1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại nhà máy đạm phú mỹ

33 976 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước ta là một nước được biết đến với nền nông nghiệp là chủ yếu. Vì vậy, việc cung ứng các sản phẩm như phân bón, thuốc trừ sâu, phục vụ cho việc sản xuất nông nghiệp là vô cùng quan trọng. Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, việc sử dụng nguồn khí thiên nhiên để sản xuất phân đạm đang được áp dụng rộng rãi. Với trữ lượng nguồn khí khá dồi dào, cùng với nhu cầu phân bón ngày càng tăng, Đảng và Nhà nước ta đã sớm xác định việc xây dựng và phát triển các cụm dựán Khí Điện Đạm. Nhà máy Đạm Phú Mỹ thuộc Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí, sử dụng công nghệ của hãng Haldor Topsoe của Đan Mạch để sản xuất khí Amoniac và công nghệ của hãngSnamprogetti của Italya để sản xuất phân Urê. Đây là các công nghệ hàng đầu trên thế giới về sảnxuất phân đạm với dây chuyền khép kín, nguyên liệu chính đầu vào là khí thiên nhiên, không khí; đầu ra là Amoniac và Urê. Chu trình công nghệ khép kín cùng với việc tự tạo điện năng và hơinước giúp nhà máy hoàn toàn chủ động trong sản xuất. Nhiệm vụ của em trong đợt thực tập này: Tìm hiểu về công đoạn chuyển hóa CO củaphân xưởng Amoniac trực thuộc tại nhà máy Đạm PhúMỹ.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta là một nước được biết đến với nền nông nghiệp là chủ yếu Vìvậy, việc cung ứng các sản phẩm như phân bón, thuốc trừ sâu, phục vụ cho việcsản xuất nông nghiệp là vô cùng quan trọng Cùng với sự phát triển của khoahọc kĩ thuật, việc sử dụng nguồn khí thiên nhiên để sản xuất phân đạm đangđược áp dụng rộng rãi Với trữ lượng nguồn khí khá dồi dào, cùng với nhu cầuphân bón ngày càng tăng, Đảng và Nhà nước ta đã sớm xác định việc xâydựng và phát triển các cụm dựán Khí - Điện - Đạm

Nhà máy Đạm Phú Mỹ thuộc Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầukhí, sử dụng công nghệ của hãng Haldor Topsoe của Đan Mạch để sản xuất khíAmoniac và công nghệ của hãngSnamprogetti của Italya để sản xuất phân Urê.Đây là các công nghệ hàng đầu trên thế giới về sảnxuất phân đạm với dâychuyền khép kín, nguyên liệu chính đầu vào là khí thiên nhiên, không khí; đầu

ra là Amoniac và Urê Chu trình công nghệ khép kín cùng với việc tự tạođiện năng và hơinước giúp nhà máy hoàn toàn chủ động trong sản xuất

Nhiệm vụ của em trong đợt thực tập này: Tìm hiểu về công đoạn chuyểnhóa CO củaphân xưởng Amoniac trực thuộc tại nhà máy Đạm PhúMỹ

Thời gian thực tập tại nhà máy từ ngày 03/03/2014 đến ngày 31/03/2014

Trang 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Nhà máy Ðạm Phú Mỹ trực thuộc Công ty Cổ phần Phân Ðạm và Hoáchất Dầu khí, được đặt tại khu công nghiệp Phú Mỹ I, huyện Tân Thành, tỉnh BàRịa-Vũng Tàu Nhà máy có vốn đầu tư 450 triệu USD, có diện tích 63ha, là nhàmáy đạm đầu tiên trong nước được xây dựng theo dây chuyền công nghệ tiêntiến, đồng thời cũng là một trong những nhà máy hoá chất có dây chuyền côngnghệ và tự động hoá tân tiến nhất ở nước ta hiện nay Cung cấp 40% nhu cầuphân Urê trong nước, Ðạm Phú Mỹ có vai trò rất lớn trong việc tự chủ nguồnphân bón trong một nước nông nghiệp như Việt Nam Trước đây, số ngoại tệphải bỏ ra để nhập phân bón từ nước ngoài về là rất lớn trong khi nguyên liệu đểsản xuất phân Urê là nguồn khí đồng hành đang phải đốt bỏ ở các giàn khoan vànguồn khí thiên nhiên được phát hiện rất nhiều ở phía Nam Sản phẩm của nhàmáy Ðạm Phú Mỹ hiện đang được tiêu thụ rộng khắp trên thị trường trong nước

Nhà máy được khởi công xây dựng theo hợp đồng EPCC (Chìa khóa traotay) giữa Tổng công ty Dầu khí Việt Nam và tổ hợp nhà thầu Technip/Samsung,hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất Amoniac với Haldoe Topsoe (côngsuất 1.350 tấn/ngày) và công nghệ sản xuất Urê với Snamprogetti (công suất2.200 tấn/ngày)

 Khởi công xây dựng nhà máy:03/2001

 Ngày nhận khí vào nhà máy: 24/12/2003

 Ngày ra sản phẩm Amoniac đầu tiên: 04/2004

 Ngày ra sản phẩm Urê đầu tiên: 04/06/04

 Ngày bàn giao sản xuất cho chủ đầu tư: 21/09/2004

 Ngày khánh thành nhà máy: 15/12/2004

Trang 3

1.2.Tổng quan về nhà máy.

1.2.1 Địa điểm xây dựng mặt bằng nhà máy.

Hình 1.1: Bản đồ vị trí nhà máy đạm Phú MỹNhư đã giới thiệu ở trên, nhà máy sản xuất phân đạm Phú Mỹ được xâydựng trong khu công nghiệp Phú Mỹ I - Huyện Tân Thành- Tỉnh Bà Rịa VũngTàu với diện tích quy hoạch 63 ha Vị trí nhà máy được thể hiện trong chứng chỉquy hoạch số 07/2001/BQL – CCQH do ban quản lý các Khu Công Nghiệp tỉnh

Bà Rịa Vũng Tàu cấp ngày 12/03/2001

1.2.2 Phân xưởng tổng hợp Amoniac.

Có chức năng tổng hợp Amôniắc và sản xuất CO2 từ khí thiên nhiên vàhơi nước Sau khi tổng hợp, Amôniắc và CO2 sẽ được chuyển sang phân xưởngurê

Trang 4

Hình 1.2: Phân xưởng tổng hợp Amoniac

1.2.3 Phân xưởng tổng hợp Ure.

Hình 1.3: Phân xưởng tổng hợp Ure

Có chức năng tổng hợp Amoniac và CO2 thành dung dịch Urê Dung dịchUrê sau khi đã được cô đặc trong chân không sẽ được đưa đi tạo hạt Quá trìnhtạo hạt đượcthực hiện bằng phương pháp đối lưu tự nhiên trong tháp tạo hạt cao105m Phân xưởng Urê có thể đạt năng suất tối đa 1.385 tấn/ ngày

Trang 5

1.2.4 Xưởng phụ trợ

Hình 1.4: Xưởng phụ trợ

Có chức năng cung cấp nước làm lạnh, nước khử khoáng, nước sinh hoạt,cung cấp khí điều khiển, nitơ và xử lý nước thải cho toàn nhà máy, có nồi hơinhiệt thừa, nồi hơi phụ trợ và 1 tuabin khí phát điện công suất 21MWh, có bồnchứa Amoniac 35.000 m3 tương đương 20.000 tấn, dùng để chứa Amoniac dư vàcấp Amoniac cho phân xưởng Urê khi công đoạn tổng hợp của xưởng Amoniacngừng máy

1.2.5 Xưởng sản phẩm.

Sau khi được tổng hợp, hạt Urê được lưu trữ trong kho chứa Urê rời KhoUrê rời có diện tích 36.000m2, có thể chứa tối đa 150.000 tấn Trong kho có hệthống điều hoà không khí luôn giữ cho độ ẩm không vượt quá 70%, đảm bảo

Trang 6

Urê không bị đóng bánh Ngoài ra, còn có kho đóng bao Urê, sức chứa 10.000tấn, có 6 chuyền đóng bao, công suất 40 tấn/ giờ/chuyền

Nhiệt dung riêng khí NH3

Trang 7

Ở nhiệt độ thấp, từ dung dịch Amoniac có thể tách ra Hydrate tinh thể

HN3.H2O Tinh thể này nóng chảy ở -790C Trong các hydrate này, các phân

tử nước và Amoniac kết hợp với nhau bằng liên kết hydro

1.3.1.2 Hóa tính.

Về mặt hóa học thì Amoniac là hợp chất có khả năng phản ứng cao, cóthể tác dụng với nhiều chất khác nhau Nitrogen trong Amoniac có mức oxyhóa thấp nhất (-3) Do đó NH3 thể hiện tính chất khử Nếu cho dòngAmoniac đi qua một ống, lồng trong một ống có chứa Oxygen, thì NH3 cóthể bị đốt cháy, và khi cháy có ngọn lửa màu lục nhạt theo phản ứng sau:

4NH3 + 3O2 ↔ 6H2O + N2 (1.2)+ Trong điều kiện có xúc tác Pt, ở nhiệt độ 7500C thì NH3 bị oxy hóa thành NO:

4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O + 907 Kj (1.3)+ NH3 có tính Bazơ và phản ứng với các acid tạo thành các muối:

- Phản ứng với Acid Clohydric:

* Tất cả các muối tạo thành của các phản ứng trên đều là các dạng phân đạmđược ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp và các ngành kinh tế khác

Trang 8

1.3.2.Ứng dụng của Amoniac.

Ứng dụng chủ yếu của amoniac là điều chế phân đạm, điều chế axitnitric, là chất sinh hàn, dùng để làm bánh bao, sản xuất hiđrazin N2H4 dùnglàm nhiên liệu cho tên lửa

1.4 An toàn lao động

Do đặc thù của nhà máy là nguy cơ cháy nổ cao nên vấn đề an toàn cháy

nổ được nhà máy rất quan tâm

1.4.1 Phân tích nguy cơ cháy nổ và giải pháp bảo vệ:

Các chất nguy hiểm có thể gây cháy nổ trong các bộ phận sản xuất đượcliệt kê dưới đây:

+ Amoniac (dạng lỏng hoặc khí)

+ Khí nhiên liệu (được xem chủ yếu là khí metan)

+ Hydro (dạng khí)

+ Metyl dietanol amin (MDEA) là dạng hòa tan trong nước

+ Dầu nhờn mỡ bôi trơn (dạng lỏng)

+ Dầu điezen (dạng lỏng)

1.4.1.1 Phân tích:

Amoniac được xem là chất có nguy cơ cháy nổ thấp có cấp độ cháy là 1

và tiêu chuẩn NFPA 325 xác định rằng Amoniac là chất khó cháy Thêm vào đó,tiêu chuẩn NFPA 49 cũng đánh giá về các mối nguy hiểm của Amoniac là; “chất

ăn mòn, có thể nguy hiểm về cháy nổ nếu được đặt ở nơi kín khí’

Hydro và khí tự nhiên, có cấp độ cháy nổ là 4, là những khí có nguy cơcháy nổ cao Những khả năng cháy nổ có thể xảy ra đối với những khí này khi

bị rò rỉ và kích cháy là bùng phát, cháy phun lửa dữ dội thậm chí gây nổ (chỉ xảy

ra trong trường hợp khi khí tích tụ trong các khu vực kín hoặc được giải thoátvới một lượng lớn)

Trang 9

Dung dịch MDEA có thể được xem là chất không cháy rỉ vì rất khó có thểđốt cháy và trong các thiết bị nhà máy, MDEA chỉ tồn tại trong các dung dịchvới dung môi là nước.

Dầu nhờn, mỡ bôi trơn và dầu điêzen có thể được xem là những chất cónguy cơ cháy nổ thấp và khả năng cháy có thể xảy ra với những ngọn lửa nhỏkhi có sự rò rỉ của những chất này, được đốt nóng tới nhiệt độ cháy nổ và phảidược kích cháy

Hydro hiện diện dưới dạng hỗn hợp trong phân xưởng Amoniac Khí tựnhiên chỉ hiện diện trong phân xưởng Amoniac, bộ phận cấp khí nhiên liệu và

bộ phận sản xuất hơi và điện

1.4.1.2 Biện pháp bảo vệ

Đối với sự rò rỉ hỗn hợp hydro và khí tự nhiên:

+ Sử dụng vật liệu và hệ thống thích hợp đúng theo tiêu chuẩn kĩ thuật đãđược thiết kế của dự án nhằm giảm thiểu khả năng rò rỉ

+ Tránh để xảy ra các khu vực kín khí nơi các chất khí dễ xáy nổ có thểtích tụ

+ Phát hiện sự có mặt của khí dễ cháy nổ tại những nơi mà hiện tượng rò

rỉ dễ xảy ra

+ Giảm thiểu sự có mặt của nguồn kích cháy, kích nổ

+ Chống cháy có thể thực hiện bằng cách: giảm nhiệt độ của thiết bị đang

bị cháy bằng cách sử dụng hệ thống phun nước cố định, các vòi nước cứu hỏa.Trong trường hợp chữa cháy dùng bột khô và CO2 (xem phương pháp 6 của tiêuchuẩn NFPA 325), các chất này phải luôn có sẵn để sử dụng trong nhà máy

Đối với sự rò rỉ của hệ thống dầu nhờn:

- Dầu nhờn được dùng trong các bộ phận sản xuất của nhà máy nơi có mặt củacác thiết bị quay lớn (bơm, máy nén và máy biến thế)

+ Phòng cháy được thực hiện bằng cách sử dụng vật liệu và hệ thốngthích hợp đúng theo tiêu chuẩn kĩ thuật đã được thiết kế của dự án nhằm giảmthiểu khả năng rò rỉ

Trang 10

+ Chống cháy có thể giảm nhiệt độ của các thiết bị cháy bằng cách sửdụng hệ thống phun nước cố định, các vòi nước cứu hỏa trong trường hợp chứacháy cần đến bột khô CO2, các chất này phải luôn có sẵn trong nhà máy nước cóthể được sử dụng cho chữa cháy chỉ trong trường hợp được áp đặt lên nơi xảy rahỏa hoạn từ khoảng cách thích hợp (xem phương pháp 2 của tiêu chuẩn NFPA325).

- Dầu diezen được dùng trong các trạm bơm nước cứu hỏa (các bơm diezenkhẩn cấp) và gần các trạm điện khác như trạm phát điện khẩn cấp Đối với việc

rò rỉ hệ thống dầu diezen:

+ Phòng cháy được sử dụng bằng cách sử dụng vật liệu và hệ thống thíchhợp đúng theo tiêu chuẩn kĩ thuật dã được thiết kế của dự án nhằm giảm thiểukhả năng rò rỉ

+ Chống cháy được thực hiện bằng cách sử dụng các vòi nước cứu hỏa vàbình cứu hỏa sử dụng bột khô

- Các tòa nhà:

+ Bên trong tòa nhà của các trạm điện, các nguồn có thể gây cháy là cácthiết bị điện và cáp điện Những tòa nhà này thường có người

=>Vì vậy các hệ thống phòng cháy, chữa cháy bao gồm:

- Một hệ thống phun CO2: CO2 được giải phóng nhờ các thiết bị tự động nhằmphát hiện nhiệt hoặc khói được lắp đặt bên trong các tòa nhà, đồng thời các thiết

bị báo động dưới dạng nghe hoặc nhìn và làm chậm thời gian trước khi xả CO2

đã được dự trù lắp đặt nhằm cho phép mọi người thoát khỏi tòa nhà trước khi xả

CO2.

+ Các bình CO2 có thể mang vác được

- Bên trong các tòa nhà điều khiển, các nguồn có thể gây cháy là các thiết bịđiều khiển và cáp điện Đây là tòa nhà thường xuyên có người, vì vậy hệ thốngphòng cháy cơ bản là:

+ Một hệ thống phun nước sạch (FM -200) được lắp đặt ở tầng dưới sànnhà (nơi hầu hết các cáp dẫn chạy qua) Quá trình phun FM-200 sẽ được kích

Trang 11

hoạt bởi thiết bị phát hiện nhiệt và khói được lắp đặt bên trong tầng dưới sànnhà Các thiết bị báo động dưới dạng nghe/nhìn cũng được lắp đặt.

+ Hệ thống phát hiện khói cũng được lắp đặt cho các phần còn lại của tòanhà điều khiển

+ Các bình CO2 chữa cháy mang vác được

- Bên trong tòa nhà đóng bao và xếp bao Ure, các nguồn có thể gây cháy chủyếu là vật liệu được dùng để đóng bao (các bao nilon) và các palet (chủ yếu làgỗ), các thiết bị và cáp dẫn Tòa nhà này được trang bị các phương tiện chốngcháy gồm:

+ Hệ thống sprinkle làm ẩm tự động

+ Các bình chứa cháy mang vác được

- Bên trong tòa nhà hành chính, các nguồn có thể gây cháy chủ yếu là các thiết

bị điện, cáp dẫn điện, giấy và các vật liệu gỗ Tòa nhà này được trang bị cácphương tiện chống cháy gồm:

+ Hệ thống phát điện và báo động nhiệt và khói

+ Các trụ nước bên trong tòa nhà

+ Các bình CO2 chứa cháy mang vác

- Bên trong tòa nhà phân xưởng bảo trì, các nguồn có thể gây cháy chủ yếu làmột lượng nhỏ hóa chất dễ cháy nổ như dầu, sơn, các vật liệu cách dẫn Tòa nhànày được trang bị các phương tiện chống cháy bao gồm

+ Hệ thống phát hiện và báo động nhiệt và khói

+ Các trụ nước bên trong tòa nhà

+ Các bình CO2 chữa cháy mang vác được

- Các tòa nhà như nhà kho dự trữ hóa chất, dự trữ Urea rời và nhà bảo vệ đượcxem là ít khả năng cháy nổ vì những tòa nhà này không chứa các chất dễ cháy

nổ Các tòa nhà này được trang bị các phương tiện chống cháy gồm:

+ Hệ thống phát hiện, báo động nhiệt và khói

+ Các bình CO2 chữa cháy và mang vác được

Trang 12

1.4.2 Biện pháp an toàn và thoát hiểm:

Đây là những nội dung chính trong giải pháp an toàn nhân sự và thoát nạncho nhà máy trong trường hợp khẩn cấp được dự đoán Các nguy hiểm chính cóthể xảy ra trong nhà máy:

+ Phát hiện nguy hiểm

+ Báo động nguy hiểm

+ Thoát khỏi nhà máy trong khi nguy hiểm

+ Làm giảm mức độ nguy hiểm

Một vài bước ở trên yêu cầu các nhân sự phải tuân thủ các thủ tục an toànliên quan Vì lý do này, các nhân viên vận hành và các khách tham quan sẽ đượchuấn luyện các trường hợp nguy hiểm của nhà máy và thủ tục liên quan phảituân thủ

 Bức xạ chất độc:

- Các đầu dò sẽ phát hiện sự bức xạ chất độc và gửi tín hiệu về CMFGAP trongphòng điều khiển trung tâm Các bảng sẽ tự động kích hoạt các báo động: rungchuông, đènn báo hiệu ở ngoài và đồng thời gửi các tín hiệu báo động đến cácbảng hiện thị trong nhà bảo vệ chính và trong trạm cứu hỏa, các nhân viên vậnhành có thể kích hoạt các báo động chung để sơ tán nhân sự khỏi nhà máy Nhânviên nhà máy nghe báo động ngoài trường hoặc báo động chung sẽ:

+ Đeo các thiết bị an toàn (mặt nạ phòng chống khí độc với bộ phận lọcđặc biệt),

+ Di chuyển tới điểm tập trung gần nhất bằng cách theo bảng hướng dẫnlối thoát được bố trí dọc các trục đường chính của máy

Trang 13

Giảm sự bức xạ chất độc có thể làm bằng cách ngăn chặn sự rò rỉ, cácnhân viên vận hành trong phòng điều khiển có thể vận hành các van khối vậnhành từ xa và các van ngừng để giảm thiểu số lượng chất độc phát tán ra ngoàikhông khí Trong trường hợp phát tán một ít dung dịch Amonia, các máy phátbột nước cầm tay sẽ được sử dụng để giảm bớt sự bốc hơi Trong trường hợp cóhơi khí phát tán, các vòi nước cũng có thể sử dụng làm pha loãng lượng hơiAmoniac.

 Khí phát tán có thể bắt lửa:

- Phát hiện bởi các đầu dò, các đầu dò này gửi tín hiệu về CMFGAP trongphòng điều khiển Bảng này gửi tín hiệu báo động đến các bảng hiển thị đặttrong nhà bảo vệ chính và trong trạm cứu hỏa Các nhân viên vận hành có thểkích hoạt các báo động chung để sơ tán nhân sự khỏi nhà máy Nhân viên nhàmáy khi nghe các báo động ngoài trường hoặc cảnh báo chung sẽ di chuyển tớiđiểm tập trung gần nhất bằng cách theo bảng chỉ dẫn lối thoát được bố trí dọccác đường chính của nhà máy, cố gắng đi ngược chiều gió

- Mức độ phát tán khí bén lửa có thể được giảm bằng cách ngăn cản sự rò rỉ: Cácnhân viên vận hành trong phòng điều khiển sẽ vận hành các van khối điều khiển

từ xa và van nghưng để giảm lượng khí có nguy cơ đi xa và van ngừng để giảmlượng khí có nguy cơ cháy nổ phát xạ ra môi trường

 Hỏa hoạn

- Bên trong các tòa nhà, sự phát hiện hỏa hoạn thông qua các đầu dò nhiệt vàkhói, các đầu dò này sẽ gửi tín hiệu đến các bảng cứu hộ nội bộ, các bảng nàysẽ:

+ Kích hoạt hệ thống chữa cháy (nếu có),

+ Kích hoạt các báo động(quang/âm),

+ Gửi các tín hiệu tới CMFAP và tới các bảng hiện thị

Trang 14

Tất cả các nhân viên trong tòa nhà khi nghe còi báo động phải sơ tán khỏitòa nhà, di chuyển tới điểm tập trung gần nhất bằng cách theo bảng chỉ dẫn lốithoát.

Mức độ hỏa hoạn trong các tòa nhà có thể được giảm bằng cách lắp đặt các

hệ thống tự động (các hệ thống xả tràn, sprinklo) hoặc bởi các nhân viên cứuhỏa là những người tổ chức và thực hiện hoạt động các phòng cháy chữa cháy

và cứu hộ

Bên trong các cụm công nghệ, lửa được phát hiện bằng các đầu dò lửađược đặt tại các hệ thống phun nước tràn tự động Bên trong các cụm công nghệ,khi lửa phát hiện bởi các nhân viên vận hành, họ sẽ cảnh báo bằng các nút báođộng và bằng các bộ đàm cầm tay Các nút nhấn báo động sẽ gửi tín hiệu vềCMFGAP trong phòng điều khiển Bảng này gửi các báo động tới các bảng hiệnthị được lắp đặt trong nhà bảo vệ chính và trong trạm cứu hỏa Các nhân viênvận hành trong tòa nhà điều khiển có thể kích hoạt các báo động chung cho việc

sơ tán nhân viên khỏi nhà máy

Các nhân viên vận hành và khách tham quan khi nghe còi báo động chung

sẽ di chuyễn tới điểm tập trung gần nhất bằng cách theo bảng chỉ dẫn lối thoátđược bố trí dọc các đường chính của nhà máy

Hỏa hoạn bên trong các cụm công nghệ có thể được giảm bằng cách:

+ Bởi nhân viên cứu hỏa là những người tổ chức thực hiện hoạt độngphòng cháy chữa cháy và cứu hộ cần thiết

+ Bởi các nhân viên vận hành trong các tòa nhà, trong các trường hợp họ

có thể vận hành các van ngừng và các van có điều khiển từ xa để ngừng dòng

nguyên liệu dễ cháy nổ phát tán ra ngoài.

1.5 Xử lí nước thải, vệ sinh công nghiệp:

Hệ thống nước trong các nhà máy sau khi sử dụng cần được xử lý trước khithải ra hệ thống cống thoát nước khu công nghiệp bao gồm:

+ Nước chảy tràn do sự cố

Trang 15

+ Nước mưa vào khu vực có dầu.

+ Nước chữa cháy

+ Nước thải vệ sinh

* Hệ thống này được thiết kế cụm 21-PK-01/21- PK-02/21-PK-02 bao gồm:

- Cụm 21-PK-01 nhằm mục đích xử lý nước nhiễm dầu gồm: bể tách sơ cấp, bễbơm tràn, bể chứa tạm có dung tích chứa được lượng nước tối đa chảy từ khuvực nhà máy trong vòng 20 phút Nước nhiễm dầu từ nhà máy sau khi qua bểtách sơ cấp được vào bơm vào bể tách nổi, dầu tách từ thiết bị tách sơ và táchnổi được thu về bể chứa dầu sau đó bơm vào các thiết bị cô đặc Tại đây dầu sẽđược tách, nước sẽ đưa về thiết bị tách sơ cấp

- Cụm 21-PK-02 nhằm mục đích xử lí nước thải vệ sinh gồm: Hố thu bể sục khí.Nước thải vệ sinh từ nhà máy sau khi lắng được tập trung về hố thu, sau đó đượcbơm vào bể sục khí để thực hiện quá trình sinh hóa phân hủy chất hữu cơ cònsót lại trước khi bơm thải ra cống thoát nước Bùn và cặn lắng tập trung định kìhút bằng xe chuyên dụng

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHÂN XƯỞNG AMONIAC

2.1 Giới thiệu chung về quy trình công nghệ của nhà máy.

- Công nghệ nhà máy bao gồm:

+ Có hai xưởng công nghệ chính:

 Amoniac: 1350 tấn/ ngày

 Urê: 2200 tấn/ngày

Trang 16

- Các công trình phụ trợ: cung cấp các nguồn phụ trợ cho nhà máy: điện, nước,hơi, khí điều khiển, khí nitơ…

- Các công trình phi công nghệ: thu gom và xử lí chất thải, bảo quản, vậnchuyển, đóng gói sản phẩm

*Mô tả chung công nghệ nhà máy:

Hình 2.1: Sơ đồ miêu tả công nghệ chung của nhà máy

Ngày đăng: 17/12/2014, 23:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Bản đồ vị trí nhà máy đạm Phú Mỹ Như đã giới thiệu ở trên, nhà máy sản xuất phân đạm Phú Mỹ được xây dựng trong khu công nghiệp Phú Mỹ I - Huyện Tân Thành- Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu với diện tích quy hoạch 63 ha - báo cáo thực tập tại nhà máy đạm phú mỹ
Hình 1.1 Bản đồ vị trí nhà máy đạm Phú Mỹ Như đã giới thiệu ở trên, nhà máy sản xuất phân đạm Phú Mỹ được xây dựng trong khu công nghiệp Phú Mỹ I - Huyện Tân Thành- Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu với diện tích quy hoạch 63 ha (Trang 3)
Hình 1.2: Phân xưởng tổng hợp Amoniac - báo cáo thực tập tại nhà máy đạm phú mỹ
Hình 1.2 Phân xưởng tổng hợp Amoniac (Trang 4)
Hình 1.3: Phân xưởng tổng hợp Ure - báo cáo thực tập tại nhà máy đạm phú mỹ
Hình 1.3 Phân xưởng tổng hợp Ure (Trang 4)
Hình 1.4: Xưởng phụ trợ - báo cáo thực tập tại nhà máy đạm phú mỹ
Hình 1.4 Xưởng phụ trợ (Trang 5)
Hình 2.1: Sơ đồ miêu tả công nghệ chung của nhà máy - báo cáo thực tập tại nhà máy đạm phú mỹ
Hình 2.1 Sơ đồ miêu tả công nghệ chung của nhà máy (Trang 16)
Hình 3.1 : Thiết bị chuyển hoá CO nhiệt độ cao - báo cáo thực tập tại nhà máy đạm phú mỹ
Hình 3.1 Thiết bị chuyển hoá CO nhiệt độ cao (Trang 26)
Hình 3.2 : Thiết bị chuyển hoá CO nhiệt độ thấp - báo cáo thực tập tại nhà máy đạm phú mỹ
Hình 3.2 Thiết bị chuyển hoá CO nhiệt độ thấp (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w