1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tác động của chiến lược giá rẻ đến quyết định mua của người tiêu dùng tại siêu thị bigc huế

43 385 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 878 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: “ Đánh giá tác động của chiến lược giá rẻ đến quyết định mua của người tiêu dùng tại siêu thị BigC Huế”PHẦN 1.. Cũng vì thế, để đáp ứng và phục vụ tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của n

Trang 1

Đề tài: “ Đánh giá tác động của chiến lược giá rẻ đến quyết định mua của người tiêu dùng tại siêu thị BigC Huế”

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ:

1 Lý do chọn đề tài:

Trong nền kinh tế thị trường, đời sống kinh tế của con người cũng ngày

càng được cải thiện và nhu cầu ngày càng được nâng cao Cũng vì thế, để đáp ứng

và phục vụ tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của người dân, hàng loạt các hình thức kinhdoanh mới như đại lý, siêu thị, trung tâm mua sắm….mọc lên ngày càng nhiều.Trong các hình thức kinh doanh trên, siêu thị là hình thức được các doanh nghiệp

và nhiều người tiêu dùng quan tâm nhất hiện nay, bằng chứng là chỉ trong mộtkhoảng thời gian ngắn ở thị trường Huế đã có hàng loạt siêu thị mọc lên nhanhchóng như BigC, Thuận Thành I, Thuận Thành II, Siêu thị Co.op mart Tràng Tiền,Siêu thị Xanh,…

Môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cầnphải lựa chọn cho mình một hướng đi, một chiến lược kinh doanh đúng đắn cóhiệu quả Như ta đã biết đến BigC một thương hiệu của tập đoàn Casino, mộttrong những tập đoàn bán lẻ hàng đầu châu Âu, lần đầu tiên gia nhập thị trườngViệt Nam tại Đồng Nai năm 1998 cho đến nay đã có mặt tại hầu hết các thành phốlớn như Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Tp.Hồ Chí Minh…BigC với định vị là hàng hóagiá rẻ, vì thế, họ liên tục đưa ra các chương trình khuyến mãi, các sản phẩm vớigiá rẻ, phù hợp với túi tiền của nhiều người dân Bên cạnh đó, BigC còn liên kếtvới các nhà sản xuất lớn để có thể giảm giá thành của sản phẩm với mức thấp nhấtcho khách hàng, có những chính sách bình ổn giá trong thời kì khủng hoảng nhưhiện nay tạo điều kiện cho sự mua sắm của khách hàng Với chính sách giá rẻ củamình BigC đã tạo cho mình một ưu thế cạnh tranh so với các siêu thị khác Đặcbiệt, ở thị trường Huế BigC đã trở thành sự lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùngvới slogan : "Giá rẻ cho mọi nhà" Là một siêu thị gia nhập thị trường Huế sau 2

Trang 2

mình BigC đã lần lượt đánh bại 2 đối thủ trên và trở thành lựa chọn của nhiềungười dân Huế Trải qua 2 năm xây dựng thương hiệu riêng cho mình, giờ đâyđiều mà BigC cần quan tâm chính là đánh giá lại mức độ tác động và hiệu quả màchiến lược giá rẻ, những mặt thành công cũng như hạn chế mà chiến lược nàymang lại Nắm bắt tính cấp thiết đó nhóm chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài :

Đánh giá tác động của chương trình giá rẻ đến quyết định mua của khách hàng ở siêu thị Big C Huế” với hy vọng đây có thể là tài liệu tham khảo đối với

ban quản lý siêu thị, các cơ quan ban ngành và các doanh nghiệp có liên quan hiểu

rõ hơn và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ngày một tốt hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu:

2.1 Câu hỏi nghiên cứu:

- Chiến lược định giá là gì? Vai trò của nó trong chiến lược

marketing mix? Có những chiến lược định giá nào?

- Chiến lược định giá của Big C và mức độ ảnh hưởng của nó đến quyết định mua của khách hàng?

- Hiệu quả của chiến lược định giá của Big C trong cạnh tranh ở thị trường Huế?

2.2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Hệ thống hóa lí luận.

- Xác định các ảnh hưởng của yếu tố giá đến nhận thức của NTD

và quá trình ra quyết định mua.

- Đo lường mức độ ảnh hưởng của yếu tố này đến hành vi mua

- Đưa ra giải pháp.

- Các giả thuyết nghiên cứu:

- Để làm rõ hơn mục tiêu nghiên cứu, trong bài nghiên cứu nhóm sử dụng

chủ yếu 2 cặp giả thuyết sau:

+ H 0: Không tồn tại mối liên hệ giữa chiến lược giá rẻ của bigC với hành vimua của người tiêu dùng

+ H 1: Có tồn tại mối liên hệ giữa chiến lược giá rẻ của bigC với hành vi muacủa người tiêu dùng

Trang 3

+ H 0 : Chiến lược giá rẻ không ảnh hưởng đến quyết định mua hàng.

+ H 1 : Chiến lược giá rẻ có ảnh hưởng đến quyết định mua hàng

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

- Tổng thể nghiên cứu: hành vi mua của người tiêu dùng bị tác động bởi chiến lược giá của siêu thị BigC.

- Đối tượng nghiên cứu: mức độ tác động của chiến lược giá đến hành

vi mua của người tiêu dùng, cụ thể là người dân trong thành phố Huế.

4 Phương pháp nghiên cứu:

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Các thông tin cần thu thập: điều tra bằng bảng hỏi thu thập thông tin sơcấp

- Thiết kế nghiên cứu:

+ Theo mục tiêu nghiên cứu :nhóm dùng loại nghiên cứu mô tả,

+ Theo kỹ thuật thu thập thông tin: nghiên cứu định lượng

Trang 4

- Phương pháp xử lí số liệu: dùng phần mềm SPSS làm công cụ xử lý sốliệu và phân tích số liệu theo các phương pháp thống kê mô tả.

855 0 645 , 1

2

2 2

2

2 2

Trang 5

không chỉ có khách đi mua hàng mà còn có khách tham quan, du lịch, đi chơi haygiải tỏa stress…

Cỡ mẫu mà nhóm tính được là 200, ở đợt này nhóm điều tra 250 bảng hỏinhằm phòng tránh các trường hợp một số bảng hỏi thu về khách hàng không trả lờihay trả lời cho qua không có tính trách nhiệm…

Để đảm bảo cho tính khách quan và đại diện của mẫu nhóm sẽ phát bảng hỏitheo một tỉ lệ nhất định về giới tính và độ tuổi Vì thời gian không cho phép nênnhóm đã tiến hành tham khảo số liệu của chuyên đề tốt nghiệp của khóa K42 niênkhóa 2008-2012 với đề tài : “Đánh giá lòng trung thành của khách hàng đối vớisiêu thị Big C Huế” Kết quả nghiên cứu là: qua quá trình điều tra tại siêu thị Big

C, nhận thấy rằng nữ giới đi mua sắm tại siêu thị chiếm một tỷ lệ lớn hơn rất nhiều

so với nam giới( nữ chiếm đến 65% tương đương với 145 khách hàng còn nam chỉchiếm 35% tương đương với 78 khách hàng), khách hàng có độ tuổi chủ yếu từ 19đến 22 chiếm 59.6%, từ 23 đến 45 tuổi chiếm 35.4%, khách hàng dưới 18 tuổichiếm tỷ lệ nhỏ nhất chỉ 3.1% Từ đó nhóm áp dụng tỉ lệ này để tính ra số mẫu cụthể theo giới tính và độ tuổi của khách hàng, bao gồm: trong 250 mẫu thì nữ là 163mẫu (19-22 tuổi là 97 mẫu, 23-45 tuổi là 58 mẫu, dưới 18 tuổi là 8 mẫu), nam 87mẫu (19-22 tuổi là 52 mẫu, 23-45 tuổi là 31 mẫu, dưới 18 tuổi là 4 mẫu)

4.2 Xử lý số liệu:

+ Hiệu chỉnh dữ liệu: đối với dữ liệu đơn giản, nhóm suy luận từ các câu trảlời khác Ví dụ như nếu khách hàng nói mình hoàn toàn không bị tác động với cácchương trình giá rẻ thì câu sau đó không thể nói khi có chương trình giá rẻ họthường mua nhiều(hay rất nhiều) hơn bình thường, hoặc nếu họ nói họ chỉ đếnBigC khi có chương trình khuyến mãi thì trưng bày đẹp không đúng cho câu hỏiđiều gì khiến bạn thích mua sắm ở BigC hơn các siêu thị khác…

+ Mã hóa dữ liệu: bao gồm mã hóa tên biến, kiểu biến, nhãn biến, các giá

Trang 6

SPSS Trong phần mềm SPSS có 2 cửa sổ, 1 cửa sổ là variable view để mã hóa

dữ liệu và một cửa sổ là data view để nhập dữ liệu Khi mã dữ liệu, nhóm luôn

tuân thủ các nguyên tắc mã hóa: phù hợp với vấn đề nghiên cứu và mục tiêunghiên cứu, thống nhất, toàn diện và không trùng lắp:

∙ Đối với câu hỏi giới tính, nhóm mã hóa 1: nam, 2:nữ

∙ Đối với thang đo liker, thì nhóm mã hóa theo thứ tự từ thấp đến cao, tức là

1: Rất không hài lòng2: Không hài lòng3: Trung lập 4: Hài lòng5: Rất hài lòng

∙ Đối với mã hóa tên biến: nhóm đặt tên biến theo số thứ tự câu hỏi mà biến

đó mô tả ví dụ như câu 4 thì nhóm mã hóa là cau4 và mã hóa bằng cách nhập trực

tiếp tên biến vào ô variable view.

∙ Đối với kiểu biến: nhóm dùng kiểu thông dụng là kiểu numeric

∙ Đối với nhãn biến: nhóm mã trong SPSS bằng cách nhập trực tiếp, gõkhông dấu

∙ Đối với việc mã hóa giá trị: nhóm thực hiện việc mã hoá từ 1-5 cho từngphương án trả lời trong bảng hỏi

Ví dụ : với câu hỏi: bạn có thường xuyên đi siêu thị big C không?

Mã hoá như sau 1- “< 1 lần /tháng”

Trang 7

- Ngoài ra, ở SPSS còn có một giá trị khuyết nữa, là giá trị khuyết hệ thống

và được chương trình tự động đặt dấu chấm (.) ở những vị trí không được nhập giátrị Vì vậy, khi kiểm tra, nhóm dễ dàng sửa được lỗi nhập dữ liệu thiếu

- Nhâp dữ liệu: nhập trực tiếp từ bàn phím, theo nguyên tắc:

+ 1 bảng hỏi được nhập trên một dòng

+ Nhập các giá trị bằng số đối với biến số và bằng chữ đối với biến ký tự.+ Nhóm sử dụng kỹ thuật nhập toàn bộ dữ liệu 1 lần do 1 người thực hiện

và sau đó kiểm tra lại ngẫu nhiên 30% trong tổng số bảng hỏi đã nhập bằng cáchđánh số thứ tự vào các bảng hỏi trước khi nhập, sau đó dùng excel tìm ra 30%bảng ngẫu nhiên từ 200 bảng và so sánh với kết quả đã nhập

- Làm sạch dữ liệu: đây là 1 điều kiện cần thiết trước khi dùng dữ liệu này

để phân tích

Lập bảng tần số: Analyze/Descriptive Statistis/Frequencies đọc soát tất cả các biến

lạ mặt:

+Trên cửa sổ Data View chọn toàn bộ cột tương ứng với biến có giá trị lỗi

+Vào menu Edit/Find/nhập giá trị lỗi vào Find what/click Find next để tìm vị trícác ô chứa giá trị lỗi Truy ngược lại số thứ tự của hàng đó để xác định số bảng hỏitương ứng (kiểu kiểm tra này chỉ có thể dùng khi mình nghi ngờ trong câu có thể

- Kiểm định số tiền cho mỗi lần mua hàng khi không có chương trình giá rẻ

và khi có chương trình giá rẻ có khác nhau không? Nếu khác thì có phải khi cókhuyến mãi khách hàng sẽ mua nhiều hàng hơn hay không?

Trang 8

- Các kiểm định được sử dụng:

+ Kiểm định Cronbach alfa

+ Kiểm định Kolmogorov-smirnov

+ Kiểm định pearson

+ Kiểm đinh Paired Samples Statistics

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU

bản - GS.TS TRẦN MINH ĐẠO.

1.1 Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng.

1.1.1 Khái niệm hành vi mua của người tiêu dùng.

- Hành vi mua của người tiêu dùng là toàn bộ hành động của người tiêudùng bộc lộ ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá cho hàng hóa

và dịch vu nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ Cũng có thể coi hành vi của người tiêudùng là cách thức mà người tiêu dùng sẽ thực hiện để đưa ra các quyết định sửdụng tài sản của mình(tiền bạc, thời gian, công sức…) liên quan đến việc mua sắm

và sử dụng hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân

1.1.2 Mô hình hành vi của người tiêu dùng.

- Được sử dụng để mô tả mối quan hệ giữa 3 yếu tố: các kích thích, “hộpđen ý thức”, và những phản ứng đáp lại các kích thích của người tiêu dùng

Hình 1: Mô hình hành vi của người tiêu dùng.

Các nhân tố kích thích “Hộp đen ý thức”

của người tiêu dùng Phản ứng đáp lại

Trang 9

Quá trình quyết định mua

Lựa chọn hàng hóa Lựa chọn nhãn hiệu Lựa chọn nhà cung ứng Lựa chọn thời gian và địa điểm mua

Lựa chọn khối lượng mua

1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng.

- Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người mua được tập hợpthành 4 nhóm chính: những nhân tố văn hóa, những nhân tố mang tính chất xã hội,nhưng nhân tố mang tính chất cá nhân và những nhân tố mang tính chất tâm lý

Hình 2: Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng.

1.1.4 Lý thuyết động cơ của Abraham Maslow.

- Học thuyết động cơ của A.Maslow giải thích sự thúc đẩy của nhu cầu

tương ứng với những thời điểm khách nhau của những cá nhân khác nhau Nhữngnội dung chính của học thuyết:

+ Có nhiều nhu cầu tồn tại trong 1 cá thể, chúng cạnh tranh với nhau trongviệc thỏa mãn Các cá nhân sẽ thiết lập 1 thứ tự ưu tiên cho các nhu cầu này tùytheo mức độ quan trọng đối với việc thỏa mãn chúng (thể hiển ở thứ bậc nhu cầu –

Cá nhân

Tuổi và đường đời

Nghề nghiệp Hoàn cảnh kinh

tế Nhân cách Lối sống

Cá tính và nhận thức

Tâm lý

Động cơ Nhận thức

Sự hiểu biết Niềm tin

và quan điểm

Người tiêu dùng

Trang 10

+ Con người sẽ cố gắng thỏa mãn nhu cầu quan trọng nhất Nhu cầu đãđược thỏa mãn không còn vai trò động lực, con người hướng tới nhu cầu tiếp theo.

- Học thuyết động cơ của A.Maslow giúp người làm marketing nhận thứcđược rằng cần phải có sản phẩm và hoạt động marketing khác nhau, tương ứng vớitừng điều kiện cụ thể của thị trường, xã hội và cá nhân người tiêu dùng

Trang 11

Hình 3: Thứ bậc nhu cầu của Maslow

1.1.5 Các bước quyết định mua của người tiêu dùng.

Hình 4: Các bước trong quyết định mua.

Nhu cầu sinh lý (đói, khát…)

Nhu cầu an toàn (muốn được bảo

Nhận

biết nhu

cầu

Tìm kiếm thông tin

Đánh giá các phương án

Quyết định mua

Đánh giá sau khi mua

Trang 12

1.2 Các đề tài nghiên cứu liên quan

a.Đề tài : Phân tích chiến lược kinh doanh của hệ thống bán lẻ BigC

- Phân tích điểm mạnh điểm yếu của siêu thị Big C

- Đưa ra các chiến lược cạnh tranh của BigC:

* Chiến lược cạnh tranh và các chính sách triển khai.

- Chiến lược dẫn đầu về chi phí:

Big C đã thực hiện rất tốt những biện pháp để giảm chi phí một cách tốt nhất như:

+ Giảm tồn kho và chi phí cung ứng

+ Thúc đẩy nhanh sự sẳn có của các các bộ phận của thế hệ tiếp

+ Nâng cao chất lượng của nguyên liệu, phụ tùng được cung ứng

+ Siết chặt việc tiết kiệm chi phí cho cả hai bên

- Chiến lược khác biệt hóa:

+ Để hưởng ứng các chương trình kích cầu tiêu dùng và quảng bá hàng Việt tại vùng sâu, vùng xa

do Chính phủ phát động Vì vậy, 95% hàng hóa phân phối trong toàn hệ thống Big C là hàng sản xuất trong nước

+ Big C còn thường xuyên tổ chức các chương trình khuyến mãi hàng Việt với hàng trăm mặt hàng bằng nhiều hình thức hấp dẫn người tiêu dùng Cứ đều đặn 3 tuần, Big C phát hành một bản tin khuyến mãi với chính sách giá và quà tặng hấp dẫn

+ Xây dựng kênh truyền thông tương tác với người tiêu dùng Siêu thị được xem như là một điểm quảng cáo cố định, phần lớn diện tích mặt tiền được sử dụng với mục đích truyền thông xây dựngthương hiệu

- Chiến lược tập trung:

Đối tượng khách hàng mà Big C hướng tới là những người dân có thu nhập tầm trung- thấp trở lên Big C cũng tập trung vào chiến lược Quảng bá hàng Việt

* Chiến lược tăng trưởng và các chính sách triển khai

- Chiến lược chuyên môn hóa: Nhằm làm cho khách hàng luôn hài lòng và thoải mái nhất khi tới Big C mua sắm Các nhân viên ở đây đã được đào tạo, huấn luyện chuyên môn tác nghiệp một các thành thục nhất Nhân viên của công ti cũng được phân rõ và yêu cầu thực hiện tốt chuyên môn của mình Ngoài ra hệ thống siêu thị cũng được trang bị đầy đủ các thiết bị chuyên dụng và hiện đại

- Chiến lược đa dạng hóa:

Trang 13

Để thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu thiết yếu và giải trí của khách hàng Big C đã triển khai các chínhsách:

+ Liên tục nghiên cứu thị trường, nhu cầu của người dân để bổ sung nhiều sản phẩm mới chất lượngtốt đáp ứng kịp thời nhu cầu, làm đa dạng hóa sản phảm

hơn về số lượng và chủng loại

+ Bổ sung nhiều dịch vụ tại siêu thị như: các quấy ăn nhanh, khu vực ẩm thực, cá phê , để đáp ứngnhiều nhu cầu của khách khi đến siêu thị

b.Tiểu luận :Chiến lược giá của Big C

- Chỉ ra và phân tích các chiến lươc về giá của BigC

- Điểm mạnh điểm yếu và giải pháp khắc phục

Hạn chế của các đề tài:

- Chưa đề cập trực tiếp đến chiến lược giá rẻ nổi bật của BigC

- Chưa đánh giá được tác động của chiến lược giá rẻ của BigC

Thấy được những vấn đề mà các đề tài trước đó chưa đề cập tới, nhóm chúng tôi thông quanghiên cứu về siêu thị BigC ở Huế từ đó làm rõ những vấn đề trên

Trang 14

CHƯƠNG II

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CHIẾN LƯỢC GIÁ RẺ ĐẾN HÀNH VI MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI SIÊU THỊ BIGC HUẾ

2.1 Tổng quan về BigC Huế.

2.1.1 Hệ thống siêu thị BigC ở Việt Nam:

Hệ thống siêu thị Big C hoạt động kinh doanh theo mô hình “Trung tâm thươngmại” hay “Đại siêu thị”, là hình thức kinh doanh bán lẻ hiện đại đang được Tậpđoàn Casino (Tập đoàn mẹ của siêu thị Big C) triển khai Casino là một trongnhững tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới, với hơn 200.000 nhân viên làm việc tạihơn 11.000 chi nhánh, tại Việt Nam, Thái Lan, Argentina, Uruguay, Brazil,Columbia, Pháp, Madagascar và Mauritius

Hiện tại, siêu thị Big C Việt Nam có tổng cộng 17 siêu thị Big C trên toàn quốc

Thương hiệu « Big C » thể hiện hai tiêu chí quan trọng nhất trong đinh hướng kinh

doanh và chiến lược để thành công

« Big » có nghĩa tiếng Việt là “To lớn”, điều đó thể hiện quy mô lớn

của các siêu thị Big C và sự lựa chọn rông lớn về hàng hóa mà

Trang 15

chung tôi cung cấp Hiện tại, mỗi siêu thị Big C có khoảng hơn 40.000 mặt hàng

để đáp ứng cho nhu cầu của Khách hàng

« C » là cách viết tắt của chữ “Customer” (Tiếng Anh), có nghĩa tiếng Việt là

“Khách hàng”, Chữ “C” đề cập đến những Khách hàng thân thiết của chúng tôi, họ

là chìa khóa dẫn đến thành công trong chiến lược kinh doanh của siêu thị Big C.Với sự nỗ lực không ngừng của tập thể hơn 8.000 thành viên, siêu thị Big C tự hàogiới thiệu đến người tiêu dùng trên toàn quốc những không gian mua sắm hiện đại,thoáng mát, thoải mái với chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú, chất lượngkiểm soát và giá cả hợp lý, đi cùng với những dịch vụ khách hàng thật hiệu quả.Bên cạnh đó, tất cả các siêu thị Big C trên toàn quốc đều cung cấp những kinhnghiệm mua sắm với nhiều dịch vụ tiện ích cho Khách hàng

Tại các trung tâm thương mại và đại siêu thị Big C, phần lớn không gian đượcdành cho hàng tiêu dùng và thực phẩm với giá rẻ và chất lượng cao Sản phẩmkinh doanh tại các siêu thị Big C có thể được chia ra thành 5 ngành chính, nhưsau:

Thực phẩm tươi sống: thịt, hải sản, trái cây và rau củ, thực phẩm chế biến,

thực phẩm đông lạnh, thực phẩm bơ sữa, bánh mì

Thực phẩm khô: Gia vị, nước giải khát, nước ngọt, rượu, bánh snack, hóa

phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm cho thú cưng và những phụ kiện

Hàng may mặc và phụ kiện: thời trang nam, nữ, trẻ em và trẻ sơ sinh,

giày dép và túi xách

Hàng điện gia dụng: các sản phẩm điện gia dụng đa dạng bao gồm thiết bị

trong nhà bếp, thiết bị giải trí tại gia, máy vi tính, các dụng cụ và các thiết

bị tin học

Trang 16

Vật dụng trang trí nội thất: bàn ghế, dụng cụ bếp, đồ nhựa, đồ dùng trong

nhà, những vật dụng trang trí, vật dụng nâng cấp, bảo trì và sửa chữa, phụkiện di động, xe gắn máy, đồ dùng thể thao và đồ chơi

2.1.2 Siêu thị Big C-Huế

Địa chỉ: Khu Quy Hoạch Bà Triệu - Hùng Vương Phường Phú Hội, TP

Huế

Siêu thị Big C Huế: là chi nhánh của Big C Việt Nam Big C là thương

hiệu của tập đoàn Casino, một trong những tập đoàn bán lẻ hàng đầu châu Âu vớihơn 9.000 cửa hàng tại Việt Nam và nhiều nước khác

Điện thoại : +84.054.3 936 900

Fax : +84.054.3 936 928

- Siêu thị BigC Huế chính thức đi vào hoạt động vào ngày 13 tháng 7 năm

2009, với vốn đầu tư trên 300 tỉ đồng

- Nằm ở trung tâm thành phố Huế, siêu thị Bic C là điểm mua sắm lý tưởng

Trang 17

50.000 mặt hàng, từ thực phẩm tươi sống đến hàng tạp hóa, từ quần áo đến đồtrang trí nội thất, cũng như các mặt hàng điện máy như đồ gia dụng và thiết bịnghe - nhìn, tất cả đều được bán với giá rẻ.

- Đến với Big C Huế, khách hàng sẽ được khám phá nhiều chương trìnhkhuyến mãi, các mặt hàng mới, các mặt hàng độc quyền, thuộc nhiều chủng loại,được sản xuất tại Việt Nam hoặc được nhập từ nước ngoài Cứ đều đặn 3 tuần,chúng tôi phát hành một bản tin khuyến mãi với chính sách giá và quà tặng hấpdẫn

- Đến với Big C Huế, quý khách hàng sẽ được hưởng sẽ được tận hưởngcác dịch vụ và tiện ích ưu đãi như: Bãi đậu xe rộng rãi dành cho xe ô tô 50 chỗ,tầng hầm và nhà xe có mái che cho xe máy, xe buýt miễn phí Ngoài ra, Big CHuế còn có chính sách giao hàng miễn phí trong phạm vi 10km

- Việc thanh toán ở Big C Huế sẽ trở nên đơn giản và thuận tiện với hệthống máy rút tiền tự động, có thể chấp nhận thẻ ATM của các ngân hàng ACB,Techcombank, Vietcombank, VIB Bank Bên cạnh đó, chúng tôi còn có hệ thốngthanh toán bằng thẻ tín dụng Visa, Master, Amex, JCB, ACB, Vietcombank

2.1.2 Tầm nhìn, nhiệm vụ và vài nét về BigC Huế.

2.1.2.1 Tầm nhìn:

- Với tầm nhìn” Nuôi dưỡng một thế giới đa dạng”, chìa khoá thành côngcủa tập đoàn Casino từ khả năng đón đầu và đáp ứng những nhu cầu đa dạng củangười tiêu dùng qua từng thời kì phát triển của thị trường cũng như những cam kếtmạnh mẽ về sự phát triển bền vững

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

- Hội nhập cộng đồng hướng tới sự phát triển bền vững

- Dịch vụ BigC hướng đến sự thoải mái, tiện ích và tiết kiệm cho kháchhàng

- BigC chú trọng vào việc mang lại cho khách hàng những sản phẩm có giátrị thặng dư cao nhất với giá cả cạnh tranh, chất lượng kiểm soát và thật sự phù

Trang 18

- Ngoài tiêu chí “giá rẻ cho mọi nhà”, việc đảm bảo an toàn thực phẩmcũng như chất lượng sản phẩm bán ra nhằm đảm bảo sức khoẻ cho khách hàng làmục tiêu hàng đầu của BigC.

2.1.3 Các chương trình khuyến mãi gần đây của BigC.

- Chương trình “Thời Trang Ấn Tượng-Phong Cách Sành Điệu” khuyến

mãi từ 08/04/2012 – hết 06/05/2012 với hơn 500 mặt hàng may mặc… được giảmgiá đến tối đa 45%

- Chương trình “Bếp Việt” khuyến mãi từ 08/05/2012 – hết 06/05/2012 với

hơn 700 mặt hàng đồ gia dụng giảm giá đến 40%

- Chương trình “Hội Chợ Thực Phẩm” khuyến mãi từ 13/04/2012 – hết

22/04/2012 với hơn 100 mặt hàng thực phẩm như rau, củ, quả, thịt cá tươi sống…

2.2 Phân tích và thảo luận.

2.2.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo nhiều chỉ báo:

Bảng 2: Kiểm định thang đo

Trang 19

2.2.2 Phân tích thống kê mô tả.

2.2.2.1 Phân tích cơ cấu tuổi và giới tính.

Bảng 3: Bảng cơ cấu tuổi khách hàng mua sắm tại BigC

do tuoi nguoi duoc phong van

Frequency Percent Valid Percent

Cumulative Percent

Bảng 4: Bảng cơ cấu giới tính khách hàng mua sắm tại BigC

gioi tinh nguoi duoc phong van

Frequency Percent Valid Percent

Cumulative Percent

Trang 20

- Theo như kết quả phân tích được ở cơ cấu tuổi và giới tính ta thấy:

đó, ta có thể thấy BigC nên có những chương trình quảng cáo, khuyến mãi, cácchương trình marketing mix phù hợp với giới tính nữ và độ tuổi <23 tuổi, tuynhiên bên cạnh đó cũng không thể bỏ qua các chương trình dành cho nam giới vàcác độ tuổi khác…

2.2.3.2 Phân tích tiêu thức mật độ đi siêu thị.

Bảng 5: Bảng thể hiện mức độ thường xuyên đi BigC của khách hàng

ban co hay di sieu thi BigC hay khong

Frequency Percent Valid Percent

Cumulative Percent

Trang 21

(Nguồn xử lí số liệu bằng SPSS – đã qua chỉnh sử lại để dễ đọc, hiểu)

- Theo số liệu đã phân tích được ở trên ta thấy:

o Phần trăm số khách đến BigC >3 lần/tháng: 26,5%

o Phần trăm số khách đến BigC từ 1 -3 lần/tháng: 38,5%

o Phần trăm số khách đến BigC <1 lần/tháng: 23,0%

o Phần trăm số khách đến BigC khi có khuyến mãi: 9,5%

o Phần trăm số khách không thuộc các tiêu thức trên: 5%

 Phân tích trên cho thấy khách hàng đến siêu thị không thường xuyên,trung bình từ 1 -3 lần/tháng Tuy nhiên ta thấy được tính khả quan trong sự dịchchuyển tỉ lệ mức độ thường xuyên đi siêu thị của người tiêu dùng, số khách hàngđến siêu thị dưới 1 lần/tháng dù chiếm một tỉ lệ không nhỏ (23%) nhưng lại có xuhướng đến siêu thị nhiều hơn khi phần trăm khách đến BigC hơn 3 lần/thángchiếm hơn ¼ trong tổng số khách hàng đến siêu thị (26,5%)

2.2.3.3 Phân tích tiêu thức mục đích đi siêu thị.

ban di bigc voi muc dich di choi voi ban

Frequency Percent Valid Percent

Cumulative Percent

Ngày đăng: 18/12/2014, 00:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng giá trị độ lệch chuẩn - đánh giá tác động của chiến lược giá rẻ đến quyết định mua của người tiêu dùng tại siêu thị bigc huế
Bảng 1 Bảng giá trị độ lệch chuẩn (Trang 4)
Hình 2: Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng. - đánh giá tác động của chiến lược giá rẻ đến quyết định mua của người tiêu dùng tại siêu thị bigc huế
Hình 2 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng (Trang 9)
Hình 3: Thứ bậc nhu cầu của Maslow - đánh giá tác động của chiến lược giá rẻ đến quyết định mua của người tiêu dùng tại siêu thị bigc huế
Hình 3 Thứ bậc nhu cầu của Maslow (Trang 11)
Bảng 3: Bảng cơ cấu tuổi khách hàng mua sắm tại BigC - đánh giá tác động của chiến lược giá rẻ đến quyết định mua của người tiêu dùng tại siêu thị bigc huế
Bảng 3 Bảng cơ cấu tuổi khách hàng mua sắm tại BigC (Trang 19)
Bảng 4: Bảng cơ cấu giới tính khách hàng mua sắm tại BigC - đánh giá tác động của chiến lược giá rẻ đến quyết định mua của người tiêu dùng tại siêu thị bigc huế
Bảng 4 Bảng cơ cấu giới tính khách hàng mua sắm tại BigC (Trang 19)
Bảng 5: Bảng thể hiện mức độ thường xuyên đi BigC của khách hàng - đánh giá tác động của chiến lược giá rẻ đến quyết định mua của người tiêu dùng tại siêu thị bigc huế
Bảng 5 Bảng thể hiện mức độ thường xuyên đi BigC của khách hàng (Trang 20)
Bảng 6: Bảng thể hiện mục đích đến BigC của khách hàng - đánh giá tác động của chiến lược giá rẻ đến quyết định mua của người tiêu dùng tại siêu thị bigc huế
Bảng 6 Bảng thể hiện mục đích đến BigC của khách hàng (Trang 23)
Bảng 7: Bảng thể hiện lý do khách hàng chọn siêu thị BigC - đánh giá tác động của chiến lược giá rẻ đến quyết định mua của người tiêu dùng tại siêu thị bigc huế
Bảng 7 Bảng thể hiện lý do khách hàng chọn siêu thị BigC (Trang 25)
Bảng 8: Bảng đánh giá chi phí tối đa mà khách hàng bỏ ra khi BigC có chương - đánh giá tác động của chiến lược giá rẻ đến quyết định mua của người tiêu dùng tại siêu thị bigc huế
Bảng 8 Bảng đánh giá chi phí tối đa mà khách hàng bỏ ra khi BigC có chương (Trang 26)
Bảng 10: Tầm quan trọng của chất lượng đến quyết định mua hàng - đánh giá tác động của chiến lược giá rẻ đến quyết định mua của người tiêu dùng tại siêu thị bigc huế
Bảng 10 Tầm quan trọng của chất lượng đến quyết định mua hàng (Trang 27)
Bảng 9: Tầm quan trọng của giá cả đến quyết đinh mua hàng - đánh giá tác động của chiến lược giá rẻ đến quyết định mua của người tiêu dùng tại siêu thị bigc huế
Bảng 9 Tầm quan trọng của giá cả đến quyết đinh mua hàng (Trang 27)
Bảng 11: Tầm quan trọng của sở thích đến quyết định mua hàng - đánh giá tác động của chiến lược giá rẻ đến quyết định mua của người tiêu dùng tại siêu thị bigc huế
Bảng 11 Tầm quan trọng của sở thích đến quyết định mua hàng (Trang 28)
Bảng 12: Tầm quan trọng của sự đa dạng mặt hàng đến quyết đinh mua hàng - đánh giá tác động của chiến lược giá rẻ đến quyết định mua của người tiêu dùng tại siêu thị bigc huế
Bảng 12 Tầm quan trọng của sự đa dạng mặt hàng đến quyết đinh mua hàng (Trang 28)
Bảng 13: Tầm quan trọng của các yếu tố khác đến quyết định mua hàng - đánh giá tác động của chiến lược giá rẻ đến quyết định mua của người tiêu dùng tại siêu thị bigc huế
Bảng 13 Tầm quan trọng của các yếu tố khác đến quyết định mua hàng (Trang 29)
Bảng 15: Mức độ tác động của chương trình giá rẻ đối với nặt hàng thực phẩm - đánh giá tác động của chiến lược giá rẻ đến quyết định mua của người tiêu dùng tại siêu thị bigc huế
Bảng 15 Mức độ tác động của chương trình giá rẻ đối với nặt hàng thực phẩm (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w