Trong công nghiệp tổng hợp hữu cơ Axetaldehyt đóng một vai trò rất quan trọng. Nó là chất trung gian để sản xuất các chất khác. Một lượng lớn Axetaldehyt là để sản xuất axit Axetic. Từ Axetaldehyt ta tổng hợp ra thuốc nhộm, polieste, sản xuất chất bảo quản, poli Axetaldehyt…là những chất đóng vai trò rất quan trọng trọng trong nền công nghiệp hiện nay. Vào những năm 1970, công suất của quá trình sản xuất theo phương pháp oxi hóa trực tiếp trên thế giới 2 x 106 tấnnăm. Nó được sản xuất chủ yếu ở Celanese và hãng Eastman (USA), hãng Wacker Chemic và hãng Hoechst (Đức) và hãng Aldehyde Co., KyoWa Yuka Co., Mitsubishi Chemical Industries, Chisso Corp., Sumitomo, Showa Denko, Mitsui (Nhật Bản), Montedison (Italia), Lonza (Thuỵ Điển) hãng Pemax (Mexico). Năng suất của quá trình sản xuất axetaldehyt bằng cách oxi hóa trực tiếp từ etylen tăng lên từ năm 1960. Hiện nay sản lượng Axetaldehyt trên thế giới là hơn 1 tỷ tấn mỗi năm. Ở Việt Nam, ngành công nghiệp dầu khí đang ngày càng phát triển tạo ra một nguồn nguyên nhiên liệu dồi dào cho các nghành công nghiệp khác, đặc biệt là nghành tổng hợp hữu cơ, từ đó tổng hợp được vô số các hợp chất hóa học phục vụ cho đời sống. Vì vậy với tính toán thiết kế quy trình công nghệ sản xuất Axetaldehyt là một điều cần thiết và quan trọng. Đó cũng là lý do để chúng tôi thực hiện đề tài này. Nội dung của đề tài gồm: • Tổng quan lý thuyết về Axetaldehyt • Thiết kế quy trình công nghệ • Tính toán cho thiết bị chính
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÍ THUYẾT 3
1.1 Giới thiệu chung về Axetaldehyt 3
1.1.1 Tính chất vật lý 3
1.1.2 Tính chất hóa học 4
1.1.3 Các phương pháp sản xuất axetaldehyt 5
1.1.4 Ứng dụng 7
1.2 Phương pháp sản xuất axetaldehyt đi từ axetylen 7
1.2.1 Axetylen 7
1.2.2 Quá trình tổng hợp axetaldehyt từ axetylen 15
CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 25
2.1 Lựa chọn công nghệ 25
2.2 Xây dựng quy trình 25
2.3 Sơ đồ công nghệ 26
Cân bằng vật chất cho thiết bị Hydrat hoá 31
Chương 3 TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH 42
Tính lượng xúc tác đi qua thiết bị 42
3.2 Tính kích thước của thiết bị phản ứng 43
3.2.1 Tính đường kính và chiều cao thân thiết bị 43
3.2.2 Tính đường kính các ống dẫn 44
3.2.3 Tính chiều dày thân thiết bị 47
3.2.4 Tính chiều dày đáy và nắp thiết bị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
GVHD: Dương Khắc Hồng Trang 1
Trang 2MỞ ĐẦU
Trong công nghiệp tổng hợp hữu cơ Axetaldehyt đóng một vai trò rất quan trọng
Nó là chất trung gian để sản xuất các chất khác Một lượng lớn Axetaldehyt là để sản
xuất axit Axetic Từ Axetaldehyt ta tổng hợp ra thuốc nhộm, poli-este, sản xuất chất
bảo quản, poli Axetaldehyt…là những chất đóng vai trò rất quan trọng trọng trong nền
công nghiệp hiện nay
Vào những năm 1970, công suất của quá trình sản xuất theo phương pháp oxi
hóa trực tiếp trên thế giới 2 x 106 tấn/năm Nó được sản xuất chủ yếu ở Celanese và
hãng Eastman (USA), hãng Wacker - Chemic và hãng Hoechst (Đức) và hãng
Aldehyde Co., Kyo-Wa Yuka Co., Mitsubishi Chemical Industries, Chisso Corp.,
Sumitomo, Showa Denko, Mitsui (Nhật Bản), Montedison (Italia), Lonza (Thuỵ Điển)
hãng Pemax (Mexico) Năng suất của quá trình sản xuất axetaldehyt bằng cách oxi hóa
trực tiếp từ etylen tăng lên từ năm 1960 Hiện nay sản lượng Axetaldehyt trên thế giới
là hơn 1 tỷ tấn mỗi năm
Ở Việt Nam, ngành công nghiệp dầu khí đang ngày càng phát triển tạo ra một
nguồn nguyên nhiên liệu dồi dào cho các nghành công nghiệp khác, đặc biệt là nghành
tổng hợp hữu cơ, từ đó tổng hợp được vô số các hợp chất hóa học phục vụ cho đời
sống Vì vậy với tính toán thiết kế quy trình công nghệ sản xuất Axetaldehyt là một
điều cần thiết và quan trọng Đó cũng là lý do để chúng tôi thực hiện đề tài này
Nội dung của đề tài gồm:
Tổng quan lý thuyết về Axetaldehyt
Thiết kế quy trình công nghệ
Tính toán cho thiết bị chính
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÍ THUYẾT
1.1 Giới thiệu chung về Axetaldehyt
Axetaldehyt là một hợp chất hữu cơ cố công thức hóa học là CH3CHO, đây là
một trong những aldehyt quan trọng nhất, xuất hiện phổ biến trong tự nhiên và được
sản xuất rộng rãi trông công nghiệp
1.1.1 Tính chất vật lý
Axetaldehyt là chất lỏng không màu, linh động, có mùi hơi cay, khi pha loãng
một lượng nhỏ thì có mùi trái cây Tan trong nước với mọi tỉ lệ
Bảng 1.1: Một số thông số vật lí cơ bản
Khối lượng phân tử (g.mol-1) 44,05
Nhiệt độ tới hạn (oC) 181,5 hoặc 187,8
Tỉ trọng tương đối d4t = 0,8045 ÷ 0,001325tChỉ số khúc xạ nDt = 1,34240 ÷ 0,0005635 t
Tỉ trọng pha hơi so với không khí 1,52
Bảng 1.2: Sức căng bề mặt tại nhiệt độ và tỷ trọng khác nhau:
Nhiệt độ, oC d4t Sức căng bề mặt mN cm-1
Bảng 1.3: Áp suất hơi của axetandehyt trong pha hơi
Nhiệt độ oC Áp suất hơi, mmHg Nhiệt độ oC Áp suất hơi, atm
Bảng 1.4: Áp suất hơi của dung dịch axetandehyt
Nhiệt độ oC % mol Áp suất riêng
Trang 410 10,5 139,8 20 12,8 295,2
- Hằng số phân ly tại 0oC là: 0,7 x 10-4 mol/l
CH3CHO CH2-CHO + H+ ; K = 0,7 x 10-4 mol/l
Hầu hết axetandehyt có thể trộn lẫn với nước và những dung môi hữu cơ để tạo
hỗn hợp đồng sôi như là tạo với axit axetic, benzen, axeton, etanol, metanol, dung môi
naphta, toluen, xilen, etyl ete, parandehyt
1.1.2 Tính chất hóa học.
Do trong phân tử có nhóm (-C¿O), là nhóm phân cực về phía O làm phân cực
liên kết π do đó Axetaldehyt phản ứng hóa học mạnh hơn Ankel Axetaldehyt là hợp
chất có khả năng phản ứng hóa học khá cao, nó là hợp chất điển hình có chứa nhóm
CH3CHO + NaHSO3 H3C HC SO3Na
OH
- Phản ứng thay thế nguyên tử O của nhóm Cacbonyl
Ví dụ: tác dụng với hiaroxiamin, hidrazin, phenyl hydrazin, semi cacbazit…
CH3CHO + H2N –NH2 CH3-CH¿N – NH2 +H2O
CH3CHO + H2N – NHC6H5 CH3 - CH¿N – C6H5 + H2O
CH3CHO + H2N–CO–NH–NH2 CH3-CH¿N – CO –NH –NH2 +H2O
- Phản ứng thay thế nguyên tử H α của nguyên tử C α
Ví dụ: thay thế H bằng Halogen, phản ứng ngưng tụ aldol
Trang 5CH3CHO + CH3CHO CH3-CH(OH)-CH2-CHO + H2O
- Phản ứng oxi hóa axit
CH3CHO + 2AgNO3 + NH3 + H2O CH3COONH4 + NH4NO3 + 2Ag
Đồng phân
Giống như nhiều hợp chất Cacbonyl khác, Axetaldehyt có khả năng tautome hóa
(đồng phân vỗ biến) để tạo thành enol Dạng enol của Axetaldehyt là vinyl alcolhol
(Ethenol)
CH3CH¿O CH2¿CHOH
C
OHH
OH
CH
Hằng số cân bằng chỉ là 6.103ở nhiệt độ phòng, do đó lượng Axetaldehyt chuyển
sang dạng enol là rất nhỏ
1.1.3 Các phương pháp sản xuất axetaldehyt
Bao gồm các phương pháp chính sau:
Sản xuất axetaldehyt đi từ etylen
Đây là quá trình được phát triển vào những năm 1957 - 1959 bởi hãng Hoechst
và hãng Wacker-Chemie Chất xúc tác cho quá trình này là dung dịch PdCl2, CuCl2
Axetaldehyt hoàn toàn đã được quan sát trong phản ứng giữa etylen và dung dịch
PdCl2
C2H4 + 1/2O2 CH3CHO ; H = -244 KJ/mol
Độ chọn lọc của quá trình oxi hóa C2H4 phụ thuộc chủ yếu vào xúc tác PdCl2
trong pha lỏng theo phản ứng
C2H4 + PdCl2 + H2O CH3CHO + Pd + 2HCl
Ở hãng Wacker-Hoechst kim loại Pd được oxi hóa trở lại bởi dung dịch CuCl2,
tiếp đó nó tác dụng lại với oxi để tạo lại CuCl2
Pd + 2CuCl2 PdCl2 + 2CuCl2CuCl + 1/2O2 + 2HCl 2CuCl2 + H2OBởi vậy chỉ cần một lượng nhỏ PdCl2 cũng đủ yêu cầu cho sự chuyển hóa etylen
Sản xuất axetaldehyt đi từ axetylen
GVHD: Dương Khắc Hồng Trang 5
Trang 6Hidrat hóa axetylen với xúc tác là muối thủy ngân sẽ cho ra dạng enol, sau đó
tautome hóa sẽ được axetaldehyt Đây là con dường sản xuất chính trước khi chưa có
chu trình Wacker
Quá trình hidrat hóa axetylen đã trở thành quá trình công nghiệp trong suốt thế
chiến thứ I Ngày nay do sự phát triển của ngành dầu khí nên phương pháp này dần
được thay thế bằng phương pháp đi từ etylen do từ etylen có giá thành rẻ hơn đi từ
đây:
- Hydrat hóa trự tiếp axetylen dùng xúc tác thủy ngân tiến hành ở pha lỏng
- Hydrat hóa axetylen tiến hành ở pha hơi
Sản xuất axetaldehyt đi từ etanol
Đây là phương pháp lâu đời nhất để sản xuất axetaldehyt và là phương pháp tốt
nhất trong phòng thí nghiệm Trong công nghiệp etanol được oxi hóa với xúc tác oxit
bằng không khí trong pha hơi
CH3CH2OH + 1/2O2 CH3CHO + H2O, ∆H =242 kJ/mol
Thường dùng xúc tác là Cu hoặc Ag kim loại hoặc hợp chất của chúng (oxi hay
hợp kim) đều là những xúc tác đáp ứng tốt cho quá trình này
Đi từ khí tổng hợp
Thực hiện một bước duy nhất được báo cáo vào năm 1974
CO + H2 CH3CHO + sản phẩm khác
1.1.4 Ứng dụng
Axetaldehyt có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp tổng hợp hữu cơ,
khoảng 90% lượng axetaldehyt được sản xuất ra trên thế giới được sử dụng
trong các nhà máy với vai trò là hợp chất trung gian để tạo ra các sản phẩm
khác có ứng dụng trong thực tế
Trang 7 Ứng dụng lớn nhất của axetaldehyt là làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất
axit axetic (CH3COOH) Từ axit axetic có thể tổng hợp được nhiều hợp chất
hóa học khác nhau như vinyl axetal, monoclo axetic, axetal este …
o Vinyl axetal được dùng trong ngành sản xuất nhũ tương, trong sảnxuất sơn, keo dính, dệt may
o Anhidic axetic được sử dụng trong sản xuất vải sợi xenlulo axetal,đầu lọc trong việc sản xuất thuốc lá, nhựa xenlulolic
Axetaldehyt được sử dụng trong sản xuất nước hoa, nhựa polyester, thuốc
nhuộm cơ bản Axetaldehyt cũng được sử dụng như một chất bảo quản hoa
quả và cá, như một chất hương liệu Làm dung môi trong cao su, thuộc da
và các ngành công nghiệp giấy
Trước đây, axetaldehyt được ứng dụng chủ yếu trong sản xuất axit axetic,
tuy nhiên ứng dụng này sau đó ít được sử dụng do sản xuất axit axetic từ
metalnol thì hiệu quả hơn
Qua đó ta thấy được tầm quan trọng của Axetaldehyt trong nghành công nghiệp
hữu cơ, để từ đó có thể sản xuất ra nhiều hợp chất khác nhau với những ứng dụng cụ
thể khác nhau Góp phần làm phong phú cho cuộc sống hiện tại và tương lai
1.2 Phương pháp sản xuất axetaldehyt đi từ axetylen
1.2.1 Axetylen
Axetylen là một chất khí có chứa liên kết ba trong phân tử, nó có nhiều ứng
dụng trong kinh tế cũng như trong công nghiệp tổng hợp hữu cơ hóa dầu Từ
axetylen có thể điều chế ra nhiều chất quan trọng và cần thiết cho sản xuất công
nghiệp như axetaldehit,axit axetic, vinyl clorua, vinyl axetat, cao su tổng hợp
Các chất này rất quan trọng trong việc sử dụng làm hợp chất trung gian để tổng
hợp hữu cơ, hoá dầu.
1.2.1.1 Tính chất vật lí
Axetylen là chất khí không màu, ở dạng tinh khiết có mùi của este yếu, nó
ngưng tụ ở - 83,8oC, áp suất 0,102 MPa.
Nhiệt độ tới hạn là : +35,50C , áp suất tới hạn là 6,04 MPa.
GVHD: Dương Khắc Hồng Trang 7
Trang 8C2H2 là chất khí nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước ở điều kiện bình
thường một thể tích nước hoà tan được một thể tích khí axetylen Khi áp suất
tăng lên độ hoà tan cũng tăng theo Axetylen tan nhiều hơn trong các dung môi
hữu cơ như alcol, ete, đặc biệt tan rất nhiều trong axeton Dưới áp suất thường 1
lít axeton hoà tan được 25 lít axetylen Muốn chuyên chở axetylen được nhiều
và tránh nguy hiểm nổ người ta cho axetylen hoà tan trong axeton dưới áp suất
cao 12 - 15 at Dưới áp suất này 1 lít axeton hoà tan được 300 lít axetylen Bình
thép chứa dung dịch axetylen trong axeton không nguy hiểm so với axetylen
lỏng, nhất là khi dùng thêm các khối xốp vô cơ chất đầy trong bình.
Axetylen là một hợp chất không bền về mặt nhiệt động, nó có thể bị phân
huỷ tạo ra cacbon và hydro kèm theo hiện tượng nổ Phản ứng nổ có thể khơi
mào bằng nhiệt, bằng thuỷ ngân funminat hoặc tự nổ dưới áp suất cao Phản ứng
nổ toả nhiều nhiệt, Ho
298 = -54,9 Kcal/ mol Nhiệt độ của khối khí lúc đó có thể lên hàng nghìn độ.
Axetylen là hợp chất thu nhiệt vì vậy khi đốt cháy toả ra một lượng nhiệt
lớn Khi dùng hỗn hợp axetylen - oxy làm khí cắt hàn, cắt kim loại màu, muốn
hàn tốt thì phải sử dụng khí trơ (argon) để oxy không tiếp xúc trực tiếp lên bề
mặt kim loại hàn Axetylen cháy trong không khí cho ta ngọn lửa sáng, tạo ra
CO2 và H2O.
HC ≡ CH + 5/2 O2 2CO2 + H2O Ho 298= -315 Kcal/mol
Bảng 1.5 Những hằng số vật lý cơ bản của axetylen
Những hằng số vật lý cơ bản của axetylen
• Khối lượng phân tử (M)
• Giá trị điểm 3
26,038 Kg/Kmol
Trang 9P
• Nhiệt nóng chảy
• Nhiệt bay hơi
• Các đại lượng tới hạn
Tr
Pr
ρr
• Điểm nóng chảy ở 101,3kPa
• Điểm thăng hoa ở 101,3kPa
ρkhí
ρlỏng (181,1K)
• Tính chất ở 273,15K và 101,3 kPa:
+ ρkhí
+ Nhiệt dung riêng (Cp )
+ Nhiệt dung riêng (Cv )
5,585kJ/mol 15,21kJ/mol
308,85K 6,345Mpa 0,231g/cm3192,15K(-80,85oC) 189,55K(-83,45oC 1,729.10-3 g/cm30,729 g/cm3
1,729.10-3g/cm342,7J.mol-1.K-134,7J.mol-1.K-11,23
9,43.Pa.S 0,0187 W/m.K
341 m/s 0,9909 8,32 kJ/mol
197J/mol.K
1.2.1.2 Tính chất hóa học
Axetylen có cấu tạo chứa liên kết ba trong phân tử nên có khả năng phản
ứng hoá học cao Liên kết ba có năng lượng liên kết là 199.6 Kcal/mol Độ âm
điện của nguyên tử cacbon lớn làm tăng khả năng tách nguyên tử hydro, làm cho
axetylen có tính axít yếu.
1.2.1.2.1 Phản ứng cộng :
Diễn ra qua 2 giai đoạn : thứ nhất chuyển từ nối ba sang nối đôi, thứ 2 chuyển từ
nối đôi sang nối đơn
Cộng hợp H2
GVHD: Dương Khắc Hồng Trang 9
Trang 10C2H2 + H2 CH2 = CH2
CH2 =CH2 + H2 CH3 – CH3Phản ứng thường được tiến hành với xúc tác kim loại (Ni , Pd , Pt) Muốn dừng
lại ở giai đoạn tạo nối đôi người ta dùng xúc tác Pd trên Canxi cacbonat, hoặc Pd trên
Silicagel ở 2000C Hiệu suất của quá trình đạt 95%
Cộng halogen
CH ≡ CH + Br2 BrCH = CHBrBrCH = CHBr + Br2 Br2CH – CHBr2Đối với clo phản ứng xảy ra quá mãnh liệt, toả nhiều nhiệt nên gây phản ứng
huỷ Trong điều kiện kỹ thuật người ta cho phản ứng cộng clo trực tiếp với C2H2 trong
Phản ứng công nước vào C2H2 và đồng đẳng được Kuserop nghiên cứu năm
1881 Phản ứng tiến hành bằng cách cho C2H2 đi vào dung dịch axit sunfuric loãng có
chứa thuỷ ngân sunfat đóng vai trò xúc tác
HC ≡ CH + H2O HgCl
2 [ CH2 = CH −OH] CH3CHO
alcolvinylic không bền
Cộng alcol và axít cacboxylic
Dưới tác dụng của xúc tác thuỷ ngân sunfat hoặc CCl3-COOH, BF3 và HgO,
C2H2 có thể cho phản ứng cộng với alcol tạo ra ete vinylic, cộng với axít cacboxylic
tạo ra este của alcol vinylic
Trang 11CH ≡ CH + 2 HCHO HOCH2– C ≡ C – CH2OH
1.2.1.2.2 Phản ứng trùng hợp
Cho C2H2 qua ống nung đỏ ở 600 - 8000C, axetylen sẽ trùng hợp cho một chất
nhựa có sản phẩm chính là benzen ( 28%), và các sản phẩm phụ như toluen, naphtalen,
các RH thơm ngưng tụ khác
3 HC ≡ CH C6H6Nếu có chất xúc tác (CO)4Ni [P(C6H5)3]2 ở nhiệt độ 60 ữ 700C axetylen sẽ trùng
hợp thành benzen với hiệu suất 80%
Dưới tác dụng của muối đồng (I), axetylen sẽ trùng hợp 2 phân tử (dime hoá) tạo
vinyl axetylen
HC ≡ CH + HC ≡ CH CH2 = CH – C ≡ CH
1.2.1.2.3 Phản ứng thế với kim loại (tính axít yếu của C 2 H 2 )
Tính axit yếu
Trong axetylen có 2 nguyên tử hydro đều đính vào nguyên tử cacbon mang nối
ba Axetylen có tính axit yếu hơn tính axit của nước nhưng lại mạnh hơn của NH3 ( tới
1013 lần ) và hơn tính axit của etylen và etan ít nhất 1018 lần
Nguyên nhân tính linh động cao của nguyên tử hydro trong axetylen so với trong
etylen và etan là do độ âm điện của nguyên tử cacbon ở trạng thái lai hợp khác nhau
Csp> Csp2> Csp3
Do độ âm điện lớn nên liên kết C – H của cacbon mang liên kết ba phân cực
mạnh, tăng cường khả năng prôton hóa của nguyên tử hydro cũng như khả năng thế
với kim loại
Trang 12 Phản ứng thế với các kim loại khác
Cho axetylen qua Natri kim loại đun nóng ở 1500C hoặc qua dung dịch lỏng
Natri amidua (NaNH2) sẽ tạo ra dẫn suất thế Natri axetylenua
C2H2 + Na HC = C – Na + 1/2 H2
C2H2 + NaNH2 HC = C – Na + NH3Cho axetylen vào dung dịch bạc nitrat trong amoniac sẽ tạo ra kết tủa bạc
axetylenua Ag2C2 màu xám
C2H2[Ag(NH3)2]+ Ag- C ≡ C - Ag ↓Cho axetylen qua dung dịch Đồng (I) clorua CuCl trong amoniac sẽ tạo kết tuả
vô định hình màu đỏ
C2H2[Cu(NH3)2]+ Cu - C ≡ C - Cu ↓Các axetylenua đồng và bạc bền vững ở trong nước Chúng chỉ bị thuỷ phân bởi
axit mạnh, tái tạo ra axetylen Các axetylenua đồng và bạc khi khô rất dễ nổ mạnh giải
phóng kim loại và cácbon đồng thời toả ra một lượng nhiệt lớn
Ag2C2 2C + 2 Ag + 87 Kcal
Do khi bị va đập các axetylenua Ag, Cu nổ mạnh nên người ta thường dùng ống
đồng hay bạc làm ống vận chuyển khí C2H2
1.2.1.3 Các phương pháp tổng hợp axetylen.
Do axetylen là một nguyên liệu đầu vô cùng quan trọng trong công nghiệp tổng
hợp hữu cơ Do đó đã từ lâu axetylen được tổng hợp từ rất nhiều nguồn nguyên liệu
khác nhau như: than đá, đá vôi hay hydro cacbon
1.2.1.3.1 Sản xuất axetylen đi từ cacbua canxi.
Sản xuất axetylen đi từ nguyên liệu là cacbua canxi, đây là phương pháp chủ yếu
trong sản xuất axetylen cho tổng hợp hữu cơ Phương pháp này được sử dụng từ rất lâu
và nay vẫn được sử dụng khá phổ biến ở Việt Nam, phương pháp này vẫn là chủ đạo
để sản xuất axetylen trong công nghiệp
Phương pháp này dựa trên phương trình phản ứng:
CaC2 + 2 H2O C2H2 + Ca(OH)2 + 31,1 KcalTrong sản xuất, khi phân huỷ 1 Kg CaC2 nguyên chất cần 0,562 Kg nước, thu
được 1,156 Kg đá vôi và 0,406 Kg axetylen
Trang 13Phản ứng phân huỷ CaC2 bằng nước toả rất nhiều nhiệt, nên khi sản xuất
axetylen phải lấy bớt nhiệt phản ứng bằng cách cho bốc hơi nước
Tổng hợp axetylen từ cacbua canxi thường đi theo hai phương pháp chính đó là:
phương pháp ướt và phương pháp khô
Trong phương pháp này axetylen được chuyển hoá với lượng nước dư đi vào
thiết bị Phương pháp này cho năng suất nhỏ 1000 m3 C2H2 / h , bã vôi ướt khó sử
dụng Thiết bị sử dụng trong phương pháp này lớn và cồng kềnh Tuy nhiên phương
pháp này dễ tự động hoá hơn phương pháp khô Hơn nữa sản phẩm thu được trong
phương pháp ướt khá sạch
Đây là phương pháp chủ yếu để sản xuất axetylen trong công nghiệp Phương
pháp này cho năng suất cao hơn phương pháp ướt, có thể đạt 2000 m3/h Sản xuất
axetylen theo phương pháp khô cho ta bã vôi khô cho nên dễ lấy ra và dễ chuyên chở,
có thể tận dụng bã vôi trong các lĩnh vực khác Thiết bị trong phương pháp này nhỏ và
tiện sử dụng hơn Tuy nhiên sản xuất theo phương pháp này cần nhiệt độ cao hơn
phương pháp ướt, phân huỷ cácbua canxi không hoàn toàn, khó khống chế điều kiện
của quá trình Sản phẩm thu được có độ tinh khiết không cao
Do cả hai phương pháp có những ưu điểm riêng nhất định, nên cả hai phương
pháp này vẫn còn được sử dụng trong công nghiệp sản xuất axetylen
1.2.1.3.2 Sản xuất axetylen từ hydro cacbon.
Đây là một phương pháp mới dùng để sản xuất axetylen Cùng với sự phát triển
của nghành dầu khí, phương pháp này dần dần được thay thế phương pháp sản xuất
axetylen từ cacbua canxi Sản xuất axetylen từ hydro cacbon, chủ yếu là hydro cacbon
khí như metan, etan, propan
Phản ứng phân huỷ metan và các đồng đẳng của nó để sản xuất axetylen như sau:
2CH4 C2H2 + 3H2 - Q ( Q = 90 Kcal )
C2H6 C2H2 + 2H2 - Q ( Q = 74,4 Kcal )2C3H8 3C2H2 + 5 H2 - Q ( Q = 212,7 Kcal )GVHD: Dương Khắc Hồng Trang 13
Trang 14Phản ứng phân huỷ metan để tạo thành axetylen bắt đầu ở 800 0C, để đạt hiệu
suất theo yêu cầu thì nhiệt độ phải là 1500 ữ1800 0C Các đồng đẳng của metan thì
phân huỷ tạo thành axetylen ở nhiệt độ thấp hơn ( khoảng 1100 ữ 1200 0C )
Để phân huỷ metan và các đồng đẳng của nó thành axetylen, người ta dùng các
biện pháp sau
Phương pháp này thực hiện lần đầu tiên ở Đức năm 1940 Nguyên tắc của quá
trình là thổi nhanh hydro cacbon khí nguyên liệu qua hồ quang điện Vai trò của hồ
quang điện là tạo ra nhiệt độ cao trong vùng phản ứng, nhiệt độ có thể đến 3000 0C
Metan chuyển hoá sau một lần phản ứng khoảng 50 %, khí ra có chứa 40 %
C2H2, phần còn lại là etylen, cacbon và các đồng đẳng của metan
Thực tế khi phân huỷ 100 Kg khí thiên nhiên có chứa 80 % metan ta thu được:
45 kg axetylen, 9,2 kg etylen, 5,3kg than ( bồ hóng ), 143 m3 H2
Nồng độ axetylen trong khí sản phẩm khoảng 13 ữ 16 % thể tích Trước khi đem
dùng cần phải phân riêng và tách hydro ( dùng trong công nghiệp tổng hợp amoniac ),
mồ hóng ( dùng trong công nghiệp cao su ) và khí chưa phản ứng tuần hoàn
Khi nhiệt phân metan, ta dùng một phần metan làm nhiên liệu để tạo nhiệt độ cao
cho phản ứng Qúa trình này tiến hành ở 1400 ữ1500 0C, để đạt đến nhiệt độ đó ta phải
dùng oxy kỹ thuật Trong quá trình này người ta dùng hơi nước cùng với pentan với tỉ
lệ là H2O/C5H12 = 6,5 /1 Vận tốc khí đi trong lò gần 50 m/s, nhiệt độ trung bình là
1100 0C Sản phẩm ra phải làm lạnh 3 bậc để hạ nhiệt độ sản phẩm theo yêu cầu
Cracking nhiệt trực tiếp
Đun nóng metan đến nhiệt độ yêu cầu, nhờ tiếp xúc trực tiếp với bề mặt đun
nóng Nung nóng đến nhiệt độ 1300 - 1600 0C bằng cách thổi khí đốt vào, sau đó thổi
metan Phản ứng thu nhiều nhiệt nên vật đệm chóng nguội đi, chỉ sau một phút lại thổi
khí đốt vào và quá trình cứ tiếp tục như vậy
Năm 1950, hãng BASF đã sản xuất axetylen từ khí thiên nhiên theo phương pháp
này, áp dụng với qui mô công nghiệp, đến năm 1983 tổng sản lượng axetylen trên toàn
thế giới sản xuất theo phương pháp này đạt khoảng 40.000 tấn / năm
1.2.2 Quá trình tổng hợp axetaldehyt từ axetylen
Trang 15Chất xúc tác quan trọng nhất của quá trình cộng hợp nước của axetylen trong
công nghiệp là các hợp chất của thuỷ ngân:
C2H2 + H2O → CH3CHO , ∆H = - 138,2 kJ/mol
Phương pháp này chỉ thành công trong công nghiệp khi quá trình polime hoá và
quá trình ngưng tụ các sản phẩm của axetaldehit tạo thành trong môi trường axit trung
bình bị loại bỏ Để đạt được điều này thì các nước công nghiệp dầu mỏ liên kết là lại
với nhau năm 1912 đã đề xuất ra một quá trình sử dụng vượt quá lượng axetylen trong
cùng một điều kiện nhiệt độ và tách ra sản phẩm trung gian axetaldehit từ các phản
ứng lỏng Cùng lúc đó thì nhiệt của phản ứng được lấy từ quá trình chưng cất một
lượng nước thích hợp Các phản ứng phụ như là oxy hoá axetaldehit tạo ra axit axetic
và cacbon đi oxyt, kết quả là làm giảm nồng độ Hg2 + thành kim loại thuỷ ngân Ở các
nước phương tây, quá trình sản xuất axetaldehit từ axetylen đã không còn phổ biến
nữa
Ngày nay việc sản suất axetaldehit được tiến hành theo 2 phương pháp sau:
Hydrat hoá trực tiếp axetylen dùng xúc tác thuỷ ngân tiến hành ở pha
lỏng
Hydrat hoá axetylen tiến hành ở pha khí
1.2.2.1 Cơ chế
Phản ứng tiến hành theo cơ chế sau:
Theo Kusherop trước hết thuỷ ngân sunfat kết hợp với phân tử axetaldehit tạo
một hợp chất phức ít tan:
SO2O
Trang 16[ CH2 = CH - OH ] + HgSO4 CH3CHO
SO2O
Hg
H
+ HOH
Một phần axetaldehit bị oxi hoá thành axit axetic và khử HgSO4 thành Hg
CH3CHO + HgSO4 + H2O → CH3COOH + H2SO4 + Hg
Để ngăn chặn quá trình này người ta cho thêm Fe 3+ vào phản ứng và quá trình
oxy hoá kim loại thuỷ ngân tạo Hg2+, như vậy có thể đảm bảo được hoạt tính của
xúctác
1.2.2.2 Xúc tác:
Có ảnh hưởng quan trọng đến quá trình, theo nguyên tắc để chuẩn bị xúc tác có
thể dùng nhiều loại axit khác nhau: axit sunfuric H2SO4, axit phốtphoric H3PO4, axit
clo hydric HCl Trong đó tốt nhất là sử dụng axit sunfuric vì nó cho vận tốc phản
ứng lớn nhất và hiệu suất axetaldehit cao
Nồng độ axit sunfuric dao động trong khoảng 6 - 35 % ( theo lượng chất lỏng )
Nồng độ axit càng cao vận tốc phản ứng càng lớn và giảm lượng xúc tác cần thiết,
nhưng nồng độ axit lớn sẽ tạo thành nhựa gây ra hao và bẩn Thông thường người ta
dùng axit nồng độ 20%
Nồng độ oxyt thuỷ ngân trong xúc tác lỏng không cho lớn hơn 1 % Khi nồng
độ HgO lớn hơn 1% ít ảnh hưởng đến vận tốc phản ứng mà làm hao tổn thuỷ ngân khi
đi tái sinh dung dịch xúc tác
Trong quá trình làm việc xúc tác bị giảm hoạt tính khá nhanh do axetaldehit là
chất khử mạnh sẽ khử muối Hg2+ thành Hg+ và Hg
H2SO4 + CH3CHO + H2O → Hg2SO4 + H2SO4 + CH3COOH
Hg2SO4 + CH3CHO + H2O → 2Hg + H2SO4 + CH3COOH
Để hạn chế quá trình trên người ta cho vào dung dịch xúc tác các chất oxy hoá
yếu có khả năng oxy hoá thuỷ ngân kim loại thành Hg+ và Hg2+, nhưng không ảnh
hưởng đến axetaldehit Người ta hay dùng sunfat sắt để làm chất oxy hoá
Hg + Fe2(SO4)3 → HgSO4 + 2 FeSO4
Hg2SO4 + Fe2(SO4)3 → HgSO4 + 2 FeSO4
Trang 170C20
406080
0
20 40 60 80 100
Để duy trì nồng độ Fe2(SO4)3 trong dung dịch không thay đổi sau từng quá trình
làm việc phải lấy phần FeSO4 ra đi tái sinh:
6 FeSO4 + 2 HNO3 + 3H2SO4 → 3 Fe2(SO4)3 + 4 H2O + 2NO
Việc tái sinh dung dịch phản ứng gồm các giai đoạn sau:
Dùng hơi nóng thổi hết axetaldehit có trong dung dịch xúc tác ra
Lắng để tách các cặn hữu cơ có trong xúc tác
Bão hoà dung dịch bằng axit sunfuric và sunfat sắt
Dùng axit nitric để oxy hoá sắt hoá trị 2 thành sắt hoá trị 3, dung không khí thổi
vào để khuấy trộn và đẩy oxyt nitơ ra
Xúc tác đã tái sinh đem chưng khô với canxi cácbonat và đem dùng lại
Trong kĩ thuật thường dùng xúc tác có thành phần như sau:
Tăng nhiệt độ vận tốc phản ứng hydrat hoá tăng, hiệu suất axetaldehit tăng nhưng
đồng thời cũng làm tăng sự hoá nhựa của axetaldehit Nhiệt độ của quá trình phụ thuộc
nhiều vào thành phần xúc tác và vận tốc thể tích của C2H2 Nhiệt độ thường duy trì từ
75 -100 0C
1.2.2.4 Vận tốc thể tích:
Muốn đạt vận tốc thể tích cao axetaldehit tạo thành phải đẩy nhanh ra khỏi lớp
xúc tác để tránh sinh ra phản ứng phụ và giữ cho lớp xúc tác được bền
GVHD: Dương Khắc Hồng Trang 17
Trang 18Hình 1.1 Hiệu suất axetaldehit phụ thuộc vào nhiệt độ
1.2.2.5 Các quá trình sản xuất.
1.2.2.5.1.Quá trình hydrat hoá axetylen trong pha lỏng.
Phương pháp này tiến hành theo phản ứng của Kysherop: Cho axetylen tác
dụng với nước dùng chất xúc tác HgO hoà tan trong axit sunfuric, giai đoạn
trung gian là alcol vinylic không bền và cuối cùng ta được axetaldehit:
C2H2 + H2O Hg2+, H 2 SO 4 → CH2 = CH −OH + CH3CHO
Sơ đồ công nghệ:
Trang 19Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất axetaldehyt trong pha lỏng
1.Quạt thổi khí 2.Thiết bị tách sơ bộ nguyên liệu 3 Tháp hydrat hóa
4 Thiết bị làm lạnh 5 Thiết bị phân tách và hồi lưu 6 Bơm chất lỏng 7 Thùng chứa
sản phẩm 8 Thiết bị làm lạnh bổ sung 9 Tháp rửa 10 Thùng chứa Axetaldehyt thô
11 Thiết bị trao đổi nhiệt 12 Tháp chưng cất sơ bộ 13 Thiết bị ngưng tụ 14 Thiết
bị đun sôi đáy tháp 15 Tháp tinh luyện 16 Thiết bị ngưng tụ sản phẩm chính
Thuyết minh sơ đồ
Khí axetylen mới và axetylen tuần hoàn cho vào máy thổi khí (1), (áp suất không
cao hơn 1,5 atm ) thổi vào đáy tháp hydrat hoá (3) Hỗn hợp hơi thoát ra ở đỉnh tháp
hydrat hoá liên tục cho vào các thiết bị làm lạnh (4)(8) Phần ngưng tụ ở tháp làm lạnh
(4) ( chủ yếu là nước ) cho quay lại tháp hydrat hoá (3) Dung dịch nước axetaldehit
( ngưng tụ ở thiết bị (8)) cùng với hơi và khí không ngưng cho vào tháp hấp thụ đĩa
(9)
Dùng nước rửa để tách axetaldehit ra khỏi axetylen chưa phản ứng, thu được
axetylen cho quay lại tháp hydrat hoá Để tránh tích tụ khí trơ (N2, O2, CO2 ) trong thiết
bị phản ứng, một phần khí tuần hoàn phải đem đi tái sinh ( dùng nước áp suất cao để
GVHD: Dương Khắc Hồng Trang 19
Trang 20rửa axetylen ) hoặc dùng để sản xuất than hoạt tính , tricloetylen và nhiều sản phẩm
khác
Dung dịch axetaldehit 8 - 10% thu được ở tháp rửa (9) cho vào hai tháp tinh
luyện làm việc liên tục Axetylen thoát ra ở tháp chưng cất sơ bộ (12) cho quay lại tháp
hydrat hoá Phần chủ yếu ( nhẹ ): dung dịch nước axetaldehit với hỗn hợp phụ tạo
thành aldehit crôtonic Phần đáy tháp (12) ( chủ yếu là nước có chứa một ít axit
axetic ) tháo ra cống Phần nhẹ được đưa tới tháp chưng cất số 2 Tại đây axetaldehyt
và các sản phẩm phụ được tách riêng biệt Axetaldehyt được tách ở đỉnh tháp và đưa
tới bồn chứa, sản phẩm phụ được lấy ra ở đáy tháp
Sản xuất axetaldehit theo phương pháp hydrat hoá trực tiếp dùng xúc tác thuỷ
ngân ta thu được sản phẩm có nồng độ axetaldehit cao
Bảng 1.6 Sản phẩm của quá trình theo phương pháp hydrat hóa trực tiếp
Nhưng phương pháp này hao tốn thuỷ ngân, lượng thuỷ ngân hao tốn ảnh hưởng
quan trọng tới giá thành sản phẩm Chỉ tiêu hao tốn nguyên liệu để sản suất một tấn
axetaldehit là:
C2H2 680 kg
Hg 1.45kgHơi (3 at ) 2,9 tấn
H2SO4, HNO3, NaOH, Fe
Ngoài ra thuỷ ngân bốc hơi rất độc ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân và
gây ra các bệnh nghề nghiệp Việc tái sinh xúc tác của thuỷ ngân tương đối phức tạp,
thiết bị làm việc phải chống ăn mòn của H2SO4 Đó là những nhược điểm của phương
pháp này nên hiện nay trên thế giới đã có nhiều nước sản xuất axetaldehit theo phương
pháp khác
1.2.2.5.2.Quá trình sản xuất axetaldehit bằng axetylen tiến hành trong pha
khí.
Trang 21Năm 1916 người ta đã nghiên cứu phương pháp điều chế axetaldehit bằng cách
hydrat hoá axetylen dùng xúc tác rắn, nhưng mãi tới những năm gần đây mới áp dụng
cho công nghiệp
Khó khăn chính của quá trình là chọn xúc tác và điều kiện phản ứng thích hợp
Xúc tác tốt nhất cho quá trình là axit phôtphoric và muối kẽm tẩm trên than hoạt
tính hoặc silicagen, dùng xúc tác này đạt được hiệu suất axetaldehit là 92 - 96% so với
lý thuyết và axetylen chuyển hoá được 60%
Nhiệt độ quá trình phụ thuộc vào xúc tác và dao động trong khoảng 250 - 400 0C
Nhiệt độ càng cao thì phản ứng tiến hành càng nhanh nhưng xúc tác cũng mau mất
hoạt tính
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng hydrat hoá rất lớn nên dễ nung nóng xúc tác làm
cho quá trình tạo sản phảm phụ Để khắc phục khó khăn đó người ta cho dư hơi nước
Tỉ số axetylen và hơi nước thường dùng là 1 : 10 đến 1 : 20, hoặc có thể pha thêm khí
trơ với hơi nước và cho qua lớp xúc tác ở nhiệt độ cao, do đó có thể dùng vận tốc C2H2
lớn và giảm thời gian tiếp xúc giữa C2H2 và lớp xúc tác đến 1/10 giây, giảm bớt sản
phẩm phụ
Dùng phương pháp này ta có thể dùng C2H2 nồng độ thấp, chẳng hạn C2H2 thu
được khi nhiệt phân CH4 như vậy giảm được giai đoạn làm giàu C2H2
Do những ưu điểm trên nên phương pháp hydrat hoá axetylen dùng xúc tác rắn
rất có nhiều triển vọng phát triển
Sơ đồ công nghệ
GVHD: Dương Khắc Hồng Trang 21
Trang 2248 52 55
34 24
16
23 15
17 18
21 27
12
3
36 37 13
14
Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất axetandehyt đi từ axetylen ở pha khí
5,6,7: máy phun ; 14: thiết bị nung nóng; 16, 24, 34: thiết bị phản ứng; 18,29,38,43:
thiết bị tách; 48,54: thiết bị cất phân đoạn; 37, 41,51: thiết bị làm lạnh; 56: thiết bị gia
nhiệt; 36,40,44: thiết bị khuấy trộn
Thuyết minh sơ đồ
Dòng nguyên liệu axetylen đầu tiên được đưa vào đường (1) và sau dó chia làm 3
phần tương đương nhau là (2,3,4) Ba nguồn nguyên liệu này lần lượt được dẫn vào lỗ
thoát máy phun (5,6,7) Dòng nguyên liệu (4) kết hợp với dòng tuần hoàn (13) được
dẫn vào đường (12) Hỗn hợp axetylen và hơi nước này được đưa vào thiết bị nung
nóng (14) để tăng nhiệt độ lên 3150C, sau đó đưa vào thiết bị (15) Tại đây tiếp xúc với
chất xúc tác trong (16)
Thiết bị chảy dòng chứa etylen chảy từ thiết bị phản ứng (2) có chứa etylen và
axetylen, sản phẩm axetandehyt với hơi sẽ thoát ra ngoài ở nhiệt độ 4250C ở đường
(17), dòng chảy này được trộn lẫn với hỗn hợp nguyên liệu và hơi sạch từ máy phun
(6) ở đường (18), nước để làm lạnh ở đường (19) phải đưa vào đủ để làm giảm nhiệt
độ của hỗn hợp phản ứng ở trong ống (18) xuống 3150C là nhiệt độ phản ứng ban đầu
Trang 23mong muốn Hỗn hợp ở (18) được đưa vào thiết bị tháo lỏng hình trụ (20) đưa qua ống
vào thiết bị phản ứng (23), ở trong thiết bị này có tiếp xúc với xúc tác cố định (24) là
canxi orthophosphat đã được hoạt hóa 0,3% đồng orthophosphat
Dòng chảy thứ (2) được tháo ra từ dòng chảy (23) qua ống (25) ở nhiệt độ 425oC
có thành phần tương tự như dòng chảy thiết bị (15) Nguyên liệu với hơi sạch được
tháo ra từ máy phun 7 qua ống (26) được trộn với nước lạnh qua ống (19) và vào ống
(27) được trộn với hỗn hợp ra khỏi thiết bị phản ứng (23) để giảm nhiệt độ, sau khi
hỗn hợp đã giảm nhiệt độ được dẫn vào thiết bị hình trụ (29) Ở đây có ống (30) để
thoát chất lỏng ra khỏi thiết bị lượng nước làm lạnh trong ống (25) xuống 315oC là
nhiệt độ tối ưu để bắt đầu phản ứng
Hơi bay lên từ thiết bị tháo khuôn hình (29) theo đường (31) vào thiết bị (32) Ở
thiết bị (32) nó tiếp xúc với lớp xúc tác cố định là canxi orthor -phosphat Lượng xúc
tác ở mỗi lớp thiết bị là như nhau, mỗi loại chứa 48m3 chất xúc tác Thiết bị tháo
khuôn hình trụ để bảo vệ không cho dung dịch nước đi vào thiết bị (23) và (32) Thông
thường trong quá trình vận hành thiết bị này là không cần thiết
Dòng thứ (2) tháo ra ở thiết bị (32) ở nhiệt độ 4250C có thành phần của dòng như
dòng tháo ra ở thiết bị (15) và (24) Dòng thứ biến áp này qua ống (34) vào thiết bị đun
nóng ở thiết bị (14) bằng cách trao đổi nhiệt gián tiếp với hơi, trong ống (12) Ở ống
(14) dòng thứ biến áp này được làm lạnh tới nhiệt độ 280oC và dẫn vào thiết bị làm
lạnh không khí (36) và ngưng tụ (37) được được vào thiết bị tách nhanh (38), ở đó khí
lỏng được tách ra rất hiệu quả Quá trình này làm việc ở áp suất 15 psi
Pha khí từ thiết bị tách (38) được vào ống (39) vào thiết bị nén cấp (2), khí đã
được nén đưa qua thiết bị làm lạnh trung gian (41) và sau đó vào thiết bị tách nhanh
(43) để tách lỏng khí Thiết bị (43) được vận hành ở áp suất 50 psi Chất lỏng được
tách ra từ thiết bị (43) được quay lại thiết bị tách nhanh (38) Khí bay ra khỏi thiết bị
(43) vào thiết bị làm lạnh hai cấp cao hơn ở đó hỗn hợp khí được nén tới áp suất 170
psi
Khí đã nén qua đường (46) vào phân đoạn (47) của thiết bị phân đoạn (48) Một
phần còn lại của thiết bị cất phân đoạn được nạp với vật liệu nạp phù hợp như yêu cầu
Dung dịch lỏng từ thiết bị tách (38) được đẩy vào phân cất phân đoạn Thiết bị cất
GVHD: Dương Khắc Hồng Trang 23
Trang 24phân đoạn làm việc ở áp suất 150 psi và tới nhiệt độ đỉnh là 45oC và nhiệt độ đáy là
1800C
Hơi ở trên thiết bị (48) gồm etylen, axetylen chưa phản ứng và sản phẩm
axetandehyt được đưa qua ống (52) vào phân đoạn nạp (53) của thiết bị bị cất phân
đoạn (54) Thiết bị đun sôi lại (55) và thiết bị ngưng tụ (56) để cung cấp nhiệt cần thiết
và lượng lỏng hồi lưu trong quá trình vận hành thiết bị cất phân đoạn (53) Thiết bị này
làm việc ở áp suất 135 psi Nhiệt độ đỉnh là 25oC và nhiệt độ đáy là 40oC Chất làm
lạnh phù hợp nhất là propan và propylen được đưa vào thiết bị (55) để duy trì nhiệt độ
làm việc của thiết bị (53)
Hỗn hợp khí gồm etylen và axetylen chưa phản ứng được tháo ra thì thiết bị (53)
qua đường (56) ra ngoài Dòng hơi nước được lấy ra từ đáy thiết bị (48) qua ống (48)
qua ống (60) Một phần nhỏ lượng hơi nước này qua ống (61), (19), (27) để giảm nhiệt
độ của dòng chất lỏng của dòng thiết bị (15), (23) đi ra và còn lại là nước đưa ra ngoài
ống (62)
1.2.2.5.3 Hydrat hoá gián tiếp axetylen để điều chế axetaldehit.
Quá trình tiến hành theo phản ứng:
CH3OH + HC ≡ CH → CH3O CH=CH2
CH3OCH = CH2 + H2O → CH3CHO + CH3OHGiai đoạn một tổng hợp vinyl ête từ axetylen và rượu metylic Phản ứng tiến
hành dưới áp suất 15 - 60 atm có NaOH tham gia
Giai đoạn hai thuỷ phân vinyl ête, có thể tiến hành trong pha lỏng hoặc pha khí
Nếu tiến hành trong pha lỏng duy trì nhiệt độ 80 - 100 0C, dưới áp suất 2,5 atm
và 0,25% dung dịch H2SO4 Nếu tiến hành ở pha khí, thổi hỗn hợp hơi Vinyl ête và
nước ở 210 0C và 5 atm qua xúc tác axit phôtphoric 6% ngậm trên Silicagen Tiến
hành theo phương pháp này ta thu được axetaldehit rất sạch (99,7 - 99,9%), hiệu suất
đạt 99% so với lý thuyết
Qua tính toán người ta thấy rằng phương pháp này cần một số vốn đầu tư lớn vì
phải trang bị các thiết bị làm việc dưới áp suất cao
Trang 25GVHD: Dương Khắc Hồng Trang 25
Trang 26CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
2.1 Lựa chọn công nghệ.
Ngày nay có nhiều công nghệ sản xuất axetaldehyt được dùng trên thế giới, mỗi
công nghệ đều có những ưu nhược điểm riêng của nó Công nghệ sản xuất đi từ nguồn
nguyên liệu là axetylen có từ lâu đời, sử dụng nguồn nguyên liệu đắt tiền và xúc tác
thủy ngân độc nhưng nhờ vào những đặc tính ưu việt của nó nên công nghệ này vẫn
còn tồn tại và phát triển Quá trình hydrat hóa trong pha lỏng của công nghệ này vẫn là
quá trình chính
2.2 Xây dựng quy trình.
Tháp tổng hợp là tháp sủi bọt Tại đây xảy ra quá trình hydrat hóa axetylen tạo
thành axetaldehyt Nhiệt độ phản ứng là 97oC, áp suất 2at Trong tháp chứa đầy
dung dịch xúc tác (Hg2+, H2SO4)
Hỗn hợp khí sau khi đi ra khỏi tháp phản ứng sẽ vào tháp hấp thụ Tại đâycác
sản phẩm sẽ được hấp thụ bằng nước còn khí không phản ứng sẽ tuần hoàn về
dòng nguyên liệu
Sản phẩm đi ra khỏi tháp hấp thụ sẽ được đưa vào 2 tháp chưng luyện làm việc
liên tục nhằm tách hết các sản phẩm phụ
Phương pháp hydrat hóa axetylen trong pha lỏng để sản xuất axetaldehyt cho ta
sản phẩm có độ tinh khiết rất cao
Trang 272.3 Sơ đồ công nghệ
Thuyết minh quy trình công nghệ
Khí axetylen sạch và khí axetylen tuần hoàn sẽ được bơm khí (1) bơm vào thiết
bị tách sơ bộ (2) Tại đây các khí thải và hơi nước sẽ được tách ra ngoài Khí đã được
tách sẽ đi vào dưới đáy của thiết bị phản ứng (3) Tại nhiệt độ 97oC, áp suất 2at
axetylen bị hydrat hóa tạo ra axetaldehyt và một số sản phẩm phụ khác Sản phẩm
được lấy ra trên đỉnh tháp Xúc tác được lấy ra giữa thân tháp và được đưa đến thiết bị
tái sinh (7) Tại đây xúc tác được tái sinh và được bơm (6) bơm trở lại tháp phản ứng
Hỗn hợp khí sản phẩm, xúc tác bị lôi cuốn đi ra từ đỉnh tháp phản ứng sẽ đi vào đỉnh
thiết bị làm lạnh (4) Tác nhân làm lạnh là nước Dòng sản phẩm sẽ được lấy ra ở đáy
tháp làm lạnh và được đưa đến thiết bị phân tách và hồi lưu (5) Tại thiết bị này sản
phẩm sẽ được tách ra 2 phần riêng biệt Phần lỏng là dung dịch xúc tác sẽ được đưa trở
lại tháp phản ứng Phần khí là CH3CHO, C3H5CHO, CH3COOH, C2H2dư Hỗn hợp khí
này sẽ đi qua thiết bị làm lạnh bổ sung (8) Hỗn hợp đi ra khỏi tháp làm lạnh bổ sung
sẽ đi vào tháp rửa khí bằng nước(9) Tại đây các khí CH3CHO, CH3COOH,C3H5CHO,
sẽ bị hấp thụ hết và đi xuống đáy tháp, phần khí không bị hấp thụ là C2H2 đi ra khỏi
GVHD: Dương Khắc Hồng Trang 27
Trang 28đỉnh tháp và nhập vào dòng hồi lưu quay trở lại làm nguyên liệu Sản phẩm lỏng của
tháp rửa (9) được đưa đến thùng chứa axetaldehyt thô(10) Axetaldehyt thô này sẽ
được bơm bơm qua thiết bị trao đổi nhiệt (11) đi vào giữa thân tháp chưng cất sơ bộ
(12) Hơi quá nhiệt sẽ đi vào đáy tháp gia nhiệt cho tháp Tại tháp chưng cất sơ bộ này
phần nhẹ hơn sẽ được lấy ra ở đỉnh tháp phần lỏng là dung dịch chứa CH3COOH được
lấy ra ở đáy tháp và đi đến thiết bị trao đổi nhiệt làm chất tải nhiệt Hỗn hợp khí khi đi
ra khỏi tháp chưng cất sơ bộ (12) được đưa đến thiết bị ngưng tụ, phần khí được đưa
trở lại dòng nguyên liệu Phần lỏng đưa vào giữa thân tháp tinh luyện (15) Một phần
được hồi lưu lại tháp (12) Tại tháp tinh luyện axetaldehyt sẽ được tách trên đỉnh tháp
qua thiết bị ngưng tụ sản phẩm đỉnh và đi ra bể chứa axetylen thành phẩm Một phần
được hồi lưu lại tháp Sản phẩm lỏng được lấy ra dưới đáy tháp và qua thiết bị đun sôi
đáy tháp (14) Dòng lỏng nóng được bơm đưa trở lại tháp tinh luyện một phần lấy ra
ngoài Đây là hỗn hợp gồm C3H5CHO, CH3COOH
Tính cân bằng vật chất, cân bằng nhiệt lượng và tính toán thiết bị chính
Số liệu ban đầu:
- Năng suất 50.000 tấn /năm
- Thành phần hỗn hợp khí nguyên liệu vào:
Trang 29Ngày làm việc
Vậy : Ttt = T - Tngh = 365 - 30 = 335 (ngày)
Thiết bị làm việc liên tục trong 335 ngày nên số giờ làm việc trong 1 năm sẽ là:
335 24 =8040 (giờ/năm)
Tính tiêu hao nguyên liệu.
Tính lượng C 2 H 2 cần dùng để sản xuất CH 3 CHO:
Năng suất thiết bị sản xuất CH3CHO trong 1 giờ tính bằng kg là:
C2H2 + H2O
2 4 2