1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái dùa vào cộng đồng ở xã Vùng Đệm Nam Phú huyện Tiền Hải Thái BÌNH

65 856 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 7,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, một số chức năngquan trọng phải kể đến như: nạp và tiết nước ngầm, cung cấp nước ngọt, vai tròđiều hòa sinh thái và khí hậu cũng như hạn chế lũ lụt, chống xói lở và ổn định bờb

Trang 1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 LÝ do chọn đề tài:

Hiện nay với diện tích khoảng hơn 10 triệu ha, những vùng đất ngập nướctại Việt Nam giữ chức năng và giá trị rất quan trọng Trong đó, một số chức năngquan trọng phải kể đến như: nạp và tiết nước ngầm, cung cấp nước ngọt, vai tròđiều hòa sinh thái và khí hậu cũng như hạn chế lũ lụt, chống xói lở và ổn định bờbiển, và cũng là nơi du lịch giải trí, góp phần duy trì đa dạng sinh học, tạo môitrường hoạt động cho nhiều ngành kinh tế như thủy sản, sản xuất năng lượng, dulịch, khai khoáng.…Đồng thời vùng đất ngập nước (ĐNN) còng là nguồn sốngcủa một bộ phận khá lớn người dân Việt Nam, mang lại lợi Ých và giá trị vềkinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, đóng góp vai trò giáo dục về môi trường,lịch sử văn hóa gắn liền với các thời kì cách mạng của dân téc, nghiên cứu khoahọc

Tuy nhiên mét trong những vấn đề nổi cộm nhất ở các vùng ĐNN chính làmâu thuẫn giữa lợi Ých của người dân với công việc của các nhà quản lí ở địaphương nói riêng và ở các cấp nói chung Trong khi các nhà quản lí phụ tráchcông tác bảo tồn, phát triển hệ sinh thái thì từ bao đời nay thu nhập chính củangười dân lại phụ thuộc gần nh hoàn toàn vào tài nguyên từ khu ĐNN

Và vấn đề được đặt ra là làm thế nào để có thể giải quyết được mâu thuẫnnày đồng thời tạo được mối quan hệ tin cậy và hợp tác giữa những nhà quản lí vànhững người dân địa phương để hướng tới sự phát triển bền vững và bảo tồn tàinguyên thiên nhiên khu vực sinh sống? Do vậy việc tìm ra sinh kế mới, nhữngphương thức sử dụng khôn ngoan các nguồn tài nguyên phục vụ cho cuộc sốngcủa người dân địa phương đồng thời không ảnh hưởng tới nguồn tài nguyên hiện

Trang 2

nay vẫn nhận được sự quan tâm và nghiên cứu của các nhà quản lí.

Du lịch sinh thái (DLST) với bản chất là rất nhạy cảm và có trách nhiệmvới môi trường hiện đang được xem là một phương thức giải quyết hữu hiệu cácvấn đề nêu trên qua đó nâng cao cuộc sống của người dân và làm cho họ ngàycàng ý thức hơn với công tác bảo tồn thiên nhiên

Cộng đồng ngư dân Việt Nam là một trong những cộng đồng cư dânnghèo nhất cả nước, người dân ở đây sống chủ yếu phụ thuộc vào những nguồnlợi từ biển tuy vậy cuộc sống của họ không ổn định, còn phụ thuộc nhiều vàothời tiết Mặt khác môi trường biển của chúng ta đang dần bị ô nhiễm, suy thoáinhanh chóng và các nguồn lợi từ biển đang giảm sút nghiêm trọng

Ở rất nhiều nước mô hình DLST đã thu hót được nhiều lợi nhuận và đãgiúp con người cải thiện được đời sống kinh tế cũng như tinh thần Nhận thứcđược tầm quan trọng của DLST nên nhiều nơi đã bắt đầu xây dựng mô hìnhDLST và bước đầu đã gặt hái những thành công

Tiền Hải là khu vực ĐNN ven biển của tỉnh Thái Bình Khu Bảo tồn thiênnhiên Tiền Hải được công nhận trong quyết định số 4895/ KGVX của văn phòngchính phủ Khu bảo tồn có vị trí quan trọng về đa dạng sinh học và là nơi cư trúcủa nhiều loài quí hiếm Năm 2004, Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Tiền Hải

đã được tổ chức UNESCO công nhận là một trong những vùng lõi quan trọngcủa Khu dữ trữ sinh quyển thế giới Trong đó xã Nam Phú là xã vùng đệm quantrọng của KBT hiện cũng đang hướng tới phát triển DLST dùa vào cộng đồng.Tuy nhiên những vấn đề nghiên cứu để xác định những định hướng mới cho quátrình phát triển hiện đang ở giai đoạn bắt đầu

Vì vậy đề tài “Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái dùa vào cộng đồng ở xã vùng đệm Nam Phú huyện Tiền Hải - Thái Bình” cũng với mong

Trang 3

muốn góp phần vào mục đích phát triển DLST một cách hiệu quả hơn và gópphần vào công tác bảo tồn thiên nhiên và phát triển cộng đồng ở xã vùng đệmNam Phú huyện Tiền Hải.

2 Mục tiêu của đề tài

Đánh giá tiềm năng và hiện trạng DLST ở khu vực xã Nam Phú Đề xuấtmột số định hướng phát triển DLST với mong muốn góp phần xây dựng mô hìnhDLST dùa vào cộng đồng thật sự, giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển và bảotồn, tạo sinh kế mới cho người dân địa phương, và làm giảm sức Ðp lên tàinguyên thiên nhiên của Nam Phú thuộc khu bảo tồn Tiền Hải

3 Đối tượng nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên các đối tượng là những người dân địaphương đặc biệt là những thành viên tham gia trong công tác bảo vệ rừng ngậpmặn

4 Nội dung của đề tài

Chúng tôi tập trung nghiên cứu những vấn đề sau đây:

- Khảo sát hiện trạng và sinh kế của người dân tại xã Nam Phó - huyệnTiền Hải - tỉnh Thái Bình

- Nghiên cứu đánh giá tiềm năng phát triển DLST của xã Nam Phó

- Đưa ra một số định hướng, giải pháp tăng cường sự tham gia của cộngđồng vào hoạt động phát triển DLST ở địa phương

5 Đóng góp của đề tài

Qua việc thực hiện đề tài này, chúng tôi hi vọng sẽ:

- Cung cấp một nguồn tài liệu tham khảo có giá trị về hiện trạng DLST tại

xã Nam Phó - huyện Tiền Hải - tỉnh Thái Bình

Trang 4

- Phát triển một hướng đi mới trong mô hình du lịch tới người dân xã vùngđệm Nam Phó.

- Góp phần vào việc bảo tồn, phát triển KBTTN Tiền Hải và cải thiện sinh

kế của người dân

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.1 Quan niệm về du lịch sinh thái

2.1.1.1 Khái niệm về du lịch nói chung

Vào khoảng năm 1800 trên thế giới bắt đầu xuất hiện thuật ngữ khách dulịch Nhưng mãi cho đến năm 1811 thì thuật ngữ này mới lần đầu tiên được đưavào từ điển Oxford [24] Vào những năm đầu của thế kỉ 20 do sự phát triển mạnh

mẽ của ngành công nghiệp đánh dấu bằng sự xuất hiện của những chiếc xe hơi

đã kích thích hoạt động du lịch phát triển Thêm nữa đó là sự ra đời của nhiếpảnh, đó cũng là phương tiện quảng cáo và truyền bá hình ảnh hữu hiệu Từ đóđịnh nghĩa du lịch và khách du lịch được đề cập đến ngày càng nhiều

Hiện nay, định nghĩa du lịch đã mở rộng và bao hàm một số nội dung liênquan Mathieson và Wall đã khái quát định nghĩa nh sau:

“ Du lịch là sự di chuyển tạm thời của người dân đến những khu vực cưtrú và làm việc thường xuyên của họ, các hoạt động được thực hiện trong thờigian lưu trú tại những nơi đó, và các tiện nghi được sinh ra thoả mãn nhu cầu củahọ” [7]

Ở Việt Nam khái niệm du lịch được định nghĩa trong Pháp lệnh du lịch(1999) là: “ Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi thường xuyên của

Trang 5

mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí và nghỉ dưỡng trong mộtkhoảng thời gian nhất định” [7].

Một bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của hoạt động du lịch chính

là sự xuất hiện của những chuyến bay mang tính thương mại làm bùng nổ sốlượng khách du lịch và từ đây cũng bắt đầu những vấn đề liên quan như làm suythoái các giá trị tự nhiên, làm mất đi văn hóa bản địa Ngày nay khi dân chúngngày càng quan tâm tới môi trường do những tác động tiêu cực của sự phát triểnthiếu tính toán đưa lại thì một hình thức du lịch mới với qui mô nhỏ hơn xuấthiện Du lịch sinh thái - mét hình thức du lịch có trách nhiệm với môi trường vàcộng đồng địa phương (CĐĐP)

2.1.1.2 Khái niệm về du lịch sinh thái

Có rất nhiều khái niệm về du lịch sinh thái

Nhà bảo vệ môi trường người Mehico, Hector Ceballos - Lascurain,thường được cho là người đã đặt ra thuật ngữ DLST: “DLST là du lịch đếnnhững khu vực tự nhiên Ýt bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt như nghiêncứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã cũng như những giá trịvăn hoá cả trong quá khứ và hiện tại được khám phá ở vùng đất đó” [7]

Sau đó rất nhiều định nghĩa khác nhau về DLST đã được các nhà nghiêncứu quan tâm đưa ra Mặc dù các cách diễn đạt có thể khác nhau song nhìnchung các tác giả đều muốn làm nổi bật lên bản chất của loại hình du lịch này,

đó chính là tạo nên cuộc sống hài hòa giữa con người và thiên nhiên

Hiệp hội DLST định nghĩa: “DLST là du lịch có trách nhiệm đối với cáckhu thiên nhiên, nơi môi trường được bảo tồn và lợi Ých của nhân dân địaphương được đảm bảo” [10] [1]

Trang 6

Theo Hội đồng Tư vấn Môi trường Canada: “DLST là một trải nghiệm dulịch thiên nhiên mang lại thông tin bổ Ých mà góp phần vào việc bảo tồn hệthống sinh thái, trong khi đó tôn trọng tình trạng nguyên vẹn của các cộng đồngchủ nhà” [12].

Chương trình DLST của IUCN định nghĩa: “DLST là loại hình du lịch vàtham quan có trách nhiệm với môi trường tại những vùng còn tương đối nguyên

sơ, để thưởng thức và hiểu biết thiên nhiên (và có kèm theo các đặc trưng vănhoá quá khứ cũng như hiện tại) có hỗ trợ đối với bảo tồn, và có Ýt tác động từ dukhách giúp cho sù tham gia tích cực có Ých cho kinh tế - xã hội của nhân dân địaphương” [9] [1]

Theo Mạng lưới Du lịch sinh thái Indonexia (Indecon): “Lữ hành có tráchnhiệm đến các vùng tự nhiên được bảo bệ, còng nh đến các vùng tự nhiên khôngbảo vệ, bảo tồn môi trường (tự nhiên và văn hoá) và cải thiện phóc lợi của ngườidân địa phương” [2]

Tiêu chuẩn quốc tế về DLST của tổ chức Green Global 21 đã công nhậnđịnh nghĩa về DLST của nước Australia như sau: “DLST là du lịch bền vững vềsinh thái học, trong đó trọng tâm là các khu vực tự nhiên nhằm nâng cao nhậnthức, hiểu biết về môi trường, văn hoá và bảo tồn” [7]

Năm 1999, trong cuốn sách “Du lịch sinh thái và phát triển bền vững” củatác giả Martha Honey (Giám đốc Chương trình An ninh và Hoà bình tại việnnghiên cứu về Chính sách) được xuất bản, trong đó bà đưa ra định nghĩa vềDLST như sau: “DLST là du lịch tới những khu vực nhạy cảm và nguyên sinhthường được bảo vệ với mục đích gây ra Ýt tác động tiêu cực với qui mô nhỏnhất Nó giúp giáo dục du khách, tạo quĩ để bảo vệ môi trường, nó trực tiếp đem

Trang 7

lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lớ cho người dõn địa phương và nú khuyếnkhớch tụn trọng cỏc giỏ trị văn hoỏ và quyền con người” [10] [12].

Ở Việt Nam, DLST là lĩnh vực mới được nghiờn cứu từ giữa thập kỉ 90của thế kỉ XX, song đó thu hút được sự quan tõm đặc biệt của cỏc nhà nghiờncứu về du lịch và mụi trường Tại hội thảo quốc tế về “Xõy dựng chiến lượcquốc gia và phỏt triển du lịch sinh thỏi Việt Nam” đó đưa ra định nghĩa về DLST

ở Việt Nam, như sau: “DLST là một loại hỡnh du lịch dựa vào thiờn nhiờn và vănhoỏ bản địa, cú tớnh giỏo dục mụi trường, và đúng gúp cho cỏc nỗ lực bảo tồn vàphỏt triển bền vững với sự tham gia tớch cực của CĐĐP” [1] [7]

Khỏi quỏt lại, DLST được nhỡn nhận như là du lịch lựa chọn những mặttớch cực của cỏc thành phần như sau:

Du lịch

Du lịch hỗ trợ

cộng động

Du lịch thiên nhiên văn hóa bản địa

Du lịch có giáo dục môi trư ờng

Du lịch ủng hộ bảo tồn

Du lịch sinh thái

Mối liên hệ giữa DLSTưvới các loạiưhình du lịch khác

Hỡnh 2.1: Mối liờn hệ giữa DLST với cỏc loại hỡnh du lịch khỏc

Trang 8

So với một số loại hình du lịch khác thì DLST vừa có điểm giống và vừa

có sự khác biệt Chóng ta đang sống trong thế kỉ mới nên tất cả các hoạt độngcần phải trở nên bền vững và du lịch không phải là một ngoại lệ Du lịch thiênnhiên văn hóa bản địa là du lịch trong đó mục tiêu chủ yếu là thưởng ngoạn vàngắm cảnh tự nhiên Du lịch có giáo dục môi trường là du lịch nhấn mạnh đếnyếu tố giáo dục môi trường nhưng lại Ýt xem xét đến khía cạnh cộng đồng Dulịch hỗ trợ cộng đồng hướng khách du lịch tới các điểm văn hóa, các phong tụctập quán của người dân, đồng thời giúp đỡ phát triển sinh kế cho người dân,nhưng lại không chú trọng đến yếu tố bảo tồn Bên cạnh đó du lịch ủng hộ bảotồn thể hiện tính tôn trọng môi trường nhưng lại có thể gây ảnh hưởng tới nguồnlợi của người dân Và DLST là sù kết hợp hoàn hảo cho sự đảm bảo bao hàm cảcác yếu tố du lịch bền vững như bảo tồn, mang tính giáo dục cao và quan tâm tớicộng đồng Và có thể nói ngắn gọn như sau: DLST dùng để mô tả những hoạtđộng du lịch trong môi trường thiên nhiên với một đặc điểm đi kèm: là loại hình

du lịch thực sự khuyến khích bảo vệ và giúp xã hội phát triển bền vững [2]

Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về DLSTsong trong tương lai nó sẽ hoàn thiện dần cùng với quá trình phát triển của nhậnthức Tuy vậy những đặc tính cơ bản nhất của DLST có thể khái quát như sau:

- Hỗ trợ kinh phí cho công tác bảo tồn thiên nhiên

- Mang lại lợi nhuận cho cộng đồng địa phương

- Nâng cao hiểu biết của du khách về môi trường thiên nhiên và văn hoábản địa

Trang 9

- Đảm bảo cho sự thưởng thức của các thế hệ mai sau không bị ảnh hưởngtiêu cực bởi các du khách hôm nay”.

Tuy nhiên như David Western đã nêu không phải tất cả các hoạt độngmang tên du lịch sinh thái đều đúng theo định nghĩa mà Hiệp hội Du lịch sinhthái và một số tổ chức khác đưa ra, và vấn đề là các tác động do du lịch gây ra vàvới mục đích cuối cùng là để cố gắng khuyến khích những tác động có lợi vàlàm giảm sự gây hại của ngành du lịch [2]

DLST thường được dẫn ra như một thành phần then chốt của các chươngtrình phát triển bền vững Martha Honey tóm tắt quan điểm này như sau:

“Khắp thế giới DLST đã được ca ngợi như một phương thuốc bách bệnh;

đó là một phương cách để cung cấp tiền cho việc bảo tồn và nghiên cứu khoahọc, bảo vệ các hệ thống sinh thái hoang sơ và dễ bị hư hại, đem lại lợi Ých kinh

tế cho các cộng đồng nông thôn, thúc đẩy phát triển ở các nước nghèo, nâng cao

sự nhạy cảm về văn hoá và sinh thái, làm cho ngành du lịch thấm nhuần nhậnthức về môi trường và ý thức về xã hội, làm hài lòng và giáo dục khách du lịchbiết phân biệt, và, một số người còn khẳng định, xây đắp hoà bình thế giới” [12]

2.1.2 Khái niệm du lịch sinh thái dùa vào cộng đồng

Các CĐĐP coi DLST là mét sự lùa chọn phát triển có thể tiếp cận được,

nó có thể giúp cải thiện trình độ sức khoẻ và giáo dục, và chất lượng chung củađời sống mà không phải bán đi tài nguyên thiên nhiên hay làm tổn thương nềnvăn hoá của họ DLST dùa vào cộng đồng là sự kết hợp của du lịch cộng đồng vàDLST DLST dùa vào cộng đồng là do cộng đồng tổ chức, dùa vào thiên nhiên

và văn hóa bản địa với mục tiêu bảo vệ môi trường DLST dùa vào cộng đồng đềcao quyền làm chủ, chú ý phân bổ lợi Ých rộng rãi và nâng cao chất lượng cuộcsống cho cộng đồng Với khách du lịch, DLST cộng đồng tạo cơ hội tìm hiểu,nâng cao nhận thức về môi trường và văn hóa địa phương cho du khách

Trang 10

Sự quản lí DLST dùa vào cộng đồng nói tới các chương trình được thựchiện dưới quyền kiểm soát và với sự tham gia của người dân địa phương đangsinh sống hoặc sở hữu một sự hấp dẫn tự nhiên [2].

DLST dùa vào cộng đồng nói tới các tổ chức kinh doanh DLST do cộngđồng sở hữu và quản lí Hơn nữa DLST bao hàm ý một cộng đồng đang chăm lođến tài nguyên thiên nhiên của mình để có thu nhập nhờ du lịch và đang sử dụngthu nhập đó để làm cho đời sống của nhân dân mình được tốt lên Nó thu hótcông việc bảo tồn, công việc kinh doanh và sự phát triển cộng đồng [2]

Cộng đồng là những người tác động và chịu tác động trực tiếp tới khu bảotồn, do đó cần có những chính sách hợp lí để có thể đảm bảo cuộc sống của họđồng thời không làm hại tới hệ sinh thái

2.2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Trên thế giới

Trong vài thập kỉ gần đây, du lịch trên thế giới phát triển rộng rãi và bắtđầu nảy sinh nhiều tiêu cực có ảnh hưởng đến kinh tế, văn hoá, xã hội và môitrường của lãnh thổ đón khách Vì thế các nhà nghiên cứu du lịch quan tâmnhiều đến việc đánh giá các ảnh hưởng này, đặc biệt đến môi trường thiên nhiên

Và với những nghiên cứu đó thì đều đã đi đến thống nhất là cần có một loại hình

du lịch nhạy cảm và có trách nhiệm với môi trường, đó chính là DLST

DLST bắt đầu được bàn đến từ những năm đầu của thập kỉ 80 trên thếgiới Những nhà khoa học nghiên cứu tiên phong và điển hình về lĩnh vực này làCeballos - Lascurain, Buckley cùng với hàng loạt công trình nghiên cứu líluận và thực tiễn về DLST Khái niệm, bản chất của DLST, các lợi Ých vànhững vấn đề nảy sinh trong phát triển du lịch do không được quản lí thận trọng

Trang 11

trong các khu tự nhiên là những vấn đề được quan tâm nhiều Những Ên phẩm

về hướng dẫn qui hoạch, quản lí du lịch về môi trường trong DLST của nhiều tổchức quốc tế như IUCN, WWF… là những tài liệu bổ Ých trong nghiên cứuDLST và vận dụng vào thực tiễn ở qui mô quốc gia và từng vùng, khu vực cụthể

2.2.3 Một sè dự án DLST

Như đã trình bày ở trên, DLST đang và sẽ là một xu thế du lịch toàn cầu.Trong những năm qua đã có rất nhiều chiến lược và kế hoạch DLST được xâydựng Dưới đây là một số dự án DLST, không chỉ ở Việt Nam mà còn cả trên thếgiới

Trang 12

2.2.3.1 Dự án du lịch sinh thái ở khu dự trữ rừng mây Monteverde của Costa Rica

(a) (b)

Hình 2.2a: Khu dù trữ với hệ thực vật phong phó (http://www.nature.org)Hình 2.2b: Cờ và bản đồ của đất nước Costa Rica (http://www.lillybadilly.com)Khu dự trữ rừng mây Monteverde là điểm đến DLST hàng đầu của đấtnước Costa Rica Monteverde nằm ở rặng núi Tilaran và là nơi sinh sống của rấtnhiều hệ thực vật và hệ động vật Có trung bình 50.000 khách du lịch tham quankhu dự trữ này hàng năm Khu dữ trự rừng mây có hai ngàn loài thực vật, gồmnhiều loại phong lan Hơn 400 loài chim và hàng trăm loài có vú cũng sinh sốngtại đây Costa Rica khuyến khích DLST thông qua sù kết hợp các khu vực đượcbảo vệ thuộc tư nhân và nhà nước Tất cả các cấp chính quyền, kể cả tổng thống

đã xúc tiến DLST nh mét công cụ phát triển Các địa điểm sinh thái quan trọngphải được bảo vệ trong hệ thống vườn quốc gia và khu dự trữ, những khu đượcquản lí chặt chẽ nhưng cho phép sử dụng làm du lịch Hầu hết khách DLST đều

Trang 13

đi thăm các khu dự trữ công cộng, song các khu dự trữ tư nhân có vai trò riêngtrong việc đưa ra các chương trình và dịch vụ đã được chuyên môn hóa Các cơquan chính phủ đóng vai trò quan trọng trong thị trường DLST thông qua việckhuyến khích nghiên cứu khoa học trong các khu bảo vệ, cung cấp cơ sở hạ tầng

và an ninh cho khách du lịch, và xây dựng một hệ thống tài chính để sử dụngđược các chi phí du lịch có thể chi trả cho quản lí môi trường Mỗi năm khu dựtrữ rừng mây Monteverde thu được khoảng 850.000 USD - nhiều hơn doanh thu

từ tất cả công viên quốc gia của Costa Rica kết hợp lại [2] [11] [12]

2.2.3.2 Dự án du lịch sinh thái tại Ecuador

Trong những năm gần đây, Ecuador đã chứng kiến sự ra đời của các tổchức chính trị, các tổ chức tham gia ngày càng nhiều vào hoạt động chính trị ởcấp quốc gia Điều này đã đem lại những tiến bộ trong công nhận các quyền vềđất đai, ngoài các lợi Ých khác Sự tự trị đang tăng về chính trị ở trình độ ngườidân thường đã góp phần làm cho đất nước trở thành người dẫn đầu thế giới trong

sự đa dạng và phát triển của công việc du lịch sinh thái cộng đồng

DLST tại Ecuador tập trung ở quần đảo Galapagos, khu di sản thế giớinằm trong vùng phía Nam của Thái Bình Dương Darwin khi đi qua đây đã pháthiện động vật hoang dã ở đây đã tiến hoá hoàn toàn độc lập với phần cồn lại củaTrái Đất, với nhiều loài độc nhất vô nhị, và ngày càng thu hót khách du lịch [2][12]

Trang 14

(a) (b)

Hình 2.3a: Quần đảo Galapagos (http://www.rphs.devisland.net)

Hình 2.3b: Cờ của Ecuador (http://www.unitedplanet.org)

Vào cuối thập niên 1990, chính phủ Ecuador nhận ra rằng sự ưa chuộngcủa nhiều người dành cho các quần đảo này đe doạ huỷ hoại hệ động thực vật ởđây Vào năm 1990, chính phủ thông qua một Luật đặc biệt để Bảo tồn Quần đảoGalapagos - luật này áp dụng những qui định nghiêm ngặt hơn nhiều đối với sốlượng khách du lịch và các hoạt động họ có thể tiến hành Tuy nhiên ở đây vẫnxảy ra việc sử dụng đường mòn đã làm thay đổi các vị trí làm tổ và xáo trộnhành vi làm tổ của các loài chim Cho thó ăn và quấy rầy đời sống hoang dã cũngtạo nên những sự thay đổi tập tính phi tự nhiên bao gồm các phản ứng học đượcchẳng hạn như mất dần đi phản xạ tự nhiên và sự dùa dẫm vào thức ăn một cáchphi tự nhiên và không lành mạnh Dù vậy theo ước tính vào năm 1995, gần56.000 khách du lịch đã viếng thăm quần đảo này, dùng 130 triệu USD vàoEcuador, trong đó có 69 triệu USD đã được chi tiêu trên quần đảo này và đã làmđời sống dân cư ở đây cải thiện đáng kể

Trang 15

2.2.3.3 Dự án du lịch sinh thái tại công viên quốc gia Gunung Halimun (Indonexia)

Đất nước Indonexia chiếm 1,3% diện tích trái đất, tuy nhiên lại chứa 10%các cây ra hoa, 12% loài có vú của thế giới, 16% loài bò sát và lưỡng cư của thếgiới, 17% tất cả các loài chim và trên 1/4 các loài cá biển và cá nước ngọt đượcbiết đến DLST ở Indonexia hiện đang còn ở trong giai đoạn phát triển sớm

Conchrane (1996) thấy trên thực tế có nhiều khó khăn để phát triển DLST

ở các khu vực của Indonexia, do các vị trí thường rất xa xôi và chỉ có thể đếnđược sau những chuyến đi dài tèn thời gian mà nhiều khách miễn cưỡng phảichịu đựng Khi đã tới công viên, khách du lịch mong muốn được xem sù phongphú của đời sống hoang dã và thường thất vọng vì các đặc tính của thó vật,chúng thường rất dát, sống cô đơn trên cây và hoạt động về ban đêm Đồng thờilại thiếu sự quảng cáo tích cực, thể hiện ở con số hạn chế các khách thăm [2][12]

Và hiện nay Indonexia đã nỗ lực rất nhiều để thu hót cộng đồng vào sựphát triểu tổ chức kinh doanh DLST Theo thời gian các vấn đề về khả năng đilại được dễ dàng nhờ các cơ sở hạ tầng liên tục được cải thiện, đặc biệt các mốiliên hệ bằng đường xá, thuyền, máy bay Đồng thời với đó là việc xây dựng phứchợp nhà khách, xây dựng các đường mòn với các biển chỉ dẫn thích hợp, pháttriển các hàng thủ công, đào tạo các hướng dẫn viên địa phương, và được đào tạomạnh mẽ về chế biến đồ ăn uống [2] [11]

Bên cạnh đó họ đã được sự giúp đỡ rất nhiều của các tổ chức: câu lạc bộcác khoa học về sinh vật học (BSCC); Cơ quan quốc tế bảo vệ đời sống hoang dãHoa Kì, Ban quản lí Công viên Quốc gia, Trường Đại học tổng hợp Indonesia,Tổng công ty McDonald( Indonesia)

Trang 16

(a) (b)

Hình 2.4a: Công viên quốc gia Gunung Halimun với vẻ đẹp tiềm Èn

(http://www.potlot-adventure.com)Hình 2.4b: Cờ của quốc gia Indonesia(http://www1.ocn.ne.jp/%7Einfinite/PeacePath_Flags_Data/IndonesiaF.gif)Qua 3 dự án ở trên chúng ta có thể nhận thấy DLST là mét xu hướng tấtyếu nhằm bảo tồn và phát triển trên thế giới Nó có nhiều mặt Ých lợi tuy nhiênkhi áp dụng không tốt sẽ có thể gây ra những tác động tới tài nguyên thiên nhiêncủa khu vực bảo tồn.Vậy tình hình DLST ở Việt Nam ra sao? Hiện nay ở rấtnhiều tỉnh thành của Việt Nam còng đã có mô hình DLST

2.2.3.4 Mô hình DLST tại Cần Giê

Huyện Cần Giê nằm cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh khoảng50km về phía Nam Đây là một trong những địa điểm DLST lý tưởng đối vớinhiều du khách Rừng ngập mặn Cần Giê đã được UNESCO công nhận là khu

dữ trữ sinh quyển thế giới Ở đây bước đầu đã có một số loại dịch vụ để phục vụkhách tham quan nh đi thuyền, lướt ván len lỏi giữa các kênh rạch, ngắm nhìn vẻđẹp đặc trưng của rừng ngập mặn, tham quan căn cứ rừng Sác, thưởng thức các

Trang 17

món ăn, cắm trại và sinh hoạt dã ngoại Hiện nay BQL khu du lịch Cần Giê đangtiến hành dự án bảo tồn, khôi phục loài cá sấu nước lợ Cần Giê, đồng thời cũngbắt đầu xây dựng ở đây một trung tâm giáo dục và phát triển vùng sinh thái rừngngập mặn để sinh viên có thể đến đây thực tập dã ngoại Theo đề án “ Qui hoạchphát triển khu du lịch sinh thái Cần Giê đến năm 2010” được ủy ban nhân dânThành phố Hồ Chí Minh, huyện Cần Giê sẽ được qui hoạch phát triển thành 3khu vực chức năng DLST gồm khu DLST biển, khu sinh thái rừng và khu sinhthái nông nghiệp Và hiện nay đây là mô hình DLST thành công nhất tại nước ta.

Hình 2.5a: Đảo khỉ tại huyện Cần Giê (http://images.vietnamnet.vn)

Hình 2.5b: Du khách tham quan rừng ngập mặn (http://www.tuoitre.com.vn)

2.2.3.5 Mô hình DLST tại Xuân Thủy

Vườn quốc gia Xuân Thủy là một vùng bãi bồi, diện tích tự nhiên hơn15.000 ha, trong đó có 7.100 ha vùng lõi và 8.000 ha vùng đệm thuộc huyệnGiao Thủy, tỉnh Nam Định cách Hà Nội 150km Vườn quốc gia Xuân Thủy làkhu vực có hệ sinh thái đất ngập nước, có 120 loài thực vật bậc cao, 111 loàithực vật nổi, trên 500 loài động vật, hơn 30 loài bò sát và lưỡng cư, 219 loàichim (Nguồn VQG Xuân Thủy) Hiện nay tại đây đã xây dựng bước đầu thành

Trang 18

công mô hình DLST với rất nhiều hoạt động có sự tham gia của cộng đồng BQLVườn quốc gia Xuân Thủy tổ chức nhiều hoạt động nh đánh giá và điều tra cơbản tiềm năng DLST tại Xuân Thủy, nâng cao nhận thực cộng đồng qua các líptập huấn, tìm hiểu về DLST, hội thảo nói chuyện chuyên đề, lập kế hoạch pháttriển DLST có sự tham gia của cộng đồng, xây dựng sản phẩm DLST, phát triển

kĩ năng vận hành và quản lý DLST cho CĐĐP

Hình 2.6a: Biển chỉ dẫn tới Vườn Quốc gia Xuân Thủy

Hình 2.6b: Cò thìa – loài động vật đại diện cho Vườn quốc gia Xuân Thủy(Theo nguồn Ban quản lí Vườn quốc gia Xuân Thủy)

Qua sơ lược lịch sử nghiên cứu liên quan đến DLST và vấn đề bảo tồn tựnhiên, có thể khái quát lại với một số nhận xét nh sau:

- Trên thế giới, lĩnh vực du lịch và DLST đã được rất nhiều nhà khoa học

và các tổ chức quốc tế quan tâm nghiên cứu Các Ên phẩm cả về lí luận và thựctiễn, hướng dẫn qui hoạch, quản lí cho DLST là những tài liệu bổ Ých trong việc

Trang 19

nghiên cứu và vận dụng, đặc biệt cho các quốc gia bắt đầu quan tâm phát triểnloại hình du lịch.

- Ở Việt Nam, DLST là một lĩnh vực mới mẻ, các vấn đề về lí luận củaDLST đang tiếp tục được thảo luận để đi đến thống nhất về nhận thức và quanniệm trong các nhà nghiên cứu, điều hành du lịch Việc đánh giá hoạt động dulịch dưới góc độ của DLST trong các khu vực tự nhiên hầu nh chưa có Đặc biệtcác nghiên cứu về tác động du lịch đến môi trường, nhu cầu của CĐĐP trongphát triển du lịch dường nh chưa được quan tâm thoả đáng

- Tại Nam Phó - Tiền Hải - Thái Bình vấn đề DLST là một vấn đề hoàntoàn mới, đang ở giai đoạn bắt đầu nghiên cứu về DLST Do đó những nghiêncứu về DLST có ý nghĩa đặc biệt trong việc góp phần xây dùng DLST ở đây

2.3 Vai trò của du lịch sinh thái

2.3.1 Lợi Ých của du lịch sinh thái

DLST mang lại nhiều lợi Ých cụ thể trong lĩnh vực bảo tồn và phát triểnbền vững Tại Australia và New Zealand, phần lớn các hoạt động du lịch đều cóthể xếp vào hạng DLST Đây là ngành công nghiệp được xếp hạng cao trong nềnkinh tế của cả hai nước [2] [5] DLST đem lại nguồn thu nhập cho khu bảo tồnthiên nhiên và CĐĐP Đề xuất tại Đại hội các VQG lần thứ V của IUCN cóđoạn: “Du lịch trong và ngoài KBTTN phải được thiết kế thành một phươngpháp bảo tồn: hỗ trợ, tăng cường nhận thức về các giá trị quan trọng của KBTTNnhư giá trị sinh thái, văn hoá, tinh thần, thẩm mĩ, giải trí và kinh tế, đồng thời tạothu nhập phục vụ bảo tồn và bảo vệ đa dạng sinh học, hệ sinh thái và di sản vănhoá Du lịch cũng nên đóng góp nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồngbản địa và họ là những người tạo động lực hỗ trợ bảo vệ phong tục và giá trị

Trang 20

truyền thống, bảo vệ tôn trọng những khu vực linh thiêng còng nh kiến thứctruyền thống” [9].

Qua đó chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy DLST có vai trò quan trọng:

- DLST đòi hỏi các hoạt động bảo tồn phải cã hiệu quả để thu hót kháchtham quan

- DLST đem lại lợi Ých kinh tế cho đất nước, khu vực, CĐĐP và đặc biệt

là KBTTN vì đây là nguồn kinh phí đóng góp trực tiếp cho công tác bảo tồn

- Nã có thể tạo nguồn tài chính cho các KBTTN khác chưa có hoạt động

du lịch do những KBTTN này không nổi tiếng hoặc do có sự cân bằng sinh tháicủa chúng rất mong manh

- Có thể là động lực thúc đẩy sự đầu tư của chính phủ và đơn vị tư nhân đểthành lập các KBTTN tương tự

- DLST cũng là một công cụ giáo dục môi trường, mà đối tượng giáo dục

là du khách và CĐĐP giúp họ nhận thức được giá trị của thiên nhiên và tôn trọngkhu vực họ tới tham quan và những khu vực khác

- DLST tạo công ăn việc làm cho CĐĐP để họ không tham gia vào cáchoạt động phá huỷ các hệ sinh thái và đe doạ đến các nguồn tài nguyên thiênnhiên; đồng thời bảo tồn các giá trị văn hóa và phát triển cộng đồng

- DLST giúp du khách có những Ên tượng tốt và họ muốn có ở cả nhữngnơi khác, qua đó sẽ giúp Ých cho công tác bảo tồn thiên nhiên nói chung [7]

Tuy nhiên bên cạnh đó DLST cũng gây ra những tác động tiêu cực nhấtđịnh tới môi trường

2.3.2 Những tác động tiêu cực có thể có của DLST đối với môi trường

Xét trên khía cạnh về kinh tế, DLST cũng là một hình thức kinh doanhthương mại Và khi nó đạt đến mức phát triển, đương nhiên sẽ có những tác

Trang 21

động không tốt đến môi trường tự nhiên và xã hội nh:

- Tác động lên đất đá, tác động tới biển, và cảnh quan: các bãi biển bịnhững con tàu làm xuống cấp, ô nhiễm, rác thải, xói mòn trên các lối đi bộ, xóimòn do ô tô…

- Có tác động tới hệ sinh thái và đa dạng sinh học

- Hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng giá, ảnh hưởng đến cuộc sống của ngườidân địa phương do những quan hệ cung - cầu của du khách và nhà điều hànhtour

- Có tác động lên môi trường văn hoá: mất mát các di tích lịch sử, văn hoáđộc đáo, có giá trị trong các KBTTN, thay đổi truyền thống văn hoá, phong tụctập quán của người dân địa phương, thay đổi lối sống, tăng cường tệ nạn xã hội

2.3.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường

Những tác động trên rất dễ có thể xảy ra với bất kì một khu DLST nếukhông có biện pháp quản lí một cách bài bản và chặt chẽ, đồng thời cần được sựgiúp đỡ và hợp tác của các bên liên quan Công việc này cần diễn ra mọi lúc vàđược thực thi ở tất cả mọi người cả trong và ngoài khu vực DLST

Để có hiệu quả tối đa giám sát các hoạt động DLST phải xét đến các khíacạnh: đánh giá tình hình hiện nay, xác định mức độ mong muốn của ngành dulịch, lập kế hoạch về việc thực hiện để có thể đạt tới mức độ đó, viết, quảng bá,tuyên truyền, tạo các tài liệu chiến lược về du lịch để đạt mục tiêu

Theo Abigail Rome, trong cuốn sách của mình ông đã đưa ra một địnhhướng cho việc giám sát như sau: [10]

- Thành lập một ban chỉ đạo các nhà quản lí bảo vệ khu vực, quản líDLST, các tổ chức địa phương, tổ chức phi chính phủ và cộng đồng đại diện

Trang 22

- Tổ chức một cuộc họp cộng đồng để giáo dục cư dân về DLST và giámsát tác động của họ.

- Xác định tác động và các chỉ số được theo dõi

- Lùa chọn phương pháp đo lường

- Xác định giới hạn có thể chấp nhận các phạm vi có thể thay đổi đối vớicác bên liên quan

- Phát triển kế hoạch và hoạt động giám sát

- Đào tạo nhân viên quản lí và đại diện cộng đồng giám sát kĩ thuật, phântích dữ liệu và quản lí thay đổi

- Thực hiện tốt và giám sát kiểm tra dữ liệu

- Trình bày kết quả giám sát cho tất cả các bên liên quan

- Đánh giá các chương trình và tiến hành giám sát việc quảng bá

Trong giai đoạn hiện tại, khi mà DLST đang ở giai đoạn đầu của sự pháttriển và những tác động của nó chưa rõ ràng thì việc tuyên truyền, phổ biến làmột giải pháp hữu hiệu và có hiệu quả Nội dung tuyên truyền sâu sắc, vừa cótính cảnh báo vừa có tính giáo dục nhẹ nhàng cho du khách và những cơ quan sởtại và CĐĐP, đồng thời có tính định hướng cho những hoạt động thân thiện vớimôi trường [7]

Trang 23

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: quá trình nghiên cứu được diễn ra từ tháng 9/

2008 đến tháng 4/ 2009 thông qua 7 đợt khảo sát

- Địa điểm nghiên cứu: khu vực nghiên cứu nằm trong địa phận xã NamPhó thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Tiền Hải - tỉnh Thái Bình

2 Phương pháp nghiên cứu

2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp các thông tin

Luận văn được sử dụng tài liệu tham khảo rất phong phú: đó là những bàibáo hoặc những tạp chí khoa học, đó là những bản báo cáo hoặc đơn giản lànhững quyển sách bao gồm cả tiếng Việt và tiếng Anh ở nhiều thời điểm nghiêncứu và mức độ nghiên cứu khác nhau Qua đó cho phép phân tích, đánh giánhững tài liệu có sẵn để chọn lọc ra những số liệu, nhận xét phù hợp với đề tài và

hệ thống hoá các tài liệu rời rạc theo định hướng nghiên cứu Thêm vào đó là sự

bổ sung, xử lí, hiệu chỉnh lại các số liệu thông qua quá trình khảo sát thựcnghiệm so sánh và tính toán lại các số liệu

Trang 24

2.3 Phương pháp đánh giá nhanh sù tham gia của người dân

Đây là phương pháp thu thập kinh nghiệm trong cộng đồng nhằm khaithác thông tin về môi trường dùa vào những kiến thức của cộng đồng và quátrình thực nghiệm Các thông tin thu thập được tổng hợp từ các ý kiến, các quanđiểm đa dạng của du khách, cư dân và các nhà quản lí một cách khách quan

Trên cơ sở đó phân tích khả năng, đánh giá nhu cầu, nhận dạng các ưu tiênthuận lợi khó khăn của khu vực nghiên cứu Qua đó chóng tôi tiến hành kiểm tra,

so sánh lại các thông tin từ các nguồn tài liệu, khảo sát các tuyến đường và đánhgiá hiện trạng môi trường, các điểm có khả năng phát triển du lịch sinh thái trongtương lai

Trang 25

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 1 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG HIỆN TRẠNG DU LỊCH SINH

THÁI TẠI XÃ Nam PHÓ - TIỀN HẢI - THÁI BÌNH 1.1 Giới thiệu chung về xã Nam Phó và khu bảo tồn thiên nhiên Tiền Hải.

1.1.1 Khu bảo tồn thiên nhiên Tiền Hải

KBTTN Tiền Hải nằm ở cửa biển sông Hồng, phía Nam huyện Tiền Hảitỉnh Thái Bình, phía Bắc là sông Lân và phía Tây là con đê chắn biển Tính theo

độ sâu 6m dưới mực nước biển thì diện tích của Khu bảo tồn là 45.000 ha, cònnếu tính theo mực nước biển (0m) thì diện tích là 12.500 ha Đây là nơi có vị tríquan trọng trong việc bảo tồn hệ sinh thái ĐNN của vùng cửa sông Hồng

1.2 Tiềm năng và điều kiện để phát triển DLST

1.2.1 Khái quát vị trí địa lý

Khu vực nghiên cứu thuộc địa phận xã Nam Phó - Huyện Tiền Hải - tỉnhThái Bình (hình 1.1) (xem thêm phụ lục 1)

Trang 26

Xã Nam Phó

Hình 1.1 Bản đồ khu vực nghiên cứu

Vùng ĐNN ven biển Tiền Hải nằm ở phía tả ngạn cửa sông Hồng (cửa BaLạt) là vùng chịu ảnh hưởng của chế độ nhật triều

Trang 27

 Phía Nam là dòng chảy sông Hồng hay còn gọi là cửa Ba Lạt là vùngĐNN cửa sông quan trọng.

 Phía Tây giáp đê 6 (Đê Trung ương)

 Phía Đông là đai cồn cát cao gồm 2 vành: cồn Vành và cồn Thủ

+ Với vị trí địa lí như vậy xã Nam Phó - Tiền Hải có nhiều thuận lợi trongviệc đón khách của vùng khách thị trường tiềm năng - vùng đồng bằng Bắc bộ

+ Khu bảo tồn nằm không xa đường quốc lé chính, nó cách thành phốThái Bình chỉ hơn 20km, đường giao thông vào khu bảo tồn dễ dàng, tạo điềukiện thu hót khách đến tham quan Hơn nữa nơi đây chỉ cách thủ đô Hà Nội110km, cách cảng Hải Phòng 70km, do đó khách từ Hà Nội và khách đến HàNội hoặc Hải Phòng có thể thực hiện chuyến tham quan du lịch sinh thái XãNam Phú khá tiện lợi, với thời gian phù hợp, kể cả khách du lịch cuối tuần

+ Khu bảo tồn lại nằm trong một vùng có nhiều điểm du lịch hấp dẫn.Thái Bình nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của tam giác tăng trưởng kinh tế

và trung tâm du lịch lớn Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, đồng thời nơi đây rấtgần với các điểm du lịch hấp dẫn, với các di tích và thắng cảnh đặc sắc như ởNinh Bình, Nam Định hay ở ngay trong cùng tỉnh Thái Bình có Chùa Keo, khu

di tích nhà Trần Những điều này càng làm tăng thêm sức hấp dẫn cho DLST

tổ chức tại xã Nam Phó

Với vị trí như trên, xã Nam Phú có khá nhiều điều kiện thuận lợi để thuhót khách đến tham quan, đặc biệt nguồn khác từ khu vực Hà Nội Ngoài ra việckết hợp hoạt động DLST đến Nam Phú với việc tham quan một số địa danh lâncận cũng là yếu tố làm tăng khả năng du lịch

1.2.2 Điều kiện và tài nguyên du lịch

Trang 28

Khu bảo tồn có một hệ sinh thái rừng đặc biệt khác với những nơi khác đóchính là hệ sinh thái rừng ngập mặn KBTTN Tiền Hải được đánh giá tương đối

về độ đa dạng sinh học, ngoài ra đây còn là nơi bảo tồn các hệ sinh thái ĐNNđiển hình của vùng cửa sông và là nơi cư trú của một số loài chim di cư, là cơ sởtài nguyên tự nhiên cho DLST

1.2.2.1 Tài nguyên sinh vật vùng RNM

Xã Nam Phú chiếm hơn 50% vùng đệm của khu bảo tồn, và là nơi có ýnghĩa rất lớn trong vai trò tác động tới KBTTN, trong đó có tác động trực tiếp tới

hệ động và thực vật ở đây, còng có ý nghĩa là khu hệ động thực vật có tác độngtới khả năng phát triển DLST tại xã Nam Phó

* Hệ thực vật

Theo thống kê tại KBTTN Tiền Hải và vùng cửa sông Ba Lạt có 95 loài

thực vật ngập mặn, trong đó phổ biến nh Bần chua (Sonneratia caseolaris), Trang (Kandelia obovata), Sú (Aegiceras corniculatum) [4] Sù phong phú hấp

dẫn của khu bảo tồn còn được thể hiện ở chính các dạng thân từ cây thân cỏ đếncây gỗ, từ cây dưới bụi đến cây bụi rồi cây gỗ, đồng thời có cả dương xỉ và cáccây kí sinh… (phụ lục 2) Mỗi loài cây đều có những điểm đặc sắc khác nhau vàđều là những điểm thu hót đối với khách du lịch Khi đến đây thăm quan dukhách sẽ bị Ên tượng bởi khả năng mọc trên đất mặn, thiếu không khí do ngậpnước triều của cây ngập mặn, sẽ bị lôi cuốn với việc tìm hiểu sự thích nghi củacác cây rừng ngập mặn : đó là hiện tượng sinh con và trụ mầm, là hiện tượng ởnhiều loài thực vật ngập mặn các lá non tương đối mỏng nhưng là càng già lạicàng dày lên, hay cả hiện tượng rễ trên mặt đất, rễ dinh dưỡng của các cây ngậpmặn

Trang 29

Mặc dù nguồn tài nguyên thực vật ở đây không đa dạng được bằng rừngnguyên sinh nhưng nó lại có đặc điểm đặc trưng riêng dành cho rừng ngập mặn

và điều đó có giá trị nghiên cứu khoa học, tham quan học tập và hướng dẫn dukhách ngưỡng mộ và trân trọng những giá trị thiên nhiên

* Hệ động vật

Tại vùng đất ngập nước cửa sông Ba Lạt thuộc khu bảo tồn Tiền Hải có

180 loài tảo, 165 loài động vật có vú và 181 loài chim nước trong đó nhiều nhất

là các loài của bộ sẻ (Passeriformes) Trong số đó có một sè loài quí hiếm nh

Rái cá (Lutra lutra), cá Đầu ông sư (Neophocaena phocaenoides) và có 9 loài

được ghi vào sách đỏ quốc tế [3]

Chim di trú chính là yếu tố cơ bản tạo nên nét độc đáo thu hót khách dulịch đến nơi này KBTTN Tiền Hải và VQG Xuân Thủy là những nơi trú chânquan trọng của nhiều loài chim di cư Trong số đó có nhiều loài có nguy cơ bị đedọa tuyệt diệt và được ghi vào sách Đỏ của Tổ chức bảo vệ chim quốc tế (ICBPnay là Birdlife International) và tổ chức bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên quốc tế

IUCN như : Bồ Nông (Pelecamus philippensis), Cò thìa (Ptalalea minor), Mòng biển đầu đen (Laurus saundersi), Cò trắng Trung Hoa (Egretta culaphotes), Ngỗng trời (Anser anser) và theo dẫn liệu thu nhặt được của người đi săn, bẫy

chim ở vùng này vẫn bắt được chim có đeo vòng Matxcơva, Bắc Kinh, HồngKông, Nhật Bản Du khách có thể tự mình tìm hiểu nguyên nhân tại sao nơiđây được coi là sân ga của từng đàn chim di trú, du khách cũng sẽ được tìm hiểuthêm về cách phân biệt một số loài chim hay được tận mắt chứng kiến nhiều loàiđộng vật quí hiếm

Trang 30

Qua đó chúng ta khẳng định KBTTN Tiền Hải - xã Nam Phú có đầy đủcác điều kiện thực vật - động vật cho hoạt động du lịch Tuy nhiên giá trị thamquan DLST của khu bảo tồn cũng có hạn chế là khả năng quan sát được các loàichim di trú Do nguyên nhân chim di trú chỉ đến đây vào một vài tuần nhất địnhnên quan sát được rất khó đồng thời đòi hỏi tính kiên nhẫn và thời gian Điềunày chỉ hợp chủ yếu với các nhà nghiên cứu nhưng lại là trở ngại với những dukhách đi du lịch cuối tuần, thời gian lưu lại ngắn nên cơ hội quan sát chim di trúgặp chút khó khăn.

1.2.2.2 Địa hình- địa chất

Nam Phó - Tiền Hải là vùng đồng bằng ven biển được hình thành do kếtquả bồi tụ phù sa của hai con sông là sông Hồng và sông Trà Lý trong một thờigian dài Nhìn chung địa hình vùng ĐNN ven biển Tiền Hải tương đối phẳng vàđều có xu hướng dốc từ bắc xuống nam Độ cao trung bình từ 0,5 - 0,7 so vớimực nước biển Đồng thời đặc tính địa chất của nền đáy là nền cát đại dương bềmặt có líp phù sa mới bồi tụ với tốc độ bồi lắng rất chậm

Từ đây chúng ta đánh giá nơi đây thuận lợi cho việc xây dựng các côngtrình nếu được đầu tư và phát triển hợp lí, và đó cũng là một cơ sở thuận lợi choNam Phú để có thể khai thác các thuận lợi của mình

1.2.2.3 Khí hậu thủy văn

Do vùng nghiên cứu là tiểu vùng thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồngnên đặc điểm khí hậu thuỷ văn đều mang những nét chung của khu vực đồngbằng Bắc Bộ Khí hậu mang tính nhiệt đới gió mùa và đặc trưng của khí hậuvùng ven biển

Trang 31

- Nhiệt độ trung bình năm ở đây là 23,7 Mùa nóng kéo dài khoảng 5 đến

6 tháng, tháng nóng nhất là tháng 7 tuy nhiên do vị trí của xã Nam Phú là một xãgần biển nên dù vào tháng 7 thì khí hậu ở đây cũng có mát hơn nhưng nơi khác

Số giê nắng thuộc loại trung bình của nước ta, trung bình mỗi năm có 1446 giênắng/ năm và độ Èm trung bình khá cao đạt 85,2 trong khi đó lại không có sựthay đổi độ Èm nhiều qua các tháng trong năm [Nguồn Niên giám thống kê]

- Lượng mưa trung bình từ 1600 - 1800mm, tập trung vào các tháng 7, 8,

9, 10 trong đó lượng mưa cao nhất vào tháng 8 đạt tới 400mm; số ngày mưathuộc loại trung bình khoảng 117 - 153 ngày phù hợp với mức độ thuận lợi chocác hoạt động du lịch đặc biệt là DLST Tuy nhiên cũng có điều bất lợi là vàonhững ngày mưa hoạt động DLST phần nào bị hạn chế do những khó khăn trongviệc đi lại và tìm hiều về thiên nhiên

- Các điều kiện về khí hậu tại xã Nam Phó - Tiền Hải tương đối giống vềdiễn biến, về các chỉ tiêu nhiệt, Èm của Hà Nội Thời gian thuận lợi cho hoạtđộng du lịch của KBTTN cũng trùng hợp với khu vực Hà Nội và các khu vực lâncận, đó là lợi thế trong việc thu hót lượng khách từ vùng tiềm năng này

Tuy nhiên sự phân mùa của khí hậu cũng có ảnh hưởng tới việc đi lại thamquan và tìm hiểu vào mùa mưa do hệ thống thoát nước thực tế chưa được hoànthiện, dẫn đến có thể gây lầy lội khi mưa to trên đoạn đường đến KBT Đườngtrong xã phần lớn vẫn còn đường đất nên sẽ khó khăn trong việc di chuyển

- Thủy văn: hệ thống sông nội đồng, nước được cung cấp chủ yếu do mưa,chế độ thủy văn hoàn toàn phụ thuộc vào chế độ mưa Thủy triều ở khu vực nàythuộc chế độ nhật triều với chu kì trung bình khoảng 24h45’ Những điều kiện vềthủy văn giúp bà con nông dân nuôi trồng thủy sản đồng thời cũng có thể lồng

Trang 32

ghép việc tham quan ngư dân và các hoạt động nuôi trồng thủy sản vào DLST.

1.2.3 Điều kiện xã hội và tài nguyên nhân văn

1.2.3.1 Dân cư

Theo quyết định số 169 - HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 13-

12-1986 xã Nam Hưng chia thành 2 xã, lấy tên là Nam Hưng và Nam Phó Hiện nay

xã Nam Phú gồm có 4 thôn: Hợp Phố, Thúy Lạc, Bình Thành và Trung Thành.Phần diện tích của 4 thôn là nơi sinh sống của CĐĐP và cũng là nơi nuôi trồngthủy sản và canh tác lúa nước

- Theo thống kê năm 2007 hiện nay xã có 1225 hộ với 4565 nhân khẩu.Bình quân là 4 người/ hộ và trong mỗi hộ thường là 2 - 3 thế hệ Ở đây rất Ýt hộ

có tới 7 - 8 người do đây là xã kinh tế mới Với diện tích tự nhiên xấp xỉ 10 km2,mật độ dân số trung bình của xã là 456,5 người/ km2 bằng 1/3 so với mật độ dân

số trung bình của Thái Bình ( là 1206 người/ km2) nhưng gần gấp đôi so với mật

độ dân số của cả nước (là 254 người/ km2) (Theo Tổng cục thống kê)

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của xã tương đối đồng đều bình quân của cácnăm là 1,3 % Năm 2007 tổng số sinh là 65 cháu, tỷ lệ sinh là 1,27% và số ngườisinh con thứ 3 giảm hẳn so với năm 2006

Tỷ lệ gia tăng dân số hiện nay đang giảm dần đã góp phần tạo điều kiệncho DLST Người dân đã nhận thức được khó khăn của việc sinh con thứ ba, do

đó vai trò của người phụ nữ ngày càng được nâng cao và họ có điều kiện đểtham gia nhiều hơn các hoạt động xã hội và tham gia xây dựng mô hình DLSTtại xã

- Trình độ dân trí của xã Nam Phú: những thế hệ người ở độ tuổi lao độngthì về cơ bản là phổ cập cấp II chỉ còn một số hộ nhỏ ở thôn Bình Thành chưa

Ngày đăng: 05/12/2014, 09:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá, 2006, Du lịch sinh thái- Ecotourism, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Tr. 5- 16 Khác
2. Kreg Lindberg, Megan Epler Wood, David Engeldrum, 2000, Du lịch sinh thái: Hướng dẫn cho các nhà lập kế hoạch và quản lý (tập 2), Cục môi trường, Tr.7- 133 Khác
6. Phan Nguyên Hồng (chủ biên), 1999, Rừng ngập mặn Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 225 trang Khác
7. Lê Văn Thông, Nguyễn Thị Sơn, 2000, Cơ sở khoa học cho việc định hướng phát triển DLST ở Vườn Quốc gia Cúc Phương, Tr 2- 21 Khác
8. Nguyễn Hoàng Trí, 1996, Thực vật rừng ngập mặn Việt Nam, Hà Nội, 79 trang Khác
9. Hoàng Quốc Việt, Lê Văn Lanh, Nguyễn Đức Hoa Cương, 2007, Tài liệu tập huấn: Du lịch và du lịch sinh thái ở các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam, Hiệp hội vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam.Tiếng Anh Khác
10. Abigail Rome, 1999, Ecotourism impact monitoring: A Review of Methodologies and Recommendations for the Developing Monitoring Programs in Latin America, The Nature Conservancy, ( 5- 16) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2a: Khu dù trữ với hệ thực vật phong phó (http://www.nature.org) Hình 2.2b: Cờ và bản đồ của đất nước Costa Rica (http://www.lillybadilly.com) - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái dùa vào cộng đồng ở xã Vùng Đệm Nam Phú huyện Tiền Hải  Thái BÌNH
Hình 2.2a Khu dù trữ với hệ thực vật phong phó (http://www.nature.org) Hình 2.2b: Cờ và bản đồ của đất nước Costa Rica (http://www.lillybadilly.com) (Trang 12)
Hình 2.3a: Quần đảo Galapagos (http://www.rphs.devisland.net) Hình 2.3b: Cờ của Ecuador (http://www.unitedplanet.org) Vào cuối thập niên 1990, chính phủ Ecuador nhận ra rằng sự ưa chuộng  của nhiều người dành cho các quần đảo này đe doạ huỷ hoại hệ động t - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái dùa vào cộng đồng ở xã Vùng Đệm Nam Phú huyện Tiền Hải  Thái BÌNH
Hình 2.3a Quần đảo Galapagos (http://www.rphs.devisland.net) Hình 2.3b: Cờ của Ecuador (http://www.unitedplanet.org) Vào cuối thập niên 1990, chính phủ Ecuador nhận ra rằng sự ưa chuộng của nhiều người dành cho các quần đảo này đe doạ huỷ hoại hệ động t (Trang 14)
Hình 2.4a: Công viên quốc gia Gunung Halimun với vẻ đẹp tiềm Èn - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái dùa vào cộng đồng ở xã Vùng Đệm Nam Phú huyện Tiền Hải  Thái BÌNH
Hình 2.4a Công viên quốc gia Gunung Halimun với vẻ đẹp tiềm Èn (Trang 16)
Hình 2.5a: Đảo khỉ tại huyện Cần Giê. (http://images.vietnamnet.vn) Hình 2.5b: Du khách tham quan rừng ngập mặn - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái dùa vào cộng đồng ở xã Vùng Đệm Nam Phú huyện Tiền Hải  Thái BÌNH
Hình 2.5a Đảo khỉ tại huyện Cần Giê. (http://images.vietnamnet.vn) Hình 2.5b: Du khách tham quan rừng ngập mặn (Trang 17)
Hình 2.6a: Biển chỉ dẫn tới Vườn Quốc gia Xuân Thủy. - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái dùa vào cộng đồng ở xã Vùng Đệm Nam Phú huyện Tiền Hải  Thái BÌNH
Hình 2.6a Biển chỉ dẫn tới Vườn Quốc gia Xuân Thủy (Trang 18)
Bảng 1. 1: Đánh giá khái quát tiềm năng DLST ở xã Nam Phó - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái dùa vào cộng đồng ở xã Vùng Đệm Nam Phú huyện Tiền Hải  Thái BÌNH
Bảng 1. 1: Đánh giá khái quát tiềm năng DLST ở xã Nam Phó (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w