Thiết bị trao đổi nhiệt là một trong những thiết bị quan trọng trong các nhà máy, xí nghiệp chế biến công nghiêp đăc biệt là trong công nghiệp chế biến Dầu khí. Về mặt kỹ thuật và công nghệ, các thiết bị trao đổi nhiệt có vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì nhiệt độ của các dòng công nghệ, lò phản ứng ở các giá trị thích hợp nhằm đáp ứng các yêu cầu về chất lượng sản phẩm và an toàn vận hành. Các thiết bị trao đổi nhiệt còn đóng vai trò đặc biệt trong việc giảm chi phí vận hành của Nhà máy và vấn đề bảo vệ môi trường nhờ khả năng tận dụng các nguồn nhiệt thải, do đó giảm được được nhiên liệu tiêu thụ và nguồn thải vào môi trường .Bài báo cáo này tôi sẽ trình bày về cách vận hành, nguyên lý hoạt động, cũng như các phương pháp sữa chữa, bão dưỡng thiết bị trao đổi nhiệt trong nhà máy PVOIL Phú Mỹ. Trụ sở của nhà máy PVOIL Phú Mỹ đóng tại huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của nhà máy là chế biến Condensate nặng thành xăng có chỉ số RON 83, dầu DO. Nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy là Condensate Bạch Hổ từ nhà máy chế biến khí Dinh Cố, Condensate Nam Côn Sơn, Condensate Rồng Đôi... Do những đặc thù riêng, nên nhà máy PVOIL Phú Mỹ sử dụng hai thiết bị trao đổi nhiệt chính là thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm và thiết bị làm mát bằng không khí. Báo cáo gồm 3 phần: Phần 1: Tổng quan về nhà máy PVOIL Phú Mỹ, các thiết bị công nghệ chính, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm. Phần 2: Phân tích nguyên lý hoạt động, cách sữa chữa và báo dưỡng thiệt bj trao đổi nhiệt ống chùm, thiết bị làm mát băng không khí của nhà máy.
Trang 1Thiết bị trao đổi nhiệt là một trong những thiết bị quan trọng trong các nhàmáy, xí nghiệp chế biến công nghiêp đăc biệt là trong công nghiệp chế biến Dầu khí.
Về mặt kỹ thuật và công nghệ, các thiết bị trao đổi nhiệt có vai trò vô cùng quan trọngtrong việc duy trì nhiệt độ của các dòng công nghệ, lò phản ứng ở các giá trị thích hợpnhằm đáp ứng các yêu cầu về chất lượng sản phẩm và an toàn vận hành Các thiết bịtrao đổi nhiệt còn đóng vai trò đặc biệt trong việc giảm chi phí vận hành của Nhà máy
và vấn đề bảo vệ môi trường nhờ khả năng tận dụng các nguồn nhiệt thải, do đó giảmđược được nhiên liệu tiêu thụ và nguồn thải vào môi trường
Bài báo cáo này tôi sẽ trình bày về cách vận hành, nguyên lý hoạt động, cũngnhư các phương pháp sữa chữa, bão dưỡng thiết bị trao đổi nhiệt trong nhà máyPVOIL Phú Mỹ Trụ sở của nhà máy PVOIL Phú Mỹ đóng tại huyện Tân Thành, tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của nhà máy là chế biến Condensate nặngthành xăng có chỉ số RON 83, dầu DO Nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy làCondensate Bạch Hổ từ nhà máy chế biến khí Dinh Cố, Condensate Nam Côn Sơn,Condensate Rồng Đôi
Do những đặc thù riêng, nên nhà máy PVOIL Phú Mỹ sử dụng hai thiết bị traođổi nhiệt chính là thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm và thiết bị làm mát bằng không khí
Trang 3
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của PV Oil Phú Mỹ
1.1.1. Lịch sử hình thành
Ngày 31/12/1999 Hội đồng quán trị Tổng công ty dầu khí Việt Nam ra quyếtđịnh số 5058/QĐ-HĐQT về việc phê duyệt đầu tư xây dựng Nhà máy chế biếnCondensate tại xã Phước Hoà – tân Thành – Bà Rịa vũng Tàu
Ngày 01/12/2010 nhà máy đổi tên thành Công ty cổ phần sản xuất và chế biếndầu khíPhúMỹ gọi tắt là PV Oil Phú Mỹ
Nhà máy được triển khai xây dựng từ tháng 03 năm 2000 theo hình thức hợpđồng trọn gói EPCC bằng phương thức đấu thầu quốc tế Nhà thầu chịu trách nhiệmtoàn bộ từ khâu thiết kế, mua sắm, xây dựng, lắp đặt và chạy thử Sau 3 năm xây dựngnhà máy bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 07/2004
1.1.2. Trụ sở
Nhà máy chế biến Condensate – CPP được xây dựng cạnh kho cảng Thị Vải(TVT), cách 6km về phía tây xã Phước Hoà, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu,cách Tp Hồ Chí Minh khoảng 2 giờ đi xe theo quốc lộ 51, nằm giữa TP Hồ Chí Minh
và Vũng Tàu
1.1.3. Nguồn vốn chủ sở hữu
Nhà máy được đầu tư xây dựng với tổng nguồn vốn đầu tư là 16700 triệu USD,trong đó Tổng công ty dâu khí Việt Nam nay là Tập đoàn dầu khí Việt Nam đầu tư20% còn lại 80% đầu tư là vốn vay ngân hàng Nhà máy sẽ đưa lại lợi ích cho nhànước khoảng 40 triệu USD/năm, làm tăng thêm doanh thu cho nghành dầu khí khoảng
120 triệu USD/năm, lợi nhuận bình quân hàng năm khoảng 1,2 triệu USD
1.1.4. Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của nhà máy là chế biến Condensatenặng thành xăng có chỉ số RON 83, dầu DO Theo kế hoạch,sản lượng tối đa hàngnăm của nhà máy khoảng 340.000 tấn xăng A83 và 28.600 tấn dầu DO đây là điềukiện tốt để giúp cho nhà máy có thể xâm nhập và phân phối cá sản phẩm xăng dầutrong nước và tạo điều kiện chủ động cho việc tiêu thụ các sản phẩm khai thác củanghành dầu khí như: Condensate Bạch Hổ, Condensate Nam Côn Sơn, CondensateRồng Đôi và các sản phẩm của nhà máy lọc dầu Dung Quất ( Quãng Ngãi)
Trang 4Nhà máy xây dựng trong một khu vực 5ha, có các tuyển đường chính phânchia nhà máy thành nhiều khu vực với mục đích sử dụng khác nhau.
Nhà máy áp dụng công nghệ chưng cất qua tháp chưng cất, pha trộn trên đường ống
và trên bồn bể để chế biến condensate ra xăng Condensate nguyên liệu được ổn địnhtại tháp chưng cất để cắt bỏ phần khí nhẹ và phần cặn nặng có điểm sôi lớn hơn
210oC để cho ra condensate ổn định và dầu DO, sau đó condensate ổn định được trộnvới các chế phẩn pha xăng có chí số octan cao (Reformate, MBTE ) ra xăng thànhphẩm
Nhà máy được thiết kế và xây dựng, lắp đặt với các cụm thiết bị chính như sau:
- Vùng 0: Là vùng trong đó khí dễ cháy nổ luôn hiện diện trong một thờigian dài
- Vùng 1: Là vùng trong đó khí dễ cháy nổ thường xuất hiện khi hoạt độngbình thường
- Vùng 2: Là vùng trong đó khí dễ cháy nổ thường xuất hiện khi hoạt độngbình thường, nếu có xuất hiện thì đó chỉ là ngẫu nhiên và không tồn tạitrong thời gian dài
- Và các vùng không thuộc các vùng trên gọi là vùng không nguy hiểm
1.2. Nhiệm vụ, Cơ cấu tổ chức quán lý PV Oil Phú Mỹ
1.2.1. Nhiệm vụ
Nhà máy có nhiệm vụ chính sau:
- Quán lý, vận hành, bảo dưỡng nhà máy chế biến condensate
- Tổ chức và thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực chế biến và kinh doanh các sảnphẩm dầu mỏ
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cổng công ty dầu khí Viêt Nam uỷ quyền 1.2.2. Cơ cấu tổ chức quán lý của PV Oil Phú Mỹ
Trang 5PHÒNG KỸ THUẤT CÔNG NGHỆ
PHÒNG ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
PHÒNG ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
Sơ đồ I.1 sơ đồ tổ chức công ty
1.3. Hệ thống công nghệ chính.
1.3.1. Thiết bị chưng cất condensate (XB11A-001-005)
Nguồn condensate Bạch Hổ (condensate nhẹ)từ nhà mát chế biến khí DInh Cố(GPP) được dẫn đường ống tới kho cảng Thị Vải (KCTV) ,nguồn condensate nặng sẽđược nhập từ cảng số 1 hay láy từ dự án Nam Côn Sơn,hai nguồn này được trữ tại haibồn 6500m2 thuộc KCTV( TK 101-A/B)
- Condensate Bạch Hổ được bơm P-01 A/B bơm tực tiếp tới bộ trộn (L-11)
- Condensate nặng Nam Côn Sơn được bơm P-02bơm qua bộ trao dổi nhiệt (E-01)
và (E-02) tới tháp chưng cất (C-01)
- Tháp chưng cất đóng vai trò rất quan trọng trong nhà máy CPP Tại đây nguồncondensate nặng sẽ được xử lý cắt đi các phần nhẹ có nhiệt độ sôi dưới 40 0C vàcác thành phần nặng trên 10 Oc Tháp được thiết kế để chế biến condensate ổnđịnh với đặc tính phù hợp đẻ có thể trộn với Refomate tạo ra xăng có chỉ số RON83theo TCVN 5690-98
- Tháp C-01 gồm 35 khay kiểu van (khay đỉnh là số 1, khay đáy là số 35), nguồncondensate thô được đưa vào khay 18 ,21 hoặc 24 của tháp Condensate ổn định
Trang 6- Lượng xăng thô tách ra được chuyển tới bồn chứa xăng thô ( TK-11A/B) sau khiqua bình trung gian V-02), bộ trao đổi nhiệt ( với nguyên liệu condensate nặng đầuvào ) E-01 và bộ làm mát bằng quạt E-04.
- Dòng đáy gồm những thành phần nặng không mong muốn sau khi đi qua bộ traođổi nhiệt ( với nguyên liệu condensate nặng đầu vào ) E-02 và bộ làm mát bằngquạt E-05 được chuyển tới bồn chứa dầu nặng F0 ( TK-15) đẻ làm nhiên liệu đốtcho lò gia nhiệt H-01 và xuất r axe bồn
- Một dòng của thành phần đáy được bơm P-04 A/B bơm qua lò gia nhiệt H-01 đẻgia nhiệt và quay về tháp chưng cất C-01 để cung cấp nhiệt cho quá trình chưngcất
- Thành phần khí đỉnh sau khi qua bộ làm mát bằng quạt E-03 tạo ra 2 thành phần:khí không ngưng tụ-tức là khí thải và khí ngưng tụ Phần khí không ngưng tụ( khí thải) chủ yếu dùng để đốt tại lò gia nhietj H-01, phần khí thải còn lại được đóttại KCTV.Phần khí ngưng tụ tại bình V-01 được bơm P03 A/B bơm hồi luuw lạitháp C-01 ở khay đỉnh vởi một lưu lượng được kiểm soát chặt chẽ nhằm duy trìtrạng thái hoạt động ổn định và thu được lượng condensate ổn định cao nhất
- Chi tiết về chế độ vận hành được chỉ rõ trong bản vẽ sơ đồ công nghệ PED
1.3.2. Hệ thống trộn( Bộ trộn ) (XB 11A-001/006/007/010)
- Hệ thống trộnbao gồm bộtrộn tĩnh trênđường ống
Thiết bị điều khiển
Thiết bị kiểm soát tỷ lệ trộn bằng DCS
Bộ mô phỏng trộn gián tiếp
- Các đặc tính kỹ thuật cưa xăng cần quan tâm là :
Trang 7chức năng chính sau đây :
Điều khiển một cách liên tục tỷ lệ giữa các thành phần đầu vảo để sản phẩmđat các đặc tính kỹ
Tối ưu hóa (gián tiếp) việc điều khiển dầu vào và công thức trộn mongmuốn dựa trên các mô hình trộn điều hòa và các kết quả trộn thích hợp đểđược kết quả trộn tối ưu
Các dòng nguyên liệu được trộn tại bộ trộn ( L-11)
• Xăng thô tử bồn TK-11 A/B ,được bơm P-11 A/B đưa tới.
• Nguồn condensate nhẹ ( mỏ Bach Hổ) được bơm P-01 A/B cung cấp.
• Thành phần octance cao tử bồn TK-12A/B được bơm P-12A/B đưa tới
• Butan được bơm P-17 từ bình V-13.
Các phụ gia hóa học khác được bơm P-18 A/B bơm từ V-11.
Dựa vào yêu cầu chất lượng của xăng theo TCVN 8690-98, thiết bị môphỏng sẽ tính toán ,xác định lưu lượng dòng octane cao để trộn theo tỉ lệthích hợp với
Thành phần octan cao từ bồn được nhập trực tiếp tử tàu qua cầu cảng số 1vào bồn TK-12 A/B bằng hệ thống trộn Thiết bị đo phương pháp corlolis được ápdụng để ghi lại tốc độ nhập theo khố lượng hoặc thể tích
Trang 81.4. Sản phẩm và chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm
1.4.1. Nhiên liệu Diezen (DO)
1.4.1.1. Phân loại
Dựa vào hàm lượng lưu huỳnh (S), nhiên liệu diezen được chia làm hai loạisau:
Nhiên liêu diezen áp dụng cho phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ, có hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 500mg/kg (DO 0,005 S)
Nhiên liệu diezen có hàm lượng lưu huỳnh từ lớn hơn 500mg/kg đến2500mg/kg (DO 0,25 S)
1.4.1.2. Chỉ tiêu chất lượng
Bảng 1.1: chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu diezen
1. Hàm lượng lưu huỳnh,
mg/kg, max 500 2500 TCVN 6701:2000 (ASTM D2622)/ASTM D5453
2. Chỉ số xetan 1), min 46 ASTM 4737
6. Hàm lượng tro, %khối
50oC, 3 giờ, max Loại 1 TCVN 2694:2000 ASTM D130
10. Khối lượng riêng ở
15oC, kg/m3 820-860 TCVN 6594:2000 ASTMD1298/ASTM D4052
11. Độ bôi trơn, , max 460 ASTM D6079
12. Ngoại quan Sạch, trong ASTM D 4176
13. Cặn cacbon của 10%
cặn chưng cất, % khối
lượng, max
0,3 TCVN 6608:2000 ASTMD189/ASTM D45301) Phương pháp tính theo chỉ số xetan không áp dụng cho nhiên liệudiezen co phụ gia cải thiện chỉ số xetan
2) 1 mm2/s = 1 cSt
Trang 91.4.1.3. Phương pháp thử
Lấy mẫu thử: Theo tiêu chuẩn TCVN 6777:2000 ASTM D4057-95
Phương pháp thử: Các phương pháp thử ứng với tưng chỉ tiêu cho tưngloại nhiên liệu diezen được quy địnhở bảng 2
1.4.1.4. Đóng rót, ghi nhân, vận chuyển và bảo quản
Trang 101.1.1.2. Chỉ tiêu chất lượng
Bảng 1.2: chỉ tiêu chất lượng xăng RON 83
1. Trị số octan (RON), min 83 TCVN 2703:2007
TCVN 7759ASTM D4176
Bảng 1.3 Chỉ tiêu đánh giá xăng không chì
Trang 11TT Tên chỉ tiêu
Xăng không chì
Phương pháp thử
- Theo phương pháp
môtơ MON 2), min 79 81 84 ASTM D 2700
2 Hàm lượng chì, g/l, max 0,013
TCVN7143:2006(ASTM
D 02) /TCVN
3237-3 Thành phần cất phânđoạn
TCVN2698:2007(ASTM
5 Hàm lượng nhựa thực tế(đã rửa dung môi),
TCVN6593:2006(ASTM
D 381-04)
6 Độ ổn định ôxy hóa,phút, min 480
TCVN6778:2006(ASTM D525-05)
Trang 127 Hàm lượng lưu huỳnh,mg/kg, max 500
TCVN6701:2007(ASTM D2622-05)/TCVN7760:2008(ASTM D5453-06)/TCVN3172:2008(ASTM D4294-06)
8 Áp suất hơi (Reid) ở37,8 oC, kPa, min-max 43-75
TCVN7023:2007(ASTM D4953:06)
9 Hàm lượng benzen, %thể tích, max 2,5
TCVN6703:2006(ASTM D3606-04a)/TCVN3166:2008(ASTM D5580-02)
10 Hydrocacbon thơm, %thể tích, max 40
TCVN7330:2007(ASTM D1319-
03e1)/TCVN3166:2008(ASTM D5580-02)
11 Olefin, % thể tích, max 38
TCVN7330:2007(ASTM D1319-
12 Hàm lượng ôxy, % khối
TCVN7332:2006(ASTM D4815-04)
13 Khối lượng riêng ở 15oC, kg/m3 Báo cáo
TCVN6594:2007(ASTM D1298-05)/ASTM D4052
Trang 1314 Hàm lượng kim loại (Fe,Mn), mg/l, max 5
TCVN7331:2008(ASTM D3831-06)
15 Ngoại quan Trong, không có tạp chất
lơ lửng
TCVN7759:2008(ASTM D4176-04e1)
1) RON : Research Octane Number
2) MON : Motor Octane Number, chỉ áp dụng khi có yêu cầu
1.1.1.3 Phương pháp thử
Trị số octan (RON) theo TCVN 2703 : 2007 (ASTM D 2699-06a) Xác định trị
số ốc tan nghiên cứu cho nhiên liệu động cơ đánh lửa
- Hàm lượng chì theo TCVN 7143 : 2006 (ASTM D 3237-02) Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- Hàm lượng lưu huỳnh theo TCVN 6701 :2007 (ASTM 2622-05) Sản phẩmdầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng huỳnh quang tán xạ tia X
- Hàm lượng benzen theo TCVN 6703 : 2006 (ASTM D 3606-04a) Xăng máy bay và xăng ô tô thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phươngpháp sắc ký khí
- Hàm lượng hydrocacbon thơm và olefin theo TCVN 7330 : 2003 (ASTM D 1319-02a) Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Phương pháp xác địnhhydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
- Hàm lượng ôxy theo TCVN 7332 : 2006 (ASTM D 4815-04) Xăng - Xác địnhhợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert-Amyl và rượu từ C1 đến C4 bằngphương pháp sắc ký khí
1.1.1.4. Đóng rót, ghi nhân, vận chuyển và bảo quản
Theo TCVN 3891-84 sản phẩm dầu mỏ
Trang 14CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁCH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG CÁC THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT
Thiết bị trao đỏi nhiệt là thiết bị trong đó thực hiện sự trao đổi nhiệt giữa chấtcần gia công với chất mang nhiệt hoặc lạnh
Chất mang nhiệt hoặc lạnh được gọi chung là môi chất có nhiệt độ thấp hơnhoặc cao hơn chất gia công, dùng để nung nóng hoặc làm nguội chất gia công
Chất gia công và môi chất thường ở pha lỏng hoặc hơi, gọi chung là chất lỏng.Các chất này có nhiệt độ khác nhau
2.1 Vai trò thiết bị trao đổi nhiệt.
Thiết bị trao đổi nhiệt có vai trò quan trọng trong công nghiệp chế biến dầu khí
vì nó chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong tổng đầu tư thiết bị nhà máy Về mặt kỹthuật và công nghệ , các thiết bị trao đổi nhiệt trong việc duy trì nhiệt độ của các dòngcông nghệ ,lò phản ứng ở các giá trị thích hợp nhắm đáp ứng các yêu cầu về chấtlượng sản phẩm và an toàn vận hành
Các thiết bị trao đổi nhiệt còn đóng vai trò đặc biệt trong giảm chi phí vận hànhcủa nhà máy và vấn đề bảo vệ môi trường nhờ khả năng tận dụng các nguồn nhiệtthải, do đó giảm được lượng nhiên liệu tiêu thụ và nguồn thải vào môi trường Donhững đặc thù riêng , trong công nghiệp chế biến dàu khí sử dụng nhiều loại thiết bịtrao đổi nhiệt , một số thiết bị thậm chí được thiết kế , chế tạo chỉ cho một số mục đích
sử dụng duy nhất
2.2 Các thiết bị sử dụng trong nhà máy.
Do đặc thù trong côn nghệ chế biến của nhà máy nên nhà máy chế biếncondensate đã sử dụng 2 loại thiết bị trao đổi nhiệt đó là thiết bị trao đổi nhiệt dạngống chum và thiết bị làm mát bằng quạt
2.2.1. Thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống chùm
Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùm là một trong nhừng dạng thiết bị trao đổinhiệt được sử dụng rộng rãi trong tất cả các ngành công nghiệp ước tính có tới 60%
số thiết bị trao đổi nhiệt hiện nay trên thế giới là thiết bị trao đổi nhiệt dạng ốngchùm Thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống chùm có khoảng áp dụng rộng rãi , gần như ởmoi công suất , trong mọi điều kiện hoạt động chân không đến siêu cao áp , từ nhiệt
độ rất thấp đến nhiệt độ rất cao và cho tất cả các dạng lưu thể ở nhiệt độ , áp xuất khánhau ở phía trong và ngoài ống
Trang 15Vật liệu chế tạo thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm chỉ phụ thuộc vào hoạt động , vìvậy cho phép thiết kế đẻ đáp ứng được các yêu cầu khác nhau như dộ rung , khả năng
sử dụng cho các lưu thẻ có nhứng tính chất đọng cặn , chất cố độ nhớt cao , có tính xâ
m thực, tính ăn mòn , tính độc hại và hỗn hợp nhiều thành phần Thiết bị trao đổinhiệt ống chùm có thể được chế tạo từ vật liệu là các loai kim loại , hợp kim cho tớicác vật liệu phi kim với bề mặt truyền nhiệt từ 0,1m đến 100.000m Tuy nhiên , thiết
bị trao đổi nhiệt dạng ống chùm có một nhược điểm là bề mắt trao đổi nhiệt tính trênmột dơn vị thể tích của thiết bị tháp so với các dạng thiết bị trao đổi nhiệt kiể mới Vìvậy cũng một bề mặt trao đổi nhiệt như nhau , thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùmthường có kích thước lớn hơn nhiều
Trong ngành công nghiệp chế biến dầu khí, thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùmđược sử dụng tương đối rộng rãi ở nhiệu quá trình khác nhau và được sử dụng phối
hợp với các thiết bị tao đổi nhiệt kiểu khác.
Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùm dưn trên nguyên lý trao đổi nhiệt giántiếp giữa hai lưu thể chuyển dộng bên trong và bên ngoài ống trao đổi nhiệt Để tăngcường hiệu quả trao đổi nhiệt người ta tạo ra chiều chuyển động của lưu thể trong vàngoài ống theo phương vuông góc hoặc chéo dòng Tùy theo ứng dụng cụ thể mà bốtrí kiểu dòng chảy khac nhau Để phân phối lưu thể trong và ngoài ống người ta tạo rahai khoang để phân phối chất trong và ngoài ống khác nhau Lưu chất chảy ngoài ốngđược chưa trong vỏ trụ ( Shell) còn lưu chất chảy trong ống được chứa khoang đầu vàtrong lồng ống Toàn bộ bộ ống được đặt trong vỏ trụ Sơ đồ nguyên lý hoạt động củathiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùm được minh họa bằng các hình vẽ sau: