Đối với nớc ta, từ một nền sản xuất nhỏ đi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, cùng một lúc phải thực hiện những nhiệm vụ to lớn và cấp bách trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Xã
Trang 1Lời mở đầu
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng trong mọi nền kinh tế trên thế giới Đối với nớc ta, từ một nền sản xuất nhỏ đi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, cùng một lúc phải thực hiện những nhiệm vụ to lớn
và cấp bách trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Xã hội chủ nghĩa, thì việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh ở tất cả các ngành, các cấp, các đơn vị kinh tế cơ sở càng có ý nghĩa quan trọng.
Việc chuyển đổi nền kinh tế nớc ta từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng Xã hội chủ nghĩa đã tạo ra những cơ hội mới và cả những thách thức mới cho các doanh nghiệp Với các nguồn lực ngày càng khan hiếm, sự cạnh tranh cũng càng trở nên gay gắt, khốc liệt đã làm cho nhiều doanh nghiệp bị thua lỗ, giải thể, thậm chí phá sản, nhng cũng có không ít các doanh nghiệp
do nắm bắt đợc cơ hội, tổ chức thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả đã trụ vững và ngày càng phát triển Chính vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng trở nên có tính chất sống còn
đối với các doanh nghiệp.
Công ty Thiết Bị Vật T Nông Sản là một doanh nghiệp Nhà nớc đã gặp không ít những khó khăn sau chuyển đổi cơ chế quản lý Để tồn tại và phát triển trong cơ chế mới, Công ty đã mạnh dạn đa dạng hoá các ngành nghề kinh doanh với mục tiêu lâu dài là kinh doanh có hiệu quả Nhận rõ đợc vai trò quan trọng của hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nh việc không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, trong thời gian về thực tập và nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh ở Công ty Thiết Bị Vật T Nông Sản, cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo - Th.S Ngô Kim Thanh, em đã quyết định chọn một đề tài nghiên cứu với ớc muốn đợc sáng tỏ những kiến thức đã học
đợc và đóng góp cho việc thực hiện mục tiêu lâu dài của Công ty Đề tài của
em có tên "Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty Thiết Bị Vật T Nông Sản" với nội dung gồm 3 chơng:
Trang 2Chơng I: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu cơ bản và lâu dài của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Chơng II: Thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty Thiết
Qua bài viết này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến cô giáo - Th.S Ngô Kim Thanh cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên của Công
Ty Thiết Bị Vật T Nông Sản đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành bài viết này.
Trang 3Chơng I:
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục
tiêu cơ bản và lâu dài của các doanh nghiệp
trong cơ chế thị trờng
I hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:
1 Các quan điểm cơ bản và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh:
1.1 Các quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế đựơc thành lập để thực hiện cáchoạt động kinh doanh, từ khâu nghiên cứu khảo sát nhu cầu thị trờng để quyết
định sản xuất đến các khâu tổ chức quá trình sản xuất, mua hàng hoá hoặclàm dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu con ngời và xã hội, và thông qua hoạt
động hữu ích đó mà kiếm lời Chính vì vậy để xem xét một doanh nghiệpkinh doanh có hiệu quả hay không ta có thể xuất phát từ việc tính toán hiệuquả của toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hay của từng bộphận lĩnh vực riêng lẻ tức là khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trêncác góc độ khác nhau để xem xét
Nếu hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế tức là hiệu sốgiữa kết quả thu về với chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó Trên góc độ này
mà xem xét thì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhất với phạm trù lợi nhuận.Hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào trình độ tổ chứcsản xuất và tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp
Nếu đứng trên góc độ từng yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả là thểhiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinhdoanh
Cũng giống nh một số chỉ tiêu khác, hiệu quả chỉ là một chỉ tiêu chất ợng tổng hợp phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất,
l-đồng thời là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoá Sảnxuất hàng hoá có phát triển hay không là nhờ đạt đợc hiệu quả cao hay thấp.Hiệu quả sản xuất kinh doanh vừa là một phạm trù cụ thể, vừa là phạmtrù trìu tợng Nếu là phạm trù cụ thể thì trong công tác quản lý phải định lợngthành các chỉ tiêu, con số để tính toán, so sánh Nếu là phạm trù trừu tợng
Trang 4phải đợc định tính thành mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vựcsản xuất kinh doanh.Có thể nói rằng, phạm trù hiệu quả là kiến thức thờngtrực của mọi cán bộ quản lý, đợc ứng dụng rộng rãi vào mọi khâu, mọi bộphận trong quá trình sản xuất kinh doanh Từ đây ta có thể chia hiệu quảthành hai loại: hiệu quả sản xuất kinh doanh (hiệu quả kinh tế) và hiệu quảkinh tế-xã hội Hiệu quả trực tiếp của doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, cònhiệu quả của ngành hoặc hiệu quả của nền kinh tế quốc dân là hiệu quả kinhtế-xã hội.
Cả hai loại hiệu quả này đều có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh
tế -xã hội của đất nớc Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp bảo đảm bù đắp chiphí đã bỏ ra và vừa có tích luỹ để tiếp tục quá trình tái sản xuất mở rộng Cònhiệu quả kinh tế -xã hội đem lại lợi ích cho xã hội và nền kinh tế quốc dân, nóthể hiện qua việc tăng thu ngân sách cho nhà nớc, tạo thêm công ăn việc làmcho ngời lao động, nâng cao mức sống của ngời lao động và tái phân phối lợitức xã hội
1.2 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Từ trớc đến nay các nhà kinh tế đã đa ra nhiều khái niệm khác nhau vềhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất
tức là giá trị sử dụng của nó (hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu đợc
sau quá trình kinh doanh) Khái niệm này lẫn lộn giữa hiệu quả và mục tiêu
kinh doanh
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trởng kinh tế phản ánh nhip độtăng của các chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này chỉ là phiến diện, chỉ đúng trênmức độ biến động theo thời gian
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăngkết quả Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệuquả kinh tế
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt
đợc với chi phí bỏ ra Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred- Kuhn
và quan điểm này đợc nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vàotính hiệu quả kinh tế của các quá trình sản xuất kinh doanh
- Một số tác giả lại cho rằng hiệu quả kinh tế đợc xác định bởi quan hệ
tỷ lệ giữa sự tăng lên của kết quả với lợng các nhân tố đầu vào (giờ lao động,
Trang 5giá trị nguyên vật liệu, ) Quan điểm này xác định hiệu quả trên từng yếu tố
cụ thể nào đó
Từ các khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh trên ta có thể đa ramột số khái niệm ngắn gọn nh sau: hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm
trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc,
thiết bị, vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt đợc mục tiêu kinh doanh mà doanh
nghiệp đã đề ra
1.3 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao
động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mậtthiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sửdụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu này càng tăng của xãhội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồnlực Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọngcác điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất vàtiết kiệm mọi chi phí
Để hiểu rõ hơn về bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh, ta cũngcần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuấtkinh doanh Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanhnghiệp đạt đợc sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần
đạt bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Trong khi đó trongkhái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh, ngời ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kếtquả và chi phí để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải
đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đavới chi phí nhất định hoặc ngợc lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu.Chi phí ở đây đợc hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chiphí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơhội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hysinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chiphí cơ hội phải đợc bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kếtoán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự Cách tính nh vậy sẽ khuyến khích cácnhà kinh doanh lựa chọn phơng án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất
có hiệu quả hơn
Trang 62 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quảntrị thực hiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quảkinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còncho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đa ra các biện phápthích hợp trên cả hai phơng diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanhnhằm nâng cao hiệu quả Với t cách là một công cụ đánh giá và phân tíchkinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ đợc sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánhgiá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanhnghiệp mà còn đợc sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào
ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh ởtừng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp
Ngoài ra, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựachọn phơng án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phơng ánsản xuất kinh doanh cho mình phù hợp với trình độ của doanh nghiệp Để đạt
đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối unguồn lực sẵn có Nhng việc sử dụng nguồn lực đó nh thế nào để có hiệu quảlại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải Chính vì vậy, ta cóthể nói rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiệu đểcác nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị của mình mà còn là thớc đotrình độ của nhà quản trị
Ngoài hai chức năng trên của hiệu quả sản xuất kinh doanh, sự cần thiếtphải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn do vai tròquan trọng của nó trong cơ chế thị trờng
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảmbảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp đợcxác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trờng, mà hiệu quả kinhdoanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu củadoanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc Do vậy việcnâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cảcác doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng hiện nay Do yêu cầu của
sự tồn tại và phát triển của mỗi Doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập củaDoanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhng trong điều kiện nguồnvốn và các yếu tố kỹ thuật cũng nh các yếu tố khác của quá trình sản xuất
Trang 7chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi cácDoanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Nh vậy, hiệu quả kinhdoanh là điều kiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại vàphát triển của Doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác sự tồn tại của Doanh nghiệp đợc xác định bởi sự tạo
ra hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội,
đồng thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội Để thực hiện đợc nh vậy thì mỗi doanhnghiệp đều phải vơn lên để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãitrong quá trình hoạt động kinh doanh Có nh vậy mới đáp ứng đợc nhu cầutái sản xuất trong nền kinh tế Và nh vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệuquả kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt độngkinh doanh nh là một nhu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầumang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng của Doanh nghiệp mới
là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của Doanh nghiệp luôn luôn phải đikèm với sự phát triển mở rộng của Doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy
đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển.Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh
và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu cácDoanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu t tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấpnhận cơ chế thị trờng là chấp nhận sự cạnh tranh Song khi thị trờng ngàycàng phát triển thì cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp ngày càng gay gắt vàkhốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng
mà cạnh tranh về mặt chất lợng, giá cả và các yếu tố khác Trong khi mục tiêuchung của các Doanh nghiệp đều là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm chocác Doanh nghiệp mạnh lên nhng ngợc lại cũng có thể là cho các Doanhnghiệp không tồn tại đợc trên thị trờng Để đạt đợc mục tiêu là tồn tại và pháttriển mở rộng thì Doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị tr -ờng Do đó Doanh nghiệp phải có hàng hoá dịch vụ chất lợng tốt, giá cả hợp
lí Mặt khác hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăngkhối lợng hàng hoá bán, chất lợng không ngừng đợc cải thiện nâng cao Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo
ra sự thắng lợi cho Doanh nghiệp trong quá trình hoạt động trên thị trờng.Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các Doanh nghiệp phảikhông ngừng nâng cao hiêụ quả kinh doanh của mình Chính sự nâng cao
Trang 8hiệu quả kinh doanh là con đờng nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại,phát triển của mỗi Doanh nghiệp.
3 Những biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh chẳng những bị ảnh hởng của những nhân tố bêntrong, còn luôn bị tác động của các yếu tố môi trờng bên ngoài Chính vì vậy,muốn đạt đợc hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp không chỉ có những điều kiện,biện pháp sử dụng nguồn lực bên trong một cách hiệu quả mà phải nắm bắt cácbất trắc của môi trờng có thể có, đa ra những biện pháp đối phó, thậm chí có thểlấy đó làm cơ hội cho việc kinh doanh
3.1 Nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp:
Hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó trình độ quảntrị doanh nghiệp đóng vai trò quyết định Việc thực hiện tốt bốn chức năng cơbản: Hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra là điều kiện tiên quyết để đạt
đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh Từ việc xác định mục tiêu, xây dựngchiến lợc, tổ chức các nguồn lực doanh nghiệp, xây dựng bộ máy quản
lý, tác nghiệp, bố trí sử dụng nhân sự, các biện pháp đôn đốc, thúc đẩy,
động viên và kiểm soát Ngoài ra quản trị còn nghiên cứu các yêu tố môitrờng, theo dõi, dự báo những biến động, thay đổi có thể có nhằm hạnchế những tổn thất, thiệt hại cho quá trình sản xuất kinh doanh
Để thực hiện đợc biện pháp này cần nhận thức, hiểu rõ vai trò, tầm quantrọng của quản trị đối với doanh nghiệp Nói chung trớc tình hình kinh doanhhiện nay, nhiều doanh nghiệp đi vào chỗ thua lỗ, phá sản là có nhiều nguyênnhân Nhng ta có thể khẳng định một trong những nguyên nhân cơ bản nhất
đó chính là sự yếu kém về quản trị của các nhà quản trị Vì vậy, trớc tiên cầnphải trang bị hay trang bị lại những kiến thức quản trị kinh doanh hiện đại,tạo điều kiện cho các cán bộ quản lý tham gia vào các khoá đào tạo, bồi dỡng
về quản trị Học hỏi các kinh nghiệm quản lý của các nớc phát triển
Việc có đợc trình độ quản lý cao là cơ sở để nâng cao hiệu quả sử dụngcác nguồn lực tổ chức nh vốn, nhân sự, công nghệ cũng nh việc làm chủ đ-
ợc các yếu tố bên ngoài nh thị trờng, giá cả, hạn chế những lãng phí, tổn thất
3.2 Xây dựng cấu trúc tổ chức hợp lý:
Một trong những nguyên nhân phổ biến làm doanh nghiệp hoạt độngkhông hiệu quả chính là do cơ cấu tổ chức cồng kềnh, trì trệ, hoạt động khônghiệu quả Vì vậy, để hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả cần phải có cơ
Trang 9cấu tổ chức hợp lý, có khả năng dẫn dắt đơn vị đến mục tiêu đề ra, tạo đợcnhững tác động kết hợp các nguồn lực doanh nghiệp, tác động thúc đẩy cácnguồn lực phát triển Cần phải có một cơ cấu gọn nhẹ hơn, đồng thời lại mang
đến một kết quả lớn hơn
Khi các doanh nghiệp thất bại hoặc suy giảm thờng hay đổi cho các yếu
tố khách quan, cho rằng do môi trờng kinh doanh khó khăn, do cạnh tranhgay gắt khốc liệt Nhng cũng trong các hoàn cảnh đó lại có những doanhnghiệp ăn nên làm ra Vậy nguyên nhân là do cơ cấu tổ chức trớc đã xơ cứng,lỗi thời, không còn phù hợp, không linh hoạt và không có khả năng thay đổi,thích nghi một cách nhanh chóng với môi trờng, từ đó dẫn đến thua lỗ, phásản Vì vậy để đáp ứng với sự thay đổi, duy trì hiệu quả hoạt động, doanhnghiệp buộc phải tái cấu trúc tổ chức, tạo sức sống mới cho doanh nghiệp
3.3 Xác định mục tiêu chiến lợc của doanh nghiệp:
Mỗi doanh nghiệp cần có cái nhìn đúng đắn về hiện trạng doanh nghiệp,môi trờng hoạt động để đề ra mục tiêu xác đáng, các chiến lợc, giải pháp đểthực hiện mục tiêu đề ra Với mục tiêu đề ra, các doanh nghiệp phải xây dựngcác chiến lợc phù hợp cho từng thời kỳ Doanh nghiệp không phải lúc nàocũng theo đuổi chiến lợc phát triển, phát triển với một tốc độ nhanh chóng nhviệc theo đuổi quá nhiều dự án, những siêu dự án Những chiến lợc phát triển
nh vậy dễ dẫn đến mất cân đối tài chính, tài chính bị dàn trải và dễ dẫn đến sựphá sản Hơn nữa hầu hết các dự án chỉ luôn đa ra những số liệu tính toántheo hớng lạc quan mà không tính đến khía cạnh ngợc lại của nó là bi quan.Khi dự án gặp phải tình hình thị trờng bất lợi, đối thủ cạnh tranh mạnh, giábán giảm lúc đó ta không lợng đợc những rủi ro, những thua lỗ, thất bại cóthể có và khi tình hình không nh mong muốn doanh nghiệp sẽ bị rơi vào tìnhtrạng phá sản
3.4 Yếu tố con ngời - sự quan tâm hàng đầu:
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chúng ta không thể không quantâm đến yếu tố con ngời, đây là chính là thách thức lớn nhất đối với quản lý.Làm sao có đợc một đội ngũ lao động lành nghề, luôn học hỏi, có nỗ lực, cónhiệt tình cao trong công việc Đó là điều kiện đảm bảo cho sự thành côngcủa doanh nghiệp Muốn vậy phải nhận thức đợc vai trò quan trọng của yếu tố
Trang 10con ngời, phải thờng xuyên tạo điều kiện cho ngời lao động nâng cao trình
độ, đa ra những ý kiến đóng góp, kích thích tinh thần sáng tạo và tinh thầntích cực trong công việc nhờ các hình thức khuyến khích bằng vật chất và tinhthần làm ngời lao động thoả mãn, gắn bó với doanh nghiệp
3.5 Tạo vốn kinh doanh :
Khó khăn chung của hầu hết các doanh nghiệp là thiếu vốn bởi vì nó bổsung vốn cơ bản trong suốt quá trình kinh doanh Toạ vốn bằng hình thức đivay sẽ ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp phải luônmang gánh nặng lãi suất Hơn nữa vốn vay lớn tạo ra sự mất cân đối lớntrong cơ cấu vốn, chứa đựng nhiều sự bấp bênh rủi ro.Vì vậy không nên lạmdụng vốn vay, khi sử dụng biện pháp vay vốn cần phảicó kế hoạch sử dụnghiệu quả và có biện pháp phòng chống những rủi ro có thể từ yếu tố này
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh,biện pháp cổ phần hoá doanhnghiệp, hình thành thị trờng chứng khoán là một biện pháp hữu hiệu nhằmhuy động vốn cho các doanh nghiệp Xác định cơ cấu vốn hợp lý, chặt chẽ vàthích ứng với quy mô doanh nghiệp, tránh không lạm dụng vốn vay quá mức,
đặc biệt là vốn vay ngắn hạn Có những biện pháp hữu hiệu đối phó với nhữngbiến động về tài chính
3.6 Trình độ kỹ thuật và công nghệ:
Các doanh nghiệp để khẳng định vị trí trên thị trờng, để đạt đợc hiệu quảsản xuất kinh doanh, để giảm thiểu chi phí, sản lợng cao đồng thời để thị trờngchấp nhận sản phẩm, đòi hỏi sản phẩm phải đạt đợc các tiêu chuẩn, phải đạt đợcchất lợng sản phẩm Muốn vậy cần phải tiếp cận với khoa học kỹ thuật côngnghệ tiên tiến, vận dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phải không ngừngcải tiến đầu t công nghệ, chính đó là một nhân tố giúp doanh nghiệp hoạt độngngày càng hiệu quả hơn
3.7 Nghiên cứu môi trờng:
Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển đều có sự liên hệ với môi trờng vàchịu sự tác động của môi trờng đến doanh nghiệp Những tác động của môitrờng có thể là thuận lợi hay bất lợi cho doanh nghiệp Do tính chất quốc tếhoá, khu vực hoá, hoạt động của doanh nghiệp không chỉ còn thuộc phạm vicủa một quốc gia hay một vùng nào đó, cho nên doanh nghiệp còn chịu sự tác
động của môi trờng kinh tế thế giới Những thay đổi về chính trị, kinh tế, xãhội, công nghệ trên thế giới đều có thể tác động đến doanh nghiệp Vì vậy
Trang 11muốn hoạt động hiệu quả cần phải quản trị môi trờng, đó là việc thu thậpthông tin, dự đoán ớc lợng thay đổi, bất trắc của môi trờng trong và ngoài n-
ớc, đa ra những biện pháp đối phó nhằm giảm bớt những tác động, những tổnthất có thể có do sự thay đổi, bất trắc đó
II Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đó chính là việc nâng cao hiệuquả của tất cả các hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh Hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố ảnhhởng khác nhau Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh nhằm mục đích thấy đợc sự ảnh hởng có tính tích cực và
có tính tiêu cực của các nhân tố đó, xây dựng các chiến l ợc cho doanhnghiệp nhằm tận dụng những thuận lợi và có biện pháp khắc phục nhữngkhó khăn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.Nhóm nhân tố khách quan:
1.1 Môi trờng kinh tế:
Bất kì một sự thay đổi trong môi trờng kinh tế nào đó đều làm ảnh ởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Các chính sách kinh tế của Nhà nớc, tốc độ tăng trởng nền kinh tếquốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu ngời, là các yếu tốtác động lớn đến cung và cầu của từng doanh nghiệp Với một nền kinh tế cótốc độ tăng trởng cao, các chính sách kinh tế của Nhà nớc thuận lợi và khuyếnkhích các doanh nghiệp đầu t mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không
h-đáng kể, lạm phát đợc giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu ngời tăng sẽtạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh và ngợc lại
Trong nền sản xuất hàng hoá, thị trờng là một trong những yếu tố cơ bảnquyết định đến quá trình tái sản xuất Thị trờng đầu vào ảnh hởng đến tínhliên tục và tính hiệu quả của sản xuất, còn thị trờng đầu ra quyết định quátrình tái sản xuất và tính hiệu quả trong kinh doanh
Những đối thủ cạnh tranh có ảnh hởng lớn đến việc nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để thắng thế trong cạnh tranh, doanhnghiệp phải nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm giá thành để tăng mạnh tiêuthụ, tổ chức sản xuất kinh doanh cho phù hợp để bù đắp những thiệt hại docạnh tranh về giá, về chất lợng, về mẫu mã Nh vậy, đối thủ cạnh tranh vừa là
Trang 12nhân tố mang lại trở ngại vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanhnghệp Nhng nhìn chung thì sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh sẽ làm hiệuquả sản vuất kinh doanh của doanh nghiệp giảm đi tơng đối.
Môi trờng kinh tế quốc tế và khu vực cũng là nhân tố ảnh hởng mạnh
đến hiệu quản sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hởng trực tiếp tớicác hoạt động mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm cũng nh việc lựa chọn và
sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Môi trờng kinh tế ổn định sẽtạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Và ngợc lại nếumôi trờng kinh tế bất ổn định sẽ gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp,
nh cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Châu á làm giảm hiệu quả sản xuấtkinh doanh ở các doanh nghiệp trong khu vực nói chung và doanh nghiệpViệt Nam nói riêng, nhng ngợc lại việc tham gia khu vực mậu dịch tự doASEAN và chuẩn bị gia nhập AFTA của Việt Nam đã mở rộng các mối quan
hệ của doanh nghiệp, tạo cơ hội cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của mình
1.2 Môi trờng thể chế:
Sự ổn định về hệ thống tài chính, sự nhất quán trong đờng lối chủ trơngcủa Đảng luôn là tiền đề cho sự phát triển và mở rộng các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Đó là cơ sở để doanh nghiệp có thể yên tâm đầu tvào việc phát triển doanh nghiệp theo cả chiều rộng và chiều sâu, tìm cáchnâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng
Môi trờng này tác động trực tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thông qua các công cụ luật pháp nh Luật, các văn bản dới Luật,các quy trình quy phạm kỹ thuật sản xuất, tạo ra một hành lang pháp lý chocác doanh nghiệp hoạt động kinh doanh của mình Luật pháp tác động khôngchỉ lên ngành nghề, mặt hàng sản xuất, phơng thức sản xuất kinh doanh màcòn quy định việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc, với
xã hội và với ngời lao động (thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nớc, trách
nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trờng, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, ) Các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
còn chịu sự quản lý của nhà nớc thông qua các chính sách thơng mại quốc tế,hạn ngạch, luật bảo hộ, bảo lãnh cho các doanh nghiệp tham gia hoạt độngkinh doanh Có thể nói rằng, môi trờng thể chế là nhân tố kìm hãm sự pháttriển của doanh nghiệp nhng cũng có thể là một môi trờng ổn định khuyến
Trang 13khích sự phát triển của doanh nghiệp, tạo ra một hành lang pháp lý công bằngcho tất cả các doanh nghiệp là cầu nối cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt
động kinh doanh của mình ra quốc tế và khu vực, thông qua đó hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng đợc không ngừng nâng cao
Trang 141.3 Môi trờng công nghệ:
Xu hớng phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ và tình hình ứng dụngkhoa học kỹ thuật công nghệ trên thế giới cũng nh trong nớc ảnh hởng trựctiếp đến năng suất, chất lợng sản phẩm, tức là ảnh hởng đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Thực tế, thế giới đã chứng kiến sự biến đổicông nghệ làm khủng hoảng, thậm chí mất đi nhiều lĩnh vực kinh doanh nhngxuất hiện những lĩnh vực kinh doanh mới hoặc làm phát triển hơn các lĩnh vực
đã có
Các sản phẩm của công nghệ mới nh các sản phẩm cải tiến, sản phẩm
đổi mới, nguyên vật liệu mới, nguyên vật liệu thay thế với sự xuất hiện cácquy trình công nghệ có năng suất, chất lợng hiệu quả hơn Đó có thể là các cơhội nhng cũng có thể là các nguy cơ Là cơ hội đối với các doanh nghiệp cóvốn đầu t cho các loại công nghệ phù hợp với trình độ của doanh nghiệp vàbiết sử dụng có hiệu quả, ngợc lại là nguy cơ đối với các doanh nghiệp khôngnắm bắt đợc các thông tin về công nghệ và không biết sử dụng nó một cách
có hiệu quả
Sự thay đổi của công nghệ có ảnh hởng tới chu kỳ sống của một sảnphẩm hoặc dịch vụ, nó có thể kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, một số sảnphẩm sẽ có giai đoạn phát triển mới sau giai đoạn suy thoái, do đó hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đ ợc nâng cao Ngoài ra sựthay đổi công nghệ cũng ảnh hởng tới phơng pháp sản xuất, tới nguyênvật liệu cũng nh tới thái độ ứng xử của ngời lao động Chính vì vậy nó ảnhhởng tới hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lu động và lao động
Nhìn chung môi trờng công nghệ có ảnh hởng tới trình độ kỹ thuật côngnghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp, do đó ảnh h-ởng tới năng suất, chất lợng sản phảm tức là ảnh hởng tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
1.4 Môi trờng văn hoá xã hội:
Trong thời gian trung và dài hạn, môi trờng văn hoá xã hội có thể lànhân tố thay đổi lớn nhất Lối sống thay đổi nhanh chóng theo xu hớng dunhập luôn là cơ hội cho nhiều nhà sản xuất Vì vậy doanh nghiệp phải tính
đến những sự thay đổi về thái độ tiêu dùng, tháp tuổi, tỷ lệ kết hôn và sinh đẻ
từ đó có sự thay đổi về chiến lợc sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệuquả
Trang 15Tình trạng thất nghiệp cũng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quảsản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nếu tình trạng thất nghiệp cao thìchi phí sử dụng lao động sẽ giảm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh nhngtình trạng này sẽ dẫn đến nhu cầu tiêu dùng giảmvà có thể đẫn đến tình trạng
an ninh chính trị mất ổn định, do vậy lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Ngợc lại nếu tình trạng thất nghiệp thấp, ngời lao
động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì chi phí sử dụng lao động củadoanh nghiệp cao, do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, nhng bù lại thu nhập của ngời lao động tăng dẫn tới việc tăng tiêudùng làm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên
Trình độ văn hoá ngày càng cao có ảnh hởng tới khả năng đào tạo cũng
nh chất lợng chuyên môn của ngời lao động từ đó làm tăng hiệu quả sử dụnglao động của doanh nghiệp Ngoài ra trình độ văn hoá của ngời dân còn ảnhhởng tới nhu cầu sản phẩm của doanh nghiệp, nó đòi hỏi sản phẩm ngày càngphải có chất lợng cao và phải phù hợp với nhiều loại nhu cầu khác nhau
Tuỳ từng vùng địa lý khác nhau mà trình độ văn hoá-xã hội của ngời dâncũng khác nhau, do vậy doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở vùngnào thì phải nắm bắt đợc trình độ văn hoá của ngời dân ở đó để làm cơ sở choviệc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình
1.5 Môi trờng tự nhiên:
Môi trờng tự nhiên bao gồm các nhân tố: thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tàinguyên thiên nhiên, vị trí địa lý là các nhân tố ngoại ứng có ảnh hởng sâusắc đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các loại tài nguyên thiên nhiên ảnh hởng đến chi phí nguyên vật liệu,năng lợng, ảnh hởng tới tiến độ sản xuất, năng suất và chất lợng sản phẩm củacác doanh nghiệp khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.Doanh nghiệpnào có nguồn cung ứng tài nguyên thiên nhiên dồi dào, phong phú sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho việc sử dụng chúng và ngợc lại thì doanh nghiệp phải bỏ ramột khoản chi phí cho việc khắc phục tình trạng khó khăn này nh phải trả giácao hơn hoặc chi phí cho các nguyên vật liệu nhập khẩu dẫn tới chi phí sảnxuất tăng từ đó giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thời tiết, khí hậu, mùa vụ ảnh hởng đặc biệt đến các doanh nghiệp kinhdoanh trong lĩnh vực nông, lâm, thuỷ hải sản và các doanh nghiệp kinh doanhcác mặt hàng có tính chất mùa vụ Doanh nghiệp cần phải đầu t cho bảo quản
Trang 16dự trữ nguyên vật liệu và thành phẩm để tránh những ảnh hởng tiêu cực, đảmbảo ổn định sản xuất kinh doanh.
Vị trí địa lý có liên quan đến các khâu quan trọng nh sản xuất, giaodịch, vận chuyển Có một vị trí địa lý thuận lợi gần nguồn cung ứng, thị
trờng, cơ sở hạ tầng phát triển (Hệ thống đờng xá, giao thông, thông tin
liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng l ới điện nớc quốc gia ) sẽ
làm giảm chi phí vận chuyển, giao dịch, tăng khả năng thu thập thông tin,khả năng huy động và sử dụng vốn của các doanh nghiệp Do đó nó có
ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tình trạng môi trờng, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràngbuộc xã hội về môi trờng đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh,năng suất và chất lợng sản phẩm, tạo điều kiện cho tăng năng suất lao độngdẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc nâng cao
2 Nhóm nhân tố chủ quan:
Là nhóm nhân tố doanh nghiệp màcó thể kiểm soát đựơc cũng nh có thể
điều chỉnh ảnh hởng của nó
2.1 Lực lợng lao động:
Lao động là một trong những nhân tố khó xem xét và việc đánh giá dự
đoán kết quả tác động của nhân tố này đến hiệu qủa sản xuất kinh doanh ờng khó chính xác
th-Khoa học kỹ thuật càng phát triển thì việc đa chúng trở thành lực lợngsản xuất trực tiếp là điều tất nhiên, nhng vai trò quan trọng của con ngời làkhông thể phủ nhận đợc trong lực lợng sản xuất Trình độ, năng lực và tinhthần trách nhiệm của ngời lao động là nhân tố tác động trực tiếp đến năngsuất lao động, chất lợng sản phẩm và tốc độ tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra côngtác tổ chức phân công hiệp tác lao động hợp lý sao cho phát huy tốt nhất nănglực, sở trờng của ngời lao động là một yêu cầu không thể thiếu trong quản trịnhân lực của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuấtkinh doanh Việc bố trí nhân lực trong mỗi Công ty phụ thuộc vào nhiệm vụsản xuất kinh doanh, vào chiến lợc kinh doanh, kế hoạch kinh doanh màdoanh nghiệp đã đề ra Việc tổ chức nhân sự của bất kỳ một doanh nghiệpnào cũng phải tuân thủ các nguyên tắc chung là sử dụng đúng ngời, đúngviệc; quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiện nhanh nhất,tốt nhất các nhiệm vụ đợc giao, đồng thời phải khuyến khích phát huy đợc
Trang 17tính độc lập sáng tạo của ngời lao động, có nh vậy sẽ góp phần vào việc nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiền lơng và thu nhập của ngời lao động có ảnh hởng trực tiếp và giántiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, vì tiền lơng là một bộ phận lớn cấuthành nên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi tiền lơng cao thìchi phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinhdoanh, nhng mặt khác nó lại khuyến khích ngời lao động tăng năng suất lao
động và chất lợng sản phẩm dẫn dến tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh vàngợc lại Vì vậy doanh nghiệp cần lu ý sử dụng các chính sách tiền lơng,chính sách phân phối thu nhập, các biện pháp khuyến khích sao cho hợp lý,hài hoà giữa lợi ích của ngời lao động và lợi ích của doanh nghiệp
2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Cơ sở vật chất kỹ thuật là tài sản cố định của doanh nghiệp phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gồm nhà cửa, kho tàng, bếnbãi, máy móc thiết bị đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trêncơ sở sức sinh lời của tài sản Cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện trình độ pháttriển của doanh nghiệp và góp phần đáng kể vào thúc đẩy hoạt động kinhdoanh Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng đợc bố trí hợp lý baonhiêu thì càng góp phần đem lại hiệu quả cao bấy nhiêu Nó thể hiện trình độquản lý tài sản cố định Một hệ thống có máy móc thiết bị, nhà xởng, bến bãi,kho tàng nếu đợc sắp xếp hợp lý với các giai đoạn sản xuất, thuận tiện choviệc vận chuyển thì tiết kiệm đợc thời gian, làm giảm chi phí sản xuất Hơnnữa doanh nghiệp nếu có cơ sở vật chất kỹ thuật đợc bố trí gần thị trờng đầuvào, thị trờng đầu ra, thuận tiện với hệ thống giao thông, mạng điện nớc quốcgia sẽ đem lại cho doanh nghiệp một tài sản vô hình rất lớn và đó là lợi thếkinh doanh đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao.Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất ảnh hởng đến năng suấtlao động, chất lợng sản phẩm, ảnh hởng tới mức độ tiết kiệm hay lãng phínguyên vật liệu, do đó ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao, có công nghệ sản xuấttiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyênvật liệu, nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm Còn nếu trình độ sản xuấtthấp kém hoặc lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất, chất lợng sảnphẩm của doanh nghiệp giảm, sử dụng lãng phí nguyên vật liệu dẫn đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị thấp
Trang 182.3 Nhân tố quản trị trong doanh nghiệp.
Bộ máy quản trị trong các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng
có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp, ảnh hởng trực tiếp đến thành công cũng nh thất bại của doanh nghiệp.Trong quản trị, thớc đo hiệu quả của nhà quản trị chính là việc ra các quyết
định quản trị đúng đắn
Bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụkhác nhau, tự hoạt động lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lợc kinhdoanh và phát triển doanh nghiệp, tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phơng
án và các hoạt động sản xuất kinh doanh đã đề ra cho tới việc tổ chức kiểmtra, đánh giá và điều chỉnh cho các giai đoạn sau Với chức năng vô cùngquan trọng của bộ máy quản trị doanh nghiệp, ta có thể khẳng định rằng chấtlợng chất lợng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nhân tố này cho phép doanh nghiệp sử dụnghợp lý và tiết kiệm các yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh,giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra những quyết định và chỉ đạo sản xuất kinhdoanh chính xác và kịp thời, tạo ra những động lực to lớn để kích thích sảnxuất phát triển Một doanh nghiệp có năng lực quản trị non kém sẽ không thể
đứng vững trớc sự cạnh tranh khốc liệt của thị trờng Nếu bộ máy quản trị đợc
bố trị có cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,gọn nhẹ, linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chếphối hợp hoạt động hợp lý, tránh đợc sự chồng chéo trách nhiệm vì chống đợcsức ỳ trong quản trị, chi phí hành chính sẽ đợc giảm đi góp phần tăng hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Và ngợc lại nếu bộ máy quản trịcủa doanh nghiệp đợc tổ chức không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc quá đơngiản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo, không rõ ràng hoặc là phải kiệmnhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trịviên thì thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp không cao
Nhân tố quản trị còn có nhiệm vụ quan trọng nữa là vận dụng linh hoạtcác đòn bẩy kinh tế, xây dựng đợc hệ thống trao đổi và xử lý thông tin Vậndụng các đòn bẩy kinh tế cho phép các doanh nghiệp khai thác tối đa tiềmnăng về lao động, tạo điều kiện cho mọi ngời, mọi khâu, mọi bộ phận pháthuy đầy đủ quyền chủ động, sáng tạo trong sản xuất kinh doanh Còn việcxây dựng và sử dụng hệ thống thông tin đó có hiệu quả cũng tạo ra một lợi
Trang 19thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Thông tin chia làm hai nguồn: thông tin bênngoài và thông tin nội bộ Thông tin nội bộ có thể là sự phản ánh của nhânviên về những khuyết tật của sản phẩm đợc phát hiện ra trong quá trình sảnxuất và ý kiến của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp và sảnphẩm của đối thủ cạnh tranh Thông tin từ bên ngoài có thể là thông tin về
đối thủ cạnh tranh, thông tin về những thay đổi trong chính sách của Nhà nớc
và việc biết trớc có thể đem lại cho doanh nghiệp một lợi thế vô cùng to lớn
III Phơng pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:
1 Phơng pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Có hai phơng pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:
- Phơng pháp đánh giá hiệu quản sản xuất kinh doanh đ ợc đo bằnghiệu số giữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó
H = K - CTrong đó:
H: Hiệu quả sản xuất kinh doanh
K: Kết quả đạt đợc
C: Chi phí bỏ ra
- Phơng pháp đánh giá tơng đối hiệu quả sản xuất kinh doanh đựơc xác
định bởi tỷ số giữa kết quả đạt đựơc với chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó.Hiện nay, phơng pháp đánh giá này đựoc áp dụng nhiều trong các doanh
nghiệp do nó có u điểm hơn phơng pháp đánh giá tuyệt đối, bởi vì phơng phápnày biểu hiện đợc tơng quan về chất và lợng, giữa kết quả với chi phí, phản
ánh hết mức độ chặt chẽ của mối liên hệ này
Một quan điểm đa ra khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, làchúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả về mặt thời gian và không gian,cả về mặt định tính và định lợng của sản xuất kinh doanh
a Về thời gian.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ta có thể tính toán đợchiệu quả đạt đợc trong từng giai đoạn, nhng về nguyên tắc thì hiệu quả củatừng giai đoạn không đợc làm giảm hiệu quả khi xem xét trong thời kỳ dài
C K
H
Trang 20hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất trớc không đợc làm hạ thấp hiệu quả củachu kỳ sau Trong nhiều trờng hợp vì lý do nào đó chỉ thấy lợi ích trớc mắt
mà không thấy lợi ích lâu dài, nh việc nhập một số thiết bị máy móc cũ kỹ,lạc hậu hoặc xuất khẩu hàng loạt các tài nguyên thiên nhiên sẽ làm ảnh hởng
đến hiệu quả sản xuất lâu dài của doanh nghiệp Ngoài ra làm tăng chi phícải tạo môi trờng tự nhiên, tăng chi phí hiện đại hoá và đổi mới tài sản cố
định dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quảkinh tế xã hội đề bị giảm đi
b Về mặt không gian:
Hiệu quả của hoạt động kinh tế cụ thể nào đó ảnh hởng tăng hoặc giảm
đến hiệu quả kinh tế của cả hệ thống mà nó liên quan tức là có sự ảnh hởnggiữa các ngành kinh tế này với các ngành kinh tế khác, giữa từng bộ phận vớitoàn bộ hệ thống, giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Vì vậy khi xem xét hiệu quả phải xem xét một cách toàn diện, hiệu quả
ấy phải không làm ảnh hởng tiêu cực đến hiệu quả chung của nền kinh tếquốc dân thì mới đợc coi là hiệu quả kinh tế
Khi đánh giá hiệu quả của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đókhông chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lợngcủa kết quả đạt đợc Kết quả đạt đợc trong sản xuất mới bảo đảm đợc yêu cầutiêu dùng trong toàn xã hội Vấn đề cần đợc xem xét ở đây là kết quả đợc tạo
ra ở mức độ nào, với giá trị nào Do vậy việc đánh giá hiệu quả sản xuấtkhông chỉ đánh giá ở kết quả mà phải xem doanh nghiệp sản xuất tạo ra kếtquả nh thế nào, bằng phơng tiện gì, trình độ ra làm sao
d Về mặt định l ợng:
Hiệu quả kinh tế phải đợc thể hiện thông qua mối tơng quan giữa thu vàchi theo hớng tăng thu giảm chi Điều đó có nghĩa là sử dụng tiết kiệm tối đamức chi phí sản xuất kinh doanh để tạo ra nhiều sản phẩm có ích nhất Nhvậy đứng trên góc độ của nền kinh tế quốc dân, việc nâng cao hiệu quả của
Trang 21một doanh nghiệp phải luôn luôn gắn chặt với hiệu quả toàn xã hội, mang lạihiệu quả kinh tế cho đơn vị phải đảm bảo hiệu quả kinh tế ngành, địa phơng.Nói cách khác, khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cần phải quán triệtmột số quan điểm sau:
- Bảo đảm sự kết hợp hài hoà các loại lợi ích xã hội, lợi ích tập thể, lợiích ngời lao động, lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài quan điểm này đòi hỏiviệc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phải xuất phát từ việc thoả mãnmột cách thích đáng nhu cầu của các chủ thể trong mối quan hệ mắt xích phụthuộc lẫn nhau
- Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh Theo quan điểm này thì việc nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh phải là sự kết hợp hài hoà giữa hiệu quả sản xuất kinhdoanh của các bộ phận trong doanh nghiệp với hiệu quả toàn doanhnghiệp
- Phải bảo đảm tính thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định biện pháp nâng cao hiệu quảkinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế xã hội của ngành,của địa phơng và của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
- Đảm bảo thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị-xã hội với nhiệm vụ kinh
tế trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả mặt hiện vật lẫn giátrị hàng hoá Theo quan điểm này đòi hỏi việc tính toán đánh giá hiệu quảphải đồng thời chú trọng cả hai mặt hiện vật và giá trị, ở đây mặt hiện vật thểhiện ở số lợng sản phẩm và chất lợng sản phẩm, còn mặt giá trị là biểu hiệubằng tiền của giá trị sản phẩm
2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:
kỳ trong phẩm n
s thụ u ti thu Doanh phí
chi ồng một n
tr
thu
doanh u
ti Chỉ
ê
ả
ả ê
=
đ ê
ê
Trang 22Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo
ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, dovậy nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảmchi phí để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 23- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất (sức sản xuất của vốn):
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp: một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu Do
đó, nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặtchẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả đồng vốn kinh doanh
- Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo
ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một đồngvốn tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu
tố vốn của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần:
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
từ một đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí
2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản:
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
- Chỉ tiêu năng suất lao động:
Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra đợc bao nhiêu đồng giá trịsản xuất
- Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lơng:
doanh kinh
vốn Tổng
kỳ trong phẩm n s thụ u ti thu Doanh vốn
của xuất n s
kỳ trong thụ u ti và xuất n s phí chi Tổng
kỳ trong nhuận Lợi
phí chi theo lợi doanh u
kỳ trong doanh kinh
vốn Tổng
kỳ trong nhuận Lợi
doanh kinh
vốn theo lợi doanh u
ti
kỳ trong thuần thu Doanh
kỳ trong nhuận Lợi
thuần thu doanh theo
lợi doanh u
ti
kỳ trong n qu nh b ộng lao số Tổng
kỳ trong ra o t xuất n s trị gi Tổng ộng
lao suất ng n u ti
Trang 24Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lơng trong kỳ tạo ra đợc baonhiêu đồng doanh thu.
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động:
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo ra đợc baonhiêu đồng lợi nhuận
- Hệ số sử dụng lao động:
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp
- Hệ số sử dụng thời gian lao động:
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian lao
động định mức, nó cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanhnghiệp
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
- Sức sản xuất của vốn cố định:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn có định trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu
- Sức sinh lợi của vốn cố định:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra đợc baonhiêu đồng lợi nhuận
- Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị:
- Hệ số sử dụng tài sản cố định:
kỳ trong ng l tiền phí chi Tổng
kỳ trong phẩm n s thụ u ti thu Doanh ng
l tiền phí chi ồng một
n
tr
xuất n s qu kết u ti Chỉ
ơ
ả ê
=
ơ
đ ê
ả
ả ê
kỳ trong n qu nh b ộng lao số Tổng
kỳ trong nhuận Lợi
ộng lao một cho
tính
n qu nh b nhuận lợi
có hiện ộng lao số Tổng
dụng sử ợc ộng lao số Tổng ộng
lao dụng sử
tế thực ộng lao gian thời Tổng ộng
lao gian thời dụng sử số
kỳ trong phẩm n s thụ u ti thu Doanh ịnh
cố vốn của xuất n s Sức
â
ì
đ
ả ê
=
đ
ả
kỳ trong n qu nh b ịnh cố Vốn
kỳ trong nhuận Lợi
ịnh cố vốn của lợi Sức
kế thiết theo việc làm gian Thời
tế thực việc làm gian Thời bị
thiết móc y m của việc làm
gian thời dụng sử suất Hiệu
=
á
có hiện ịnh cố n s tài Tổng
ộng huy ợc ịnh cố n s tài Tổng ịnh
cố n s tài dụng sử số
Trang 25- Hệ số đổi mới tài sản cố định:
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lu động:
- Sức sản xuất của vốn lu động:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động trong kỳ tạo ra đợc bao
nhiêu đồng doanh thu
- Sức sinh lợi của vốn lu động:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động trong kỳ sẽ tạo ra đợc baonhiêu đồng lợi nhuận
- Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động:
Chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lu động đảm nhiệm để tạo
ra một đồng doanh thu
có hiện ịnh cố n s tài Tổng
mới ổi ợc ịnh cố n s tài trị gi Tổng ịnh
cố n s tài mới ổi số Hệ
kỳ trong phẩm n s thụ u ti thu Doanh ộng
u l vốn của xuất n s Sức
â
ì
đ
ả ê
=
đ
ả
kỳ trong n qu nh b ộng u l Vốn
kỳ trong nhuận Lợi
ộng u l vốn của lợi Sức
thuần thu Doanh
kỳ trong n qu nh b ộng u l Vốn ộng
u l vốn của nhiệm m
số
Trang 26- Số vòng quay của vốn lu động:
Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc bao nhiêu vòng trong kỳ Chỉtiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lu động có hiệu quả và ngợc lại
- Thời gian của một vòng quay:
Chỉ tiêu này cho biết số ngày để vốn lu động quay đợc một vòng Thờigian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao và ngợc lại
kỳ trong n qu nh b ộng u l Vốn
thuần thu Doanh ộng
u l vốn của quay vòng
tích n ph kỳ của gian Thời quay
vòng một của gian Thời
đ
â
=
Trang 27đổi và các bớc tiến vợt bậc theo các giai đoạn phát triển lịch sử và nền kinh tếquốc dân.
- Thời kỳ 1945 - 1955: Khi miền Bắc tiến hành công cuộc cải tạo và xâydựng xã hội chủ nghĩa, miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ,tiền thân của Công ty đợc ra đời dới hình thức mới chỉ là một xởng chế biếnxay xát gạo thuộc kho thóc Việt Nam Trong giai đoạn này xởng cónhiệm vụ thu mua thóc ở khắp mọi nơi về, xay xát, chế biến gạo phục vụcho các căn cứ cách mạng, dân công và quân đội Máy móc thiết bị lúc đóhết sức thô sơ và cho năng suất thấp, nên mới chỉ đáp ứng đ ợc một phầnrất nhỏ nhu cầu của đất nớc
- Thời kỳ 1955 - 1971: Do nhu cầu về lơng thực ngày càng tăng, kéotheo về nhu cầu máy móc thiết bị xay xát ở các nhà máy xay xát lơng thực,
"Xởng chế biến xay xát gạo" đợc đổi tên thành Nhà máy cơ khí lơng thựcthuộc chi cục cung ứng - Tổng cục lơng thực
Trong thời kỳ này nhà máy có nhiệm vụ sau:
+ Sản xuất các phụ tùng phục vụ cho các nhà máy xay xát có năng suất
từ 1 8 tấn/giờ do Trung Quốc viện trợ công nghệ và đợc lắp đặt tại ViệtNam
+ Chế tạo một số máy xay xát nhỏ có công suất từ 0,3 0,8 tấn/giờ đểphục vụ cho công nhân viên chức và quân đội với khẩu hiệu "Đảm bảo ăn no
đánh thắng" Đó mới chỉ là đánh dấu sự khởi đầu của công cuộc chế tạo máymóc thiết bị lơng thực nội địa với công suất hạn chế so với 12 nhà máy xayxát có công suất từ 90 - 180 tấn/giờ của Trung Quốc viện trợ đợc đặt ở cácthành phố lớn nh: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Thanh Hoá, Vinh,
Trang 28Trong thời gian này, chiến tranh diễn ra ác liệt đòi hỏi nhà máy vừachiến đấu, vừa sản xuất với công suất ngày một tăng để đảm bảo cho quân
đội, nhân dân chiến đấu thắng lợi Đến năm 1971, khi nhà máy đã có nhữngbớc đi trởng thành về ngành cơ khí chế tạo, nhà máy đã đợc mang tên "Nhàmáy cơ khí Hoàng Liệt" theo quyết định thành lập 269 LTTP - QĐ ngày01/03/1971 của Bộ Lơng thực và Thực phẩm
- Thời kỳ 1972 - 1987: Trong thời gian Mỹ đánh phá miền Bắc, nhà máy
ở vị trị phía Nam của Thành phố, là một trong các điểm thuộc cụm côngnghiệp luôn bị rình rập, đánh phá, và năm 1972 nhà máy bị đánh phá hoàntoàn Không nản chí với sức mạnh của bom đạn, Chính phủ và tập thể cán bộcông nhân viên nhà máy đã nhanh chóng tiến hành xây dựng lại nhà máy và
đi vào sản xuất Nhà máy đã đợc nhận nhiều thành tích do Đảng và Nhà nớctrao tặng nh huân chơng chiến công, huân chơng lao động, bằng khen củaChính phủ và nhiều lần đợc tuyên dơng là lá cờ đầu trong chiến đấu và lao
động
Sau ký kết hiệp định Paris năm 1973, nhiều vùng trong nớc đã đợc giảiphóng, nhu cầu về chất lợng gạo đã tăng lên, đòi hỏi giảm tạp chất vô cơ vàhữu cơ trong gạo, nhà máy trong giai đoạn này đã chế tạo đợc các loại máyxay xát có công suất từ 1 6 tấn/giờ để phục vụ cho quân đội và công nhânviên chức và không ngừng thay đổi tên gọi của nhà máy cho phù hợp với chứcnăng và nhiệm vụ của mình, năm 1987 nhà máy đổi tên là "Nhà máy chế tạothiết bị lơng thực I" theo quyết định 546 LT/CBĐT ký ngày 26/07/1986 vàcông văn 333 ngày 12/05/1987 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thựcphẩm Các dây chuyền công nghệ đợc đa vào sử dụng ở nhà máy là do sự việntrợ của các nớc xã hội chủ nghĩa anh em nh Liên Xô, Trung Quốc, Bắc TriềuTiên và một số nớc của Liên hiệp quốc
- Thời ký 1988 nay: Theo nghị định 388/ HĐBT về thành lập lạidoanh nghiệp nhà nớc nhà máy đã đợc thành lập lại mang tên Công ty Thiết
Bị Vật T Nông Sản theo quyết định 358/CNTB - TCCB ngày 18/6/1993 của
Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm nay là Bộ Nông nghiệp và PhátTriển Nông Thôn Giấy đăng ký kinh doanh số 108886 ngày 5/7/1993 củatrọng tài kinh tế Hà Nội
Trong giai đoạn này có sự chuyển đổi về cơ chế, nớc ta đã có đủ gạo ăn,bắt đầu có sự d thừa và nhu cầu xuất khẩu gạo đã xuất hiện Đối với những n-
ớc có nhu cầu nhập khẩu gạo, họ đòi hỏi gạo phải có chất lợng cao và tạo ra
Trang 29chỉ tiêu chất lợng để các nớc xuất khẩu gạo cạnh tranh với nhau Vấn đề đặt
ra là để đảm bảo đợc các chỉ tiêu chất lợng đó, chúng ta cần phải có máy mócthiết bị chế biến, mặt khác khoản vốn đầu t để mua sắm thiết bị của nớc ngoàiquá lớn Chính vì vậy, nhu cầu xuất khẩu gạo đã đòi hỏi nhà máy phải chế tạo
đợc máy móc chế biến cho mình
Các tiêu chuẩn về chất lợng gạo đặt ra cho gạo xuất khẩu nh sau:
+ Đảm bảo tỉ trọng hạt nguyên cao từ 85 100%
+ Đảm bảo lợng tạp chất hữu cơ và vô cơ bằng không
+ Đảm bảo sạch cám cho gạo
+ Đảm bảo đánh bóng hạt gạo
Cùng với sự viện trợ của các nớc xã hội chủ nghĩa anh em và một số nớccủa Liên hiệp quốc nh Anh, Pháp, úc, đội ngũ cán bộ và công nhân củaCông ty đã dày công, bỏ sức làm việc và lao động với tất cả nhiệt huyết củamình đã chế tạo thành công thiết bị chế biến gạo đảm bảo bốn tiêu chuẩntrên
Với sự thành công này Công ty tự hào là một cơ sở sản xuất sản phảm cơkhí duy nhất có thể cạnh tranh với sản phẩm cơ khí nớc ngoài của ngành cơkhí Việt Nam, một ngành có thể nói là chậm phát triển nhất trong nền kinh tếquốc dân Sự ra đời của sản phẩm này đã thực hiện đợc hai mục tiêu của toànngành, đó là mục tiêu nội địa hoá sản phẩm và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu
gạo với công suất tăng lên vợt bậc từ 0,5 triệu tấn gạo/năm (những năm 1990
- 1991) lên đến 3,5 triệu tấn gạo/năm (1999) và 4,2 triệu tấn gạo/năm (năm
2000) Để xứng đáng với những thành tích Công ty đã đạt đợc Đảng và Nhànớc đã trao tặng nhiều huân chơng lao động hạng nhì và hạng ba
* Các sản phẩm chủ yếu của Công ty
- Sản xuất các thiết bị xay xát gạo
- Chuyển sang kinh tế thị trờng, Công ty đã chú trọng nhiều vào việc sảnxuất đa dạng hoá các loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh
tế đất nớc Thời kỳ này, bên cạnh việc sản xuất mặt hàng truyền thống, Công
ty đã tung ra thị trờng nhiều sản phẩm mới nh các thiết bị chế biến quế, hạttiêu, chè, cà phê, đờng và một số sản phẩm phục vụ cho ngành điện và thuỷlợi Ngoài ra doanh nghiệp còn đa dạng hoá sản phẩm của mình bằng việcsản xuất thêm một số mặt hàng nh thiết bị chế biến nớc giải khát, bia, giấy,
Trang 30cao su Nhng Công ty đã sớm nhận ra sự không hiệu quả của việc sản xuấtcác mặt hàng này do để đảm bảo chất lợng sản phẩm cần có một lợng vốn đầu
t lớn cho kỹ thuật, lao động, nên hiện nay các mặt hàng này không đợc sảnxuất nữa
- Mặt khác, do nắm chắc đợc các chính sách của Nhà nớc, sự thuận lợicủa môi trờng kinh doanh, Công ty đã tìm cách đa dạng hoá ngành nghề kinhdoanh của mình nhằm tận dụng năng lực sản xuất và tăng doanh thu, nhằmmục tiêu tăng trởng của mình Công ty đã bắt tay vào việc lắp ráp và kinhdoanh xe gắn máy
- Nghiên cứu chế tạo, lu thông dây chuyền lắp ráp và một số phụ tùng xegắn máy
II Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của Công ty thiết bị vật t nông sản:
1 Đặc điểm về sản phẩm.
Là một Công ty cơ khí nên sản phẩm của Công ty trớc hết mang đặc
điểm của sản phẩm cơ khí Những đặc điểm sản phẩm của Công ty đáng nói ở
đây là có 2 loại sản phẩm chính: Loại sản phẩm thứ nhất là thiết bị chế biếnnông sản và loại sản phẩm thứ hai là phụ tùng xe máy và dây chuyền lắp ráp
xe máy
Trang 31Bảng 1: Thống kê các loại sản phẩm của doanh nghiệp:
Các loại
sản phẩm Thiết bị chế biến nông sản
Phụ tùng xe máy và dây chuyền lắp ráp xe máy
- Máy xay xát gạo - Trục càng xe + đai ốc
- Máy sàng đá sỏi, tạp chất - Tăng xích trái + phải
- Máy rửa hạt - Trục bánh sau + đai ốc
- Thiết bị chế biến quế, hạt tiêu,
cà phê, chè, đờng
- Trục bánh trớc + đai ốc
- Máy đóng gió - Cần đạp phanh sau
- ống chọn gạo - Giá bắt biển số
- Giàn thao tác - Giỏ đèo hàng trớc
- Dây chuyền tái chế - Chân chống chữ A
- Máy nhào - Lò xo chân chống chữ A
- Chữ C móc lò xo chân chống chữ A
xe máy nội địa Doanh nghiệp đợc hởng những chính sách u tiên về thuế suất,
Trang 32về vốn là cơ sở thúc đẩy việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.
Đặc điểm thứ hai là cả hai loại sản phẩm này đều không gây mất nhiềuchi phí bảo quản dẫn đến giảm chi phí sản xuất kinh doanh và tăng hiệu quảsản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
Một đặc điểm nữa về sản phẩm là đợc sản xuất theo nhu cầu của thị ờng, đặc điểm này có thuận lợi là không có nhiều hàng tồn kho ứ đọng haythất thoát vốn, nhng cũng chính đặc điểm này làm doanh nghiệp không chủ
tr-động đợc nhiều trong việc sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả
2 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật:
Hiện nay Công ty Thiết Bị Vật T Nông Sản có hệ thống cơ sở vật chất kỹthuật nh sau:
Bảng 2: Thống kê hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Trong đó hệ thống máy móc thiết bị của Công ty nh sau:
Bảng 3: Thống kê các loại máy móc thiết bị của Công ty:
Các loại máy móc thiết bị Số
l-ợng
Công suất (KW/h)
Năm sử dụng
Quốc gia cung cấp
Trang 33Máy phay vạn năng 1 10 1983 Đức
(Theo nguồn: phòng kỹ thuật tháng 02/2001)
* ảnh hởng của cơ sở vật chất kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nh trên đã trình bày ta thấy rằng giá trị còn lại của hệ thống cơ sở vậtchất của Công ty là rất thâp so với nguyên giá ban đầu, do nhiêù hệ thống đãkhấu hao và các hệ thống đầu t mới cha có nhiều Điều này đã gây nhiều bấtlợi cho Công ty trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Cơ sở hạtầng vật chất kỹ thuật thấp kém, thứ nhất ảnh hởng thứ nhất đến việc phục vụquá trình sản xuất kinh doanh Hệ thống văn phòng làm việc xuống cấp,không đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho hoạt động quản lý của Công ty Sựsắp xếp giữa các phòng ban cha tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổithông tin và thành một tổng thể thống nhất nên không tạo ra đợc một bầukhông khí, một môi trờng làm việc thoải mái khuyến khích ngời lao động làmviệc hăng say hơn Hệ thống kho tàng các phân xởng đã đợc xây dựng từ lâunên đã xuống cấp rất nhiều, thậm chí có những nơi không còn đủ điều kiện
đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh Sự xuống cấp này đã ảnh hởng trựctiếp đến năng suất lao động an toàn lao động, ngời lao động cha yên tâm thoảimái làm việc và không đảm bảo cho bảo quản nguyên vật liệu, sản phẩm vàhàng hoá Mặc dù Công ty đã có nhiều biện pháp để khắc phục giảm bớtnhững khó khăn về cơ sở hạ tầng nhng vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu của sảnxuất kinh doanh Phơng tiện vận tải dùng để vận chuyển hàng hoá có số lợnghạn chế và có trọng tải không lớn nên đôi khi cha đáp ứng đủ nhu cầu vậnchuyển hàng hoá của doanh nghiệp Nó gây ảnh hởng trì trệ, không kịp thời
và ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
ảnh hởng thứ hai của cơ sở vật chất hạ tầng nh hiện nay của Công ty là đãtạo ra đợc một môi trờng không mỹ quan, không có sức hấp dẫn với đối tác, đặcbiệt là với ngân hàng cho vay Chính điều đó làm ảnh hởng không nhỏ tới việcnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty
Trang 34Đối với hệ thống máy móc thiết bị của Công ty ngoài bốn dây chuyềnlắp ráp và sản xuất động cơ xe máy mới đợc đa vào sử dụng thì đều đã đợc sửdụng cách đây ít nhất là 15 năm Vậy với mức khấu hao 10%/năm của Nhà n-
ớc đã quy định thì tất cả số máy móc thiết bị này đều đã bị khấu hao hết vàhiện đang đợc sử dụng tái khấu hao Nh vậy với hệ thống máy móc quá lạchậu, không đồng bộ do đợc nhập từ nhiều quốc gia khác nhau dẫn đến hiệuquả làm ra kém chất lợng, năng suất lao động thấp, tiêu hao nhiều nguyên vậtliệu, làm chi phí sản xuất kinh doanh cao gây giảm hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Đối với dây chuyền lắp ráp xe máy do Công ty tự sản xuất nên có cácthông số kỹ thuật đáp ứng đợc theo đúng yêu cầu và thuận tiện cho việc sửachữa, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của Công ty
Trang 353 Đặc điểm lao động:
Sơ đồ công nghệ lắp ráp xe máy
Cọc lái, các chi tiết liên kết
cọc lái với khung
Bộ ốp yên d ới Linh kiện với khung
Bắt phanh tr ớc
Nan hoa Vành
Nắp che vô
lăng điện
Bánh xe sau
Cụm khung xe Khung xe
Trang 36Nhân tố con ngời là yếu tố quyết định trong hoạt động sản xuất kinhdoanh do đó Công ty đã xác định: lao động là yếu tố hàng đầu của quá trìnhsản xuất kinh doanh Nếu nh đảm bảo đợc số lợng, chất lợng lao động sẽmang lại hiệu quả cao vì yếu tố này ảnh hởng trực tiếp đến năng suất lao
động, hệ số sử dụng lao động, nhng do tính chất công việc của Công ty là ít
ổn định, có thời gian khối lợng công việc nhiều và ngợc lại nên trong mấynăm gần đây Công ty không chú trọng phát triển số lợng lao động mà chỉquan tâm đến việc nâng cáo chất lợng lao động mà thôi và giải quyết tìnhtrạng thiếu lao động bằng việc thuê ngoài lao động để hoàn thành nhiệm vụsản xuất kinh doanh
Đặc điểm về lao động sản xuất của Công ty là lao động nặng nhọc đòi hỏisức khoẻ của ngời lao động nên lao động nam giới chiểm tỷ trọng lớn Hiện naylao động nam chiếm 88% trong 292 lao động hiện có
Việc sắp xếp bố trí nhân sự trong Công ty nh sau:
- Cơ cấu lao động theo chức năng:
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo chức năng
(Theo nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lơng tháng 2 / 2001)
Nhìn vào bảng trên ta thấy với 292 cán bộ công nhân viên của Công ty,lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ (15,4%) trong đó có 5,8% là lao độngquản lý, đây là một bộ máy quản lý đã đợc tinh giảm, gọn nhẹ, chứng tỏ bangiám đốc chú trọng đến chất lợng lao động hơn là số lợng lao động Công tycũng là doanh nghiệp làm việc theo chế độ một thủ trởng, sự chồng chéotrong quản lý đợc hạn chế tối đa
Trang 37Cơ cấu trong lao động các phân xởng cũng đợc sắp xếp một cách hợp lý,
đối với phân xởng cơ chế lắp ráp và phân xởng gò - rèn - dập, số lợng lao
động chiếm tỷ trọng nhỏ do không có nhu cầu nhiều Riêng phân xởng lắpráp xe máy thì số lợng lao động đợc tăng lên hàng năm và chiếm tỷ trọng lớnnhất bằng 50% tổng số cán bộ công nhân viên Với cơ cấu nhân sự nh vậyCông ty đã phần nào đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất tạo điều kiện nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh
- Cơ cấu lao động theo trình độ:
Bảng 5:Cơ cấu lao động theo trình độ
Chỉ tiêu lao động Đại và sau
đại học Cao đẳng Trung cấp
(Theo nguồn Phòng tổ chức Lao động tiền lơng tháng 02/2001)
Số lợng lao động quản lý là 17 ngời, trong đó có 11 ngời có trình độ đạihọc và trên đại học chiếm 65%, cao đẳng chiếm 24% và trung cấp chiếm11% Nh vậy với bộ máy quản lý nhỏ gọn nhng lại có tỷ trọng cán bộ có trình
độ cao chiếm phần lớn nên công việc quản lý của Công ty vẫn đợc tổ chứcmột cách có khoa học và hiệu quả
Trong số cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷtrọng cao (56%) nhng đó cha phải là số lợng cán bộ đủ để đáp ứng nhu cầusản xuất của Công ty Công ty cần chú trọng tuyển thêm cán bộ kỹ thuật vềcác phân xởng phụ trách trực tiếp quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lợngsản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của Công ty
Công ty có số lợng công nhân kỹ thuật bậc cao tơng đối lớn, đó là nhữngcông nhân đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc, là những công nhân bậcthầy cho các lớp công nhân trẻ mới vào làm, tạo điều kiện thuận lợi cho Công
ty nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Nhng mặt khác số công nhân bậc caonày cũng gây ra những bất ổn cho Công ty trong quá trình sản xuất, tuy lànhững công nhân lành nghề đã quen với nếp sống kỷ luật của Công ty nhng
Trang 38nó đồng nghĩa với tuổi tác của công nhân này đã cao, sắp hết tuổi lao động.Nhiều ngời trong số họ sức khoẻ đã giảm đi nhiều ảnh hởng trực tiếp đếnnăng suất lao động Vì vậy Công ty cần phải chuẩn bị tuyển ngời và đào tạonâng cao tay nghề của các lớp công nhân trẻ, kịp thời thay thế cho các lớp thế
hệ truớc
Cũng qua bảng trên ta thấy số công nhân bậc 2 -3 của Công ty chiếmmột tỷ trọng khá lớn trong bảng, tổng số công nhân kỹ thuật (48%), chủ yếucác công nhân này ở phân xởng lắp ráp xe máy, một phân xởng đang đợcCông ty chú trọng và cần phải đẩy mạnh năng suất lao động, chất lợng sảnphẩm Chính vì vậy Công ty cần chú trọng đào tạo, nâng bậc cho công nhânnhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
4 Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất trực tiếpcấu thành nên thực thể sản phẩm Thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất
bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành đợc Vậy nguyên vật liệu có ảnh hởngtrực tiếp đến chất lợng sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyênvật liệu, đến hiệu quả của việc sử dụng vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh.Nguyên vật liệu của Công ty có đặc điểm là nguyên liệu của ngành cơkhí, bao gồm: sắt, thép, tôn, gang và các nhiên liệu động lực phục vụ cho máymóc thiết bị hoạt động Đó là những nguyên vật liệu có sẵn trong nớc khôngphải nhập ngoại Đặc điểm của các loại nguyên vật liệu này là nếu không đợcbảo quản tốt sẽ nhanh bị han rỉ dẫn đến chất lợng nguyên vật liệu không tốtlàm chất lợng sản phẩm cũng giảm theo, ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Đối với việc sản xuất các thiết bị chế biến nông sản thì nguyên vật liệu
đợc cung cấp dồi dào hơn của thị trờng cho đầu vào nh sắt hình Do vậy việccung ứng nguyên vật liệu đầu vào của Công ty gặp rất nhiều thuận lợi, nênCông ty không phải mất nhiều chi phí dự trữ nguyên vật liệu trong kho, màCông ty có điều kiện trực tiếp mua trên thị trờng cho sản xuất sản phẩm theotừng đợt hàng
5 Đặc điểm về thị trờng.
* Về thị trờng cung ứng nguyên vật liệu và hàng hoá kinh doanh
Đối với thị trờng cung ứng nguyên vật liệu cho Công ty nh Nhà máy cơkhí Hà nội, Công ty Hoà Phát, đều là những thị trờng đầu vào trong nớc
Trang 39Đặc điểm này có ảnh hởng tích cực và tiêu cực đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh nh sau:
- ảnh hởng tích cực: Công ty không phải chịu chi phí nhậpngoại, chi phí cho việc nghiên cứu thị trờng đầu vào của mình và do có nhiềunhà cung cấp cạnh tranh với nhau nên giá thành có thể đợc giảm
- ảnh hởng tiêu cực: chủng loại, chất lợng sản phẩm hạn chế
Đối với thị trờng cung ứng hàng hoá: Công ty nhập khẩu xe máy từ thịtrờng Trung Quốc của các hãng Jaling, Hongda, Longin, Lifan, Luhao và từThái Lan với hàng hoá là phụ tùng, động cơ, xe máy: Dream, Win, Wave, việc nhập khẩu từ thị trờng nớc ngoài phụ thuộc vào sự biến động giá cả trênthị trờng thế giới, tỷ giá hối đoái, chính sách nhập khẩu của Nhà nớc đãgây nhiều khó khăn cho việc nhập hàng hoá làm ảnh hởng đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh Ngoài ra Công ty phải bỏ một khoản chi phí lớn đi nghiêncứu thị trờng, ký kết hợp đồng và kiểm tra từng lô hàng trớc khi nhập hàng
* Về thị trờng tiêu thụ sản phẩm:
- Đối với thị trờng tiêu thụ sản phẩm là thiết bị chế biến nông sản, hiệnnay Công ty đã chiếm đợc đa số thị phần ở khu vực miền Bắc Công ty gần
nh độc quyền cung cấp sản phẩm này cho các tỉnh phía Bắc và đã tạo đợc uytín, chiếm đợc lòng tin của khách hàng, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của Công ty Nhng do lợng lúa ở miền Bắc ít, chất lợng không
đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu nên thị trờng này đã nhanh chóng bão hoá, cáccơ sở chế biến lơng thực ít đầu t thiết bị đồng bộ mà chủ yếu chuyển sangtrang bị các thiết bị lẻ và phụ tùng để tái chế biến gạo xuất khẩu, vì thế Công
ty ngày càng ít việc làm về sản xuất cơ khí
Mặt khác, thị trờng này có đặc điểm lớn là phụ thuộc theo mùa vụ, thờitiết nên nhu cầu về các loại thiết bị này là không ổn định kéo theo sự bất ổn
định trong sản xuất Thị phần của doanh nghiệp chiếm 90% miền Bắc nhng ởthị trờng này số chủng loại nông sản lại hạn chế trong khi đó Công ty vẫn chaxâm nhập và chiếm lĩnh đợc thị trờng miền Trung và miền Nam, là thị trờng
có nhiều loại nông sản cần đợc chế biến xuất khẩu nh quế, hồi, hạt tiêu vì ởthị trờng này đã có nhà cung ứng về máy móc thiết bị chế biến nông sản cóchất lợng và công suất cao hơn, đó là một đối thủ canh tranh lớn kìm hãmCông ty trong việc mở rộng thị trờng, ảnh hởng tiêu cực đến việc nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 40- Đối với thị trờng lắp ráp và kinh doanh xe máy của Công ty:
Thị trờng lắp ráp và kinh doanh xe máy hiện nay đang diễn ra sự cạnhtranh khốc liệt của 51 doanh nghiệp Thị trờng đầu ra của các doanh nghiệp
có thể là các doanh nghiệp cạnh tranh, đặt hàng và mua phụ tùng xe máy sảnxuất tại Công ty và các bạn hàng lớn kinh doanh xe máy trên thị trờng Nhucầu về số lợng, chủng loại, kiểu dáng, màu sắc xe máy ở mỗi vùng khác nhau
và thay đổi liên tục, đặc điểm này làm ảnh huởng đến việc hoạch định kếhoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay trên thị trờng nhiềudoanh nghiệp đã mua phụ tùng xe máy gia công ở các cơ sở sản xuất t nhân,các làng nghề, sản phẩm có chất lợng thấp kém nhng do giá thành thấp nên đãgiảm khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trờng của Công ty
III Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty thiết bị vật t nông sản:
1 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua: