Chị thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư nêu rõ: “xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đ
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện
Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Học viên
Đặng Việt Phương
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ii http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và trân trọng nhất, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- Phòng sau Đại học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
- Các Thầy, Cô giáo đã tham gia giảng dạy, quản lý và giúp đỡ lớp học trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
- Nhà giáo, Tiến sĩ Phùng Thị Hằng - Người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo ân cần, hướng dẫn tác giả hoàn thành việc nghiên cứu luận văn này
- Lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên các cơ quan thuộc tỉnh Quảng Ninh: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy
- Ban giám hiệu và giáo viên các trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong việc cung cấp số liệu
và tư vấn khoa học trong quá trình nghiên cứu luận văn
- Các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã quan tâm, chia sẻ động viên, khích lệ và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Mặc dù tác giả đã hết sức cố gắng trong học tập và đặc biệt trong quá trình thực hiện luận văn, song chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo
và các bạn đồng nghiệp
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Học viên
Đặng Việt Phương
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iii http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Điểm mới của đề tài 6
9 Cấu trúc của luận văn 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CƠ CẤU GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Trên thế giới 7
1.1.2 Ở Việt Nam 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 12
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 12
1.2.2 Phát triển 18
1.2.3 Cơ cấu, cơ cấu giáo viên 20
1.3 Phát triển cơ cấu giáo viên 23
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.4 Một số vấn đề cơ bản về phát triển cơ cấu giáo viên THPT 23
1.4.1 Cơ sở pháp lý của công tác phát triển cơ cấu giáo viên THPT 23
1.4.2 Nội dung phát triển cơ cấu giáo viên THPT 27
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển cơ cấu GV THPT 31
1.4.4 Vai trò của Sở GD&ĐT trong việc phát triển cơ cấu GV THPT 34
1.4.5 Yêu cầu về phát triển cơ cấu giáo viên THPT 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CƠ CẤU GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TỈNH QUẢNG NINH 42
2.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội, phát triển giáo dục THPT ở tỉnh Quảng Ninh 42
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội 42
2.1.2 Vai trò của Giáo dục- Đào tạo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh 43
2.1.3 Điều kiện và các yếu tố tác động đến sự phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh Quảng Ninh 44
2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 46
2.2.1 Mục đích khảo sát thực trạng 46
2.2.2 Nội dung khảo sát thực trạng 46
2.2.3 Phương thức khảo sát và xử lý các kết quả nghiên cứu thực trạng 46
2.2.4 Địa bàn và khách thể khảo sát 47
2.3 Thực trạng quy mô, trường lớp, chất lượng giáo dục cấp học THPT 48
2.3.1 Quy mô, mạng lưới 48
2.3.2 Chất lượng giáo dục THPT ở tỉnh Quảng Ninh 50
2.4 Thực trạng cơ cấu giáo viên THPT và phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh 53
2.4.1 Thực trạng cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh 53
2.4.2.Thực trạng phát triển cơ cấu giáo viên THPT tỉnh Quảng Ninh 64
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.5 Những thuận lợi, khó khăn của công tác phát triển cơ cấu GVTHPT 69
2.5.1 Các yếu tố thuận lợi 70
2.5.2 Các yếu tố khó khăn 72
2.6 Các dự báo về phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh 75
2.6.1 Dự báo số lượng học sinh đến năm 2020 75
2.6.2 Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục THPT trong tỉnh đến năm 2020 77
2.6.3 Dự báo nhu cầu phát triển đội ngũ giáo viên THPT 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79
Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN CƠ CẤU GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 80
3.1 Nguyên tắc và định hướng đề xuất các biện pháp triển cơ cấu giáo viên THPT tỉnh Quảng Ninh 80
3.1.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 80
3.1.2 Định hướng pháp phát triển cơ cấu GV THPT tỉnh Quảng Ninh 82
3.2 Biện pháp phát triển cơ cấu giáo viên THPT tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới phát triển giáo dục giai đoạn 2014-2020 87
3.2.1 Biện pháp 1 Triển khai công tác dự báo, quy hoạch đội ngũ giáo viên THPT giai đoạn 2014-2020 87
3.2.2 Biện pháp 2: Đổi mới công tác tuyển chọn, tuyển dụng giáo viên theo hướng phù hợp cơ cấu 89
3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng nguồn giáo viên chất lượng cao tạo nguồn cho các cơ sở giáo dục còn hạn chế về năng lực đội ngũ, bất cập về cơ cấu GV 91
3.2.4 Biện pháp 4: Thực hiện tốt chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao, xây dựng đội ngũ giáo viên nòng cốt để đào tạo, bồi dưỡng 94
3.2.5 Biện pháp 5: Điều chỉnh cơ cấu, sắp xếp tổ chức theo hướng điều động ngắn hạn giáo viên 95
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.2.6 Biện pháp 6: Xây dựng cơ chế chính sách, nguồn lực tài chính động
viên thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục 97
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 99
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 101
3.4.1 Các bước khảo nghiệm 101
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 102
3.4.3 Tính khả thi của các biện pháp đề xuất 104
3.4.4 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 105
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 107
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108
1 Kết luận 108
2 Khuyến nghị 109
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 109
2.2 Đối với Tỉnh ủy, UBND tỉnh Quảng Ninh 110
2.3 Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Ninh 110
2.4 Đối với trường THPT tỉnh Quảng Ninh 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112 PHỤ LỤC
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các đơn vị trong địa bàn thực hiện khảo sát 47
Bảng 2.2: Quy mô mạng lưới các trường có cấp học THPT 49
Bảng 2.3: Chất lượng giáo dục THPT 51
Bảng 2.4: Thống kê kết quả thi chọn học sinh giỏi quốc gia 52
Bảng 2.5: Số lượng giáo viên THPT chia theo trình độ đào tạo, bồi dưỡng 53
Bảng 2.6: Cơ cấu GV THPT về giới tính, dân tộc, độ tuổi và đảng viên 56
Bảng 2.7: Đánh giá của các khách thể điều tra về cơ cấu giáo viên THPT theo môn học 59
Bảng 2.8 : Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp của GV THPT 60
Bảng 2.9 a: Năng lực CM, NVSP của giáo viên THPT (vùng 1) 62
Bảng 2.9b Năng lực CN, NVSP của giáo viên THPT (vùng 2,3,4) 63
Bảng 2.10: Đánh giá của các khách thể điều tra về công tác phát triển cơ cấu giáo viên THPT 65
Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến đánh giá về các yếu tố thuận lợi của công tác phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh 70
Bảng 2.12: Tổng hợp ý kiến đánh giá về các yếu tố khó khăn trong công tác phát triển cơ cấu giáo viên THPT 73
Bảng 2.13: Dự báo số lượng HS THPT tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2020 76
Bảng 2.14: Quy mô phát triển trường, lớp THPT tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 77
Bảng 2.15: Nhu cầu về giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 78
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp phát triển Cơ cấu GV THPT ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014-2020 103
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh 104
Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh 106
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 16
Sơ đồ 1.2: Quan hệ giữa các yếu tố trong công tác phát triển cơ cấu GV 30
Biểu đồ 2.1 : Số lƣợng học sinh tốt nghiệp THCS từ 2006 - 2016 50 Biểu đồ 2.1 Thực trạng công tác phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh
Quảng Ninh 69
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hội nghị Trung ương 2 khoá VIII đề ra 4 giải pháp, trong đó có giải pháp xây dựng đội ngũ giáo viên, tạo động lực cho người dạy và học; các giải pháp
đã nhấn mạnh “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh Chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
sẽ tạo được sự chuyển biến về chất lượng giáo dục, đáp ứng được yêu cầu đổi mới của đất nước; đào tạo giáo viên gắn với địa chỉ và có chính sách sử dụng hợp lý để khắc phục nhanh chóng tình trạng thiếu giáo viên ”
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng nhanh và bền vững”
Quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo (Nghị quyết 29-NQ/TW) tiếp tục khẳng định: “giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội” Một trong các nội dung của biện pháp phát triển đội ngũ nhà giáo : “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo” Giải pháp cũng đề cập đến cơ chế tuyển chọn đội ngũ: “có cơ chế tuyển sinh và cử tuyển riêng để tuyển chọn được những người có phẩm chất, năng lực phù hợp vào ngành sư phạm” Cùng với nội dung trên, Chính phủ đã ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ-TW (NQ số 44/NQ-CP), chương trình hành động đã đề cập đến nhiều giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo trong đó có nội dung “Phát triển đội ngũ chuyên gia, nhà giáo đầu ngành ở các cấp học và trình độ đào tạo”
Chị thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư nêu rõ: “xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”
Hiện nay ở nước ta, những vấn đề lý luận để phát triển cơ cấu giáo viên nói chung, cơ cấu giáo viên THPT nói riêng là vấn đề còn rất mới Vì vậy phải nghiên cứu một cách hệ thống giữa lý luận và thực tiễn để có cơ sở khoa học cho công tác phát triển cơ cấu giáo viên nói chung và cơ cấu giáo viên THPT nói riêng
1.2 Cơ sở thực tiễn
Tỉnh Quảng Ninh là một tỉnh với các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, KT-XH, tỉnh Quảng Ninh đang có sự chênh lệch về nhu cầu cũng như điều kiện phát triển giữa các vùng miền Với sự nỗ lực, quyết tâm cao, trong những năm vừa qua ngành GD&ĐT Quảng Ninh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, quy mô trường, lớp, số người đi học ở các cấp học, ngành học đều tăng, đội ngũ giáo viên được tăng cường về số lượng và cơ bản chuẩn hóa về chất lượng Công tác phát triển cơ cấu giáo viên THPT cũng đã đạt được sự ổn định nhất
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 3 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
định, nhưng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế Việc sắp xếp bố trí giáo viên đa số thực hiện theo xu thế khách quan, chưa quan tâm tới việc thực hiện các giải pháp tác động hoặc điều chỉnh để có sự hài hòa, cân bằng giữa các cơ sở giáo dục, đặc biệt tại các cơ sở giáo dục vùng khó khăn Do đó, đội ngũ giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh còn bất cập về cơ cấu độ tuổi, giới tính, bộ môn, về trình độ ngoại ngữ, tin học Do đó, việc nghiên cứu, phát hiện để tìm ra nguyên nhân, đề xuất các biện pháp phát triển cơ cấu giáo viên THPT nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay và các năm tiếp theo là thật sự cần thiết, khách quan
Hiện nay, vấn đề phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh chưa có công trình nào đề cập tới Trước tình hình đó, bản thân tác giả mong muốn góp phần nghiên cứu về cơ sở khoa học để tham mưu với các cấp có thẩm quyền trong công tác phát triển cơ cấu giáo viên THPT của tỉnh, góp phần thực hiện nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệ , hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi lựa chọn
nghiên cứu đề tài: “Phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014-2020”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh, đề tài đề xuất một số biện pháp phát triển cơ cấu giáo viên THPT phù hợp với tình hình thực tiễn, góp phần phát triển Giáo dục- Đào tạo ở tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2014-2020
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014-2020
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp pháp phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014-2020
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp
phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014-2020
- Về địa bàn khảo sát: gồm 09 trường THPT ở tỉnh Quảng Ninh tại các địa
bàn Hạ Long, Cẩm Phả, Đông Triều, Vân Đồn, Móng Cái, Bình Liêu, Hải Hà
- Khách thể điều tra gồm 255 người: 55 Lãnh đạo và chuyên viên Ban Tổ
chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ; 35 cán bộ, lãnh đạo Sở;165 Hiệu trưởng và giáo viên
5 Giả thuyết khoa học
Thực trạng cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh còn có những hạn chế như: thiếu đồng bộ về giới tính, độ tuổi, trình độ, phẩm chất, năng lực chuyên môn Nếu dự báo được nhu cầu và đề xuất được các biện pháp phát triển cơ cấu giáo viên THPT phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh thì sẽ góp phần tạo sự chuyển biến về chất lượng đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi
mới Giáo dục và Đào tạo ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014-2020
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển cơ cấu giáo viên THPT
6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay
6.3 Đề xuất một số biện pháp phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014-2020
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích tổng hợp và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu, các tài liệu có liên quan đến đề tài nhằm xây dựng hoặc chuẩn hoá các khái niệm, xác định cơ sở lý luận cho việc thực hiện các phán đoán và suy luận để chỉ ra bản chất của sự vật, hiện tượng và quy luật vận hành của chúng, đặc biệt là chỉ ra
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 5 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
các hoạt động chủ yếu về quản lý của Sở GD&ĐT có ảnh hưởng đến công tác phát triển cơ cấu giáo viên THPT
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1.Phương pháp quan sát
Tiếp cận các đơn vị: Phòng Tổ chức cán bộ, trường THPT, quan sát các hoạt động chỉ đạo phát triển cơ cấu giáo viên THPT tại trường THPT của Sở GD&ĐT để tìm hiểu thực trạng mọi mặt của đội ngũ giáo viên THPT và thực
trạng công tác phát triển cơ cấu giáo viên THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Sử dụng phiếu hỏi để điều tra, khảo sát các khách thể: lãnh đạo, chuyên viên Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ; lãnh đạo Sở và lãnh đạo các phòng chuyên môn của Sở, lãnh đạo Công đoàn Ngành giáo dục tỉnh; lãnh đạo trường THPT, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên có thành tích, có kinh nghiệm của trường về thực trạng đội ngũ giáo viên và thực trạng các biện pháp phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh
7.2.3 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến các chuyên gia về tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh
7.2.4 Phương pháp phỏng vấn
Trao đổi trực tiếp với các cán bộ làm công tác tổ chức ở cơ quan tham mưu cho Tỉnh và các cán bộ quản lý giáo dục có kinh nghiệm, có uy tín trong lãnh đạo, quản lý trường học để thu thập thông tin cho đề tài
7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tập hợp các ý kiến đánh giá, các bài học kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo phát triển cơ cấu giáo viên THPT được thể hiện qua các văn bản, các báo cáo tổng kết, các biên bản cuộc họp của các tổ chuyên môn, BGH trường THPT, Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT để tổng kết thành bài học kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo phát triển cơ cấu giáo viên THPT
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7.2.6 Phương pháp dự báo
Thực hiện thống kê số lượng học sinh THPT trong giai đoạn 2010-2014
và tính tỉ lệ học sinh đi học THPT trên độ tuổi 15-17 Căn cứ dự báo dân số trong độ tuổi đi học, dùng phương pháp ngoại suy để suy ra số học sinh THPT
đến trường trong giai đoạn 2014-2020
7.3 Các phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công thức toán thống kê như tính trung bình cộng, tính
%, sử dụng phần mềm tin học để xử lý kết quả điều tra về mặt định lượng nhằm
đưa ra kết luận phục vụ đề tài
8 Điểm mới của đề tài
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phát hiện đúng thực trạng phát triển
cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh hiện nay, đề tài đề xuất được một
số biện pháp để phát triển cơ cấu giáo viên phù hợp với tình hình thực tế của Tỉnh, đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng Giáo dục- Đào tạo trong giai đoạn 2014-2020
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn được xây dựng gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển cơ cấu giáo viên THPT
Chương 2: Thực trạng phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Biện pháp phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014-2020
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 7 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
CƠ CẤU GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi phát triển đội ngũ giáo viên
là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục Việc xây dựng các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục
Từ đầu thế kỷ XX, sự phát triển của giáo dục của tất cả các Quốc gia có thể nói được chia ra làm nhiều giai đoạn với những hệ thống tư tưởng quan điểm khác nhau Đó là những giai đoạn: những năm đầu thế kỷ (thời kỳ chiến tranh thế giới lần thứ nhất); những năm sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến
1945 (kết thúc chiến tranh thế giới lần thứ hai); giai đoạn từ những năm 50 đến hết thế kỷ XX Cùng với sự phát triển của lịch sử xã hội, giáo dục ở thế kỷ XX nổi lên những nền giáo dục tiêu biểu sau đây: Nền giáo dục nước Nga Xô viết
từ Cách mạng tháng Mười 1917 đến những năm 90 thế kỷ XX (trước khi Liên
Xô tan rã); Nền giáo dục Nhật Bản; Nền giáo dục Hoa Kỳ; Nền giáo dục của các nước phát triển ở châu Âu: Đức, Pháp, Anh, Hà Lan, Bỉ, Italia; nền giáo dục của một số nước ở khu vực Châu Á: Singapo, Trung quốc, Hàn quốc, Malaixia, Hồng Kông, Ấn độ, Thái Lan [31]
-Tại Liên Xô, nhà nghiên cứu quản lý giáo dục M.I.Kônđacốp: quan tâm tới việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lý có hiệu quả Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải có đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn, đủ về số lượng và đồng bộ về chất lượng Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác quản lý bồi dưỡng, phát triển đội ngũ [28]
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Ở Mỹ các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm đến việc đầu tư cho giáo dục Do đặc thù đa dạng và linh hoạt của mình, do có những chiến lược đúng đắn cho giáo dục và đào tạo, đội ngũ các nhà trí thức được đào tạo cơ bản cùng với sự phát triển vượt bậc đi trước của khoa học công nghệ Nhà giáo dục học nổi tiếng Gunnar Myrdal đã từng nói: “Trong suốt chiều dài lịch sử của nước
Mỹ, giáo dục luôn là niềm hy vọng lớn lao để cải biến từng cá nhân và xã hội” Mọi tiểu bang và cấp quận huyện phải kiến tạo được các chiến lược tích hợp nhằm thu hút, tuyển chọn, chuẩn bị, tái đào tạo và hỗ trợ việc phát triển chuyên môn cho các giáo viên, các nhà quản lý giáo dục cùng các nhà giáo dục khác,
để hình thành một nguồn nhân lực gồm nhà giáo chuyên nghiệp hết sức tài giỏi
để có thể giảng dạy những nội dung đầy thách đố [30]
- Tại Trung Quốc, các nhà quản lý, nhà lãnh đạo đã có kế hoạch đưa nghề dạy học trở thành một nghề hấp dẫn và được tôn trọng Để đạt mục tiêu này, chính phủ hỗ trợ cho các khoản tăng lương cho giáo viên, miễn phí học đại học
sư phạm Và để giảm tình trạng thiếu hụt giáo viên, chính phủ đã cử giảng viên đến các vùng chưa phát triển để đào tạo giáo viên cho các trường địa phương
-Tại Nhật Bản, việc phát triển chất lượng giáo viên theo được thực hiện trên cơ sở bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi cơ
sở giáo dục cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học
- Tại Hàn Quốc, mô phỏng theo mô hình của nền giáo dục Mỹ - là nền giáo dục có chất lượng và uy tín tại châu Á Hiện nay ngày càng thu hút nhiều trên thế giới có nguyện vọng sang Hàn Quốc học tập Hàn Quốc có nhiều công trình nghiên cứu để phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên trong đó chú trọng đặc biệt đến các tiêu chí để nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng nhu cầu xã hội hòa nhập nền giáo dục phát triển
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 9 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Theo tổng kết tại Hội nghị UNESCO tổ chức tại NePan vào năm 1998
về tổ chức quản lý nhà trường đã khẳng định: “Xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục”
Như vậy, trên thế giới, vấn đề nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên luôn được các Quốc gia quan tâm đặc biệt Nội dung phát triển cơ cấu giáo viên tuy chưa được thể hiện rõ ở các công trình nghiên cứu cụ thể nhưng thực tế nó được ẩn chứa trong các công trình nghiên cứu ở hầu hết các thời kỳ, các giai đoạn lịch sử
1.1.2 Ở Việt Nam
Ngay từ thời xa xưa, ông cha ta đã rất coi trọng vai trò của người thầy giáo, chẳng hạn: “Không thầy đố mày làm nên”, không có thầy giáo thì sẽ không có giáo dục Điều đó nhắc nhở mọi người phải quan tâm mọi mặt và toàn diện đến giáo dục mà chủ thể đóng vai trò quan trọng nhất đó chính là đội ngũ giáo viên
Vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, các thầy giáo, cô giáo, công nhân viên, Học sinh, sinh
viên nhân dịp bắt đầu năm học mới ngày 16 tháng 10 năm 1968 rằng: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành các cấp Đảng, chính quyền địa phương phải thực
sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới” [32], “Cán bộ và giáo dục phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm vụ, chớ tự túc tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại” [33, 489]
Kể từ sau cách mạng tháng Tám thành công và các cuộc cải cách giáo dục năm 1950, 1956, 1979 và trong những năm “Đổi mới” nhiều công trình nghiên cứu đã để lại những bài học quý giá về xây dựng và phát triển đội ngũ
giáo viên như: “Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên” của tác giả Nguyễn Thị Phương Hoa [22]; “Giải pháp đổi mới
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 10 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên” của tác giả Đinh Quang Báo [3]; “Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên” của tác giả Đặng Quốc Bảo [2] v.v…Các công trình này nghiên cứu phát
triển đội ngũ theo 3 hướng: a) Nghiên cứu phát triển đội ngũ GV dưới góc độ phát triển nguồn nhân lực; b) Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và c) Nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên trong thời kỳ CNH- HĐH đất nước Tuy nhiên các công trình kể trên hầu hết vẫn còn để lại khoảng trống nghiên cứu về quản lý đội ngũ giáo viên trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, về chính sách tuyển dụng, sử dụng và về vai trò, vị trí mới của đội ngũ giáo viên trong tiến trình phát triển nhà trường Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, sự bùng nổ của CNTT,
sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và kinh tế tri thức, đòi hỏi GD&ĐT phải thực sự là “quốc sách hàng đầu” Phải coi giáo dục và đào tạo là
sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước, của toàn dân Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với phát triển kinh tế - xã hội và là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy CNH - HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người mới, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
Những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương và chính sách cụ thể để phát triển đội ngũ nhà giáo, những chủ trương đó là:
“Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010” nêu rõ phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng; nâng tỷ lệ giáo viên THPT có trình độ Thạc sỹ lên 10%; chú trọng đầu tư cho việc xây dựng đội ngũ giáo viên cho các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, cho đồng bào các dân tộc thiểu số Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011 - 2020” nêu rõ giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục đủ số lượng, đồng bộ và chuẩn hóa, vững vàng về kiến thức khoa học cơ bản và kỹ năng sư phạm [4] Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 của
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 11 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Ban Bí thư đã nêu rõ những tồn tại, hạn chế, bất cập của đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, đề ra mục tiêu “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo ” [15]; Quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2006 - 2010” nêu rõ mục tiêu, giải pháp để xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đến năm 2010
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI chỉ rõ: Phát triển giáo dục và đào tạo là 1 trong 3 đột phá chiến lược để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước giai đoạn 2011 - 2020, theo đó: phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ
Như vậy, vai trò của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển của đất nước và của tỉnh được khẳng định rõ trong các chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2011 - 2020
Đối với tỉnh Quảng Ninh, trong một số giai đoạn lịch sử, do giáo dục của Tỉnh phải đương đầu với quy mô học sinh tăng nhanh (chủ yếu do di dân, tăng dân số cơ học), dẫn đến sự mất cân đối nghiêm trọng về nhiều mặt, trong đó có
sự thiếu hụt đội ngũ giáo viên Cũng như hầu hết các địa phương trên cả nước, tỉnh Quảng Ninh phải đối phó với việc phải tăng nhanh số lượng giáo viên để đáp ứng cho sự nghiệp giáo dục của Tỉnh nhà bằng nhiều giải pháp tình thế như: Đào tạo giáo viên cấp tốc, vừa đào tạo vừa giảng dạy, tuyển dụng trái chuyên môn hoặc tuyển những người chưa qua các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm hoặc là cho nợ chuẩn chuyên môn…Tất cả những giải pháp tình thế trên
đã làm cho chất lượng đội ngũ bị giảm sút nghiêm trọng, thậm chí có những lúc, những nơi chất lượng đội ngũ giáo viên đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
cả một thế hệ học sinh Nhiều loại hình đào tạo, nhiều hình thức bồi dưỡng đã được mở rộng thiếu tính quy hoạch, kế hoạch đã làm sai lệch cơ cấu đội ngũ giáo viên Và hiện nay ảnh hưởng của những hạn chế về cơ cấu đội ngũ giáo viên vẫn còn tồn tại trên địa bàn tỉnh mà chưa có giải pháp nào tháo gỡ một cách triệt để
Thời điểm hiện tại, đội ngũ giáo viên đã đông đảo, nguồn sinh viên tốt nghiệp các trường Đại học tương đối nhiều, chất lượng đào tạo ngày càng tăng nên có thể đáp ứng tất cả các nhu cầu bổ sung hoặc thay thế
Để nâng cao chất lượng giáo dục trong tỉnh, tại Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII đưa ra mục tiêu: nâng cao chất lượng giáo dục, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực là một trong những nhiệm vụ giải pháp chủ yếu
để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển KT-XH Phấn đấu đến năm 2015, Quảng Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, giáo dục phấn đấu nằm trong nhóm 10 tỉnh đứng đầu toàn quốc để tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của tỉnh
Tuy nhiên, vấn đề phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến Với luận văn này, tác giả muốn góp phần phát hiện và đánh giá đúng thực trạng cơ cấu giáo viên THPT, từ đó
đề xuất một số biện phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh góp phần đổi mới phát triển nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của tỉnh
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Có thể hiểu khái niệm quản lý theo nhiều quan niệm và cách tiếp cận khác nhau Trong khuôn khổ của luận văn này tác giả chỉ đưa ra một số quan điểm chủ yếu sau đây:
Quản lý là một trong những loại hình lao động hiệu quả nhất, quan trọng nhất trong các hoạt động của con người, làm cho hoạt động tổ chức và xã hội
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 13 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ngày càng có hiệu quả cao Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn Quản lý thực sự bắt đầu đóng vai trò đáng kể từ cuộc cách mạng công nghiệp khởi đầu ở Anh vào thế kỷ XVIII và sau đó lan sang Mỹ vào thế kỷ XIX, khi mà máy móc đã thay thế lao động thủ công và sản xuất theo dây chuyền xuất hiện và chính từ đó quản lý đã trở thành một khoa học
Quản lý là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo kiểm tra theo góc độ tổ chức Theo góc độ điều khiển thì quản lý là lái, là điều khiển, điều chỉnh Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người trong quá trình sản xuất để đạt được mục đích đã định
- Henri Fayol (người Pháp), người đặt nền móng cho lý luận tổ chức cổ
điển: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”[24]
- Theo Từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của đơn
vị, cơ quan [42] “Quản lý là chăm nom và sắp đặt công việc trong một tổ chức hoặc phụ trách việc chăm nom và sắp đặt công việc trong một tổ chức” [43]
- Các tác giả Trần Kiểm - Bùi Minh Hiền định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [25]
- Theo tác giả Trần Quốc Thành: "Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt được mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan [41]
Trong các định nghĩa trên, tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng đều chứa đựng những dấu hiệu chung Theo đó, có thể hiểu khái niệm quản lý như sau:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Bản chất của hoạt động quản lý:
Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, mọi hoạt động xã hội loài người Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại và phát triển
Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm
- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức
- Đối tượng quản lý là những con người cụ thể, nhóm người
- Nội dung quản lý các yếu tố cần quản lý của đối tượng quản lý,
- Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý như: mệnh lệnh, quyết định, luật lệ, chính sách…
- Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể tới đối tượng quản lý
- Mục tiêu của tổ chức được xác định theo nhiều cách khác nhau, nó có thể do chủ thể quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và đối tượng quản lý
* Chức năng của hoạt động quản lý:
Xét dưới góc độ hoạt động thì quản lý có 4 chức năng cơ bản:
- Lập kế hoạch:
Bao gồm xác định được mục tiêu của tổ chức, thiết lập chiến lược tổng thể để đạt được mục tiêu đó và phát triển một hệ thống thứ tự rõ ràng của kế hoạch để gắn kết và đan xen các hoạt động Cụ thể là:
+ Xác định sứ mệnh, chức năng nhiệm vụ
+ Dự báo, đánh giá triển vọng
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 15 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Xác định mục tiêu (xa và gần)
+ Tính toán các nguồn lực, các giải pháp
- Tổ chức (công việc và các nguồn lực)
Là quá trình sắp xếp phân bổ công việc, quyền hành và nguồn lực cho các bộ phận, các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả Các nội dung của tổ chức là:
+ Phân tích công việc bằng nhiệm vụ
+ Lựa chọn người vào việc
+ Ra quyết định
+ Thông báo hướng dẫn
+ Điều phối
+ Động viên
- Kiểm tra đánh giá
Là các hoạt động của chủ thể quản lý nhằm tìm ra mặt ưu điểm, mặt hạn chế qua đó đánh giá, điều chỉnh và xử lý các kết quả của quá trình vận hành tổ chức, làm cho mục tiêu của quản lý được thực hiện đúng hướng và có hiệu quả Nội dung chức năng kiểm tra là:
+ Xác định tiêu chí (chuẩn mực, đạo đức)
+ Sử dụng phương pháp phù hợp, thu thập thông tin
+ Phân tích thông tin và đánh giá
+ Sử dụng kết quả đánh giá sao cho có lợi
Các chức năng quản lý làm nên bản chất quản lý Nó nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy và là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của tổ chức
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 16 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
1.2.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục
Cũng như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục tuy vẫn còn nhiều quan điểm chưa hoàn toàn thống nhất, song đã có nhiều quan điểm cơ bản đồng nhất với nhau
Quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội, tức là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội Dựa vào khái niệm "quản lý" một số nhà nghiên cứu về giáo dục đưa ra khái niệm về quản lý giáo dục như sau:
Học giả nổi tiếng M.I.Kônđacôp cho rằng: "Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức, cán bộ, kế hoạch hoá, tài chính cung tiêu nhằm đảm bảo vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng lẫn chất lượng" [34]
Theo P.V.Khuđôminxky: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có
kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ" [35]
Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý giáo dục (vĩ mô) được hiểu là những tác động liên tục, có tổ chức có hướng của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội/tính trồi của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu tiềm năng, cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động [26]
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 17 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Quản lý giáo dục (vi mô) được hiểu là những tác động trực tiếp (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống phù hợp quy luật) của chủ thể quản
lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm thực hiện chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [26]
Tác giả Đặng Quốc Bảo trong tập bài giảng "Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục " có nêu: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” [1]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên tắc quản lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam
mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [36]
Như vậy: Quản lý giáo dục là những tác động có chủ định của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong hệ thống giáo dục nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội để đạt được mục tiêu giáo dục trong môi trường luôn biến động
Cũng như các hoạt động kinh tế - xã hội, quản lý giáo dục có hai chức năng tổng quát:
- Chức năng ổn định và duy trì quá trình đào tạo đáp ứng yêu cầu hiện hành của nền kinh tế
- Chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu khoa học -
kỹ thuật
Từ chức năng tổng quát trên, quản lý giáo dục cũng phải gắn bó với bốn chức năng cụ thể:
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 18 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Kế hoạch hoá: Đưa mọi hoạt động giáo dục vào kế hoạch hoá với mục tiêu, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể, chuẩn bị các điều kiện cung ứng cho việc thực hiện các mục tiêu
+ Tổ chức: Hình thành và phát triển tổ chức tương xứng với sứ mệnh, với nhiệm vụ chính trị, với mục tiêu dài hạn, ngắn và trung hạn
+ Chỉ huy, điều hành: Đây là chức năng thể hiện năng lực của người quản lý, sau khi hoạch định và sắp xếp tổ chức, người cán bộ quản lý phải điều khiển cho hệ thống hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra
+ Kiểm tra: Công việc này gắn bó với sự đánh giá tổng kết kinh nghiệm giáo dục, điều chỉnh mục tiêu
1.2.2 Phát triển
Phát triển là thuật ngữ được dùng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: Phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ Theo Từ điển Tiếng Việt: “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [43]
Theo tác giả Đặng Bá Lãm: “Phát triển là một quá trình vận động từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó thì cái cũ biến mất, cái mới ra đời Phát triển là một quá trình nội tại, bước chuyển từ thấp lên cao xảy ra bởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dạng tiềm tàng những khuynh hướng dẫn đến cái cao Còn cái cao là cái thấp đã phát triển” [29]
Theo triết học Mác Lê Nin: Phát triển là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Đó là quá trình tích luỹ dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình nảy sinh cái mới trên cơ sở cái cũ, do sự đấu tranh giữa các mặt đối lập nằm ngay trong bản thân sự vật hiện tượng Sự phát triển không bao quát toàn bộ sự vận động nói chung mà chỉ khái quát xu hướng động đi lên của sự vật hiện tượng; quá trình phát triển tổ chức cũng như sự vật hiện tượng, được hình thành dần trên cơ sở thay đổi mối liên hệ, cơ cấu, phương thức tồn tại, vận động và chức năng vốn có của nó theo chiều hướng ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 19 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Như vậy, mọi sự vật hiện tượng biến đổi để tăng tiến về số lượng, chất lượng dưới tác động của bên trong hoặc bên ngoài đều được coi là phát triển Phát triển được hiểu là sự tăng trưởng, là sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tiến lên Phát triển làm cho sự vật, hiện tượng biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ cao đến thấp, từ đơn giản đến phức tạp Trong quá trình phát triển, cái mới, cái tiến bộ, sẽ hình thành thay thế cái cũ, cái lạc hậu Sự vật hiện tượng chỉ có tính ổn định tương đối; chúng luôn luôn vận động biến đổi và phát triển Phát triển là tất yếu, là xu hướng chung của thế giới vật chất
Theo quy luật chung, thì sự vật, hiện tượng, cá nhân và cộng đồng luôn
có xu hướng phát triển Sự phát triển của con người và xã hội nhanh hay chậm
lệ thuộc vào nhiều yếu tố; muốn xã hội phát triển cần phải phát triển nguồn nhân lực; muốn phát triển giáo dục đào tạo thì một trong những yếu tố quan trọng là phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên; trong đó có đội ngũ giáo viên THPT có vai trò quan trọng, vì giáo viên là khâu then chốt để các nhà trường làm nên chất lượng của quá trình giáo dục và đào tạo
Giáo dục và Đào tạo là nền tảng để mỗi quốc gia, mỗi dân tộc phát triển kinh tế - xã hội, phát triển bền vững đất nước Mục tiêu giáo dục của Nhà nước Việt Nam là nâng cao “dân trí”, đào tạo “nhân lực”, bồi dưỡng “nhân tài” Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ cũng như quốc phòng,
an ninh; thực hiện chuẩn hóa, HĐH, xã hội hóa; đảm bảo cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng
Khi xem xét sự phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT, cần xem xét các yếu tố liên quan đến phát triển như: quy mô, số lượng, chất lượng, cơ cấu,
bộ môn, quá trình đào tạo, bồi dưỡng; kiểm tra, đánh giá; bố trí, sử dụng; tạo môi trường thuận lợi để phát triển cơ cấu giáo viên trường THPT nói chung và đội ngũ giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh nói riêng
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 20 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Như vậy, có thể hiểu: Phát triển là quá trình tăng tiến cả về số lượng và chất lượng của sự vật, hiện tượng, con người trong cộng đồng trên cơ sở cái đã
có nhưng chưa hoàn chỉnh, chưa đầy đủ, phải tiếp tục nâng cao để đạt được mục tiêu đã đề ra
1.2.3 Cơ cấu, cơ cấu giáo viên
1.2.3.1 Cơ cấu
Theo Từ điển Tiếng Việt 2002: “Cơ cấu là cách tổ chức, sắp xếp các
thành phần nhằm thực hiện chức năng của một chỉnh thể” [42]
Cơ cấu tổ chức là một hệ thống chính thức về các mối quan hệ vừa độc lập, vừa phụ thuộc trong tổ chức, thể hiện những nhiệm vụ rõ ràng, do ai làm, làm cái gì và liên kết với các nhiệm vụ khác trong tổ chức như thế nào nhằm tạo ra một sự hợp tác nhịp nhàng đạt được mục tiêu của tổ chức
Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức phải bảo đảm những yêu cầu sau:
- Tính mục tiêu: một tổ chức được coi là có kết quả nếu thực sự trở thành công cụ hữu hiệu để thực hiện các mục tiêu của tổ chức
- Tính tối ưu: trong cơ cấu tổ chức có đầy đủ các phân hệ, bộ phận và con người (không thừa mà cũng không thiếu) để thực hiện các hoạt động cần thiết.giữa các bộ phận và cấp tổ chức đều thiết lập được những mối quan hệ hợp lý với số cấp nhỏ nhất
-Tính tin cậy: cơ cấu tổ chức phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời, đầy
đủ của tất cả thông tin được sử dụng trong tổ chức, nhờ đó đảm bảo phối hợp tốt các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận trong tổ chức
- Tính linh hoạt: được coi là một hệ tĩnh cơ cấu tổ chức phải có khả năng thích ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong tổ chức cũng như ngoài môi trường
- Tính hiệu quả: cơ cấu tổ chức phải đảm bảo thực hiện những mục tiêu của tổ chức với chi phí thấp nhất
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 21 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.2.3.2 Cơ cấu giáo viên
Cơ cấu giáo viên là việc bố trí, sắp xếp đội ngũ giáo viên để chuẩn hóa, hợp lý về các tiêu chuẩn: số lượng, trình độ, bộ môn, chuyên ngành đào tạo, độ tuổi, giới tính, dân tộc theo từng cấp học, ngành học trong các cơ sở giáo dục
Cơ cấu đội ngũ giáo viên sẽ được nghiên cứu trên các tiêu chí có liên quan đến biện pháp phát triển đội ngũ Các nội dung cơ bản gồm:
- Cơ cấu giáo viên theo chuyên môn hay còn gọi là cơ cấu bộ môn:
Đó là tình trạng tổng thể về tỉ trọng giáo viên của các môn học hiện có ở trường phổ thông; sự thừa, thiếu giáo viên ở mỗi môn học Các tỉ lệ này vừa phải phù hợp với định mức quy định thì ta có được một cơ cấu chuyên môn hợp
lý Ngược lại thì phải điều chỉnh nếu không sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả của các hoạt động giáo dục
- Cơ cấu giáo viên theo trình độ đào tạo:
Cơ cấu giáo viên theo trình độ đào tạo là sự phân chia giáo viên theo tỉ trọng của các trình độ đào tạo như Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Sau đại học Xác định một cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo và thực hiện các hoạt động liên quan để đạt đến cơ cấu đó cũng là một giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Số giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo đương nhiên cần phải nâng chuẩn Nhưng xác định một tỉ lệ thỏa đáng số giáo viên đào tạo vượt chuẩn là một vấn đề cần xem xét để vừa đảm bảo hiệu quả, vừa nâng cao được chất lượng đội ngũ Trong điều kiện kinh phí còn khó khăn như hiện nay, một đội ngũ ngang tầm nhiệm vụ của cấp học có lẽ sẽ tốt hơn một đội ngũ vượt tầm yêu cầu mà trước mắt chưa thể sử dụng hết trình độ chuyên môn của họ.Chẳng hạn, đối với một nhà trường thì việc xây dựng được một đội ngũ giáo viên có tay nghề cao, có năng lực sư phạm vững vàng đáp ứng tốt việc giảng dạy và giáo dục sẽ tốt hơn nhiều một đội ngũ giáo viên có trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ mà không phát huy được hết khả năng của họ trong giảng dạy Tùy thuộc vào điều kiện của từng trường, vào đối tượng của học sinh, các nhà quản lý cần phải lựa
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 22 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chọn được phương án tối ưu trong công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cho phù hợp Trong tình hình hiện nay, đội ngũ giáo viên đáp ứng được yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình thì nên chọn hình thức bồi dưỡng thường xuyên các chuyên đề nâng cao của bộ môn để đáp ứng yêu cầu giảng dạy trước mắt và hình thức đào tạo sau ĐH để nâng chuẩn
- Cơ cấu giáo viên theo độ tuổi:
Việc phân tích giáo viên theo độ tuổi nhằm xác định cơ cấu đội ngũ theo từng nhóm tuổi, là cơ sở để phân tích thực trạng, chiều hướng phát triển của tổ chức để làm cơ sở cho việc tuyển dụng, đào tạo và bổ sung
- Cơ cấu giáo viên theo giới tính:
Chỉ xét mặt tỉ trọng của cơ cấu giới tính đội ngũ giáo viên trong trường THPT có thể không nói lên điều gì sự phát triển về giới Bởi vì, khác với thị trường lao động thuộc các lĩnh vực khác, ở đây giáo viên nữ thường chiếm một
tỉ lệ cao hơn nam giới
Tuy nhiên, về các khía cạnh như: Điều kiện để đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên và nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên nữ ảnh hưởng rất nhiều như thời gian nghỉ dạy do sinh đẻ, con ốm…lại là các yếu tố có tác động đến chất lượng đội ngũ Do đó, cơ cấu về giới tính có liên quan đến chất lượng giáo dục và đào tạo
- Cơ cấu giáo viên theo yếu tố địa phương, vùng miền, dân tộc:
Xác định cơ cấu địa bàn sinh sống của giáo viên nên đảm bảo đồng bộ với nơi công tác Qua đó, đội ngũ giáo viên mới có điều kiện sinh hoạt, chăm sóc gia đình, bản thân yêu tâm trong việc giảng dạy Bên cạnh đó, các yếu tố vùng miền, địa phương ảnh hưởng nhiều đến phát triển chất lượng giáo dục Tại các địa bàn có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống sẽ rất cần thiết phải có đội ngũ giáo viên là người địa phương, hiểu phong tục, tập quán, biết tiếng dân tộc để làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, động viên thúc đẩy hoạt động giáo dục của đơn vị phù hợp với điều kiện Kinh tế- xã hội của địa phương
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 23 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tóm lại, nghiên cứu cơ cấu đội ngũ giáo viên là để có tác động cần thiết thông qua quản lý đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu suất công tác của từng cá nhân và của cả đội ngũ giáo viên
1.3 Phát triển cơ cấu giáo viên
Phát triển cơ cấu giáo viên là việc làm thường xuyên, liên tục trong tất cả các cấp quản lý nhà nước về giáo dục Tuy nhiên, việc quan tâm chú trọng đến vấn đề này chưa thực sự có hiệu quả Theo các giai đoạn lịch sử, việc phát triển đội ngũ giáo viên mới chỉ quan tâm nhiều đến số lượng đảm bảo theo định mức biên chế Có khá nhiều quan điểm về phát triển đội ngũ cơ cấu giáo viên, nhưng có thể quy định lại thành 3 nhóm: phát triển cơ cấu giáo viên trên cơ sở thực trạng; phát triển cơ cấu giáo viên lấy mục tiêu đơn vị làm trọng tâm và phát triển cơ cấu giáo viên trên cơ sở kết hợp phát triển cá nhân trong đội ngũ với các mục tiêu phát triển đơn vị Việc phát triển chất lượng GD&ĐT theo hướng lấy người học làm trung tâm, coi trọng chất lượng hiệu quả của người thầy thì quan điểm phát triển cơ cấu đội ngũ được lựa chọn tối ưu là phát triển đội ngũ trên cơ sở kết hợp phát triển các nhân trong đội ngũ với các mục tiêu phát triển cơ sở giáo dục Quan điểm này chú trọng tính hợp tác, coi trọng nhu cầu, lợi ích các nhân trong đội ngũ, trong mục tiêu chung của cơ sở giáo dục
Cả hai nhu cầu các nhân và tập thể được hài hoà và cân bằng tạo cho công tác phát triển đội ngũ đạt kết quả cao và bền vững
Như vậy, phát triển cơ cấu giáo viên được hiểu là công việc có kế hoạch
là quá trình hình thành một đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo chuẩn về chất lượng, hài hòa trong các tiêu chí về độ tuổi, giới tính, dân tộc phù hợp theo nhu cầu của nhà quản lý
1.4 Một số vấn đề cơ bản về phát triển cơ cấu giáo viên THPT
1.4.1 Cơ sở pháp lý của công tác phát triển cơ cấu giáo viên THPT
* Nghị quyết Đại hội Đảng, Nghị quyết của BCH Trung ương Đảng, Nghị quyết của Quốc hội về nội dung xây dựng đội ngũ cán bộ
Hội nghị lần thứ 6 của BCH Trung ương Đảng khóa IX đã kết luận tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII về phương hướng phát triển
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 24 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ đến 2005 và đến 2010 là: “Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục, trước hết nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, thực hiện giáo dục toàn diện, đặc biệt chú trọng giáo dục tư tưởng, lối sống cho người học ” [19;127]
Nghị quyết Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ sau, thông qua ngày 03/12/2004, đã khẳng định: “Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn
về trình độ đào tạo; đặc biệt coi trong việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lương tâm, trách nhiệm Hoàn thiện cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và tạo điều kiện cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục thường xuyên tự học tập để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”
Chỉ thị số 40/CT-TƯ ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
đã nêu rõ: “Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ
về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước”[15]
Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của BCHTƯ Đảng tại Hội nghị lần thứ 6 Khóa XI về Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” đã khẳng định: đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là một yêu cầu khách quan và cấp bách của sự nghiệp đẩy mạnh CNH-HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở nước ta trong giai đoạn hiện nay Kết luận của Trung ương cũng chỉ rõ nội dung của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đó là: đổi mới tư duy; đổi mới mục tiêu đào tạo; hệ thống tổ chức, loại hình
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 25 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
giáo dục và đào tạo; nội dung, phương pháp dạy và học; cơ chế quản lý; xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, cơ sở vật chất, nguồn lực, điều kiện bảo đảm trong toàn hệ thống giáo dục quốc dân, ”[20]
Nội dung cơ bản trong các văn bản của Đảng, của Quốc hội, của Nhà nước và của Bộ GD&ĐT là những cơ sở pháp lý, những định hướng quan trọng trong công tác phát triển đội ngũ nhà giáo nói chung và công tác phát triển cơ cấu giáo viên trong Ngành GD&ĐT nói riêng Những định hướng đó sẽ giúp cho việc tìm ra các biện pháp để phát triển cơ cấu giáo viên THPT ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014-2020
* Quyết định của Đảng, Nhà nước, hướng dẫn của các của các Bộ về phân cấp quản lý và định mức biên chế
Khoản 7, Điều 7, Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ của Sở GD&ĐT: “Chủ trì hướng dẫn, tổng hợp kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục của địa phương hàng năm để cơ quan quản lý biên chế cùng cấp ở địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; phân bổ biên chế sự nghiệp giáo dục cho các cơ sở giáo dục trực thuộc
sở, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn tỉnh”
- Quyết định số 6639/QĐ-BGDĐT ngày 29/12/2011 của Bộ GD&ĐT về Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn 2011 - 2020
Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2011 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ quy định về phân cấp quản lý nhân
sự đối với Sở GD&ĐT “Hướng dẫn các cơ sở giáo dục xác định vị trí việc làm,
số người làm việc; tổng hợp vị trí việc làm, số người làm việc của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở hàng năm; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục
vị trí việc làm, số người làm việc đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; tổ
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 26 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chức thực hiện và kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệt phái và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức của các
cơ sở giáo dục trực thuộc Sở và công chức của Sở Giáo dục và Đào tạo” [5]
Ngày 22-10-2009, Bộ GD&ĐT đã ra Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT [6]
- Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học [7]
- Thông tư liên tịch số: 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 23 tháng 8 năm 2006 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế ở các CSGD phổ thông công lập [8]
*Các quy định, chính sách của địa phương về phát triển cơ cấu giáo viên THPT
- Thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo viên theo hướng nâng cao chất lượng tại Chương trình hành động số 26/CTr-TU ngày 5/3/2014 của BCH Đảng
bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-TW, ngày 04/11/2013, Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
- Thực hiện chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh, sinh viên là con của người có công với nước, đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đang đi học tại Quyết định số 1991/2013/QĐ-UBND ngày 8/8/2013
- Chính sách ưu tiên đối với học sinh dân tộc thiểu số diện cử tuyển tại Quyết định số 1465/2010/QĐ-UBND ngày 19/05/2010 về quy định về chế độ
cử tuyển vào các CSGD đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao; chế độ hỗ trợ trong đào tạo giáo viên tại Quyết định số 2239/2012/QĐ-UBND ngày 04/9/2012 của
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 27 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
UBND tỉnh Quảng Ninh về chính sách khuyến khích đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nhân tài của tỉnh Quảng Ninh
- Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, tầm nhìn đến 2030
1.4.2 Nội dung phát triển cơ cấu giáo viên THPT
1.4.2.1 Công tác xây dựng kế hoạch phát triển cơ cấu giáo viên THPT
Là việc xây dựng các loại kế hoạch về nhu cầu sử dụng có hiệu quả đội ngũ hiện có và tương lai, dựa vào chiến lược của từng cơ sở giáo dục và hệ thống giáo dục để xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ cho phù hợp Xây dựng
kế hoạch phát triển cơ cấu giáo viên có hai bước cơ bản sau:
- Thống kê thực trạng cơ cấu viên, phân tích những điểm thuận lợi, khó khăn, thời cơ, thách thức, đánh giá nguyên nhân trong việc phát triển cơ cấu giáo viên; dự báo yêu cầu về số lượng, chất lượng và những tiêu chí cần thiết khác của công tác phát triển cơ cấu giáo viên
- Căn cứ tình hình phát triển đội ngũ giáo viên; căn cứ nhu cầu giáo viên theo quy mô hạng trường để đề xuất các biện pháp để phát triển cơ cấu giáo viên phù hợp với nhu cầu của đơn vị
1.4.2.2 Phân công, sắp xếp đội ngũ giáo viên THPT
- Đảm bảo có được đội ngũ giáo viên đủ theo quy định về định mức biên chế phù hợp theo cơ cấu môn học (đối với giáo viên THPT quy định 2,25 giáo viên/1 lớp- Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV)
- Về giới tính: Theo đặc thù của ngành giáo dục, tỉ lệ nữ giới trong đội ngũ giáo viên chiếm đa số Việc phân công sắp xếp giáo viên công tác tại các
cơ sở giáo dục phải quan tâm đến cơ cấu theo giới tính Ưu tiên giáo viên nữ tại các cơ sở giáo dục vùng khó khăn được sớm điều động luân chuyển về địa bàn thuận lợi theo nguyện vọng để tạo nên sự yên tâm công tác và ổn định gia đình
- Về trình độ chuyên môn: Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục tại các cơ sở vùng không thuận lợi bằng việc bổ sung đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên sâu, tăng cường cho các cơ sở giáo dục còn hạn chế về chất lượng để
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 28 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thu hẹp khoảng cách về chất lượng giáo dục giữa vùng thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi, giữa công lập và ngoài công lập
- Về thành phần dân tộc: Trong mục tiêu phát triển giáo dục của tỉnh, phải tăng cường nâng cao chất lượng giáo dục vùng miền núi Tại các vùng miền này, đội ngũ học sinh chủ yếu là dân tộc thiểu số Việc phát triển cơ cấu giáo viên cho các trường này phải quan tâm nhiều đến việc bổ sung giáo viên biết tiếng dân tộc (cơ bản là giáo viên người địa phương)
- Về yếu tố vùng miền, địa phương: Thực tế hiện nay, nhiều giáo viên
khi tốt nghiệp sư phạm ra trường không được làm việc ở địa bàn nơi sinh sống, phải công tác xa gia đình, công tác tại các vùng có điều kiện không thuận lợi về KT-XH, việc phát triển cơ cấu giáo viên thoản mãn được yếu tố vùng miền là tạo điều kiện thuận lợi bố trí cho giáo viên được chuyển đổi hợp lý hóa gia đình đồng thời tạo điều kiện “mở”, hỗ trợ về cơ chế chính sách để sinh viên tốt nghiệp sư phạm được khi động đến vùng núi, hải đảo và vùng xa xôi hẻo lánh khác được yên tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ
1.4.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT theo cơ cấu
Trên cơ sở đội ngũ hiện có, ngoài việc sắp xếp, bố trí để hợp lý về số lượng, đồng bộ về cơ cấu theo môn học, phải tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng, khuyến khích bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị của đội ngũ giáo viên theo nhiều phương thức: đào tạo lại, đào tạo tại chỗ, luân chuyển ngắn hạn để bồi dưỡng, đào tạo sau ĐH Việc đào, tạo bồi dưỡng là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình công tác của người giáo viên
Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên thực hiện liên tục theo lộ trình, phải lấy kết quả của việc đào tạo bồi dưỡng để sàng lọc, sắp xếp đội ngũ cho phù hợp với nhu cầu tùng đơn vị
1.4.2.4 Chính sách thu hút nguồn nhân lực
Việc thu hút nguồn nhân lực chỉ thực hiện đối với đội ngũ giáo viên có chất lượng cao về làm việc tại các cơ sở giáo dục có nhu cầu Chính sách thu
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 29 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hút thực hiện theo nhiều hình thức: thu hút đội ngũ chuyên gia, giáo viên dạy giỏi; thu hút nguồn sinh viên giỏi; chính sách hỗ trợ học sinh giỏi tại địa phương để theo học ngành sư phạm, sau khi tốt nghiệp ra trường trở về địa phương công tác
1.4.2.5 Kiểm tra đánh giá, phân loại và điều chỉnh đội ngũ giáo viên theo
cơ cấu
Với đội ngũ giáo viên hiện có, các cơ quan, các nhà quản lý phải tích cực kiểm tra đánh giá, sàng lọc luân chuyển bồi dưỡng đội ngũ Việc đánh giá đúng thực trạng đội ngũ giáo viên qua công tác kiểm tra sẽ thấy được những điểm thuận lợi, những hạn chế, khó khăn để nhà quản lý có kế hoạch điều chỉnh, cải biến thực trạng theo hướng có lợi cho việc nâng cao chất lượng giáo dục Đánh giá đúng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, năng lực của đội ngũ giáo viên THPT để làm căn cứ cho việc bố trí, sử dụng, luân chuyển, sắp xếp, đào tạo bồi dưỡng thuận lợi nhất về cơ cấu trong các CSGD phổ thông
Công tác kiểm tra kế hoạch phát triển đội cơ cấu giáo viên THPT là một khâu quan trọng trong hoạt động quản lý Thông qua kiểm tra để nắm bắt tình hình, đánh giá chính xác, khách quan thực trạng đội ngũ trong nhà trường và trong từng giai đoạn khi thực hiện sắp xếp đội ngũ trên cơ sở đối chiếu với các quy định của Luật giáo dục và hệ thống văn bản hướng dẫn hoạt động trong nhà trường Kiểm tra để kịp thời điều chỉnh, sửa chữa, tập trung vào các mục tiêu cơ bản như: xác định tầm nhìn, mục tiêu và sứ mạng nhà trường; năng lực điều hành nhà trường; lãnh đạo và quản lý nguồn nhân lực; quản lý các nguồn lực
Như vậy, kiểm tra, đánh giá lộ trình phát triển cơ cấu giáo viên THPT có vai trò quan trọng trong quản lý giáo dục nói chung và xây dựng đội ngũ giáo viên trường THPT nói riêng, phù hợp giữa lý luận và thực tiễn quản lý
Phát triển cơ cấu giáo viên THPT phải được thực hiện theo hướng “mở”
và “động”, duy trì và nâng cao những giá trị hiện có, xây dựng kế hoạch phát