TÓM LƯỢC Trong Báo cáo này, các tác giả đã đánh giá tác động tổng thể của tự do hóa thương mại dịch vụ đối với nền kinh tế Việt Nam.. Do thương mại dịch vụ có tỷ lệ tương đối thấp trong
Trang 1Tầng 9, Tòa nhà Minexport, 28 Bà Triệu, Hà Nội, Việt Nam
Trang 22
MỤC LỤC
I TÓM LƯỢC 5
II GIỚI THIỆU 6
III THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 8
IV DIỄN BIẾN CỦA FDI VÀO VIỆT NAM 13
V TẦM QUAN TRỌNG CỦA DỊCH VỤ ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH KHÁC 16
VI CÁC RÀO CẢN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 18
Đánh giá định tính các rào cản thương mại dịch vụ 18
Ước tính các rào cản thương mại dịch vụ 20
VII ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG 22
1 Tình huống 22
Tự do hóa trong khuôn khổ WTO 22
Tự do hóa trong khuôn khổ Việt Nam - ASEAN 22
Tự do hóa trong khuôn khổ FTA song phương Việt Nam - EU 22
Tự do hóa trong khuôn khổ FTA song phương Việt Nam - Hoa Kỳ 23
2 Kết quả 23
Gia nhập WTO của Việt Nam 23
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - ASEAN 26
Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ 28
Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - EU 29
VIII KẾT LUẬN 31
IX THAM KHẢO 32
Phụ lục I Mô tả chi tiết cách thức ước lượng các rào cản trong khu vực dịch vụ 33
Phụ lục II Mô tả chi tiết các tình huống chính sách 35
Tình huống tự do hóa theo cam kết WTO 35
Tình huống tự do hóa thương mại ASEAN 35
Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - EU 36
Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ 36
Phụ lục III Mô hình 38
Mô hình cân bằng tổng thể khả tính 38
Dữ liệu sử dụng cho tình huống cơ sở 39
Tổng hợp các lĩnh vực 39
Trang 33
Danh mục bảng
Bảng 1 Thương mại dịch vụ (triệu USD) 8
Bảng 2 Thương mại dịch vụ song phương (triệu USD) 12
Bảng 3 Vốn đăng ký FDI vào Việt Nam, theo lĩnh vực (triệu USD) 14
Bảng 4 Tỷ trọng chi phí dịch vụ theo ngành ở Việt Nam 16
Bảng 5 Xếp hạng của Việt Nam về các tiêu chí trong bảng xếp hạng dễ dàng kinh doanh năm 2010 19
Bảng 6 Cắt giảm chi phí thương mại, tính theo % giá giao hàng 20
Bảng 7 Tóm lược các kết quả vĩ mô chủ yếu (khi Việt Nam gia nhập WTO) 23
Bảng 8 Tóm lược các kết quả vĩ mô chủ yếu (Việt Nam – Hoa Kỳ) 28
Bảng 9 Tóm lược các kết quả vĩ mô chủ yếu (Việt Nam – EU) 29
Bảng 10 Kết quả hồi quy rào cản thương mại 34
Bảng 11 Kết quả hồi quy về rào cản thương mại dịch vụ ASEAN 34
Bảng 12 Cắt giảm chi phí thương mại dự kiến theo cam kết WTO (%) 35
Bảng 13 Cắt giảm chi phí thương mại dự kiến theo hiệp định thương mại tự do ASEAN (%) 35
Bảng 14 Cắt giảm chi phí thương mại dự kiến theo hiệp định thương mại song phương Việt Nam - EU (%) 36
Bảng 15 Cắt giảm chi phí thương mại dự kiến theo hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (%) 36
Bảng 16 Các lĩnh vực dịch vụ trong mô hình 39
Bảng 17 Cam kết gia nhập WTO, % thay đổi về nhập khẩu của Việt Nam sang các khu vực khác 40
Bảng 18 Cam kết gia nhập WTO, % thay đổi về xuất khẩu của Việt Nam sang các khu vực khác 40
Bảng 19 Tự do hóa ASEAN, % thay đổi về nhập khẩu của Việt Nam sang các khu vực khác 40
Bảng 20 Tự do hóa ASEAN, % thay đổi về xuất khẩu của Việt Nam sang các khu vực khác 41
Bảng 21 US FTA, % thay đổi về nhập khẩu của Việt Nam sang các khu vực khác 41
Bảng 22 US FTA, % thay đổi về xuất khẩu của Việt Nam sang các khu vực khác 41
Bảng 23 EU FTA, % thay đổi về nhập khẩu của Việt Nam sang các khu vực khác 42
Bảng 24 EU FTA, % thay đổi về xuất khẩu của Việt Nam sang các khu vực khác 42
Trang 44
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 1 Cơ cấu thương mại của Việt Nam 9
Biểu đồ 2 Cơ cấu thương mại và giá trị gia tăng của Việt Nam, 2007 10
Biểu đồ 3 Thành phần xuất khẩu dịch vụ 11
Biểu đồ 4 Thành phần nhập khẩu dịch vụ 11
Biểu đồ 5 Dòng FDI vào Việt Nam 13
Biểu đồ 6 FDI theo lĩnh vực kể từ khi mở cửa (tỷ trọng vốn đầu tư theo lĩnh vực trong tổng vốn thực hiện giai đoạn 1987-11/2010) 14
Biểu đồ 7 Việt Nam trong xếp hạng “Dễ dàng kinh doanh” của Ngân hàng Thế giới (năm 2010) so với các nước khác trong khu vực 18
Biểu đồ 8 % thay đổi về việc làm 24
Biểu đồ 9 % thay đổi về mức lương 24
Biểu đồ 10 % thay đổi về sản lượng 25
Biểu đồ 11 % thay đổi về nhập khẩu của Việt Nam 25
Biểu đồ 12 % thay đổi về xuất khẩu của Việt Nam 26
Biểu đồ 13 % thay đổi về nhập khẩu của Việt Nam từ ASEAN 27
Biểu đồ 14 % thay đổi về xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN 27
Biểu đồ 15 Nhập khẩu của Việt Nam từ Hoa Kỳ 28
Biểu đồ 16 Xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ 29
Biểu đồ 17 Nhập khẩu của Việt Nam từ EU 30
Biểu đồ 18 Xuất khẩu của Việt Nam sang EU 30
Trang 55
I TÓM LƯỢC
Trong Báo cáo này, các tác giả đã đánh giá tác động tổng thể của tự do hóa thương mại dịch vụ đối với nền kinh tế Việt Nam Việc đánh giá bao gồm xác định các rào cản đối với dịch vụ ở Việt Nam, sử dụng mô hình định lượng (mô hình cân bằng tổng thể khả tính - CGE) cho các tình huống chính sách Các tình huống được xem xét bao gồm tự do hóa đơn phương và khu vực
Dịch vụ chiếm tỉ lệ lớn trong nền kinh tế của các nước phát triển Ở Việt Nam, đóng góp của dịch vụ chỉ chiếm khoảng 40% GDP, thương mại dịch vụ dưới 10% tổng thương mại
Vì thế, dịch vụ của Việt Nam còn nhiều tiềm năng phát triển trong những năm tới Do thương mại dịch vụ có tỷ lệ tương đối thấp trong tổng thương mại, tự do hóa thương mại dịch vụ ở giai đoạn ban đầu sẽ chỉ có tác động hạn chế đối với nền kinh tế so với tự do hóa thương mại hàng hóa Tuy nhiên, trong dài hạn, tự do hóa thương mại dịch vụ sẽ có những tác động tích cực và quan trọng đối với nền kinh tế
Kể từ khi Việt Nam thực hiện chính sách Đổi mới năm 1986, thương mại dịch vụ đã gia tăng đáng kể FDI vào Việt Nam tăng mạnh sau Đổi mới, đặc biệt trong giai đoạn gần đây, sau khi Việt Nam gia nhập WTO Tuy nhiên, Việt Nam còn duy trì nhiều rào cản đối với thương nhân và nhà đầu tư nước ngoài muốn tham gia vào các lĩnh vực dịch vụ
Báo cáo này, các tác giả xem xét tác động của tự do hóa thương mại dịch vụ trong 4 khuôn khổ khác nhau Trước hết là tự do hóa thương mại dịch vụ trong khuôn khổ cam kết gia nhập WTO Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động tổng thể của việc gia nhập WTO đến nền kinh tế Việt Nam là tích cực, cụ thể là làm tăng GDP thêm gần 2%
Tiếp đó, Báo cáo phân tích tác động của 3 khuôn khổ tăng cường tự do hóa Cả 3 khuôn khổ này đều được xây dựng trên cơ sở các cam kết WTO, vì thế, kết quả tự do hóa theo các khuôn khổ này tăng cường cho tác động của cam kết WTO Do tự do hóa theo cam kết gia nhập WTO đã ở mức đáng kể, các khuôn khổ tự do hóa ở cấp độ khu vực chỉ tác động tăng cường ở mức tương đối nhỏ
Khuôn khổ khu vực được xem xét đầu tiên là tự do hóa dịch vụ giữa các nước ASEAN Do cam kết WTO đã mở cửa đáng kể, đồng thời thương mại dịch vụ chỉ chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng thương mại giữa các nước ASEAN, tác động của khuôn khổ tăng cường này chỉ ở mức hạn chế Xét về tổng thể, tự do hóa dịch vụ trong khuôn khổ này hầu như không có tác động Tuy nhiên, một số lĩnh vực dịch vụ đã có sự chuyển biến về sản lượng, xuất khẩu và nhập khẩu
Khuôn khổ kế tiếp được xem xét là hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ Các tác giả cho rằng Việt Nam sẽ cắt giảm các rào cản đối với Hoa Kỳ xuống mức bình quân của các nước OECD Tác động tổng thể đối với nền kinh tế cũng ở mức hạn chế, tuy nhiên một số lĩnh vực cũng có sự chuyển biến nhất định
Tương tự, tự do hóa thương mại dịch vụ trong khuôn khổ FTA với EU cũng chỉ tác động hạn chế Tuy nhiên, giá trị thương mại với EU đã gia tăng ở hầu hết tất cả các lĩnh vực dịch vụ
Tác động hạn chế của các khuôn khổ tự do hóa khu vực chủ yếu là do Việt Nam đã
mở cửa đáng kể theo các cam kết gia nhập WTO Tự do hóa bổ sung sau khi đã có cam kết WTO chỉ góp phần cắt giảm thêm các rào cản thương mại dịch vụ ở mức độ hạn chế
Trang 66
II GIỚI THIỆU
Dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế của các nước phát triển Ở Việt Nam,
trọng dịch vụ cao ở các nước phát triển, từ chỗ chỉ đóng vai trò khiêm tốn hiện nay, ngành dịch vụ của Việt Nam dự kiến sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn, cùng với sự phát triển của đất nước
Sau khi gia nhập WTO năm 2007, Việt Nam đã tiến bộ đáng kể trong việc cắt giảm các rào cản thương mại dịch vụ và cải cách để tuân thủ yêu cầu của WTO Năm 2009, Việt Nam đã bắt đầu triển khai “Đề án 30” - một chương trình của chính phủ nhằm cắt giảm, đơn giản hóa tất cả thủ tục hành chính cấp quốc gia và cấp tỉnh thành có ảnh hưởng đến các doanh nghiệp và người dân trên cả nước
Tuy nhiên, Việt Nam cần tiếp tục thực hiện những sửa đổi quan trọng hơn về pháp lý
và quản lý để đáp ứng đầy đủ các cam kết và nghĩa vụ WTO của mình trong thương mại dịch
vụ
Đến nay, theo như các tác giả được biết, Việt Nam chưa có nghiên cứu định lượng về tác động tổng thể đến toàn bộ nền kinh tế của tự do hóa thương mại dịch vụ Báo cáo này sẽ lấp vào chỗ trống đó bằng cách cung cấp một nghiên cứu định lượng về tác động của tự do hóa thương mại dịch vụ Việt Nam trong các khuôn khổ đa phương và khu vực
Một số báo cáo đã phân tích tác động của tự do hóa thương mại đối với nền kinh tế Việt Nam Các tác giả Francois và Wignaraja (2008) đã xem xét tác động của hội nhập thương mại ASEAN đối với các nước thành viên, tập trung vào các FTA và tác động của tự
do hóa thương mại dịch vụ, khác với các báo cáo khác có phạm vi nghiên cứu giới hạn ở tự do hóa thương mại hàng hóa Họ tìm cách ước tính các rào cản thương mại dịch vụ theo tỷ lệ % giá trị (ad-valorem) ở các nước ASEAN, và tính ra mức tương đương 20,8% đối với các dịch
vụ sản xuất và 36,1% đối với các dịch vụ phi thương mại ở Việt Nam Họ cũng xem xét tác động của việc cắt giảm rào cản trong ASEAN và dự kiến mức tăng 7% trong tổng thu nhập quốc gia của Việt Nam nhờ tự do hóa trong khối ASEAN Nghiên cứu của tác giả Thu (2009) đánh giá tác động của AFTA, FTA ASEAN-Trung Quốc, ASEAN-Nhật Bản, ASEAN-Hàn Quốc và tự do hóa thương mại toàn cầu đối với nền kinh tế Việt Nam với giả định tự do hóa thương mại hàng hóa và sử dụng mô hình CGE năng động Tác giả này kết luận rằng trong số các FTA, FTA ASEAN-Trung Quốc mang lại lợi ích lớn nhất cho Việt Nam Về tác động điều chỉnh cơ cấu ngành, sản xuất phát triển mạnh nhờ sự mở rộng của các ngành dệt, may và
da
Trong Báo cáo này, các tác giả đã đánh giá tác động tổng thể của tự do hóa thương mại dịch vụ đối với nền kinh tế Việt Nam Việc đánh giá bao gồm xác định các rào cản đối với dịch vụ ở Việt Nam, sử dụng mô hình định lượng (mô hình cân bằng tổng thể khả tính - CGE) cho các tình huống chính sách Các tình huống được xem xét bao gồm tự do hóa đơn phương và khu vực
Phần dưới sau đây sẽ nêu tổng quan những diễn biến gần đây của thương mại dịch vụ
ở Việt Nam Tiếp đó là một phần rà soát xu hướng FDI và thảo luận về dòng FDI trong các lĩnh vực dịch vụ Phần thứ tư sẽ thảo luận tầm quan trọng của dịch vụ đối với các ngành khác trong nền kinh tế Việt Nam Phần thứ năm sẽ xem xét các rào cản đối với thương mại dịch vụ Phần thứ sáu thảo luận chi tiết về kết quả ước tính định lượng trong các khuôn khổ tự do hóa
1
Tổng cục Thống kê (2008) Niên giám thống kê 2007 Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội
Trang 77
khác nhau Phần cuối cùng sẽ kết luận về các rào cản dịch vụ nêu trong Phụ lục I Phụ lục II
sẽ cung cấp kết quả chi tiết về tác động của các khuôn khổ khác nhau Cuối cùng, Phụ lục III
sẽ trình bày các chi tiết kỹ thuật của mô hình sử dụng
Trang 88
III THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
Xuất khẩu và nhập khẩu dịch vụ của Việt Nam đều tăng trưởng liên tục cho đến thời điểm bùng nổ cuộc khủng hoảng toàn cầu năm 2008 Trong vài năm gần đây, khoảng cách giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu dịch vụ đã tăng lên, dẫn đến thâm hụt vì Việt Nam nhập khẩu dịch vụ nhiều hơn xuất khẩu Mặc dù thương mại dịch vụ ở một số ngành tương đối ổn định trong 5 năm trở lại đây, một số ngành khác như vận tải có sự gia tăng đáng kể về giá trị thương mại
Bảng 1 Thương mại dịch vụ (triệu USD)
Trang 9Nguồn: GTAP 8 và tự tính toán
Mặc dù thương mại dịch vụ chỉ chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ, dịch vụ có tầm quan trọng cao về giá trị gia tăng Biểu đồ 2 so sánh tỷ trọng dịch vụ trong tổng giá trị gia tăng và tổng thương mại Sự chênh lệch đáng kể giữa tỷ trọng dịch vụ trong tổng giá trị gia tăng và tổng giá trị thương mại cho thấy rằng thương mại dịch vụ ở mức độ thấp hơn tiềm năng Đóng góp về giá trị gia tăng của dịch vụ là 40%, trong khi chỉ chiếm khoảng 8% tổng thương mại Mặt khác, sản xuất (hàng hóa và máy móc thiết bị) đóng góp về giá trị gia tăng ở mức thấp hơn là 30% nhưng được trao đổi ở mức cao gấp nhiều lần so với dịch vụ
Dịch vụ Hàng hóa khác Máy móc Sản phẩm cơ bản
và thực phẩm
Trang 10Nguồn: GTAP 8 và tự tính toán
Biểu đồ 3 và Biểu đồ 4 thể hiện cơ cấu xuất khẩu và nhập khẩu dịch vụ Thương mại dịch vụ chủ yếu là dịch vụ công nghệ thông tin (ICT) và dịch vụ kinh doanh, chiếm 23% tổng xuất khẩu dịch vụ và 25% tổng nhập khẩu dịch vụ Vận tải cũng chiếm tỷ lệ quan trọng trong thương mại dịch vụ Xuất khẩu dịch vụ vận tải hàng không, đường biển và các loại khác chiếm 20% tổng xuất khẩu dịch vụ
Giá trị gia tăng Thương mại (tổng xuất khẩu, nhập khẩu)
Dịch vụ Hàng hóa khác Máy móc Sản phẩm cơ bản
và thực phẩm
Trang 11Recreation and other
Services exports, in millions US$ and in %
Nguồn: GTAP 8 và tự tính toán
Recreation and other
10%
Services imports, in millions US$ and in %
Nguồn: GTAP 8 và tự tính toán
Dịch vụ ICT và kinh doanh,
Xuất khẩu dịch vụ (triệu USD và %)
Nhập khẩu dịch vụ (triệu USD và %)
Trang 1212
Bảng 2 thể hiện giá trị nhập khẩu và xuất khẩu với các nước ASEAN, Hoa Kỳ và EU theo đơn vị triệu USD Một số lĩnh vực dịch vụ hầu như không có hoạt động thương mại, chẳng hạn như cấp nước và vận tải đường thủy với giá trị xuất khẩu, nhập khẩu không đáng
kể Về cấp nước, Việt Nam không xuất khẩu cho bất cứ khu vực nào nêu trên Dịch vụ ICT và dịch vụ kinh doanh thuộc diện nhập khẩu nhiều nhất, kế tiếp là các dịch vụ tài chính Đây cũng là những lĩnh vực dịch vụ xuất khẩu quan trọng
Hàng cuối cùng trong Bảng 2 thể hiện tỷ trọng thương mại dịch vụ trong tổng thương mại với từng khu vực nêu trên Thương mại dịch vụ với các nước ASEAN rất hạn chế Nhập khẩu dịch vụ từ Hoa Kỳ và EU chiếm khoảng 25-30% tổng thương mại với các khu vực này Xuất khẩu dịch vụ sang các đối tác thương mại này ở mức thấp hơn nhiều Tỷ trọng xuất khẩu dịch vụ trong tổng giá trị xuất khẩu sang Hoa Kỳ ở mức rất thấp, khoảng 4%; sang EU cao hơn là 12% nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với nhập khẩu dịch vụ từ EU
Bảng 2 Thương mại dịch vụ song phương (triệu USD)
ASEAN Hoa Kỳ EU ASEAN Hoa Kỳ EU
Nguồn: GTAP 8 và tự tính toán
Tỷ trọng thấp của dịch vụ trong thương mại với các nước ASEAN cho thấy tự do hóa thương mại dịch vụ giữa Việt Nam và ASEAN chỉ có tác động hạn chế đối với Việt Nam Tương tự với Hoa Kỳ và EU, tự do hóa thương mại hàng hóa có tác động lớn hơn tự do hóa thương mại dịch vụ Mặc dù vậy, tự do hóa thương mại dịch vụ dự kiến sẽ tác động đến các lĩnh vực nhất định, dẫn đến thay đổi về việc làm, sản lượng, thương mại và mức giá Xét đến giá trị gia tăng cao và tầm quan trọng của dịch vụ đối với các lĩnh vực khác trong nền kinh tế, tác động gián tiếp của thương mại dịch vụ có thể sẽ cao hơn
Trang 1313
IV DIỄN BIẾN CỦA FDI VÀO VIỆT NAM
Cho đến đầu những năm 90, Việt Nam vẫn là một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung Chính sách Đổi mới năm 1986 đã chuyển biến nền kinh tế và làm thay đổi đáng kể thương mại và đầu tư vào Việt Nam Tiến triển cải cách bị mất đà trong giai đoạn 1996-1998 một phần do cuộc khủng hoảng Đông Á năm 1997-1998 và phần khác (có lẽ quan trọng hơn) là sự mâu thuẫn về chính sách trong nước và sự tự mãn sau thành công của giai đoạn cải cách ban đầu (Athukorala, 2006) Cùng với việc gia nhập WTO, chính sách đầu tư và ngoại thương của Việt Nam cũng thay đổi đáng kể Sự gia tăng FDI vào Việt Nam phản ánh những thay đổi chính sách này (xem Biểu đồ 5) FDI tăng vọt không chỉ về giá trị tuyệt đối mà còn cả về mức tương đối so với nhập khẩu vào đầu những năm 90 Khi tiến trình cải cách bị ngừng trệ trong giai đoạn giữa những năm 90, FDI giảm sút đáng kể và chỉ tăng trở lại cùng với việc gia nhập WTO của Việt Nam
Biểu đồ 5 Dòng FDI vào Việt Nam
Nguồn: UNCTAD
Kể từ khi mở cửa cho đầu tư trực tiếp nước ngoài vào những năm cuối của thập kỷ 80, một nửa FDI đi vào khu vực sản xuất (xem Biểu đồ 6) Trong các lĩnh vực dịch vụ, bất động sản nhận được FDI ở mức đáng kể Khoảng 17% tổng vốn FDI kể từ khi mở cửa được đầu tư vào lĩnh vực bất động sản Các lĩnh vực xây dựng, lưu trú, thông tin và công nghệ liên lạc cũng tiếp nhận khoảng 5-6% tổng vốn FDI trong giai đoạn từ 1987 đến 2010
Trang 1414
Biểu đồ 6 FDI theo lĩnh vực kể từ khi mở cửa (tỷ trọng vốn đầu tư theo lĩnh vực trong tổng
vốn thực hiện giai đoạn 1987-11/2010)
Manufacturing 50.94%
Real estate 17.52%
Art and Leisure
Wholesales, retail and repair
1.26%
Finance, banking and insurance 1.90%
Healthcare 0.34%
Professional activities, science and technology 0.55%
Other services 0.24%
Education and training 0.19%
Administrative, supporting services 0.15%
Water supply and waste treatment 0.06%
Nguồn: Tổng cục Thống kê và Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bảng 3 dưới đây cho thấy vốn đăng ký theo từng lĩnh vực trong thập kỷ vừa qua Một
số lĩnh vực nhận được rất ít FDI Việc gia nhập WTO của Việt Nam đã góp phần làm tăng
niềm tin của nhà đầu tư, tạo môi trường thu hút FDI vào một số lĩnh vực cao hơn nhiều so với
trước đó Ngay sau khi gia nhập WTO, một lượng lớn vốn FDI đầu tư vào lĩnh vực bất động
sản, cụ thể là vốn đăng ký năm 2008 gần gấp 6 lần so với năm 2007 Tương tự, vốn FDI đổ
vào dịch vụ lưu trú và ăn uống cũng tăng mạnh trong năm 2008 FDI cũng gia tăng đáng kể
vào lĩnh vực thông tin và liên lạc năm 2008 Các lĩnh vực khác có mức gia tăng FDI không
Dịch vụ nghệ thuật và giải
2 Vốn đăng ký là tổng chi phí vốn dự án trong suốt thời gian đầu tư, kể cả phần vốn vay các bên thứ ba Số liệu
này không tương ứng với vốn FDI trong cán cân thanh toán của Việt Nam Một số dự án đã đăng ký có thể
không bao giờ được triển khai
ICT 4,75%
Cấp nước và xử lý nước thải 0,06%
Hỗ trợ, hành chính văn phòng 0,15%
Giáo dục và đào tạo 0,19%
Các dịch vụ khác 0,24%
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ 0,55%
Y tế 0,34%
Tài chính, ngân hàng
và bảo hiểm 1,9%
Nông lâm ngư nghiệp 2,42%
Vận tải, kho bãi 1,62%
Trang 15Nguồn: Tổng cục Thống kê và Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có hiệu ứng “lan tỏa” đối với nền kinh tế Các công ty đa quốc gia đầu tư vào Việt Nam có thể ảnh hưởng tích cực đến các công ty khác, giúp nâng cao
kỹ thuật, hiệu quả, năng suất Chẳng hạn như trong lĩnh vực bảo hiểm, các doanh nghiệp trong nước đã nắm bắt được những kỹ thuật mới kể từ khi doanh nghiệp nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ trên thị trường Việt Nam Điều dễ nhận thấy là bảo hiểm nhân thọ chưa từng được cung cấp trên thị trường cho đến khi các nhà bảo hiểm nước ngoài vào Việt Nam Ngày nay các doanh nghiệp trong nước đã cung cấp bảo hiểm nhân thọ một cách rộng rãi Tác giả Anh và các tác giả khác (2008) đã nghiên cứu hiệu ứng lan tỏa trong ngành và xuyên ngành của FDI trong các khu vực sản xuất và dịch vụ ở Việt Nam Các tác giả tìm thấy bằng chứng cho thấy sự lan tỏa tích cực về công nghệ trong khu vực sản xuất và sự lan tỏa tích cực toàn ngành trong khu vực dịch vụ ở Việt Nam Hiệu ứng lan tỏa tích cực toàn ngành diễn ra
) và việc làm (hiệu ứng di chuyển lao động) Bằng chứng này cho thấy FDI có thể gián tiếp góp phần gia tăng năng suất và một số hiệu ứng tích cực đã diễn ra tại Việt Nam
3 Demostration effects
4 Competition effects
Trang 1616
V TẦM QUAN TRỌNG CỦA DỊCH VỤ ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH KHÁC
Trong bất cứ nền kinh tế nào, dịch vụ là đầu vào thiết yếu cho quá trình sản xuất của các ngành khác Vì thế, khi dịch vụ trở nên rẻ hơn hoặc hiệu quả hơn, các nhà sản xuất sẽ được hưởng lợi từ việc cắt giảm chi phí đáng kể Khi tự do hóa thương mại dịch vụ, các quan
hệ liên kết liên ngành có thể tạo ra hiệu quả tích cực gián tiếp
Để đo lường hiệu quả tích cực, cách tốt nhất là đánh giá chi phí sử dụng dịch vụ của các nhà sản xuất và nhà cung ứng dịch vụ khác Bảng 4 dưới đây cho thấy tỷ trọng của chi phí dịch vụ trong tổng chi phí trực tiếp, tổng chi phí đầu vào và tổng giá trị gia tăng theo từng ngành Bất kể mức độ sử dụng dịch vụ của các ngành có sự khác biệt, nhìn chung nếu dịch vụ
rẻ hơn thì tất cả các ngành đều tiết kiệm được chi phí ở mức đáng kể
Bảng 4 Tỷ trọng chi phí dịch vụ theo ngành ở Việt Nam
tiếp
Tổng chi phí đầu vào
So với giá trị gia tăng
Trang 1818
VI CÁC RÀO CẢN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
Trong phần này, trước hết các tác giả sẽ đánh giá định tính về các rào cản thương mại dịch vụ hiện nay Sau đó, các tác giả sẽ thảo luận kết quả nghiên cứu đánh giá định lượng về các rào cản hiện nay của Việt Nam trong các lĩnh vực thương mại dịch vụ
Đánh giá định tính các rào cản thương mại dịch vụ
Việt Nam đã có nhiều chuyển biến đáng kể trong 20 năm qua Tuy nhiên, sự can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế vẫn còn ở mức cao Chính phủ không chỉ đặt ra chính sách và điều tiết thị trường mà còn nắm giữ sở hữu trong các doanh nghiệp ở mức độ quan trọng Tuy nhiên, Việt Nam đã cam kết nhiều nội dung cải cách quan trọng, có ảnh hưởng đến ngành dịch vụ (theo Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam) Điều này hàm ý rằng Việt Nam đã hoàn tất những cải cách giai đoạn đầu và bắt đầu triển khai những cải cách giai đoạn thứ hai Cải cách giai đoạn đầu bao gồm quá độ sang nền kinh tế thị trường và tái cơ cấu khu vực nhà nước Cải cách giai đoạn thứ hai nhấn mạnh vào việc thiết lập những thể chế cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế Một trong những nội dung chủ yếu của cải cách là chính phủ
sẽ chuyển đổi từ vai trò người sản xuất trực tiếp hàng hóa và dịch vụ sang người điều tiết nền kinh tế thị trường (IMF, 2010)
Bất kể những nội dung cải cách này, nhà đầu tư vẫn gặp phải nhiều rào cản quan trọng trong việc hoạt động kinh doanh hay tham gia thị trường dịch vụ Các rào cản đã cản trở sự hoạt động hiệu quả của các doanh nghiệp và ngăn chặn nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường Việt Nam chỉ đứng thứ 93 trong tổng số 183 nền kinh tế được Ngân hàng Thế giới xếp hạng hàng năm về chỉ số “Dễ dàng kinh doanh” (xem Biểu đồ 7) Xếp hạng này căn cứ trên báo cáo khảo sát hàng năm về những quy định có ảnh hưởng hạn chế hay tăng cường hoạt động kinh doanh Báo cáo khảo sát của Ngân hàng thế giới có những tiêu chí định lượng
về quy định kinh doanh và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ để so sánh 183 nền kinh tế Mặc dù xếp hạng qua các năm cho thấy Việt Nam đã tiến hành cải cách đáng kể, nền kinh tế của Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều rào cản quan trọng
Biểu đồ 7 Việt Nam trong xếp hạng “Dễ dàng kinh doanh” của Ngân hàng Thế giới (năm 2010) so với các nước khác trong khu vực
Nguồn: Ngân hàng Thế giới (2010)
Singapore Thái Lan Malaysia Việt Nam Indonesia Philippines Lào
Trang 1919
Bảng 5 cho thấy xếp hạng của Việt Nam theo từng tiêu chí cấu thành chỉ số về sự dễ dàng kinh doanh của Ngân hàng Thế giới Việt Nam đã đạt được thứ hạng tương đối tốt theo một số tiêu chí, chẳng hạn như việc đảm bảo thực thi hợp đồng hay vay tín dụng Tuy nhiên, các tiêu chí khác cho thấy những hạn chế nghiêm trọng Chẳng hạn như Việt Nam chỉ đứng thứ 172/183 về bảo hộ nhà đầu tư, tức là một trong số các nước có mức độ bảo hộ nhà đầu tư thấp nhất trên thế giới Điều này cho thấy muốn thu hút FDI ở mức cao hơn và gặt hái được lợi ích đầy đủ của việc gia nhập WTO, Việt Nam cần cải cách đáng kể về tiêu chí này
Bảng 5 Xếp hạng của Việt Nam về các tiêu chí trong bảng xếp hạng dễ dàng kinh doanh năm
Nguồn: Ngân hàng Thế giới (2010)
Tham nhũng cũng là một trở ngại đáng kể đối với sự vận hành hiệu quả của nền kinh
tế Việt Nam đứng thứ 116/178 theo Chỉ số nhận thức tham nhũng năm 2010 của Tổ chức Minh bạch Quốc tế Tham nhũng và hành chính quan liêu ảnh hưởng lớn đến tính minh bạch, nhất quán và hiệu quả của chính sách nhà nước (Dịch vụ thương mại Hoa Kỳ năm 2010) Tính minh bạch của chính sách và quy định của chính phủ liên quan đến nhà đầu tư còn chịu ảnh hưởng tiêu cực của sự thay đổi thường xuyên về chế độ quản lý và luật pháp thương mại,
sự chồng chéo về thẩm quyền giữa các bộ
Một vấn đề nữa gây quan ngại cho các nhà đầu tư là khoảng cách giữa cam kết, luật, quy định của Việt Nam với việc thực thi luật và quy định Thực tế cho thấy trong một số trường hợp, các nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài bị phân biệt đối xử so với các
thị phần đáng kể trong lĩnh vực dịch vụ Điều này cản trở nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường, chẳng hạn như việc không cấp phép cho các nhà đầu tư nước ngoài Trong lĩnh vực bán lẻ, các công ty của nước ngoài phải được phê duyệt về việc thành lập đơn vị bán lẻ Quy trình này thường phiền hà và đôi khi không thể đoán định trước được vì việc cấp phép thành lập đơn vị bán lẻ không minh bạch và thường ưu đãi công ty trong nước Mặt khác, các công
ty của Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ hầu hết là doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, có lợi thế hơn so với đối thủ cạnh tranh vì họ không phải trải qua quá trình cấp phép mất nhiều thời gian để thành lập điểm bán lẻ
5 Trong khi thực hiện nghiên cứu này, chúng tôi đã phỏng vấn các tổ chức kinh doanh, các tổ chức thương mại nước ngoài hiện diện ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu làm việc cho các tổ chức quốc tế ở Việt Nam Một trong những lo ngại mà các bên này nêu lên là mức độ thấp trong thực thi các cam kết, luật và quy định
Trang 2020
Nhà đầu tư nước ngoài cũng gặp khó khăn trong lĩnh vực viễn thông vốn là lĩnh vực tương đối cởi mở Việc cấp phép tạo ra những rào cản pháp lý nhất định Các doanh nghiệp nước ngoài không được phép sở hữu mạng hoặc được cấp phép mạng (phần vốn mà mỗi đơn
vị nước ngoài được nắm giữ tối đa là 20%, tổng vốn của nước ngoài không quá 49%) Ngoài
ra, nhà đầu tư nước ngoài thường gặp khó khăn trong việc xin cấp phép tham gia phân đoạn giá trị gia tăng trong lĩnh vực viễn thông Tương tự, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được tự
do tham gia lĩnh vực phân phối kể từ ngày 1/1/2009 theo cam kết của Việt Nam Tuy nhiên, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực phân phối vẫn gặp phải nhiều cản trở hành chính đáng kể (EUROCHAM, 2010)
Vì thế, mặc dù đã có nhiều cam kết quan trọng trong WTO và đã thực hiện nhiều nội dung cải cách, Việt Nam vẫn phải tiếp tục thực thi đầy đủ các cam kết của mình
Ước tính các rào cản thương mại dịch vụ
Các rào cản trong thương mại dịch vụ không dễ dàng định lượng Rào cản trong thương mại hàng hóa bao gồm rào cản thuế quan và phi thuế quan Cách phân loại này không
áp dụng được trong thương mại dịch vụ Vì thế, dữ liệu về thuế không thể sử dụng để đánh giá định lượng tác động của việc cắt giảm các rào cản trong thương mại dịch vụ Một phương pháp khác thường được sử dụng trong các nghiên cứu đánh giá rào cản trong thương mại dịch
vụ (tham khảo Francois và Hoekman, 2010) Phương pháp này sử dụng mô hình lực hấp dẫn (gravity model) để ước tính các rào cản sang mức tương đương thuế theo từng lĩnh vực ở các nước (phương pháp luận và kết quả đánh giá chi tiết nêu tại Phụ lục I)
Báo cáo sử dụng phương pháp luận của Gootiiz và Mattoo (2009) để lượng hóa những hạn chế trong cam kết WTO của Việt Nam Các tác giả này tạo ra một chỉ số để đo lường mức
độ hạn chế của các chính sách áp dụng thực tế trong thương mại dịch vụ và một chỉ số khác
để đo lường mức độ hạn chế của các cam kết trong WTO theo cùng một phương pháp xây dựng Các chỉ số này có giá trị từ 0 đến 100, với 0 là mức độ mở hoàn toàn và 100 là đóng hoàn toàn Chúng tôi tận dụng các chỉ số về mức bình quân của ASEAN và của OECD trong nghiên cứu của Gootiiz và Mattoo (2009) Sau đó, chúng tôi tính toán chỉ số cho Việt Nam theo các cam kết WTO Các chỉ số này được trình bày trong 3 cột đầu tiên của Bảng 6
So sánh mức độ hạn chế trong cam kết WTO của Việt Nam với mức độ hạn chế của các chính sách thương mại dịch vụ trong khu vực cho thấy một khi Việt Nam thực thi đầy đủ các cam kết WTO thì chỉ còn 3 lĩnh vực Việt Nam kém mở cửa hơn so với mức độ trung bình của khu vực, bao gồm vận tải đường bộ, vận chuyển, vận tải đường thủy và thông tin liên lạc
So sánh mức độ hạn chế trong cam kết của Việt Nam với mức độ mở cửa bình quân của các lĩnh vực dịch vụ ở các nước OECD cho thấy chỉ trừ vận tải hàng không, dịch vụ ICT và dịch
vụ kinh doanh, tất cả các lĩnh vực dịch vụ còn lại của Việt Nam đều chưa đạt đến mức độ mở cửa phổ biến ở các nước OECD
Bảng 6 Cắt giảm chi phí thương mại, tính theo % giá giao hàng
mại
bình quân của khu vực
Mức bình quân OECD
Cam kết của Việt Nam trong WTO
Tác động của WTO
Khoảng
với mức bình quân của khu vực
Khoảng cách so với bình quân của OECD
Trang 21Nguồn: Gootiiz và Mattoo (2009) và tự tính toán
Sử dụng các chỉ số này để đo lường mức độ hạn chế trong các cam kết WTO của Việt Nam, chúng tôi tính ra mức cắt giảm rào cản thương mại dịch vụ theo tỷ lệ % giá trị (ad valorem) mà Việt Nam cần thực hiện để đạt được mức bình quân của khu vực hay mức bình quân của OECD Chúng tôi tính ra các mức này bằng cách đưa các chỉ số vào mô hình và tính
Kết quả được trình bày ở 3 cột cuối của Bảng 6 Mức giảm đáng kể nhất về các rào cản thương mại dịch vụ sẽ đạt được một khi Việt Nam thực thi đầy đủ các cam kết WTO Các cam kết WTO theo dự kiến sẽ làm giảm đáng kể rào cản đối với thương mại dịch vụ trong một số lĩnh vực Các lĩnh vực có mức giảm lớn về chi phí thương mại bao gồm cấp nước, vận tải đường thủy, dịch vụ giải trí, dịch vụ ICT và dịch vụ kinh doanh
Một khi các cam kết WTO được thực thi đầy đủ, các rào cản thương mại dịch vụ của VIệt Nam sẽ ở mức ngang bằng hoặc dưới mức trung bình của khu vực, ngoại trừ 3 lĩnh vực Ba lĩnh vực này bao gồm vận tải đường bộ, vận tải đường thủy và thông tin liên lạc Để đạt được mức bình quân của khu vực, Việt Nam cần tăng cường tự do hóa trong các lĩnh vực này, đặc biệt là lĩnh vực vận tải đường thủy cần cắt giảm nhiều hơn ở hai lĩnh vực còn lại
Để đạt được mức bình quân của các nước OECD, Việt Nam cần cắt giảm thêm ở hầu hết các lĩnh vực Đặc biệt, vận tải đường thủy và dịch vụ liên lạc cần tự do hóa cao hơn ở mức
độ đáng kể Ở các lĩnh vực này, các rào cản cần được cắt giảm tương ứng tới 24% và 6,3% (xem cột cuối của Bảng 6)
6
Tương đương chi phí thương mại để ước tính tác động về chi phí thương mại của các rào cản này