1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam ( BIDV)- chi nhánh Bình Định giai đoạn 2011 - 2013 (2).docx

60 4,7K 76
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Tín Dụng Cá Nhân Của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV)- Chi Nhánh Bình Định Giai Đoạn 2011 - 2013
Tác giả Nguyễn Hồ Anh Tú
Người hướng dẫn Ts. Bùi Anh Sơn
Trường học Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Thể loại graduation project
Năm xuất bản 2011
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 647,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam ( BIDV)- chi nhánh Bình Định giai đoạn 2011 - 2013 (2)

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng là một trung gian tài chính, là kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ nềnkinh tế Hệ thống ngân hàng đã huy động và cung cấp một lượng vốn khá lớn cho nềnkinh tế Do vậy ngân hàng cần phải phát triển không ngừng cả về mặt quy mô dẫn chấtlượng

Hệ thống ngân hàng đã có cuộc đổi mới toàn diện, nhiều văn bản luật đã được banhành một cách đồng bộ Cơ chế chính sách về hoạt động ngân hàng ngày một hoàn chỉnh

và phù hợp với thông lệ quốc tế Khuôn khổ thể chế ngày càng được thông thoáng vàminh bạch hơn Thị trường dịch vụ tín dụng ngân hàng được phát triển an toàn và hiệuquả hơn

Trong các hoạt động của ngân hàng, hoạt động tín dụng đóng một vai trò đặt biệtquan trọng Bên cạnh những thành quả mà tín dụng mang lại cho ngân hàng thì hoạt độngnày cũng mang nhiều hạn chế

Vì vậy việc phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng cần được thực hiện tốt để gópphần đưa ngân hàng ngày càng phát triển hơn nữa

Bình Định là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam Là mộttrong 5 tỉnh của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung.Bình Định nằm ở trung tâm của trụcBắc- Nam (trên cả 3 tuyến Quốc lộ 1A, đường sắt xuyên Việt và đường hàng không nộiđịa ), là của ngõ ra biển gần nhất và thuận lợi nhất của Tây Nguyên, Nam Lào, Đông BắcCampuchia và Thái Lan (bằng đường biển quốc tế Quy Nhơn và quốc lộ 19) Khu kinh tếNhơn Hội đã tạo cho Bình Định một lợi thế vượt trội trong khu vực và quốc tế

Nắm bắt được tình hình đó, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam ( BIDV) –chi nhánh Bình Định đã chú trọng đến nhóm khách hàng là cá nhân Để tìm hiểu tìnhhình hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng trong sự phát triển của Bình Định, em

Trang 2

GVHD: Ts BÙI ANH SƠN

Trang 3

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG.

1.1 Lý luận về tín dụng.

1.1.1 Khái niệm.

Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàngcho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoảng chi phí nhất định.(Ts.Nguyễn Minh Kiều- 2009)

1.1.2 Phân loại.

Có rất nhiều hình thức phân loại tín dụng Ngân hàng, theo Ts Nguyễn Minh Kiềuthì phân loại tín dụng có thể phân loại như sau:

Căn cứ theo thời hạn tín dụng.

Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn dưới 12 tháng, đáp

ứng nhu cầu vốn lưu động, là loại hình cho vay chiếm tỷ trọng cao nhấttrong Ngân hàng

Tín dụng trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12

tháng đến 60 tháng, dùng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật

Tín dụng dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng,

chủ yếu cung ứng nguồn vốn để mở rộng sản xuất với quy mô lớn

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:

Tín dụng phục cụ sản xuất kinh doanh: Đáp ứng nhu cầu vay vốn của

các đối tượng sản xuất kinh doanh nhỏ, lẻ hoặc các doanh nhiệp

Tín dụng nông nghiệp: Đáp ứng nhu cầu vay vốn của các hộ nông dân,

thực hiện các hoạt động nông – lâm – ngư nghiệp

Tín dụng phục vụ tiêu dùng: Chủ yếu là cho vay phục vụ nhu cầu đời

sống của các tầng lớp dân cư

Căn cứ vào đối tượng tín dụng

Trang 4

GVHD: Ts BÙI ANH SƠN

Căn cứ vào đối tượng khách hàng:

Tín dụng cá nhân: Là loại hình tín dụng được cấp cho đối tượng cá nhân

có nhu cầu sử dụng vốn với mục đích khác nhau như tiêu dùng, kinh doanhnhỏ lẻ

Tín dụng doanh nghiệp: Là loại hình tín dụng được cấp cho các đối tượng

là doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng vốn cho mục đích sản xuất kinh doanh

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

Tín dụng có đảm bảo: Là tín dụng được đảm bảo bằng tài sản hoặc giấy tờ

có giá trị tương đương hoặc lớn hơn khoản cho vay

Tín dụng không đảm bảo: Vay tín chấp.

Căn cứ vào hình thái giá trị tín dụng.

Tín dụng bằng tiền: Phổ biến và thông dụng nhất.

Tín dụng bằng tài sản: Cho thuê tài chính.

Tín dụng bằng chữ ký: Cho vay theo đó ngân hàng không giải ngân băng

tiền hoặc tài sản, thường gặp là ký chấp nhận chiết khấu, hối phiếu, bảolãnh

1.1.3 Chức năng.

 Tập trung vào phân phối lại vốn tiền tệ

 Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông xã hội

 Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế

Trang 5

 Giúp tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống và trật tự xã hội

 Mở rộng phát triển kinh tế đối ngoại

1.1.5.Các phương thức tín dụng.

Theo Ts Nguyễn Minh Kiều thì có các phương thức giải ngân tín dụng như sau:

 Cho vay theo món( Vay từng lần)

 Là loại vay giản đơn, giữa khách hàng và Ngân hàng không có bất kỳ camkết nào trước Thường là khách hàng không có kế hoạch vay, không có nhucầu vốn thường xuyên, có nhu cầu bất chợt

Cố định số tiền vay = Tổng nhu cầu vốn – VCSH- Vốn khác

VCSH: Vốn Chủ Sở Hữu

Thời gian vay cố định, lãi suất cố định( Ngắn hạn), lãi suất thả nổi( dài hạn)

Cho vay theo hạn mức tín dụng:

 Giới hạn dư nợ tối đa, không giới hạn doanh số vay, cố đinh thời hạn hiệulực của định mức

 Hạn mức tín dụng có thể được điều chỉnh và luân chuyển, thời hạn vay cóthể ngắn hạn hoặc dài hạn, lãi suất cố định hoặc thả nổi

 Dựa vào giá trị tài sản đảm bảo mà Ngân hàng cấp hạn mức cho kháchhàng, khách hàng phải trả phí nếu duy trì hạn mức khi không đủ mức vốntối thiểu quy định, có thể duy trì mức dư bù để tránh trình trạng khách hàngxin hạn mức cao hơn nhu cầu

 Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vốn thường xuyên, có đặc điểm sảnxuất, kinh doanh, luân chuyển không phù hợp với phương thức cho vaytừng lần

 Trong phương thức cho vay này thì khách hàng thường chủ động hơn kháchhàng

Thấu chi.

Trang 6

GVHD: Ts BÙI ANH SƠN

NĂM 2011

 Thấu chi là hình thức tín dụng ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi cho kháchhàng có tài khoản tại ngân hàng Khách hàng được chi vượt với giá tiền cótrong tài khoản, dựa trên tài khoản vãng lai lúc có số dư nợ, lúc có số dư có,tài khoản tự động bù trừ

 Tuy được phép chi vượt quá số tiền trong tài khoản nhưng số tiền vượt quá

đó sẽ được quy định ở mức cố định Do đó, thấu chi là một hình thức hạnmức tín dụng nhưng khác hơn là không sử dụng đồng thời hai tài khoản màchỉ dùng một tài khoản vãng lai vừa phản ánh tài khoản tiền gửi, vừa phảnánh tài khoản tiền vay thuận lợi bù trừ

Cho vay kinh doanh kỳ hạn và cho vay theo dự án.

 Cố định thời hạn vay tương xứng với thời hạn đầu tư của dự án, vốn giảingân theo thực hiện tiến độ của dự án, phân định rõ kỳ hạn tiến độ trả nợ.Đảm bảo bằng TSCĐ, lãi có thể được điều chỉnh theo nguyên tắc xác địnhtrước( vì cho vay trong thời gian dài),có thể được hưởng ân hạn( là khoảnthời gian tình từ lúc bắt đầu giải ngân cho đến khi trả món nợ đầu tiên).Phảitrả phí cam kêt sử dụng tiền vay khi không sử dụng hết mức vốn đã thỏathuận

Cho vay trả góp.

 Nợ gốc được chia ra để trả nợ theo định kỳ trong thời gian vay, thôngthường vốn được giải ngân một lần khi vay Phân định rõ thời hạn tiến độtrả nợ, nếu vay dài hạn thì lãi xuất có thể được điều chỉnh theo nguyên tắcxác định trước

Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành, sử dụng thẻ thanh toán.

 Là cho vay bằng cách dựa vào mức thu nhập, cho phát hành các loại thẻ ghi

nợ, sau khi thu nhập được trả qua thẻ thì ngân hàng tiến hành công tác trừnợ

Cho vay thông qua việc chấp nhân hối phiếu.

SVTH: NGUYỄN HỒ ANH TÚ Trang 6

Trang 7

 Là phương thức cho vay bằng chữ ký, Ngân hàng không nợ khách hàngnhưng lại chấp nhận nợ của khách hàng bằng cách xác nhận lên hối phiếucủa khách hàng đòi tiền chính ngân hàng.

Bảo lãnh ngân hàng.

 Bảo lãnh tròn nghiệp vụ ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng( bên bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúngnghĩa vụ đã cam kết với bên thứ ba( bên nhận bảo lãnh)

Bao thanh toán, bao thu nợ.

 Bao thanh toán là việc bên bán hàng chuyển nhượng cho đơn vị bao thanhtoán tiền và lợi ích liên quan đến các khoản phải thu trong ngắn hạn củangười bán phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa người bán vàngười mua

Cho thuê tài chính.

 Là hợp đồng thỏa thuận giữa bên sở hữu tài sản ( Bên cho thuê) và bên sửdụng tài sản (bên đi thuê) về việc bên đi thuê được sử dụng tài sản và thựchiện chuỗi tiền thanh toán định kỳ trong suốt thời hạn thuê, thỏa mãn ít nhấtmột trong bốn điều kiện sau:

- Chuyển quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng

- Hợp đồng có quy định quyền chọn mua

- Thời hạn hợp đồng bằng phần lớn thời hạn hợp đồng của tài sản

- Hiện giá của khoản tiền thuê lớn hơn hoặc gần bằng giá trị của tài sản

1.2 Lý luận về tín dụng cá nhân.

1.2.1 Khái niệm.

Tín dụng cá nhân là cho vay bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của ngân hàng đốivới cá nhân và hội gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt, kinh doanh vànhu cầu hợp pháp khác

1.2.2 Đặc điểm.

- Quy mô món vay thường nhỏ nhưng số lượng món vay thường nhiều.

Trang 8

GVHD: Ts BÙI ANH SƠN

NĂM 2011

- Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân thường phụ thuộc vào nhu cầu kinh tế(Tăng

trưởng, suy thoái )

- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng thường không cao.

- Tư cách khách hàng tuy rất quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay nhưng

rất khó xác định

1.2.3 Lợi ích của tín dụng cá nhân.

Đối với nền kinh tế:

Cho vay cá nhân để tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu hàng hóa- dịch vụ trong nước

có tác dụng kích cầu nền kinh tế, tận dụng tiềm năng về vốn để góp phần thúc đẩy pháttriển kinh doanh tiêu dùng, nâng cao đời sống của người dân Tạo điều kiện cho mọi cánhân tiếp xúc với các dịch vụ của ngân hàng, phát triển hệ thống NHTM (Nguyễn TrọngTài, 2008)

Đối với ngân hàng:

Cho vay cá nhân để góp phần đa dạng hóa sản phẩm cho vay của ngân hàng, giúptăng khả năng cạnh trnh của ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác, đem lại nguồn thu

ổn định cho ngân hàng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.(Nguyễn Trọng Tài, 2008)

Đối với khách hàng:

Cho vay cá nhân để giúp khách hàng trang trải kịp thời nhu cầu chi tiêu của sảnxuất, các khách hàng có thể tiếp cận dịch vụ ngân hàng với chi phí thấp.( Nguyễn TrọngTài,2008)

Trang 9

Nợ trong hạn, chưa đến hạn trả Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tíndụng đánh giá là khả năng thu hồi đầy đủ và nợ gốc bị lãi quá hạn, thu hồi gốc và lãiđúng thời hạn còn lại.

Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý).

Nợ quá hạn trong số ngày quá hạn từ 10 đến 90 ngày và các khoản nợ đã đượcđiều chỉnh thời hạn trả nợ lần đầu

Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn).

Nợ quá hạn và số ngày quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày và các khoản nợ được cơcấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, các khoản được miễn, giảm do khách hàng không đủ khảnăng trả lãi đầy đủ

Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ).

Nợ quá hạn và số ngày quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, các khoản nợ đã được

cơ cấu lại nhưng đã quá hạn trên 90 ngày theo thời hạn cơ cấu lại lần đầu Các khoản nợ

cơ cấu lại lần thứ 2

Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).

Nợ quá hạn và số ngày quá hạn lớn hơn 360 ngày, các khoản nợ đã được cơ cấulại nhưng đã quá hạn trên 90 ngày theo thời gian cơ cấu lại lần đầu Các khoản nợ cơ cấulại thời hạn trả nợ lần thứ 2 quá hạn theo thời hạn cơ cấu lại lần hai Các khoản nợkhoanh, nợ chờ xử lý

1.2.5 Đối tượng cho vay.

Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện quy chế cho vay với đối tượng các Khách hàngtrong hệ thống Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam ( BIDV) về đối tượng áp dụng :

“ Khách hàng vay vốn tại Ngân hàng BIDV bao gồm các tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổchức nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam có

Trang 10

GVHD: Ts BÙI ANH SƠN

NĂM 2011

nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư, phương thức sản xuất,kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương thức phục vụ đời sống ở trong nước vànước ngoài.”

1.2.6 Điều kiện vay vốn.

Có năng lực pháp luật dân sự, và năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân

sự theo quy định của pháp luật

Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp và đúng với mục đích đã thỏa thuận trong hồ

sơ vay vốn

Có khả năng tài chính đảm bảo trả gốc và lãi trong thời hạn cam kết

Có dự án đầu tư, phương thức sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả;hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phương án trả nợ khảthi và phù hợp với quy định của pháp luật

Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, hướngdẫn của Thống đốc ngân hàng nhà nước và hướng dẫn chi tiết của ngân hàng BIDV

Một số chỉ tiêu phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân.

Chất lượng tín dụng của ngân hàng được đánh giá khá cao khi hoạt động tín dụngphải thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn, vòng quay vốn tín dụng không ngừng gia tăng và rủi

ro tín dụng được kiểm soát Một số chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng cá nhân như sau

Tốc độ tăng trưởng thu nhập = (Thu nhập hoạt động tín dụng kỳ này – kỳ trước) / Thu nhập hoạt động tín dụng kỳ trước.

Chỉ tiêu này thể hiện chiều hướng phát triển của tín dụng Chỉ tiêu này dươngchứng tỏ chiều hướng đi lên, phát triển của tín dụng

Tỷ lệ nợ quá hạn = (Nợ quá hạn / Tổng dự nợ )*100%

SVTH: NGUYỄN HỒ ANH TÚ Trang 10

Trang 11

Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng Ngân hàng khi cho vay phải thu hồivốn và lãi đúng hạn Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì chất lượng tín dụng ngân hàng càngkém Theo quy định, chỉ tiêu này phải kiểm soát trong phạm vi không quá 3%.

Tỷ lệ nợ xấu = (Nợ xấu / Tổng dư nợ)*100%.

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản cho vay cua ngân hàng được đánh giá là có khảnăng tổn thất một phần hoặc toàn bộ lãi Chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng tốt

Tốc độ tăng dư nợ tín dụng = [(dư nợ tín dụng kỳ này – dư nợ tín dụng kỳ trước) /

Dư nợ tín dụng kỳ trước]*100%

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng cân đối tín dụng của ngân hàng

Dư nợ tín dụng so với nguồn vốn huy động = (Dư nợ tín dụng / Tổng nguồn vốn huy động)*100%.

Chỉ tiêu này phản ánh sử dụng vốn tín dụng so với vốn huy động, tình hình sửdụng nguồn vốn với vốn cho vay Chỉ tiêu này thấp chứng tỏ ngân hàng đang thừa vốn vàngược lại Thông thường chỉ tiêu này được kiểm soát và điều chỉnh ở mức 70% - 80%

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.

1.3.1 Nhân tố khách quan.

Nhân tố kinh tế.

Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàng pháttriển Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng kinh tế, thu nhập ở địaphương tăng trưởng cao hàng năm, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tiến hành tốt cóhiệu quả mang lại lợi nhuận cao, doanh nghiệp hoàn trả vốn vay cho ngân hàng cả gốclẫn lãi, nên hoạt động tín dụng ở các chi nhánh phát triển, chất lượng tín dụng được nângcao

Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tưtiêu dùng bị giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện

Trang 12

GVHD: Ts BÙI ANH SƠN

NĂM 2011

cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Hoạt động tíndụng giảm sút về quy mô và chất lượng

Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý.

Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và một văn bản pháp quy, liênquan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Trong nềnkinh tế thị trường có điều tiết của Nhà nước, pháp luật có vai trò quan trọng, là một hàngrào pháp lý tạo ra mội trường kinh doanh bình đẳng và thuận lợi, bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của các chủ thể kinh tế nhà nước, cá nhân, công dâ, bắt buộc các chủ thể phảituân theo

Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thống nhấtcủa hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định củapháp luật và cơ chế đảm bảo sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt để

Quan hệ pháp luật phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chế hoạtđộng tín dụng, tạo ra những điều kiên thuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh, pháthuy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạt động tín dụng ổnđịnh, bảo vệ quyền và lợi ích các bên tham gia vào quan hệ tín dụng Những quy địnhpháp luật về tín dụng phải phù hợ với điệu kiện và trình độ phát triển kinh tế xã hội, trên

cơ sở kích thích hoạt động tín dụng có hiệu quả hơn

Hiện nay, hệ thống vă bản pháp luật chưa đồng bộ, gây khó khăn cho ngân hàngkhi ký kết thực hiện hoạt động tín dụng Luật ngân hàng còn nhiều sơ hở, chưa đồng bộvới các văn bản luật khác Điều này ảnh hưởng đến chất lượng quản lý tín dụng của ngânhàng

1.3.2 Nguyên nhân chủ quan.

Nguyên nhân từ ngân hàng.

SVTH: NGUYỄN HỒ ANH TÚ Trang 12

Trang 13

Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến sự pháttriển của Ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng , gồm : chínhsách, công tác tổ chức, trình độ lao động , quy trình nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm soát.

Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của một ngân hàng là một hệ thống bao gồm các quy định quychế, các chiến lược cũng như các biện pháp hạn chế hoặt mở rộng tín dụng nhằm đạtđược mục tiêu của ngân hàng đề ra trong từng thời kỳ Chính sách này phải phù hợp vớiđường lối phát triển kinh tế của đất nước đồng thời phải hài hòa giữa quyền lợi của kháchhàng và ngân hàng Chính sách tín dụng có thể coi như một kim chỉ nam của một NHTM,hướng dẫn mọi hoạt động tín dụng của ngân hàng, tạo sự thống nhất chung trong hoạtđộng tín dụng của các NHTM (TS.Đỗ Thị Thủy,2008) Vì vậy một chính sách tín dụngnhất quán, hợp lý, đúng đắn được xây dựng trên cơ sở khoa học và thực tiễn là một yếu tốquan trọng quyết định chất lượng tín dụng và sự thành công của ngân hàng

Công tác tổ chức của ngân hàng

Khả năng tổ chức của ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng Tổchức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban, nhân sự và tổ chức các hoạt động trong ngânhàng

Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ,nhịp nhàng giữa các cán bộ Nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngânhàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan khác liên quan đảm bảocho Ngân hàng hoạt động nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trongngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quankhác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả ,qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theo dõi quản lí chặt chẽ sátsao các khoản huy động vốn, cũng như các khoản vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng

Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng.

Trang 14

GVHD: Ts BÙI ANH SƠN

NĂM 2011

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nóiriêng và hoạt động của ngân hàng nói chung Kinh tế càng phát triển, các quan hệ kinh tếcàng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình độ của người lao động càngcao Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực sẽ

là điều kiện tiền đề để ngân hàng tồn tại và phát triển Nếu chất lượng nhân sự tốt thì họ

sẽ thực hiện tốt các nhiệm vụ trong việc thẩm định dự án, đánh giá tài sản thế chấp, giámsát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay, hay xử lý các tìnhhuống phát sinh trong quan hệ tín dụng của ngân hàng giúp ngân hàng có thể ngăn ngừa,hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi những rủi ro xảy ra trong khi thực hiện một khoản tín dụng.(ThanhHuyen, 2010)

Quy trình tín dụng

Đây là những trình tự , những giai đoạn , những bước , công việc cần phải thựchiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay , thu nợ, bắt đầu từ việc xét đơn xinvay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng tùy thuộc việc lập

ra quy trình đảm bảo tính logic khoa học thực hiện tốt các quy trình trong tín dụng cũngnhư sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước

Quy trình tín dụng gồm các giai đoạn:

 Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay Trong giai đoạn nàychất lượng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng, việc chấp hànhcác quy định về điều kiện , thủ tục cho vay của ngân hàng

 Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay trong giai đoạn này chất lượngtín dụng phụ thuộc vào nhiều công tác thẩm định khách hàng và việc chấp hành các quyđịnh về điều kiện , thủ tục cho vay của ngân hàng

 Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro Việc thiếtlập Kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp Kiểm tra sẽ gópphần nâng cao chất lượng tín dụng

SVTH: NGUYỄN HỒ ANH TÚ Trang 14

Trang 15

 Thu nợ và thanh lý : sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúpngân hàng giảm thiểu được rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn, bảo toàn vốn, nângcao chất lượng tín dụng.

Kiểm soát nội bộ và thông tin tín dụng.

Thông qua Kiểm sóat giúp lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinhdoanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn việc chấp hành những quy định pháp luật,nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh, thủ tục tín dụng từ đó giúp lãnh đạo ngân hàng

có đường lối, chủ trương chính sách phù hợp giải quyết những khó khăn vướng mắc, pháthuy những nhân tố thuận lợi nâng cao hiệu quả kinh doanh

Thông tin tín dụng là một yếu tố cơ bản cần thiết cho bất kỳ lĩnh vực tài chính nào.Trong hoạt động ngân hàng thông tin tín dụng là yếu tố quan trọng quyết định hoạt độngtín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế rủi ro (Hương Mai,2009)

Công tác maketting giới thiệu sản phẩm của ngân hàng.

Lịch sử hình thành Marketing đã khẳng định: Marketing là sản phẩm của nền kinh

tế thị trường Marketing đã trở thành hoạt động không thể thiếu trong các doanh nghiệpnói chung và trong các NHTM nói riêng Marketing ngân hàng thuộc nhóm Marketingkinh doanh, là lĩnh vực đặc biệt của ngành dịch vụ Có thể hiểu: Marketing ngân hàng làmột hệ thống tổ chức quản lý của một ngân hàng để đạt được mục tiêu đặt ra là thỏa mãntốt nhất nhu cầu về vốn, về các dịch vụ khác của ngân hàng đối với nhóm khách hàng lựachọn bằng các chính sách, các biện pháp hướng tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợinhuận

Các nhân tố thuộc về phía khách hàng

Để đảm bảo khoản tín dụng sử dụng có hiêu quả, mang lại lợi ích cho ngân hànggóp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội thì khách hàng có vai trò hết sứcquan trọng Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính vững vàng, cóthu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của ngân hàng khi đến hạn,

Trang 16

GVHD: Ts BÙI ANH SƠN

NĂM 2011

Trong hoạt động kinh doanh, khách hàng luôn giữ vai trò quan trọng, trong hoạtđộng ngân hàng cũng vậy, khách hàng thật sự có ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại và pháttriển của ngân hàng, nhất là trong hoạt động tín dụng Theo TS Nguyễn Minh Kiều(2009) nhu cầu khách hàng và năng lực khách hàng là yếu tố có tác động lớn đến chấtlượng hoạt động tín dụng, và đạo đức của khách hàng là yếu tố quyết định thiện chí trả nợcủa khách hàng.(TS Hồ Diệu và các tác giả, 2001)

Qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng và tín dụng, những nhân tố nàybao gồm :

Thu nhập trung bình hàng tháng của người đi vay.

Bất kỳ một cá nhân nào đi vay cũng mong muốn món vay của mình sử dụng hiệuquả, nhưng do nhiều khi năng lực còn hạn chế họ không thực hiện được mục đích củamình đó chính là khoản thu nhập hàng tháng

Ảnh hưởng đến chất lượng khoản tín dụng mà họ đã nhận Năng lực khách hàngbao gồm: năng lực quản lý kinh doanh và năng lực tài chính, có tác động lớn đến chấtlượng tín dụng khả năng trả nợ của khách hàng

Tư cách đạo đức của người đi vay

Đạo đức của người đi vay chính là thiện chí trả nợ của người vay Yếu tố đạo đứcquyết định khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn cho ngân hàng và cách thức sửdụng vốn vay Do đó, đạo đức ngừơi vay là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượnghoạt động tín dụng và ngân hàng cần nâng cao công tác kiểm tra, giám sát khách hàngnhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ( BIDV ) -CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH.

2.1 Tổng quan về Ngân Hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)-chi nhánh Bình Định.

SVTH: NGUYỄN HỒ ANH TÚ Trang 16

Trang 17

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Tên tiếng Việt : Ngân Hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)-Chi Nhánh

Được tọa lạc tại số 72 : Lê Duẩn Thành phố Quy Nhơn-Tỉnh Bình Định quản lí 7phòng giao dịch chịu sự điều tiết hoạt động của Ngân Hàng BIDV

Các nghiệp vụ chủ yếu : cung cấp các sản phẩm dịch vụ như huy động tiết kiệm,cho vay dưới nhiều hình thức, thanh toán, chuyển tiền, kiều hối, ngân quỹ và các dịch vụkhác

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của hệ thống ngân hàng chi nhánh

Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng BIDV-chi nhánh Tỉnh Bình Định

Trang 18

GVHD: Ts BÙI ANH SƠN

NĂM 2011

( Ngân Hàng BIDV-chi nhánh Tỉnh Bình Định )

Ban giám đốc, phó giám đốc và chuyên viên rủi ro chi nhánh :

Đây là trung tâm quản lí mọi hoạt động của chi nhánh, hướng dẫ chỉ đạo đúng

chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của cấp trên giao.Là nơi xét duyệt các chính

sách, xử lí và kiến nghị với các cấp có thẩm quyền, xử lí các cá nhân hoặc các tổ chức vi

phạm tiền tệ, tín dụng,thanh toán, của chi nhánh, đề ra các chiến lược kinh doanh đồng

thời chịu mọi trách nhiệm về sự hoạt động của chi nhánh

Phòng tín dụng của khách hàng cá nhân.khách hàng doanh nghiệp,

phòng quản trị hỗ trợ hoạt động và phòng giao dịch :

 Đây là nơi giao dịch kinh doanh chính của Ngân Hàng tạo nguồn thu lớn

 Thẩm định xét duyệt kiểm tra cho vay phục vụ tiêu dùng

 Phói hợp với các phòng chức năng để phục vụ tốt nhu cầu khách hàng

 Thực hiện vai trò tham mưu ban giám đốc trong kế hoạch phát triển đưa ra

các chiến lược kinh doanh mới

Trang 19

 Theo dõi toàn bộ các nhân viên bằng chương trình vi tính.

 Tổng hợp kế hoạch của từng phòng ban

2.1.3 Các quy trình tín dụng và cá sản phẩm tín dụng tại chi nhánh Ngân Hàng BIDV-Bình Định

Bảng 2.1 : Quy trình tín dụng ở chi nhánh

Quy trình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng BIDV được thể hiện tổng quan qua các bước và qua các bộ phận trong bảng 2.1 dưới đây :

BƯỚC THỰC

HIỆN

BƯỚC 1 : TIẾP NHẬN HỒ SƠ

Tiếp nhận nhu

cầu vay vốn

Chuyên viên tíndụng

1.1 Tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách

1.3 Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra sợ bộ các

điều kiện của khách hàng trên hồ sơ

1.4 Ký tên sao y các bản sao chứng từ

khách hàng cung cấp

Trang 20

GVHD: Ts BÙI ANH SƠN

1.8 Theo dõi việc tiếp nhận hồ sơ và hẹn

khách hàng của chuyên viên khách hàng

& thẩm định và hỗ trợ trong trường hợpcần thiết

BƯỚC 2 : THẨM ĐỊNH KHOẢN VAY

Xác minh thông

tin

Kiểm soát viên,Chuyên viênkhách hàng vàcán bộ thẩmđịnh

2.1 Xác minh thông tin khách hàng qua kênh thứ 3.

 Thu thập thông tin về khách hàng trênTrung tâm thông tin tín dụng của NHNN(CIC) và trong nội bộ Ngân Hàng BIDV

 Tham khảo thông tin CIC về đơn vị

mà khách hàng làm việc nếu cần thiết

 Tham khảo thêm thông tin khách hàng

và đơn vị nơi khách hàng làm việc(đối vớiCty Cổ phần, TNHH, Liên doanh) từ ngânhàng khác,các phương tiện thông tin đạichúng

 Tham khảo thông tin về sản phẩm vàthị trường, dự báo thị trường về sản phẩm

SVTH: NGUYỄN HỒ ANH TÚ Trang 20

Trang 21

kinh doanh của khách hàng và các đơn vịcạnh tranh với khách hàng.

2.2 Xác minh thực tế tại nơi khách hàng sinh sống và làm việc.

 Tinh hình hoạt động, quy mô sản xuấtkinh doanh, cơ sở vật chất,cơ cấu tổchức, của công ty nơi khách hàng làmviệc

 Năng lực tài chính, khả năng trả nợcủa khách hàng

Nội dung thẩm

định

Kiểm soát viên,Chuyên viênkhách hàng vàcán bộ thẩmđịnh

 Thẩm định tư cách pháp lý

 Năng lực chủ thể

 Nghề nghiệp hoạt động kinh doanh,…

 Người quan hệ hôn phối, số người phụthuộc trong gia định,…

 Mỗi quan hệ giữa người đi vay vàdoanh do người đi vay quẩn lý, đối với cácđơn vị, cá nhân khác đã vay vốn tại NgânHàng BIDV để xác định nhóm khách hàng

có liên quan theo quy định của NHNN,

2.3 Thẩm định tình hình hoạt động

 Tình hình tài chính Đối với cá nhân

tự doanh, kiểm tra, phân tích sổ sách đểlàm rõ tình hình nguồn vốn, tài sản,…

 Uy tín, lợi thế kinh doanh và các

Trang 22

GVHD: Ts BÙI ANH SƠN

NĂM 2011

thông tin phi tài chính khác

 Uy tín, tình hình quan hệ tín dụnghiện nay

2.4 Thẩm định nhu cầu cho vay

 Mục đích vay

 So sánh nhu cầu vay vốn với nhu cầu

sử dụng vốn, vốn tự có, nguồn vốn và kếhoạch trả nợ của khách hàng

 Các rủi ro tín dụng có thể xảy ra đốivới phương án,dự án vay vốn và các rủi rongành nghề kinh doanh, các rủi ro khác

 Đề suất cho vay hay không cho vay,

lý do, số tiền, lãi suất, phương án cho vay,thời hạn vay, phân kỳ trả nợ, biện phápđảm bảo, biện pháp quản lý nguồn tiền trả

nợ và tài sản đảm bào, y kiến khác

.Kiểm soát tờ

trình thẩm định

Trưởng phòngtín dụng

 Kiểm soát lại tờ trình và đề xuất chovay của chuyên viên khách hàng thẩmđịnh, nêu ý kiến của mình trước khi Bangiám đốc đơn vị kinh doanh xem xét, phêduyệt

BƯỚC 3 : QUYẾT ĐỊNH CHO VAY

SVTH: NGUYỄN HỒ ANH TÚ Trang 22

Trang 23

Giám đốc Trong thời hạn không quá 30 ngày làm

việc đối với các khoản vay trung và dàihạn kể từ ngày nhận đầy đủ thông tin và

Hồ sơ tín dụng hợp lệ của khách hàng,Ngân hàng phải có quyết định

Nếu không cho vay, nêu rõ lý do để lậpthông báo cho Khách Hàng

Cho vay Phải ghi rõ: Mức cho vay, Lãisuất Thời hạn cho vay các điều kiện khác(nếu có)

BƯỚC 4 : KÍ KẾT HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

Hợp đồng bảo

đảm tiền vay

Chuyên viên TínDụng

4.1.CRO soản thảo và ký kết Hợp đồngbảo đảm tiền vay với khách hàng

4.2.CA dẫn khách hàng đi công chứng

4.4 Trong vòng 5 ngày, đăng ký giao dịchđảm bảo Hợp đồng Bảo đảm tiền vay theoquy định hiện hành của Pháp luật (theo

QD 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT, Ngày16/06/2005

BƯỚC 5 : GIẢI NGÂN-LƯU TRỮ THÔNG TIN

Chuyên viên tíndụng

5.1 Hướng dẫn khách hàng hoàn thiện cácchứng từ, điều kiện giải ngân

5.2 Tập hợp hồ sơ trình Trưởng phòng tíndụng ký kiểm soát, rồi trình Giám đốc

Trang 24

GVHD: Ts BÙI ANH SƠN

NĂM 2011

5.3 Chuyển chứng từ và hồ sơ vay vốn đã

ký cho Phòng Kế toán, Phòng Ngân quỹ 5.4 Nhập thông tin khách hàng vào hồ sơtrên máy tính

5.5 Đăng ký giao dịch bảo đảm tài sảnThế chấp Cầm cố theo luật định

Phòng kế toánngân quỹ

5.6 Kiểm tra đầy đủ hồ sơ và giải ngânkhoản tiền vay cho Khách Hàng theo nộidung đã được duyệt đồng thời tiến hànhhạch toán vào sổ theo quy trình kế toán

BƯỚC 6 : CHUYỂN GIAO THÔNG TIN

Chuyển giao

bản chính

Phòng kế toán 6.1 Giấy đề nghị vay vốn, hợp đồng tín

dụng, giấy nhận nợ

6.2 Hợp đồng thế chấp tài sản, đơn Đăng

ký giao dịch bảo đảm, biên bản giao nhậntài sản

6.3 Hồ sơ pháp lý của khách hàng(CMND, hộ khẩu)

6.4 Các tờ trình liên quan đến khoản vay

và ý kiến tham gia của các phòng, bộ phận

có liên quan

Phòng ngân quỹ 6.5 Các loại giấy tờ tài sản đảm bảo tiền

vay (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

ở, nhà ở, tờ khai trước bạ, bảng vẽ )

BƯỚC 7 : THEO DÕI QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG VỐN VAY

SVTH: NGUYỄN HỒ ANH TÚ Trang 24

Trang 25

Chuyên viên tíndụng.

7.1 Theo dõi, đánh giá tình hình trả nợgốc và lãi của khách hàng (Dư nợ, lãi treo,trả nợ đúng hạn, nợ quá hạn, nợ khó đòi ).7.2 Kiểm tra theo định kỳ và đột xuất việc

sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo tiền vay

và việc thực hiện các điều khoản của hợpđồng tín dụng

7.3 Thông báo về tình hình sử dụng vốncho Trưởng, Phó Phòng tín dụng, lưu giữBiên bản kiểm tra tình hình sử dụng vốnvay vào hồ sơ lưu tín dụng

BƯỚC 8 : THU NỢ

Chuyên viên tíndụng

8.1 Nhắc nhở, thông báo nợ đến hạn chokhách hàng chậm nhất 5 ngày làm việctrước thời điểm nợ đến hạn

Phòng kế toán 8.2 Thu nợ và lãi theo hợp đồng tín dụng,

các thỏa thuận bổ sung giữa khách hàng

và ngân hàng

8.3 Sau khi thu nợ xong, tiến hành hạchtoán giảm dư nợ trên tài khoản vay củakhách hàng

8.4 Chuyển sang nợ quá hạn đối vớitrường hợp khách hàng không trả được nợvay

BƯỚC 9 : THANH LÝ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

Chuyên viên tín 9.1 Lập hồ sơ giải chấp cho Khách Hàng,

Trang 26

GVHD: Ts BÙI ANH SƠN

 Đơn Xóa Đăng ký Giao dịch đảm bảo

 Phiếu xuất ngoại bảng

Phòng ngân quỹ  Xuất hồ sơ thế chấp tài sản

( nguồn : phòng tín dụng-Ngân Hàng BIDV chi nhánh Bình Định)

Qua các bước quy trình tín dụng qua bảng 2.1 ở trên ở trên cho ta nhận xét : quy

trình tín dụng được diễn ra theo một trình tự.thống nhất ở các bước, được diễn ra minhbạch và chính xác đúng theo các bộ phận tùy theo các công việc của quy trình tín dụng

Các sản phẩm tín dụng cá nhân tại Ngân Hàng BIDV-Chi Nhánh Bình Định

Cho vay tiêu dùng

 Không cần có tài sản đảm bảo

 Không bắt buộc phải có tài khoản trả lương tại BIDV

 Khách hàng có thể sử dụng đồng thời với sản phẩm thấu chi và thẻ tín dụng

 Mức cho vay hấp dẫn: tối đa bằng 10 tháng thu nhập và có thể lên tới 500triệu đồng

 Thời hạn cho vay linh hoạt lên đến 60 tháng

 Lãi suất cho vay thế chấp, tính trên dư nợ thực tế, bảo đảm tối đa lợi ích củakhách hàng

 Phương thức trả nợ : trả dần nợ ( gốc+lãi) hàng tháng

SVTH: NGUYỄN HỒ ANH TÚ Trang 26

Trang 27

Cho vay mua xe

 Loại tiền vay : Việt Nam Đồng

 Thời hạn cho vay : tối đa 5 năm

 Mức cho vay : căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của KháchHàng

 Tối đa 70% giá trị chiếc xe nếu khách hàng đảm bảo bằng chính tài sảnhình thành từ vốn vay

 Tối đa 85% giá trị chiếc xe nếu khách hàng bảo đảm bằng tài sản khác củakhách hàng

 Đặc biệt : đối với khách hàng mua xe của hãng TMT, Vinaxuki…và bảođảm khoản vay bằng tài sản khác của khách hàng hoặc bằng tài sản của bên thứ ba thìmức cho vay tối đa bằng 100% giá trị chiếc xe

Cho vay mua, sửa nhà

 Thời hạn cho vay: thoả thuận trên cơ sở nhu cầu và khả năng hoàn trả củakhách hàng

 Cho vay thỏa thuận trên cơ sở nhu cầu, khả năng hoàn trả và biện pháp bảođảm nợ vay của khách hàng

 Bảo đảm vốn vay : bằng tài sản hình thành từ vốn vay, hoặc tài sản đảmbảo khác của khách hàng hoặc của bên thứ ba, hoặc kết hợp các hình thức bảo đảm

Cho vay du học.

 Thủ tục cho vay đơn giản, thuận tiện

 Được tư vấn bởi đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, nhiệt tình

 Lãi suất cạnh tranh, lãi tính trên dư nợ giảm dần

 Mức cho vay: tối đa 100% học phí và chi phí du học

Trang 28

GVHD: Ts BÙI ANH SƠN

NĂM 2011

 Thời gian cho vay tối đa tới 7 năm

 Phương thưc trả nợ linh hoạt

 Bảo đảm tiền vay: tài sản thế chấp thuộc sở hữu của chính người đi vayhoặc được bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3

 Được cung cấp dịch vụ hỗ trợ du học kèm theo : chứng nhận năng lực tàichính, chuyển tiền

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV- chi nhánh tỉnh Bình Định giai đoạn (2008-2010).

Bảng 2.2 : kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng BIDV-chi nhánh tỉnh Bình Định giai đọan 2008-2010

đối

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối

(Nguồn :Phòng Kế Toán- Ngân Hàng BIDV-chi nhánh Bình Định )

Qua bảng số liệu ( 2.2) về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh cho ta

nhận xét: doanh thu của chi nhánh không ngừng gia tăng qua các năm Cụ thể năm 2008,doanh thu đạt 34.591 triệu đồng Năm 2009 doanh thu đạt 39.780 triệu đồng tăng 5.198

SVTH: NGUYỄN HỒ ANH TÚ Trang 28

Trang 29

triệu đồng so với năm 2008, tương ứng 15% Đặc biệt , trong năm 2010 doanh thu củachi nhánh tăng đột biến và đạt mức 680418 triệu đồng , hơn doanh thu năm 2009 là28.638 triệu đồng, tăng 72% so với năm trước.

Tổng chi phí hoạt động của chi nhánh đều tăng qua các năm Năm 2008 chi phícủa Ngân Hàng BIDV-Chi Nhánh Bình Định là 21.048 triệu đồng Năm 2009 lợi nhuậnđạt là 11.971 triệu đồng, tăng 2.220 triệu đồng so với năm 2008, tương đương với 23%.Năm 2010 lợi nhuận đạt 18.353 triệu đồng, tăng 6382 triệu đồng so với năm 2009, tươngđương 53%

Qua 3 năm hoạt động, ta thấy tình hình huy động của Ngân Hàng có bước pháttriển, năm 2010 tuy chi phí gia tăng với tốc độ khá nhanh (85%) tuy nhiên tốc độ gia tăngcủa doanh thu cũng rất cao (72%), do đó đã kéo theo lợi nhuận của chi nhánh gia tăngkhá cao (53%) Để đạt được kết quả khả quan như trên là do :

Ngay từ đầu năm 2009, BIDV Bình Định đã cam kết dành 1.000 tỉ đồng để tài trợcho các DN hoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh, đồng thời nâng tỉ lệcho vay lên 75% trong tổng đầu tư dự án, với lãi suất cho vay ưu đãi Kết quả, từ hơn 10

DN, đến nay, số DN chế biến gỗ có quan hệ tín dụng với BIDV Bình Định đã lên 28 DN;

dư nợ cho vay từ 260 tỉ đồng tăng lên 600 tỉ đồng

Khi Nhà máy Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh tiến hành cổ phần hóa, BIDV BìnhĐịnh quyết định bố trí 35 tỉ đồng cho cán bộ, công nhân viên của nhà máy vay với lãisuất thấp để mua cổ phiếu Đồng thời, Chi nhánh còn cho Nhà máy vay khoảng 50 tỉđồng xây dựng hồ C và đường tránh Hồ chứa nước Định Bình cũng là công trình mangdấu ấn tín dụng của BIDV Bình Định Đến nay, Chi nhánh đã giải ngân 91 tỉ đồng chocác DN thi công công trình vay Số tín dụng này đã góp phần đảm bảo tiến độ thi côngcông trình này

Với công trình cầu đường QN-NH, do tình hình biến động của giá vật tư xăng dầu,sắt thép… tổng vốn của dự án ban đầu là 332 tỉ đồng đã vọt lên 437 tỉ đồng, điều nàykhiến các nhà thầu lâm vào tình trạng hụt vốn, thậm chí là đối diện với nguy cơ đứt

Trang 30

GVHD: Ts BÙI ANH SƠN

2.2 Phân tích chất lượng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân Hàng BIDV-chi nhánh Bình Định.

2.2.1 Tình hình huy động vốn tại Ngân Hàng BIDV -chi nhánh Bình Định.

Ngân Hàng chính là một tổ chức Tín Dụng trung gian Hoạt động chủ yếu củaNgân Hàng là huy động vốn nhàn rỗi và cung cấp vốn cho những nơi cần vốn Nghiệp vụhuy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho Ngân Hàng chi nhánh nhưng nó

là nghiệp vụ rất quan trọng Không có nghiệp vụ huy động vốn thì coi như không có hoạtđộng của Ngân Hàng BIDV- chi nhánh Bình Định Đối với Ngân hàng BIDV- chi nhánhBình Định nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho Ngân Hàng thựchiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Nếu không có nghiệp vụ huy động vốn, hệ thốngNgân Hàng BIDV sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình Mặt khác,thông qua nghiệp vụ huy động vốn Ngân Hàng BIDV-chi nhánh Bình Định có thể đolường được sự uy tín và sự tín nhiệm của khách hàng đối với Ngân Hàng chi nhánh Từ

đó Ngân Hàng BIDV- chi nhánh Bình Định có các biện pháp không ngừng hoàn thiệnhoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng qua hệ với khách hàng.Vì vậy, trong

SVTH: NGUYỄN HỒ ANH TÚ Trang 30

Ngày đăng: 17/09/2012, 16:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2  : kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng BIDV-chi nhánh - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam ( BIDV)- chi nhánh Bình Định giai đoạn 2011 - 2013 (2).docx
Bảng 2.2 : kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng BIDV-chi nhánh (Trang 28)
Bảng 2.3: cơ cấu hoạt động tín dụng của Ngân Hàng BIDV-chi nhánh Bình - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam ( BIDV)- chi nhánh Bình Định giai đoạn 2011 - 2013 (2).docx
Bảng 2.3 cơ cấu hoạt động tín dụng của Ngân Hàng BIDV-chi nhánh Bình (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w