1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non thành phố uông bí tỉnh quảng ninh theo chuẩn nghề nghiệp

118 935 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non Thành phố Uông Bí - Tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp 4.. Giả thuyết khoa

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ TÍCH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN, NĂM 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ TÍCH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Minh Huế

THÁI NGUYÊN, NĂM 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực

và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đều đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014

Người viết luận văn

Lê Thị Tích

Trang 4

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với

TS Trần Thị Minh Huế người đã nhiệt tình, trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả nghiên cứu hoàn thành luận văn

Mặc dù tác giả có nhiều cố gắng trong học tập và đặc biệt trong quá trình thực hiện luận văn, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý Thầy, Cô

và các bạn đồng nghiệp quan tâm đến đề tài này

Thái Nguyên, tháng10 năm 2014

Người viết luận văn

Lê Thị Tích

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 5

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 7

1.2 Khái niệm công cụ của đề tài 8

1.2.1 Giáo viên mầm non 8

1.2.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non 10

1.2.3 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo CNN 10

1.2.4 Khái niệm quản lý 12

1.2.5 Biện pháp QL hoạt động bồi dưỡng GV theo chuẩn nghề nghiệp 14

1.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về bậc MN và công tác quản lý trường MN 16

1.3.1 Bậc Giáo dục mầm non 16

Trang 6

1.3.2 Quản lý trường Mầm non 19

1.3.3 Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trong trường mầm non 20

1.4 Lý luận về hoạt động BD GVMN theo chuẩn nghề nghiệp 22

1.4.1 Giới thiệu khái quát về chuẩn nghề nghiệp GVMN 22

1.4.2 Sự cần thiết của việc BD GVMN theo chuẩn nghề nghiệp 23

1.4.3 Mục tiêu của hoạt động BD GVMN theo CNN 24

1.4.4 Nội dung bồi dưỡng GV mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 24

1.4.5 Phương pháp bồi dưỡng giáo viên mầm non 26

1.4.6 Hình thức bồi dưỡng giáo viên mầm non 27

1.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 28

1.5.1 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo CNN 28

1.5.2 Phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên MN theo CNN 31 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng GV theo CNN 32

1.6 Kết luận chương 1 34

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 36

2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 36

2.1.1 Một số đặc điểm đặc trưng về kinh tế, chính trị, xã hội, giáo dục của thành phố Uông Bí 36

2.1.2 Mục tiêu khảo sát 39

2.1.3 Đối tượng và quy mô khảo sát 39

2.1.4 Nội dung khảo sát 39

2.1.5 Phương pháp khảo sát và cách xử lý kết quả 39

2.2 Thực trạng đội ngũ GV mầm non thành phố Uông Bí 40

2.2.1 Sự phát triển của đội ngũ GVMN về số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, chất lượng của đội ngũ GVMN thành phố Uông Bí 40 2.2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên MN đánh giá theo các yêu

Trang 7

2.2.3 Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ GVMN 47

2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường MN thành phố Uông Bí theo chuẩn nghề nghiệp 49

2.3.1 Đánh giá nhận thức của CBQL và GV về tính cần thiết của hoạt động bồi dưỡng GV theo CNN 49

2.3.2 Đánh giá của CBQL và GV về mục tiêu hoạt động bồi dưỡng GVMN theo CNN 51

2.3.3 Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về tình cần thiết của các nội dung BDGV theo chuẩn 52

2.3.4 Thực trạng về phương pháp và hình thức BDGV theo CNN 54

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động BDGV trường MN thành phố Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp 57

2.4.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ QL và GV về sự cần thiết của Quản lý hoạt động BDGV theo CNN 57

2.4.2 Thực trạng nội dung quản lý BDGV theo CNN 58

2.4.3 Thực trạng về phương pháp QL hoạt động BDGV theo chuẩn nghề nghiệp 59

2.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả BDGV theo CNN 60

2.5 Đánh giá chung về khảo sát thực trạng 64

2.5.1 Mặt mạnh 64

2.5.2 Hạn chế 65

2.6 Kết luận chương 2 67

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG MN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ - TỈNH QUẢNG NINH THEO CHUẨN NGHỂ NGHIỆP 68

3.1 Những nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp 68

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 68

3.1.2 Đảm bảo tính cụ thể và thực tiễn 68

31.3 Đảm bảo tính kế hoạch 68

Trang 8

3.1.4 Đảm bảo tính toàn diện 69

3.1.5 Đảm bảo tính đồng bộ 69

3.2 Đề suất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV trường MN Thành phố Uông Bí - Tỉnh Quảng Ninh theo CNN 69

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của CBQLGD và GVMN về việc bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 69

3.2.2 Biện pháp 2: Xác định nội dung trọng tâm bồi dưỡng cho giáo viên theo nội dung của chuẩn nghề nghiệp GVMN 74

3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng đội ngũ GV cốt cán cho hoạt động BDGV theo CNN trong nhà trường 78

3.2.4 Biện pháp 4: Sử dụng hiệu quả các phương pháp quản lý để quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo CNN 81

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra - đánh giá hoạt động bồi dưỡng GV theo CNN 84

3.2.6 Biện pháp 6: Tạo các điều kiện thuận lợi cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo CNN đạt kết quả 88

3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89

3.3 Khảo nghiệm sư phạm 90

3.4 Kết luận chương 3 91

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Khuyến nghị 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh bậc học mầm non 37

Bảng 2.2: Sự phát triển số lượng GVMN thành phố Uông Bí 40

Bảng 2.3: Cơ cấu giáo viên MN theo lớp 40

Bảng 2.4: Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi 41

Bảng 2.5: Trình độ đào tạo của đội ngũ GVMN thành phố Uông Bí 41

Bảng 2.6: Trình độ chính trị đội ngũ GVMN thành phố Uông Bí 42

Bảng 2.7: Kết quả đánh giá GVMN - TP Uông Bí theo các yêu cầu CNN 42

Bảng 2.8: Kết quả đánh giá GV MN các trường MN theo các lĩnh vực CNN 43

Bảng 2.9: Kết quả đánh giá phân loại GV MN thành phố Uông Bí theo CNN 44

Bảng 2.10: Giáo viên dạy giỏi GVMN thành phố Uông Bí 46

Bảng 2.11: Nhận thức về tính cần thiết của hoạt động bồi dưỡng GV theo CNN 49

Bảng 2.12: Nhận thức của CBQL và GV về các mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng GVMN theo CNN 51

Bảng 2.13: Thực trạng nhận thức về nội dung cần bồi BDGV theo CNN 52

Bảng 2.14: Thực trạng hình thức tổ chức BDGV theo CNN 55

Bảng 2.15: Thực trạng việc sử dụng các phương pháp bồi dưỡng 56

Bảng 2.16: Tổng hợp kết quả điều tra mức độ nhận thức về sư cần thiết của Quản lý hoạt động BDGV theo CNN 57

Bảng 2.17: Tổng hợp kết quả điều tra thực trạng nội dung quản lý hoạt động BDGV theo CNN 59

Bảng 2.18: Bảng tổng hợp kết quả việc sử dụng các phương pháp quản lý HĐ BDGV theo CNN 60

Bảng 2.19: Yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN theo CNN 61

Bảng 3.1: Kết quả thăm dò tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp quản lý HĐ BDGV theo CNN 90

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Kết quả đánh giá GV MN các trường MN theo các lĩnh

vực CNN 44 Biểu đồ 2.2: Kết quả đánh giá phân loại GV MN thành phố Uông Bí

theo CNN 44 Biểu đồ 2.3: Nhận thức về tính cần thiết của hoạt động bồi dưỡng

GV theo CNN 50

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân

có nhiệm vụ quan trọng là hình thành ở trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một Muốn đạt được mục tiêu trên, việc đầu tiên cần phải chăm lo phát triển năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên, bởi vì giáo viên là nhân tố quyết định trực tiếp đến quá trình hình thành phát triển nhân cách trẻ

Đội ngũ GV luôn được xem là lực lượng cốt cán của sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo, là nhân tố quan trọng nhất quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục Điều đó đã được thể hiện trong tư tưởng Hồ Chí Minh, trong quan điểm và định hướng chỉ đạo của Đảng và nhà nước về GD

Ngày 4-11-2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về

"Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

nghĩa và hội nhập quốc tế", trong đó có vấn đề đổi mới trong giáo dục mầm

non Nghị quyết có đưa ra nhiệm vụ và giải pháp "Phát triển đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD-ĐT", "

, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp", nhằm đáp ứng được yêu cầu đổi mới Nghị quyết đã khẳng định vai trò "quyết định chất lượng giáo dục" của đội ngũ nhà giáo Ðiều này vừa thể hiện niềm tin vừa thể hiện sự mong đợi từ Ðảng và Nhà nước đối với đội ngũ nhà giáo các cấp trong công cuộc đổi mới giáo dục

Trang 13

Trong sự nghiệp phát triển GD, GD Mầm non có vai trò rất quan trọng Để nâng cao chất lượng GD Mầm non qua việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 1 năm 2008 qui định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non Chuẩn nghề nghiệp GV mầm non vừa là căn cứ để các cấp quản lí xây dựng đội ngũ GV mầm non trong giai đoạn mới, vừa giúp GV MN tự đánh giá năng lực nghề nghiệp của mình, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp

vụ của bản thân

Đội ngũ giáo viên mầm non hiện nay, mặc dù số lượng nhà giáo đạt

chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo cao nhưng năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhiều nhà giáo còn hạn chế, vẫn còn những giáo viên chưa đạt yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực sư phạm nên gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận với những yêu cầu đổi mới giáo dục, chưa đáp ứng được yêu cầu của phát triển Trong những năm qua các cấp QLGD thành phố U

Trước những yêu cầu của đổi mới giáo dục mầm non, nhằm đạt được mục tiêu của giáo dục Mầm non nói riêng và mục tiêu giáo dục nói chung, nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên Mầm non đang được nhìn nhận như một yêu cầu không thể thiếu nhằm giúp GV nâng cao năng lực và khắc phục những điểm yếu của mình Vì vậy, tôi chọn đề tài

"Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non Thành phố Uông

Bí - Tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp" làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, góp phần nâng

Trang 14

cao chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục mầm non ở thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh hiện nay

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non theo chuẩn

nghề nghiệp

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các

trường mầm non Thành phố Uông Bí - Tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý khoa học, khả thi để áp dụng trong quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo CNN sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới GD mầm non ở Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN theo chuẩn

nghề nghiệp

5.2 Đánh giá thực trạng QL hoạt động BD GV các trường MN TP Uông Bí,

tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường

MN TP Uông Bí theo CNN

6 Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường

MN thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

- Số liệu nghiên cứu được thu thập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2013 - 1014

Trang 15

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, khái quát hóa, hệ thống hoá để nghiên cứu các vấn đề lý luận của đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Nhằm thu thập các thông tin cần thiết về đối tượng khảo sát (giáo viên, cán bộ quản lý)

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nhằm thu thập kinh nghiệm của các trường MN trên địa bàn thành phố Uông Bí về việc quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

- Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến của các chuyên gia về các vấn đề đánh giá thực trạng, tính hợp lý, khả thi của các biện pháp được đề xuất

7.3 Các phương pháp bổ trợ

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp kiểm định giả thuyết

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận kiến nghị và phần phụ lục, luận văn bao

Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường

MN thành phố Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghể nghiệp

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo mọi điều kiện để mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời

bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục

Ở Ấn Độ vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người Việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất thiết thực

Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada … đã thành lập các cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Tại Pakistan, nhà nước đã xây dựng chương trình bồi dưỡng về sư phạm cho đội ngũ giáo viên và quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi dưỡng những nội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; Cơ sở tâm lý giáo viên; Phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét HS…đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm

Ở Philippin, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không tiến hành tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong thời gian HS nghỉ hè Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lý học và đánh giá giáo dục; Hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con người, triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; Hè thứ ba gồm

Trang 17

nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và Hè thứ tư gồm kiến thức nâng cao, kỹ năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy, viết sách giáo khoa, viết sách tham khảo

Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán

bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định

Cụ thể là mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học

Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội

Tại Triều Tiên một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên Tất cả giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung về chương trình về nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp

vụ theo quy định Nhà nước đã đưa ra “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được thực hiện trong 10 năm và “Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập huấn ở nước ngoài

Tại Liên Xô (cũ) các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục như: M.I.Kônđacốp, P.V Khuđominxki… đã rất quan tâm tới việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lý có hiệu quả Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải có đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn Họ cho rằng kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác quản lý bồi dưỡng, phát triển đội ngũ

Ở Singapore việc đánh giá giáo viên được đặp biệt coi trọng Hệ thống đánh giá giáo viên được sử dụng để giúp giáo viên nâng cao kĩ năng của mình Bồi dưỡng thường xuyên, đào tạo vừa học vừa làm được thiết kế cho phù hợp với nhu cầu phát triển năng lực của đội ngũ Mọi người đều có cơ hội được học

tập và làm việc để giúp họ phát triển hơn nữa

Trang 18

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Ngay từ thời xa xưa, ông cha ta đã rất coi trọng vai trò của người thầy giáo như: “Không thầy đố mày làm nên”, không có thầy giáo thì sẽ không có giáo dục Điều đó nhắc nhở mọi người phải quan tâm mọi mặt và toàn diện đến giáo dục mà chủ thể đóng vai trò quan trọng nhất đó chính là đội ngũ giáo viên

Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, các thầy giáo, cô giáo, công nhân viên, HS, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới ngày 16 tháng 10

năm 1968 rằng: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành các cấp Đảng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường

về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới” [2], “Cán

bộ và giáo dục phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm vụ, chớ tự túc tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại” [2]

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về xây dựng và phát triển đội ngũ

GV như:

- Công trình nghiên cứu của tác giả Đinh Quang Báo “Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên" ( 2005);

- Luận văn của tác giả Bùi Đình Phúc với đề tài “Một số biện pháp xây dựng

và phát triển đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010” (2003)

- Luận văn của tác tác giả Trần Viết Thạch với đề tài " Một số biện pháp xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên THPT ở Thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay" (2003)

- Luận văn của tác giả Trần Quốc Bình với đề tài "Một số giải pháp quản

lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Sơn La đến năm 2015" (2006)

- Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Nguyệt Quế với đề tài "Các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường trung học

cơ sở thành phố Hạ Long - Quảng Ninh" (2010)

Trang 19

- Luận văn của tác giả Ngô Thượng Chính với đề tài "Xây dựng qui hoạch phát triển giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Thái Nguyên đến năm 2010" (2004)

- Luận văn của tác giả Vũ Thị Minh Hà với đề tài "Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non Hà Nội" ( 2004)

- Luận văn của tác giả Trần Thị Kim Thoa với đề tài "Các biện pháp tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng trường Mầm non Quận Tân Bình -Thành phố Hồ Chí Minh" (2006)

- Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Lý với đề tài “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non tỉnh Bắc Giang đến 2010”( 2006)

Các công trình này chủ yếu tập trung nghiên cứu phát triển đội ngũ theo dưới góc độ phát triển nguồn nhân lực; bồi dưỡng thường xuyên; Nâng cao năng lưc; bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN; Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; Nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên các cấp học ở các địa phương khác nhau

Ở địa bàn thành phố Uông Bí, tuy chất lượng đội ngũ được quan tâm đầu

tư, tất cả đều đạt chuẩn về trình độ đào tạo Nhưng vẫn còn một bộ phận nhỏ đội ngũ giáo viên còn có những hạn chế chưa đáp ứng với yêu cầu chuẩn nghề nghiệp, đòi hỏi phải có giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ Tuy nhiên cho đến nay còn ít những công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên dựa trên chuẩn nghề nghiệp, đặc biệt là những nghiên cứu về bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non Do vậy, kết quả nghiên cứu đề tài này sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường MN thành phố Uông Bí, đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục mầm non theo hướng chuẩn hóa hiện nay

1.2 Khái niệm công cụ của đề tài

1.2.1 Giáo viên mầm non

Theo điều 34 Điều lệ trường MN, giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

Trang 20

Nhiệm vụ của giáo viên mầm non được quy định tại điều 35 trong Điều

lệ trường mầm non gồm:

(1) Bảo vệ an toàn sức khỏe, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em

ở nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

(2) Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non: lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục; Xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Đánh giá và quản lý trẻ em; Chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

(3) Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; Gương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp

(4) Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em

(5) Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hóa; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

(6) Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng

Quyền của giáo viên MN được quy định trong điều 37 Điều lệ Trường mầm non như sau:

(1) Được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

(2) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định của pháp luật khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

(3) Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo

Trang 21

(4) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự

(5) Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật

1.2.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

a Chuẩn

Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: "Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để

đối chiếu, để hướng theo đó mà làm cho đúng", hay "là cái được chọn làm mẫu

để thể hiện một đơn vị đo lường"

1.2.3 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo CNN

1.2.3.1 “Hoạt động” Dựa vào Sơ đồ “cấu trúc vĩ mô của hoạt động” của A.N

Leonchiev, tác giả Nguyễn Hữu Long vận dụng logic hình thức và bổ sung

“quy trình hoạt động” vào định nghĩa sau: “Hoạt động (HĐ)- phạm trù tâm lý học, là quá trình tác động qua lại giữa con người (chủ thể HĐ)với thế giới tự nhiên, xã hội và bản thân (khách thể HĐ) với động cơ “chiếm lĩnh” (lĩnh hội/ tạo ra) đối tượng HĐ gồm các hành động thực hiện các mục đích tương ứng với hành động đó Mỗi hành động lại gồm có các thao tác sử dụng phương tiện, điều kiện Các thành phần trong cấu trúc vĩ mô của hoạt động có các quan hệ qua lại và diễn ra theo quy trình hoạt động nhất định, tạo ra sản phẩm cả về

Trang 22

cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụng kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát triển của xã hội, thường được xác định bằng chứng chỉ Do đó BD có những yếu tố cơ bản là:

- Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập ĐT nào đó

- BD có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương thức thực hiện, cụ thể là:

+ Đối tượng được BD phải có một trình độ chuyên môn nhất định, cần được BD thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại ngữ… để đáp ứng sự nghiệp GD phục vụ CNH - HĐH đất nước

+ Mục đích BD nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn đã có sẵn, giúp cho công việc đang làm đạt hiệu quả tốt hơn

Tóm lại, khái niệm "BD" thường chỉ cho hoạt động DH nhằm bổ sung,

bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho cả người dạy và người học Xét về mặt thời gian thì ĐT thường có thời gian dài hơn, nếu có bằng cấp thì bằng cấp chứng nhận về mặt trình độ, còn BD có thời gian ngắn và có thể có giấy chứng nhận đã học xong khoá BD Tuy nhiên khái niệm ĐT và BD chỉ là tương đối

Xét một cách khác, BD được xác định như một quá trình làm biến đổi hành vi, thái độ con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập Việc học tập nảy sinh trong quá trình tự học, giảng dạy, GD và quá trình lĩnh hội kinh nghiệm từ sách vở

1.2.3.3 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

Bồi dưỡng giáo viên theo CNN là một hoạt động sư phạm có chủ đích,

là quá trình bổ sung những những tri thức nhằm nâng cao chất lương đội ngũ

về về Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; Kiến thức; Kỹ năng sư phạm theo các tiêu chí của CNN, nhằm vun đắp, bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trên cơ sở những kiến thức, tri

Trang 23

thức, kỹ năng, họ đã có Từ đó đáp ứng được yêu cầu chuẩn nghề nghiệp của GVMN và nâng cao chất lượng GD

1.2.4 Khái niệm quản lý

Trong từ điển Tiếng Việt “quản lý” là tổ chức điều khiển hoạt động của

một số đơn vị, một cơ quan [36]

Lịch sử phát triển của xã hội loài người từ xưa cho đến nay, có 3 yếu tố cơ bản là: nền tảng tri thức, sức lao động và quản lý Trong đó, quản lý là sự kết hợp giữa tri thức với sức lao động Khái niệm quản lý đã xuất hiện từ lâu và ngày càng hoàn thiện cùng với lịch sử hình thành và phát triển của xã hội loài người

Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm “quản lý” Dưới đây là một

số quan niệm chủ yếu

Theo Henri Fayol (1841-1925), người Pháp, ông là người đặt nền móng cho lý luận tổ chức cổ điển cho rằng: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” Đây là khái niệm mang tính khái quát về chức năng quản lý

Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý" tác giả Hrold

Kontz viết: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những

nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [18]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức

để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [30]

Xét với tư cách là một hành động, theo các tác giả Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [16, 4]

Rất nhiều tác giả với nhiều định nghĩa về quản lý tùy theo cách tiếp cận dưới các góc độ khác nhau như: góc độ tổ chức, quản lý, hành động…

Trang 24

Như vậy theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người, có thể hiểu quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra

Từ những quan niệm về quản lý đã nêu trên ta có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm

sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu

đề ra trong điều kiện biến động của môi trường

Cần phải hiểu khái niệm quản lý đầy đủ, bao hàm những khía cạnh sau:

- Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống hoàn chỉnh Hệ thống

đó được cấu tạo liên kết hữu cơ từ nhiều yếu tố, theo một quy luật nhất định; phù hợp với điều kiện khách quan

- Quản lý bao giờ cũng là hoạt động hướng đích, có mục tiêu xác định

- Hệ thống quản lý gồm có 2 phân hệ Đó là sự liên kết giữa chủ thể quản

lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp và

có tính bắt buộc Tuy nhiên, quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý và ngược lại

- Tác động của quản lý thường mang tính chất tổng hợp, hệ thống tác động quản lý gồm nhiều giải pháp khác nhau nhằm đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu, và nếu xét về mặt công nghệ là sự vận động thông tin

- Cơ sở của quản lý là các quy luật khách quan và điều kiện thực tiễn của môi trường

- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích của con người, bởi thực chất của quản lý là quản lý con người và vì lợi ích của con người

Ngày nay trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự biến động

không ngừng của nền kinh tế-xã hội, quản lý được xem là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế-xã hội (vốn-nguồn lực lao động-khoa học kỹ thuật-

Trang 25

tài nguyên và quản lý) trong đó quản lý đóng vai trò cho sự thành công hay

thất bại của công việc

1.2.5 Biện pháp QL hoạt động bồi dưỡng GV theo chuẩn nghề nghiệp

1.2.5.1 Biện pháp

Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành, cách giải quyết một vấn đề

cụ thể Theo đó, biện pháp QL là cách thức chủ thể QL tiến hành sử dụng các công cụ QL tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng QL trong mỗi quá trình QL nhằm tạo nên sức mạnh, tạo ra năng lực thực hiện mục tiêu

QL Nói cách khác, biện pháp QL hay Phương pháp QL là tổng thể các cách thức tác động của chủ thể QL lên đối tượng QL và khách thể QL, để đạt được các mục tiêu đặt ra

Biện pháp QL có vai trò quan trọng trong hệ thống QL Quá trình QL là quá trình thực hiện các chức năng QL theo đúng những nguyên tắc đã định Nhưng các nguyên tắc đó chỉ được vận dụng và được thể hiện thông qua các biện pháp QL nhất định Vì vậy, vận dụng các biện pháp QL là nội dung cơ bản của hoạt động QL Mục tiêu, nhiệm vụ của QL chỉ được thực hiện thông qua tác động của các biện pháp QL Trong những hoàn cảnh cụ thể, biện pháp QL

có tác dụng quan trọng đến sự thành công hay thất bại các mục tiêu và nhiệm

vụ QL Biện pháp QL nhằm khơi gợi những động lực, kích thích tính năng động sáng tạo của người lao động và tiềm năng của hệ thống cũng như cơ hội

có lợi bên ngoài

Biện pháp QL là biểu hiện cụ thể của mối quan hệ qua lại giữa chủ thể với đối tượng và khách thể QL Các biện pháp QL mang tính chất đa dạng và phong phú, nó là bộ phận năng động nhất của hệ thống QL Biện pháp QL thường xuyên thay đổi trong từng tình huống cụ thể, tuỳ thuộc vào đặc điểm của đối tượng, cũng như năng lực và kinh nghiệm của người QL

Tác động của biện pháp QL luôn là tác động có mục đích Vì vậy, mục tiêu QL quyết định việc lựa chọn biện pháp QL Trong quá trình QL phải luôn

Trang 26

điều chỉnh các biện pháp QL, nhưng không được chủ quan tuỳ tiện Việc sử dụng biện pháp QL vừa đòi hỏi tính khoa học vừa đòi hỏi tính nghệ thuật QL

có hiệu quả nhất khi biết lựa chọn đúng đắn và kết hợp linh hoạt các biện pháp

QL Đó chính là tài nghệ của nhà QL

Mỗi lĩnh vực đều đòi hỏi có những biện pháp QL mang tính đặc thù, nhà

QL cần phải nắm vững những nội dung cơ bản của khoa học QL, nắm được những cơ sở lý luận của các biện pháp QL của từng lĩnh vực riêng biệt

Hơn nữa cùng một lĩnh vực nhưng ở mỗi đơn vị (nhà trường hay cơ sở GD) với những nét thực trạng khác nhau thì các biện pháp QL cũng phải khác nhau Hay cùng một lĩnh vực, cùng một đơn vị nhưng ở những thời điểm khác nhau thì các biện pháp QL được áp dụng cũng phải khác nhau

Như vậy, biện pháp QL mang dấu ấn của cá nhân nhà QL và nó có tính lịch sử cụ thể

1.2.5.2 Biện pháp QL hoạt động BDGV theo chuẩn nghề nghiệp

Biện pháp quản lý hoạt động BDGV theo CNN là những cách thức cụ thể của người Hiệu trưởng tiến hành để tác động đến đội ngũ giáo viên làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; nâng cao kiến thức và kỹ năng sư phạm, cho các cá nhân theo các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp, nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ theo CNN Hiệu trưởng phải có các biện pháp quản lý mang tính đồng bộ thì mới đảm bảo nâng cao chất lượng giáo viên trong nhà trường theo CNN Các biện pháp quản lý được

áp dụng cụ thể rõ các chức năng quản lý của Hiệu trưởng đó là: Lập kế hoạch;

Tổ chức thực hiện; Chỉ đạo; Kiểm tra, đánh giá

Để nâng cao chất lượng đội ngũ GV theo các yêu cầu của CNN, người Hiệu trưởng luôn phải có kế hoạch bồi dưỡng giúp cho giáo viên nắm rõ được mục đích và tầm quan trọng của việc đánh giá GV theo CNN, giúp GV nắm được nội dung và cách đánh giá GV theo CNN

Tạo điều kiện đầy đủ cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học, tài liệu bồi dưỡng giúp giáo viên nâng cao hiệu quả bồi dưỡng

Trang 27

Có kế hoạch chỉ đạo bồi dưỡng chuyên sâu từng nội dung và nên tập trung vào những nội dung theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp

Khuyến khích giáo viên tham gia nghiên cứu tài liệu tự bồi dưỡng

Có kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng để có biện pháp uốn nắn, điều chỉnh kịp thời

1.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về bậc MN và công tác quản lý trường MN

1.3.1 Bậc Giáo dục mầm non

Giáo dục mầm non là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của hệ thống giáo dục Quản lý giáo dục mầm non giúp cho việc thực hiện mục tiêu của ngành học là phát triển giáo dục mầm non phù hợp với điều kiện và yêu cầu của từng vùng miền, đối tượng của nó là các cơ sở giáo dục mầm non, trong đó có đội ngũ nhà giáo Cũng như các ngành học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDMN cũng có mạng lưới quản lý từ cấp Bộ xuống các trường, lớp mầm non GDMN cũng thể hiện rõ các nội dung cần quản lý:

- Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục mầm non

+ Vị trí của giáo dục mầm non

Trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, giáo dục MN là bậc học đầu tiên đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ Hiện nay GDMN có hệ thống Nhà trẻ, trường Mẫu giáo, trường MN trên quy mô toàn quốc Giáo dục MN là sự thể hiện sinh động nguyên tắc Nhà nước, xã hội và nhân dân cùng làm Cho tới nay, GDMN đã tồn tại với đủ các loại quy mô trường, lớp, nhóm với các loại hình công lập, bán công, dân lập và tư thục Với cách làm sáng tạo, phù hợp với đặc điểm kinh tế xã hội và thế mạnh của từng vùng, miền, được sự quan tâm của Đảng và chính quyền các cấp, GDMN đã thực sự tạo được niềm tin trong nhân dân và đóng góp không nhỏ vào sự nghiệp giáo dục chung Vì thế, vị trí của GDMN ngày càng được khẳng định trong sự nghiệp GD- ĐT con người

Trang 28

+ Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - xã hội, trí tuệ và thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ bước vào lớp một

xã hội khác quan tâm thích đáng đến những trẻ em thiệt thòi

Quá trình quản lý chỉ đạo của ngành cũng chính là quá trình thực hiện thống nhất và có hiệu quả các nhiệm vụ nêu trên

+ Đặc trưng của giáo dục mầm non

Bậc học MN là một bậc học có những đặc trưng riêng so với các ngành học, bậc học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, đó là:

Thứ nhất, "Giáo dục MN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc - giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi và nội dung giáo dục MN phải đảm bảo hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, phù hợp với sự phát triển tâm sinh

lý của trẻ em: Giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; Biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà cha mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên; Yêu quý anh, chị, em, bạn bè; Thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; Ham hiểu biết, thích đi học Phương pháp chủ yếu trong giáo dục

MN là thông qua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp trẻ lĩnh hội kiến thức kỹ năng ban đầu, phát triển toàn diện; Chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ” [7]

Giáo dục MN đòi hỏi GV, CBQL trường MN phải là người am hiểu sâu sắc về khoa học nuôi, dạy trẻ và đặc biệt phải hết sức yêu nghề, mến trẻ

Trang 29

Thứ hai, GDMN là khâu đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, nhưng cho đến nay nó vần chưa mang tính chất bắt buộc đối với mọi trẻ em Nhiều trẻ em trong độ tuổi vẫn chưa đến trường Nhiều loại hình chăm sóc giáo dục trẻ em cùng song song tồn tại Hơn nữa, sự tồn tại và phát triển của ngành chủ yếu dựa vào sự đóng góp và hỗ trợ của cộng đồng Vì thế, công tác quản lý GDMN là phải làm sao để mọi người trong xã hội hiểu rõ trách nhiệm của mình là phải quan tâm đến việc chăm sóc, giáo dục trẻ Do đó, người QLGD giáo dục MN phải là người năng động, linh hoạt biết tuyên truyền, cuốn hút mọi lực lượng xã hội tham gia vào công tác CS, GD trẻ

Thứ ba, đội ngũ CBGV của bậc học MN hầu hết là nữ Đó là một nét riêng biệt khác hẳn với các ngành học, bậc học khác Thực tế các trường MN cho thấy việc quản lý một tập thể toàn nữ rất khó khăn, phức tạp Bởi vì phụ

nữ có những điểm khác biệt với nam giới Phụ nữ thường cẩn thận, tỉ mỉ, thích nhẹ nhàng tình cảm, dễ xúc động nhưng cũng hay đố kỵ, tự ti Do đó, còn có những mặt hạn chế, điều đó đòi hỏi người CBQL phải hết sức khéo léo, tế nhị, am hiểu tâm lý phụ nữ nhưng phải quyết đoán để có những quyết định đúng đắn, kịp thời nhằm phát huy những mặt mạnh và hạn chế những mặt yếu còn tồn tại trong tập thể nữ

Quản lý giáo dục MN là một bộ phận của quản lý giáo dục quốc dân Quản lý GDMN các cấp đều nhằm mục đích tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các cơ sở giáo dục thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục

Khái niệm quản lý GDMN được hiểu như sau: Quản lý GDMN là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của các cấp quản lý đến các cơ sở GDMN nhằm tạo ra những điều kiện tối ưu cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục

Nhà trường là đơn vị cơ sở của ngành giáo dục được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục, được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục Trường MN là

Trang 30

đơn vị cơ sở của bậc học MN và cũng được tổ chức theo các loại hình như các bậc học khác Thực chất, quản lý GDMN là quản lý hệ thống nhà trường MN, quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ em trong các trường MN

1.3.2 Quản lý trường Mầm non

Quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mục đích có kế hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ, giáo viên để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học

Quản lý trường mầm non là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thế quản lý đến tập thể cán bộ giáo viên nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu,

kế hoạch giáo dục của nhà trường, trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất

và tinh thần của xã hội, nhà trường và gia đình

Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất công tác quản lý trường mầm non là quản lý quá trình chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả Quá trình chăm sóc giáo dục trẻ gồm các nhân

tố tạo thành sau: Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện chăm sóc giáo dục trẻ Giáo viên (Lực lượng giáo dục), trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi (Đối tượng giáo dục), kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ

Theo Điều lệ trường mầm non đã sửa đổi, (Ban hành kèm theo văn bản hợp nhất số 05/VBHN - BGDĐT ngày 13/2/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo):

Nhà trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng [9]

Trường mầm non có những nhiệm vụ:

(1) Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

(2) Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn

Trang 31

quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản

(3) Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

(4) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật (5) Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn

(6) Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

(7) Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

(8) Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định

(9) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật Đứng đầu nhà trường là Hiệu trưởng Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm và công nhận Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ

1.3.3 Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trong trường mầm non

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trong trường mầm non được quy định tại điều 16 trong Điều lệ trường MN

- Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ

- Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền

Trang 32

Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là 5 năm Sau 5 năm, Hiệu trưởng được đánh giá và có thể bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại Đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lý một nhà trường hoặc một nhà trẻ không quá hai nhiệm kỳ

Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kỳ công tác, Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ được cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định

- Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

+ Có trình độ chuẩn được đào tạo là có bằng trung cấp sư phạm mầm non, có

ít nhất 5 năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận là Hiệu trưởng có thể có thời gian công tác trong giáo dục mầm non ít hơn theo quy định;

+ Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý; có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực tổ chức, quản lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khỏe

* Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ;

Trang 33

- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

- Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

1.4 Hoạt động BD GVMN theo chuẩn nghề nghiệp

1.4.1 Giới thiệu khái quát về chuẩn nghề nghiệp GVMN

1.4.1.1 Các căn cứ xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên MN

Chuẩn nghề nghiệp GVMN được xây dựng dựa trên các căn cứ sau:

- Căn cứ pháp lý

- Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên MN

- Công tác đánh giá giáo viên MN hiện nay

- Kinh nghiệm xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của một số nước

trên thế giới và trong nước

- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Việt Nam

1.4.1.2 Mục đích của việc ban hành CNN giáo viên MN

- Là cơ sở để xây dựng, đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non ở các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non

- Giúp giáo viên mầm non tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở

đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

- Làm cơ sở để đánh giá giáo viên mầm non hằng năm theo Quy chế đánh giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập ban hành kèm theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ

Trang 34

trưởng Bộ Nội vụ, phục vụ công tác quản lý, bồi dưỡng và quy hoạch đội ngũ giáo viên mầm non

- Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp

1.4.1.3 Nội dung và cấu trúc chuẩn nghề nghiệp giáo MN

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non gồm 3 lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm Mỗi lĩnh vực gồm có 5 yêu cầu Mỗi yêu cầu gồm có 4 tiêu chí

Cấu trúc của Chuẩn nghề nghiệp GVMN (được trình bày trong phần phụ lục)

1.4.2 Sự cần thiết của việc BD GVMN theo chuẩn nghề nghiệp

Đối tượng lao động của giáo viên mầm non rất đặc biệt, đó là trẻ em trước tuổi đến trường (từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi), là tuổi bắt đầu hình thành nhân cách, lĩnh hội tri thức, phát triển trí tuệ, hình thành phẩm chất đạo đức con người Công cụ lao động sư phạm của giáo viên mầm non chính

là nhân cách của người giáo viên Giáo viên có công cụ đặc biệt đó là trí tuệ và phẩm chất của mình

Giáo viên mầm non còn là người tuyên truyền phổ biến những kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, các thành viên trong cộng đồng, thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, xã hội hóa trẻ em Nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục trẻ, đồng thới phát huy mọi tiềm năng, của cải vật chất trong xã hội, trong cộng đồng trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ

Sản phẩm lao động của giáo viên mầm non; là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, ngôn ngữ, hình thành những yếu tố ban đầu của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ bước vào học lớp 1

Để đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ phát triển một cách toàn diện, đòi hỏi người giáo viên mầm non phải là người có trình độ khoa học nuôi dạy trẻ, có năng lực sư phạm và có những phẩm chất nghề nghiệp cần thiết mới hoàn thành tốt nhiệm vụ xã hội giao phó

Trang 35

Chuẩn GVMN là những yêu cầu về phẩm chất và năng lực nghề nghiệp

mà người GVMN cần phải có Công tác BDGV theo chuẩn GV để bổ sung những những yêu cầu về phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị, kiến thức, kĩ năng sư phạm hiện còn thiếu ở GVMN nhằm giúp cho tất cả GV có thể đạt chuẩn theo cấp độ GV tương ứng

Vì vậy việc bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp là một việc làm rất cần thiết trong mỗi cơ sở giáo dục mầm non, là nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý GDMN

1.4.3 Mục tiêu của hoạt động BD GVMN theo CNN

Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVMN theo CNN tập trung chủ yếu là:

- Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, lối sống hoàn thiện nhân cách người giáo viên

- Bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ

- Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho GV

- Giúp GV đáp ứng yêu cầu CNN

1.4.4 Nội dung bồi dưỡng GV mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

1.4.4.1 Bồi dưỡng về phẩm chất chính trị và đạo đức

- Giúp GV nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước, góp phần phát triển đời sống văn hóa cộng đồng; yêu nghề, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc - giáo dục trẻ; Giáo dục trẻ yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi, thân thiện với bạn bè và biết yêu quê hương

- Chấp hành đầy đủ các chủ trương chính sách của Đảng, quy định và pháp luật của Nhà nước; Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương Giáo dục trẻ thực hiện các quy định ở trường, lớp, nơi công cộng;

Trang 36

- Vận động gia đình và mọi người xung quanh chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương

- Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, có nghiên cứu

và có giải pháp thực hiện Thái độ lao động nghiêm túc, đảm bảo lên lớp đúng giờ, không tùy tiện bỏ lớp học, bỏ tiết dạy, chịu trách nhiệm về chất lượng giảng dạy và giáo dục ở lớp được phân công;

- Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo,

có tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; luôn có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; được đồng nghiệp và cộng đồng tín nhiệm Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; hết lòng phục vụ nhân dân và chăm sóc trẻ

1.4.4.2 Bồi dưỡng nâng cao kiến thức

- Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non: Kiến thức cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non; kiến thức về giáo dục mầm non bao gồm giáo dục hoà nhập trẻ tàn tật, khuyết tật; mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non; kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ

- Bồi dưỡng kiến thức về chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi mầm non: Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ; kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹ năng tự phục vụ

cho trẻ; Hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng

cho trẻ; kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý

ban đầu

- Bồi dưỡng những kiến thức cơ sở chuyên ngành: Kiến thức về phát triển thể chất; Kiến thức về hoạt động vui chơi; về các hoạt đông tạo hình, âm nhạc và văn học; môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và phát triển ngôn ngữ

- Bồi dưỡng kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non: kiến thức về phương pháp phát triển thể chất, phát triển tình cảm – xã hội và thẩm mỹ cho trẻ, tổ chức hoạt động chơi cho trẻ, phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ

Trang 37

- Bồi dưỡng Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến giáo dục mầm non: Bồi dưỡng về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và giáo dục của địa phương nơi giáo viên công tác; giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông, phòng chống một số tệ nạn xã hội; kiến thức phổ thông về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi giáo viên công tác; kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục

1.4.4.3 Bồi dưỡng về kỹ năng sư phạm

- Biết cách lập kế hoạch dạy học trong năm học và từng chủ đề nhằm cụ thể hóa chương trình giáo dục cấp học theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với đặc điểm của trường và lớp được phân công; Biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích cực của cô và trẻ; Xây dựng môi trường học tập thân thiện, hợp tác, lựa chọn và kết hợp tốt các PPDH thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp, phát huy tính tích cực của trẻ; Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ, Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp; Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; Kỹ năng quản lý lớp học; Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng

Việc bồi dưỡng, tự bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp là yêu cầu thiết đòi hỏi mỗi giáo viên, mỗi CBQL, mỗi nhà trường phải thực sự quan tâm Trước hết hiệu trưởng nhà trường phải là người hiểu rõ hơn ai hết về đội ngũ do mình quản lí để xây dựng một kế hoạch bồi dưỡng cho họ, trên cơ sở những đề xuất của cá nhân cũng như tổ chuyên môn ở cơ sở; đồng thời tạo điều kiện tốt nhất có thể để cho đội ngũ của mình có thể để thường xuyên cập nhật, bổ sung những gì cần thiết cho mình nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất của người giáo viên

1.4.5 Phương pháp bồi dưỡng giáo viên mầm non

Cần đổi mới cách thức QL, chỉ đạo học tập BD theo hướng tích cực tương tác, thiết thực, hiệu quả Coi trọng tự học, tự BD kết hợp với trao đổi,

Trang 38

thảo luận, giải đáp thắc mắc trên cơ sở mỗi người đều có tài liệu học tập, kết

hợp BD về nội dung và PPDH, sử dụng TBDH

Phương pháp BD cần phù hợp với nội dung, đảm bảo yêu cầu nghiêm túc, hấp dẫn, thiết thực và hiệu quả Ngoài việc Sử dụng phương pháp thuyết trình, cần phối hợp, tăng cường các phương pháp bồi dưỡng mang tính tích cực, phát huy vai trò của chủ thể của GV như: thảo luận, vấn đáp, thực hành thao giảng, tham quan thực tế, thực hành soạn bài, sử dụng các thiết bị DH hiện đại, thiết kế kiểm tra đánh giá theo hướng đổi mới

Quản lý, chỉ đạo học tập BD theo hướng thiết thực, hiệu quả Chú trọng hơn tới hình thức học tập theo tổ, nhóm chuyên môn

Tổ chức quản lý tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên theo

đơn vị nhà trường

1.4.6 Hình thức bồi dưỡng giáo viên mầm non

Tạo điều kiện để sử dụng các loại hình bồi dưỡng, tuy nhiên tập trung chủ yếu các hình thức bồi dưỡng sau:

Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn: Do Sở GD &ĐT và Phòng

GD&ĐT tổ chức, hay các lớp tập huấn do các đoàn thể tổ chức…

Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn

Tự bồi dưỡng: Bồi dưỡng thông qua việc tự học của cán bộ giáo viên, tự

học, tự nghiên cứu tài liệu là hình thức bồi dưỡng chính và kết hợp với các hình thức học tập khác trên cơ sở tài liệu và sự hỗ trợ của hướng dẫn viên, các

cá nhân, nhóm đồng nghiệp

Bồi dưỡng thường xuyên: Là bồi dưỡng theo chu kỳ cho GVMN để họ

được bổ sung các kiến thức thiếu hụt và cập nhật kiến thức mới về chủ trương, đường lối giáo dục, về nội dung chương trình, phương pháp giáo dục trẻ Việc bồi dưỡng này rất thiết thực, đòi hỏi mỗi GV phải có ý thức tự bồi dưỡng, thường xuyên trau dồi kiến thức, nếu không sẽ khó có thể dạy tốt chương trình

Trang 39

Bồi dưỡng từ xa: qua các phương tiện thông tin đại chúng, vô tuyến

truyền hình, đài phát thanh, các hình thức bổ trợ của băng hình, băng tiếng

1.5 Quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

1.5.1 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo CNN

Bồi dưỡng được thực hiện bởi hoạt động đặc trưng là quá trình truyền đạt thông tin(giảng dạy) của chủ thể bồi dưỡng và quá trình tiếp nhận thông tin (học tập - tự bồi dưỡng) của người được bồi dưỡng Do vậy, quản lý hoạt động bồi dưỡng có bản chất là quản lý quá trình truyền đạt và tiếp nhận kiến thức diễn ra trong chu trình, khoá bồi dưỡng cụ thể Những nội dung cơ bản của quản lý bồi dưỡng GV theo CNN là:

1.5.1.1 Quản lý mục tiêu hoạt động bồi dưỡng

Mục tiêu HĐ bồi dưỡng được hiểu là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình bồi dưỡng, chính là đạt chuẩn nghề nghiệp Quản lý mục tiêu HĐ bồi dưỡng là quá trình thực hiện những tác động của chủ thể quản lý đến các thành

tố cấu thành quá trình bồi dưỡng và thiết lập mối quan hệ, vận hành mối quan

hệ của các thành tố đó theo định hướng của mục tiêu bồi dưỡng đã xác định Cụ thể, qua việc QL hoạt động bồi dưỡng giúp GVMN chưa đạt chuẩn nghề nghiệp tiến tới đạt chuẩn, những giáo viên đã đạt chuẩn thì nâng chuẩn về phẩm chất đạo đức, kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ và kỹ năng sư phạm

1.5.1.2 Quản lý nội dung bồi dưỡng

Nội dung bồi dưỡng chính là hệ thống các kiến thức về chính trị xã hội, phẩm chất đạo đức nhà giáo; Kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ và Kỹ năng sư phạm mà người học cần phải được lĩnh hội để đạt được mục tiêu bồi dưỡng Xét theo cấu trúc của nội dung bồi dưỡng, quản lý nội dung bồi dưỡng là quá trình hoạch định và triển khai trên thực tiễn những nội dung phục vụ cho mục tiêu bồi dưỡng Các nội dung này được xác định theo 3 nhóm chính như sau:

- Nhóm nội dung chính trị xã hội: Gồm triết học, chính trị, các chủ trương

chính sách của Đảng, quy định và pháp luật của Nhà nước; Các quy định của địa

Trang 40

phương; Các quy chế của Ngành, quy định của nhà trường, các văn bản chỉ đạo có liên quan đến ngành học Nâng cao ý thức tự bồi dưỡng, trau dồi phẩm chất của giáo viên, góp phần chủ yếu vào việc giáo dục phẩm chất chính tri, đạo đức, lối sống, thái độ cho giáo viên

- Nhóm nội dung bồi dưỡng kiến thức: Thường được chia thành các nội

dung khoa học cơ bản, lý thuyết cơ bản, lý thuyết về chuyên môn và các nội dung thực hành như: Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non, Kiến thức cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non, mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non; Bồi dưỡng kiến thức về chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi mầm non; Bồi dưỡng những kiến thức cơ sở chuyên ngành; Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non; Kiến thức phổ thông

về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến giáo dục mầm non, chủ yếu nhằm hình thành năng lực cho giáo viên, đó là hệ thống kiến thức cơ bản mà người giáo viên cần nắm bắt được để đạt chuẩn

- Nhóm nội dung bồi dưỡng kỹ năng sư phạm: Kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ (theo năm, tháng, tuần, ngày); Kỹ năng tổ chức thực

hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ; Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ Bao gồm các tiêu chí sau; Kỹ năng quản lý lớp học; Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng

Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung bồi dưỡng được tiến hành trong suốt quá trình, thông qua việc quản lý hoạt động dạy, hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ, sao cho các kế hoạch, nội dung chương trình bồi dưỡng được triển khai một cách đầy đủ, đúng về nội dung và tiến độ thời gian nhằm đạt được các yêu cầu của mục tiêu bồi dưỡng

1.5.1.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên (Báo cáo viên)

- Quản lý việc lập kế hoạch giảng dạy của giảng viên: Kế hoạch phải cụ

thể phù hợp với đối tượng khác nhau có tính khả thi Kế hoạch phải được xây dựng từ thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo CNN, đảm bảo

Ngày đăng: 18/12/2014, 00:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Antôn Xêniôvic Makarenkô (1976), Giáo dục trong thực tiễn, NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục trong thực tiễn
Tác giả: Antôn Xêniôvic Makarenkô
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 1976
2. Đặng Quốc Bảo (2001), Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục & Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2001
3. Đặng Quốc Bảo, (Số 127/2004), Quan điểm phát triển giáo dục trong điều kiện kinh tế thị trường và việc vận dụng vào hoàn cảnh Việt Nam, Thông tin khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm phát triển giáo dục trong điều kiện kinh tế thị trường và việc vận dụng vào hoàn cảnh Việt Nam
4. Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, Nhà xuất bản lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản lý luận chính trị
Năm: 2007
5. Đặng Quốc Bảo (2008), Đề cương bài giảng Phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người (Dành cho học viên Cao học QLGD) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng Phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2008
10. Nguyễn Hữu Châu (2008), Chất lượng GD - Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng GD - Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
12. Vũ Cao Đàm (2008), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Thế giới
Năm: 2008
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2011
14. Nguyễn Bá Dương (1999), Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, Nxb Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Bá Dương
Nhà XB: Nxb Quốc gia Hà Nội
Năm: 1999
16. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
18. Hrold (1997), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Hrold
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
19. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2013), Tập bài giảng cho học viên cao học quản lý giáo dục môn: Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục, Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi trường học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng cho học viên cao học quản lý giáo dục môn: Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục, Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi trường học
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Năm: 2013
21. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2008
22. Trần Kiểm, Khoa học tổ chức và tổ chức giáo dục, Nxb Đại học Sư pham, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và tổ chức giáo dục
Nhà XB: Nxb Đại học Sư pham
23. Đặng Bá Lãm (2005), Quản lý nhà nước về giáo dục, lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quản lý nhà nước về giáo dục, lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
26. Bùi Văn Quân (2007), Giáo trình quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Văn Quân
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
27. Phạm Hồng Quang (2012), Tài liệu dành cho học viên học ngành QLGD: Một số vấn đề cơ bản về nghiên cứu khoa học giáo dục, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu dành cho học viên học ngành QLGD: "Một số vấn đề cơ bản về nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Hồng Quang
Năm: 2012
28. Phạm Hồng Quang (2013), Phát triển chương trình đào tạo giáo viên - những vấn đề lý luận và thực tiễn, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình đào tạo giáo viên - những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Phạm Hồng Quang
Năm: 2013
30. Nguyễn Ngọc Quang (1999), Những khái niệm cơ bản lý luận quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
31. Quốc hội nước cộng hoà XHCN Việt Nam (2010), Luật giáo dục, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước cộng hoà XHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh bậc học mầm non - quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non thành phố uông bí tỉnh quảng ninh theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.1 Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh bậc học mầm non (Trang 48)
Bảng 2.3: Cơ cấu giáo viên MN theo lớp - quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non thành phố uông bí tỉnh quảng ninh theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.3 Cơ cấu giáo viên MN theo lớp (Trang 51)
Bảng 2.2: Sự phát triển số lƣợng GVMN thành phố Uông Bí - quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non thành phố uông bí tỉnh quảng ninh theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.2 Sự phát triển số lƣợng GVMN thành phố Uông Bí (Trang 51)
Bảng 2.4: Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi - quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non thành phố uông bí tỉnh quảng ninh theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.4 Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi (Trang 52)
Bảng 2.5: Trình độ đào tạo của đội ngũ GVMN thành phố Uông Bí - quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non thành phố uông bí tỉnh quảng ninh theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.5 Trình độ đào tạo của đội ngũ GVMN thành phố Uông Bí (Trang 52)
Bảng 2.6: Trình độ chính trị đội ngũ GVMN thành phố Uông Bí - quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non thành phố uông bí tỉnh quảng ninh theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.6 Trình độ chính trị đội ngũ GVMN thành phố Uông Bí (Trang 53)
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá GV MN các trường MN - quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non thành phố uông bí tỉnh quảng ninh theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá GV MN các trường MN (Trang 54)
Bảng 2.9: Kết quả đánh giá phân loại GV MN thành phố Uông Bí - quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non thành phố uông bí tỉnh quảng ninh theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.9 Kết quả đánh giá phân loại GV MN thành phố Uông Bí (Trang 55)
Bảng 2.11: Nhận thức về tính cần thiết của hoạt động bồi dƣỡng GV - quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non thành phố uông bí tỉnh quảng ninh theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.11 Nhận thức về tính cần thiết của hoạt động bồi dƣỡng GV (Trang 60)
Bảng 2.12: Nhận thức của CBQL và GV về các mục tiêu của hoạt động - quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non thành phố uông bí tỉnh quảng ninh theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.12 Nhận thức của CBQL và GV về các mục tiêu của hoạt động (Trang 62)
Bảng 2.13: Thực trạng nhận thức về nội dung cần bồi BDGV theo CNN - quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non thành phố uông bí tỉnh quảng ninh theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.13 Thực trạng nhận thức về nội dung cần bồi BDGV theo CNN (Trang 63)
Bảng 2.14: Thực trạng hình thức tổ chức BDGV theo CNN - quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non thành phố uông bí tỉnh quảng ninh theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.14 Thực trạng hình thức tổ chức BDGV theo CNN (Trang 66)
Bảng 2.15: Thực trạng việc sử dụng các phương pháp bồi dưỡng - quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non thành phố uông bí tỉnh quảng ninh theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.15 Thực trạng việc sử dụng các phương pháp bồi dưỡng (Trang 67)
Bảng 2.18: Tổng hợp kết quả việc sử dụng các phương pháp quản lý HĐ - quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non thành phố uông bí tỉnh quảng ninh theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.18 Tổng hợp kết quả việc sử dụng các phương pháp quản lý HĐ (Trang 71)
Bảng 3.1: Kết quả thăm dò tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp - quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non thành phố uông bí tỉnh quảng ninh theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 3.1 Kết quả thăm dò tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w