1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tốt nghiệp công ty xăng dầu

39 512 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 5 CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 6 1. Chặng đường xây dựng và phát triển 6 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển. 6 1.2.Chức năng, nhiệm vụ của Công ty. 8 2. Cơ cấu tổ chức và các hoạt động kinh doanh của công ty…………………9 CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG XĂNG DẦU 10 2.1. Phương pháp đo tỷ trọng theo tiêu chuẩn ASTM D129899 10 2.2. Phương pháp đo màu theo tiêu chuẩn ASTM D 150098 11 2.3. Phương pháp xác định độ nhớt động học theo tiêu chuẩn ASTM D44597 12 2.4. Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất 14 2.5. Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc hở 16 2.6. Phương pháp xác định áp suất hơi bão hòa 19 2.7. Phương pháp xác định thành phần cất 21 2.8. Phương pháp xác định độ ăn mòn tấm đồng 22 2.9. Phương pháp xác định trị số Octane theo tiêu chuẩn ASTM 269901a 23 2.10. Xác đinh tạp chất trong nhiên liệu đốt lò bằng phương pháp chiết ly theo tiêu chuẩn ASTM D473 25 2.11. Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi theo TCVN 6539 : 2006 (ASTM D 381 04). 26 2.12. Xác định hàm lượng cặn Cacbon bằng phương pháp Conradson Conradson theo TCVN 6324 : 2006 ( ASTM D 189 – 05 ) 29 2.13. Xác định hàm lượng Oxy bằng phương pháp sắc ký khí theo tiêu chuẩn ASTM D 4815. 31 2.14. Xác định hàm lượng tro theo TCVN 2690 : 2007; ASTM D48203 33 CHƯƠNG 3: AN TOÀN LAO ĐỘNG 34 3.1. Phòng ngừa tai nạn lao động, góp phần tạo sự phát triển bền vững của đơn vị 34 3.2. Bảo đảm ATVSLĐ, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động 35 3.3. Xây dựng cơ sở vật chất, cải thiện môi trường làm việc, ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp 36 KẾT LUẬN 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 6

1 Chặng đường xây dựng và phát triển 6

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6

1.2.Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 8

2 Cơ cấu tổ chức và các hoạt động kinh doanh của công ty………9

CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG XĂNG DẦU 10

2.1 Phương pháp đo tỷ trọng theo tiêu chuẩn ASTM D1298-99 10

2.2 Phương pháp đo màu theo tiêu chuẩn ASTM D 1500-98 11

2.3 Phương pháp xác định độ nhớt động học theo tiêu chuẩn

ASTM D-445-97 12

2.4 Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất 14

2.5 Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc hở 16

2.6 Phương pháp xác định áp suất hơi bão hòa 19

2.7 Phương pháp xác định thành phần cất 21

2.8 Phương pháp xác định độ ăn mòn tấm đồng 22

2.9 Phương pháp xác định trị số Octane theo tiêu chuẩn

ASTM 2699-01a 23

2.10 Xác đinh tạp chất trong nhiên liệu đốt lò bằng phương pháp chiết ly theo tiêu chuẩn ASTM D473 25

2.11 Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi theo TCVN 6539 : 2006 (ASTM D 381- 04) 26

2.12 Xác định hàm lượng cặn Cacbon bằng phương pháp Conradson Conradson theo TCVN 6324 : 2006 ( ASTM D 189 – 05 ) 29

Trang 2

2.13 Xác định hàm lượng Oxy bằng phương pháp sắc ký khí theo tiêu chuẩn ASTM D 4815 312.14 Xác định hàm lượng tro theo TCVN 2690 : 2007; ASTM D482-03 33

CHƯƠNG 3: AN TOÀN LAO ĐỘNG 34

3.1 Phòng ngừa tai nạn lao động, góp phần tạo sự phát triển bền vững của đơn vị 343.2 Bảo đảm ATVSLĐ, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động 353.3 Xây dựng cơ sở vật chất, cải thiện môi trường làm việc, ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp 36

KẾT LUẬN 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại Công ty xăng dầu khu vực 1, qua một thời gian tìm hiểu thực tế, sưu tầm tư liệu, nghiên cứu và hoàn thành đề tài, bản thân tôi đã nhận được sự đón tiếp, hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình và có những ý kiến đóng góp quý giá của Ban Giám đốc, lãnh đạo các phòng ban chức năng, cán bộ, công nhân

viên của Công ty xăng dầu khu vực 1 Tôi xin chân thành cảm ơn ThS Lê Thị Thanh

đã tận tình hướng dẫn tôi trong khoảng thời gian thực tập tại Công ty vừa qua.

Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến ThS Vũ Thị Hồng Phượng đã nhiệt tâm hướng dẫn báo cáo thực tập, giúp đỡ động viên tôi trong quá

trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thành cáo báo này Tuy nhiên, bài báo cáo sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự giúp đỡ từ tập thể cán bộ giảng dạy, sinh viên khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu.

Nhân dịp này, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Phòng, Khoa, Bộ phận , Ban lãnh đạo, Trung tâm và bộ phận chuyên trách của các cơ sở trực thuộc Nhà trường, các anh chị và các bạn đã tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình học tập, rèn luyện, tu dưỡng tại Khoa và Nhà trường.

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Thái độ tác phong khi tham gia thực tập:

-2 Kiến thức chuyên môn:

3 Nhận thức thực tế:

-

4 Đánh giá khác:

-

-5 Đánh giá kết quả thực tập: Giảng viên hướng dẫn

(Ký ghi rõ họ tên)

Trang 5

MỞ ĐẦU

Sau khi có chủ trương đổi mới, mở cửa và hội nhập, nền kinh tế nước nhà

đã có điều kiện phát triển mạnh mẽ Cuộc sống của người dân được cải thiệnđáng kể, nhu cầu về mọi mặt không ngừng được nâng cao Những phương tiệnnhư xe gắn máy, ô tô, tàu thuỷ, rồi cả máy bay…đã dần trở thành những phươngtiện thiết yếu cho cuộc sống

Công ty - HaNoi Petrolimex là một tổ chức kinh doanh thương mại xăng dầulớn nhất khu vực miền Bắc Mục tiêu của Công ty là đáp ứng tốt nhất theo tiêuchuẩn quốc gia và quốc tế các nhu cầu về xăng dầu, sản phẩm hoá dầu và các dịch

vụ liên quan của khách hàng trong và khu vực góp phần đắc lực phục vụ mục tiêukinh tế - xã hội của vùng

Dưới sự hướng dẫn khoa học tận tình, chu đáo của giảng viên hướng dẫn

ThS Vũ Thị Hồng Phượng, cùng những sự giúp đỡ thiết thực và đầy hiệu quả

của đơn vị thực tập, em xin phép được trình bày một cách khái quát nhất về báocáo tại Công ty

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm các phần như sau:

Chương 1: Tổng quan về Công ty - những chặng đường xây dựng và phát

triển

Chương 2: Các phương pháp kiểm định chất lượng xăng dầu.

Chương 3: An toàn lao động.

Cuối cùng, một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tìnhcủa giảng viên hướng dẫn cùng toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ trong Công ty đãtạo điều kiện cho em hoàn thành báo cáo thực tập này

Trang 6

CHƯƠNG 1:

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1 Chặng đường xây dựng và phát triển

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Sau quyết định ngày 09 của Bộ Thương Nghiệp thành lập Tổng công tyxăng dầu mỡ đúng 3 tháng, thì ngày 13-4-1956, Thứ trưởng Bộ Thương NghiệpĐặng Việt Châu đã ký quyết định số 104/BTN-NĐ-TC thành lập nên Công tyxăng dầu mỡ Hà Nội Và kể từ đó về sau ngày 13-4 hàng năm được xem là ngàytruyền thành lập của Công ty, ngày truyền thống của ngành xăng dầu Thủ đô.Hơn 50 năm, Công ty (tên gọi hiện nay) đã qua lần thay đổi tên gọi:

- Là Công ty xăng dầu mỡ Hà Nội (1956)

- Chi cụm xăng dầu Hà Nội (1961)

- Công ty xăng dầu khu vực Hà Nội (1970)

- Công ty xăng dầu khu vực I Hà Nội (1980 đến nay)

Công ty xăng dầu khu vực I Hà Nội ở tại phố Đức Giang, Quận Long Biên,thành phố Hà Nội

Hơn 50 năm cũng là một chặng đường với đầy thành tích tự hào:

- Giai đoạn đầu tiên: (từ 1956 - 1964).

Đây là giai đoạn hình thành và phát triển, xây dựng cơ sở vật chất của ngành.Công ty có trách nhiệm quản lý và cung ứng xăng dầu phục vụ cho sảnxuất và đời sống của Thủ đô Nhiệm vụ chính của Công ty là: tiếp nhận, bảoquản, trung chuyển, cung ứng và bán lẻ xăng dầu phục vụ các ngành, địaphương và đông đảo người tiêu dùng ở Thủ đô Cùng với nhiệm vụ chính đó,Công ty còn có nhiệm vụ kiện toàn tổ chức và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuậtcho ngành xăng dầu Hà Nội

Ở giai đoạn đầu tiên này, Công ty mỡ đã đạt được những thành tích đầy ghi

Trang 7

Đó là, đã làm tốt việc hình thành ngành xăng dầu Hà Nội.

Hình thành được những cơ sở vật chất đầu tiên đó là việc ra đời các tổngkho lớn, phải kể đến là Tổng kho Đức Giang, kho Cổ Loa, kho Đường Láng,kho Kép – Bắc Giang…

Những thành tích và kinh nghiệm có được trong những bước đi đầu tiêncủa ngành xăng dầu Thủ đô đã góp phần đáng kể vào công cuộc xây dựng miềnBắc những năm 60, tạo tiền đề vững chắc để ngành xăng dầu bước vào một thời

kỳ mới, đầy thử thách, hy sinh của cuộc kháng chiến chống Mỹ bảo vệ miềnBắc, giải phóng miền Nam, giành thống nhất đất nước

- Giai đoạn thứ hai: (từ 1965 - 1975)

Giữa những năm 60, đế quốc Mỹ leo thang, thực hiện cuộc chiến tranh pháhoại miền Bắc, mục tiêu hàng đầu của bọn giặc Mỹ chính là xăng dầu Vì thếcho nên ngành xăng dầu đã phải chịu rất nhiều trận đánh phá: trận ném bom lớnlần I vào kho Đức Giang ngày 29-6-1966 Và lần II vào 9h30’ ngày 16-4-1972cũng nhằm vào kho Đức Giang, kho Phú Thuỵ, kho Văn Điện thì bị oanh tạcliên tục từ đêm 18 đến hết ngày 29-12-1972

Có thể nói, toàn bộ các tổng kho xăng dầu của Thủ đô đã bị máy bay Mỹquần phá nhằm tiêu diệt và huỷ diệt, xoá sổ hệ thống dự trữ và cung ứng xăngdầu cho cả khu vực

Nhưng với sự nỗ lực vượt bậc, ngành xăng dầu đã chủ động, tích cựcchuyển hướng tiếp nhận bảo vệ và đáp ứng kịp thời xăng dầu cho công cuộc sảnxuất ở miền Bắc và cho cuộc kháng chiến chống Mỹ tại chiến trường miền Nam

- Giai đoạn thứ ba: (từ 1976 - 1985)

Đây là giai đoạn Công ty trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.Sau khi đất nước thống nhất, Công ty bước vào giai đoạn khôi phục các cơ

sở xăng dầu bị chiến tranh tàn phá và tiếp quản xăng dầu

Trong giai đoạn mới này, Công ty đã có khối lượng công nhân viên lên tớigần 1000 người, thời điểm này dưới Công ty có các đơn vị trực thuộc là:

Trang 8

- Bốn xí nghiệp: Xí nghiệp vận tải xăng dầu, các xí nghiệp xăng dầu: HàBắc, Bắc Thái, Vĩnh Phúc.

- Ba trạm xăng: Sơn La, Hà Bình Sơn, Văn Điển

- Tổng kho xăng dầu Đức Giang

- Hai xưởng: cơ khí và tái sinh dầu thải

- Sáu cửa hàng ở nội, ngoại thành Hà Nội

- Giai đoạn thứ tư: (từ 1986 - nay)

Đây là giai đoạn Công ty hoạt động có hiệu quả trong công cuộc đổi mớicủa đất nước

Công ty đã chọn việc mở rộng diện tích cung ứng sau điểm chiết khấu lamkhâu đầu tiên trong quá trình chuyển hướng cơ chế quản lý và tiến hành nghiêncứu, đề xuất cụ thể việc kinh doanh xăng dầu trong một đề án có nội dung cụ thểnhư sau:

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Công ty được thành lập và hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu đáp ứngnhu cầu của nền kinh tế quốc dân và an ninh quốc phòng về xăng dầu và các sảnphẩm hoá dầu, bảo toàn và phát triển vốn, đóng góp ngân sách nhà nước và cảithiện đời sống người lao động Đảm bảo nguồn hàng phục vụ kinh doanh chocác công ty tuyến sau, tổ chức kinh doanh trực tiếp trên địa bàn 3 tỉnh Hà Nội,Bắc Ninh, Vĩnh Phúc đồng thời bảo quản một khối lượng lớn xăng dầu dữ trữquốc gia

Trang 9

2 Cơ cấu tổ chức và các hoạt động kinh doanh của công ty

Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty:

- Chỉ đạo nghiệp

vụ tài chính kế toán.

- Quản lý, điều hành công tác kinh doanh.

Phòng kế toán tài chính

- Quản lý

tổ chức công tác

kế toán tài chính

Phòng tổ chưc – LĐTL

- Quản lý triển khai công tác

tổ chức lao động

Phòng bảo vệ thanh tra

- Quản lý triển khai công tác bảo vệ thanh tra

Phòng hành chính quản trị

- Quản lý thực hiện công tác văn

Phòng tin học thông tin

- Quản

lý, triển khai công tác thông tin

Xí nghiệp

bán lẻ xăng

dầu

Xí nghiệp dịch vụ xăng dầu và cơ khí

Tổng kho xăng dầu Đức Giang

Chi nhánh xăng dầu Vĩnh Phúc

Chi nhánh xăng dầu Bắc Ninh

Trang 10

CHƯƠNG 2:

CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG XĂNG DẦU

2.1 Phương pháp đo tỷ trọng theo tiêu chuẩn ASTM D1298-99

4 là tỷ trọng của chất lỏng ở 15oC so với nước ở 4 oC

Tỷ trọng tiêu chuẩn S là tỷ trọng của lỏng ở 60F so với nước 60F

Độ API là một hàm riêng của tỷ trọng lượng tương đối S được biểu thị bằng

biểu thức : API = 141,5

S - 131,5Việc xác định chính tỷ trọng, tỷ trọng chuẩn hoặc trọng lượng API của dầuthô và sản phẩm dầu mỏ là rất cần thiết để biến đổi thể tích đo được về thể tích ởnhiệt tiêu chuẩn 15oC hoặc 60oF

Dụng cụ, thiết bị

Bộ các tỷ trọng kế và nhiệt kế

Ống đong 500ml

Khay, cốc dùng để hứng dầu tràn Chọn tỷ trọng kế thích hợp cho các mẫu cần đo như sau :

Trang 11

Đối với mẫu MO chọn tỷ trọng kế 0,65 ÷ 0,7 ; 0,7 ÷ 0,75

Đối với mẫu KO, Jet A1 chọn tỷ trọng kế 0,75 ÷ 0,8

Đối với mẫu DO chọn tỷ trọng kế 0,8 ÷ 0,85

Đối với mẫu FO chọn tỷ trọng kế 0,9 ÷ 0,95 ; 0,95 ÷ 1,00Đặt khay trên bề mặt phẳng và ở trong môi trường nhiệt độ ổn định, biên độdao động nhiệt độ là 2 oC.Đặt ống đong vào lòng khay rồi rót mẫu vào đầy đong.Thả nhẹ tỷ trọng kế thích hợp vào ống đong theo mẫu phương thẳng đứng đồngthời làm tan bọt khí trên bề mặt mẫu, để yên như thế trong 5 phút Riêng đối vớimẫu MO đọc kết quả sau 2 phút

Đặt mắt ngang mặt thoáng chất lỏng để đọc số ghi trên thang chia độ của tỷkhối kế và ghi lại các giá trị đo được Giá trị tỷ trọng trong khoảng gần nhất0,0005 đơn vị

Quan sát vị trí các vạch chia trên nhiệt kế và đọc kết quả Giá trị nhiệt độđọc trong khoảng gần nhất 0,25 oC

Xử lý kết quả

Áp dụng theo cách tính của tiêu chuẩn ASTM D1298 Tra bảng hiệu chỉnh

đo xăng dầu theo TCVN 6065-1995/ASTM-D1250API.2540/IP.200 ta có giá trị

Trang 12

Màu của mẫu được công nhận là giá trị màu của kính chuẩn có màu sáng gầnnhất.

Tiến hành

Bật công tắc đèn để nguồn sáng ổn định trong 5 phút Rót mẫu vào ống thủy tinhchiều cao 2/3 ống Cặp ống kia đựng dung dịch chuẩn để so sánh (thường dùngnước cất) Lần lượt đặt cả 3 ống vào các cốc theo thứ tự sau: ống mẫu ở giữa cácống dung dịch chuẩn ở 2 bên Đậy nắp để loại trừ tất cả các nguồn sáng từ bênngoài

Chọn kính màu phù hợp

Màu dung dịch cần đo nằm giữa 2 khoảng màu chuẩn

2.3 Phương pháp xác định độ nhớt động học theo tiêu chuẩn ASTM

D-445-97

Phạm vi áp dụng

Chỉ áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng và đồng nhất ở điều kiệnbình thường, không áp dụng cho các sản phẩm dạng rắn hoặc lỏng phân tách

Định nghĩa và ý nghĩa của độ nhớt

Độ nhớt là đại lượng vật lý đặc trưng cho trở lực do ma sát nội tại của nósinh ra khi chuyển động Vì vậy độ nhớt của một phân đoạn dầu mỏ có liên quanđến khả năng thực hiện các quá trình bơm, vận chuyển của chúng trong cácđường ống, khả năng thực hiện các quá trình phun, khả năng bôi trơn của cácphân đoạn để sản xuất dầu nhờn

Thiết bị đo độ nhớt

Trang 13

Nhiệt độ kế để đo nhiệt độ.

Nhớt kế có hai loại: Nhớt kế xuôi và nhớt kế ngược Tuỳ thuộc vào độ sángtối của các loại sản phẩm cần đo mà ta sử dụng loại nhớt kế để thuận lợi choviệc đo độ nhớt

Hình 2.3: Nhớt kế mao quản loại R và C

Cách tiến hành

Rửa sạch và sấy khô nhớt kế được sử dụng để đo

Lấy mẫu cần đo cho vào nhớt kế Lượng mẫu được lấy sao cho sau khi bơmmẫu lên vạch trên của nhớt kế thì lượng mẫu còn lại trong bầu tròn của nhớt kếkhoảng nữa bầu

Trang 14

Dùng bơm cao su để bơm cho mẫu đi lên phía trên vạch trên của nhớt kế.

Đo thời gian chảy của mẫu từ vạch trên xuống vạch dưới của nhớt kế và ghilại thời gian

Độ nhót động lực của chất lỏng được xác định theo công thức sau:

Hay  =K.tt: Thời gian chảy của chất lỏng giữa hai vạch

K: Hệ số nhớt kế Với mỗi loại nhớt kế sử dụng thì hệ số K đã được xác địnhtrước

Do vậy độ nhớt được xác định như sau:  =K.t

Đo thời gian chảy ta biết được giá trị độ nhớt

2.4 Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất

Dụng cụ, thiết bị

Bộ chưng cất hồi lưu, ống hứng có vạch chia nhỏ nhất 0.1ml

Bếp sợi thủy tinh có bộ phận gia nhiệt

Dung môi

Có thể sử dụng loại dung môi hữu cơ bất kì không chứa nước và có nhiệt độ sôitrong khoảng 100 đến 2000C Không dùng dung môi thơm có khả năng tách cáchợp chất Asphalt trong các loại dầu thô asphalt, cặn dầu đốt lò, bitum Khi xácđịnh hàm lượng nước trong các loại mỡ bôi trơn phải sử dụng những phân đoạndầu mỏ có khoảng sôi hẹp

Những dung môi thích hợp cho phương pháp này là:

Trang 15

 Toluen - ISO 5272-1979 tinh khiết loại 2.

 Xylen-ISO 5280-1979

Các phân đoạn cất của dầu mỏ có khoảng nhiệt độ sôi 100 đến 2000C

Các phân đoạn cất của dầu mỏ có nhiệt độ sôi hẹp thường được sử dụng là Spiritdầu mỏ có khoảng nhiệt độ sôi 100 đến 2000C hoặc iso octan, có độ tinh khiết

95%

Tiêu chuẩn

Một thiết bị được coi là thích hợp nếu kết quả thu được là chính xác sau khidùng pipet hoặc buret chuẩn thêm một loại nước cất vào một loại sáng và tiếnhành xác định

Các số liệu được coi là chính xác nếu không vượt quá giới hạn cho phép chỉ

ra trong bảng 1 đối với các ống ngưng chia độ có kích thước khác nhau

Nếu số liệu nằm ngoài giới hạn cho phép thì có thể có trục trặc do thiết bị bị

hở, hơi thoát ra ngoài quá nhanh hoặc do độ ẩm thâm nhập vào

Giới hạn cho phép:

Dung tích ống ngưng

ở 200C

Thể tích nước chothêm ở 200C(ml)

Giới hạn cho phéplượng nước thu hồi ở

200C5

101025

11512

Trang 16

Chuyển 100ml mẫu vào bình cầu chưng cất, tráng sạch ống đong dùng lấymẫu bằng 100ml xăng dung môi Lắp bình cầu vào bộ chưng cất

Cho nước lạnh chảy tuần hoàn trong vỏ bọc của ống hồi lưu Gia nhiệt chobếp và điều chỉnh nhiệt sao cho phần cất ngưng tục chảy xuống ống ngưng vớitốc độ từ 2 đến 5 giọt/1s Cất liên tục cho đến khi không thấy nước bám ở bất kìphần nào của thiết bị, trừ ống ngưng và thể tích nước trong ống ngưng khôngthay đổi trong 5 phút Khi đó, ngưng gia nhiệt, để nguội hệ thống cất đến nhiệt

độ phòng Đọc thể tích nước ngưng tụ trong ống ngưng

Trong đó Vn: Thể tích nước trong ống ngưng (ml)

Nguyên tắc

Nguyên tắc của phương pháp là gia nhiệt từ từ một lượng mẫu xác địnhtrong cốc thử hở cho đến lúc xuất hiện chớp cháy khi cho một ngọn lửa nhỏ cókích thước tiêu chuẩn được đưa ngang qua miệng cốc Nhiệt độ thấp nhất mà tại

đó hơi trên bề mặt chất lỏng bắt cháy được ghi nhận là điểm chớp cháy

Để xác định điểm bắt cháy , thí nghiệm được tiếp tục cho đến lúc ngọnlửa thử làm cho mẫu trong cốc bắt cháy

Trang 17

Bộ thiết bị xác định nhiệt độ chớp cháy cốc hở (KOEHLER)

Hình 2.5: Bộ thiết bị xác định nhiệt độ chớp cháy cốc hở (KOEHLER)Que thử; 2 Cần cố định nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ; 3 Cốc thử mẫu;

4 Bộ phận gia nhiệt; 5 Núm điều chỉnh nhiệt độ thiết bị gia nhiệt

Các mẫu có chứa nước hòa tan hoặc có nước tự do có thể khử nướcbẳng CaCl2 khan rồi lọc qua giấy lọc và gạn phần trên để thí nghiệm, cũng có thểđun nóng mẫu như trên

Chuẩn bị thiết bị:

Trang 18

Thử nghiệm được tiến hành ở nơi kín gió Không tiến hành thí nghiệm trong tủhút đang làm việc Cẩn thận làm sạch cốc loại bỏ hết các vết dầu bẩn của lầnthử trước, nếu có cặn cacbon loại bỏ bằng bùi nhùi thép loại mảnh Sấy khôcốc, để nguội cốc đến ít nhất dưới nhiệt độ chớp cháy dự kiến là 56oC.

Tiến hành thí nghiệm

Lắp hệ thống thí nghiệm

Đổ mẫu vào cốc thử đến ngấn qui định Đặt cốc thử vào vị trí Gắn nhiệt

kế vào cần 2 ở vị trí thẳng đứng sao cho đáy của bầu thủy ngân cách đáy cốc6,4mm (hoặc bầu thủy ngân vừa đủ ngập vào bề mặt chất lỏng

Chuẩn bị ngọn lửa

Châm ngọn lửa và điều chỉnh nó có đường kính 4,2 ÷ 4,8 mm (hoặc bằngvới chi tiết qui định kích thước ngọn lửa trên thiết bị)

Tiến hành thử điểm chớp lửa

Tiến hành gia nhiệt mẫu bằng bằng núm điều chỉnh nhiệt độ trên thiết bị(núm số 5) Tốc độ đốt nóng mẫu ban đầu là 14 ÷ 17oC / phút

Khi nhiệt độ của mẫu thấp hơn điểm chớp cháy dự đoán 56oC thì giảm tốc

độ gia nhiệt xuống còn 5 ÷ 6oC / phút cho đến khi cách nhiệt độ chớp cháy dựđoán 28oC

Từ nhiệt độ 28oC dưới điểm chớp cháy dự đoán thì bắt đầu châm lửathử bằng cách cho ngọn lửa di chuyển nhanh qua tâm cốc thử ( khoảng 1 giây)theo một chiều Cứ sau khoảng tăng 2oC thử lại lần nữa

Ghi nhận điểm chớp cháy khi sự bắt lửa xuất hiện tại bất cứ điểm nàotrên bề mặt mẫu Tránh nhầm lẫn với vầng sáng xanh đôi khi xuất hiện quanhngọn lửa thử

Lưu ý: Tốc độ gia nhiệt theo dõi trên nhiệt kế

Xử lý mẫu và dụng cụ sau khi thí nghiệm

Trang 19

Tắt nguồn nhiệt, đổ mẫu vào nơi qui định (không được đổ vào nơi chứamẫu ban đầu) lau sạch cốc bằng dung môi thích hợp để loại bỏ bất cứ vết dầuhay cặn nào còn bám lại.

Lưu ý: nếu mẫu là dầu hỏa, dầu DO, dầu nhờn thì dùng dung môi toluenhoặc xylen làm sạch Lưu ý không dùng dung môi là Axeton để rửa cốc thử

Xử lý kết quả

Ghi lại áp suất khí quyển tại thời điểm kiểm tra, khi áp suất khác760mmHg (101,3 kPa) thì hiệu chỉnh điểm chớp lửa hoặc điểm bắt cháy theomột trong hai công thức sau:

Điểm chớp lửa, điểm bắt cháy đã hiệu chỉnh: C + 0,25(101,3 - K)

Điểm chớp lửa, điểm bắt cháy đã hiệu chỉnh: C + 0,033(760 - P)

Trong đó:

C: là điểm chớp lửa, điểm bắt cháy đã quan sát được, oC

K: là áp suất khí quyển tính theo kPa

P: là áp suất khí quyển tính theo mmHg

Ghi lại điểm chớp lửa chính xác đến 2oC

Kết quả thử nghiệm là giá trị điểm chớp lửa hoặc điểm bắt cháy đã được hiệuchỉnh

Sai số cho phép

Hai kết quả thu được do cùng một người phân tích ở cùng một phòng thínghiệm, cùng một mẫu và cùng thiết bị, theo phương pháp này sẽ coi là khôngđúng nếu chúng khác nhau quá các giá trị sau:

Ngày đăng: 17/12/2014, 23:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3: Nhớt kế mao quản loại R và C - báo cáo tốt nghiệp công ty xăng dầu
Hình 2.3 Nhớt kế mao quản loại R và C (Trang 13)
Hình 2.5: Bộ thiết bị xác định nhiệt độ chớp cháy cốc hở (KOEHLER) Que thử; 2. Cần cố định nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ; 3 - báo cáo tốt nghiệp công ty xăng dầu
Hình 2.5 Bộ thiết bị xác định nhiệt độ chớp cháy cốc hở (KOEHLER) Que thử; 2. Cần cố định nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ; 3 (Trang 17)
Hình 2.11: Thiết bị xác định hàm lượng nhựa. - báo cáo tốt nghiệp công ty xăng dầu
Hình 2.11 Thiết bị xác định hàm lượng nhựa (Trang 27)
Hình 2.12 : Thiết bị xác định cặn cacbon conradson. - báo cáo tốt nghiệp công ty xăng dầu
Hình 2.12 Thiết bị xác định cặn cacbon conradson (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w