vực mua bán, trao đổi mà ở đó các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau đểxác định số lượng và giá cả của sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ.Theo các nhà kinh tế thì hiện nay khái niệm về Thị t
Trang 1MỤC LỤC
NỘI DUNG
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN THỨ NHẤT: Duy trì và mở rộng thị trường là một trong những yếu tố
cơ bản quyết định sự tồn tạI và phát triển của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
Phần thứ hai: Phân tích thực trạng về thị trường kinh doanh của nhà in bé
lao động thương binh xã hội
I - Những đặc đIểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của nhà in có ảnh hưởng đến việc duy trì và mở rộng thị trường kinh doanh
II phân tích thực trạng thị trường kinh doanh của Nhà in đối với việc duy trì
và mở rộng thị trường
PHẦN THỨ BA : Một số phương hướng và biện pháp cơ bản nhằm duy trì
và mở rộng thị trường của Nhà in Bé lao động TBXH
a - Định hướng chiến lược chung của Nhà in
1
Trang 2b - Các biện pháp cơ bản nhằm duy trì và mở rộng thị trường của Nhà in
K
Muốn có được một kết quả nh vậy các Doanh nghiệp nhà nước cũng nhDoanh nghiệp tư nhân phải tìm cho mình một thị trường tiêu thụ sản phẩmthích hợp Các Doanh nghiệp muốn tiêu thụ được nhiều sản phẩm thì thịtrường của Doanh nghiệp phải được mở rộng, chính vì vậy trong cơ chế thịtrường các Doanh nghiệp phải tìm mọi cách để duy trì những thị trường màmình có và mở rộng những thị trường tiềm năng
Nhà in bé lao động thương binh xã hội trong những năm gần đây đã cónhững bước chuyển đổi mạnh mẽ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đãđạt được những hiệu quả kinh tế cao Mét trong những yếu tố góp phần cho
sự thành công đó là Doanh nghiệp đã tìm cho mình một hướng làm ăn đúng
Trang 3và đặc biệt là tìm được những phương hướng và biện pháp để duy trì và mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Để duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong cơ chế cạnhtranh luôn là vấn đề khó khăn phức tạp Một vấn đề quyết định sự thànhcông hay thất bại của Doanh nghiệp trong cơ chế thị trường Thử hỏi rằng,một sản phẩm sản xuất ra mà không tiêu thụ được tức là không có thị trườngthì sản phẩm sẽ đi đến đâu Thị trường là điểm nóng và là trọng tâm hiện naycủa các Doanh nghiệp trong thời gian trước mắt và lâu dài, chỉ có làm tốtcông tác thị trường mới góp phần thúc đẩy sản xuất, tạo viêc làm và cải thiệnđời sống cho người lao động Xuất phát từ thực tế như vậy cùng với sựhướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Dương Văn Sao và cán bộ của Phòng Kế
Hoạch kỹ thuật , tôi đã thực hiện viết chuyên đề với đề tài "Một số phương
hướng và biện pháp nhằm góp phần duy trì và mở rộng thị trường của Nhà in Bé Lao Động Thương Binh và Xã Hội ".
Nội dung của chuyên đề này gồm ba phần:
PHẦN THỨ NHẤT: Duy trì và mở rộng thị trường là một trong những yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tạI và phát triển của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
Phần thứ hai: Phân tích thực trạng về thị trường kinh doanh của nhà in bé
lao động thương binh xã hội
3
Trang 4PHẦN THỨ BA : Một số phương hướng và biện pháp cơ bản nhằm duy trì
và mở rộng thị trường của Nhà in Bé lao động THBXH
PHẦN THỨ I
DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG LÀ MỘT TRONG NHỮNG YẾU TỐ CƠ BẢN QUYẾT ĐỊNH SỰ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ
THỊ TRƯỜNG
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG.
1.Khái niệm về thị trường:
Sù ra đời và phát triển của thị trường gắn liền với lịch sử phát triển củanền sản xuất hàng hoá Từ khi xuất hiện tới nay, nền sản xuất hàng hoá đãngày càng đa dạng và hiện đại hơn do vậy mà quan điểm về thị trườngcũng rất phong phó
Hiểu một cách nôm na và cổ điển thì Thị trường là nơi diễn ra các hoạtđộng trao đổi và buôn bán.Trong thuật ngữ kinh tế hiện đại, Thị trường cònbao gồm cả các hội chợ cũng như các địa dư họặc các khu vực tiêu thụ, theomặt hàng hoặc ngành hàng Cũng có quan điểm cho rằng Thị trường là lĩnh
Trang 5vực mua bán, trao đổi mà ở đó các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau đểxác định số lượng và giá cả của sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ.
Theo các nhà kinh tế thì hiện nay khái niệm về Thị trường được sử
dụng phổ biến hơn cả: Thị trường là sự tổng hợp các nhu cầu và tập hợp
cung về một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó ở một khoảng thờigian và không gian nhất định.
Như vậy, theo quan điểm trên thì Thị trường có thể xuất hiện ở mọi nơinếu như ở đó có người mua hoặc bán hoặc trao đổi hay nói cách khác là nơi
đó có Ýt nhất cầu hoặc cung về một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó Hoạtđộng của Thị trường được thể hiện qua ba nhân tố có mối quan hệ hữu cơmật thiết vớ nhau: Nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ Cung ứng hàng hoá vàdịch vụ Giá cả và số lượng, chất lượng v.v của hàng hoá và dịch vụ
2 Vai trò và chức năng của Thị trường đối với Doanh nghiệp:
a.Vai trò của thị trường
Thị trường đóng một vai trò vô cùng quan trọng, là một phạm trù tấtyếu khách quan không thể thiếu được trong nền kinh tế Thị trường nằmtrong khâu lưu thông của tái sản xuất hàng hoá do vậy thị trường luôn tồn tạisong hành đối với nền kinh tế - một tất yếu khách quan mang tính biệnchứng
Để sản xuất hàng hoá xã hội phải chi phí sản xuất, lưu thông cùng cáckhoản đầu tư khác Kết quả các hàng hoá sản xuất ra sẽ được thị trường kiểmnghiệm và đánh giá Thị trường không chỉ là nơi diễn ra các hoạt động mua
5
Trang 6bán đơn thuần mà còn thể hiện các quan hệ hàng hoá tiền tệ do đó thị trườngcòn được coi là môi trường cho các Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinhdoanh Thông qua thị trường doanh nghiệp mới xác định sản xuất cái gì?Cách thức sản xuất nh thế nào? Ai sẽ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp? -
Ba vấn đề cơ bản đối với mỗi doanh nghiệp
Thị trường là một phạm trù tất yếu khách quan, mà mỗi đơn vị thamgia vào thị trường muốn tồn tại và vươn lên phải thích ứng với thị trường.Thị trường giúp các đơn vị sản xuất kinh doanh nhận biết được nhu cầu của
xã hội để thoả mãn các nhu cầu đó, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa mình và Thị trường là thước đo khách quan để đánh giá, so sánh giữacác đơn vị tham gia vào Thị trường, từ đó thúc đẩy các đơn vị phát triển mởrộng sản xuất và lưu thông hàng hoá làm cho nền kinh tế quốc dân cũngkhông ngừng phát triển Hoạt động hướng ra bên ngoài của Doanh nghiệpđược tiến hành trong môi trường phức tạp bao gồm nhiều bộ phận khác nhaunh: Môi trường dân cư, môi trường văn hoá, môi trườg chính trị thể chế, môitrường công nghệ.v.v và một môi trường quan trọng nhất là thị trường Nhưvậy có thể coi Thị trường là chiếc cầu nối giúp Doanh nghiệp thực hiện mốiquan hệ với dân cư, các đơn vị, các ngành và hệ thống Kinh tế quốc dâncũng như các tổ chức xã hội khác một cách hài hoà bên cạnh hoạt độngSXKD của Doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận, ổn định vàphát triển của Doanh nghiệp
b Các chức năng của thị trường:
Trang 7Dưới góc độ kinh tế thì Thị trường có thể được coi là một phạm trùtrung tâm, là nơi thực hiện các mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế Nhữngchức năng của Thị trường xuất phát từ bản chất của Thị trường, tác độngkhách quan tới quá trình tái sản xuất và đời sống kinh tế xã hội Chúng nằmtrong một mối quan hệ biện chứng tác động qua lại với nhau.
Chức năng của thị trường là lý do tồn tại của thị trường hay nói cáchkhác, chức năng của thị trường trả lời cho câu hỏi thị trường tồn tại để làmgì
1- Chức năng thừa nhận:
Chức năng thừa nhận của thị trường hình thành do sự tương tác củahai loại lực lượng cung và cầu Nó quyết định chu kỳ sống của một sảnphẩm và do đó sẽ thừa nhận cơ cấu các loại hàng hoá , dịch vụ trên thịtrường
Hàng hoá sản xuất ra có tiêu thụ được phải thông qua chức năng thừanhận của thị trường hay nói cách khác là được người mua chấp nhận Khôngchỉ thừa nhận một cách thụ động kết quả của quá trình tái sản xuất, quá trìnhmua bán, trao đổi mà thông qua các qui luật kinh tế, Thị trường còn kiểm tra,đánh giá các quá trình tái sản xuất và mua bán, trao đổi đó
2- Chức năng thực hiện:
Hoạt động mua bán là hoạt động lớn nhất trong các hoạt động trên thịtrường Thực hiện hoạt động này là cơ sở quan trọng có tính quyết định đốivới các quan hệ và các hoạt động khác.Thông qua chức năng thực hiện củathị trường, giá cả hàng hoá được hình thành do quan hệ cung cầu và xoay
7
Trang 8quanh giá trị trao đổi của mình, giá trị trao đổi là quá trình vô cùng quantrọng để hình thành nên cơ cấu sản phẩm, các quan hệ tỷ lệ về kinh tế trênthị trường.
3- Chức năng điều tiết, kích thích:
Nhà sản xuất phải thông qua nhu cầu của thị trường để chủ động điềutiết các yếu tố sản xuất, thay sản phẩmv.v để đáp ứng nhu cầu của thịtrường Trong khi đó dưới tác động của các qui luật kinh tế mà người tiêudùng cũng có những hành vi tiêu dùng thích ứng: tiết kiệm, mua nhiều,chuyển sang sản phẩm khác v.v
4- Chức năng thông tin:
Trên thị trường tồn tại nhiều mối quan hệ: Kinh tế, chính trị, xãhội tác động qua lại với nhau và một nhu cầu được đặt ra tất yếu sẽ nảysinh thông tin Thị trường sẽ phản hồi thông tin tới các chủ thể kinh tế cóquan hệ với thị trường.Thông tin kinh tế có vai trò vô cùng quan trọng, gópphần quyết định hiệu quả đối với các hoạt động kinh tế
Các chức năng trên của thị trường có mối quan hệ mật thiết với nhau,thể hiện trong các hiện tượng kinh tế diễn ra trên thị trường
4 Các qui luật đặc trưng của thị trường:
Các hoạt động kinh tế trên thị trường là vô cùng phong phú và đadạng Do vậy cần có sự phân loại và giới hạn khi nghiên cứu qui luật kinh tếcủa thị trường Tựu trung lại thì trên thị trường luôn có sự vận động của 3qui luật kinh tế phổ biến hình thành nên cơ chế hoạt động của thị trường.Qui luật giá trị là qui luật cơ bản của nền sản xuất hàng hoá Qui luật cung
Trang 9cầu được thể hiện thành quan hệ kinh tế lớn nhất của thị trường Qui luậtcạnh tranh là cơ chế của thị trường Sự vận động trên thị trường luôn theoqui luật: sản phẩm từ Ýt tới nhiều, chủng loại ngày càng phong phú, chấtlượng ngày càng cao, phương thức thanh toán ngày càng đa dạng
a- Qui luật giá trị:
Là qui luật kinh tế của sản xuất hàng hoá, ở đâu có sản xuất và traođổi hàng hoá thì ở đó có qui luật giá trị hoạt động Qui luật giá trị đồi hỏiviệc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động cầnthiết, trên thực tế mọi người sản xuất và trao đổi hàng hoá đều phải chịu sựchi phối của qui luật giá trị
b- Qui luật cung cầu:
Đây là mối quan hệ của hai mặt đối lập:Cung và cầu
Cầu là lượng hàng hoá mà người mua muốn mua ở mỗi mức giá, nếucác yếu tố khác không thay đổi, cầu sẽ tăng khi giá giảm và giảm khi giátăng
Cung là lượng hành hoá mà người bán muốn bán ở mỗi mức giá, khicác yếu tố khác không thay đổi cung sẽ tăng khi giá tăng và giảm khi giágiảm
Khi cung bằng cầu, thị trường sẽ tiêu thụ hết hàng hoá và lúc đố ta cómức giá cân bằng
Khi mức giá thấp hơn mức giá cân bằng thì dẫn đến dư cầu và làmhàng hoá trở lên khan hiếm do vậy thị trường phải có xu hướng tăng giá đểcân bằng cung cầu
9
Trang 10Khi mức giá cao hơn mức giá cân bằng thì dẫn đến dư cung và làmhàng hoá trở lên dư thừa do vậy thị trường có xu hướng giảm giá để cânbằng cung cầu.
Trên thị trường, cung cầu có mối quan hệ mật thiết tác động qua lạixác định lẫn nhau Quan hệ cung cầu tác động tới giá cả và ngược lại giá cảcũng tác động tới cung cầu
c- Qui luật cạnh tranh:
Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những người sản xuất, giữangười sản xuất và người tiêu dùng thông qua việc sử dụng các phương tiệncạnh tranh.nhằm giành lợi Ých kinh tế nhiều hơn
Đây là qui luật tất yếu tác động tới mọi doanh nghiệp trên thị trường,biểu hiện dưới 3 hình thức:
+ Cạnh tranh mua: Là sự cạnh tranh giữa những người mua hàng vớinhau
+ Cạnh tranh bán: Là sự cạnh tranh giữa những người bán với nhau.+ Cạnh tranh giữa người mua và người bán với nhau
Qui luật cạnh tranh là cơ chế vận động của thị trường, là nơi gặp gỡcủa các đối thủ cạnh tranh, cạnh tranh có thể là tích cực nhưng cũng có thể làtiêu cực làm ảnh hưởng tới thị trường
Ta thấy 3 qui luật trên có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lạivới nhau:
Trang 11Qui luật cung cầu và qui luật giá trị có mối quan hệ mật thiết, yêu cầucủa hai qui luật đều thể hiện trên thị trường, trên thị trường qui luật giá trịthể hiện qua giá cả Giá cả là cơ chế vận động của qui luật giá trị và giá cả làphạm trù kinh tế trung tâm của thị trường Trên thị trường, qui luật giá trịđược biểu hiện qua quan hệ cung cầu, quan hệ cung cầu là cơ chế vận độngcủa qui luật giá trị Quan hệ cung cầu là quan hệ lớn nhất của thị trường cònqui luật giá trị biểu hiện bằng giá cả trên thị trường, mà giá cả được xác địnhqua quan hệ cung cầu trên thị trường.
Qui luật cạnh tranh tồn tại tất yếu trong nền kinh tế hàng hoá, nó biểuhiện sự ganh đua, cạnh tranh giữa các chủ thể nhằm giành lợi Ých kinh tế,tức là qui luật cạnh tranh có quan hệ với qui luật giá trị
Qui luật giá trị là qui luật gắn với lợi Ých kinh tế, là động lực thựchiện lợi Ých kinh tế thông qua các hoạt động mua bán trên thị trường do đóqui luật giá trị thống nhất với qui luật cạnh tranh và là cơ sở của qui luậtcạnh tranh Sự không thống nhất giữa cung và cầu, sự tách rời giữa giá cả thịtrường và giá trị thị trường là cơ sở của cạnh tranh Do đó sự hoạt động của
3 qui luật kinh tế trên bao trùm và chi phối hoạt động của các doanh nghiệptham gia trên thị trường
5 Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường :
Nhịp độ sản xuất - kinh doanh của các ngành kinh tế quốc dân Đây lànhân tố ảnh hưởng rất mạnh đến thị trường Cùng với sự phát triển của sảnxuất sẽ tác động đến cung-cầu hàng hoá, thị trường ngày càng có xu hướng
mở rộng
11
Trang 12Nhịp độ phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật, văn hoá, nghệthuật Nhân tố này sẽ có tác động trực tiếp đến thị trường Khi khoa học kỹthuật phát triển, tạo ra thiết bị công nghệ mới, chất lượng cao làm hạ giáthành sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, đáp ứng khảnăng thanh toán của họ.
Sù tham gia, đầu tư của các nước vào nước ta và sự tham gia của tavào các nước khác trên các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kinh tế, văn hoá,nghệ thuật Thông qua việc đầu tư của nước ngoài vào nước ta, ta có cơ hộitiếp nhận kỹ thuật mới, phong cách quản lý mới, có được sản phẩm hànghoá, dịch vụ mới làm cho thị trường mở rộng Ngược lại với sự tham gia củanước ta vào các nước khác trên thế giới trên một số lĩnh vực sẽ tạo cho tagiải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân, làm tăng sức mua củangười lao động
Mức độ thu nhập bình quân trong từng thời kỳ của các tầng lớp dân cưtrong toàn quốc Thu nhập tăng hay giảm có ảnh hưởng lớn đến sức mua củangười lao động, từ đó ảnh hưởng đến thị trường
Nhịp độ tăng dân số trong từng thời kỳ, của các địa phương và cảnước cao hay thấp Đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường.Khi dân số tăng, nhu cầu hàng hoá tăng lên dẫn đến việc cung hàng hoá cũngtăng lên, sẽ ảnh hưởng đến cung cầu, giá cả trên thị trường
Mức độ cạnh tranh của các loại sản phẩm thay thế, đặc biệt là nhữngloại sản phẩm đồng dạng trên thị trường có thể làm giảm doanh số và thịphần của Doanh nghiệp Nhưng bên cạnh đó cũng có những loại hàng hoá và
Trang 13dịch vụ khác bổ trợ, thúc đẩy làm tăng doanh số và thị phần của Doanhnghiệp.
Do các chủ trương, chính sách của nhà nước trong các lĩnh vực
về quản lý và phát triển kinh tế, văn hoá, KHKT trong từng thời kỳ Cụ thểhơn là nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế Những chủ trương chính sáchđúng, hợp lý, những thể chế luật pháp đầy đủ và kịp thời sẽ góp phần thúcđẩy sản xuất, làm cho các Doanh nghiệp an tâm sản xuất, các công ty nướcngoài tích cực đầu tư vào nước ta Từ đó đẩy nền kinh tế phát triển, làm tăngsức mua của dân cư, dẫn đến thị trường ngày càng mở rộng
II Một số nội dung cơ bản của công tác nghiên cứu thị trường của
doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường, tạo nên môi trường kinh doanh của Doanhnghiệp, Doanh nghiệp nào có khả năng đáp ứng cao với sự đa dạng và độngthái thị trường, Doanh nghiệp đó mới có điều kiện tồn tại và phát triển Mặtkhác, trên thị trường còn có nhiều Doanh nghiệp khác cùng hoạt động,Doanh nghiệp nào cũng cần phải có những kế hoạch nhằm mở rộng phầnthị trường của mình Bởi vậy, để đảm bảo khả năng thắng lợi trong cạnhtranh, để tránh những rủi ro bất trắc trong kinh doanh, để có thể duy trì và
mở rộng phần thị trường của mình, Doanh nghiệp phải hiểu biết xen kẽ thịtrường Êy nghĩa là Doanh nghiệp phải làm tốt công tác nghiên cứu dự báothị trường
13
Trang 141 Khái niệm nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là quá trình phân tích thị trường cả về mặt lượng vàmặt chất Từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý Nói một cách cụthể hơn, Doanh nghiệp phải xác định được khả năng tiêu thụ sản phẩm củaDoanh nghiệp trên thị trường nh thế nào ?
Đi sâu vào nghiên cứu cung - cầu trên thị trường Doanh nghiệp phảixác định được các vấn đề:
- Khách hàng có nhu cầu về loại sản phẩm nào của Doanh nghiệp vớichất lượng, số lượng và giá cả nh thế nào ?
- Các đối thủ cạnh tranh, những người có khả năng cung ứng Doanhnghiệp cần phải xác định được sức mạnh và vị thế của họ trên thị trường
Để làm được điều đó thì Doanh nghiệp phải tiến hành tổ chức thu thập cácthông tin về thị trường, sau đó phân tích và sử lý của chúng để cuối cùng đưa
ra các dự báo chiến lược về thị trường
Như vậy, cũng qua nghiên cứu thị trường, Doanh nghiệp sẽ xác địnhđâu là thị trường chính, đâu là thị trường tièm năng của Doanh nghiệp, cơcấu sản phẩm của Doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào trên từng loại thịtrường và thế mạnh của Doanh nghiệp trên thương trường, đồng thời Doanhnghiệp cũng có được những dự kiến về phương thức phân phối, tiêu thụhàng hoá, dịch vụ đối với từng loại thị trường Trong cơ chế thị trường,tạo nên môi trường kinh doanh của Doanh nghiệp, Doanh nghiệp nào có khảnăng đáp ứng cao với sự đa dạng và động thái thị trường, Doanh nghiệp đómới có điều kiện tồn tại và phát triển Mặt khác, trên thị trường còn có nhiều
Trang 15Doanh nghiệp khác cùng hoạt động, Doanh nghiệp nào cũng đặt yêu cầu mởrộng phần thị trường của mình Bởi vậy, để đảm bảo khả năng thắng lợitrong cạnh tranh, để tránh những rủi ro bất trắc trong kinh doanh, để có thểduy trì và mở rộng phần thị trường của mình, Doanh nghiệp phải hiểu biếtxen kẽ thị trường Êy nghĩa là Doanh nghiệp phải làm tốt công tác nghiêncứu dự báo thị trường.
Nghiên cứu thị trường là quá trình phân tích thị trường cả về mặtlượng và mặt chất Từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý Nói mộtcách cụ thể hơn, Doanh nghiệp phải xác định được khả năng tiêu thụ sảnphẩm của Doanh nghiệp trên thị trường nh thế nào ?
Đi sâu vào nghiên cứu cung - cầu trên thị trường Doanh nghiệp phảixác định được các vấn đề:
- Khách hàng có nhu cầu về loại sản phẩm nào của Doanh nghiệp vớichất lượng, số lượng và giá cả nh thế nào ?
- Các đối thủ cạnh tranh, những người có khả năng cung ứng Doanhnghiệp cần phải xác định được sức mạnh và vị thế của họ trên thị trường
Để làm được điều đó thì Doanh nghiệp phải tiến hành tổ chức thu thập cácthông tin về thị trường, sau đó phân tích và sử lý của chúng để cuối cùng đưa
ra các dự báo chiến lược về thị trường
Như vậy, cũng qua nghiên cứu thị trường, Doanh nghiệp sẽ xácđịnh đâu là thị trường chính, đâu là thị trường tiềm năng của Doanh nghiệp,
cơ cấu sản phẩm của Doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào trên từng loại thịtrường và thế mạnh của Doanh nghiệp trên thương trường, đồng thời Doanh
15
Trang 16nghiệp cũng có được những dự kiến về phương thức phân phối, tiêu thụhàng hoá, dịch vụ đối với từng loại thị trường.
2 Mục đích hoạt động nghiên cứu thị trường của Doanh nghiệp:
Là xác định nhu cầu của khách hàng về một loại hàng hoá, dịch vụnào đấy, thông qua việc nắm bắt nhu cầu của thị trường để Doanh nghiệpxác định chiến lược thị trường và chiến lược chung của Marketing
Tìm ra các khoảng trống của thị trường, tức là thị trường có nhu cầunhưng chưa có hoặc chưa đủ để thoả mãn nhu cầu nào đó
Xây dựng được chiến lược Marketing hợp lý nhằm khai thác tối đanhu cầu của thị trường và tăng khả năng chiếm lĩnh thị trường đối với doanhnghiệp khác
3
Thành lập và xây dựng bộ phận Marketing của doanh nghiệp:
Việc đầu tiên khi xem xét thực hiện một hoạt động là cần phải bàn tớivấn đề nhân lực.Trong cơ chế cũ, hình thái thể hiện của bộ phận chuyêntrách vấn đề thị trường của doanh nghiệp ở nước ta rất hạn chế, thường làkhông có hoặc có thì không rõ nét Chuyển sang cơ chế thị trường hiện nay,cùng sự mở rộng cả về chất và lượng của nền kinh tế quốc dân, cũng nhưyêu cầu ngày càng cao đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi doanhnghiệp phải khẳng định vai trò rõ nét của bộ phận Marketing và vị trí của nóbên cạnh các bộ phận khác
Một thực trạng tồn tại hiện nay ở nước ta là số lượng và tỷ lệ cácdoanh nghiệp có bộ phận chuyên trách marketing rất nhỏ Để có thể thíchnghi và bắt nhịp với hoạt động kinh tế ngày càng hiện đại, hội nhập và phát
Trang 17triển, các doanh nghiệp hiện nay và trong tương lai cần phải phát huy hơnnữa vị trí của bộ phận marketing trong doanhh nghiệp.
Việc thành lập và xây dựng bộ phận Marketing ở mỗi doanh nghiệpphải dựa trên cơ chế quản lý, quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh, nănglực sản xuất kinh doanh sao cho phù hợp, gọn nhẹ và hoạt động hiệu quả
Bộ phận này không nhất thiết phải là một phòng, ban riêng mà có thểkiêm nhiệm ở bộ phận khác có liên quan, ví dụ nh phòng kế hoạch Bộ phậnnày thực hiện chức năng chuyên trách: nghiên cứu, xây dựng và thực hiệnchiến lược marketing cho doanh nghiệp
Nhân tè con người của bộ phận này phải đáp ứng được những tiêuchuẩn: có trình độ chuyên môn cao, có tư cách phẩm chất tốt, có khả nănggiao tiếp và năng động v.v
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần trú trọng đầu tư trang thiết bị phục vụcho hoạt động của bộ phận đạt hiệu quả cao
4.
Khái quát nội dung nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp:
Ở đây, ta xét những vấn đề chung của việc nghiên cứu thị trường,trong đó có thể phân chia đối tượng nghiên cứu gồm nhu cầu cầu thị trường,
sự cạnh tranh và những yếu tố có ảnh hưởng đến thị trường của doanhnghiệp Công việc này có vai trò rất quan trọng trong việc xác định đúng đắnphương hướng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Công việc nghiêncứu là phức tạp do vậy, nó đòi hỏi phải có được phương pháp nghiên cứuthích hợp có hệ thống và chính xác đồng thời phải chấp nhận sự tốn kém vềthời gian còng nh chi phí tiền của
17
Trang 18Tựu trung lại, khi tiến hành nghiên cứu thị trường, kinh nghiệm thựctiễn của nhiều doanh nghiệp đúc kết lại cho rằng: nghiên cứu thị trường cầnphải tuân thủ theo 3 trình tự sau:
a/ Tổ chức hợp lý việc thu thập thông tin về nhu cầu của thị trường,sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra còng nh thị trường các sản phẩm hỗtrợ hay thay thế khác, đặc điểm, năng lực của đối thủ cạnh tranh v.v Côngviệc đòi hỏi sự chính xác, đầy đủ, nhanh chóng, chi tiết v.v
b/ Phân tích và xử lý thông tin một cách đúng đắn, đảm bảo tính hệthống và hữu dụng
c/ Tổng hợp, rót ra được nhu cầu của từng loại thị trường mà doanhnghiệp có khả năng đáp ứng, ưu nhược điểm của các đối thủ cạnh tranh còng
nh triển vọng của thị trường tương lai
Kết quả những nghiên cứu của các loại thị trường sẽ trả lời được những vấn đề sau:
+ Những loại thị trường nào là được coi có triển vọng nhất đốivới sản phẩm của doanh nghiệp
+ Những loại sản phẩm nào mà doanh nghiệp có thể đáp ứngvới khối lượng lớn nhất phù hợp với năng lực và quy mô của doanh nghiệp
+ Giá cả bình quân trên thị trường đối với từng loại sản phẩm
mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
+ Những yêu cầu của từng loại thị trường đối với từng loại sảnphẩm của doanh nghiệp nh: chất lượng, bao bì, phương thức vận chuyển,phương thức thanh toán, thời hạn giao nhận v.v
Trang 19Kết quả nghiên cứu sự cạnh tranh và các yếu tố có ảnh hưởng đến thị trường của doanh nghiệp phải trả lời được những vấn đề:
+ Nhận định được các đối thủ cạnh tranh còng nh phương tiện
mà đối thủ sử dụng ở từng loại thị trường
+ Nắm được điểm mạnh, điểm yếu cũng nh triển vọng, năng lựccủa đối thủ
+ Xác định các yếu tố đang và sẽ ảnh hưởng tới thị trường củadoanh nghiệp trực tiếp cũng nh gián tiếp
5 Hoạch định chiến lược sản phẩm của Doanh nghiệp
Mục đích của chiến lược sản phẩm là Doanh nghiệp phải biết sản xuấtkinh doanh cái mà thị trường cần chứ không phải cái mình có Hơn nữatrong cạnh tranh nhu cầu luôn thay đổi, thị trường luôn luôn biến động đòihỏi Doanh nghiệp phải nhanh nhạy trong việc nắm bắt nhu cầu thị trường đểtạo ra một cơ cấu sản phẩm hợp lý Mặt khác, mỗi loại sản phẩm của Doanhnghiệp trên thị trường đều có một chu kỳ sống riêng của nó Tuỳ theo mức
độ phù hợp với nhu cầu thị trường của từng sản phẩm mà vòng đời của nódài, ngắn khác nhau Song xu hướng hiện nay là chu kỳ sống của sản phẩmngày càng ngắn lại Để đảm bảo việc phát triển và mở rộng thị trường tiêuthụ, Doanh nghiệp cần phải xác định rõ vị thế của từng loại sản phẩm trênthị trường, xác định sản phẩm đó đang có vị thế như thế nào trên thị trường
và nó ở giai đoạn nào của chu kỳ sống
19
Trang 20Doanh nghiệp có thể dựa vào ma trận Boston cùng chu kỳ sống của sảnphẩm được minh hoạ trên đó để xác định
(Tăng trưởng thị trường)
Market Growth
Question Mark
(Dấu hái)
(Giới thiệu)Introdution
Tăng trưởngGrowth
(Con chã) (Suy thoái)
Relative competitive position
Qua việc phân tích đó, Doanh nghiệp có được những ý tưởng rõ rệttrong việc phát triển, mở rộng danh mục sản phẩm, đổi mới cơ cấu sản phẩmtrên cơ sở thực hiện tốt các vấn đề: duy trì, điều chỉnh, hoàn thiện và cải tiến
Star(Ng«i sao)
Trang 21sản phẩm cũ, loại bỏ những sản phẩm đã lạc hậu không còn được thị trườngchấp nhận, phát triển sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường.
Danh mục sản phẩm, đổi mới cơ cấu sản phẩm trên cơ sở thực hiện tốtcác vấn đề: duy trì, điều chỉnh, hoàn thiện và cải tiến sản phẩm cũ, loại bỏnhững sản phẩm đã lạc hậu không còn được thị trường chấp nhận, phát triểnsản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường
6 Lựa chọn và tổ chức các kênh tiêu thụ
Kênh tiêu thụ là đường đi, là phương thức di chuyển hàng hoá từ nơinày sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng Việc tổ chức tốt có ý nghĩarất to lớn đối với công tác duy trì và mở rộng thị trường của Doanh nghiệp.Trong một kênh tiêu thụ có 3 yếu tố chủ yếu là: Người sản xuất, các phần tửtrung gian và người tiêu dùng cuối cùng Do số lượng các khâu trung gianphân phối và phương thức phân phối khác nhau mà hình thành nên nhiềuloại kênh phân phối khác nhau Có 2 loại kênh phân phối chủ yếu nh sau
- Kênh tiêu thụ trực tiếp: là loại kênh tiêu thụ không tồn tại khâu trung gian,hàng hoá di chuyển từ nhà sản xuất đến thẳng tay người tiêu dùng
Sử dụng kênh phân phối này là sử dụng một hình thức phân phối đơngiản nhất, thể hiện sự phân công lao động chưa phát triển, qui mô sản xuấtcòn nhỏ Song nhờ đó sản phẩm của Doanh nghiệp sản xuất ra nhanh chóngđáp ứng được nhu cầu của thị trường một cách sát thực hơn, nhờ đó các
21
Ngêi s¶n xuÊt Ngêi tiªu dïng
Trang 22chớnh sỏch đưa ra cũng sỏt với thị trường Tuy nhiờn, nú sẽ làm tăng thờmkhối lượng cụng việc cho nhà sản xuất khi lựa chọn kờnh phõn phối này.Dovừa phải làm nhiệm vụ sản xuất, vừa phải hoạt động kinh doanh thươngnghiệp, nhà sản xuất sẽ bị phõn tỏn lực lượng.
- Kờnh tiờu thụ giỏn tiếp: là loại kờnh cú tồn tại cỏc phần tử trung gian.Hàng hoỏ được chuyển qua một số lần thay đổi chủ sở hữu từ người sản xuấtđến người tiờu dựng Tuỳ thuộc vào số lượng cỏc khõu trung gian mà hỡnhthành cỏc kờnh tiờu thụ dài, ngắn khỏc nhau Ta cú cỏc kờnh tiờu thụ giỏntiếp nh nhau:
Ng ời sản xuất
Ng ời sản xuất
Ng ời sản xuất
Ng ời sản xuất Đại lý xuất
khẩu Nhập khẩu Bán buôn
Bán buôn Ngườiưtiêuưdùng
Đại lý bán lẻ Ng ời tiêu dùngBán buôn Bán lẻ Ng ời tiêu dùng
Bán lẻ Ng ời tiêu dùng
Trang 23Kênh tiêu thụ gián tiếp có ưu điểm : Hàng hoá được tiêu dùng rộng rãitrên nhiều vùng thị trường khác nhau Do tính chuyên môn hoá cao trong sảnxuất và hoạt động thương nghiệp, việc sử dụng loại hình này cho phép nhàsản xuất trung tâm vào công việc của mình đồng thời phát huy được lợi thếcủa các phần tử trung gian để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nhờ
đó có thể tăng cường được nhữmg lợi thế trong việc cạnh tranh và mở rộngthị trường Song nó cũng tồn tại những nhược điểm là: Do hàng hoá phải vậnđộng qua nhiều khâu trung gian sẽ làm kéo dài thêm khoảng cách giữa cácnhà sản xuất với các nhà tiêu dùng Điều đó làm khả năng đáp ứng nhu cầuthị trường bị chậm lại Mặt khác, người sản xuất sẽ biết những thông tin cụthể, chính xác về thị trường và khách hàng Hơn nữa, sử dụng kênh phânphối gián tiếp thường làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh Ta có sơ đồminh hoạ tổng hợp về các kênh phân phối của Doanh nghiệp nh sau:
23
Supplier(ngêi cung cÊp) Direct (trùc tiÕp)
Customer buys from factory
Trang 24Việc lựa chọn mạng lưới phân phối nào là tuỳ thuộc vào sản phẩm củaDoanh nghiệp và thị trường mà nó tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp phảidựa trên các nét đặc trưng của sản phẩm, đặc trưng của thị trường và khảnăng của mình để có mạng lưới tiêu thụ phù hợp.
7 Thực hiện các hoạt động hỗ trợ và xúc tiến bán hàng
Cùng với sự phát triển sản xuất và trong điều kiện cạnh tranh trên thịtrường ngày càng quyết liệt thì các công tác hỗ trợ và xúc tiến bán hàng ngàycàng có vị trí quan trọng Nó giúp tạo dựng hình ảnh của Doanh nghiệp trênthị trường, giúp cho người tiêu dùng nắm bắt được các thông tin về Doanhnghiệp và kích thích người tiêu dùng tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp,
từ đó làm tăng khối lượng hàng hoá tiêu thụ, giúp Doanh nghiệp củng cốvững chắc được thị trường đã có và mở rộng sang trường mới
a) Công tác quảng cáo:
Thực chất quảng cáo là việc cung cấp những thông tin cần thiết về sảnphẩm cho khách hàng, nêu ra các lý lẽ để mua hàng
Mục đích của quảng cáo là: Tăng khối lượng hàng hoá bán trên thị trườngchính hay thị trường truyền thống, mở rộng ra các thị trường, mới, củng cố
uy tín của Doanh nghiệp
Trang 25Có rất nhiều phương tiện quảng cáo nh: báo, đài, tivi v.v vấn đề làDoanh nghiệp phải lựa chọn phương tiện nào để đạt hiệu quả cao.
b Các hoạt động hỗ trợ, xúc tiến bán hàng:
Thông qua hội nghị khách hàng, các tài liệu in Ên về sản phẩm củaDoanh nghiệp, thông qua việc bán sản phẩm Doanh nghiệp có thể nắm bắt,tiếp thu được các ý kiến, các thông tin phản hồi từ khách hàng về sản phẩmcủa mình, về phương thức bán hàng từ đó Doanh nghiệp có thể hoàn thiệnsản phẩm và phương thức bán hàng nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn.Thông qua việc tham gia các hoạt động trưng bày triển lãm Doanh nghiệp cóthể thu hút được sự chú ý của giới chuyên môn, của khách hàng Sự thu hútnày tạo ra khả năng liên kết và hợp tác kinh doanh giữa các nhà sản xuất vớinhau, giữa nhà sản xuất, nhà phân phối với khách hàng, qua đó Doanhnghiệp có thể ký kết được các hợp đồng kinh tế lớn về sản xuất và tiêu thụsản phẩm Ngoài những hoạt động chủ yếu là tham gia hội chợ, tham gia cáctriển lãm kinh tế - kỹ thuât, mở các cửa hàng giới thiệu sản phẩm Doanhnghiệp còn xúc tiến các hoạt động tại nơi bán hàng của Doanh nghiệp Hoạtđộng này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó có thể hiện một cách rõ nét nhấtmối quan hệ mặt đối mặt giữa Doanh nghiệp với khách hàng, bộc lộ đầy đủnhững nghệ thuật ứng xử và Marketing của người kinh doanh
Tại nơi bán hàng, Doanh nghiệp cần phải chú ý các vấn đề sau đây:
- Chọn địa điểm mở cửa hàng
- Trang trí nội thất cửa hàng
- Các trưng bày hàng hoá
25
Trang 26- Nghệ thuật bán hàng.
- Những kích thích vật chất cho người tiêu thụ nhiều sản phẩm
Nh vậy, phần trên đây đã trình bày khái quát một số nội dung việcnghiên cứu thị trường và một số chiến lược trong nghiên cứu thị trường Tuynhiên để xây dựng được những chiến lược phát triển đúng đắn cho mình, cácdoanh nghiệp cần phải đưa ra những kế hoạch chi tiết hơn, và để thực hiệnđược công việc này doanh nghiệp cần tiến hành phân đoạn thị trường
8 Phân đoạn thị trường của Doanh nghiệp.
Phân đoạn thị trường là chia thị trường thành những bộ phận riêngbiệt mà mỗi bộ phận đó có thể lựa chọn một cách cẩn thận nh là mục tiêucần đạt tới nhờ một chính sách Marketing hỗn hợp riêng biệt Nói một cáchđơn giản, thì phân đoạn thị trường là việc chia thị trường không đồng nhấtthành những thị trường đồng nhất sao cho nhóm khách hàng mục tiêu cóđược những dịch vụ phù hợp nhất đối với nhu cầu và mong muốn của họ, vàdoanh nghiệp có các chính sách thích ứng với từng đoạn thị trường khácnhau đó
Về lý thuyết, tồn tại rất nhiều cách phân đoạn một thị trường, nhưngtrên thực tế thì không có một phương pháp phân đoạn chung nào cho tất cảcác doanh nghiệp Nhà hoạt động thị trường cần phải kiểm nghiệm cácphương án phân đoạn trên cơ sở các tham biến khác nhau với ý đồ tiếp cận
có lợi nhất cho việc nghiên cứu hình thái thị trường Những biến số cơ bảnthông thường nh: địa lý, loại sản phẩm, hành vi được sử dụng khi phân
Trang 27đoạn thị trường Tuy nhiên dù sử dụng những tham biến và phương pháp nàothì một đoạn thị trường được coi là hữu Ých cần phải thoả mãn 04 điều kiệnsau:
Khả năng đo lường: các thông tin có thể sử dụng được hoặc liên quan đếncác đặc tính của khách hàng
Quy mô: Các đoạn phải có quy mô đủ và hiệu quả đối với những chiếnlược Marketing riêng biệt, với mục đích tối đa hoá lợi nhuận của doanhnghiệp
Khả năng xâm nhập: Doanh nghiệp phải có khả năng tập trung và điềukhiển các cố gắng Marketing và giao tiếp trên các đoạn được lựa chọn.Đôi khi điều kiện này gắn với khả năng đo lường các đoạn khác nhau
Tính khả thi đối với doanh nghiệp: Các đoạn được lựa chọn phải đáp ứngđược những chiến lược Marketing của doanh nghiệp theo các cách thứckhác nhau Điều kiện này dựa trên định nghĩa của việc phân đoạn
Quá trình phân đoạn thị trường bao gồm 04 giai đoạn sau:
Xác định thị trường xác đáng
Xác định các tiêu thức phân đoạn khác nhau
Đánh giá các tiêu thức và lựa chọn một tiêu thức hoặc một số tiêu thứctốt nhất để phân đoạn
Xác định các đoạn thị trường riêng biệt, đánh giá sức hấp dẫn của từngđoạn thị trường và lựa chọn các đoạn thị trường mục tiêu đặc biệt
27
Trang 28Kết quả phân đoạn cho phép các doanh nghiệp lựa chọn các cặp dịch
vụ trên các thị trường khác nhau:
+ Tập trung
+ Chuyên môn hoá theo sản phẩm hay dịch vụ
+ Chuyên môn hoá theo thị trường
+ Chuyên môn hoá lựa chọn
+ Khả năng tài chính+ Mức độ đồng nhất của sản phẩm+ Chiến lược Marketing của đối thủ cạnh tranh
+ Chu kỳ sống của sản phẩm.v.v
Tóm lại qua nghiên cứu thị trường, Doanh nghiệp sẽ xác định đâu là thị
trường chính, đâu là thị trường tiềm năng của Doanh nghiệp, cơ cấu sản
Trang 29phẩm của Doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào trên từng loại thị trường vàthế mạnh của Doanh nghiệp trên thương trường, đồng thời Doanh nghiệpcũng có được những dự kiến về phương thức phân phối, tiêu thụ hàng hoá,dịch vụ đối với từng loại thị trường.
III/ PHƯƠNG HƯỚNG, BIỆN PHÁP CƠ BẢN VÀ Ý NGHĨA KINH TẾTRONG CÔNG TÁC DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA
DOANH NGHIỆP
1/ Quan niệm về duy trì,mở rộng thị trường tiêu thụ
Một sản phẩm A ra đời, xuất hiện trên thị trường thì trên lý thuyết nó
sẽ chiếm được một phần thị trường nhất định tiêu thụ sản phẩm này (Ngườitiêu dùng tuyệt đối) Cũng cùng một sản phẩm đó, ngoài phần mà thị trườngđang có, còn có một phần thị trường của đối tượng cạnh tranh: đó là tập hợpcủa khách hàng đang tiêu thụ sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Thị trườngkhông tiêu dùng tương đối: là tập hợp các khách hàng có nhu cầu mua hàng ,hoặc là không biết có nơi nào để mua , hoặc hiện tại chưa có khả năng thanhtoán
Ba phần thị trường trên tạo thành thị trường tiềm năng của Doanh
nghiệp Loại thị trường này là một trong những căn cứ quan trọng để địnhhướng tăng trưởng thị trường cuả Doanh nghiệp
Phần thị trường không tiêu dùng tuyệt đối: là tập hợp những người tiêudùng có nhu cầu mua và tiêu dùng sản phẩm song vì các lý do bất khả kháng
29
Trang 30mà hiện tại họ không mua và không tiêu dùng được Song không phải vì vậy
mà Doanh nghiệp có thể vội vàng loại bỏ nhóm khách hàng này bởi vì trong
tương lai họ có thể tiêu dùng loại sản phẩm này
Tập hợp các thành phần trên sẽ thu được thị trường lý thuyết của sản
phẩm Ta có thể mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ: Kết cấu thị trường của sản phẩm A
Thị trường hiện
tại của các đối thủ
cạnh tranh
Thị trường hiệntại của Doanhnghiệp
Phần thị trườngkhông tiêu dùngtương đối
Phần thị trườngkhông tiêu dùngtuyệt đối
Thị trường mục tiêu
Thị trường tiềm năng
Thị trường lý thuyết của sản phẩm A
Nh vậy, qua đây ta có thể hiểu một cách trực tiếp rằng:
- Duy trì thị trường là quá trình Doanh nghiệp cố gắng giữ phần thị
trường hiện có của mình, không để cho đối thủ cạnh tranh có cơ hội xâm
nhập
- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp: là quá trình
mở rộng hay thêm khối lượng khách hàng và lượng hàng hoá bán ra của
Trang 31Doanh nghiệp bằng cách lôi kéo những người không tiêu dùng tương đối trởthành khách hàng của Doanh nghiệp và lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnhtranh sang tiêu thụ sản phẩm của mình Theo cách thứ hai, Doanh nghiệp đãthâm nhập sang thị trường của đối thủ cạnh tranh và do vậy, thu hẹp thịtrường của đối thủ cạnh tranh.
Việc mở rộng thị trường có thể được tiến hành theo 2 cách: đó là mởrộng theo chiều rộng và mở rộng theo chiều sâu
+ Mở rộng thị trường theo chiều rộng là việc Doanh nghiệp thựchiện xâm nhập vào thị trường mới, thị trường của đối thủ cạnh tranh
+ Mở rộng thị trường theo chiều sâu là việc Doanh nghiệp khai thácmột cách tốt hơn trên thị trường hiện có của Doanh nghiệp,tiến hành phânđoạn, cắt lớp thị trường, cải tiến hệ thống phân phối, thực hiện các chínhsách về sản phẩm, giá, dịch vụ sau bán hàng
Nh vậy giữ và mở rộng thị trường là một trong những yêu cầuhàng đầu của quản lý Doanh nghiệp,một trong những mục tiêu quan trọng
mà bất kỳ Doanh nghiệp nào trong cơ chế thị trường cũng phải cố gắng phấnđấu thực hiện
2 Chính sách về chất lượng và giá cả:
Đây là chính sách có tầm quan trọng cơ bản và có tác dụng to lớn
a Chính sách về chất lượng :
31
Trang 32Chất lượng sản phẩm là năng lực của một hàng hoá hay dịch vụ nào
đó nhằm thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng Chất lượng của sảnphẩm được xác định bởi các yếu tố nh: những đặc trưng về hiệu xuất, khảnăng vận hành, thuận tiện, bền, đẹp, an toàn khi sử dụng, không gây ô nhiễmmôi trường v.v
b Chính sách về giá cả:
Bao gồm các hoạt động, các giải pháp nhằm đề ra một hệ thốngmức giá đối với từng loại sản phẩm, từng đoạn và vùng thị trường khác nhausao cho hợp lý nhằm duy trì và mở rộng thị trường Chính sách giá phải linhhoạt, kịp thời đối với những điều kiện và các yếu tố liên quan tác động đếngiá thành sản phẩm
3.
Xây dựng chiến lược sản phẩm:
Nhu cầu của thị trường ngày càng đa dạng và phong phú, thị hiếu củangười tiêu dùng cũng thay đổi liên tục Để đáp ứng nhu cầu và thị hiếu đócũng nh mở rộng và phát triển, doanh nghiệp cần thiết phải xây dựng mộtchiến lược sản phẩm hiện tại và tương lai Chiến lược này phải trả lời đượcnhững câu hỏi về sản phẩm nh: loại sản phẩm nào? Khối lượng là bao nhiêu?
Cơ cấu nh thế nào? Sản phẩm tiếp cận thị trường ra sao v.v Nói chung,chiến lược sản phẩm bao gồm một số nội dung cơ bản cụ thể nh sau:
+ Xem xét các loại sản phẩm mà doanh nghiệp đã và đang sảnxuất có còn được thị trường chấp nhận hay không?
Trang 33+ Nếu những sản phẩm của doanh nghiệp không được thịtrường chấp nhận nữa thì phải đa dạng hoá hay tập trung hoá sản phẩm nhthế nào?
+ Việc thay đổi sản phẩm cũ bằng sản phẩm mới bằng cáchhoàn thiện hay cải tiến sản phẩm cũ nh thế nào để cho thị trường chấp nhận
+ Đối với sản phẩm mới, nên khai thác theo hướng nào, lúc nàothì tung ra thị trường và với khối lượng, mức độ là bao nhiêu
4
Chính sách tài chính :
Đây là một nhân tố quan trọng trong hoạt động giao dịch kinh tế trênthị trường hiện nay Nếu được vận dụng tốt sẽ giúp cho đầu ra sản phẩm củadoanh nghiệp được nâng lên rõ rệt Các doanh nghiệp phải lựa chọn nhữngphương thức thanh toán sao cho linh hoạt, thuận tiện giúp cho khách hàngthoải mái và đơn giản trong việc thanh toán Bên cạnh đó, cần áp dụng cácbiện pháp kích thích vật chất như chiết khấu, thưởng hoa hồng cho nhà môigiới, khách hàng phù hợp với chính sách giá cả
5.
Xây dựng và đẩy mạnh các hoạt động Marketing :
Để thực hiện công tác này, cần tiến hành mọt số nội dung sau:
Doanh nghiệp cần xây dựng bộ phận Marketing của mình, đào tạo vàtuyển dụng cán bộ chuyên ngành, am hiểu thị trường và có năng lực công
33
Trang 34tác Bộ phận này phải xây dựng được chiến lược Marketing riêng biệt vàMarketing tổng thể cho doanh nghiệp ở cả hiện tại và tương lai.
Xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm thông qua các kênh phân phối vàđẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo về năng lực sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp và các sản phẩm mà Doanh nghiệp sản xuất, cung cấp trêncác phương tiện truyền thông, tham gia các cuộc hội thảo
Tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến mại, giới thiệu sản phẩm nhằmkích thích khách hàng đến với sản phẩm của doanh nghiệp dưới nhiềuhình thức khác nhau
Các hoạt động Marketing nếu được phối hợp tổ chức tốt sẽ phát huyhiệu quả của doanh nghiệp Trên đây là một vài nội dung chính của hoạtđộng Marketing, tất nhiên doanh nghiệp cũng cần phải sử dụng sao cho phùhợp với những nội dung khác
6.
Chú trọng công tác bảo hành sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng:Trong những năm gần đây, hoạt động bảo hành mang tính chất phổbiến và là hoạt động bắt buộc với các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.Điều đó không chỉ là trách nhiệm của doanh nghiệp đối với sản phẩm củamình mà còn góp phần tạo nên tâm lý tin cậy cho khách hàng khi mua sảnphẩm của doanh nghiệp cũng như nâng cao uy tín cho doanh nghiệp Hoạt
động này cần đảm bảo tính thiết thực và hiệu quả, tránh tinhh trạng hình
thức và khó khăn cho khách hàng
Trang 35Sau khi cung cấp sản phẩm cho khách hàng, doanh nghiệp nên cungcấp các dịch vụ giúp cho khách hàng có thể thuận tiện hơn trong việc vậnchuyển, bảo quản, sử dụng hoặc sửa chữa hay cung cấp lại
7
. Xây dựng và duy trì các mối quan hệ trên thị trường :
Ở đây đang đề cập tới một số nhân tố có ảnh hưởng tới thị trường củadoanh nghiệp, tuy nhiên ta cần chú trọng tới những đối tượng sau:
+ Các bạn hàng truyền thống luôn được quan tâm và có thể từđây, doanh nghiệp sẽ được giới thiệu những bạn hàng mới
+ Các cơ quan thông tin, các ban ngành và các tổ chức xã hội
có liên quan
+ Luôn có sự trao đổi thông tin về tình hình của các đối thủcạnh tranh ở đây cũng có thể tiến hành hợp tác cùng doanh nghiệp khácnhằm tăng sức mạnh, thị trường v.v
2/ Ý nghĩa quan trọng của thị trường đối với sự phát triển và hoạt động sản xuất - kinh doanh của Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường:
Có thể nói rằng, vai trò của thị trường đối với hoạt động và sự pháttriển của mỗi Doanh nghiệp là rất lớn Vai trò đó chỉ thực sự phát huy trongthực tiễn nếu như hoạt động tổ chức thị trường nói chung và hoạt động mởrộng thị trường nói riêng của mỗi Doanh nghiệp đạt được những yêu cầu cơbản nói trên Khi các yêu cầu đó đạt được thì ý nghĩa của nó sẽ được thểhiện ở một số vấn đề chủ yếu sau:
35
Trang 36Thị trường đảm bảo các hoạt động bình thường của quá trình sản xuất
và quá trình tái sản xuất của Doanh nghiệp Trao đổi là một khâu quan trọng
và phức tạp của quá trình tái sản xuất diễn ra trên thị trường Hoạt động củacác Doanh nghiệp trên thị trường tốt giúp cho việc trao đổi hàng hoá, dịch
vụ được tiến hành nhanh chóng, đều đặn làm cho quá trình tái sản xuất đượctiến hành tốt hơn Ngược lại khi thị trường không ổn định, hoạt động trao đổi
bị trì trệ hoặc không thực hiện được sẽ ảnh hưởng xấu đến sản xuất và táisản xuất của Doanh nghiệp Thị trường có thể nói là “tấm gương” phản ánhnhu cầu của xã hội, giúp Doanh nghiệp nhận biết được nhu cầu và đánh giáđược hiệu quả của công việc sản xuất kinh doanh của mình
Trong nền kinh tế thị trường, ở nước ta thị trường vừa là mục tiêu, vừa làcăn cứ của kế hoạch hóa Đối với Doanh nghiệp, thị trường là bộ phận chủyếu trong môi trường kinh tế-xã hội Hoạt động hướng ra bên ngoài đượctiến hành trong một môi trường phức tạp bao gồm nhiều bộ phận khác nhaunh: môi trường dân cư, môi trường chính trị, môi trường văn hóa, môitrường công nghệ Thị trường chính là nơi hình thành và thực hiện các mốiquan hệ kinh tế giữa Doanh nghiệp với môi trường bên ngoài Thị trườngvới dân cư, với các đơn vị kinh tế khác, với hệ thống kinh tế quốc dân cũngnhư các bộ phận khác của xã hội
PHẦN THỨ II
phân tích thực trạng về thị trường kinh doanh của nhà in bé
lao động thương binh xã hội.
Trang 37I - NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA NHÀ IN
CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG
KINH DOANH
1 Quá trình hình thành,phát triển và tổ chức quản lý của Nhà in :
1.1 Quá trình hình thành ,phát triển của nhà in :
Nhà in BLĐTB&XH được thành lập ngày 8/11/1983 thêo quyết định
số 287 QĐ- TBXH của bộ trưởng Bộ TB &XH
Nhà in đóng trên diện tích 2004m2, bao gồm khu văn phòng nằm xen kẽ với các xưởng xản xuất để thuận tiện cho việc theo dõi giám sát, chỉ đạo quản lý sản xuất Những ngày đầu mới thành lập, cơ sở vật chất
kỹ thuật còn nghèo nàn, phương tiện dụng cụ sản xuất còn lạc hậu ,do
đó hiệu quả sản xuất còn rất thấp Những năm đó sản phẩm làm ra chất lượng còn chưa cao, mẫu mã đơn giản
Với qui mô ban đầu là xưởng in phục vụ đời sống và in tài liệu phục vụ ngành Sau một thời gian hoạt động đạt hiệu quả phục vụ tốt yêu cầu
và nhiệm vụ ngành đã được Bộ trưởng Bộ TB &XH quyết định
chuyển Nhà in thành xí nghiệp in(quyết định số 163/QD.TBXH ngày 4/9/1986)
Năm 1998 , trước yêu cầu của việc đổi mới nền kinh tế đất nước,các xí nghiệp và nhà máy thực hiện tự chủ trong sản xuất kinh doanh ,đáp ứng các yêu cầu của thị trường đảm bảo nâng cao đời sống cho cán
bộ công nhân viên.Đặc biệt trong giai đoạn này ,đất nước ta đã mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế về nhiều mặtvới các nước trên thế giới Do đó sản phẩm của nghành in cũng đòi hỏi phải có nhiều sản
37
Trang 38phẩm sách báo có chất lượng cao nhằm mục đích quảng cáo giới thiệu sản phẩm của tất cả các ngành.
Sau khi Bộ LĐ và LĐTB &XH cho phép nhà in nhập 01 máy in Komori Sprin 26-28 trang 2 màu với công suất 10.000 tờ in/giờ, in được
những sản phẩm in cao cấp Chuyển từ công nghệ in Typo đơn giản sang công nghệ in opsett hiện đại
Trong thời kỳ mở cửa nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiềuthành phần kinh tế ,thì quy luật giá trị ,quy luật cạnh tranh ,quy luậtcung cầu trên thị trường chi phối mạnh mẽ hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Vì vậy phải đổi mới để phù hợp với yêucầu thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm in Từ năm 1990 đếnnay ,Nhà in đã đầu tư một số máy móc thiết bị ,cộng nghệ in hiện đại
có tính năng tác dụng cao để đưa vào sản xuất Đồng thời tiến hànhsửa chữa ,kéo dài tính năng sử dụng với máy móc cũ: khi bước vàosản xuất ,Nhà in đã gia công những Ên phẩm mà thị trường yêucầu ,bằng sử dụng công nghệ mới hiện đại Trên cơ sở đó rót ra kinhnghiệm để xác định hướng đi chính của đơn vị nhằm ổn định dâytruyền công nghệ và ổn định mặt hàng sản xuất
Hàng năm ,nhà in tổ chức học tập và đào tạo lại nâng cao tay nghề cho công
nhân trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị ,nhằm tăng năng suất lao động
và nâng cao chất lượng sản phẩm
Mặc dù qui mô sản xuất còn nhỏ ,nhà in đang từng bước xây dựng và trưởng thành - đến nay nhà in đang tăng dần năng lực sản xuất
Trang 39kinh doanh - chất lượng hiệu quả in sản phẩm cao cấp phấn đấu theo kịp một số xí nghiệp có bề dày chuyên nghành in lâu năm nh Công ty in Tiến Bộ ,Nhà in Hà nội mới ,Công ty in Thống Nhất.
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý trong nhà in
Nhà in Bộ LĐTBXH – Giám đốc và Phó giám đốc được Bộ trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ quản lý ,tổ chức điều hành hoạt động sản xuất và kinh doanh của đơn vị
Bộ Tài chính thay mặt nhà nước cấp vốn điều lệ cho Nhà in để hoạt động sảnxuất kinh doanh khi có quyết định thành lập doanh nghiệp
Ban Giám đốc và các bộ phận chức năng họp bàn thông báo tiếp nhận và quản lý những tài sản mà Nhà nước ,Bộ lao động ,Bộ tài chính giao.Sau khi thống nhất sẽ xây dựng các văn bản về qui chế hoạt động trong phạm vi thẩm quyền của mình ,trong đó có điều lệ tổ chức hoạt động của nhà
in ,đồng thời có trách nhiệm đóng góp các quỹ ,các khoản phải nộp cho bộ chủ quản ,và nộp cho ngân sách nhà nước
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh ,Nhà in với tư cách pháp nhântrực tiếp tham gia cạnh tranh trên thị trường để ký kết các hợp đồng kinh tếsản xuất và gia công những sản phẩm thuộc nghề in.Lấy hiệu quả của việcsản xuất kinh doanh để đảm bảo công ăn việc làm và ổn định đời sống củacán bộ công nhân viên nhà máy
a/ Bộ máy quản lý :
Trong quá trình hoạt động - Nhà in đã xây dựng bộ máy quản lý nội bộ và từng bước hoàn thiện bộ máy quản lý cho phù hợp đặc điểm tình hình hoạt động của mình Hệ thống quản lý đó đã được quy định cụ thể trong quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước số 152/QĐTB_XH ngày 20/3/1992
39
Trang 40Theo quyết định này cơ cấu tổ chức của nhà in bao gồm Ban Gián đốc ,các phòng chức năng nghiệp vụ và các phân xưởng sản xuất
Mô hình tổ chức quản lý Nhà in là một thể thống nhất trong đó các bộ
phận ,các cấp đều hoạt động theo một nguyên tắc chung là nhằm mục tiêu xây dựng và phát triển Nhà in Các bộ phận và hệ thống trên có những nhiệm vụ như sau:
b.1/Ban Giám đốc :
Ban giám đốc bao gồm Giám đốc và Phó giám đốc
Giám dốc : Là người điều hành chung chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Nhà in -Là đại diện pháp nhân của Nhà in và là người chịu trách nhiệm trước Nhà in ,Bộ LĐTB &XH
và trước pháp luật
Phó Giám đốc:là người giúp Gám đốc điều hành một hoặc một số linh vực hoạt đông sản xuất của Nhà in theo sự phân công cuả Giám đốc ,chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công
b.2/Các phòng nghiệp vụ :
Các phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu ,giúp việc cho Giám đốc trongquản lý ,tổ chức điều hành công việc Nhiệm vụ của mỗi phòng gắn liền với đặc điểm lĩnh vực hoạt động của Nhà in mà phòng nghiệp vụ trực tiếp quản lý
*Phòng kế hoạch- kỹ thuật vật tư :
Phòng kế hoạch- kỹ thuật vật tư có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo nhà máy ,hướng dẫn và giúp đỡ các đơn vị sản xuất từ khâu tiếp cận thị
trường ,ký kết các hợp đồng kinh tế với khách hàng cho đến khâu thanh lýgiá trị hợp đồng