Trong tình hình kinh tế hiện nay, với xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế trên thế giới. Việt Nam cũng không ngoại lệ, với nền kinh tế ngày càng phát triển,thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hoạt động theo cơ chế thi trường có sự quản lý của Nhà nước thì điều kiện tất yếu để tồn tạivà đứng vững trên thị trường là các doanh nghiệp phải kinh doanh có hiệu quả. Đòi hỏi các doanh nghiệp phải cố gắng về mọi mặt, nhất là không ngừng tìm kiếm đối tác kinh doanh. Sự mở cửa của đất nước cùng với chính sách ổn định kinh tế của chính phủ đã khuyến khích sự phát triển của các thành phần kinh tế. Do đó một doanh nghiệp tồn tại, phát triển và giữ vững được vị thế của mình trên thương trường thì mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh là đặt hiệu quả kinh doanh lên hàng đầu, hầu đem lại lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp. Việc phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn, tình hình tài chính cũng như việc kiểm tra,kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh để ban lãnh đạo công ty có những quyết định đúng đắn trong kinh doanh. Để giảm thiểu nguy cơ thất bại trong kinh doanh, chìa khóa tiên quyết đưa doanh nghiệp đi đến thành công là vai trò của nhà quản trị với chức năng hoạch định sản xuất và lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp. Một kế hoạch tốt và hiệu quả thì kế hoạch đó được vạch ra là trước hết phải được thực hiện dựa trên những điều kiện kinh doanh thực tế của doanh nghiệp. Xác định kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh những tình hình phát triển hay thất bại của doanh nghiệp.Kế toán là công cụ quản lý hữu hiệu và thật sự cần thiết.Từ đó doanh nghiệp sẽ phát hiện ra những mặt hạn chế trong công tác kinh doanh và rút ra kinh nghiệm cần thiết để giải quyết bài toán kinh doanh phức tạp, đồng thời vạch ra kế hoạch chiến lược cho phát triển sự nghiệp tương lai. Xác định được tầm quan trọng của công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh được sự đồng ý của ban lãnh đạo công ty TNHH dịch vụ Rạng Đông và sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Phượng em đã tiến hành nghiên cứu chuyên đề “ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch Vụ Rạng Đông”.
Trang 1Trong tình hình kinh tế hiện nay, với xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế trên thế giới Việt Nam cũng không ngoại lệ, với nền kinh tế ngày càng phát triển,thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hoạt động theo cơ chế thi trường có sự quản lý của Nhà nước thì điều kiện tất yếu để tồn tạivà đứng vững trên thị trường là các doanh nghiệp phải kinh doanh có hiệu quả Đòi hỏi các doanh nghiệp phải cố gắng
về mọi mặt, nhất là không ngừng tìm kiếm đối tác kinh doanh.
Sự mở cửa của đất nước cùng với chính sách ổn định kinh tế của chính phủ đã khuyến khích sự phát triển của các thành phần kinh tế Do đó một doanh nghiệp tồn tại, phát triển và giữ vững được vị thế của mình trên thương trường thì mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh là đặt hiệu quả kinh doanh lên hàng đầu, hầu đem lại lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp
Việc phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn, tình hình tài chính cũng như việc kiểm tra,kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh để ban lãnh đạo công ty có những quyết định đúng đắn trong kinh doanh Để giảm thiểu nguy cơ thất bại trong kinh doanh, chìa khóa tiên quyết đưa doanh nghiệp đi đến thành công là vai trò của nhà quản trị với chức năng hoạch định sản xuất và lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp Một kế hoạch tốt và hiệu quả thì kế hoạch đó được vạch ra là trước hết phải được thực hiện dựa trên những điều kiện kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
Xác định kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh những tình hình phát triển hay thất bại của doanh nghiệp.Kế toán là công cụ quản lý hữu hiệu và thật sự cần thiết.Từ đó doanh nghiệp sẽ phát hiện ra những mặt hạn chế trong công tác kinh doanh
và rút ra kinh nghiệm cần thiết để giải quyết bài toán kinh doanh phức tạp, đồng thời vạch ra kế hoạch chiến lược cho phát triển sự nghiệp tương lai.
Xác định được tầm quan trọng của công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh được sự đồng ý của ban lãnh đạo công ty TNHH dịch vụ Rạng Đông
và sự hướng dẫn của ThS Phạm Thị Phượng em đã tiến hành nghiên cứu chuyên đề “
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch Vụ Rạng Đông”.
Trang 2CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ
RẠNG ĐÔNG1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
1.1.1 Khái quát về công ty
Trang 3Điện thoại: (84)64 3596414
Fax: (84) 64 3596177
MST: 3500771165
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Nguyễn Duy Thịnh
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Ngày 10/01/2006 Công ty nhận được giấy phép kinh doanh số
4902001495 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp Công ty chính thức đi vào hoạt động với tên gọi “Công Ty TNHH Dịch Vụ Rạng Đông” Ngày 21/05/2010 cấp thay đổi mã số thuế doanh nghiệp là 3500771165
Quá trình hình thành và phát triển, công ty luôn tìm cách đổi mới trong phương pháp hoạt động kinh doanh, quan tâm và cùng nhau chia sẻ thành công bằng tinh thần và vật chất với toàn thể đội ngũ nhân viên đã cống hiến sức lực
và trí tuệ của mình cho mục tiêu phát triển của công ty
Công ty trong quá trình hoạt động và phát trển luôn nhận được sự ủng hộ tận tình của quý khách hàng, đối tác kinh doanh và chính quyền địa phương Thời gian qua công ty đã từng bước đi lên khẳng định vị trí của mình trên nền kinh tế thị trường
1.1.3 Đặc điểm hoạt động
Là một công ty TNHH hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ về tài chính
và có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng
Trang 4viên trong công ty, làm tăng ngân sách nhà nước.Tham gia góp một phần nhỏ cho sự phát triển của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung.
1.2.2 Định hướng phát triển
Từ khi thành lập đến nay,công ty đã trải qua bao khó khăn và thử thách, với nguồn vốn ban đầu còn hạn chế Bằng sự năng động nhiệt tình của ban lãnh đạo công ty và cánbộ công nhân viên mà đã có những bước phát triển đáng kể
Trong những năm tới công ty cố gắng không ngừng đổi mới và cải tạo lại văn phòng, và các vật tư thiết bị, máy móc, phục vụcho việc kinh doanh của công ty Ngoài ra, để đầu tư cho quá trình hoạt động kinh doanh của mình, ngoài nguồn vốn tự có, công ty sẽ đi vay thêm của ngân hàng để đảm bảo cung ứng đủ nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Với quy mô còn nhỏ và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bao gồm các phòng, ban sau:
GIÁM ĐỐC
Trang 51.3.2 Nhiệm vụ của phòng ban
1.3.2.1 Giám đốc
Giám đốc công ty là người đại diện của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Tổ chức và lảnh đạo toàn thể công ty thực hiện các mục tiêu kinh tế, góp phần xây dựng nền kinh tế vững mạnh
1.3.2.2 Phó giám đốc
Phó giám đốc là hỗ trợ cho giám đốc, được giám đốc bổ nhiệm hoặc được miễn nhiệm thông qua sự nhất trí của các thành viên và chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được giao, được ủy nhiệm
1.3.2.3 Phòng kế toán
Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý tài chính, tổ chức bộ máy kế toán tại công ty, thực hiện hạch toán đầy đủ chính xác toàn bộ quá trình hoạt động của đơn vị, quyết toán và thực hiện các báo cáo tài chính tháng, quý, năm với cơ quan thuế.Đề xuất khả năng quản lý và huy động vốn, sử dụng vốn tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả Kết hợp với phòng kinh doanh để kiếm tra tình hình xuất nhập vật tư,hàng hóa khi có hoạt động kinh tế phát sinh Báo cáo về hoạt động chi tiêu tài chính và quyết toán thuế hàng năm theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước
1.3.2.4 Phòng kinh doanh
Lập kế hoạch, phương án sản xuất kinh doanh cho công ty, liên hệ chặt chẽ với phòng kế toán để có số liệu lập kế hoạch, thực hiện việc lập kế hoạch Tham mưu cho ban giám đốc công ty trong việc ký kết hợp đồng Tiến hành quan hệ trực tiếp với khách hàng, tạo lập mối quan hệ và mở rộng thị trường Tiến hành mua hàng hóa và cung cấp hàng cho khách hàng, tiến hành soạn thảo các hợp
Phòng hành chính
Trang 6đồng kinh tế, theo dõi việc triển khai thực hiện các hợp đồng kinh tế và thanh lý các hợp đồng kinh tế.
1.3.2.5 Phòng hành chính
Với chức năng đặc thù là phòng phụ trợ cho các phòng ban còn lại, cung cấp các thiết bị, máy móc, vật tư phục vụ công tác văn phòng và hành chính Hỗ trợ các phòng ban khác trong việc thực hiện các quy định đề ra của công ty Phòng chịu trách nhiệm trong việc cung ứng lao động cho doanh nghiệp và thực hiện công tác liên minh,gắn kết mối quan hệ giữa các phòng ban thông qua việc lập kế hoạch giao lưu giữa các phòng của công ty
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Hạch toán kế toán với vai trò là hệ thống thông tin và kiểm tra về tình hình biến động tài sản, hàng hóa, các nguồn lực của doanh nghiệp Vì thế kế toán trở thành một công cụ quản lý kinh tế tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận của mình Nhận biết được tầm quan trọng này công ty TNHH Dịch vụ Rạng Đông đã xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng
Kế toán công nợ hàng hóa
Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ
Trang 71.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hànhkế toán :
1.4.2.1 Kế toán trưởng
Là người đứng đầu phòng kế toán, có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý tài sản, nguồn vốn và hạch toán kinh doanh của công ty.Chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán, chỉ đạo hướng dẫn chủ trương kế toán của công ty theo quy định của Bộ tài chính Ngoài ra, kế toán trưởng còn có nhiệm
vụ kiểm tra chính xác số liệu đã phản ánh ở sổ kế toán, bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính
1.4.2.2 Kế toán hàng hóa công nợ:
Theo dõi chi tiết hàng hóa, công nợ của khách hàng Chịu trách nhiệm quản lý sổ sách chi tiết về tình hình mua bán hàng, bên cạnh đó phải theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu chi để thanh toán cho khách hàng
1.4.2.3 Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ:
Hạch toán tiền lương và các khoản trợ cấp cho nhân viên Đồng thời lập phiếu thu và chi theo yêu cầu của giám đốc, chịu trách nhiệm quản lý thu chi tiền mặt tại công ty
Trang 81.4.3.1 Hệ thống tài khoản
Hệ thống tại khoản công ty sử dụng là hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được ban hành theo quyết định của Bộ tài chính Công ty TNHH Dịch vụ Rạng Đông là công ty vừa và nhỏ nên Công ty hạch toán kế toán theo Quyết Định 48/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 14/09/2006 về chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Báo cáo tài chính gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+Báo cáo kết quả kinh doanh
+Bảng lưu chuyển tiền tệ
+Bảng thuyệt minh báo cáo tài chính
1.4.3.2 Chính sách kế toán áp dụng
Công ty sử dụng sổ sách chứng từ theo quy định hiện hành của bộ tài chính, niên độ tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm
+ Hình thức kế toán dùng sổ Nhật ký chung
+ Đồng tiền sử dụng là Việt Nam đồng
+ Công ty nộp thuế giá trị gia tăng bằng phương pháp khấu trừ
+Phương pháp hạch toán hàng tồn kho công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên
+ Công ty sử dụng phương pháp giá đích danh để tính giá vốn hàng xuất bán Theo phương pháp khi xuất lô hàng nào thì lấy giá trị giá mua thực tế của lô hàng đó để tính trị giá vốn của hàng xuất kho
Trang 9kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Theo hình thức này sổ kế toán gồm:
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký đặc biệt
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi chú
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Trang 10Quan hệ đối chiếuHàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra,được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.
Cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái,lập bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ thẻ chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính
Trang 11CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 2.1.1 Khái niệm về tiêu thụ hàng hóa
Tiêu thụ hay bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đãthực hiện cho khách hàng, đồng thời thu được tiền bán hàng hoặc được quyền thu tiền Số tiền thu được hoặc sẽ thu được do bán sản phẩm hàng hóa được gọi là doanh thu Doanh thu có thể được ghi nhận trước hoặc trong khi thu tiền Có hai hình thức bán hàng:
- Bán hàng thu tiền trức tiếp
- Bán hàng thu tiền sau ( bán chịu)
2.1.2 Khái niệm xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong kỳ Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp có kết quả lãi, ngược lại là lỗ
2.2 Kế toán doanh thu
2.2.1.1 Khái niệm về doanh thu
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng hóa bị trả lại
2.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính
Trang 12Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận dược chia của chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác và các quy định của Chế độ kế toán hiện hành Khi không thỏa nãm các điều kiện ghi nhận doanh thu không hạch toán vào các tài khoản doanh thu.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc nắm quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Phát sinh các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Khi bán hàng phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, kế toán phải theo dõi chi tiết và cuối kỳ kết chuyển qua doanh thu để xác định doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng kể cả doanh thu nội bộ phải được theo dõi chi tiết theo từng loại, từng sản phẩm hàng hóa
Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
2.2.1.3 Chứng từ sử dụng
Trang 132.2.1.4 Sổ sách
- Sổ chi tiết: sổ chi tiết bán hàng, sổ nhật ký bán hàng
- Sổ tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cái.
2.2.1.5 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này có 5 tài khoản cấp 2:
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Trang 14- Số thuế TTĐB, hoặc thuế xuất - Doanh thu bán sản phẩm
thực tếcủasản phấm, hàng hóa, dịch hàng hóa, bất động sản đầu tư
vụ đểcucấp cho khách hàng và được và cung cấp dịch vụ của doanh
xác định là đã bán trong kỳkế toán nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
- Số thuế GTGT phải nộp của
doanh nghiệpnộp thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp
-Doanh thu bán hàng bị trả lại kết
- Kết chuyển doanh thu thuần vào
Tài khoản 911“ Xác dịnh kết quả
kinh doanh”
Trang 15Sơ đồ hạch toán tài khoản 511
3332,3333 511111,112 311
(1) (5)
5212 311
(2) (6)
5213,5211 131
(3) (7 )
911 152,156 (7) (8) 3331 111,112,131 (9 )
Chú thích:
(1 ) Các khoản thuế tính trên doanh thu
(2) Doanh thu của hàng bị trả lại kết chuyển
Trang 16(3) Khoản giảm giá hàng và chiết khấu
( 4) Doanh thu thuần
(5)Doanh thu bằng tiền
(6)Doanh thu được chuyển trừ nợ vay
Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Trang 17531
- Doanh thu của hàng bán bị trảlại, - Kết chuyển doanh thu của hàng
đã trảtiền cho người mua hoặc tính trừ bán bị trả lại vào bên nợ TK 511 vào khoản phải thu khách hàng về số sản hoặc TK 512 để xác định doanh
Chú thích:
(1) Doanh thu hàng bán bị trả lại
(2) Giảm thuế GTGT phải nộp
(3) Phần thuế GTGT hoàn lại cho khách hàng
2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
2.3.1 Khái niệm
Trang 18Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
632
- Giá vốn hàng đã bán - Kết chuyển vào TK 911 để xác
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn định kết quả kinh doanh
kho, hoặc chênh lệch chi phí sảnxuất
chung cố định khi sản xuất dưới mức
công suất bình thường
Tổng phát sinh Tổng phát sinh có
Trang 19Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 632
911(3)
- Chi phí nhân viên bán hàng (lương, các khoản trích theo lương, thưởng)
- Chi phí vật liệu, bao bì, phục vụ cho việc đóng gói sản phảm, bảo quản sản phẩm,nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ, phụ tùng thay thế dùng cho việc sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ của bộ phận bán hàng
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hóa, bộ phận bán hàng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng
2.4.2 Chứng từ
Trang 20- Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương (nếu có)
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, phục vụ cho công việc bán hàng
TK 6411 – Chi phí nhân viên
TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 21Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán TK 641
152, 153 641 911
( 1) (5)
(2) Lương, các khoản theo lương cho bộ phận bán hàng
(3) Chi phí khấu hao TSCĐ, trích trước chi phí ở bộ phận bán hàng
(4) Chi phí phát sinh bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
(5) Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
2.5 Kế toán quản lý doanh nghiệp
2.5.1 Khái niệm
Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm:
- Chi phí lương và các khoản trích theo lương của nhân viên QLDN
- Chi phí vật liệu, văn phòng phẩm phục vụ cho hoạt động QLDN
- Chi phí đồ dùng, dụng cụ văn phòng phục vụ cho công tác QLDN
- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp
Trang 22- Thuế, phí lệ phí gồm: Thuế môn bài, thuế nhà đất, các khoản phí, lệ phí khác.
Chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, fax, tiền thuê văn phòng hoặc thuê sửa chữa
2.5.2 Chứng từ
- Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương (nếu có)
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
TK 642 có các tài khoản chi tiết:- 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- 6422: Chi phí vật liệu quản lý-6423: Chi phí đồ dùng văn phòng-6424: Chi phí khấu hao TSCĐ-6425: Thuế, phí và lệ phí-6426:Chi phí dự phòng-6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài -6428: Chi phí bằng tiền khác
Trang 23dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số kỳ trước chưasử dụng hết)
dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng - Kết chuyển chi phí quản lý
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm “ Xác định kết quảkinh doanh”
Trang 24Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán TK 642
152,153 642 911
(1)
(6) 334,338
Trang 25(6) Kết chuyển để xác định kinh doanh
2.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
2.6.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.6.1.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp
2.6.1.2 TK sử dụng
TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản này không có số sư cuối kỳ
515
Kết chuyển thu nhập của hoạt Các khoản thu nhập thuộc hoạt
động tài chính để tính lợi nhuận động tài chính phát sinh trong kỳ
Trang 26Sơ đồ 2.6 Sơ sđồ hạch toán TK 515
515 111,112,128
(1) 121,221 111,112
(2) (2a) (2b) 111,112,138
(3)
112(4)
1112,1121 (5) (5a)
1112,1121 112 (5b)
Trang 272.6.2 Kế toán chi phí tài chính
2.6.2.1 Khái niệm
Chi phí tài chính là những chi phí gồm các khoản chi phí hoặc các khoản
lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ
2.6.2.2 TK sử dụng.
TK 635 – Chi phí tài chính
- Bên nợ: Chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
- Bên có: Kết chuyển chi phí của hoạt động tài chính để tính lợi nhuận
Trang 28Sơ đồ 2.7 Sơ đồ hạch toán TK 635
(5) 111,112,141,331
(6) 228
(7)214,111,112,152
(8) 1112,1122
(9)129,229
(10)
Trang 29(1) Chi phí phát sinh khi tham gia liên doanh ( không được xem như
khoản vốn góp)
(2) Thiệt hại do thu hồi không đủ vốn đã góp liên doanh
(3) Giá gốc
(3a) Giá bán
(3b) Lỗ do bán chứng khoán ngắn hạn, giá bán < giá gốc
(4) Giá trị bất động sản đã đầu tư được xem bán
(5) Lãi tiền vay phải trả
(6) Chi phí phát sinh do bán bất động sản
(7) Giá trị vốn đầu tư cho thuê tài chính cần thu hồi định kỳ
(8) Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí sữa chữa, bảo dưỡng TSCĐ cho thuê hoạt động
- Thu nhập từ thanh lý nhượng bán TSCĐ
- Thu tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ nay thu hồi được
- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước miễn giảm
- Các khoản nợ phải trả nhưng chủ nợ không đòi
- Các khoản tiền thưởng, các khoản thu nhập, biếu tặng của doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quyên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra
Trang 302.7.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 711- Thu nhập khác
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Trang 31Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán tài khoản 711
711 111,112,131
(1)
3331
(2) 152(3)
(9)
Chú thích:
(1) Nhượng bán TSCĐ,tổng số tiền thu được khi nhượng bán TSCĐ
(2) Thuế GTGT
(3) Phế liệu, phụ tùng thu hồi nhập kho
(4) Số tiền phải thu hay các khoản nợ phải thu về khoản phạt đối với vi phạm hợp đồng
Trang 32(5) Thu tiền bán vật tư dôi thừa
(6) Thuế GTGT
(7) Xóa sổ nợ phải trả không xác định được chủ
(8) Số thuế GTGT, tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu được giảm trừ vào số thuế phải nộp trong kỳ
(9) Thu được nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Bị phạt thuế và truy nộp thuế
- Các khoản chi phí của những năm trước nay phát hiện ra
2.7.2.2 TK sử dụng
TK 811- Thu nhập khác
TK này không có số dư
Trang 33Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán tài khoản 811
(1)
(2)111,112,114,244
(4)Trường hợp kê khai nhầm thuế XK, bị phạt và truy nộp thêm thuế
2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.8.1 Khái niệm:
Kế toán hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hợp đồng sản xuất kinh doanh và kết quả thu nhập
Trang 34Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp
Kết quả thu nhập khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác
Tổng lợi nhuận trước thuế :
Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
Trong đó
Lợi nhuận từ HĐKD
Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Doanh thu thuần(511) - Giá vốn hàng bán(632) + doanh thu HĐTC(515) - chi phí hoạt động tài chính (635) - Chi phí bán hàng (641) - Chi phí QLDN (642) +Thu nhập khác (711) - Chi phí khác (811)
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác(711) – Chi phí khác (711)
Tổng lợi nhuận sau thuế
Tổng lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN
Cách xác định doanh thu thuần
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu – Thuế xuất khẩu
Trang 35- Sổ chi tiết: Sổ kế toán chi tiết TK 911
- Sổ tổng hợp
2.8.4 TK sử dụng
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
911
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng - Doanh thu thuần của sản
hóa, dịch vụ đã tiêu dùng phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu
- Chi phí bán hàng dùng trong kỳ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp - Doanh thu hoạt động tài chính
- Chi phí tài chính - Thu nhập khác
- Chi phí khác - Số lỗ của hoạt động sản xuất kinh -Chi phí thuế TNDN- Số lãi sau doanh trong kỳ
thuế của HĐSXKD trong kỳ
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán TK 911
Trang 36(4) 421
(10)821
(5)
421
(6)
Chú thích:
(1) Kết chuyển giá vốn của hàng bán
(2) Kết chuyển chi phí tài chính
(3) Kết chuyển chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp