nguyễn Vũ Trung (1999), Sổ tay phòng chống ma túy, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay phòng chống ma túy
Tác giả: Nguyễn Vũ Trung
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
21. Phạm Viết Vƣợng (2000), Giáo dục học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vƣợng
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2000
22. Nguyễn Xuân Yêm, Trần Văn Luyện (2002), Hiểm họa ma túy và cuộc chiến đấu mới, Nxb Công an nhân dân, hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiểm họa ma túy và cuộc chiến đấu mới
Tác giả: Nguyễn Xuân Yêm, Trần Văn Luyện
Nhà XB: Nxb Công an nhân dân
Năm: 2002
23. Nguyễn Xuân Yêm (2003), Phòng chống tệ nạn ma túy trong nhà trường, Nxb Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng chống tệ nạn ma túy trong nhà trường
Tác giả: Nguyễn Xuân Yêm
Nhà XB: Nxb Công an nhân dân
Năm: 2003
4. Bộ GD và ĐT (2001), Ban chỉ đạo giáo dục phòng chống AIDS – MT – TNXH, Qui định xử lý học sinh, sinh viên vi phạm ma túy Khác
6. Bộ GD và ĐT (2005), Tài liệu giáo dục giới tính, phòng chống tệ nạn mại dâm cho học sinh sinh viên các trường ĐH, CĐ và THCN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Đội ngũ CBQL THCS 5 năm qua - biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các tệ nạn xã hội của hiệu trưởng trường thcs thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.3 Đội ngũ CBQL THCS 5 năm qua (Trang 48)
Bảng 2.5: Đánh giá của học sinh về sự xuất hiện của TNXH trên địa bàn - biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các tệ nạn xã hội của hiệu trưởng trường thcs thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.5 Đánh giá của học sinh về sự xuất hiện của TNXH trên địa bàn (Trang 53)
Bảng 2.6: Nhận thức của HS về mức độ nguy hại của TNXH - biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các tệ nạn xã hội của hiệu trưởng trường thcs thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.6 Nhận thức của HS về mức độ nguy hại của TNXH (Trang 55)
Bảng 2.7:  Thái độ của học sinh về vấn đề phòng ngừa TNXH - biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các tệ nạn xã hội của hiệu trưởng trường thcs thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.7 Thái độ của học sinh về vấn đề phòng ngừa TNXH (Trang 56)
Bảng 2.8: Những nguyên nhân khiến TNXH xâm nhập trên địa bàn và có - biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các tệ nạn xã hội của hiệu trưởng trường thcs thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.8 Những nguyên nhân khiến TNXH xâm nhập trên địa bàn và có (Trang 57)
Bảng 2.9: Nhận thức của Hiệu trưởng về nguy cơ TNXH - biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các tệ nạn xã hội của hiệu trưởng trường thcs thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.9 Nhận thức của Hiệu trưởng về nguy cơ TNXH (Trang 60)
Bảng 2.10: Thái độ của Hiệu trưởng về công tác phòng ngừa - biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các tệ nạn xã hội của hiệu trưởng trường thcs thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.10 Thái độ của Hiệu trưởng về công tác phòng ngừa (Trang 60)
Bảng 2.11: Nhận thức của Hiệu trưởng THCS về sự cần thiết của công tác - biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các tệ nạn xã hội của hiệu trưởng trường thcs thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.11 Nhận thức của Hiệu trưởng THCS về sự cần thiết của công tác (Trang 61)
Bảng 2.12: Tình hình thực hiện các nội dung quản lý hoạt động phòng ngừa - biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các tệ nạn xã hội của hiệu trưởng trường thcs thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.12 Tình hình thực hiện các nội dung quản lý hoạt động phòng ngừa (Trang 62)
Bảng 2.13: Thực trạng và tình hình sử dụng CSVC, trang thiết bị - biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các tệ nạn xã hội của hiệu trưởng trường thcs thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.13 Thực trạng và tình hình sử dụng CSVC, trang thiết bị (Trang 66)
Bảng 3.1: Các bài dạy có thể lồng ghép nội dung GD phòng ngừa TNXH - biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các tệ nạn xã hội của hiệu trưởng trường thcs thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 3.1 Các bài dạy có thể lồng ghép nội dung GD phòng ngừa TNXH (Trang 78)
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi   của 5 biện pháp quản lý hoạt đọng phòng ngừa các tệ nạn xã hội - biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các tệ nạn xã hội của hiệu trưởng trường thcs thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp quản lý hoạt đọng phòng ngừa các tệ nạn xã hội (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w