GTVT đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi quốc giaĐể phát triển hạ tầng GTVT, một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu là thiết bị thi công Sử dụng hợp
Trang 1tvÊngi¸ms¸tthiÕtbÞ thic«ngc¸cc«ngtr×nh
x©ydùnggiaoth«ng
Tiến sỹ: Nguyễn Xuân Khang
Viện Khoa học và Công nghệ GTVT
Trang 2CÔNG TÁC TVGS KIỂM TRA TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN THIẾT BỊ
V CÔNG TÁC TVGS KIỂM TRA TÍNH NĂNG KỸ THUẬT THIẾT BỊ
VI CÔNG TÁC TVGS KIỂM TRA TRÌNH ĐỘ THỢ VẬN HÀNH THIẾT BỊ
VII CÔNG TÁC TVGS GIÁM SÁT, KIỂM TRA VIỆC KIỂM ĐỊNH ĐÁNH
GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN THIẾT BỊ
VIII CÔNG TÁC TVGS GIÁM SÁT KIỂM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
Trang 3GTVT đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia
Để phát triển hạ tầng GTVT, một trong những yếu
tố quan trọng hàng đầu là thiết bị thi công
Sử dụng hợp lý thiết bị thi công có tác dụng quyết định tới chất lượng, giá thành và tiến độ công trình Trong các dự án XD GTVT, kinh phí liên quan tới
thiết bị có thể chiếm 1/3 tổng kinh phí
Cần phải đầu tư thích đáng cho thiết bị :
Nhà thầu: Mua sắm, quản lý, sử dụng thiết bị
Tư vấn: Kiến thức quản lý, kiểm tra, giám sát
MỞ ĐẦU
MỞ ĐẦU
Trang 4Được phát triển trong vòng 15 năm trở lại đây:
Đẩy dưới đúc trên
Đẩy trên đúc dưới
Đẩy dưới đúc lưng chừng
4
Trang 5CN ĐẨY GIÀN GIÁO – Đẩy dưới đúc trên (UNDERSLUNG)
Thiết bị thi công kết cấu phần trên
cầuMỘT SỐ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ MỚI
I
Trang 6CN ĐẨY GIÀN GIÁO – Đẩy dưới đúc trên
(UNDERSLUNG)
6
Trang 7CN ĐẨY GIÀN GIÁO – Đẩy dưới đúc trên (UNDERSLUNG)
Thiết bị thi công kết cấu phần trên
cầu
MỘT SỐ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ MỚI
I
Trang 88
Trang 9CN ĐẨY GIÀN GIÁO – Đẩy trên đúc dưới ( OVERHEAD)
Thiết bị thi công kết cấu phần trên
cầu
MỘT SỐ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ MỚI
I
Trang 1010
Trang 12MÁY KHOAN CỌC NHỒI
Cọc khoan nhồi đang ngày càng được sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong các công trình cầu tiên tiến
Hiện nay đã có cọc khoan nhồi tới đường kính
2500 mm, chiều sâu tới 100 m, sức chịu tải tới
Trang 13Thiết bị thi công kết cấu phần dưới
cầu
MÁY KHOAN CỌC NHỒI
MỘT SỐ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ MỚI
I
Trang 14MÁY KHOAN CỌC NHỒI – các thiết bị phụ trợ
14
Trang 15Thiết bị sửa chữa nâng cấp cầu
1) Bộ nguồn thủy lực
2) Kích nâng thủy lực
3) Bộ phân phối và hệ thống diều chỉnh tốc độ
4) Hệ thống điều khiển theo chương trình
THIẾT BỊ NÂNG DẦM THAY GỐI CẦU
MỘT SỐ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ MỚI
I
Trang 16Một số loại kích chuyên dùng
16
Trang 17THIẾT BỊ NÂNG DẦM THAY GỐI CẦU
Thiết bị sửa chữa nâng cấp cầu
MỘT SỐ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ MỚI
I
Trang 1818
Trang 19Thiết bị thi công nền móng đường
THIẾT BỊ CẮM BẤC THẤM
Thay thế cho phương pháp cọc cát
Lắp trên máy đào thủy lực một gầu, hoặc cần trục bánh xích
Đã được nghiên cứu chế tạo thành công tại Việt Nam
Được ứng dụng rộng rãi tại nhiều công trường trên cả nước
MỘT SỐ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ MỚI
I
Trang 2020
Trang 21Thiết bị thi công nền móng đường
Trang 2424
Trang 2626
Trang 28 Máy khoan: Khoan được bê tông và phần mùn
Thiết bị phun xói tia nước áp suất cao: 250-
Trang 29Thiết bị thi công nền móng đường
CÔNG NGHỆ TRÁM ĐÁY CỌC KHOAN NHỒI – CÁC BƯỚC CƠ BẢN
MỘT SỐ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ MỚI
I
Trang 3030
Trang 31Thiết bị sửa chữa lún nghiêng nhà cao
tầng
Hệ thống thiết bị chủ yếu là hệ thống thiết bị nâng được điều khiển theo các chương trình đặt sẵn:
Xử lý lún nghiêng, sập nhà cao tầng.
Thay cột, thay móng, dầm tường.
Nâng sàn, nâng nhà, di dời công trình.
Phòng lún, ép cọc, bơm phun dung dịch.
MỘT SỐ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ MỚI
I
Trang 32hiện đại với cỏc ưu điểm nổi bật sau:
Có khả năng lựa chọn chế độ làm việc tối u của thiết bị tuỳ theo
điều kiện thi công
Giúp tăng năng suất, tiết kiệm mức tiêu hao vật t
Thực hiện các thao tác kết hợp với độ chính xác cao, êm dịu
Thời gian chấp hành các thao tác rất nhanh và chính xác,
Giảm mệt mỏi cho thợ vận hành
Hiển thị các thông số hoạt động trong quá trình vận hành
Có khả năng điều khiển với mức độ tự động hoá cao
Có khả năng l u trữ các dữ liệu trong quá trình hoạt động, ph c v ụ ụcông tác quản lý, vận hành, bảo d ỡng và sửa chữa thiết bị
32
Trang 33HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ
TIẾN BỘ KỸ THUẬT MỚI TRÊN MÁY THI CÔNG
II
Trang 34-Lưu số liệu trục trặc
Báo dầu động cơ
Các đồng hồ cảnh báo
Nút đk chế độ làm việc
Chế độ ưu tiên
quay toa
Đồng hồ thời gian, số giò họat động Báo dầu nhiên
liệu
Lựa chọn tốc độ di
chuyển Chức năng nâng hạ
(KOMATSU)
34
Trang 35THIẾT BỊ PHUN NƯỚC ÁP LỰC CAO
Phun nước
áp lực cao
2000-7000 kG/cm 2
> 7000 kG/cm 2
2000-4000 kG/cm 2
700-1000 kG/cm 2
250-700 kG/cm 2
140-1400 kG/cm 2
C nghiệp SX
Dọn vật liệu vụn, mảnh
Ứng dụng đặc biệt
TIẾN BỘ KỸ THUẬT MỚI TRÊN MÁY THI CÔNG
II
Trang 3636
Trang 37THIẾT BỊ PHUN NƯỚC ÁP LỰC CAO
Ứng dụng trong công tác trám đáy cọc khoan nhồi
TIẾN BỘ KỸ THUẬT MỚI TRÊN MÁY THI CÔNG
II
Trang 38làm sạch CN
38
Trang 39THIẾT BỊ PHUN NƯỚC ÁP LỰC CAO
Ứng dụng trong công tác tẩy sơn đường, sân bay
TIẾN BỘ KỸ THUẬT MỚI TRÊN MÁY THI CÔNG
II
Trang 4040
Trang 41CÁC TIÊU CHUẨN, QUI ĐỊNH QUỐC GIA
CÁC QUI ĐỊNH - TIÊU CHUẨN LIÊN QUAN ĐẾN THIẾT BỊ THI
CÔNG
22-TCVN 224-95: Tiêu chuẩn an toàn KT và bảo
vệ môi trường của phương tiện cơ giới đường
Trong qui phạm này có phần nói về xe máy xây dựng
Tuy nhiên mói chỉ là những yêu cầu chung chung.
Luật GT đường bộ (Điều 52, 57)
III
Trang 4222-TCN 287-01: Tiêu chuẩn an toàn KT và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng đường bộ.
4381/2001/QĐ-BGTVT: Qui định cấp đăng ký,
kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
xe máy chuyên dùng:
22 TCN 204-91: Qui định về bu lông cường độ cao.
22 TCN 267-2000: Qui định về neo bê tông DƯL T13, T115, D13, D15 dùng trong kết cấu bê tông DƯL.
22-TCN 254-99: Qui định về lu bánh lốp – yêu cầu
KT và phương pháp kiểm tra.
22-TCN 255-99: Qui định về trạm trộn bê tông
nhựa nóng – yêu cầu KT và phương pháp kiểm tra.
42
Trang 43Công việc kiểm tra cơ bản
KIỂM TRA CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ
Đọc kỹ bảng danh mục chủng loại và số lượng thiết bị thi công trong hồ sơ đấu thầu
Kiểm tra bảng danh mục chủng loại và số lượng thiết bị thi công của nhà thầu.
Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp thiết bị thi công của nhà thầu so với hồ sơ đấu thầu và các qui định cụ thể của từng dự án.
Nếu có thay đổi phải có văn bản chấp thuận sự điều chỉnh của cơ quan chức năng có thẩm quyền
Kiểm tra về việc sử lý các sự cố có thể xảy ra và
dự kiến biện pháp khắc phục kịp thời (Nhà thầu phải có văn bản trình TVGS kiểm tra).
IV
Trang 44bị (Cỡ máy, xuất xứ, chất lượng sử dụng, phạm
Trang 45KT sự phù hợp với qui định của từng DÁ
cụ thể
Kiểm tra tổng thể về chủng loại số lượng phù hợp với mục tiêu và tính chất công trình thi công
Do một số công trình có vốn ĐTNN, trang thiết bị
sử dụng phải theo ý của nhà ĐTNN
Cầu Lăng Cô: Cáp Úc, Neo Đức
Cầu Câu Lâu, Bồng Sơn, Bàn Thạch: Neo Presynet
Cầu Quí Cao: neo Đức, Kích TENSA đóng neo cưỡng bức
IV
KIỂM TRA CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ
Trang 46Kiểm tra nguồn gốc xuất xứ , năm sản xuất thiết bị.
Kiểm tra chứng chỉ chất lượng.
nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Đối với thiết bị chế tạo trong nước, phải có chứng chỉ kiểm tra chất lượng do các cơ quan thẩm quyền cấp.
chế tạo trong nước) phải có chứng chỉ kiểm tra chất lượng định kỳ cấp bởi cục Đăng Kiểm hoặc cơ quan
có thẩm quyền khác.
46
Trang 47Yêu cầu với thiết bị nhập khẩu
Có năm sản xuất không quá 5 năm tính tới ngày làm thủ tục hải quan.
Đảm bảo các chỉ tiêu tính năng kỹ thuật đúng như catalogue
Đủ số lượng, đúng qui cách theo hồ sơ kỹ thuật của nhà SX Năng lực hoạt động kỹ thuật 100 % đối với máy mới.
Thiết bị phải được nhiệt đới hóa phù hợp điều kiện môi trường nước ta.
IV
KIỂM TRA TÀI LIỆU LIÊN QUAN NGUỒN GỐC THIẾT BỊ
Trang 48Không thiên về kiểu truyền động quá mới, chức năng điều khiển quá tiên tiến.
Thiên về độ bền và hiệu quả khai thác
Vật liệu chế tạo thường là vật liệu đặc biệt, có độ bền rất cao.
Giá thành cao
48
Trang 49Một số đặc điểm cơ bản về chất lượng
thiết bị
KIỂM TRA TÀI LIỆU LIÊN QUAN NGUỒN GỐC THIẾT BỊ
Là đối thủ cạnh tranh số 1 của thiết bị Mỹ.
Rất mạnh về các kết cấu mới, mức độ tự động hóa trong điều khiển.
Vật liệu chế tạo là vật liệu đặc chủng, độ bền tương đối cao Giá thành rẻ hơn so với máy của Mỹ.
Việc sửa chữa phụ tùng thường không kinh tế bằng thay mới
Hệ số hỏng đồng thời của các chi tiết rất cao (Có khi γ = 80%)
Thiết bị thi công của Nhật
IV
Trang 50Giá thành thấp hơn so với các máy tương đương của Nhật, Mỹ.
Vật liệu chế tạo có độ bền thấp hơn so với các nước phương Tây
Sử dụng nhiều cụm, bộ phận nhập từ các nước phát triển.
Động cơ của hãng CUMMIN – Mỹ
Bơm thủy lực của hãng KAWASAKI – Nhật Bản
Nhìn chung thiết bị có tính năng khá tiên tiến, độ bền chấp nhận được
50
Trang 51Một số đặc điểm cơ bản về chất lượng
thiết bị
KIỂM TRA TÀI LIỆU LIÊN QUAN NGUỒN GỐC THIẾT BỊ
Có các đặc trưng kỹ thuật nằm giữa các máy sản xuất bởi Mỹ và Nhật Bản.
Một số loại máy được đánh giá rất cao:
Máy nghiền sàng KRUPP
Trang 52Thiết bị ở nước ta đại đa số là máy cũ.
Độ bền, độ tin cậy và tính năng tiên tiến kém hơn
so với máy của Tây Âu, Nhật hay Mỹ.
Do hạn chế về công nghệ vật liệu, do đó máy thường cồng kềnh.
Dễ phục hồi, thay thế, sửa chữa.
cũ
52
Trang 53Một số nhận xét về thiết bị của các
hãng trên TG
KIỂM TRA TÀI LIỆU LIÊN QUAN NGUỒN GỐC THIẾT BỊ
Hầu hết các hãng đều đa dạng hóa sản phẩm của mình.
Mỗi hãng SX có thế mạnh về một vài chủng loại hoặc sản phẩm chủ lực.
Khi lựa chọn thiết bị cần chú ý tới khả năng hỗ trợ sau bán hàng của nhà cung cấp (Hướng dẫn kỹ thuật, chính sách bảo hành, đáp ứng phụ tùng thay thế )
IV
Trang 5454
Trang 55Máy ủi
Hệ thống truyền động thủy lực
( Hydrostatic Drive ) từ động cơ tới
hộp giảm tốc thông qua cụm biến
mô (Torque Converter)
Hệ thống truyền động xích với hai
bánh dẫn hướng và bánh chủ
động đặt trên cao ( Elevated
Sproket )
Động cơ có tuốc bô tăng áp
( Turbocharger ) với bộ phun nhiên
liệu điện tử ( Electronic Fuel
Injection ).
V
Một số tiến bộ mới áp dụng trên máy ủi
KIỂM TRA TÍNH NĂNG KỸ THUẬT THIẾT BỊ
Trang 56Công suất động cơ (hp, kW)
Trọng lượng vận hành của máy (Bao gồm cả nhiên liệu, người lái)
Kích thước lưỡi ủi: Dung tích (m 3 ), chiều dài (mm) , chiều cao(mm)
Áp suất lên nền công tác (kG/cm 2 )
Chiều cao nâng max của lưỡi ủi (mm)
Chiều sâu cắt max của lưỡi ủi (mm)
Kiểu di chuyển (Bánh xích, bánh hơi)
Tốc độ di chuyển (Tiến, lùi)
56
Trang 57Máy ủi
KIỂM TRA TÍNH NĂNG KỸ THUẬT THIẾT BỊ
V
Trang 59MÁY XÚC MỘT GẦU
KIỂM TRA TÍNH NĂNG KỸ THUẬT THIẾT BỊ
V
Trang 60BỐC XÚC RÁC THẢI NẠY ĐÁ TRÊN CAO PHÁ ĐÁ, BÊ TÔNG
XÚC VẬT LIỆU LÊN
Ô TÔ
ĐÀO ĐẤT SAN PHẲNG SƠ BỘ NÂNG HẠ
60
Trang 61Một số cải tiến gần đây trên máy xúc
Trang 62Công suất động cơ (hp, kW)
Trọng lượng vận hành của máy
Trang 63Một số thông số kỹ thuật cơ bản
Chữ cái trong ngoặc
là của máy xúc gầu thuận
Một số thông số kỹ thuật cơ bản
KIỂM TRA TÍNH NĂNG KỸ THUẬT THIẾT BỊ
V
Trang 65XE XÚC LẬT
KIỂM TRA TÍNH NĂNG KỸ THUẬT THIẾT BỊ
V
Trang 66Khớp nối thủy lực (Biến mô) giữa động
cơ và hộp số (H1)
Khớp nối động giữa thân xe và bộ công
tác (H2)
Hệ thống lái và điều khiển điện tử (H3)
Đồng hồ định lượng trên ca bin (H4)
H1 Biến mô
Trang 67Xe xúc lật
Kiểu di chuyển (Bánh lốp, xích)
Công suất động cơ (hp, kW)
Trọng lượng vận hành của máy
(Bao gồm cả nhiên liệu, người
Một số thông số kỹ thuật cơ bản
KIỂM TRA TÍNH NĂNG KỸ THUẬT THIẾT BỊ
V
Trang 69Xe xúc lật – Sản phẩm của một số hãng nổi tiếng
KIỂM TRA TÍNH NĂNG KỸ THUẬT THIẾT BỊ
V
Trang 70số nhỏ nhất.
Những máy thế hệ mới có trang bị hệ thống điều khiển điện tử để diều khiển các thông số hoạt động.
70
Trang 71Máy san
Công suất động cơ
Tốc độ di chuyển
Bán kính quay nhỏ nhất
Chiều cao nâng max của lưỡi gạt.
Chiều sâu cắt max của lưỡi gạt
Góc nghiêng max của lưỡi gạt
Tầm với cạnh max của lưỡi gạt
Kích thước bao, trọng lượng máy
Trang 72Loại di động thường được lắp trên máy cơ sở bánh xích
Hoạt động kết hợp với máy xúc một gầu hoặc máy xúc lật
72
Trang 73Công suất động cơ
Kích thước bao
Kích thước đá nguyên liệu
Đá nguyên liệu Sàng cấp liệu
Băng tải
Trọng lượng máy Kiểu hàm nghiền, Kích thước đá thành phẩm Năng suất thiết bị
Thiết bị nghiền sàng đá Một số đặc tính kỹ thuật cơ bản
KIỂM TRA TÍNH NĂNG KỸ THUẬT THIẾT BỊ
V
Trang 75V
Trang 76Những loại cần trục mới đều có hệ thống điều khiển điện tử tự động.
Ngoài các hệ thống thiết bị điện tử hiển thị các thông
số hoạt động của cần cẩu, nhiều máy còn được trang bị các hệ thống báo động cảnh báo an toàn
Thiết bị cảnh báo và khống
chế hành trình nâng cáp
Các thao tác còn lại có thể thực hiện được khi bị quá tải
76
Trang 77Cần trục
Kiểu di chuyển (Bánh lốp, xích, trên ray)
Công suất động cơ (hp, kW)
Loại cần: Cần hộp, cần dàn, cần thụt thò
Tải trọng nâng định mức
Chiều cao nâng, chiều cao hạ móc
Biểu đồ quan hệ sức nâng, tầm với
Kiểu truyền động: Thủy lực, cơ, điện
Tốc độ từng cơ cấu (Nâng hạ, quay, thò thụt )
Một số đặc tính kỹ thuật cơ bản
KIỂM TRA TÍNH NĂNG KỸ THUẬT THIẾT BỊ
V
Trang 78nhồi, khoan đá, khoan đường hầm, khoan địa chất
Cần đặc biệt chú ý tới các thiết bị an toàn trên máy khoan.
Máy khoan cọc nhồi có trị giá rất lớn (Tới hàng triệu đô la)
Khoan cọc nhồi thường sử dụng tại các vị trí bến sông, bến cảng, các vị trí bất lợi, vì vậy cần chú ý tới vần đề an toàn vận hành.
Khoan cọc nhồi hiện đại đều được trang bị hệ thống ĐKĐT
Trang 79Máy khoan cọc nhồi
Kiểu di chuyển (Bánh xích, bánh lốp )
Kiểu mũi khoan (Ruột gà, cần kelly, mũi khoan
đá, bộ lắc ống vách )
Công suất mô tơ khoan
Mô men khoan
Trang 8080
Trang 81Kích thước tổng thể giá búa
Thường là loại búa điesel Bao gồm giá búa và quả búa.
Những máy mới nhập từ phương Tây và Nhật bản thường đồng bộ cả giá và quả búa.
Một số trường hợp giá được chế tạo trong nước, chỉ nhập quả búa
Một số đặc tính kỹ thuật cơ bản
Lực xung kích Vận tốc quay của trục tải
Số trục tải Bán kính quả lệch tâm Công suất động cơ
KIỂM TRA TÍNH NĂNG KỸ THUẬT THIẾT BỊ
V
Trang 8282
Trang 83 Các máy kiểu cũ thường rải thảm chép hình trên nền cơ sở.
Các máy kiểu mới được trang bị các thiết bị ĐKĐT
và thu phát siêu âm để bù sự không bằng phẳng của nền đường cơ sở.
KIỂM TRA TÍNH NĂNG KỸ THUẬT THIẾT BỊ
V
Trang 84Trọng lượng máy
Kích thước tổng thể
Chiều rộng vệt rải
Chiều sâu lớp rải
Dung tích thùng chứa vật liệu
Độ điều chỉnh góc nghiêng
Các thông số về bộ đầm lèn
Công suất máy
Tốc độ di chuyển khi làm việc
Các thông số vít tải (Kiểu, cách truyền động, kích thước )
84
Trang 85Thiết bị đầm lèn
bê tông nhựa
cừu Kiểu đầm lèn có thể là lu rung và lu cứng.
thủy lực phanh thủy lực và tất cả các trục là trục chủ động.
Lu rung loại mới có thể điều chỉnh được lực rung trong một phạm vi rộng.
Các lu bánh thép loại mới có thể được bố trí hệ thống phun nước
KIỂM TRA TÍNH NĂNG KỸ THUẬT THIẾT BỊ
V
Trang 87Máy gia cố nền đường
Các loại máy trên thế giới là các máy cỡ lớn Dùng trong thi công đường lớn và cả đường cao tốc.
Phương pháp di chuyển có thể là bánh hơi hoặc bánh xích.
Phương pháp truyền động có thể là cơ khí hoặc thủy lực
Nhiều hãng sử dụng máy xúc làm máy cơ sở.
Bộ công tác có thể đặt ở giữa hoặc đằng sau
Các loại máy cỡ lớn có thể là tổ hợp gồm: Thiết bị cày xới + Trộn chất gia cố + Rải hỗn hợp và đầm lèn sơ bộ.
Chúng ta đang có chủ trương sử dụng loại máy này cho xây dựng đường nông thôn và miền núi.
KIỂM TRA TÍNH NĂNG KỸ THUẬT THIẾT BỊ
V
Trang 88Loại máy gia cố
Công suất máy
Trọng lượng, kích thước máy
Kiểu răng, số răng phay
trên rô to
88
Trang 89Trạm trộn bê tông
Nước ta đã tự chế tạo được các loại trạm trộn bê tông
Đặc tính quan trọng nhất là độ chính xác của hệ thống định lượng, kiểu trộn và sự đảm bảo thành phần kích cỡ hạt.
Các yêu cầu gồm: tỉ lệ thành phần hạt, kích cỡ hạt,
độ đồng đều, khả năng chống phân tầng
Hiện nay các trạm trộn được trang bị hệ thống định lượng tự động, hệ thống sàng rung, hệ thống trộn cưỡng bức
Trạm trộn thế hệ mới được trang bị hệ thống ĐKĐT,
có thể tự động hóa toàn bộ thông qua máy vi tính.
KIỂM TRA TÍNH NĂNG KỸ THUẬT THIẾT BỊ
V