1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công ty cổ phần thực phẩm An Long. Báo cáo kết quả thử việc

30 2,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo kết quả thử việc nhân viên KCS Cty cổ phần thực phẩm AN Long.Báo cáo kết quả thử việc nhân viên KCS Cty cổ phần thực phẩm AN Long.Báo cáo kết quả thử việc nhân viên KCS Cty cổ phần thực phẩm AN Long.Báo cáo kết quả thử việc nhân viên KCS Cty cổ phần thực phẩm AN Long.Báo cáo kết quả thử việc nhân viên KCS Cty cổ phần thực phẩm AN Long.Báo cáo kết quả thử việc nhân viên KCS Cty cổ phần thực phẩm AN Long.

Trang 1

1 NỘI DUNG THỬ VIỆC

1 Tìm hiểu cơ bản về dầu và bản chất của dầu

Các chỉ tiêu cơ bản của dầu

06/10/ ÷ 08/10/2014 09/10 ÷ 11/10/2014

2 Theo dõi và làm việc nhóm kiểm can, rửa can và

3 Theo dõi và làm việc nhóm nguyên vật liệu 27/10 ÷ 01/11/2014

4 Theo dõi và làm việc nhóm đóng dầu chai 03/11 ÷ 08/11/2014

5 Thực tập phân tích các chỉ tiêu cơ bản 10/11 ÷ 15/11/2014

6 Viết báo cáo và có ý kiến nhận xét của người

hướng dẫn toàn bộ quá trình thử việc 17/11 ÷ 22/11/2014

2 KẾT QUẢ BÁO CÁO

2.1 Tìm hiểu cơ bản về dầu và bản chất của dầu

2.1.1 Giới thiệu về dầu

Dầu là este triglyceride thường gọi chung là chất béo Thành phần của nó được

mô tả một cách tổng quát như sau:

Hình 2.1 Công thức cấu tạo của dầu

Có hai loại dầu mà Công ty cổ phần thực phẩm An Long thường đóng gói là dầu

cọ và dầu nành

Trang 2

và tiêu dùng trên khắp thế giới đã ứng dụng dầu cọ với tỷ lệ cao trong dầu chiên vì hai mục đích: kinh tế và chất lượng tốt Trong thực tế, dầu cọ đã dùng thay thế 100% các loại dầu chiết xuất từ các hạt truyền thống khác như đậu tương, hạt cải

Dầu cọ có thành phần acid bất bão hòa và bão hòa gần như nhau Thành phần chính là acid pamlmitic (44% - 45%), acid oleic (39% - 40%) Acid linoleic (10% - 11%) và phần nhỏ acid linolenic là thành phần làm dầu dễ bị oxy

Bảng 2.1 Tính chất của dầu cọ thô

2 Chỉ số chiết ở 50 oC 1,4521 – 1,4541

3 Chỉ số xà phòng hóa mgKOH/g dầu 194 - 205

Trang 3

5

Thành phần acid béo

C12:0 C14:0 C16:0 C16:1 C18:0 C18:1 C18:2 C18:3 C20:0

0 – 0,5 0,9 – 1,5 39,2 – 45,8

0 – 0,4 3,7 – 5,4 37,4 – 44,1 8,7 – 12,5

5 giờ Độ ổn định của dầu mềm được dùng để cải thiện dầu palm olein Về cơ bản, có hai loại palm olein chính: olein chuẩn và siêu olein (giá trị iod lớn hơn 60) Các olein chuẩn có một giá trị iod khoảng 56 – 59 điểm và điểm đục tối đa 10 ° C

Bảng 2.2 Tính chất của Palm olein

2 Chỉ số chiết ở 40 oC 1,4589 – 1,4592

3 Chỉ số xà phòng hóa mgKOH/g dầu 194 - 202

Trang 4

5

Thành phần acid béo

C12:0 C14:0 C16:0 C16:1 C18:0 C18:1 C18:2 C18:3 C20:0

0,2 – 0,4 0,9 – 1,2 38,2 – 42,9 0,1 – 0,3 3,7 –4,8 39,8 – 43,9 10,4 – 12,7 0,1 – 0,6 0,2 – 0,5

Bảng 2.3 Tính chất của Palm tearin

0,1 – 0,3 1,1 – 1,7 49,8 – 68,1

< 0,05 – 0,1 3,9 – 5,6 20,4 – 34,4

Trang 5

Bảng 2.4 Tiêu chuẩn dầu cọ của hiệp hội các nhà máy lọc dầu ở Malaysia

1 Dầu cọ trung hòa

FFA I.V M.P

FFA I.V M.P Màu

0,1 % max

50 – 55 max

33 – 39 3/6 red max

4 Dầu cọ thô

FFA I.V M.P

5,0 – 8,9 0,1 – 0,5 0,3 – 0,6

Trang 6

I.V M.P Màu

56 min

24 max 3/6 red max

8 Dầu cọ chiết 2 lần

FFA I.V M.P Màu

FFA I.V M.P

0,1 % max

50 – 55 max

33 – 39 3/6 red max

2.1.5 Tìm hiểu về dầu nành

Dầu nành được nhập khẩu từ Malaysia qua cảng của chính công ty Dầu nành được sản xuất từ 100 % hạt đậu nành Trong 100 g dầu đậu nành có 16 g chất béo bão hòa, 23 g chất béo không bão hòa dạng đơn thể (thường gọi là Omega 3), chất này có

Trang 7

nhiều trong cá trích và 58 g chất béo không bão hòa dạng đa thểtốt cho tim mạch Tỷ lệ acid linolenic trong dầu cao dễ bị oxy hóa

2.1.2 Tìm hiểu về bản chất của dầu

Trong dầu có các loại axit béo khác nhau Các axit béo này có thể là no hoặc không no:

2.1.2.1 Các axit béo no (các axit béo bão hòa)

C2:0 Axit axetic CH3 – COOH

C4:0 Axit butrypic CH3 – (CH2)2 – COOH bơ

C6:0 Axit caproic CH3 – (CH2)4 – COOH bơ

C8:0 Axit caprolic CH3 – (CH2)6 – COOH bơ

C10:0 Axit capric CH3 – (CH2)8 – COOH bơ, dầu dừa

C12:0 Axit laruic CH3 – (CH2)10 – COOH dầu dừa

C14:0 Axit myristic CH3 – (CH2)12 – COOH bơ, dầu dừa

C16:0 Axit palmytic CH3 – (CH2)14 – COOH chất béo động vật, thực vật

C18:0 Axit stearic CH3 – (CH2)16 – COOH

C20:0 Axit arachidic CH3 – (CH2)18 – COOH dầu phộng

C26:0 Axit cerotic CH3 – (CH2)12 – COOH sáp ong

2.1.2.2 Axit béo chưa no (các axit béo chưa bão hòa)

C16:1 Axit palmytic CH3 – (CH2)5 – CH = CH – (CH2)7 – COOH

Trang 8

C18:1 Axit oleic CH3 – (CH2)7 – CH = CH – (CH2) – COOH

C18:2 Axit linoleic CH3 – (CH2)5 – CH = CH – CH2 – CH = (CH2)7 – COOH

C18:3 Axit linolneic CH3 – CH2 – CH = CH – CH2 – CH = CH – CH2 – CH =

CH – (CH2)7 – COOH

C20:4 Axit arachionic CH3 – (CH2)4 – CH = CH – CH2 – CH = CH – CH2 – CH =

CH – CH2 – CH = CH – (CH2)3 – COOH

2.1.2.3 Thành phần acid béo của dầu thực vật

Bảng 2.6 Thành phần acid béo của dầu thực vật

Trang 9

2.1.3 Các chỉ tiêu cơ bản của dầu

1 Cân 5,00 ± 0,05 g mẫu vào bình tam giác 250 ml nút mài

2 Thêm 30 ml dung môi và đậy nắp bình

3 Lắc bình nhanh để hòa tan mẫu

4 Thêm 0,5 ml KI bão hòa và đậy nắp ngay

5 Lắc nhẹ đều trong 1 phút

6 Chuẩn độ băng Na2S2O3 với chỉ thị hồ tinh bột

7 Làm mẫu trắng tương tự như trên

Trang 10

2.1.3.3 Đo màu

1 Máy đo màu LOVIBON TINTOMETER MODEL F

2 Mẫu cần được gia nhiệt nếu bị đục, lọc để loại bỏ tạp chất

3 Đọc màu khi sử dụng Cell

4 Màu được ghi nhận là màu đỏ và vàng Đôi khi có màu xanh và trung tính

2.1.3.4 Xác định chỉ số iod

 Nguyên tắc

Chỉ số iod ghi nhận là phần trăm về trọng lượng halogen được tính theo

sự hấp phụ iod dưới điều kiện kiểm tra Để xác định mức độ không no của chất béo và dầu, được thể hiện bằng số centigam iod hấp phụ trên 1 gam mẫu phân tích

 Phương pháp

1 Gia nhiệt mẫu nóng chảy và lọc qua giấy lọc để loại bỏ tạp chất và độ ẩm

2 Cân chính xác lượng mẫu tùy theo loại dầu và bình tam giác 250 ml nút mài

Mẫu cần cân:

Trang 11

Palm oil (IV 50 – 54): 0,5g + 0,02 Palm oil stearin (IV 40 – 46): 0,6g +0,02 Palm olein (IV56 – 59): 0,4g + 0,02 Pallm kernel oil: 1,2g + 0,1

Soybean oil: 0,20g + 0,02 Coconut oil: 2g + 0,1

3 Hòa tan mẫu đã cân bằng 15 ml CCl4

4 Thêm 25 ml dung dịch wijs

5 Đậy nắp bình, trộn đều và để yên trong tối ở 20 oC khoảng 30 phút

6 Sau đó lấy ra cho them 20 ml dung dịch KI và 100 ml nước cất

7 Chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 0,1N lắc đều và tiếp tục chuẩn cho tới khi có màu vàng nhạt Thêm 1 – 2 ml hồ tinh bột và tiếp tục chuẩn độ cho đến khi màu xanh biến mất

8 Làm mẫu trắng như mẫu ban đầu

W – Là khối lượng mẫu cân (g)

V2 – là thể tích dung dịch Na2S2O3 cho mẫu trắng

V1 – Là thể tích dung dịch Na2S2O3 cho mẫu phân tích

N – Là nồng độ đương lượng dung dịch Na2S2O3

Trang 12

1 Làm nóng chảy mẫu và lọc Mẫu phải được khô hoàn toàn

2 Nhúng ít nhất 3 ống mao quản vào mẫu đã nóng chảy khoảng 10 mm Làm lạnh ngay cho mẫu đông lại

3 Đặt ống mao quản vào ống nghiệm có nắp đậy và giữ lạnh ở 4 – 6 oC trong 16 giờ

4 Lấy ống mao quản ra gắn lên nhiệt kế bằng dây cao su hay một vật khác thích hợp sao cho phần có mẫu trong ống mao quản ở phần thủy ngân của nhiệt kế

5 Đưa nhiệt kế vào cốc thủy tinh có nước cất sạch sao cho phần bầu thủy ngân nhúng sâu 30 mm

6 Điều chỉnh nhiệt độ ban đầu 8 – 10 oC dưới nhiệt độ nóng chảy của dầu Khuấy nước nhẹ bằng bọt khí hay máy khuấy từ và gia nhiệt từ từ để tang nhiệt độ của cốc nước 1 oC/phút, giảm nhiệt cho tới khi gần tới nhiệt độ nóng chảy 0,5 oC/phút

7 Tiếp tục gia nhiệt cho tới khi cột mao quản dâng lên trong mỗi ống Ghi giá trị nhiệt độ của mỗi cột và tính giá trị trung bình cho toàn bộ mẫu thử Ghi chú:

Dầu và các sản phẩm của dầu nên giữ ở nhiệt độ 10 ± 1 oC trong 16 giờ.Đối với phương pháp nhanh cho kiểm tra chất lượng 16 giờ có thể giảm xuống còn 2 giờ hoặc 1 giờ

Trang 13

tương ứng tùy thuộc vào từng loại dầu và chất béo nhất định Với axit palmitic trọng lượng phân tử được tính là 256

 Tiến hành

1 Hòa tan dầu hay chất béo với 50 ml dung môi ethyl alcohol Nếu cần thì gia nhiệt nhẹ không lớn hơn 10 oC so với nhiệt độ nóng chảy

2 Chuẩn độ, lắc đều và dùng chỉ thị PP

3 Chuẩn độ thực hiện ở nhiệt độ phòng

4 Điểm cuối đạt được khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong thời gin ít nhất 30 giây

5 Lượng mẫu phân tích và nồng độ NaOH như bảng 2.7

Bảng 2.7 Lượng mẫu phân tích và nồng độ NaOH Loại dầu Lượng dầu cho phép Độ chính xác (mg) Nồng độ NaOH (N)

V – thể tích NaOH đã hiệu chuẩn

N – Nồng độ đương lượng NaOH

M – Trọng lượng phân tử của axit béo

W – khối lượng mẫu cân

Trang 14

Nhận xét của người hướng dẫn công việc

An Long, ngày tháng năm Người hướng dẫn

Trang 15

2.2 Theo dõi và làm việc nhóm kiểm can, rửa can và đóng can

Quy trình chung thể hiện ở hình 2.2

Đóng can

Chắt dầu

Khách hàng trả can

Kiểm can khách hàng trả

Rửa can

Kiểm can sau rửa

Hình 2.2 Quy trình làm việc nhóm kiểm can, rửa can và đóng can

2.2.3 Chắt dầu

Dầu sau khi khách hàng trả lại còn lượng dầu nhất định, công nhân sẽ thu hồi lại

và được đem đi xử lý

Trang 16

2.2.4 Rửa can

Hình 2.3 Quy trình rửa can Pha xà bông rửa can -Bộ phận KCS sẽ cân khối lượng những hóa chất theo khối lượng và pha theo trình tự sau: Hex 0.3 kg, NaOH 1 kg, Las 1.5 kg, Muối 1.5 kg + Soda 0.5 kg Lưu ý: Khi pha hóa chất cần đeo bảo hộ lao động vì hóa chất độc Can rửa cần phải cạo sạch date và để khô

2.2.5 Kiểm can sau rửa

Công việc này do bộ phận KCS đảm nhiệm Sau khi phơi nắng để can được khô thì cần kiểm tra lại can bị bụi, mùi, bể, rửa đã sạch chưa Nếu chưa sạch phải rửa lại Nếu can bị mùi nhiều, bể, lủng thì phế bỏ

Trang 17

3 Xuất khẩu 25 kg

Trang 18

Nhận xét của người hướng dẫn công việc

An Long, ngày tháng năm Người hướng dẫn

Trang 19

2.3 Theo dõi và làm việc nhóm nguyên vật liệu

Quy trình chung:

Nhận phiếu nhập hàng

Cho nhập hàng

Lập phiếu nhập

Xử lý theo thủ tục Kiểm hàng

Lưu

Không đạt đạt

Hình 2.5 Quy trình làm việc của nhóm nguyên vật liệu Bảng 2.9 Các lỗi kiểm tra nguyên vật liệu nhập kho

Kích thước

Nội dung

Khối lượng

Số lượng

Logo Nhà cung cấp

Lỗi sản xuất

màu mùi Hình

dạng

loại Độ bền Bụi

Trang 20

Nhận xét của người hướng dẫn công việc

An Long, ngày tháng năm

Người hướng dẫn

Trang 21

2.4 Theo dõi và làm việc đóng dầu chai

- Các công việc của KCS cũng như trình tự làm việc được mô tả ở hình 2.6

Hình 2.6 Quy trình làm việc đóng dầu trai

- Tráng dầu theo chất lượng dầu tăng dần như hình 2.7

Hình 2.7 Chất lượng dầu tăng dần

KCS

Trang 22

Nhận xét của người hướng dẫn công việc

An Long, ngày tháng năm

Người hướng dẫn

Trang 23

2.5 Thực tập phân tích các chỉ tiêu cơ bản

Dung dịch màu trắng đục

Để yên

1 phút

Vài giọt

hồ tinh bột

Hình 2.8 Quy trình phân tích hàm lượng peroxide

- Kết quả phân tích mẫu dầu

Bảng 2.10 Kết quả phân tích hàm lượng peroxide

Ngày lấy

Khối lượng mẫu

Trang 24

Gia nhiệt tới 130 o

C

Để nguội nhiệt độ phòng

Bể gia nhiệt 0 – 2 o

C

Khuấy liên tục

Đọc chỉ số nhiệt độ khi không nhìn thấy nhiệt

.

Hình 2.10 Quy trình đo màu

Trang 25

- Kết quả đo màu thể hiện ở bảng 2.12

Bảng 2.12 Kết quả đo màu

- Kết quả phân tích thể hiện ở bảng 2.13

Bảng 2.13 Kết quả phân tích iod

Ngày lấy

Khối lượng mẫu

Trang 26

Tủ lạnh

Đặt ống mao quản vào ống nghiệm

có nắp

16 giờ

Gia nhiệt dần dần tới khi dầu trong ống mao quản dâng lên đọc giá trị nhiệt độ.

Hình 2.112 Quy trình xác định điểm nóng chảy

- Kết quả phân tích ở bảng 2.14

Bảng 2.14 Kết quả phân tích điểm nóng chảy

2.5.6 Xác định axit béo tự do

- Quy trình phân tích axit béo tự do thể hiện hình 2.13

Trang 27

20 g mẫu 50 mL cồn 96 oC

Đã trung hòa

PP

NaOH 0,102 N

Hình 2.13 Quy trình xác định axit béo tự do

Trang 28

Nhận xét của người hướng dẫn công việc

An Long, ngày tháng năm

Người hướng dẫn

Trang 29

Nhận xét của trưởng phòng KCS

An Long, ngày tháng năm Xác nhận của trưởng phòng

Trang 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Lê Phước Trung, “Công nghệ sản xuất dầu thực vật ”, Trường Đại học Công Ngiệp Thực

Phẩm

[2] Hướng dẫn các phương pháp phân tích, phòng KCS Theo AOCS Ca 5a – 40

[3] “Soybean Oil”, Ear l G Hammond, Lawrence A Johnson , Caiping Su,Tong Wang, and

Pamel a J White Iowa State UniversityAmes, Iowa, 2005

[4] http://www.palmoilworld.org/about_palmoil.html

Ngày đăng: 17/12/2014, 22:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Công thức cấu tạo của dầu - Công ty cổ phần thực phẩm An Long. Báo cáo kết quả thử việc
Hình 2.1. Công thức cấu tạo của dầu (Trang 1)
Bảng 2.2. Tính chất của Palm olein - Công ty cổ phần thực phẩm An Long. Báo cáo kết quả thử việc
Bảng 2.2. Tính chất của Palm olein (Trang 3)
Bảng 2.4. Tiêu chuẩn dầu cọ của hiệp hội các nhà máy lọc dầu ở Malaysia - Công ty cổ phần thực phẩm An Long. Báo cáo kết quả thử việc
Bảng 2.4. Tiêu chuẩn dầu cọ của hiệp hội các nhà máy lọc dầu ở Malaysia (Trang 5)
Bảng 2.6. Thành phần acid béo của dầu thực vật - Công ty cổ phần thực phẩm An Long. Báo cáo kết quả thử việc
Bảng 2.6. Thành phần acid béo của dầu thực vật (Trang 8)
Hình 2.2. Quy trình làm việc nhóm kiểm can, rửa can và đóng can - Công ty cổ phần thực phẩm An Long. Báo cáo kết quả thử việc
Hình 2.2. Quy trình làm việc nhóm kiểm can, rửa can và đóng can (Trang 15)
Hình 2.3. Quy trình rửa can - Công ty cổ phần thực phẩm An Long. Báo cáo kết quả thử việc
Hình 2.3. Quy trình rửa can (Trang 16)
Hình 2.4. Sắp xếp chất lượng dầu đóng can  Theo dõi thời gian đóng các loại dầu trên line - Công ty cổ phần thực phẩm An Long. Báo cáo kết quả thử việc
Hình 2.4. Sắp xếp chất lượng dầu đóng can Theo dõi thời gian đóng các loại dầu trên line (Trang 17)
Hình 2.5. Quy trình làm việc của nhóm nguyên vật liệu  Bảng 2.9. Các lỗi kiểm tra nguyên vật liệu nhập kho - Công ty cổ phần thực phẩm An Long. Báo cáo kết quả thử việc
Hình 2.5. Quy trình làm việc của nhóm nguyên vật liệu Bảng 2.9. Các lỗi kiểm tra nguyên vật liệu nhập kho (Trang 19)
Hình 2.6. Quy trình làm việc đóng dầu trai - Công ty cổ phần thực phẩm An Long. Báo cáo kết quả thử việc
Hình 2.6. Quy trình làm việc đóng dầu trai (Trang 21)
Hình 2.8. Quy trình phân tích hàm lượng peroxide - Công ty cổ phần thực phẩm An Long. Báo cáo kết quả thử việc
Hình 2.8. Quy trình phân tích hàm lượng peroxide (Trang 23)
Bảng 2.10. Kết quả phân tích hàm lượng peroxide - Công ty cổ phần thực phẩm An Long. Báo cáo kết quả thử việc
Bảng 2.10. Kết quả phân tích hàm lượng peroxide (Trang 23)
Hình 2.9. Quy trình xác định điểm đục - Công ty cổ phần thực phẩm An Long. Báo cáo kết quả thử việc
Hình 2.9. Quy trình xác định điểm đục (Trang 24)
Hình 2.112. Quy trình xác định điểm nóng chảy - Công ty cổ phần thực phẩm An Long. Báo cáo kết quả thử việc
Hình 2.112. Quy trình xác định điểm nóng chảy (Trang 26)
Hình 2.13. Quy trình xác định axit béo tự do - Công ty cổ phần thực phẩm An Long. Báo cáo kết quả thử việc
Hình 2.13. Quy trình xác định axit béo tự do (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w