1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại CTCP Tập Đoàn Thái Hòa Việt Nam

88 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 440,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình kinh doanh, cạnh tranh và khát vọnglợi nhuận đã thực sự trở thành động lực thôi thúc các doanh nghiệp tăngcường đổi mới thiết bị công nghệ, đầu tư vào những ngành nghề mớ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường vừa đòi hỏi các doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất Các doanh nghiệp dựatrên chiến lược chung của cả nước để xây dựng chiến lược riêng cho chínhmình, hay nói đúng hơn là dựa trên tín hiệu của thị trường mà xây dựng chiếnlược theo nguyên tắc: phải bán những thứ mà thị trường cần chứ không phảibán những gì mỡnh cú Trong quá trình kinh doanh, cạnh tranh và khát vọnglợi nhuận đã thực sự trở thành động lực thôi thúc các doanh nghiệp tăngcường đổi mới thiết bị công nghệ, đầu tư vào những ngành nghề mới… vớimục đích cuối cùng - ngày càng “tối đa hoá lợi nhuận” của doanh nghiệp.Lợi nhuận cũng chính là chỉ tiêu tổng hợp nhất nói lên kết quả cuối cùngcủa toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Là nguồn tíchluỹ cơ bản để doanh nghiệp đầu tư, mở rộng tái sản xuất xã hội… Như vậy,lợi nhuận thực sự có vai trò rất quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào.Với mục đích tìm hiểu kỹ hơn về lợi nhuận và hoạt động kinh doanh của cáccông ty, em đã đến thực tập tại CTCP Tập đoàn Thỏi Hũa Việt Nam Sau một

thời gian học hỏi, nghiên cứu em đã quyết định chọn đề tài: “Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại CTCP Tập đoàn Thỏi Hũa Việt Nam” làm khoá luận tốt nghiệp.

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đây là đề tài khá rộng, vì vậy em xin được hạn chế, chỉ đi sâu vào phântích kết quả hoạt động của công ty trong ba năm trở lại đây (Từ năm 2009 -2011)

Trên cơ sở nghiên cứu giới hạn một số vấn đề lý luận và thực tiễn có liênquan trực tiếp đến tình hình lợi nhuận tại công ty, phân tích đánh giá tình hình

sử dụng tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí trong công ty Từ đó đưa ra

Trang 2

một số giải pháp góp phần làm tăng lợi nhuận của công ty trong những nămtới.

3 Mục tiêu nghiên cứu

Bài khoá luận sẽ cố gắng hệ thống hoá, làm sáng tỏ thờm lớ luận, rútngắn khoảng cách giữa lí luận và thực tiễn về giải pháp nhằm tăng lợi nhuậndoanh nghiệp

Khẳng định vai trò, ý nghĩa của lợi nhuận trong hoạt động kinh doanhcủa CTCP Tập đoàn Thỏi Hũa Việt Nam

Đánh giá thực trạng tình hình lợi nhuận và đưa ra các giải pháp nhằmtăng lợi nhuận ở CTCP Tập đoàn Thỏi Hũa Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong bài khóa luận, em đã sử dụng phương pháp thống kê, so sánh,phân tích các số liệu, bảng biểu; Từ đó tổng hợp các vấn đề trong quá trìnhnghiên cứu, sử dụng một cách linh hoạt, kết hợp hoặc riêng rẽ để giải quyếtcác vấn đề một cách tốt nhất

5 Kết cấu của khóa luận

Chương 1: Lý luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệp và sự cần thiếtnhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Chương 2: Tình hình thực hiện lợi nhuận của CTCP Tập đoàn Thỏi HũaViệt Nam

Chương 3: Giải pháp tăng lợi nhuận tại CTCP Tập đoàn Thỏi Hũa ViệtNam

Trang 3

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT NHẰM

TĂNG LỢI NHUẬN CHO DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề chung về lợi nhuận

1.1.1 Khái niệm lợi nhuận

Trong kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng muốn thu được nhiềulợi nhuận nhất Để đạt được điều đó, một doanh nghiệp phải nhìn thấy những

cơ hội mà người khác bỏ qua Cơ hội khi phát hiện ra sản phẩm mới có giá trị

sử dụng tốt hơn, chi phí thấp hơn phải liều lĩnh hơn mức bình thường Thực tếthì, lợi nhuận được xem như phần thưởng đối với những doanh nghiệp sẵnsàng tiến hành các hoạt động sáng tạo, đổi mới và mạo hiểm để tổ chức kinhdoanh những thứ mà xã hội mong muốn và mọi doanh nghiệp khi tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh đều mong muốn giành được phần thưởngcao quý đó Vậy lợi nhuận doanh nghiờp được hiểu như thế nào?

Các nhà kinh tế học đã không ngừng nghiên cứu về nguồn gốc và bảnchất của lợi nhuận nhưng vẫn không thể đi đến thống nhất giải thích một cách

rõ ràng rằng lợi nhuận được sản sinh ra từ đâu

Người đầu tiên nghiên cứu về lợi nhuận đó là Adam Smith, theo ông

“Lợi nhuận là khoản khấu trừ vào giá trị sản phẩm do công nhân tạo ra“ ,nguồn gốc của lợi nhuận là do tư bản ban đầu đẻ ra trong cả lĩnh vực sản xuất

và lưu thông

Khác với Adam Smith, David Ricardo cho rằng “Lợi nhuận là phần giátrị dư thừa ra ngoài giá trị hàng hóa do công nhân tạo ra luôn luôn lớn hơn sốtiền công mà công nhân được hưởng và phần chênh lệch đú chớnh là lợinhuận“ Như vậy, tư tưởng của David Ricardo đó cú những tiến bộ hơn những

lý luận của Adamsmith Ông đã chỉ ra được nguồn gốc của lợi nhuận do côngnhân tạo ra chứ không phải do toàn bộ tư bản ban đầu đẻ ra

Trang 4

Vào thế kỉ 19, nguồn gốc của lợi nhuận mới được nhận thức một cáchđúng đắn qua sự phân tích của K.Marx Marx chỉ ra rằng, trong chủ nghĩa tưbản, nhà tư bản bỏ tư bản khả biến của họ để mua sức lao động của công nhân

về sử dụng Thời gian lao động của người công nhân được chia ra làm hai bộphận: Thời gian lao động tất yếu để tạo ra sản phẩm tất yếu, thể hiện ở tiềncông hay giá cả sức lao động mà nhà tư bản trả cho công nhân; Thời gian laođộng thặng dư tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản và bị họ chiếm đoạt Xét

về bản chất kinh tế thì giá trị thặng dư là biểu hiện bằng tiền của sản phẩmthặng dư

Tuy nhiên, đối với nhà tư bản thì họ bỏ ra chi phí về tư liệu lao động(máy móc, thiết bị ), chi phí về đối tượng lao động và chi phí về tiền lương,gọi là chi phí sản xuất để sản xuất hàng hóa Cụ thể, nếu gọi C là chi phí tiờuhao tư liệu sản xuất, V là chi phí tiền công, m là giá trị thặng dư (là toàn bộ sốtiền dôi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh) thì giá trị hàng hóa là:C+V+m Sau khi tiêu thụ hàng hóa, thu tiền về so sánh với chi phí bỏ ra, họthấy dôi ra một phần lớn hơn chi phí sản xuất, phần đó họ gọi là lợi nhuậnchính là m

Ta có phương trình sau: (C + V + m) – (C + V) = m

Phạm trù lợi nhuận gắn chặt với phạm trù chi phí sản xuất Nhưng xét vềthực chất, lợi nhuận mà nhà tư bản thu được cũng chính là giá trị thặng dư màthôi Do đó, K.Marx đã gọi lợi nhuận trong chủ nghĩa tư bản là hình thức biếntướng của giá trị thặng dư Lợi nhuận xét về bản chất là giá trị của sản phẩmthặng dư do thời gian lao động thặng dư tạo ra

Đứng trên góc độ doanh nghiệp, lợi nhuận thực chất là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp mang lại.

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí để có được doanh thu

1.1.2 Vai trò của lợi nhuận

Trang 5

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp được quyền tự do kinhdoanh trong khuôn khổ pháp luật qui định, cần tự hạch toán lấy thu bù chi, lỗchịu lãi hưởng Lợi nhuận là mục tiêu, động lực, và cũng là điều kiện tồn tạicủa doanh nghiệp Do vậy để một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triểnđược thì việc hoạt động tạo ra lợi nhuận là điều thực sự rất cần thiết Tăng lợinhuận trở thành vấn đề “sống cũn“ đối với doanh nghiệp Điều đó thể hiệnqua các vai trò chủ yếu của lợi nhuận đối với các chủ thể liên quan như sau:

1.1.2.1 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp

Lợi nhuận thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,được xác định bằng khoản chênh lệch giữa doanh thu mà doanh nghiệp thuđược với các khoản chi phí bỏ ra để thu được các khoản doanh thu đó Nếuhiệu số này càng lớn thì càng chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.Ngược lại, nếu lợi nhuận thấp hoặc õm thỡ nghĩa là doanh nghiệp kinh doanhkhông hiệu quả, bị thua lỗ Nếu tình hình này kéo dài thì doanh nghiệp sẽ sớmlâm vào tình trạng suy thoái, phá sản

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Việc giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sảnphẩm hoặc tăng doanh thu sẽ làm lợi nhuận tăng lên một cách trực tiếp trongđiều kiện các yếu tố khác không thay đổi

Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng bù đắp các thiệt hại, rủi ro, thựchiện tái sản xuất mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận còn lạicủa doanh nghiệp sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước

và chia lãi cho các chủ thể tham gia liên doanh, trả lợi tức cổ phần phần cònlại được phân phối vào các quỹ như: quỹ đầu tư và phát triển kinh doanh, quỹ

dự phòng tài chính, Các quỹ này dùng để đầu tư mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh, thay đổi trang thiết bị máy móc, nghiên cứu trang thiết bịcông nghệ mới, hợp lý hoá sản xuất với nhu cầu của thị trường, Nhờ vậy màdoanh nghiệp có thể tự chủ hơn về mặt tài chính, dễ dàng đầu tư chiều sâu

Trang 6

nâng cao năng suất lao động đảm bảo doanh nghiệp tăng trưởng một cách ổnđịnh, vững chắc.

1.1.2.2 Vai trò của lợi nhuận đối với người lao động

Lợi nhuận cũng gắn liền và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của người laođộng trong doanh nghiệp Việc khen thưởng, khuyến khích vật chất, phục vụcho nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất chongười lao động được lấy từ quỹ khen thưởng, phúc lợi Khi người lao độngđược trả lương thoả đáng, họ sẽ yên tâm lao động, phát huy được tinh thần laođộng sáng tạo, có trách nhiệm và tinh thần hết lòng vì công việc Điều đó làmtăng năng suất lao động và quay trở lại làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.2.3 Vai trò của lợi nhuận đối với nhà đầu tư

Một nhà đầu tư khi có quyết định đầu tư vào doanh nghiệp sẽ quan tâmtới tình hình tài chính của doanh nghiệp trước tiên Tình hình tài chính tốt làphải có lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận đạt kết quả cao Muốn thu hút vốn củanhà đầu tư thì doanh nghiệp đó phải tạo ra được nhiều lợi nhuận và có triểnvọng phát triển tốt, bền vững trong thời gian tới Đồng thời, cũng giúp chonhà đầu tư lựa chọn được quyết định đầu tư đúng đắn, mang lại nhiều lợinhuận cho mình

1.1.2.4 Vai trò của lợi nhuận đối với Nhà nước

Lợi nhuận góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, nângcao phúc lợi xã hội Đối với nhà nước thỡ cỏc doanh nghiệp và các chủ thểkinh doanh trong nền kinh tế sẽ có những đóng góp đáng kể vào nguồn thuNgân sách Nhà nước thông qua việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế như: thuếthu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài… Đõy chớnh là nguồn tài chính chủyếu để Nhà nước thực hiện các hoạt động đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng,thực hiện các chương trình phúc lợi xã hội

Lợi nhuận cũng là tấm gương phản chiếu tính đúng đắn, hiệu quả của cácchính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước Chính sách vĩ mô của Nhà

Trang 7

nước đúng đắn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp phát triển tốt hơn, do đó sẽ cho phép doanh nghiệp nâng cao được lợinhuận của mình Ngược lại, nếu các chính sách vĩ mô không phù hợp sẽ tácđộng tiêu cực tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng xấu tớilợi nhuận mà doanh nghiệp thu được.

Như vậy, lợi nhuận không chỉ có ý nghĩa to lớn với bản thân doanhnghiệp mà cũn cú vai trò quan trọng đối với Nhà nước, người lao động, nhàđầu tư, với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy mà việc tănglợi nhuận luôn là vấn đề cấp thiết của bất kỳ một doanh nghiệp nào

1.1.3 Nội dung của lợi nhuận

Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, mỗi một doanh nghiệp không chỉđơn thuần thực hiện duy nhất hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn mở rộng

ra thêm nhiều hoạt động khác Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác địnhbằng tổng lợi nhuận các hoạt động trong doanh nghiệp bao gồm:

 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

 Lợi nhuận hoạt động khác

a Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận mà doanh nghiệpthu được từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính.Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng mức lợinhuận doanh nghiệp tạo ra trong một kỳ nhất định, là tiền đề giúp doanhnghiệp thực hiện tích lũy để tái sản xuất và mở rộng hoạt động kinh doanh,hình thành các quỹ khen thưởng, phúc lợi, đầu tư phát triển Do đó, lợinhuận từ hoạt động kinh doanh có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Như đã nói ở trên, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhbao gồm:

 Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là lợi nhuận thuđược do tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 8

chính của doanh nghiệp Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch

vụ thường chiếm tỷ trọng lớn trong lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cũngnhư trong tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp, phản ánh doanh nghiệp cóthực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ của mình hay không

 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là lợi nhuận thu được từ các hoạtđộng đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đưa lại Các hoạt động tài chínhtrong doanh nghiệp thường là hoạt động liên doanh, liên kết, đầu tư mua bánchứng khoán, thu lãi tiền gửi

Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tài chính là một hoạtđộng thường xuyên, cũng là một hoạt động đầu tư mang lại nguồn lợi nhuậncho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể tận dụng triệt để các nguồn vốnnhàn rỗi nhằm thu về lợi nhuận tối đa Do đó, lợi nhuận từ hoạt động tài chínhđược tính vào hoat động kinh doanh của doanh nghiệp và ngày càng được cácdoanh nghiệp quan tâm và coi trọng

b Lợi nhuận từ hoạt động khác

Lợi nhuận từ hoạt động khác là những khoản thu từ hoạt động bấtthường mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc những hoạt độngkhông mang tính chất thường xuyên, không phản ánh bản chất tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp, như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu từ viphạm hợp đồng, thu tiền phạt hủy bỏ hợp đồng

Lợi nhuận khác thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng lợi nhuận củadoanh nghiệp nhưng doanh nghiệp vẫn cần quan tâm đến nú vỡ vẫn có phầnnào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó gâyảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Việc xem xét kết cấu lợi nhuận có ý nghĩa quan trong giúp ta thấy đượccác hoạt động tạo lợi nhuận và tỷ trọng của từng khoản trong tổng lợi nhuận

Từ đó, ta có thể đánh giá kết quả của từng hoạt động, tìm ra các mặt tích cực

Trang 9

cũng như tồn tại để đề ra các quyết định thích hợp nhằm lựa chọn đúng hướngđầu tư vốn của doanh nghiệp, mang lại nhiều hiệu quả hơn.

1.2 Các phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2.1 Lợi nhuận tuyệt đối

Một doanh nghiệp tham gia vào nền kinh tế với hai hoạt động cơ bản làhoạt động kinh doanh và các hoạt động khác Do vậy, tổng lợi nhuận củadoanh nghiệp được xác định như sau:

T ổ ng l ợ i nhu ậ n = L ợ inhu ậ n t ừ ho ạ t đ ộ ng kinhdoanh + L ợ inhu ậ n kh á c

1.2.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Đây là bộ phận lợi nhuận có được do chênh lệch giữa doanh thu hoạtđộng kinh doanh và chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đượcxác định bằng:

Trong đó:

 Doanh thu thuần từ BH & CCDV là toàn bộ các khoản doanh thu vềtiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sau khi trừ đi “Cỏc khoản giảm trừ doanhthu“ và được biểu diễn bằng công thức sau:

DTT=T ổ ng doan h t hu

BH∧CCDV

C á c k h o ả n gi ả m

tr ừ doanh t hu

Tổng doanh thu BH & CCDV là tổng thu về từ việc bán hàng hóa và

cung cấp dịch vụ cho khách hàng, và được khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán trong một thời kỳ nhất định (1 năm) Thời điểm xác địnhdoanh thu là khi doanh nghiệp đã chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm hànghóa hoặc hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng và được khách

Trang 10

hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt khách hàng đã trả tiền hay chưa.Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được xác định bằng côngthức:

D : Tổng doanh thu BH & CCDV của doanh nghiệp trong kỳ

Q i : Sản lượng tiêu thụ sản phẩm từng loại trong kỳ

g i : Giá bán đơn vị sản phẩm từng loại trong kỳ

i : Loại sản phẩm thứ i (i = 1, n )

Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản nằm trong doanh thu BH &

CCDV, có tính chất làm giảm doanh thu Bao gồm:

- Chiết khấu thương mại: là số tiền mà doanh nghiệp giảm trừ cho kháchhàng mua với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghitrên hợp đồng kinh tế

- Giảm giá hàng bán: là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ cho bênmua trong trường hợp hàng bán kém phẩm chất, không đúng qui cách đã ghitrong hợp đồng,

- Hàng bán bị trả lại: là giá trị tính theo giá thanh toán của số sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp đã tiêu thụ nhưng do hàng kém chất lượnghoặc vi phạm hợp đồng nên bị người mua trả lại

- Các khoản thuế phải nộp: Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếgiá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp

DTT có tác động cùng chiều đến lợi nhuận thuần từ BH & CCDV củadoanh nghiệp Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, DTT càng cao thìlợi nhuận càng lớn và ngược lại

Tuy nhiên để sản xuất ra sản phẩm và có doanh thu, doanh nghiệp phải

bỏ ra những khoản chi phí về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Trang 11

 GVHB là toàn bộ chi phí bỏ ra để có hàng hóa bán ra Với doanhnghiệp sản xuất, đó là toàn bộ chi phí trực tiếp để sản xuất ra hàng hóa, baogồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung Đối với doanh nghiệp thương mại, GVHB là toàn bộ chi phí bỏ ra

để mua hàng húa đú, gồm có: giá mua, chi phí thu mua hàng hóa Đối vớidoanh nghiệp dịch vụ, GVHB là toàn bộ chi phí bỏ ra cho việc cung cấp dịch

vụ đến khách hàng Đây là khoản chi phí lớn nhất để tạo ra thu nhập, có tácđộng ngược chiều đến lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệpluôn tìm cách quản lý, giám sát, tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thànhsản phẩm để thu lợi nhuận cao nhưng cũng đảm bảo được chất lượng sảnphẩm, đáp ứng nhu cầu của khách hàng

 CPBH là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đếnquá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ: chi phí cho nhân viênbán hàng, chi phí tiếp thị, quảng cáo, hoa hồng đại lý, CPBH có tác độngngược chiều đến lợi nhuận Doanh nghiệp thường tìm cách để chi phí bánhàng ở một mức độ phù hợp đem lại hiệu quả cao nhất cho quá trình tiêu thụsản phẩm

 CPQLDN là những khoản chi phí phát sinh có liên quan tới bộ máyquản lý và toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Chi phí này cũng có mối tácđộng ngược chiều với lợi nhuận và thường không biến động tỷ lệ với doanhthu, do đó được xếp là loại chi phí bất biến

 Lợi nhuận hoat động tài chính: là số tiền chênh lệch giữa doanh thu hoạtđộng tài chính và chi phí hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu về do hoạt động đầu tư

tài chính hay kinh doanh vốn mang lại, như: thu từ hoạt động liên doanh, liên

Trang 12

kết, thu từ đầu tư mua bán chứng khoán, thu lãi tiền gửi, thu từ việc chênhlệch tỷ giá, hoàn nhập quỹ dự phòng

Chi phí hoạt động tài chính là khoản chi phí đầu tư ngoài doanh

nghiệp, được bỏ ra nhằm mục đích sử dụng hợp pháp các nguồn vốn, tăngthêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồmcác khoản: chiết khấu thanh toán cho người mua, chi phí liên doanh liên kếtkhông tính vào giá trị vốn góp, chi phí lãi tiền vay, chi phí mua bán chứngkhoán

1.2.1.2 Lợi nhuận khác

Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thuđược ngoài dự tính hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện đượchay là những khoản lợi nhuận không mang tính chất thường xuyên Nhữngkhoản lợi nhuận này thu được có thể do nguyên nhân chủ quan hoặc kháchquan đem lại

Như vậy, lợi nhuận từ hoạt động khỏc chớnh là khoản chênh lệch giữathu nhập khác và chi phí khác phát sinh trong kỳ và nó được xác định nhưsau:

L ợ in h u ậ n t ừ h o ạ t

đ ộ ng k h á c = T h u n h ậ p h o ạ t đ ộ ng k h á c ư C h i p h í h o ạ t đ ộ ng k h á c

Thu nhập hoạt động khác: là các khoản thu có thể do chủ quan hoặc

khách quan đưa lại, như: thu từ tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng, thu

từ thanh lý nhượng bán TSCĐ,thu từ các khoản nợ khú đũi đó xử lý hoặc cáckhoản nợ không xác định được chủ,

Chi phí hoạt động khác: là các khoản chi phí xảy ra không thường

xuyên, riêng biệt với hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp, như: tiềnphạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế, chi phí liên quan đến thanh

lý nhượng bán TSCĐ, phạt chậm nộp thuế,

Trang 13

Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, các cơ sởkinh doanh có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, do đókhoản lợi nhuận sau thuế là khoản thu nhập thực sự mà doanh nghiệp đượchưởng:

L ợ in h u ậ n sau t h u ế = tr ư ớ c t hu ế L ợ in h u ậ n - T h u ế TNDN p h ả i n ộ p

Trong đó thuế TNDN phải nộp được xác định trên cơ sở thu nhập chịuthuế trong kỳ và mức thuế suất thuế TNDN theo quy định của Nhà nước

1.2.2 Lợi nhuận tương đối

Có thể thấy, nhóm chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối phản ánh kết quả của toàn

bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhưng không vì thế mà coi đó làchỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, và cũng không thể chỉ dùng những chỉ tiêu tuyệt đối đó để sosánh chất lượng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau, vì:

Thứ nhất, lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, nó chịu ảnh hưởng

của nhiều nhân tố, có những nhân tố thuộc về chủ quan, cũng có những nhân

tố thuộc về khách quan và có sự bù trừ lẫn nhau

Thứ hai, do điều kiện, đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh

nghiệp, điều kiện giao thông vận chuyển hàng hóa, thị trường tiêu thụ, thờiđiểm tiêu thụ khác nhau sẽ dẫn tới lợi nhuận cũng khác nhau

Thứ ba, các doanh nghiệp cùng loại nhưng quy mô khác nhau thì lợi

nhuận cũng khác nhau Các doanh nghiệp có quy mô lớn mặc dù công tácquản lý chi phí kém nhưng vẫn có thể thu tổng mức lợi nhuận lớn hơn cácdoanh nghiệp có quy mô nhỏ và công tác quản lý chi phí tốt

Do vậy, để khắc phục nhược điểm của các chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối,các nhà phân tích còn sử dụng thờm cỏc chỉ tiêu mang tính tương đối để thểhiện mối quan hệ giữa lợi nhuận với các chỉ tiêu khác như doanh thu bánhàng, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu nhằm đưa ra một kết luận đúng đắn và

Trang 14

chính xác hơn về hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp và giữacác doanh nghiệp với nhau Đây được gọi là nhóm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:

1.2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS): Phản ánh mối quan hệ giữa lợinhuận trước hoặc sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp,được xác định như sau:

Đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp:

Sự biến động của tỷ số này cho biết sự thay đổi về hiệu quả công tácquản lý chi phí và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Trong điều kiệnbình thường, thị trường ít biến động, chỉ số này càng lớn càng chứng tỏ khảnăng sinh lời của doanh nghiệp càng tốt

1.2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản (ROA): Phản ánh mối quan hệ giữa lợinhuận và tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp Nú giúp đánh giá khả năng

và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp để thu được lợi nhuận Nó chobiết tổng lợi nhuận tạo ra trên tất cả các phần vốn (vốn vay và vốn chủ sởhữu)

Cụ thể, ta cú cỏc công thức sau:

Trang 15

Phân tích tỷ suất LN tổng tài sản theo phương pháp DuPont: Trước hết

ta biểu diễn phương trình DuPont cho tỷ suất LN tổng tài sản (ROA) bằngcông thức sau:

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): biểu hiện mối quan hệ giữa lợinhuận sau thuế với tổng số vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp

ROE= ln saut h u ế

VCSH bì n h qu â n

Chỉ tiêu này cho biết: cứ một trăm đồng VCSH bỏ vào đầu tư sẽ thu vềđược bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, phản ánh khả năng sinh lời củaVCSH

Trang 16

Phân tích tỷ suất LN VCSH theo phương pháp DuPont Tỷ suất LN

VCSH (ROE) có thể biểu diễn bằng phương trình sau:

ROE = ROS ì AU ì Số nhân VCSH

Theo phương trình trên, tỷ suất LN VCSH chịu ảnh hưởng của ba nhântố: tỷ suất lợi nhuận doanh thu, hiệu suất sử dụng tổng tài sản và số nhân vốnchủ sở hữu (đòn bẩy tài chính) Để tăng tỷ suất LN VCHS, doanh nghiệp cóthể quản lý tốt chi phí hoặc quản lý tốt tài sản Trường hợp không quản lý tốttài sản và chi phí, doanh nghiệp vẫn có thể tăng tỷ suất LN VCSH bằng việctăng mức độ sử dung nợ

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp

1.3.1 Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Một doanh nghiệp thông thường cần có nguồn thu nhập chủ yếu thườngxuyên và ổn định là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Cáckhoản thu nhập khác từ hoạt động tài chính và hoạt động khác chỉ nên mangtính chất bổ sung cho hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu = Khối lượng tiêu thụ ì Giá bán

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh qui mô tái sản xuất,trình độ tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; là nguồn tài chính quan trọng

để trang trải các chi phí đã bỏ ra, hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệpphải nỗ lực bán được nhiều sản phẩm hoặc sản phẩm phải được bán với giácao nhờ những tính năng vượt trội của nó để tăng doanh thu

Trang 17

1.3.1.1 Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản phẩm tiêu thụ tới doanh thu

Nhìn vào công thức tính doanh thu ta thấy, khi khối lượng tiêu thụ cànglớn trong điều kiện các nhân tố khác không đổi thì doanh thu càng cao Để đạtđược điều này sản phẩm cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Thứ nhất, chất lượng và thương hiệu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tốt, phù hợp nhu cầu thị trường Trong kinh doanh, những sản phẩm có chất

lượng cao, có uy tín đối với người tiêu dùng cho phép doanh nghiệp khai tháctriệt để các lợi thế, định giá bán sản phẩm ở mức cao mà không gây phản ứng

từ phía người tiêu dùng nhất là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như ngàynay khi mà có rất nhiều sản phẩm thay thế Do đó, các doanh nghiệp coi chấtlượng sản phẩm là một vũ khí cạnh tranh sắc bén và tạo uy tín cho doanhnghiệp để thu hút đông đảo khách hàng góp phần tăng doanh thu và tạo lợinhuận cho doanh nghiệp

Thứ hai, muốn chiến thắng đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp còn phải biết kết cấu mặt hàng tiêu thụ một cách tinh tế Để nâng cao hiệu quả kinh

doanh, các doanh nghiệp thường có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm sản xuất

Họ đưa ra thị trường những sản phẩm có mẫu mã, kiểu dáng, kích thước khácnhau, thậm chí là những sản phẩm có chất lượng khác nhau với từng mức giásao cho phù hợp với túi tiền của khách hàng Mặt khác, doanh nghiệp phảiluôn lỗ lực không ngừng trong việc nghiên cứu sản phẩm mới để thỏa mãnnhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

Thứ ba, thị trường tiêu thụ rộng khắp Mỗi doanh nghiệp cần phải khai

thác, mở rộng thị trường tiêu thụ không chỉ trong nước mà còn phải hướng rathị trường quốc tế để gia tăng khối lượng sản phẩm bán ra Một doanh nghiệp

có thị trường tiêu thụ càng rộng lớn thì khả năng cạnh tranh càng cao và tínhcạnh tranh sẽ cao hơn nữa nếu sản phẩm của doanh nghiệp thỏa mãn đượcnhững thị trường tương đối khó tính

Trang 18

Thứ tư, phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng hợp lý Trong điều

kiện cạnh tranh, muốn đẩy mạnh tiêu dùng, các doanh nghiệp nên dành sự ưuđãi nhất định cho người mua bằng cách bán hàng theo phương thức trả chậm,trả góp, chiết khấu thương mại với những khách hàng mua với số lượng lớn

1.3.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố giá bán tới doanh thu

Giá cả là cán cân đo lường lợi ích kinh tế giữa người mua và người bán,

là nhân tố ảnh hưởng rất mạnh mẽ tới quyết định mua của khách hàng Trongđiều kiện các nhân tố khác không đổi, việc thay đổi giá bán có ảnh hưởng trựctiếp tới doanh thu tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, trước khi quyết định giá bán,doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ chiến lược giá sao cho mang lại doanh thu vàlợi nhuận cao nhất

Tùy theo từng mục tiêu của doanh nghiệp mà áp dụng các chính sách giákhác nhau Chẳng hạn, nếu doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu giành được thịphần lớn và lợi nhuận trong dài hạn thỡ nờn áp dụng chính sách giỏ “Bỏmchắc thị trường“ – tức là định giá sản phẩm thấp để gia tăng thị phần nhanhchóng Tuy nhiên, có những doanh nghiệp lại áp dụng chính sách giá “Hớtphần ngon“ với những nội dung cơ bản là ban đầu định giá sản phẩm ở mứccao nhất cho những phân đoạn thị trường người mua sẵn sàng chấp nhận, khimức tiêu thụ giảm xuống mới điều chỉnh giảm giá để thu hút khách hàng nhạycảm với biến động về giá Bằng cách này, doanh nghiệp sẽ đạt được doanhthu và lợi nhuận cao

Như vậy, doanh thu thay đổi phụ thuộc vào cả sự thay đổi của khốilượng sản phẩm tiêu thụ lẫn mức giá bán của các sản phẩm Tuy vậy, chúng tacần phải biết sự thay đổi đó do nhân tố nào Nhìn chung doanh thu tăng do sựtăng lên của khối lượng sản phẩm tiêu thụ được đánh giá tích cực hơn so vớiviệc tăng doanh thu do giá bán tăng Bởi vì, sự tăng giá bán có thể đơn thuần

do kết quả của việc tăng giá chung trên thị trường do lạm phát hay do mất cânđối cung cầu của ngành hàng Còn khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng thường

Trang 19

biểu hiện doanh nghiệp có những tiến bộ trong hoạt động sản xuất, marketing,chất lượng hệ thống chuỗi đại lý, bán hàng tốt hơn nên thu hút được nhiềuđối tượng khách hàng, chiếm lĩnh được thị trường và mở rộng thị phần.

Ngoài hai nhân tố giá bán và khối lượng sản phẩm tiêu thụ tác độngmạnh mẽ tới doanh thu thì thương hiệu, uy tín doanh nghiệp cũng là tài sảnquý giá làm cho khách hàng, người tiêu dùng tin tưởng sẵn sàng ký hợp đồnghay tìm chọn mua sản phẩm của mỡnh trờn thị trường Chính uy tín và thươnghiệu sản phẩm đó giỳp cho doanh nghiệp vượt qua những thử thách và thắnglợi trong cạnh tranh, từ đó đảm bảo cho doanh thu tăng lên

1.3.2 Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới chi phí

Sau khi xem xét thấu đáo về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp, nhà phân tích cần chuyển sang phân tích các khoản chi phí.Trong trường hợp mà doanh thu rất khó tăng trưởng nhanh do mức độ cạnhtranh cao của ngành thì việc quản lý chi phí tốt chính là chìa khóa giúp doanhnghiệp thành công

1.3.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tiêu hao lao độngsống và lao động vật hóa để sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.Nhân tố GVHB thực chất phản ánh kết quả quản lý các yếu tố chi phí trựctiếp như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung Cụ thể là:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: vật tư dùng cho sản xuất bao gồm

nhiều loại như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu trong đó, phầnlớn các loại vật tư lao động tham gia cấu thành thực thể sản phẩm Là mộttrong ba yếu tố của quá trình sản xuất, do đó thiếu vật tư sẽ không thể tiếnhành được các hoạt động sản xuất Yếu tố này chiếm vai trò quan trọng vàchiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Nếu không sử dụng hợp lý

Trang 20

nguyên liệu sẽ gây lãng phí và làm tăng giá thành sản xuất sản phẩm hayGVHB tăng.

Chi phí nhân công trực tiếp: khoản này chiếm tỷ trọng tương đối lớn

trong giá thành sản phẩm Do vậy, doanh nghiệp cần chú trọng giảm bớt chiphí này bằng nhiều biện pháp trong đó biện pháp quan trọng nhất là bố trí lựclượng lao động đúng người, đúng việc, đúng trình độ

Chi phí sản xuất chung: đó là những chi phí phát sinh ở các phân xưởng

sản xuất nhằm để điều hành, quản lý hoạt động sản xuất của doanh nghiệpnhư tiền lương, phụ cấp trả cho nhân viên quản lý phân xưởng; chi phí vậtliệu, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định thuộc phân xưởng; chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng

1.3.2.2 Chi phí bán hàng

Khi xem xét chi phí bán hàng, chúng ta cần hiểu rõ kênh phân phối vàchiến lược tiếp thị của doanh nghiệp Đây có lẽ là 2 nhân tố ảnh hưởng mạnhnhất tới chi phí bán hàng Doanh nghiệp xây dựng hệ thống phân phối choriêng mình thì chi phí cao nhưng bù lại, doanh nghiệp có được sự chủ độngnhất định trong tiếp cận trực tiếp với khách hàng Ngược lại, nếu doanhnghiệp dùng hệ thống các nhà phân phối thì chi phí sẽ giảm nhưng lại bị phụthuộc vào chớnh các nhà phân phối đó Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp ápdụng chiến lược quảng cáo trên truyền hình thì chi phí cao nhưng đem lại hiệuquả rõ rệt, còn nếu sử dụng các hình thức quảng cáo khác như áp phích, tạpchí, poster thì tiết kiệm chi phí song hiệu ứng mang lại không cao Do đó,khi doanh nghiệp quyết định kênh phân phối nào hay chiến lược tiếp thị ra sao

sẽ ảnh hưởng rất lớn tới khoản mục chi phí bán hàng

1.3.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp dùng để phản ánh các chi phí quản lýchung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lýdoanh nghiệp (Tiền lương, tiền cụng, cỏc khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội,

Trang 21

bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chiphí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lýdoanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khúđũi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháynổ ); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng ) Nhân tốảnh hưởng chủ yếu tới chi phí quản lý doanh nghiệp phải kể đến như bộ máyquản lý công ty, chính sách đào tạo đội ngũ lao động, chính sách lương choban quản lý, kế hoạch tiếp khách trong nước cũng như khách nước ngoài Nhìn chung, một doanh nghiệp có bộ máy quản lý hiệu quả sẽ kiểm soát tốtchi phí, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nângcao lợi nhuận của doanh nghiệp.

Trong quá trình cạnh tranh của thị trường, doanh nghiệp nào “Trườngvốn“ có lợi thế về vốn thì có lợi thế kinh doanh Tiềm lực về vốn dồi dào sẽgiúp cho doanh nghiệp dành được thời cơ trong kinh doanh, có điều kiện mởrộng thị trường, từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và tănglợi nhuận

Trang 22

Do vậy, vốn là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệuquả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp.

 Chính sách thuế:

Thuế là một công cụ giúp cho Nhà nước thực hiện tốt công việc điều tiết

vĩ mô của mình Thuế là hình thức nộp bắt buộc theo luật định và không hoàntrả trực tiếp đối với mọi tổ chức kinh tế Vì vậy, thuế là một trong những chiphí của doanh nghiệp Chính sách thuế thay đổi sẽ ảnh hưởng chi phí kinhdoanh và chi phí sử dụng vốn vay và từ đó ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuếcủa doanh nghiệp

 Chính sách lãi suất:

Thông thường, để hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài vốn tự có, doanhnghiệp phải vay thêm vốn Doanh nghiệp có thể vay vốn bằng nhiều cáchkhác nhau như: phát hành trái phiếu, vay ngân hàng, các tổ chức, cá nhânkhác, và doanh nghiệp phải trả cho người cho vay một khoản tiền gọi là tiềnlãi vay

Tiền lãi vay được tính dựa trên cơ sở lãi suất, số tiền gốc và thời gianvay Lãi suất càng cao thì khả năng tiếp cận nguồn vốn của doanh nghiệpcàng khó khăn hơn, chi phí trả lãi tăng cao và ảnh hưởng đến kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, làm giảm lợi nhuận

 Lạm phát:

Lạm phát có xu hướng tăng cao kéo theo các chi phí đầu vào tăng và do

đó lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng theo tỷ lệ nghịch, và ngượclại

Kết luận chương 1

Trên đây là những lý luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệp Để rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn về tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận, ta đi xem xét chương 2 với nội dung là nghiên cứu chi tiết, cụ thể

Trang 23

về thực trạng tình hình kinh doanh và lợi nhuận tại CTCP Tập đoàn Thỏi Hũa Việt Nam, từ đó đưa ra đánh giá về kết quả đạt được cũng như những mặt còn hạn chế của Công ty.

Chương 2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN CỦA CTCP TẬP ĐOÀN THÁI HềA VIỆT NAM

2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần tập đoàn Thỏi Hũa Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tập đoàn Thỏi Hũa Việt Nam

2.1.1.1 Giới thiệu về công ty

Trang 24

Tên pháp định: Công ty Cổ phần Tập đoàn Thỏi Hũa Việt Nam.

Tên quốc tế: Thai Hoa Viet Nam Group Joint Stock company

Tên viết tắt: Thai Hoa Group., JSC

Trụ sở chính: Số 352 Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội

2 thành viên trở lên, và chính thức thành lập vào ngày 04/03/1996 theo Giấyphép kinh doanh số 2385/GB – UB; Đăng ký kinh doanh số 048176 do ỦyBan Kế hoạch cấp ngày 12/03/1996 Với số vốn điều lệ ban đầu là 55 tỷVND, nhà máy đầu tiên được xây dựng tại thị trấn Thỏi Hũa (Nghĩa Đàn –Nghệ An ) chuyên sản xuất và chế biến cà phê nhân xuất khẩu Với tầm nhìnchiến lược, Ông đã phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh, các nhà máy sảnxuất và chế biến cà phê đã được xây dựng ở nhiều vùng nguyên liệu trên cả

ba miền Bắc, Trung, Nam của đất nước và phát triển ra cả nước ngoài như cácnhà máy ở Sơn La, Điện Biờn, Lõm Đồng, Quảng Trị, Nghệ An, Điện Biờn…nước CHDCND Lào Sau hơn 14 năm ước mơ đã thành hiện thực

Ngày nay, Thái Hoà đã là nhà xuất khẩu cà phê Arabica lớn nhất ViệtNam, thương hiệu được khách hàng quốc tế đánh giá cao Sản phẩm cà phê

Trang 25

Arabica của Thái Hoà đã có mặt ở thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc

và Trung Đông

Năm 2008, khởi đầu giai đoạn phát triển thứ hai của Thái Hoà, đã đánhdấu bước ngoặt quan trọng cho sự chuyển mình mạnh mẽ của Thái Hoà trênmọi phương diện Từ chỗ là một Công ty cú cỏc thành viên theo tính chấthành chính, Thái Hoà đã trở thành loại hình doanh nghiệp cổ phần và cú cỏcCông ty thành viên hoạt động theo mô hình Tập đoàn, theo mối quan hệ kinh

tế Mô hình mới đã tạo động lực mạnh mẽ cho Thái Hoà phát triển với tốc độcao Ngày 19/05/2008 Công ty TNHH SX và TM Thái Hoà chuyển đổi thànhCông ty cổ phần Tập đoàn Thái Hoà với Giấy phép kinh doanh số

0103024767 ngày 19/5/2008 (được chuyển đổi từ Công ty TNHH SX&TMThái Hoà) do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

2.1.2 Đặc điểm ngành nghế sản xuất kinh doanh

2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thỏi Hũa Việt Nam: với hơn 40 ngành nghề kinh doanh:

 Chế biến cà phê các loại xuất khẩu

 Chế biến cà phê nhân, cà phê bột ra cà phê tan, cà phê phin, cà phê sữa

 Du lịch lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ tư vấn đầu tư dự án

 Tư vấn lắp đặt thiết bị cho các công trình dân dụng, công nghiệp, thủylợi, bưu điện, thông tin liên lạc, khách sạn…

Trong đó hoạt động chính của công ty là sản xuất, chế biến và xuất khẩu

cà phê

Tính từ ngày thành lập đến nay (1996 - 2012) Tập đoàn Thái Hoà đó cúbước phát triển vượt bậc, từ một công ty TNHH trở thành Tập đoàn với 12công ty và năm chi nhánh, văn phòng đại diện, hoạt động theo hình thức Công

ty mẹ - con Cuối mỗi năm các công ty con trớch lói nộp về công ty mẹ Hệthống các Công ty con (Công ty thành viên) bao gồm:

o CTCP Cà phê An Giang ( tại Đồng Nai).

Trang 26

o Công ty TNHH Thái Hoà Lâm Đồng ( tại Lâm Đồng).

o Công ty TNHH Thái Hoà Quảng Trị ( tại Quảng Trị).

o Công ty TNHH 1TV Thái Hoà Nghệ An ( tại Nghệ An).

o CTCP Xây dựng Thái Hoà ( tại Quảng Trị).

o Công ty cà phê Thái Hoà Lào - Việt ( Tại nước CHDCND Lào).

o Công ty du lịch - Khách sạn Thái Ninh ( tại Quảng Trị).

o CTCP cà phê Thái Hoà ( tại Mường Áng- Điện Biên).

o CTCP cà phê Thái Hoà Hoà Bình ( tại Hoà Bình).

o CTCP Cao su Thái hoà Lào - Việt ( tại nước Lào).

o CTCP Thương mại cà phê Thái Hoà ( tại TP.Hồ Chí Minh).

o CTCP Thái Hoà Sơn La ( tại Sơn La).

o Ngoài ra, Công ty cũn cú một số chi nhánh và văn phòng đại diện như:

o Xưởng sản xuất và chế biến cà phê xuất khẩu thuộc CTCP Tập đoàn

Thái Hoà tại Liên Ninh – Thanh Trì, Hà Nội

o Văn phòng 2 tại Giỏp Bỏt.

o Chi nhánh CTCP Tập đoàn Thái Hoà tại thành phố Hồ Chí Minh.

o Chi nhánh Công ty An Giang tại Buụn Mờ Thuột.

o Văn phòng đại diện tại Nam Ninh, Trung Quốc.

o Văn phòng đại diện tại Geneve ( Thuỵ Sỹ).

2.1.2.2 Trình độ công nghệ và tình hình kiểm tra chất lượng

Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị:

Trình độ công nghệ, qui trình trồng chế biến cà phê, công nghệ chế biến

và hệ thống máy móc thiết bị hiện đại với công suất lớn, được nhập khẩu từcác nước phát triển, được xem là một trong những thế mạnh của Thỏi Hũa,giúp công ty tăng được khả năng cạnh tranh và khẳng định được thương hiệu

và uy tín sản phẩm trên thị trường Máy móc thiết bị tại Công ty có thể chia

Trang 27

thành 3 nhúm chớnh bao gồm: máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải

và thiết bị cho quản lý Trong đó, dây chuyền chế biến cà phê là phần có giátrị lớn nhất

Hiện nay, Công ty đang thực hiện qui trình và công nghệ lên men cà phê

để làm dịu cà phê bằng công nghệ nước và hệ thống máy bắn màu Bio-colournhập khẩu từ Nhật Bản Dây chuyền chế biến cà phê với công nghệ hiện đạiđược nhập khẩu trực tiếp từ Brazil đó giỳp nâng cao đáng kể hiệu quả và chấtlượng cà phê của Công ty, đáp ứng được những yêu cầu khắt khe về chấtlượng và mẫu mã sản phẩm của khách hàng Hầu hết các máy móc thiết bị củaCông ty được nhập khẩu trực tiếp từ Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, TrungQuốc, Brazil,

Tình hình kiểm tra chất lượng

Chất lượng nguyên liệu đầu vào được kiểm định dựa trên yêu cầu chấtlượng sản phẩm xuất khẩu và bỏn trờn thị trường Để đảm bảo mức độ antoàn của sản phẩm với sức khỏe của người tiêu dùng, mức độ độc tố trong càphê phải là 0 Nếu có phát hiện, dù tỷ lệ rất nhỏ mức độ độc tố trong hạt càphê, sản phẩm sẽ bị tiêu hủy và không được phép xuất khẩu

2.1.2.3 Đặc điểm qui trình sản xuất sản phẩm của Công ty

Hiện nay, Công ty đang thực hiện cả hai loại qui trình công nghệ chếbiến cà phê là công nghệ chế biến khô và công nghệ chế biến ướt

Qui trình chế biến cà phê theo phương pháp ướt: Chế biến cà phê theo

phương pháp ướt hiện còn ít được sử dụng tại Việt Nam vì đòi hỏi phải đầu tưnhiều hơn cho thiết bị chế biến Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả kinh tế củaphương pháp này cao hơn hẳn so với chế biến bằng phương pháp khô Hiệnnay, Công ty đang triển khai thực hiện chế biến theo phương pháp ướt các sảnphẩm cà phê, đặc biệt là cà phê Arabica để tăng sức cạnh tranh về chất lượngcủa sản phẩm trên thị trường quốc tế

Sơ đồ 2.1: Quy trình chế biến ướt (đối với sản phẩm cà phê ARABICA)

Trang 28

Đóng gói: Cà phê thóc Arabica

Nguyên liệu cà phê quả tươi A

Là quy trình chế biến từ cà phê quả tươi Arabica thành cà phê thócArabica:

Qui trình chế biến cà phê theo phương pháp khô: Cà phê chế biến theo

phương pháp khô đang là phương pháp được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam với

ưu điểm đơn giản, thuận tiện, tuy nhiên chất lượng hạt kém Cà phê nhânđược sàng phân loại đưa tới silụ chứa hoặc kho chứa để đấu trộn các loại theo

tỷ lệ khách hàng yêu cầu Cà phê nhân sau khi được kiểm tra chất lượng theođúng yêu cầu mới được xuất xưởng Trước khi đưa vào xát hoặc xuất xưởng,nếu độ ẩm không đảm bảo thì cà phê sẽ được đưa qua hệ thống sấy Trongquá trình sản xuất, bụi và hơi nóng trong nhà xưởng sẽ được xử lý nhờ hệ

Trang 29

Nguyên liệu cà phê thóc A, cà phê nhân R xô

Xát khô: tách vỏ lụa, tạp chất

Sàng: có 4 loại Sàng 18, 16, 13, 12

Bắn màu: giữ ở 14o3(đối với CF Robusta) và

13o 5( đối với CF Arabica)Phân loại: đạt tiêu chuẩn là trên sàng 90%, đen vỡ=0, độ ẩm:14o3

Đánh bóng: làm đẹp cà phê

thống hút bụi và thiết bị thông gió để đảm bảo môi trường vệ sinh lao độngcho công nhân

Sơ đồ 2.2: Quy trình chế biến khô

(Đối với sản phẩm cà phê thóc ARABICA và cà phê nhân ROBUSTA xô)

Là quy trình chế biến từ cà phê thóc Arabica thành cà phê nhânArabica, cà phê nhân Robusta xô thành cà phê nhân Robusta

2.1.2.4 Đặc điểm về sản phẩm

Sản phẩm dịch vụ chính của Công ty:

Cà phê nhân:

Thỏi Hòa là doanh nghiệp chuyên kinh doanh cà phê với sản phẩm chính

là cà phê nhân (coffee bean), gồm 2 loại:

 Loại 1: 100% Arabica đã qua công đoạn chế biến ướt, sàng lọc,làm bóng và tạo màu

Đóng gói cà phê nhân Arabica,

Robusta

Trang 30

 Loại 2: Robusta đã qua công đoạn chế biến khô, sàng lọc, đánhbóng và tạo màu.

Cà phê rang xay, cà phê hòa tan:

Ngoài ra, Thỏi Hũa cũn chế biến cà phê rang xay, cà phê hòa tan nguyênliệu Tuy nhiên, tỷ trọng đóng góp không đáng kể vào doanh thu của Công ty.Danh mục sản phẩm cà phê hòa tan được đa dạng hóa với nhiều mẫu mã sảnphẩm mới

2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty

* Ban giám đốc công ty Ban lãnh đạo Công ty gồm có Tổng Giám đốc

và hai phó Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt

động SX, kinh doanh của Công ty; Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng chínhphủ và pháp luật Nhà nước về công việc sản xuất, kinh doanh của Công ty

Phó Tổng Giám đốc phụ trách kinh doanh: giúp Tổng Giám đốc điều

hành các công tác kinh doanh Đồng thời chịu trách nhiệm quản lý, báo cáotrước Giám đốc về tình hình kinh doanh của Công ty

Phó tổng giám đốc phụ trách điều hành: giúp Tổng Giám đốc điều

hành các công tác quản trị trong Công ty Lên kế hoạch hoạt động, phân chianhiệm vụ giữa các phòng ban, đánh giá và quản lý hoạt động của các nhânviên trong Công ty

* Cỏc phòng, ban chức năng.

Ban Tài chính - Kế toán: Chức năng, nhiệm vụ chính là xây dựng

quy trình, quy định liên quan đến công tác quản lý tài chính của Tập đoàn, tổchức triển khai, kiểm tra, kiểm soát, bổ sung, sửa đổi; Xây dựng kế hoạch Tàichính; phân tích hoạt động tài chính của Tập đoàn, nhu cầu vốn, huy động và

sử dụng vốn; Thực hiện công tác kế toán, lập báo cáo tài chính phát sinh tại

Trang 31

Phó Tổng Giám

Đốc Kinh Doanh

Phó tổng Giám đốc Điều hành

Giám Đốc Tài ChínhTổng Giám đốc

Văn phòng Tập đoàn; Tổ chức và quản lý nguồn tài chính và thu chi tổnghợp; …

Ban Kinh doanh – Xuất nhập khẩu: Xây dựng kế hoạch kinh doanh và

thực hiện kế hoạch kinh doanh, từ khâu thu mua cho đến khâu tiêu thụ nhằmđảm bảo nguyên liệu cho quá trình sản xuất và đáp ứng lượng hàng cho cáchợp đồng tiêu thụ đã ký, đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng, tăng vòng luânchuyển vốn và mang hiệu quả về cho Công ty

Phòng Tổ chức hành chính: Xây dựng kế hoạch nhân sự, quản lý chi

phí tại văn phòng, chi phí mua sắm trang thiết bị tại văn phòng

Bộ phận Kỹ thuật: Kiểm tra chất lượng NVL và các chỉ tiêu chất

lượng sản phẩm đầu vào và trong quá trình SX cho đến đầu ra Đảm bảo sự

ổn định của các chỉ tiêu kỹ thuật đã đặt ra, phát triển sản phẩm mới nhằm đápứng nhu cầu của thị trường

Bộ phận Sản xuất: Đảm bảo thực hiện đúng theo kế hoạch đề ra khi

nguồn nguyên liệu được đáp ứng đầy đủ Đảm bảo sản xuất đúng quy cáchchất lượng sản phẩm hàng hóa từ khâu sản xuất đến tiêu thụ

Các Công ty thành viên, chi nhánh, nhà máy thuộc Tập đoàn Thỏi Hũa: Trực tiếp thu mua, sản xuất và chế biến cà phê nhân xuất khẩu đáp ứng

đủ lượng hàng theo kế hoạch đề ra đã được Chủ tịch Tập đoàn phê duyệt.Thực hiện tốt chu trình cà phê để đạt tiêu chuẩn xuất khẩu đã quy định.Sản xuất và chế biến cà phê thành phẩm (đồ uống)

Đầu tư trang thiết bị, máy móc và nhà xưởng hợp lý, máy móc hiện đại,

kỹ thuật khoa học Đồng thời, tìm kiếm bạn hàng, mở rộng thị trường trongnước và xuất khẩu ra thị trường thế giới

Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Hoà:

Trang 32

Doanh Nội Địa

Liên Ninh

Xưởng Giáp Bát

2.1.4 Thuận lợi và khó khăn của Công ty Cổ phần tập đoàn Thỏi Hũa Việt Nam

 Chất lượng sản phẩm vượt trội, có sức cạnh tranh lớn trên thị trường

 Vùng nguyên liệu dồi dào, ổn định

 Hệ thống thu mua và chế biến cà phê với công nghệ hiện đại phân bổ hầuhết cỏc vựng trồng cà phê của Việt Nam

 Thực hiện các hợp đồng tương lai hay kì hạn trong bán cà phê ra thị trườngthế giới, thể hiện ở việc tham gia thị trường Liffee của New York

Trang 33

 Mạng lưới khách hàng rộng lớn trên nhiều thị trường lớn; mạng lưới vănphòng đại diện ở hầu hết các thị trường xuất khẩu lớn.

 Áp dụng các công nghệ trồng và chế biến cà phê hiện đại, thực hiện sảnxuất cà phê theo đúng tiêu chuẩn chất lượng quốc tế,

 Mối quan hệ lâu dài và uy tín với các ngân hàng, có được những thuận lợitrong việc huy động vốn ngắn hạn từ ngân hàng

 Đội ngũ quản lý và công nhân lành nghề

 Thương hiệu xuất khẩu cà phê Việt Nam, đặc biệt là cà phê Robusta đãđược khẳng định trên trường thương mại quốc tế

2.1.4.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi kể trên, phải kể đến những khó khăn mà công

ty gặp phải trong quá trình kinh doanh Điển hình là:

 Giá cà phê biến động mạnh, nhanh trong những năm vừa qua, đặc biệt làgiá cà phê Robusta

 Hệ thống phân phối các sản phẩm cà phê hòa tan chưa rộng lớn

 Áp lực cạnh tranh trên thị trường về phân phối cà phê nguyên liệu diễn ragay gắt Đặc biệt các công ty FDI với ưu thế là có nguồn vốn rẻ đã tạo raviệc mua bán không công bằng trên thị trường

 Ngành nông nghiệp là ngành có nhiều rủi ro, chịu nhiều tác động của yếu

tố tự nhiên, đây lại là những năm đầu tiên Công ty tham gia vào ngành

 Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc thắt chặt tín dụng nên Công ty gặp rấtnhiều khó khăn về nguồn vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, chi phílãi vay cao

2.2 Thực trạng lợi nhuận tại CTCP Tập đoàn Thỏi Hũa Việt Nam

2.2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty trong 3 năm 2009 - 2011

Bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhà quản lý cần phải xácđịnh các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của công ty Vì vậy, mỗi doanh

Trang 34

nghiệp muốn hình thành và phát triển thì điều đầu tiên phải có một nguồn vốnkinh doanh nhất định Trước khi đánh giá kết quả kinh doanh của Công ty, tahãy xem xét qui mô tài sản và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp thể hiện qui

mô vốn và sự phân bổ vốn của doanh nghiệp vào các hoạt động và cỏc khõucủa quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm

vừa qua

Tài sản:

Qua bảng 2.1, ta nhận thấy qui mô tổng tài sản năm 2010 tăng 459.840trđ so với năm 2009 (tăng 35,61%) Tổng tài sản tăng là do cả tài sản ngắnhạn và tài sản dài hạn cùng tăng về số tuyệt đối Tài sản ngắn hạn luôn chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Xu hướng biến động là tỷ trọng của tài sảnngắn hạn lại giảm từ 72,1% xuống 63,72%, còn tài sản dài hạn tăng từ 27,9%lên 36,28% Tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm chủ yếu là do các khoản phải thugiảm, kế đến là tiền và tuơng đương tiền và tài sản ngắn hạn khác giảm Cáckhoản phải thu giảm 76.997 trđ, tỷ trọng từ 37,29% giảm xuống còn 23,1%;

Tỷ trọng tiền và tương đương tiền giảm, số tiền và tương đương tiền giảmnhiều 19.424 trđ (84,73%); Tài sản ngắn hạn khác cũng giảm mạnh, giảm30.578 trđ (90,55%) Trong khi đó, khoản mục hàng tồn kho lại biến độngmạnh, tăng 517.689 trđ tương ứng với mức tăng 51,43% Hàng tồn kho tăngchủ yếu do hàng hóa và hàng gửi đi bán tăng Vì Công ty đang mở rộng sảnxuất nên hàng tồn kho tăng lên là hợp lý Bên cạnh đó, Công ty cần thu mua

và dự trữ cà phê để đảm bảo lượng hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng, đảmbảo nguyên liệu để sản xuất và theo yêu cầu của Nhà nước vì cà phê là loạinông sản thu hoạch theo mùa vụ Tuy vậy, việc chỉ tiêu tiền và tương đươngtiền, khoản phải thu giảm cho ta thấy tình hình tiêu thụ của Công ty có dấuhiệu chậm lại Tỷ trọng tài sản dài hạn tăng chủ yếu do TSCĐ tăng 4.723 trđ(tương đương với mức tăng 6,85%) và các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng271.110 trđ (93,42%), các khoản đầu tư này chủ yếu là đầu tư vào các Công

Trang 35

ty con Qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được mở rộng.

Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2009-2011

Chỉ tiêu

2009

Giá trị (trđ)

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2009 - 2011

Năm 2011, qui mô tổng tài sản của doanh nghiệp giảm mạnh, giảm

350.731 trđ (ứng với tỷ lệ giảm 20,03%) so với năm 2010 Trong cơ cấu tài

sản của Công ty, tài sản ngắn hạn tiếp tục có xu hướng giảm, chiếm 62,98%

trong tổng tài sản, còn tỷ trọng tài sản dài hạn tiếp tục tăng lên 37,02% Tuy

Trang 36

vậy, xét về lượng tuyệt đối thì tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều giảmnhiều, điều đó làm giảm qui mô tổng tài sản Tỷ trọng tài sản dài hạn tăng do

tỷ trọng TSCĐ tăng từ 4,21% lên 5,36%, giá trị tuyệt đối TSCĐ tăng 1.364trđ (1,85%) so với năm 2010; Các khoản đầu tư tài chính dài hạn tuy giảm cả

về giá trị lẫn tỷ trọng song vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản dài hạn

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản giảm do tất cả các khoản mục cấuthành tài sản ngắn hạn đều giảm về giá trị tuyệt đối Hàng tồn kho tuy tăng về

tỷ trọng (từ 38,58% lên 40,43%) nhưng giá trị lại giảm 109.475 trđ tương ứngvới mức giảm 16,2% Tiền và tương đương tiền giảm từ 0,20% xuống 0,02%.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm từ 1,66% xuống 0,15% Tài sảnngắn hạn khác giảm từ 0,18% xuống 0,03% Các khoản phải thu giảm 91.596trđ (giảm 22,64%) so với năm 2010 Công ty cần phải quản lý tốt tình hình sửdụng tài sản ngắn hạn và dài hạn của mỡnh Vỡ điều này ảnh hưởng rất lớnđến khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng thanh toán của

Công ty

Nguồn vốn:

Năm 2010, cùng với sự gia tăng của qui mô tổng tài sản thì qui mô tổngnguồn vốn cũng tăng một lượng tương ứng là 459.840 trđ so với năm 2009.Nguyên nhân là do tất cả các khoản mục cấu thành trong tổng nguồn vốn đềutăng: nợ ngắn hạn tăng 197.340 trđ (21,59%), nợ dài hạn tăng 33.813 trđ(283,05%), VCSH tăng 228.687 trđ (62,57%) Dù vậy, tỷ trọng nợ phải trả có

xu hướng giảm (giảm từ 71,69% xuống còn 66,07%), tỷ trọng VCSH tăng (từ28,31% lên 33,93%) Chủ yếu do tỷ trọng nợ ngắn hạn giảm nhiều, còn tỷtrọng nợ dài hạn và tỷ trọng VCSH tăng nhẹ Cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạnđều tăng dù tỷ trọng nợ ngắn hạn giảm nhưng điều đó cho thấy chi phí sửdụng vốn tăng cao, doanh nghiệp ngày càng phụ thuộc vào chủ nợ Dù vậy,VCSH tăng (cụ thể do vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng và lợi nhuận thu vềtăng) là dấu hiệu tăng quy mô nguồn vốn để mở rộng sản xuất và Công ty

Trang 37

cũng đang tăng khả năng tự chủ tài chính của mình lên, giảm bớt sự mất cânđối cơ cấu nguồn vốn.

Trái ngược với năm 2010, năm 2011, nợ ngắn hạn giảm 106.481trđ(9,58%), nợ dài hạn giảm 31.461 trđ, VCSH giảm 212.789 trđ (35,81%) làmcho tổng nguồn vốn giảm 350.731 trđ (23,48%) Trong khi, nợ phải trả giảmnhẹ thì VCSH lại đột ngột giảm mạnh làm cho tỷ trọng VCSH giảm từ33,93% xuống còn 27,24%, tương ứng tỷ trọng nợ phải trả tăng từ 66,07% lên72,76% Năm 2011 là một năm hết sức khó khăn đối với toàn bộ các doanhnghiệp nói chung và đối với các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu cà phê nóiriêng Tình trạng lạm phát cao đồng hành cùng lãi suất vay vốn cao, nhu cầuvốn lớn, thiếu vốn là tình trạng chung của các doanh nghiệp Các ngân hàng

và các nhà cung cấp thắt chặt tín dụng khiến các khoản vay ngắn hạn, dài hạn

và phải trả nhà cung cấp giảm mạnh so với năm 2010 Đồng thời, trong năm

2010, Công ty có một số khoản nợ dài hạn đến hạn trả làm cho khoản mục nợdài hạn năm 2011 giảm 68,75% Hoạt động sản xuất kinh doanh có phần thuhẹp khi thiếu vốn, nhất là nguồn vốn CSH cũng giảm mạnh

Việc trả nợ ngắn hạn và các khoản nợ dài hạn đến hạn trả có lẽ cũng làmột phần nguyên nhân khiến các khoản mục tiền và tương đương tiền, cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu giảm đi

Nhìn chung, cơ cấu nguồn vốn của Công ty mất cân đối Nợ phải trảchiếm quá 2/3 tổng nguồn vốn, Công ty phụ thuộc quá nhiều vào chủ nợ, khảnăng tự chủ tài chính thấp Trong đó phần lớn lại là nợ ngắn hạn, nợ dài hạnchiếm tỷ trọng rất nhỏ Điều đó cho thấy, Công ty đang sử dụng nguồn vay nợngắn hạn để đầu tư cho tài sản dài hạn, một phần để đáp ứng nhu cầu vốn lưuđộng thiếu hụt, dẫn đến việc không chỉ gây áp lực trả nợ kỳ tới cho Công ty

mà còn tiềm ẩn rủi ro kinh doanh cao

2.2.2 Tỡnh hình thực hiện lợi nhuận của CTCP Tập đoàn Thỏi Hũa

Trang 38

2.2.2.1 Tình hình thực hiện lợi nhuận tuyệt đối

Để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà Thỏi Hũa đạt

được đồng thời xem xét sự biến động của các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả

kinh doanh của Tập đoàn trong giai đoạn 2009 – 2011 ta có thể căn cứ vào

các chỉ tiêu trên báo cáo KQHĐKD hợp nhất của Tập đoàn Thỏi Hũa

Bảng 2.2:Kết quả HĐKD của Công ty giai đoạn 2009 – 2011

Chỉ tiêu

2009 Giá trị

(trđ)

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2011

Nhìn vào bảng 2.2, ta có thể nhận thấy lợi nhuận của Thỏi Hũa biến

động mạnh qua các năm, năm tăng nhiều, năm giảm cũng mạnh Cho thấy

hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty đang có vấn đề

Lợi nhuận trước thuế năm 2009 của Công ty là 4.931 trđ, trong đó lợi

nhuận thuần từ HĐKD doanh đóng góp là 3.821 trđ Sang năm 2010, tổng lợi

nhuận trước thuế tăng 34.297 trđ, tương ứng 695,54% và lợi nhuận thuần từ

HĐKD tăng mạnh so với năm 2009, tăng 24.757 trđ (647,75%), đóng góp chủ

yếu vào tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty Đây có thể coi là sự tăng đột

biến, bất ngờ của lợi nhuận thuần từ HĐKD và cũng là điều đáng mừng khi

lợi nhuận thuần từ HĐKD chiếm tỷ trọng chủ yếu trong toàn bộ lợi nhuận của

doanh nghiệp

Sang năm 2011, tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty bất ngờ âm

199.072 trđ Lợi nhuận thuần từ HĐKD giảm 228.580 trđ so với năm 2010,

Trang 39

tương ứng với mức giảm 799,82%, đã góp phần làm giảm tổng lợi nhuậntrước thuế năm 2011 so với năm 2010 là 238.300 trđ (giảm 607,47%).

Xu hướng biến động của lợi nhuận cũng được biểu hiện rõ ràng thôngqua biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.1: Lợi nhuận của CTCP Tập đoàn Thỏi Hũa

39,228

-199,072

LN thuần từ HĐKD Tổng LN trước thuế

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2011

Quan sát biểu đồ 2.1, ta dễ dàng nhận thấy lợi nhuận thuần từ HĐKD vàtổng lợi nhuận trước thuế biến động mạnh, tăng giảm bất thường từ năm 2009đến năm 2011 Dư chấn của cuộc khủng hoảng kinh tế và năm 2008 vẫn còn,

dù năm 2010 nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi nhưng sang năm 2011tác độngcủa chính sách tiền tệ thắt chặt, lãi suất vay ngân hàng quá cao, ảnh hưởngcủa thời tiết trong vài năm trở lại đây biến động thất thường dẫn đến ảnhhưởng tới sản lượng cà phê thu hoạch hàng năm, giá cả cà phê chịu sự chiphối của thị trường quốc tế và thường xuyên bị các nhà đầu cơ làm giá làmcho tình hình kinh doanh của Thỏi Hũa bất ổn

Trang 40

Tuy nhiên, nếu chỉ dừng lại ở đây, ta không thể đưa ra kết luận chính xác

về khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp Muốn thấy được nguyên nhân

sự biến động của lợi nhuận, ta đi phân tích sự biến động từng loại lợi nhuậncấu thành nên tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

Qua bảng 2.2, ta thấy: Lợi nhuận gộp về BH & CCDV của Công ty luôn

là kết quả dương, sang năm 2011 bất ngờ âm, trong khi lợi nhuận từ HĐTClại luôn âm và tăng dần qua các năm Năm 2010, lợi nhuận gộp về BH &CCDV của doanh nghiệp tăng 72.441 trđ, tương ứng với mức tăng 417% sovới năm 2009 Tuy nhiên, lợi nhuận từ HĐTC năm 2010 lại âm nhiều hơn,Công ty phải bù lỗ nhiều hơn so với năm 2009 là 47.684 trđ, tương ứng vớimức giảm 351,91% Mặc dù phải bù lỗ nhiều hơn cho HĐTC nhưng lợi nhuậnthuần từ HĐKD năm 2010 vẫn đạt 28.579 trđ, so với lợi nhuận năm 2009 thìđây là một kết quả tăng đột biến Qua đó, ta thấy tình hình kinh doanh củaCông ty năm 2010 đã tốt hơn rất nhiều Tuy vậy, HĐTC của Công ty luônđem lại kết quả âm làm giảm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanhchính của Công ty nên phải tìm cách giảm chi phí tài chi để nâng cao lợinhuận Năm 2011, tình hình kinh doanh của Công ty gặp khó khăn, lợi nhuậngộp về BH & CCDV giảm 91.396 trđ (giảm 101,76%) so với năm 2010,nhưng lợi nhuận từ HĐTC lại có xu hướng giảm sâu hơn, Công ty phải bù lỗthêm cho hoạt động này là 137.184 trđ, tăng 224,03% so với năm 2010 Năm

2010, Công ty vay thêm vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, chiphí tài chính tăng, lợi nhuận từ HĐTC giảm nhưng lại được bù lại bằng kếtquả tăng lên của lợi nhuận từ BH & CCDV, lợi nhuận thuần từ HĐKD vẫntăng Như vậy, việc sử dụng vốn cho HĐKD trong việc tạo ra lợi nhuận củaCông ty không thực sự hợp lý vì năm 2011, Công ty giảm vay nợ, vốn dùngcho sản xuất kinh doanh giảm, Công ty thu hẹp hoạt động sản xuất kinhdoanh, lợi nhuận mang lại từ BH & CCDV âm 1.583 trđ, tuy nhiên chi phí

Ngày đăng: 05/12/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Quy trình chế biến khô - ĐỀ TÀI: Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại CTCP Tập Đoàn Thái Hòa Việt Nam
Sơ đồ 2.2 Quy trình chế biến khô (Trang 29)
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Hoà: - ĐỀ TÀI: Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại CTCP Tập Đoàn Thái Hòa Việt Nam
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Hoà: (Trang 31)
Bảng 2.2:Kết quả HĐKD của Công ty giai đoạn 2009 – 2011 - ĐỀ TÀI: Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại CTCP Tập Đoàn Thái Hòa Việt Nam
Bảng 2.2 Kết quả HĐKD của Công ty giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 38)
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện lợi nhuận từ BH & CCDV qua các năm - ĐỀ TÀI: Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại CTCP Tập Đoàn Thái Hòa Việt Nam
Bảng 2.3 Tình hình thực hiện lợi nhuận từ BH & CCDV qua các năm (Trang 41)
Bảng 2.4: Sản lượng tiêu thụ và giá bán của các mặt hàng chủ yếu - ĐỀ TÀI: Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại CTCP Tập Đoàn Thái Hòa Việt Nam
Bảng 2.4 Sản lượng tiêu thụ và giá bán của các mặt hàng chủ yếu (Trang 42)
Bảng 2.5: Chi phí giá vốn hàng bán giai đoạn 2009 – 2011 - ĐỀ TÀI: Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại CTCP Tập Đoàn Thái Hòa Việt Nam
Bảng 2.5 Chi phí giá vốn hàng bán giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 46)
Bảng 2.7: Chi phí quản lý doanh nghiệp giai đoạn 2009 - 2011 - ĐỀ TÀI: Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại CTCP Tập Đoàn Thái Hòa Việt Nam
Bảng 2.7 Chi phí quản lý doanh nghiệp giai đoạn 2009 - 2011 (Trang 49)
Bảng 2.8: Tình hình lợi nhuận hoạt động tài chính giai đoạn 2009 - 2011 - ĐỀ TÀI: Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại CTCP Tập Đoàn Thái Hòa Việt Nam
Bảng 2.8 Tình hình lợi nhuận hoạt động tài chính giai đoạn 2009 - 2011 (Trang 50)
Bảng 2.10: Tình hình thực hiện tỷ suất lợi nhuận giai đoạn 2009 - 2011 - ĐỀ TÀI: Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại CTCP Tập Đoàn Thái Hòa Việt Nam
Bảng 2.10 Tình hình thực hiện tỷ suất lợi nhuận giai đoạn 2009 - 2011 (Trang 53)
Bảng 2.11: Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu về khả năng hoạt - ĐỀ TÀI: Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại CTCP Tập Đoàn Thái Hòa Việt Nam
Bảng 2.11 Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu về khả năng hoạt (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w