Tinh hình Cạnh tranh của ngành chè trong nước Theo hiệp hội chè việt nam hiện nay thị trường chè Việt Nam có khoảng 635 cơ sở, nhà máy sản xuất chè của 36 tỉnh thành tham gia vào trồng
Trang 1CHIẾN LƯỢC MARKETING QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY TÂM CHÂU CHO CHÈ OLONG VÀO
Trang 2MỤC LỤC
I/ PHÂN TÍCH NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHÈ VIỆT NAM: 1
1 Hoạt động sản xuất chè của Việt Nam 1
1.1 Tổng diện tích gieo trồng chè búp cả nước: 2
1.2 Năng suất bình quân chè cả nước: 2
1.3 Sản lượng chè chưa chế biến 3
2 Tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam 4
2.1 Tình hình xuất khẩu 4
2.2 Giá chè xuất khẩu bình quân: 5
2.3 Cơ cấu chè xuất khẩu việt nam: 6
3 Tình hình cạnh tranh 9
3.1 Tinh hình Cạnh tranh của ngành chè trong nước 9
3.2 Tinh hình Cạnh tranh của nganh chè trên thị trường thế giới 10
4 Một số chính sách xuất khẩu mặt hàng chè 11
4.1 Chuyển dịch cơ cấu cây trồng góp phần thay đổi mặt hàng xuất khẩu: 11
4.2 Mở rộng chủng loại mặt hàng chè xuất khẩu 11
4.3 Chính sách hỗ trợ xây dựng thương hiệu và quảng bá mặt hàng chè: 12
4.4 Các chính sách phát triển đầu tư nghiên cứu và phát triển công nghệ chế biến mặt hàng chè
12
4.5 Chính sách liên doanh liên kết, hợp tác trong chế biến mặt hàng chè: 12
4.6 Chính sách Marketing mở rộng thị trường cho mặt hàng chè xuất khẩu: 12 4.7 Chính sách đầu tư chế biến chè xuất khẩu: 14
4.8 Các chính sách đầu tư chiều sâu cho mặt hàng chè xuất khẩu: 15
4.9 Chính sách hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chất lợng chè xuất khẩu 15
4.10 Chính sách về vốn hỗ trợ xuất khẩu đối với mặt hàng chè mới 16
II/ GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TÂM CHÂU: 16
1 Giới thiệu tổng quan : 16
Trang 32 Các bộ phận của Công ty: 17
3 Giới thiệu CHÈ Oolong 3tea, 5tea, 10tea 18
4 Kênh phân phối hiện tại: 21
5 Xúc tiến: 22
III/ SƠ LƯỢC THÔNG TIN VỀ THỊ TRƯỜNG NGA: 23
1 Cultral(Văn hóa): 23
2 Administrative (Hành chính): 25
3 Geographic (Địa lý) 28
4 Economic (Kinh tế): 29
IV/ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA SẢN PHẨM CHÈ OLONG VÀO THỊ TRƯỜNG NGA: 33
1 Chiến Lược sản phẩm CHÈ Ô Long 33
2 Chiến lược giá 36
3 Chiến lược phân phối 38
4 Chiến lược xúc tiến 38
Trang 4I/ PHÂN TÍCH NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHÈ VIỆT NAM:
1 Hoạt động sản xuất chè của Việt Nam
Hoạt động xuất khẩu chè của Việt Nam có từ lâu đời Đầu TK 19 Việt Nam đã
có 2 vùng sản xuất tập trung trồng chè tươi và vùng chè rừng cho tiêu dùng nội địa là chủ yếu Sau khi thực dân Pháp chiếm Đông Dương, đã có them vùng chè công nghiệp tập trung hiện đại xuất khẩu (1923-1925) Đến năm 2000 đã có 3 loại vườn chè gồm: chè của các hộ gia đình, chè rừng dân tộc và chè công nghiệp tương ứng
Hiện tại ở Việt Nam có 7 vùng chè chủ yếu đó là vùng chè Tây Bắc, vùng chè Việt Nam – Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, duyên hải Miền trung và cánh cung Đông Bắc
Các loại chè được uống trong dân gian Việt Nam:
Chè tươi: Vùng chè Xuân Mai – Hà Đông, ùng chè Gay - Nghệ An
Chè nụ: Nghệ An, Hà Sơn Bình Việt Nam
Chè Bạng: làng Vân Tra, giáp Bạng thượng – Thanh Hoá, chè Huế sản xuất tại Truồi - Thừa thiên
Trong đó, chè xanh, chè đen vẫn là những mặt hàng xuất khẩu chủ lực và tăng mạnh Các thị trường xuất khẩu chè chủ yếu là Pakistan, Đài Loan, Nga, Trung Quốc,
Afganistan, Mỹ, Ba Lan
Tính đến năm 2011, ngành chè Việt Nam đã xuất khẩu đến 110 quốc gia và khu vực trên thế giới, trong đó có 3 nước đạt kim ngạch trên 10 triệu USD là Pakistan, Nga, Trung Quốc Hiện ngành chế biến chè cả nước có tổng công suất theo thiết kế 4.646 tấn/ngày, năng lực chế biến gần 1,5 triệu tấn búp/năm, đứng hàng thứ 5 thế giới đang có rất nhiều khả năng để bật lên mạnh mẽ hơn nhiều mặt hàng khác Trong đó, có hơn 450 cơ sở chế biến chè quy mô công suất từ 1.000 kg chè búp tươi/ngày trở lên Nhưng do thiếu nguyên liệu nên các nhà máy chỉ chế biến được khoảng 600.000 tấn búp tươi, bằng 40% công suất Hiện tượng tranh mua nguyên liệu bằng mọi giá bất chấp tiêu chuẩn, đã ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Hơn nữa, chè Việt Nam xuất khẩu ra thế giới chủ yếu là chè
Trang 5rời, còn chè có nhãn mác, bao gói rất hạn chế nên giá bán chỉ bằng 60% giá chè bình quân của thế giới Điều này đã gây tổn hại cho chính các doanh nghiệp chè nói riêng và ngành chè nói chung
1.1 Tổng diện tích gieo trồng chè búp cả nước:
Đvt: nghìn ha
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 09/Năm
2012
Hiệp hội chè Việt Nam
Năm 2010, diện tích chè cả nước đạt 130 ngàn ha, trong đó trên 117 ngàn ha cho thu hoạch với năng suất bình quân 73 tạ chè búp tươi/ha So với năm 2000, diện tích chè tăng 45,4%, năng suất tăng 74,6%
Năm 2011, mặc dù diện tích trồng chè cả nước giảm 2,8% so với năm 2010 (chủ yếu giống chè cũ, chè hạt), song diện tích cho thu hoạch tăng 1,4%
Năm 2012, kế hoạch cải tạo chè là 500 ha Hiện tại tính đến 9/2012 diện tích trồng
và cải tạo đạt 450 ngàn ha
Theo mục tiêu đặt ra của Bộ NN&PTNT, trong vòng 5 năm tới, ngành chè phải duy trì được diện tích ổn định ở mức 130.000ha, tăng trưởng sản lượng đạt 6%/năm, kim ngạch xuất khẩu tăng ít nhất 2 lần so với hiện nay
1.2 Năng suất bình quân chè cả nước:
Trang 6Hiệp hội chè ViệtNam
1.3 Sản lượng chè chưa chế biến
Đvt: nghìn tấn
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Hiệp hội chè ViệtNam
Năm 2011, sản lượng tăng 6,5% so với năm 2010, đạt 888,6 ngàn tấn
Sản lượng chè búp tươi thu hái tính đến ngày 19/9/2012 đạt 75.000 tấn, đạt 82,5%
KH, chế biến được trên 17.400 tấn chè khô các loại
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Năng suất bình quân chè cả nước (tấn/ ha)
Trang 7Ngành chè phấn đấu đến năm 2015, sản lượng chè búp tươi đạt 1,2 triệu tấn, sản lượng chè búp khô đạt 260.000 tấn
2 Tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam
Trang 8Kế hoạch năm 2015, xuất khẩu 200.000 tấn, đạt kim ngạch xuất khẩu 440 triệu USD, giá xuất khẩu bằng với giá bình quân của thế giới (2.200 USD/tấn)
2.2 Giá chè xuất khẩu bình quân:
Đvt: USD/ tấn
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 03/Năm 2012
Hiệp hội chè Việt Nam
Giá xuất khẩu bình quân chỉ bằng 60% giá bình quân thế giới Nhưng đến năm
2015, sẽ đưa giá chè xuất khẩu của Việt Nam ngang bằng với giá bình quân của thế giới (2.200 USD/tấn)
Tình hình xuất khẩu chè sang thị trường Nga:
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 06/Năm 2012
Trang 9Tuy nhiên, chè của nước ta xuất khẩu vào Nga chủ yếu ở dạng nguyên liệu Nếu chúng ta cứ tiếp tục theo lối mòn như hiện nay, thì việc nâng trị giá xuất khẩu những mặt hàng này sẽ bị hạn chế, khó tăng một cách đột biến
2.3 Cơ cấu chè xuất khẩu việt nam:
Hiện nay, chè đen vẫn là mặt hàng chè xuất khẩu chủ yếu của nước ta (chiếm hơn 60% tổng giá trị xuất khẩu) Xuất khẩu chè đen trong tháng 1/2011 đạt 10,26 triệu USD, giảm 25% so với tháng trước và giảm 47,02% so với cùng kỳ tháng 1/2010
So với tháng trước, một số chủng loại như chè xanh, chè lên men, chè Ô Long cũng giảm khá, giảm lần lượt 5,23%, 28,19% và 77,51% đạt 5,4 triệu USD, 373 ngàn
12.377
21.85
19.7
14.843
Lượng chè xuất khẩu sang thị trường Nga
Kim ngạch xuất khẩu chè sang thị trường Nga
(triệu USD)
Series1
Trang 10USD và 53 ngàn USD…Còn so với cùng kỳ năm 2010 chè xanh và chè lên men lại tăng mạnh 75,89% và 200.43%, chè Ô Long giảm 6,12%
Chủng loại chè xuất khẩu tháng 1/2011
Chủng loại Tháng 1/2011
(USD)
So với tháng 12/2010 (%)
Tham khảo giá xuất khẩu chè của Việt Nam trong tháng 6/2012
Minh)
SG khu vuc IV) Chè đen BOP (hàng đóng đồng nhất 45
chè xanh khô OP hàng việt nam sản
xuất ,hàng được đóng trọng lượng
tịnh 50kg/bao, trọng lượng cả bì
50.2kg/bao Tổng số 600bao
kg $1.65 Cửa khẩu Móng Cái
(Quảng Ninh)
Chè xanh Viet Nam loại OP tấn
chè đen PF : 400 bao ( 65kg/bao ) kg $1.83 Cảng Hải Phòng
Trang 11Chè xanh B1 ( Green tea B1) kg $2.59 Cảng Hải Phòng
Chè xanh OP1 ( GREEN TEA OP1),
hàng mới 100%, đóng đồng nhất
35kg/bao
tấn
Chè đen CTC BP1, hàng đóng trong bao
Kraft/ PE/ 2 lớp PP , đóng bao 62
CHÈ lên men một phần kg $4.00 Cảng Cát Lái (Hồ Chí
Minh)
Minh) chè đen BP ( 60kg/bao ) kg $2.07 Cảng Hải Phòng Chè đen loại FNGS (Mới 100%, đóng
đồng nhất 54kg/kiện)
tấn
Chè đen OPA, hàng mới 100% được
đóng trong bao PP/PP1 trọng lượng tịnh
Trang 123 Tình hình cạnh tranh
3.1 Tinh hình Cạnh tranh của ngành chè trong nước
Theo hiệp hội chè việt nam hiện nay thị trường chè Việt Nam có khoảng 635 cơ sở, nhà máy sản xuất chè của 36 tỉnh thành tham gia vào trồng chè nhưng đa phần các công
ty đều là những công ty nhỏ lẻ, manh múng vẫn chưa tạo ra được những nhãn hiệu chè nổi tiếng các thương hiệu chè nổi tiếng trong cả nước như chè Thái Nguyên, Yên Bái với thương hiệu chè shan tuyết Suối Giàng, thương hiệu chè Tuyên Quang, Lào Cai, Lâm Đồng… thương hiệu chè Thái Nguyên đang dẫn đầu ngành với hơn 20.000 ha chè với năng suất cao nhất nước (bình quân 90 tạ/ha) và chiếm 20% tổng kim ngạch xuất khẩu chè cả nước, ngay trong đầu năm 2012 tỉnh này đã triển khai trồng mới, trồng lại 1.000
ha chè chất lượng cao Thái Nguyên cũng đang triển khai mở rộng diện tích chè theo tiêu chuẩn VietGap và UTZ Certified tại các vùng chè trọng điểm ở các huyện Đại Từ, Đồng
Hỷ, Phú Lương…
Hiện nay dẫn đầu ngành chè Việt Nam là tổng công ty chè Việt Nam là nhà cung cấp sản phẩm chè cho gần 200 công ty kinh doanh chè trên cả nước, với thị phần khoảng 60% Tiếp theo sau Tổng Công Ty Chè Việt Nam là công ty cổ phần chè Thái Nguyên với thị phần khoảng 15%; sau đó là công ty cổ phần chè Lâm Đồng với thị phần khoảng 10%
Do số lượng doanh nghiệp đông đảo, dòng sản phẩm và đối tượng khách hàng trong ngành là tương đồng nhau do đó, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành rất mãnh liệt Các doanh nghiệp trong ngành đều đầu tư mạnh cho việc phủ rộng kênh phân phối, gia tăng mật độ các đại lý cấp 1, cấp 2, các hoạt động marketing và các chương
công ty cổ phần chè thái nguyên
công ty cổ phần chè Lâm Đồng
khác
Trang 13trình khuyến mãi cho người tiêu dùng
Hiện thời sự cạnh tranh trong nội bộ ngành chè xuất khẩu diễn ra theo chiều hướng bất lợi, làm suy yếu lẫn nhau, dẫn đến hệ quả "quân ta làm hại quân mình‖ Tình trạng đó nếu không sớm chấm dứt, ngành chè xuất khẩu còn phải tiếp tục gánh chịu hậu quả không nhỏ Nội bộ hệ thống doanh nghiệp chế biến chè xuất khẩu đang diễn ra cuộc cạnh tranh thu gom nguyên liệu và thị trường xuất khẩu
3.2 Tinh hình Cạnh tranh của nganh chè trên thị trường thế giới
Ngành công nghiệp chè đang phải đối mặt với những khó khăn Đặc biệt, do khủng hoảng kéo dài tại khu vực đồng tiền chung Châu Âu và khủng hoảng kinh tế thế giới nên việc tiêu thụ chè đã sụt giảm đáng kể
Toàn thế giới hiện có trên 40 nước trồng CHÈ, chủ yếu tập trung ở các nước Châu như Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanka, Bangladesh, Pakistan, Iran, Việt Nam, Korea, Nhật Bản, Đài Loan, Indonesia, Nepal Ngoài Châu ra thì Kenya ở châu Phi, Argentia ở châu Mỹ và c cũng là những nước sản xuất nhiều CHÈ Hiện tại Trung Quốc là quốc gia sản xuất chè lớn nhất thế giới với 190.3 triệu kg và sau đó là Ấn Độ với sản lượng 133.27 triệu kg và ở Ấn Độ có công ty McLeod Russel India Ltd là công ty sản xuất chè lớn nhất thế giới chiếm khoảng 40% thị phần, đây là một đối thử cạnh tranh manh mẽ cho những doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường thế giới
Sản lượng chè của các nước trên thế giới năm 2011
Trang 14Tình hình cạnh tranh trên thị trường chè thế giới ngày càng khốc liệt Nguồn cung chè lớn thường tập trung tại những nước đang và kém phát triển, chủ yếu xuất khẩu là chè thô Các nước này thường có máy móc thiết bị kém hiện đại, nên khó có thể sản xuất
ra sản phẩm chè chất lượng cao Chính vì thế mà chè các nước này xuất khẩu thường bị
ép giá, các nước trung gian, mua chè thô về sản xuất ra chè chất lượng tốt hơn bán giá cao hơn gấp nhiều lần
4 Một số chính sách xuất khẩu mặt hàng chè
4.1 Chuyển dịch cơ cấu cây trồng góp phần thay đổi mặt hàng xuất khẩu:
Cơ cấu giống chè chưa được hợp lý, sản lượng chè xanh cũng chiếm tỉ trọng nhiều hơn sản lượng chè đen Điều này là bất hợp lý vì trên thị trờng thế giới sản lượng tiêu thụ chè đen là cao hơn sản lượng tiêu thụ chè xanh.Cần có những chính sách giảm bớt diện tích trồng chè xanh chuyển các diện tích chè xanh kém không có hiệu quả sang cácloại cây trồng lâu năm khác, mở rộng diện tích trồng chè đen ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhất
4.2 Mở rộng chủng loại mặt hàng chè xuất khẩu
Ngoài việc xuất khẩu chè truyền thống ,chúng ta nên xuất khẩu mặt hàng chè có chất lượng cao hơn Tìm các thị trường tiêu thụ để tạo điều kiện mở rộng sản xuất các loại chè có chất lượng cao
Đầu tư tăng cường công nghệ chế biến, xây dựng kế hoạch dài hạn trong công nghiệp chế biến chè, triển khai đầu tư công nghệ chế biến đến tất cả các vùng trồng chè
có điều kiện thích hợp Quy hoạch nhà máy chế biến gắn bó chặt chẽ với quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu
Trang 15Đẩy mạnh tốc độ đầu tư cho cơ sở hạ tầng, trước mắt là hệ thống thủy lợi, đảm bảo nguồn nước tới cho các vùng trồng chè và tiếp theo đó là nguồn nước sạch cho chế biến chè Tăng cường khả năng dự trữ nhằm giảm thiểu các bất lợi của thị trường thế giới
4.3 Chính sách hỗ trợ xây dựng thương hiệu và quảng bá mặt hàng chè:
Thương hiệu không phải là một hoạt động mà quốc gia hay doanh nghiệp có thể dễ dàng có được một sớm, một chiều, mà đòi hỏi phải có thời gian và sự đầu tư về vốn, về trí tuệ một cách thỏa đáng Thương hiệu thành công khi cùng với thời gian nó chuyển thành lợi nhuận do người tiêu dùng chung thành với thương hiệu đó và hào hứng mua các sản phẩm có thương hiệu của doanh nghiệp Do vậy, muốn xây dựng được thương hiệu riêng cho ngành chè là hình thành trung tâm giao dịch cỡ hạn quốc tế
Vấn đề quảng cáo cũng ngày càng trở nên bức xúc trong cơ chế thị trường kinh nghiệm và điều kiện để thực hiện quảng cáo ở Việt Nam nói chung và của Công ty Thư-ơng mại núi riêng cũng nhiều hạn chế, song không phải không có những doanh nghiệp đó
tổ chức làm được tốt và mang lại hiệu quả thực sự Có thể nói quảng cáo vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật Một hướng mới về quảng cáo của ngành chè là buôn bán trên mạng đang rất được Công ty quan tâm
4.4 Các chính sách phát triển đầu tư nghiên cứu và phát triển công nghệ chế biến mặt hàng chè:
Chính sách phát triển khoa học công nghệ và tận dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào công nghiệp là một trong những chính sách quan trọng của nước Việt Nam,trong đó phát triển khoa học công nghệ trong chế biến nông sản phẩm có vị trí quan trọng trong chính sách khoa học công nghệ
Chất lượng chè của chúng ta cũng chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu về chè xuất khẩu cũng như yêu cầu của người tiêu dùng Một trong những nguyên nhân của tình trạng trên là trong một thời gian dài vấn đề phát triển khoa học công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong các hoạt động sản xuất
4.5 Chính sách liên doanh liên kết, hợp tác trong chế biến mặt hàng chè:
Những năm gần đây, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp hợp tác liên kết với nhau trong khâu chế biến chè để hình thành các cơ sở chế biến chè với công nghệ hiện đại hơn nhằm nâng cao chất lượng chè, nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng chè Việt trên thị trờng thế giới Chính sách liên doanh liên kết đó thúc đẩy công nghiệp chế biến chè ở Việt Nam phát triển với tốc độ cao trong những năm gần đây Nhà nước tạo điều kiện khá thuận lợi cho các nhà sản xuất, nhà kinh doanh cũng như các doanh nghiệp liên kết với nhau nhằm tạo ra sự liện kết chặt chẽ giữa các khâu với nhau làm cho ngành chè ngày một lớn mạnh, đuổi kịp các nước công nghiệp lớn
4.6 Chính sách Marketing mở rộng thị trường cho mặt hàng chè xuất khẩu:
Trang 16Tuy nhiên, sự phát triển của ngành chè trong giai đoạn hiện nay đang chịu tác động bởi rất nhiều yếu tố, đặc biệt là nhân tố thị trường Nhân ra thị trường chố thế giới, một điều kiện bất lợi với chúng ta là nhu cầu của thị trường tăng không nhiều, trong khi khả năng sản xuất và xuất khẩu chè phát triển nhanh, chè ngày càng phải cạnh tranh với nhiều loại đồ uống khác, hơn nữa thị trường thế giới là vấn đề mới mẻ, nhiều phức tạp đối với chúng ta Tăng sức cạnh tranh từng bước mở rộng thị trường tiêu thụ của chè Việt Nam đó trở nên một yêu cầu bức thiết Vì vậy tăng cường Marketing mở rộng thị trường
là giải pháp hàng đầu để đẩy mạnh xuất khẩu chè, cần tập trung vào một số nội dung chủ yếu sau:
- Nghiên cứu và dự báo thị trường: Thị trờng là đối tượng hoạt động thị trường
sản phẩm Nắm bắt thị trường, nghiên cứu thị trường đầy đủ và dự báo chính xác thị ờng tiêu thụ có ý nghĩa lớn trong việc xác định chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Cần hình thành tổ chức dự báo thị trường và mở rộng các doanh nghiệp Cần hình thành tổ chức dự báo thị trường và mở rộng các hình thức thông tin kinh tế thích hợp để tăng khả năng tiếp thị của các hộ sản xuất và tổ chức kinh tế Từ đó mỗi doanh nghiệp, mỗi hộ sản xuất chè tự điều chỉnh sản xuất cho phù hợp với nhu cầu của thị trường
trư Tổ chức tốt hệ thống thu mua, tiêu thụ, chế biến sau thu hoạch nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm chè xuất khẩu: Nông dân là người trực tiếp sản xuất và bán
lẻ sản phẩm ra thị trờng Do đó, các đơn vị kinh doanh xuất khẩu cần tổ chức, củng cố và quản lý tốt hơn hệ thống chi nhánh, điểm, đại lý thu mua sản phẩm của mình, mua trực tiếp sản phẩm từ người sản xuất Thực tế cho thấy doanh nghiệp nào tổ chức tốt hệ thống mạng lưới thu mua được khối lợng sản phẩm lớn Đây là phương thức chủ yếu hạn chế rủi ro, đảm bảo chất lợng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh Đồng thời mua qua các đại
lý, các điểm thu mua, các hộ kinh doanh, các công ty tư nhân là những đầu mối có khối ợng sản phẩm hàng hoá lớn hơn Hệ thống thu mua ở Việt Nam rất đa dạng và phức tạp, các cơ quan chức năng cần làm tốt hơn nữa công tác quản lý Nhà nước về hoạt động của
l-hệ thống thu mua chè hiện nay, đảm bảo tính hợp lý, thuận tiện, thông suốt và bình đẳng
- Tổ chức tốt công tác thông tin giới thiệu sản phẩm, tiếp cận với thị trường sản xuất chè chủ yếu để xuất khẩu, do vậy cần phải nắm chắc thông tin thị trường, xử
lý thông tin tốt về giá cả thị trường thế giới, tránh tình trạng nhiễu loạn thị trường, lũng loạn thị trường Cần đầu tư cho công tác nghiên cứu và phát triển thị trờng Tăng cường công tác tiếp thị và khai thác thị trường, xây dựng chiến lược thị trường lâu dài và ổn định
- Phát huy lợi thế tài nguyờn thiên nhiên, lao động… để mở rộng thị trờng tiêu
thụ chè
Trang 17Thương mại quốc tế đó trở thành xu hướng tất yếu Trên thế giới nhóm các nước đang phát triển đang tìm cách khai thác lợi thế và tài nguyên thiên nhiên, lao động,… để phát triển kinh tế Trong khi đó các nước phát triển cũng tìm cách xuất khẩu các yếu tố đầu vào cho sản xuất, cũng như tìm kiếm các môi trường đầu tư có lợi nhất, sự gặp gỡ, tìm đến nhau giữa các bên, quá trình CNH - HĐH theo lợi thế và thương mại quốc tế phát triển mạnh mẽ
Chè thế giới đang là mặt hàng đựợc tiêu dùng mạnh và cũng có những biến động rất phức tạp, với khả năng mở rộng thị trờng Việt Nam sẽ được nâng cao lên ngang bằng với giá chè của các nước trong khu vực
Căn cứ vào cán cân cung cấp chè trên thị trờng thế giới, trong thời gian tới giá chè
sẽ dần đi vào ổn định, điều này rất có lợi cho chè Việt Nam cũng như chè của Công ty Đại lợi nói riêng là dấu hiệu đáng mừng cho sản xuất và xuất khẩu chè Việt Nam và cho các Công ty KD XNK Chè ở Việt Nam Vấn đề là chúng ta phải có những giải pháp đồng
bộ cả về sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm và các chính sách vĩ mô hỗ trợ một cách tốt nhất
Hoàn thiện về chính sách chế biến, nâng cao chất lợng chè xuất khẩu
Để tăng sức cạnh tranh và đảm bảo uy tín chè Việt Nam cũng như chè của các Công
ty KDQT Việt Nam trên thị trờng thế giới cần tập chung đổi mới công nghệ trong sản xuất, giải quyết tốt công tác thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm là nội dung cơ bản
và là thách thức của ngành chè hiện nay
Thu hái chè là một trong những khâu quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm,
có nguồn nguyên liệu tốt thì mới chế biến được những sản phẩm có chất lượng cao Do
đó, cần tăng cường công tác bảo vệ đảm bảo công tác thu hoạch tốt, loại bỏ tập quán ―hái quả xanh‖, thu hái chè đúng thời gian, phải trên 95% đặc biệt là không được quálạm dụng vào chuyện dùng thuốc kích thích một cách quá đáng dẫn đến có những hậu quả nguy hiểm cho người tiêu dùng vi phạm đến tiêu chuẩn thực phẩm Với tỷ lệ đó mới thực hiện được công nghệ chế biến trên các loại chè mà vẫn đạt yêu cầu chất lợng, xuất bán theo đúng tiêu chuẩn mới đảm bảo hương vị tốt
4.7 Chính sách đầu tư chế biến chè xuất khẩu:
Ngoài những mặt hàng khoáng sản khác, hiện nay chúng ta xuất khẩu chè là chủ yếu, được thực hiện qua hai công đoạn: Sơ chế chè và chế biến chè xuất khẩu
- Sơ chế chè: Sau khi thu hoạch, chè tươi được phơi khô theo phương pháp chế biến khô hoặc bằng phương pháp chế biến ướt được xát ra theo quy trình Đây là công đoạn có
ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công việc nâng cao chất lợng sản phẩm Để thực hiện tốt và có hiệu quả công đoạn sơ chế chè cần phải:
+ Đầu tư xây dựng đầy đủ hệ thống sân phơi đúng kỹ thuật, không nên để lá chèquá
Trang 18những yếu tố ngoại cảnh khác dẫn đến chất lợng của sản phẩm không tốt Hạn chế phơi chè sân đất, trên đường giao thông để không bị lẫn cát, đá và mùi đất
+ Đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến theo phương pháp đảm bảo màu sắc, hương
vị chất lượng sản phẩm để bán theo tiêu chuẩn chế biến, nâng cao giá trị sản xuất
+ Nghiên cứu, trang bị hoàn thiện các thiết bị xao, ủ, vũ chè và sấy khô… hệ thống xấy nhập ngoại hoặc chế tạo trong nước với quy mô nhỏ và vừa cho hộ gia đình hoặc nhóm hộ gia đình Đồng thời khuyến khích các đơn vị, cá nhân, hộ gia đình có điều kiện
sử dụng những cụng nghệ chế biến trên để thực hiện dịch vụ sơ chế cho các hộ sản xuất
- Chế biến chè xuất khẩu: Đây là công đoạn chế biến quan trọng sau thu hoạch, đợc thực hiện trong các doanh nghiệp Nhà nớc và các đại lý thu mua chế biến xuất khẩu Với công đoạn này được đầu tư dây chuyền công nghệ tái chế, sàng phân loại, sàng tạp chất,
hệ thống sấy khô đảm bảo độ ẩm, ―đánh búng‖ và loại bỏ lá chè không đạt tiêu chuẩn Khuyến khích các doanh nghiệp và các cơ sở chế biến đầu tư xây dựng cơ sở nhà kho bảo quản, đối với cụng nghệ các thiết bị tiên tiến hiện đại, sản xuất chè chất lượng cao, mẫu
mã đẹp… đánh vào thị hiếu của khách hàng để nâng cao sức cạnh tranh của Công ty, đảm bảo trên 80% lượng chè xuất khẩu đạt loại tốt, giá cao
4.8 Các chính sách đầu tư chiều sâu cho mặt hàng chè xuất khẩu:
Ngoài sản phẩm chè xuất khẩu, cần đầu tư chế biến sâu, nhằm tạo ra các sản phẩm chè tiêu dùng như chè có chất lượng cao và nhiều loại nhằm đa dạng nhu cầu ( vớ dụ: lipton, dimat cũng có xuất sứ từ chè đen tinh chế, chè xanh đó xuất hiện và được ưa chuộng ở Hàn quốc) và các mặt hàng khác là sản phẩm của chè làm tăng tính đa dạng của hàng hoá, tăng tính cạnh tranh trên thị trờng, tăng giá trị xuất khẩu Đó là các sản phẩm
sử dụng nguyên liệu là chè và các dạng chè đóng hộp…
- Chè PS: là sản phẩm tiêu thụ chính trên thị trờng nội địa, chủ yếu do hộ gia đình
và các doanh nghiệp chế biến Trong tương lai chúng ta sẽ phát triển loại chè này trên thị trờng thế giới trước hết là thị trường Trung Quốc và Hoa Kì
- Chè FOP: Ngày càng được tiêu dùng rộng rãi trên thế giới cũng như ở Việt Nam, các sản phẩm mới chất lượng cao được chế biến trên dây chuyền công nghệ tiên tiến và hiện đại, được người tiêu dùng ưa chuộng do vậy ngoài việc lo đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất chế biến chè hoà tan Cần có chính sách khuyến khích nước ngoài đầu t-ư100% vốn vào lĩnh vực này, hoặc Nhà nước ưu tiên vốn xây dựng cơ sở chế biến chè đen
4.9 Chính sách hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chất lợng chè xuất khẩu
Chất lượng chè xuất khẩu là vấn đề sống còn của ngành chè trong xu thế thương mại hoá quốc tế Do đó, ngoài việc nâng cao chất lượng bằng biện pháp kĩ thuật canh tác và công nghệ chế biến thì cần rà soát, sửa đổi, bổ sung và sớm hoàn thiện hệ thống tiêu
Trang 19chuẩn chè Việt Nam phù hợp với các tiêu chuẩn chè thế giới Đồng thời tăng cường công tác quản lý và tuyên truyền phổ cập rộng rãi tiêu chuẩn chất lượng chè đến tận người sản xuất, người thu mua, tạo cho mọi người có ý thức và trách nhiệm trong việc thực hiện nâng cao chất lợng sản phẩm, đảm bảo uy tín của chè nước ta trên thị trường thế giới
4.10 Chính sách về vốn hỗ trợ xuất khẩu đối với mặt hàng chè mới
Các doanh nghiệp tham gia thu mua và xuất khẩu chè hiện nay đều thiếu vốn đặc biệt là khi giá chè xuống thấp không bán được, họ cần một số lượng vốn lớn để thu mua,
dự trữ chờ khi giá cao thì xuất khẩu Từ việc thiếu vốn cũng dẫn đến nhiều thiệt hại khác cho các doanh nghiệp kinh doanh chè, do vậy cần có các chính sách cơ bản để giải quyết tình trạng này
- Nhà nớc thông qua ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các ngân hàng thương mại, tạo điều kiện cấp tận dụng cho các doanh nghiệp vay những khoản tiền lớn đảm bảo thu mua chè xuất khẩu kịp thời Đặc biệt là thời gian hoàn thiện vốn cần nghiên cứu kéo dài hơn
để các doanh nghiệp có đủ thời gian tiêu thụ được chè với giá cao
- Cho phép các doanh nghiệp Nhà nớc giữ lại số tiền hao mòn tài sản cố định, tạo cho họ lượng vốn lớn để đầu tư phát triển
5 Lƣợng cầu và đối thủ cạnh tranh thi truong Nga:
Hơn 75% thị trường chè Nga do 05 công ty sau đây kiểm soát: Orimi Trade, Company May, Unilever, Ahmad và Sapsan Trong đó công ty Orimi Trade (có thương hiệu chè Greenfield, Tess, Prinsessa Candi, Prinsessa Nury, Prinsessa Gita, Prinsessa Yava) chiếm 28,9% thị trường Một trong những thương hiệu chè người tiêu dùng Nga ưa chuộng như Lipton, Ahmad và Greenfield
Hiện nay, Nga đóng gói tới 80% lượng chè tiêu thụ trên thị trường Hơn 90% công suất sản xuất, đóng gói tập trung ở hai tỉnh Matxcơva và Leningrad
Hàng năm, Nga phải nhập tới 99% nguyên liệu chè, chủ yếu từ các nước Srilanka, Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam, Indonesya, Kenia
Giá chè của các đối thủ trên ở Nga là tương đối cao
Trong giai đoạn 2009-2010, mức tiêu thụ chè đen (loại chè chiếm gần 80% mức tiêu thụ hàng năm) sẽ trong xu hướng suy giảm Sức mua các loại chè rẻ tiền giảm dần, ngược lại, chè giá trung bình trở lên, có chất lượng cao tăng
II/ GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TÂM CHÂU:
1 Giới thiệu tổng quan :
Tên công ty : Công ty TNHH Tâm Châu
Trụ sở chính: 294A Trần Phú - TX.Bảo Lộc - Tỉnh Lâm Đồng
Điện thoại: +84.(63).864566 - Fax: +84.(63).862234
Trang 20 Sáng lập viên : Ông Nguyễn Ngọc Thanh, Ông Nguyễn Ngọc Chánh
Thương hiệu (brand name) : Tâm Châu
Biểu tượng (logo):
Ý nghĩa: T và C là tượng trưng cho Tea & Coffee là ngành nghề kinh doanh; và biểu trưng cho tên của 02 sáng lập viên; Vòng tròn thể hiện khối thống nhất và sự đồng thuận
Triết lý kinh doanh : Lấy chữ TÍN và sự hài lòng của khách hàng làm hàng đầu Tên Tâm Châu mang ý nghĩa ―Tấm lòng trong sáng‖ (tâm sáng như ngọc) ……
Ngành kinh doanh chính : Sản xuất, chế biến và kinh doanh CHÈ & cà phê
Kinh doanh bổ trợ : Nhà hàng, kinh doanh các sản phẩm phục vụ du lịch (hàng mỹ nghệ, đặc sản…)
Thị trường:
o Nội tiêu : hệ thống đại lý ở các tỉnh, thành trong cả nước
o Xuất khẩu: chủ yếu là CHÈ Oolong sang các thị trường Nhật Bản, Đài Loan, Nga; Hàng thương hiệu sang thị trường Mỹ
Định hướng phát triển: Sản phẩm mũi nhọn và chiến lược là CHÈ Oolong; tiếp tục xây dựng và phát triển thương hiệu CHÈ Oolong Tâm Châu; mở rộng thị trường cho CHÈ Oolong trong nước cũng như xuất khẩu Định hướng phát triển thêm về CHÈ đen, CHÈ xanh các loại
2 Các bộ phận của Công ty:
a Nhà máy:
o Ngày thành lập : 30/04/2000
o Chức năng : Nghiên cứu & sản xuất CHÈ & cà phê
o Diện tích : 50.000 m2
o Số công nhân : 100 người (biên chế)
Các dây chuyền công nghệ:
Dây chuyền sản xuất CHÈ xanh các loại: bao gồm các công đoạn sơ chế, tinh chế, đóng gói
o Công nghệ : Việt Nam, Đài Loan, Nhật
o Công suất : 1.200 tấn/năm
o Sản phẩm chính: Oolong, xanh Nhật, xanh Việt Nam, xanh ướp hoa lài (CHÈ lài)
Dây chuyền sản xuất CHÈ túi lọc:
o Công nghệ : Đài Loan
Trang 21o Công suất : 50 tấn/năm
o Sản phẩm : Oolong túi lọc, lài túi lọc, xanh túi lọc, Atisô túi lọc
Dây chuyền sản xuất cà phê:
o Công nghệ : Mỹ
o Công suất : 300 tấn/năm
o Sản phẩm: các loại cà phê hạt rang và cà phê bột
Nguồn nguyên liệu:
o CHÈ Oolong:CHÈ tươi thu hái từ nông trường Tâm Châu với các giống
CHÈ Kim Xuân, Tứ Quý, Thúy Ngọc, Oolongcó nguồn góc từ Đài Loan, Trung Quốc Trong đó CHÈ oolong được sử dụng để chế biến CHÈ Oolong Thuần; Các giống còn lại dùng cho CHÈ Oolong 1 và CHÈ xanh Nhật Kimshun
o Các loại CHÈ xanh khác:CHÈ tươi tuyển chọn trên các vườn CHÈ của
nông dân, do nhà máy Tâm Châu đầu tư kỹ thuật, chăm sóc, thu hái Các giống CHÈ chủ yếu là CHÈ trung du lá nhỏ, CHÈ trung du lá lớn, CHÈ shan
o Cà phê:Tuyển chọn từ các giống cà phê đặc trưng của vùng cao nguyên: Đà
Lạt, Lâm Đồng và Đắc Lắc
b Nông trường:
o Ngày thành lập :10/10/2001
o Chức năng : Chuyên trồng trọt các giống CHÈ dùng chế biến Oolong
o Diện tích : tổng 80h, diện tích trồng khoảng 70ha
o Số công nhân : hơn 200 người
o Sản lượng : 100 tấn (khô)/năm
c Trung tâm: (Nhà hàng & Cửa hàng):
o Ngày thành lập : 12/05/2000
o Chức năng : Kinh doanh Nhà hàng và cửa hàng giới thiệu sản phẩm CHÈ &
Cà phê của công ty và đặc sản của các vùng, chuyên phục vụ khách du lịch qua lại trên tuyến Quốc lộ 20 Khách du lịch có thể dừng chân nghỉ ngơi, ăn cơm, thưởng thức CHÈ & cà phê (hòan tòan miễn phí)
o Diện tích : 3.200 m2 (Nhà hàng có sức chứa trên 1.000 khách/lượt)
o Số nhân viên : hơn 100 người
3 Giới thiệu CHÈ Oolong 3tea, 5tea, 10tea
CHÈ Oolong thuộc họ chè hương (Theaceae) có nguồn gốc Trung Quốc, gồm nhiều loại nhưng chỉ có 10 loại là được xếp vào hàng thượng phẩm ―Thập đại danh CHÈ‖ Trong thời kì phong kiến có tên là ― Diệp long ngự CHÈ‖ có nghĩa là ―lá rồng để vua dùng‖ Người Trung Quốc đã biết uống CHÈ Oolong từ 2500 năm trước công nguyên, sau đó du nhập và phát triển cực thịnh ở Đài Loan rồi trở nên nổi tiếng khắp thế giới Giống CHÈ cao cấp này chỉ phù hợp với vùng cao nguyên có khí hậu ôn đới, đồng thời đòi hỏi một quy trình công nghệ sạch từ khâu chăm sóc đến chế biến
Các giống CHÈ thuộc dòng thập đại như: Kim Xuyên, Thanh Tâm, Thuý Ngọc,