1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh theo tiến trình phát triển của quả Na Dai

77 839 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hữu Lũng – Lạng Sơn là nơi có diện tích trồng na khá lớn và đang ngàycàng được mở rộng; với mong muốn góp phần nâng cao hiểu biết về giá trịcủa cây na nói chung, đặc biệt là na của Hữu L

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tài

Cây na hay còn gọi là mãng cầu ta có tên khoa học là Annona squamosa

L, thuộc họ Na Annonaceae [1,18,28,30] có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu

Mỹ hiện đang được trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam,

na được trồng ở nhiều nơi trong cả nước, nơi trồng tập trung nhiều nhất làtỉnh Tây Ninh và Lạng Sơn [27]

Cây na nguyên sản ở vùng nhiệt đới, có tính thích nghi rộng, dễtrồng, khụng kộn đất, chịu hạn tốt Nhưng cây na thích hợp hơn cả là trồngtrên đất chõn núi đá vụi thoỏt nước, nhiều mùn, giàu dinh dưỡng [27] nênhiện đang được mở rộng diện tích trồng trên nhiều xã của huyện HữuLũng – Lạng Sơn

Ở các tỉnh miền Bắc, người ta phân biệt hai loại na: na dai và na bở Na

bở vỏ quả mầu xanh, thịt bở, khó bóc vỏ hơn so với na dai, quả lại thườnghay bị nứt, ăn ngọt song thịt quả không chắc Ngon nhất là na dai khi chớnkhụng nứt bở, vỏ vẫn bọc lấy quả, ít hạt, nhiều thịt, thịt chắc, ngọt đậm vàthơm ngon hơn na bở Hạt nhỏ và dễ tách ra khỏi thịt quả Xu hướng hiệnnay người làm vườn thích trồng loại na dai vì bán được giá cao hơn, quả saukhi hái cất giữ được lâu hơn so với na bở [27]

Hình 1: Hình thái quả na bở (trái) và na dai (phải)

Trang 2

Na chủ yếu dùng để ăn tươi, làm nước giải khát, làm rượu Quả nachín khi ăn có tác dụng hạ khớ, tiờu đờm, ngoài ra còn được dùng để trịkiết lỵ, ỉa chảy, đái tháo và bệnh tiờu khỏt [32] Rễ, lá, hạt và quả na xanh

có thể dùng làm thuốc cho người, để chữa nhiều loại bệnh như làm thuốctrợ tim, tiêu độc các vết thương [27], sốt rét mãn tính, làm thuốc sát trùng,trị giun, chấy rận [32]… Hạt na chứa 15-45% tinh dầu dùng làm thuốc trừsâu và chế mỹ phẩm [27]

Do tính thích nghi rộng, sớm cho quả (cây trồng bằng hạt nếu đượcchăm sóc tốt sau 3 năm đã cho quả), năng suất cao lại ít sâu bệnh, trồngtrong vườn nhà cho thu nhập cao Ở vùng đồi gò Hà Tây 1ha na có giá trị sảnphẩm khoảng 33 triệu đồng/năm Vùng núi đá vôi ở Đồng Mỏ - Chi Lăng -Lạng Sơn có nhiều gia đình làm giàu nhờ trồng na Quả na ở Bà Đen – TâyNinh đã được xuất khẩu sang Pháp, Úc, Canada…[27]

Trên cơ sở tổng quan tài liệu và thực tiễn chúng tôi nhận thấy, hiện nay

đề tài nghiên cứu về cây na còn rất hạn chế Đặc biệt chưa có tài liệu nào chỉ

rõ sự biến đổi sinh lớ, hoỏ sinh của quả na dai qua các thời kì sinh trưởng,phát triển cũng như thời gian chín sinh lí của quả, mà điều này rất quan trọngtrong thực tiễn bởi: Nếu thu hoạch sớm phẩm chất của quả kém, còn thuhoạch muộn phẩm chất của quả cũng bị giảm sút và nhanh chóng bị hỏng,khó bảo quản

Hữu Lũng – Lạng Sơn là nơi có diện tích trồng na khá lớn và đang ngàycàng được mở rộng; với mong muốn góp phần nâng cao hiểu biết về giá trịcủa cây na nói chung, đặc biệt là na của Hữu Lũng – Lạng Sơn quê hươngtác giả, đồng thời bổ sung kiến thức về cây, quả na qua các giai đoạn sinhtrưởng phát triển, tìm ra thời điểm chín sinh lí của quả; chúng tôi quyết định

thực hiện đề tài: “Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh theo tiến trình phát triển của quả na dai (Annona squamosa) tại Hữu Lũng, Lạng Sơn”.

Trang 3

Đề tài của chúng tôi cũng mong muốn người nông dân hiểu rõ thêm vềgiá trị của cây, quả na và tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả na dai để

có biện pháp chăm sóc cây cho phù hợp nhằm đạt năng suất cao và ổn định,thu hoạch vào đúng thời gian chín sinh lí của quả để đảm bảo giá trị dinhdưỡng và đạt hiệu quả kinh tế cao

PHẦN NỘI DUNG

Chương I

Trang 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm sinh học của cây na

1.1.1 Nguồn gốc phân loại

Cây na hay còn được gọi là mãng cầu ta, phan lệ chi, mác na [21] có

tên khoa học là Annona squamosa L,

Thuộc chi na: Annona

họ na: Annonaceae

bộ na: Annonales

lớp Ngọc lan: Magnoliophyta [1,18,22,32,36]

Cỏc cây ăn trái họ mãng cầu (na) Annonaceae đều có nguồn gốc từ xứ

núng chõu Mĩ [25] Cây na phát sinh rất sớm và được con người thuần hoátrước tiên ở các vùng nhiệt đới châu Mĩ Từ thế kỉ XVI, cỏc cõy họ na đãđược nhập vào nhiều nước nhiệt đới và do tính thích nghi rộng nó được trồngphổ biến ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới Tuy nhiên do trái phức hợp,thường to, nhiều nước, khó vận chuyển nên hiện nay na vẫn thuộc loại tráicây chưa khai thác hết tiềm năng [10]

Ở nước ta, cây na là cây được trồng phổ biến ở nhiều nơi trong cả nước

Do dễ trồng, sớm cho quả, năng suất cao, ít sâu bệnh, cho thu nhập cao [27]nên diện tích trồng na đang được mở rộng, đặc biệt có hai nơi trồng na tậpchung có giá trị hàng hoá lớn là na Chi Lăng – Lạng Sơn và mãng cầu (na)

Bà Đen – Tây Ninh

Hiện nay, diện tích trồng na ở Chi Lăng đã ngày càng được mở rộng ởnhiều xã thuộc huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn giáp huyện Chi Lăng

1.1.2 Đặc tính sinh thái của cây na

1.1.2.1 Khí hậu

Trang 5

Na có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nên thích hợp với khí hậu ấm áp vàkhô Tuy vậy, na vẫn sinh trưởng được trong điều kiện nóng ẩm Cây na daitương đối chịu rét nhưng khả năng chịu rột kộm vải và nhón Cõy trưởngthành có thể chịu được nhiệt độ O0C trong thời gian ngắn Người ta thấy ở

40C cõy đó có thể bị thiệt hại do nhịờt độ thấp, vì vậy ít thấy na mọc ở cácđiểm vùng cao của các tỉnh phía Bắc, nơi hàng năm có sương muối Về mùađông, ở các tỉnh phía Bắc cây na ngừng sinh trưởng, rụng hết lá, mùa xuân

ấm áp lại ra đợt lá mới, nhờ đó mà na không những được trồng ở miền Bắc

mà còn được trồng ở Nam Trung Quốc, Đài Loan, Bắc Ấn Độ [10]

Nhưng nếu ở cỏc vựng mà nhiệt độ mùa hè quá cao trên 400C, lại bị hạnhoặc khụ núng cũng không thích hợp cho việc thụ phấn, thụ tinh của na và

sự phát triển của quả, dễ gây hiện tượng rụng quả sau khi thụ tinh hoặc nếuquả có phát triển được cũng kém về năng suất và phẩm chất [27]

Na sinh trưởng phát triển thích hợp ở nhiệt độ trung bình hàng năm

20-250C, số giờ chiếu sáng trung bình 2500 giờ/năm [5]

1.1.2.2 Đất đai

Na khụng kộn đất, chịu hạn tốt, ưa đất thoáng, không thích đất úng[10,24,27] Đất cát sỏi, đất thịt nặng, đất có vỏ sò hến, đất đá vôi đều trồngđược na [27] Tuy chịu được đất cát xấu nhưng chỉ phát huy được ưu điểmnếu đất nhiều màu và nếu cây na không được bón phân thỡ chúng già cỗi,nhiều hạt, ít thịt [10]

Đất phù sa, đất có tầng dày, đất rừng mới khai phá, đất đồi ven sôngsuối, đất chân núi đá vụi thoỏt nước nhiều mùn, giàu dinh dưỡng là thích hợphơn cả

Độ pH thích hợp là 5,5-7,4 [27]

1.1.3 Đặc điểm sinh học của cây na

*Rễ na

Trang 6

Cây na có bộ rễ phát triển, ăn sâu tuỳ thuộc vào loại đất và mực nướcngầm.Bộ rễ gồm một rễ cọc to, dài và nhiều rễ ngang nhỏ hơn.

*Thân cành na

Cây cao 2-8 mét, vỏ có nhiều lỗ bì nhỏ, tròn, trắng [27;28; 29]

Cành na nhỏ, mềm kiểu cành la, thường mọc trên cành mẹ (cành củanăm trước) Trờn tỏn cõy, phần từ giữa trở xuống cành cho quả tốt hơn [24]

* Lá na

Lỏ hình mũi mác, tù hay nhọn, hơi mốc ở phần dưới, thường dài khoảng10cm, rộng 4cm, có 6-7 đụi gõn phụ [5] Lỏ nguyên mềm, dài, nhẵn, mọc so le[26] Lá mỏng hình thuôn dài hoặc hình trứng, mặt lá mầu xanh lục, lá non cólông thưa đến khi già thì không còn nữa, vũ lỏ có mùi thơm Cuống lá ngắn, cólông nhỏ, chiều dài cuống khoảng 1,5-1,8cm Na thuộc nhóm cây ăn quả rụng

lá vào mùa đông Lá rụng xong trơ cuống lúc đó mới mọc mầm mới

* Hoa na

Hoa mọc đơn hoặc mọc thành chùm 2-4 hoa trên nách lá hoặc đỉnh cànhnăm trước hoặc mọc trên đoạn dưới của cỏc lỏ già Hoa nhỏ, mầu xanh lục,mọc đối với lá, có cuống dài 2-3cm Chiều dài hoa khoảng 2-4cm, hoa bé1,4-2cm Hoa thường rũ xuống có ba lá đài mầu lục, cánh hoa xếp hai vòng,

Hình 2: Cây na 8 tháng

tuổi

Trang 7

mỗi vòng ba cánh, ba cánh hoa ngoài hẹp và dầy, các cánh hoa ở trong rấthẹp hoặc thiếu hẳn

Nhiều nhị và nhiều lỏ noón, nhị và nhụy của hoa na mọc trên cùng mộthoa Nhị bé nhưng nhiều tạo thành một lớp bọc ở vòng ngoài của nhụy.Nhụy cũng rất nhiều, xếp thành hình tròn, nhọn

Cây na thụ phấn chéo do nhụy thường chín sớm hơn so với nhị của cùngmột hoa nên thời gian tiếp nhận phấn ngắn nếu không có côn trùng hoặc thụphấn bổ sung thì đậu quả kém [27,28; 29]

Cây na thường ra hoa vào tháng 4-5 dương lịch, những lứa hoa đầuthường rụng nhiều, sau đó khi bộ lá đã khoẻ, quang hợp đủ thì đậu quả.Những lứa hoa cuối vào tháng 7-8 cũng rụng nhiều, quả tạo thành nhỏ, vìvậy na thuộc loại trái cây cú mựa [10]

* Quả na

Quả mọng, kép, mầu xanh mốc, gần như hình cầu, đường kính từ 10cm, có từng múi, mỗi múi ứng với một lỏ noón, thịt quả trắng, hạt đen, vỏhạt cứng Thời gian sinh trưởng và phát triển của quả từ khi hoa nở đến khiquả chín khoảng 90-100 ngày [24]

7-Mùa na chín từ tháng 6-9 dương lịch Miền Nam thu hoạch sớm hơnmiền Bắc Quả được thu hoạch làm nhiều đợt, khi quả đã mở mắt, vỏ quảchuyển sang mầu vàng xanh, kẽ mắt na có mầu trắng [24]

Dấu hiệu na chín là mầu trắng xuất hiện ở các kẽ ranh giới giữa hai mắt,các kẽ này dày lên, đỉnh múi thấp xuống Đối với giống na bở, kẽ có thể nứttoác Vỏ quả khi vận chuyển nếu bị sát vào nhau dễ thâm lại và nát quả, mãxấu đi [10]

1.1.4 Một số đặc tính sinh lý, sinh thái đặc trưng của cây na dai

Trang 8

Ngoài các đặc điểm trên, về mặt sinh lý, sinh thái, na dai cùng với nêđược coi là loại cây rễ tính nhất trong họ na, trồng được ở cỏc vựng khí hậunhiệt đới và cả á nhiệt đới như Đài Loan Ở đồng bằng sông Hồng hay sôngCửu Long, đất tốt, đủ ẩm hay ở ven biển Nam Trung Bộ với khí hậu nóng,hạn, trên đất cát gần như bỏ hoang đều có thể trồng được na dai và có sảnlượng, duy ở đồng bằng thâm canh thì quả to, sản lượng và chất lượng tốthơn [9].

Còn một ưu điểm nữa là trong các loài na, na dai là loài ra quả nhanhnhất, đầu tư cho một vườn na chóng thu vốn và đầu tư không nhiều

Bệnh cây nguy hại hầu như không cú, sõu nguy hiểm nhất chỉ có rệpsáp, rệp mềm và các loài này dễ trị bằng thuốc

Về đất đai, na dai cũng rất dễ tính Dọc đường quốc lộ ở Phan Giang vàPhan Thiết nhiều người đã gặp những vườn na trên đất cát gần như trắng vàtrong vườn nhà trên đất xấu nhất, miễn là thoát nước, đặt cây na vào cũng cóthể cho quả [9]

Về độ pH đất, nơi nào có thể trồng trọt được, không kể cõy gỡ là có thểtrồng được na dai (giới hạn pH rất rộng)

Cũng vì na dai dễ tính nên ở Việt Nam người ta trồng na dai rất quảngcanh: không chọn giống, có khi không dùng vườn ương mà trồng bằng hạtgieo thẳng vào chỗ cố định Ở các nơi đất xấu không trồng được cõy gỡ,thường là đất cát, không tưới nước, bỏ phân rất ít mà vườn na vẫn cho quả.Tuy nhiên, quả nhỏ, khi ăn chỉ thấy hạt So sánh quả na dai của ta bán ở chợ,hai bên đường với những quả na bán ở chợ các nước Đông Nam Á thấy ngaytrình độ thâm canh na của ta còn thấp Đó cũng là một thiệt thòi lớn cho nghềtrồng na vì người tiêu thụ không mua, trong khi nhu cầu tiêu thụ quả tươi của

ta đang tăng lên [9]

Trang 9

1.2 Giá trị của cây na

1.2.1 Giá trị dinh dưỡng

Quả na là một trong những loại quả có giá trị dinh dưỡng cao TheoGS.TS Trần Thế Tục (2008), trong 100g phần ăn được của quả na cho66cal, 1,6g protein, 14,5g gluxit, 0,12% axit, 30mg vitamin C, 0,54% chấtbéo và 1,22% xenlulozơ Na chủ yếu dùng để ăn tươi, làm nước giải khát,làm rượu [26;27]

Theo GS.TS Vũ Công Hậu, trong quả na dai chứa nhiều đường, canxi,photpho và rất giàu vitamin, trừ vitamin A Hàm lượng dinh dưỡng chứatrong 100g phần ăn được của quả na so với na xiêm, xoài, chuối sứ [10, 31]:

Giá trị dinh dưỡng Na dai Na xiêm Xoài Chuối sứ

Trang 10

Theo FAO (1976), giá trị dinh dưỡng của quả na dai trong 100g phần ănđược so với một số loại quả khác [9]:

1.2.2 Giá trị dược liệu

Ở nhiều nước khác nhau, người ta sử dụng các bộ phận của cây na đểlàm thuốc chữa nhiều chứng bệnh Người ta dùng rễ na và vỏ na trị ỉa chảy

và trục giun Ở Vân Nam – Trung Quốc, lá na dùng để trị trẻ em bị lòi dom,quả dùng trị u ác tính Ở Thái Lan, lá tươi và rễ dùng để trị chấy, mụn nhọt,nấm tóc, lang ben Ở Ấn Độ, rễ được dùng để gây xổ, hạt kích thích và gâysẩy thai Tại Ấn Độ, nước sắc cành non, nước sắc lỏ cũn được dùng để chữatổn thương bàng quang, ho, tiêu chảy, chứng khó tiêu, thậm chí có tác dụng

hỗ trợ phụ nữ sau khi sinh con Tại Guiana, nước ép từ trái na dùng để chữasay rượu, còn ở Ecuado dùng để giảm đau, trị chứng co thắt Tại Hà Lan, lá

na được cho vào bao gối hoặc khăn trải dường để hi vọng có một giấc ngủ

Trang 11

ngon Nhai lá na đắp lên vết thương hở hoặc vết mổ làm mất sẹo lồi Lá nagiã thành bột nhão, làm thuốc đắp, chữa vết chàm bội nhiễm, thấp khớp.Nhựa lá na non có tác dụng kích thích nhanh lên da non Bột thịt quả na non

có tác dụng làm se mặt vết thương Nước ép của quả na chín được xem nhưmột phương thuốc lợi tiểu, giúp chữa bệnh huyết liệu [31]

Rễ, lá, hạt, quả na xanh có thể dùng làm thuốc trợ tim, tiêu độc các vếtthương cho người [27] Quả na xanh còn làm săn da, tiêu sưng Quả chín vịngọt, hơi chua, tính ấm, có tác dụng hạ khớ ỏch, tiờu đờm, bồi bổ khí huyết,kiện tỳ, nhuận táo [8,21]

Hạt na chứa 38,5- 42% dầu, các axit myristic, palmitic, stearic,arachidic, hexadecanoic, oleic, ancanoit annonain có tính diệt trùng, trừ chấyrận Lá, vỏ thân và rễ chứa axit hydrocyanic độc [8]

Một số bài thuốc ở Việt Nam sử dụng na:

+ Lỵ ra nhầy mãi: 10 quả na ương, ăn thịt quả và lấy vỏ, hạt sắc uống.+ Mọc mụn ở vú: Quả na điếc mài giấm bôi nhiều lần

+ Mụn nhọt, sưng tấy: Lá na và lá bồ công anh lấy cùng lượng giã, đắp.+ Sốt rét mãn tính: Lá 20-30g giã, chiết nước ép, phơi sương, thêmrượu, hâm nóng, uống liền 5-7 ngày, chặn cơn sốt

+ Giun đũa ngoi lên, ợ nước trong: Rễ na 3-6g sao vàng, sắc uống cho

ra giun

+ Chấy, rận: Giã hạt na, sắc nước, gội đầu hay ngâm quần áo Tránhvương vào mắt vì độc Có thể giã hạt ngâm rượu dùng dần [8]

1.2.3 Giá trị kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái

Tất cả các bộ phận rễ, thõn, lá, quả, hạt của na đều có giá trị sử dụng

Rễ, lá, quả xanh, hạt dùng làm thuốc Thõn cú hàm lượng xellulozơ từ

Trang 12

65-76%, là nguồn nguyờn liệu tiềm năng cho ngành công nghiệp giấy Quả nađược dõn vựng đảo Virgin dùng làm mồi đánh bắt cá [10].

Cây na sớm cho quả, năng suất cao, ít sâu bệnh, cho thu nhập cao Vùngnúi đá vôi ở Đồng Mỏ, Chi Lăng, Lạng Sơn nhiều gia đình làm giàu nhờtrồng na Riờng xó Chi Lăng có 800 hộ trồng na với tổng diện tích khoảng

350 ha, tổng sản lượng khoảng 1400 tấn và thu nhập 6-8 tỉ đồng/năm Năm

2005, tỉnh Tây Ninh có 3036ha na với sản lượng 23136 tấn Diện tích na tậptrung ở chõn nỳi Bà Đen, thị xã Tây Ninh, ở đây 1ha na cho thu hoạch 7-8tấnquả/năm, thậm chí 12tấn quả/năm nhờ làm thêm quả trái vụ Với 7-8tấnquả/năm/ha bỏn xụ 10000-12000đồng/kg thì 1ha cho thu nhập khoảng 70-

100 triệu đồng/năm, trừ chi phí đầu tư trung bình 1ha na là 20 triệu đồng, lợinhuận thu được 50-80 triệu đồng/ha Na Bà Đen được trở đi tiêu thụ ở Thànhphố Hồ Chí Minh, Hà Nội, các tỉnh miền Đông, miền Tây Nam bộ, miềnTrung, miền Bắc Những năm gần đây, một số công ty kinh doanh ở Thànhphố Hồ Chí Minh đã đem na Bà Đen xuất khẩu sang Pháp, Úc, Canada Tuy nhiên, na vẫn chưa được xuất khẩu nhiều chủ yếu vỡ khụng chịu vậnchuyển, khó bảo quản [10;27]

Na dai hoàn toàn có thể xuất khẩu nếu được cải tiến giống, giảm tỉ lệ hạt,

vỏ, tổ chức đóng gói, chuyên chở tốt, hoặc chế biến thành đồ hộp, thức uống.Một ưu điểm lớn của cây na dai là tính thích ứng rộng Ví dụ, trên đấtcát ven biển miền Nam Trung bộ đất xấu đến độ cỏ mọc cũng khó nhưngngười ta vẫn trồng được na dai do nó chịu được mùa khô khắc nghiệt, khôngcần tưới [10]

Một quả chín nặng khoảng 150-250g có 60-70% thịt vừa một người ănnên rễ bán Nghề trồng na dai dễ phát triển vì những lý do sau:

Hương vị quả na được nhiều người ưa thích, độ ngọt cao, hơi có vị chuanờn khụng lạt, lại có hương thơm của hoa hồng Giàu sinh tố, giàu chất khoáng

Trang 13

Thích ứng với nhiều vùng đất khác nhau, dễ trồng, dễ chăm sóc, nhanh cho quả.Cây na được chăm sóc tốt chỉ sau 2-3 năm trồng đã cho quả [10].

Có thể sử dụng cây na làm cây phủ xanh đất chống, đồi núi trọc, đặcbiệt là ở vùng núi đá vôi đang nghèo kiệt, hạn chế xói mòn rửa trôi đất, đábảo vệ môi trường sinh thái và cho thu nhập cao

1.3 Tình hình trồng và nghiên cứu na trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Trên thế giới

Cây na dai có nguồn gốc ở vựng Caribờ và Nam Mĩ, nó rất được ưathích và được trồng nhiều nhất ở đây (chưa kể những cây mọc nửa dại) như ởcác nước Mehico, Braxin, Cuba [9]

Từ miền nhiệt đới châu Mỹ, cây na được du nhập sang miền nhiệt đớichâu Á từ rất sớm Hiện nay cây na được trồng ở khắp các vùng nhiệt đới của

cả Bắc và Nam bán cầu, thậm chí ở cả vựng ỏ nhiệt đới Florida của nước Mỹ

Chi na (Annona) có khoảng 50 loài khác nhau [24] trong đó có hàng

chục loài cú trỏi ăn được nhưng chỉ có hai loài được trồng phổ biến nhất đó

là mãng cầu dai (na dai Annona squamosa) và mãng cầu xiêm (na xiêm Annona muricata) [10].

-Trong các loài na (Annona) thích hợp với khí hậu nhiệt đới đứng đầu

bảng là na dai, do hương vị thích hợp với nhiều người, nhiều dân tộc và cũng

do nú khỏ dễ tính, trồng được cả ở vựng núng và vựng cú mùa đông lạnh nênđược trồng nhiều nhất trong các loài na trên phạm vi toàn thế giới Ngoại trừ

na (Annona cherimola) là cõy ỏ nhiệt đới, na dai cũng được đánh giá cao

nhất về mặt chất lượng Những nước đánh giá na dai rất cao là ấn Độ, Cuba,Braxin [10]

Riêng ở Thái Lan, 1986-1987, trồng trên 51500 ha với sản lượng

188900 tấn, một con số không nhỏ với một loại quả được coi là thứ yếu [9]

Trang 14

Ở Ấn Độ, na dai được nhập nội từ lâu và được trồng rộng đến mức độ nótrở thành cây dại và có nhiều tác giả đã cho rằng Ấn Độ là đất tổ của na dai.Theo Venkataratnam (1963), diện tích trồng na ở Ấn Độ đã đạt 44613 ha [8].Ngay ở Nam Trung Quốc, Đài Loan na dai cũng được đánh giá cao vàđược trồng rộng rãi với tên gọi là phan lệ chi [8,10].

Mặc dù na được trồng phổ biến ở các nước vùng nhiệt đới, song nhữngnghiên cứu về na lại rất ít Chủ yếu tập trung vào việc tuyển lựa giống quả

to, ít hạt, độ đường cao, kỹ thuật nhân giống, bón phân, cắt tỉa nhưng còn rấthạn chế Nhiều nghiên cứu đã cung cấp thông tin về giá trị dinh dưỡng củaquả na dai ở thời kỳ ăn được nhưng chưa thực sự quan tâm đến biến đổi sinh

lý, hoá sinh theo tiến trình phát triển của quả na

1.3.2 Ở Việt Nam

Vùng phân bố cây na ở nước ta khá rộng, trừ những nơi có mùa đông lạnh

và sương muối không trồng được na, còn hầu hết các tỉnh đều có na Phần lớncây na được trồng lẻ tẻ trong các vườn gia đình với mục đích thu quả để ăntươi, cải thiện khẩu phần ăn, còn một ít đem ra chợ địa phương bỏn, khụng trởthành hàng hoá lớn [27]

Cỏc vùng trồng na tập trung ở miền Bắc: xó Thỏi Đào, Lạng Giang, BắcGiang; xã Mai Sơn, Trường Sơn, Lục Sơn, Vô Tranh huyện Lục Nam, BắcGiang thị trấn Đồng Mỏ, Chi Lăng, Lạng Sơn [26], cỏc xó Hoà Lạc, CaiKinh, Đồng Tân huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn Miền Nam: huyện Tân Thành,Châu Đức thành phố Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; tỉnh Tây Ninh, ngoài

ra còn ở Ninh Thuận và Đồng Nai

Những nghiên cứu về na ở trong nước cũng rất hạn chế Cho đến naychưa có một công trình nào nghiên cứu thật đầy đủ về các giống na Quađiều tra, GS.TS Trần Thế Tục nhận thấy, ở cỏc vựng trồng có những giống

na có màu vỏ khác nhau: loại vỏ màu xanh nhạt, loại vỏ màu nâu, loại mầuvàng nhạt; được xếp theo hai nhúm: nhúm na dai và nhóm na bở Xu hướng

Trang 15

người dân thích trồng na dai vì bán được giá cao và quả cất giữ được lâu hơnsau thu hoạch [27].

1.3.3 Tình hình trồng na ở tỉnh Lạng Sơn và huyện Hữu Lũng

Theo GS.TS Trần Thế Tục (2008), Vùng trồng na tập trung ở huyện ChiLăng, Lạng Sơn ước khoảng trên 1300 ha Bắt nguồn từ người dõn MinhKhai, huyện Hoài Đức, Hà Tây đi kinh tế mới đem đến trồng từ những năm

1960 đến khoảng năm 1980, cây na được trồng lên núi đá và phát triển mạnh

từ năm 1990 cho đến nay[27]

Năm 2003-2005, Đào Thanh Vân và các cộng sự Khoa Trồng trọt- Đạihọc Nông Lâm Thỏi Nguyờn đó tiến hành điều tra đánh giá hiện trạng, tuyểnchọn cây ưu tú và xây dựng quy trình thâm canh na ở Chi Lăng- Lạng Sơn.Kết quả bước đầu cho thấy: Na là nguồn thu quan trọng của người dân huyệnChi Lăng, song chủ yếu lại được trồng theo lối quảng canh, thiếu đầu tưchăm sóc nên năng suất thấp, sâu bệnh phát triển, có dấu hiệu suy thoái vềchất lượng Áp dụng một số biện pháp kỹ thuật như: bón phân, tỉa cành, sửdụng chất điều hoà sinh trưởng năng suất và chất lượng được cải thiện mộtcách rõ rệt Kết quả của đề tài đã xác định được 8 cây ưu tú, 42 cây xuất sắc,tuy nhiên do không có sự phối hợp với các cơ quan chỉ đạo kỹ thuật địaphương nờn cõy tuyển chọn đã không được bảo tồn lưu giữ

Tỉnh Lạng Sơn có chế độ khí hậu, đất đai tương đối thuận lợi cho sựphát triển của cây na

Diện tích, sản lượng và năng suất trồng na của tỉnh Lạng Sơn khôngngừng được tăng lên qua các năm đặc biệt là ở hai huyện Chi Lăng và HữuLũng nơi có diện tích trồng na chiếm gần 90,21% tổng diện tích trồng na của

cả tỉnh năm 2007

Trang 16

Tình hình khí hậu tỉnh Lạng Sơn qua một số năm gần đây:

Năm Nhiệt độ trung

bình ( o C) trung bình (h)Số giờ nắng trung bình (mm)Lượng mưa Độ ẩm trungbình (%)

(Cục thống kê tỉnh Lạng Sơn, Niên giám thống kê 2007 [7])

Diện tích, sản lượng và năng suất trồng na của tỉnh Lạng Sơn

và hai huyện Chi Lăng, Hữu Lũng trong một số năm gần đây:

Chi

Lăng

Diện tích (ha) 789,54 836,3 936,9 1025,4 1176 Sản lượng (tấn) 2927,4 3216,0 5351,1 6650 5345,2 Năng suất (tấn/ha) 3,71 3,84 5,71 6,49 4,55 Huyện

Hữu

Lũng

Diện tích (ha) 593,2 779,7 873,5 885,2 984,9 Sản lượng (tấn) 1219 1989,6 3310,5 2735,3 4123,3 Năng suất (tấn/ha) 2,05 2,55 3,79 3,09 4,19(Cục thống kê tỉnh Lạng Sơn, Niên giám thống kê 2007 [7])

Trang 17

Hình 3: Vườn na thí nghiệm với các cây na 4 năm tuổi

Cũng theo số liệu thống kê của cục thống kê tỉnh Lạng Sơn, năm 2007,cây na ở Lạng Sơn có tổng diện tích trồng đạt 12,61% và sản lượng đạt26,67% trong tổng số diện tích và sản lượng cây ăn quả chủ yếu của toàntỉnh, chỉ đứng sau cây vải Nhưng nhìn chung, năng suất, sản lượng na củatỉnh Lạng Sơn còn thấp so với cỏc vựng trồng na chuyên canh của Tây Ninh

và chưa ổn định Mặc dù vậy, Ở Lạng Sơn, cõy na cũng đã thực sự trở thànhcõy xoỏ đúi giảm nghèo cho nhiều hộ nụng dõn, đem lại hiệu quả kinh tế cao

so với các cây vải, hồng, mận, quýt đang được trồng phổ biến trong tỉnh

Trang 18

Chương II

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Giống na dai (Anona squamosa L) trồng tại Hữu Lũng – Lạng Sơn.

Đây là giống na đặc sản của Lạng Sơn, là giống ngon nổi tiếng ở miềnBắc Việt Nam

Cây na có một số đặc điểm chính sau:

Là loại cây gỗ nhỏ cao 2-5 m, thõn trũn vỏ nhẵn, phân nhiều cành Cành

ăn rất ngọt, có mùi thơm đặc biệt, bên trong có nhiều hạt cứng màu đen hoặcnâu đen

Ra hoa kết quả tập trung vào một vụ, hoa nở vào cuối tháng 4 (dươnglịch), những đợt hoa đầu thường rụng Những đợt hoa cuối vào tháng 7 – 8cũng rụng nhiều Quả chín vào tháng 7, 8, 9 (dương lịch)

Để tìm hiểu sự biến đổi sinh lý, hoá sinh của quả na dai Hữu Lạng Sơn theo tiến trình sinh trưởng phát triển, chúng tôi tiến hành nghiêncứu ở các thời điểm sau:

Lũng-Quan sát thời điểm nở hoa

Xác định một số chỉ tiêu sinh lý của quả vào các thời điểm :

+ 2 ngày tuổi

+ 1 tuần tuổi

Trang 19

Xác định một số chỉ tiêu sinh lý, hoá sinh của quả vào các thời điểm:+ 3 tuần tuổi

để nhận thấy rõ sự biến đổi và động thái sinh trưởng, phát triển của quả

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 3 đến tháng 11 năm 2009

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

+ Địa điểm thu mẫu

Vườn na nhà ông Nguyễn Anh Đức - xã Đồng Tân, huyện Hữu Lũng,tỉnh Lạng Sơn với 100 cây

+ Địa điểm phân tích

Hầu hết các chỉ tiêu được phân tích tại phòng thí nghiệm tổ Sinh lý sinh

lý thực vật và ứng dụng, tổ Vi sinh và công nghệ sinh học, khoa Sinh học,trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Một số chỉ tiêu như hàm lượng axit amin, hàm lượng các nguyên tốkhoáng, protein được đặt phân tích tại Viện Công nghệ sinh học, Viện hoáhọc thuộc Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam

Trang 20

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp quan sát thời điểm nở hoa và thụ phấn

Dựa trên kinh nghiệm của người làm vườn, chúng tôi theo dõi thời điểm

ra hoa, ngày nở hoa, đánh dấu trên một loạt các hoa mới nở, theo dõi quátrình thụ phấn, đậu quả để tính thời gian (tuổi quả) Quan sát hình thái củahoa bằng kính lúp và mắt thường Với mỗi thời điểm phát triển của hoa đềuchụp hình

2.3.2.Phương pháp nghiên cứu quả

2.3.2.1 Phương pháp thu mẫu

Mẫu được thu theo phương pháp lấy mẫu hỗn hợp [20] Trên toàn diệntích vườn, chúng tôi thu mẫu tại nhiều điểm, trên nhiều cây, cỏc cõy này đềukhoẻ mạnh, không sâu bệnh, phân bố đều, cùng độ tuổi và điều kiện chămsóc Sau khi thu mẫu, mẫu được trộn đều

Khi quả được 2 ngày tuổi chúng tôi tiến hành đánh dấu trên hàng loạtcỏc cõy thí nghiệm và ghi chép lại ngày tháng Mỗi thời điểm nghiên cứuchúng tôi thu mẫu ở nhiều cây mỗi cây lấy từ 1-3 quả

Mẫu quả thu về được trộn đều rồi cho vào túi nilon đen đã ghi nhãn:tuổi, ngày lấy mẫu

Các mẫu được thu vào buổi sáng sau được bảo quản lạnh và chuyển vềphòng thí nghiệm Một phần mẫu được bảo quản ở -800C, -40oC phần khácđược sấy khô để giữ phẩm chất ban đầu của quả

Các chỉ tiêu sắc tố, axit hữu cơ, vitamin C, enzim được ưu tiên phân tíchtrước Các chỉ tiêu số lượng (kích thước, khối lượng, thể tích) được cân đolặp lại từ 30-50 lần Các chỉ tiêu còn lại được nhắc lại 3 lần/đợt

2.3.2.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu

* Các chỉ tiêu sinh lý

- Phương pháp xác định chiều dài và đường kính quả.

Trang 21

Chiều dài và đường kính quả được đo bằng kẹp palme với độ chính xác0,1mm Mỗi chỉ tiêu đo từ 30-50 quả.

- Phương pháp xác định thể tích quả

+ Quả sau khi thu hái được trộn đều, lấy ra 30-50 quả, bỏ phần cuống.+ Thể tích được xác định theo phương pháp đo thể tích, sử dụng các ốngđong 5ml, 10ml, 25ml, 50ml, 100ml, 500ml tuỳ theo tuổi quả

+ Tiến hành: cho nước vào ống đong đến một mức nhất định Sau đó thảquả vào Mức nước trong bình dâng lên Độ chênh lệch giữa vạch mới vàvạch ban đầu chính là thể tích của quả

- Phương pháp xác định sinh khối tươi, khô.

+Xác định sinh khối quả tươi:

Dựng cân chính xác cân từng quả đã bỏ cuống và lá đài

- Xác định tỉ lệ vỏ, cùi (thịt) và hạt của quả bằng cân chính xác 10 - 2 g.

Tỉ lệ tính theo khối lượng tươi: Cõn riờng vỏ, cùi, hạt

Khối lượng vỏ tươi

Trang 22

S

V C

A =Trong đó:

A: Hàm lượng sắc tố trong 1 g vỏ tươi (mg/g)

C: Nồng độ sắc tố (mg/l)

V: Thể tích của dịch chiết sắc tố (ml)

S: Diện tích vỏ quả tươi (cm2)

*Các chỉ tiêu sinh hóa

- Định lượng đường khử theo phương pháp Bertrand:[3]

+ Nguyên tắc: Dựa vào tính chất khử của mono và một số dixacarit đểxác định hàm lượng đường khử trong nguyên liệu

Trong môi trường kiềm, đường khử Cu2+ dưới dạng alcolat đồng thành

Cu+; Cu+ khử Fe3+ thành Fe2+ Xác định lượng Fe2+ bằng KMnO4 0,1 N Từlượng KMnO4 chuẩn độ tính ra lượng Cu2+ bị khử, Từ lượng Cu đối chiếuvới bảng tớnh được lượng đường tương ứng [3]

+ Cụng thức tính: g1 = Vc 6,36

Trong đó:

g1 : Số mg Cu

Trang 23

V g X

p.

100 (%) = 2

Trong đó:

V: Số ml dung dịch mẫu pha loãng

Vp: Số ml dung dịch mẫu đem phân tích

g: Số g mẫu đem phân tích

- Định lượng tinh bột theo phương pháp Bertrand [3]

+ Nguyên tắc:

Dưới tác dụng của axit, ở nhiệt độ cao tinh bột thủy phân hoàn toàn thànhglucozơ Định lượng đường khử suy ra hàm lượng tinh bột có trong nguyên liệu + Hàm lượng tinh bột:

% Tinh bột = X% 0,9

Trong đó: X% là lượng đường từ thủy phân tinh bột

- Định lượng axit tổng số (theo Ermacov)[38]

+ Nguyên tắc: Chuẩn độ lượng axit hữu cơ tổng số có trong nguyên liệubằng NaOH 0,1N Từ số ml NaOH cần thiết để chuẩn độ tính ra được lượngaxit tổng số trong mẫu

+ Cụng thức tính:

p V

V a X

.

100

2

1

=Trong đó:

X: Lượng axit tổng số có trong dịch chiết tính ra lđl/100g

p: Lượng mẫu phân tích

Trang 24

V1: Tổng thể tích dịch chiết (ml)

V2: Thể tích đem chuẩn độ (ml)

a: Lượng NaOH 0,1 N chuẩn độ (ml)

- Định lượng vitamin C theo phương pháp chuẩn độ [3].

+ Nguyên tắc: Dựa vào tính chất khử của axit arcorbic đối với chất màu

để định lượng vitamin C trong nguyên liệu

+ Cụng thức tính:

g V

V V X

f

c

100.00088,

0

=

Trong đó:

X: Hàm lượng vitamin C có trong nguyên liệu (%)

Vc: Số ml dung dịch I2 0,01 N chuẩn độ

Vf: Số ml dịch mẫu đem phân tích

g: Số gam nguyên liệu đem phân tích

0,00088: Số gam vitamin C tương đương với 1 ml I2 0,01 N

- Định lượng xenlulozơ [20]

+ Nguyên tắc: Phương pháp định lượng xenlulozơ dựa vào tính chất của

nó trong một hợp chất bền đối với tác dụng của axit mạnh và kiềm mạnh,không bị phân huỷ dưới tác dụng của axit yếu, cũn các chất khác thường đikèm với xenlulozơ như hemixenlulozơ, lignin ít bền hơn đối với tác dụngcủa axit và kiềm nên bị oxi hoá, phân giải và hoà tan vào dung dịch khi xử línguyên liệu bằng dung dịch kiềm hoặc hỗn hợp axit nitric với axit axetic.+ Hàm lượng xenlulozơ tính bằng công thức:

X: Hàm lượng xenlulozơ tính bằng %

a: Khối lượng xenlulozơ (g)

Trang 25

W: Khối lượng mẫu thí nghiệm (g)

100: Hệ số chuyển thành %

- Định lượng tanin theo phương pháp Leventhal [11]

+ Nguyên tắc: Tanin dễ bị oxi hóa bởi KMnO4 trong môi trường axit vớichất chỉ thị indigocarmin sẽ tạo thành O2 và H2O, đồng thời làm mất màuxanh của indigocarmin [10]

indigocarmin

Tanin + KMnO4 CO2 + H2O

H2SO4 + Cụng thức tính:

C V

k V b a X

f

%100 )

((%) = −

Trong đó:

X: Hàm lượng tanin tính theo phần trăm (%)

a: Lượng KMnO4 chuẩn độ ở bình thí nghiệm (ml)

b: Lượng KMnO4 chuẩn độ ở bình đối chứng (ml)

V: Tổng thể tích dịch chiết rút (ml)

Vf: Thể tích dịch dùng để phân tích (ml)

C: Khối lượng mẫu phân tích (g)

k: Hệ số tanin = 0,00582

(cứ 1 ml KMnO4 0,1 N tương đương với 0, 00582 g tanin)

- Định lượng nitơ bằng phương pháp microKjeldahl [3]

+ Nguyên tắc: Nitơ có trong thành phần của các hợp chất hữu cơ, dướitác dụng của nhiệt độ cao và H2SO4 đặc bị biến đổi thành NH3 Định lượng

NH3 bằng dung dịch axit có nồng độ xác định [3]

+ Cụng thức tính:

g V

V V

Trong đó:

Trang 26

Va: lượng H2SO4 0,01 N để chuẩn độ BO

-2(ml)V: Số ml dịch mẫu pha loãng

Vc: Số ml dịch mẫu đem cất đạm

G: Số mg nguyên liệu vô cơ hóa

0,142: Số mg N tương đương với 1 ml H2SO4 0,01 N

% protein = % N protein 5,95

%N protein = % N tổng số - % N phi photein

- Định lượng lipit theo phương pháp Soxlet [3]

+ Nguyên tắc: Dựa vào tính chất hòa tan của của lipit trong dung môihữu cơ (ete) để chiết rút lipit ra khỏi nguyên liệu

X m c

Trong đó:

X: Hàm lượng lipit có trong nguyên liệu ở độ khô tuyệt đối

Gm: Khối lượng gói mẫu ở độ khô tuyệt đối

Gc: Khối lượng gói mẫu đã chiết rút hết mỡ ở độ khô tuyệt đối

G: Khối lượng mẫu đem phân tích

- Xác định hoạt độ amylaza trên máy quang phổ ở bước sóng 656 nm [20].+ Nguyên tắc: Amylaza có khả năng thủy phân tinh bột thành dextrin cókhối lượng mol khác nhau Khi cho tác dụng với iot chúng sẽ tạo màu Đocường độ màu tạo thành sẽ xác định được hoạt độ của amylaza

+ Cụng thức tính:

W

29388,

0889

1 , 0

Trang 27

OD1: Mật độ quang ở bình đối chứng

OD2: Mật độ quang ở bình thí nghiệm

0,1: Lượng tinh bột phân tích

W: Lượng chế phẩm enzym đem thí nghiệm (g)

- Xác định hoạt độ của proteaza bằng dung dịch Foocmol [3].

+ Nguyờn tắc: Dựa vào phản ứng xiorenxen để bao vây nhóm amin tự

do, chuẩn độ nhóm cacboxyl tự do bằng kiềm có nồng độ xác định Từ lượngkiềm chuẩn độ, tính lượng nitơ amin tương ứng

+ Cụng thức tính:

g V

f V V

V X

.

82 , 2 ).

X: Hàm lượng nitơ amin dưới tá động của proteaza (mg%)

V2: Số ml NaOH 0,2 N để chuẩn độ mẫu thí nghiệm

V1: Số ml NaOH 0,2 N để chuẩn độ mẫu kiểm tra

V3: Số ml dịch lọc đem chuẩn độ

V: Số ml dung dịch mẫu

g: Lượng mẫu đem phân tích

f: Hệ sô điều chỉnh nồng độ NaOH 0,2 N

2,82: Số mg nitơ amin tương ứng với 1 ml NaOH 0,2 N

- Xác định hoạt độ enzim catalaza theo phương pháp A.N Bah và A.I.Oparin [3].

+ Nguyên tắc: Dựa vào khả năng xúc tác của catalaza trong phản ứngphân giải H2O2

Định lượng H2O2 còn lại sau phản ứng bằng cách chuẩn độ với KMnO4

0,1 N sẽ tính được lượng H2O2 bị phân giải dưới tác dụng của enzim

+ Công thức tính:

Trang 28

34 , 0 30

7 , 1 ).

(

2

1

a V

V B

A

Trong đó:

X: Hoạt độ catalaza (àM/H2O2/g/phỳt) được tính bằng số micromol

H2O2 bị phân giải trong 1 phút dưới tác động của enzim catalaza trong 1gmẫu ở 30oC

A: Số ml KMnO4 0,1 N đó dựng để chuẩn độ H2O2 ở bình kiểm traB: Số ml KMnO4 0,1 N đó dựng để chuẩn độ H2O2 ở bình thí nghiệm

V1: Tổng thể tích dịch chiết enzim (ml)

V2: Thể tích dịch chiết đem chuẩn độ (ml)

a: Số g mẫu lấy để nghiên cứu

1,7: Hệ số chuyển đổi từ ml KMnO4 0,1 N chuẩn độ ra mg H2O2 bịphân giải

30: Thời gian enzim tác động (phút)

0,034: Hệ số chuyển đổi từ mg H2O2 thành micromol

- Xác định hoạt độ peroxidaza theo phương pháp A.N Boiarkin[38].

+ Nguyên tắc: Peroxidaza xúc tác cho sự phân giải H2O2 khi có mặtchất khử hữu cơ (poliphenol, amin thơm) vì vậy hoạt độ peroxidaza đượcxác định dựa vào tốc độ phản ứng oxi hóa benzidin dưới tác dụng của củaenzim có chứa trong mô thực vật đến sự hình thành nên sản phẩm màu xanhđược xác định trên máy quang phổ

peroxidaza

AH2 + H2O2 2H2O + ACông thức tính:

pdt

b a E

A = ( . ) Trong đó:

A: Hoạt độ peroxidaza trên 1g mẫu

Trang 29

t: Thời gian (giây)

- Xác định hàm lượng axit amin tổng số:[4]

Thí nghiệm phân tích hàm lượng axit amin bằng phương pháp sử dụngmáy sắc ký lỏng cao áp tại phũng thớ nghiệm hóa sinh protein, viện Côngnghệ sinh học thuộc viện Khoa học và công nghệ Việt Nam

- Một số nguyên tố khoáng được phân tích tại viện hoá học thuộc viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

n

i i

=

= 1 -

Độ lệch chuẩn:

n

X X n

i i

δ với n ≥ 30

1

) (

i i

δ Với n < 30

Trang 30

-Sai số trung bình:

n

m=± δ

Trang 31

Chương III

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Động thái của một số chỉ tiêu sinh lí theo tiến trình sinh trưởng, phát triển ở quả na dai trồng tại huyện Hữu Lũng - Lạng Sơn.

3.1.1 Thời điểm ra hoa và hình thành quả.

Tất cả các loài cây ăn quả trước lúc ra hoa đều phải trải qua thời kỳphõn hoỏ mầm hoa Đó là sự biến đổi căn bản của cây từ sinh trưởng sinhdưỡng (ra lá, rễ, cành) sang giai đoạn phát triển sinh sản (ra nụ, ra hoa, đậuquả và kết hạt) Mắt thường chúng ta không thể nhận biết được quá trìnhphõn hoỏ mầm hoa bên trong của cây mà phải dùng phương pháp giải phẫumới thấy được Đây là thời kỳ hết sức quan trọng đối với cây ăn quả nóichung và cây na nói riêng

Tuỳ theo giống cây, điều kiện khí hậu, cành mẹ, thời tiết hàng năm màthời kỳ phõn hoỏ mầm hoa xảy ra sớm hay muộn

Na dai thuộc nhóm cây ăn quả phõn hoỏ mầm hoa và ra hoa kết quảtrong cùng một năm Quá trình phõn hoỏ mầm hoa xảy ra từ đầu tháng 02(dương lịch) đến đầu tháng 4, trong khoảng thời gian gần 2 tháng Sau thờigian phõn hoỏ mầm hoa, cây bắt đầu ra hoa

Trên một cây na, thời gian hoa nở kéo dài, chia làm nhiều đợt, có thểchia thành ba đợt chính:

Đợt một hoa nở vào khoảng giữa đến cuối tháng 4, đợt hoa này thườngrụng nhiều, kém đậu quả

Đợt hai hoa nở rộ từ giữa đến đến cuối tháng 5, đợt này hoa nở nhiều,tập trung, tỷ lệ đậu quả cao

Đợt ba từ cuối tháng 6 đến tháng 7, đợt này hoa cũng thường rụngnhiều, quả đậu được sinh trưởng, phát triển kém

Trang 32

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý, hoásinh của quả na dai ở đợt ra hoa thứ hai, đợt hoa nở nhiều và tập trung nhất.Kết quả theo dõi thời điểm ra hoa và quá trình hình thành quả na daitrồng tại huyện Hữu Lũng - Lạng Sơn được trình bày trong bảng 1.

Bảng 1: Thời gian ra hoa và hình thành quả ở giống na dai trồng tại Hữu

có cả nhị và bầu nhụy Nhị mang bao phấn xếp thành một vòng ở phía dưới,phía trên cao hơn là một bó nhụy, mỗi đầu nhụy giống như một tép bưởi[5].Hoa na khó tự thụ phấn tự nhiên vì nhụy thường chín trước khi nhị cóphấn, do đó thường thụ phấn nhờ hạt phấn của hoa khác qua côn trùng [5] Việc thụ phấn cho na nhờ vào một loại côn trùng bọ cánh cứng rất nhỏ

thuộc chi Carpaphilus thực hiện Việc thụ phấn nhân tạo là một biện pháp kỹ

thuật hiện đang được phổ biến, nhằm tăng tỉ lệ đậu quả cho na do đó làm tăngnăng suất [27]

3.1.2 Động thái một số chỉ tiêu sinh lí của quả na dai trồng tại huyện Hữu Lũng- Lạng Sơn theo tiến trình sinh trưởng và phát triển của quả.

Tất cả các loại quả đều có sự phát triển định tính rất khác nhau Tuynhiên, sự sinh trưởng của chúng đều diễn ra theo một cách thức tương tựnhau Những mô hợp thành một quả không xuất hiện mỗi khi tạo quả (quả là

do bầu nhụy chuyển thành) Sự phát triển của quả bắt đầu cùng thời gian vớicác bộ phận của hoa, trước khi hoa nở Do đó người ta có thể phân biệt nhiềugiai đoạn trong quá trình hình thành và đời sống của một quả [16]

+ Giai đoạn: “trước nở hoa” tương ứng với quá trình gia tăng số lượng tế bào

Trang 33

+ Giai đoạn nở hoa được đặc trưng bởi sự ngừng sinh trưởng của cỏc mụ.+ Giai đoạn sau thụ tinh, một giai đoạn sinh trưởng quan trọng, chủ yếu

là do sinh trưởng dãn dài của tế bào

+ Giai đoạn chín, tiếp theo là sự già của quả

Thời gian phát triển của quả giữa giai đoạn nở hoa và chín dao độngnhiều tuỳ thuộc vào loài cây Đối với quả mọng, thời gian biến động trongkhoảng 15 tuần (90 – 100 ngày với mơ, sung, đào, nho; 120 ngày với chuối).Gia tăng mức độ sinh trưởng (khối lượng hay thể tích) trong thời kỳ đó là rõrệt với tỉ lệ tăng từ bầu nhụy thành quả chín là từ 40 (bầu, bí) đến 400000(lê) lần Trong sự tăng trưởng đó, tăng số lượng tế bào là không đáng kể, nú

đó được xác định trước khi nở hoa Ví dụ: Táo (Malus) có 2.106 tế bào trongbầu nhụy khi nở hoa, 40.106 tế bào trong thịt quả khi chín Nho có 2.105 tếbào khi nở hoa, 6.105 tế bào khi chín [16] Sự giãn tế bào tiếp tục đến tận lỳcchớn trong tất cả các loại quả [33]

3.1.2.1 Sự biến đổi kích thước và thể tích theo tuổi của quả na dai

Kết quả phân tích sự biến đổi kích thước và thể tích của quả ở giống nadai trồng tại Hữu Lũng - Lạng Sơn được trình bày trong hình 4, 5 và bảng2,3,4 (phụ lục)

Kết quả cho thấy, cả hai chỉ tiêu về chiều dài và đường kính đều tăngthuận theo tiến trình sinh trưởng và phát triển của quả Từ khi quả 2 ngàytuổi đến khi quả 16 tuần tuổi, chiều dài tăng gấp 22,721 lần, đường kính tănggấp 28,973 lần

Ban đầu quả mới hình thành, mức chênh lệch giữa chiều dài và đườngkính là không nhiều (2 ngày tuổi chiều dài là 0,323cm, đường kính0,294cm) Ở các thời kỳ tiếp theo, sự chênh lệch này rõ dần

Trang 34

Hình 4: Động thái sinh trưởng chiều dài và đường kính của quả na dai

qua các thời kỳ sinh trưởng, phát triển

Thời điểm 3 tuần tuổi: Chiều dài đạt 1,789cm gấp 5,539 lần và đườngkính đạt 1,771cm gấp 6,024 lần lúc quả 2 ngày tuổi Thời kì này, đường kínhquả đã tăng mạnh hơn chiều dài quả vì vậy quả có hình dạng nún tròn nhọn.Đây cũng là thời kỳ tăng trưởng mạnh nhất của quả na dai Sự tăng trưởngkích thước ở đõy chủ yếu là do sự sinh trưởng dãn dài của tế bào

Từ 1 – 7 tuần tuổi: Chiều dài và đường kính của quả tăng khá mạnh.Chiều dài tăng gấp 7,212 lần đạt 4,118cm, đường kính tăng gấp 8,179 lần đạt4,695cm Lúc này đường kính tiếp tục tăng mạnh hơn chiều dài làm quả trònhơn Quả tập trung tích luỹ các chất dinh dưỡng và tích nước (bảng 5)

Từ 7 – 15 tuần tuổi: Tốc độ tăng kích thước chậm dần, đường kính vẫntăng mạnh hơn chiều dài (chiều dài tăng gấp 1,768 lần, đường kính tăng gấp1,780 lần) nhưng không nhiều Quả na lúc này có hình dạng gần như hìnhtim, tròn Ở tuần tuổi tiếp theo, quả vẫn tiếp tục tích nước nên kích thước cótăng nhẹ Nếu gặp thời tiết mưa quả dễ bị nứt và rụng

Trang 35

Như vậy, kích thước quả tăng mạnh nhất từ 1- 3 tuần tuổi, tăng mạnh cả

về chiều dài và đường kính Từ 3 – 7 tuần tuổi kích thước vẫn tăng mạnhnhưng đường kính tăng mạnh hơn Ban đầu, sự tăng này là do sự phân chia và

do sự sinh trưởng dãn dài của tế bào Thời kì sau, tăng trưởng chủ yếu do sựdãn dài của tế bào Tương ứng với sự biến đổi về kích thước, thể tích cũngbiến đổi không ngừng

Hình 5: Động thái thể tích quả theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả na dai.

Kết quả trên cho ta thấy: Thể tích quả tăng thuận theo tiến trình sinhtrưởng, phát triển của quả Từ 2 ngày tuổi đến 16 tuần tuổi quả tăng thể tíchgấp 4517,241 lần Trong đó tăng mạnh nhất ở thời kì từ 1 – 3 tuần tuổi (tăng23,297 lần) Điều này hoàn toàn phù hợp, bởi đây cũng là thời kì quả tăngtrưởng mạnh về kích thước Sự tăng trưởng mạnh về thể tích lúc này chủ yếu

do sự dón dài tế bào, sự tăng trưởng của vỏ quả và hạt

Từ 3 – 7 tuần tuổi, thể tích vẫn tiếp tục tăng mạnh Ở thời kì này ngoài

sự phát triển của vỏ quả và hạt, cùi xuất hiện và phát triển mạnh Sự tăngtrưởng kích thước của quả đi kèm với sự tích luỹ vật chất Sau giai đoạn nàythể tích quả tăng chậm lại

Trang 36

Nhìn chung sự tăng trưởng về kích thước là chủ yếu là do sự sinhtrưởng dãn dài tế bào, cùng với sự tích luỹ vật chất khô và nước Quá trìnhnày được phức hệ hoocmon nội sinh như auxin, cytokinin, giberellin điềutiết [16].

3.1.2.2 Động thái sinh khối tươi, khô của quả na dai theo tuổi.

Để đánh giá sự sinh trưởng của quả, bên cạnh việc xác định kích thước,chúng tôi tiếp tục xác định khối lượng tươi và khô của quả Kết quả nghiêncứu được thể hiện trong bảng 5 (phụ lục) và hình 6

Hình 6: Động thái hàm lượng chất tươi và khô của quả na dai

theo tiến trình sinh trưởng, phát triển

Kết quả cho thấy; nhỡn chung trong tiến trình sinh trưởng, phát triểncủa quả, khối lượng tươi và khô đều tăng thuận Từ lúc 2 ngày tuổi khốilượng quả tươi là 0,019g, khối lượng khô của quả là 0,005 đến 16 tuần tuổikhối lượng tươi của quả đạt tới 262,350g tăng gấp 13807,894 lần, khối lượngkhô đạt 71,566g tăng gấp 14313,2 lần

Trang 37

Khối lượng quả tăng nhanh nhất lúc 1-3 tuần tuổi (khối lượng tươi tănggấp 29,353 lần, khối lượng khô tăng gấp 30,6 lần) Sự tăng trưởng này do sựsinh trưởng dãn dài của tế bào tiếp tục diễn ra sau thụ tinh kèm theo sự tíchnhiều nước (hàm lượng nước tăng từ 72,855% lúc 2 ngày tuổi lên 74,45%lúc 3 tuần tuổi) Từ tuần thứ 5 về sau, tốc độ tăng khối lượng chậm dần.

Tỉ lệ chất khô giảm dần từ thời kì 2 ngày tuổi (27,145%) đến 1 tuần tuổi(24,197%) Có thể do thời kì này, các cơ quan bộ phận của quả còn non, các

tế bào đang trong quá trình tăng trưởng mạnh nên hàm lượng nước tích trữnhiều Từ 1-5 tuần tuổi, hàm lượng chất khô tăng dần (từ 24,197% ở 1 tuầntuổi tăng lên 26,185% ở 5 tuần tuổi Sau đó ở tuần thứ 7, sự tích nước đã làmcho tỉ lệ chất khô trong quả giảm chỉ còn 25,932% Từ tuần thứ 7 kích thước,thể tích khối lượng quả tăng chậm dần

Từ tuần thứ 9 – 13, hàm lượng chất khô tăng mạnh đạt 31,112% ở tuần

13 sau đó giảm dần do sự tích nước chuẩn bị cho quá trình chín của quả Quả

ở 16 tuần tuổi, hàm lượng chất khô là 27,279% ; hàm lượng nước 72,721%.Như vậy, có thể thấy sự tăng kích thước và khối lượng của quả phụthuộc rất nhiều vào sự tích nước trong quả (từ 1-7 tuần tuổi là thời kì quả nadai có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất về kích thước và khối lượng, hàm lượngnước trong quả luôn đạt ở mức cao, cao nhất khi quả 1 tuần tuổi đạt75,803%) Ở thời kỡ nuụi quả, đặc biệt là ở thời kì từ 1 đến 7 tuần tuổi, nếucây thiếu nước sẽ ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và phẩm chất của quả

Sự tích luỹ vật chất khô của quả ở thời kì này do mạch dẫn đem đến quả

từ lá để dự trữ Mặt khác chất hữu cơ trong quả cũng được tạo ra một phầnnhờ vai trò tích cực quang hợp của vỏ quả

3.1.2.3 Sự biến đổi của hệ sắc tố quang hợp trong vỏ quả na dai qua các thời kì sinh trưởng, phát triển

Quan sát mầu sắc vỏ quả na dai trong tiến trình sinh trưởng và pháttriển, chúng tôi nhận thấy, khi quả mới hình thành có mầu xanh lá mạ, sau đó

Trang 38

chuyển sang mầu xanh thẫm, khi quả gần chín mầu xanh nhạt dần, kẽ mắttrắng hồng, mắt na mầu xanh hơi vàng Mầu sắc quả ở các thời kì khác nhau

là không giống nhau do hàm lượng các sắc tố trong vỏ quả khác nhau

Chúng tôi tiến hành định lượng hai nhóm sắc tố chính là clorophyl (diệplục) và carotenoit trong vỏ quả, kết quả được trình bày trong hình 7, 8 vàbảng 6, 7 (phụ lục)

Hình 7: Động thái hàm lượng diệp lục trong vỏ quả na dai theo tiến trình sinh

trưởng, phát triển.

Hình 8: Động thái hàm lượng carotenoit trong vỏ quả na dai qua các thời kì

sinh trưởng, phát triển.

Ngày đăng: 05/12/2014, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến Bân. Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín (Mangnoliophyta, Angiospermae) ở Việt Nam. Nxb Nông nghiệp. Hà Nội, 1997. 532 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạtkín (Mangnoliophyta, Angiospermae) ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp. HàNội
2. Phạm Thị Trân Châu, Trần Thị Áng. Hóa sinh học. Nxb Giáo dục, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa sinh học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
3. Phạm Thị Trân Châu, Nguyễn Thị Hiền, Phùng Gia Tường. Thực hành hóa sinh học. Nxb Giáo dục, 1998. 252 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hànhhóa sinh học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
4. Phan Văn Chi, Nguyễn Bích Nhi, Nguyễn Thị Tỵ. “Xỏc định thành phần axit amin bằng phương pháp dẫn xuất hoá với O-phthadialdehyd (OPA) và 9-Fluorenylmetyl Chroloformat (FMOC) trên hệ HP-Amino Quant SeriesII”. Kỉ yếu 1997, Viện Công nghệ Sinh học. Trang 454-461 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xỏc định thành phầnaxit amin bằng phương pháp dẫn xuất hoá với O-phthadialdehyd (OPA) và9-Fluorenylmetyl Chroloformat (FMOC) trên hệ HP-Amino QuantSeriesII”. Kỉ yếu 1997
5. Nguyễn Mạnh Chinh, Nguyễn Đăng Nghĩa. Trồng – chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh Nhãn – Chôm chôm – Mãng cầu, quyển 3, Nxb Nông Nghiệp, TPHCM 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chôm chôm – Mãng cầu, quyển 3
Nhà XB: Nxb NôngNghiệp
6. Nguyễn Minh Chơn. Phân tích định lượng ascorbic acid bằng enzym peroxidase. Hội nghị toàn quốc lần thứ IV. Hóa sinh và sinh học phân tử phục vụ nông, sinh, y học và công nghệ thực phẩm. Ngày 15-17 tháng 10 năm 2008. Nxb Khoa học và kĩ thuật. Hà Nội 2008. Trang 29-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích định lượng ascorbic acid bằng enzymperoxidase. Hội nghị toàn quốc lần thứ IV. Hóa sinh và sinh học phântử phục vụ nông, sinh, y học và công nghệ thực phẩm. Ngày 15-17 tháng10 năm 2008
Nhà XB: Nxb Khoa học và kĩ thuật. Hà Nội 2008. Trang 29-36
7. Cục thống kê tỉnh Lạng Sơn. Niên giám thống kê 2007. Lạng Sơn 8/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2007
8. Trần Bá Cừ, Minh Đức. Thuốc nam chữa bệnh từ rau, hoa, củ, quả - Tập 2 Quả làm thuốc. Nxb Phụ nữ, 2007, 250tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc nam chữa bệnh từ rau, hoa, củ, quả -Tập 2 Quả làm thuốc
Nhà XB: Nxb Phụ nữ
9. Vũ Công Hậu. Trồng cây ăn quả ở Việt Nam. Nxb Nông nghiệp TP Hồ Chí Minh, 2000, 487tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây ăn quả ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp TP HồChí Minh
10. Vũ Công Hậu. Trồng mãng cầu. Nxb Nông Nghiệp, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng mãng cầu
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
11. Nguyễn Thị Hiền, Vũ Thi Thư. Hóa sinh học. Nxb Đại học Sư phạm, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa sinh học
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
12. Đào Hữu Hồ. Xác suất thống kê. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác suất thống kê
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
14. Trần Đăng Kế, Nguyễn Như Khanh. Sinh lí học thực vật, tập 2 - phần thực hành. Nxb Giáo dục, 2001, 97tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lí học thực vật, tập 2 - phầnthực hành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
16. Nguyễn Như Khanh. Sinh học phát triển thực vật. NXB Giáo dục tái bản lần 3, 2009, 183trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học phát triển thực vật
Nhà XB: NXB Giáo dục táibản lần 3
18. Trần Đình Lý. 1900 loài cây có ích ở Việt Nam. Nxb Thế Giới. Hà Nội 1993. 544 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1900 loài cây có ích ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Thế Giới. Hà Nội1993. 544 trang
19. Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Như Khanh. Thực hành sinh lí thực vật.Nxb Giáo dục, 1982, 153trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành sinh lí thực vật
Nhà XB: Nxb Giáo dục
20. Nguyễn Văn Mùi, Thực hành hóa sinh học. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành hóa sinh học
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia HàNội
21. Lê Minh Nguyệt. Bộ y tế, vụ y học cổ truyền, Cây quả cây thuốc. NXB Y học Hà Nội, 2005. 74trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ y tế, vụ y học cổ truyền, Cây quả cây thuốc
Nhà XB: NXBY học Hà Nội
22. Hoàng Thị Sản, Hoàng Thị Bé. Phân loại thực vật. Nxb Giáo dục, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại thực vật
Nhà XB: Nxb Giáo dục
23. Hoàng Minh Tấn, Vũ Quang Sáng, Nguyễn Kim Thanh. Giáo trình sinh lí thực vật. Nxb Đại học Sư phạm, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinhlí thực vật
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Hình thái quả na bở (trái) và na dai (phải) - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh theo tiến trình phát triển của quả Na Dai
Hình 1 Hình thái quả na bở (trái) và na dai (phải) (Trang 1)
Hình 2: Cây na 8 tháng tuổi - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh theo tiến trình phát triển của quả Na Dai
Hình 2 Cây na 8 tháng tuổi (Trang 6)
Hình 3: Vườn na thí nghiệm với các cây na 4 năm tuổi - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh theo tiến trình phát triển của quả Na Dai
Hình 3 Vườn na thí nghiệm với các cây na 4 năm tuổi (Trang 17)
Hình 4: Động thái sinh trưởng chiều dài và đường kính của quả na dai qua các thời kỳ sinh trưởng, phát triển - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh theo tiến trình phát triển của quả Na Dai
Hình 4 Động thái sinh trưởng chiều dài và đường kính của quả na dai qua các thời kỳ sinh trưởng, phát triển (Trang 34)
Hình 5: Động thái thể tích quả theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả na dai. - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh theo tiến trình phát triển của quả Na Dai
Hình 5 Động thái thể tích quả theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả na dai (Trang 35)
Hình 6: Động thái hàm lượng chất tươi và khô của quả na dai theo tiến trình sinh trưởng, phát triển - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh theo tiến trình phát triển của quả Na Dai
Hình 6 Động thái hàm lượng chất tươi và khô của quả na dai theo tiến trình sinh trưởng, phát triển (Trang 36)
Hình 8: Động thái hàm lượng carotenoit trong vỏ quả na dai qua các thời kì sinh trưởng, phát triển. - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh theo tiến trình phát triển của quả Na Dai
Hình 8 Động thái hàm lượng carotenoit trong vỏ quả na dai qua các thời kì sinh trưởng, phát triển (Trang 38)
Hình 7: Động thái hàm lượng diệp lục trong vỏ quả na dai theo tiến trình sinh trưởng, phát triển. - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh theo tiến trình phát triển của quả Na Dai
Hình 7 Động thái hàm lượng diệp lục trong vỏ quả na dai theo tiến trình sinh trưởng, phát triển (Trang 38)
Hình 9: Động thái hàm lượng tinh bột trong thịt quả na dai qua các thời kì sinh trưởng, phát triển. - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh theo tiến trình phát triển của quả Na Dai
Hình 9 Động thái hàm lượng tinh bột trong thịt quả na dai qua các thời kì sinh trưởng, phát triển (Trang 43)
Hình 10: Động thái hàm lượng protein trong thịt quả na dai qua các thời kỳ sinh trưởng, phát triển. - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh theo tiến trình phát triển của quả Na Dai
Hình 10 Động thái hàm lượng protein trong thịt quả na dai qua các thời kỳ sinh trưởng, phát triển (Trang 45)
Hình 11: Động thái hàm lượng lipit trong thịt quả na dai theo tiến trình sinh trưởng, phát triển . - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh theo tiến trình phát triển của quả Na Dai
Hình 11 Động thái hàm lượng lipit trong thịt quả na dai theo tiến trình sinh trưởng, phát triển (Trang 46)
Hình 12: Động thái hàm lượng axit tổng số trong thịt quả na dai theo tiến trình sinh trưởng, phát triển . - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh theo tiến trình phát triển của quả Na Dai
Hình 12 Động thái hàm lượng axit tổng số trong thịt quả na dai theo tiến trình sinh trưởng, phát triển (Trang 48)
Hình 13: Động thái hàm lượng vitamin C trong thịt quả na dai theo tiến trình sinh trưởng, phát triển. - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh theo tiến trình phát triển của quả Na Dai
Hình 13 Động thái hàm lượng vitamin C trong thịt quả na dai theo tiến trình sinh trưởng, phát triển (Trang 50)
Hình 14: Động thái hàm lượng xenlulozơ theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả na dai. - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh theo tiến trình phát triển của quả Na Dai
Hình 14 Động thái hàm lượng xenlulozơ theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả na dai (Trang 52)
Hình 15: Động thái hàm lượng tanin trong thịt quả na dai theo tiến trình sinh trưởng, phát triển. - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh theo tiến trình phát triển của quả Na Dai
Hình 15 Động thái hàm lượng tanin trong thịt quả na dai theo tiến trình sinh trưởng, phát triển (Trang 53)
Hình 16: Hoạt độ của enzim amylaza trong thịt quả na dai qua các thời kì sinh trưởng, phát triển. - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh theo tiến trình phát triển của quả Na Dai
Hình 16 Hoạt độ của enzim amylaza trong thịt quả na dai qua các thời kì sinh trưởng, phát triển (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w