1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư – xăng dầu Comeco giai đoạn 2006 – 2009

63 744 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy đươc tầm quan trọng của vấn đề nên nhóm 1Ko2 quyết định chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Comeco” nhằm giúp làm rõ thêm bài toán k

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN

MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG

TY CỔ PHẦN VẬT TƯ – XĂNG DẦU

COMECO GIAI ĐOẠN 2006 – 2009

Nhóm thực hiện: 1Ko2

Thành phố Hồ Chí Minh – 01/2011

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN

MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG

TY CỔ PHẦN VẬT TƯ – XĂNG DẦU

COMECO GIAI ĐOẠN 2006 – 2009

Nhóm thực hiện: 1Ko2

Thành phố Hồ Chí Minh – 01/2011

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GVHD

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC 5

MỞ ĐẦU 7

NỘI DUNG 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY 8

1.1 Phân tích báo cáo tài chính 8

1.1.1 Khái niệm 8

1.1.2 Mục đích, ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính công ty 8

1.2 Tổ chức công tác phân tích tài chính 9

1.3 Nguồn dữ liệu phân tích 9

1.4 Phương pháp phân tích 10

1.4.1 Phương pháp so sánh 10

1.4.2 Phương pháp phân tích các tỷ số 11

1.4.4 Phân tích cơ cấu 19

1.4.5 Phân tích Du Pont 19

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ – XĂNG DẦU COMECO GIAI ĐOẠN 2006 - 2009 22

2.1 Khái quát về công ty 22

2.2 Phân tích tài chính công ty 23

2.2.1 Quan điểm phân tích và lựa chọn nguồn dữ liệu phân tích 23

2.2.2 Phân tích khái quát 23

2.2.3 Phân tích theo các tỷ số 30

2.2.4 Phân tích Du Pont 43

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ – XĂNG DẦU COMECO .45

KẾT LUẬN 47

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ LỤC 49

Trang 6

Phụ lục 1: Bảng Cân đối kế toán và Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 50Phụ lục 2: Bảng Cân đối kế toán và Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 53Phụ lục 3: Bảng Cân đối kế toán và Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 57

Trang 7

MỞ ĐẦU

Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp Tất cả các hoạtđộng kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngược lại tình hìnhtài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh Do đó, đểphục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả các nhà quản trị cần phảithường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính cho tương lai Bởi vì thông qua việc tínhtoán, phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm năng cần phát huy và những nhược điểmcần khắc phục Từ đó các nhà quản lý có thể xác định được nguyên nhân và đề xuất các giảipháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vịmình trong thời gian tới Với một doanh nghiệp hay bất kì tổ chức kinh doanh dù lớn hay nhỏkhi hoạt động đều mong muốn làm sao hoạt động có hiệu quả thu về lợi nhuận nhiều nhất vàđạt được mục tiêu mà công ty đề ra Để làm được điều đó đòi hỏi cần có rất nhiều yếu tố cấuthành nên như vốn, nhân lực, công nghệ v…v Một trong những việc cần làm là phân tíchđược báo cáo tài chính của doanh nghiệp Nhận thấy đươc tầm quan trọng của vấn đề nên

nhóm 1Ko2 quyết định chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần đầu tư

và xây dựng Comeco” nhằm giúp làm rõ thêm bài toán kinh tế của công ty cổ phần đầu tư và

xây dựng Comeco nói riêng và của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay nói chung…Nộidung bài tiểu luận gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: Cở sở lý thuyết về phân tích tài chính công ty

CHƯƠNG 2: Phân tích báo cáo tài chính Công ty cổ phần vật tư-xăng dầu (COMECO) giai đoạn 2006-2009

CHƯƠNG 3: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Comeco

Trang 8

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY

1.1 Phân tích báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụ theo một hệthống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán cũng như các thông tin kháctrong quản lý doanh nghiệp, giúp nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanhnghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ratrong tương lai để đưa các quyết định xử lý phù hợp tùy theo mục đích theo đuổi của công ty

1.1.2 Mục đích, ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính công ty

Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanhnghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng…Mỗi đối tượng quan tâm với các mục đíchkhác nhau nhưng thường liên quan với nhau

Đối với chủ doanh nghiệp các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của

họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệp cònquan tâm đến mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăngdoanh thu, giảm chi phí…Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện các mục tiêu này nếu

họ kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục sẽ bị cạn kiệt cácnguồn lực và buộc phải đóng cửa, còn nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn trả cũng buộc phải ngừng hoạt động

Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ hướngchủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp.Vì vậy họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền vàcác tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biếtđược khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp, bên cạnh đó họ cũng rất quan tâm đến

số lượng vốn chủ sở hữu vì đó là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặprủi ro

Trang 9

Đối với các nhà đầu tư, họ quan tâm đến lợi nhuận bình quân vốn của công ty, vòngquay vốn, khả năng phát triển của doanh nghiệp…Từ đó ảnh hưởng tới các quyết định tiếptục đầu tư và Công ty trong tương lai.

Bên cạnh những nhóm người trên, các cơ quan tài chính, cơ quan thuế, nhà cung cấp,người lao động…cũng rất quan tâm đến bức tranh tài chính của doanh nghiệp với những mụctiêu cơ bản giống như các chủ ngân hàng, chủ doanh nghiệp và nhà đầu tư

1.2 Tổ chức công tác phân tích tài chính

Công tác phân tích tài chính có thể nằm ở một bộ phận riêng biêt đặt dưới quyền kiểmsoát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham mưu cho giám đốc.Theo hình thức này thì quátrình phân tích được thể hiện toàn bộ nôi dung của hoạt động kinh doanh.Kết quả phân tích sẽcung cấp thông tin thường xuyên cho lãnh đạo trong doanh nghiệp.Trên cơ sở này các thôngtin qua phân tích được truyền từ trên xuống dưới theo chức năng quản lý và quá trình giámsát, kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh, chấn chỉnh đối với từng bộ phận của doanh nghiệp theo

cơ cấu từ ban giám đốc đến các phòng ban

Công tác phân tích tài chính được thực hiện ở nhiều bộ phận riêng biệt, cụ thể:

Đối với bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về chi phí, bộ phận này sẽ

tổ chức thực hiện thu thập thông tin và tiến hành phân tích tình hình biến động chi phí, giữthực hiện so với định mức nhằm phát hiện chênh lệch chi phí cả về hai mặt động lượng và giá

để từ đó tìm ra nguyên nhân và đề ra giải pháp

Đối với bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về doanh thu (Thường gọi

là trung tâm kinh doanh), là bộ phận kinh daonh riêng biệt theo địa điểm hoặc một số sảnphẩm nhóm hàng riêng biệt, do đó họ có quyền với bộ phận cấp dưới là bộ phận chi phí, ứngvới bộ phận này thường là trưởng phòng kinh doanh, hoặc giám đốc kinh doanh tùy theodoanh nghiệp.bộ phận này sẽ tiến hành thu thập thông tin, tiến hành phân tích báo cáo thunhập, đánh giá mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận làm cơ sở để đánh giá hoàn vốntrong kinh doanh và phân tích báo cáo nội bộ

1.3 Nguồn dữ liệu phân tích

Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp nói chung

là các báo cáo tài chính, bao gồm:

Trang 10

Bảng cân đối kế toán : là bảng báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của doanh

nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Nó gồm được thành lập từ 2 phần: tài sản vànguồn vốn

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là một báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh

một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ kế toán, dưới hình thứctiền tệ Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi nhưng phải phảnánh 4 nội dung cơ bản: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý, lãi,lỗ.Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinhdoanh trong thời kỳ và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó mang lại lợi nhuận hay lỗvốn,đồng thời nó còn phản ánh tình hình sử dụng tiềm năng về vốn, kỹ thuật, lao động vàkinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra chúng ta còn có thể sử dụng bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báocáo tài chính…

1.4 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích báo cáo tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biệnpháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng các mối quan hệ bên trong và bênngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết,nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trên thực tếngười ta thường sử dụng các phương pháp sau:

1.4.1 Phương pháp so sánh

So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy được xu hướng thayđổi của tình hình tài chính doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệpđược cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới

So sánh giữa số thực hiện so với kế hoạch để thấy được mức phấn đấu của doanhnghiệp

So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức bình quân ngành để thấy tình hình tài chínhdoanh nghiệp tốt hay xấu, được hay chưa được so với doanh nghiệp cùng ngành

Trang 11

So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng tổng số ở mỗi bản báo cáo và qua đó chỉ ra

y nghĩa tương đối của các loại các mục,tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh

So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và tương đối củamột khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:

Điều kiện một: phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”

Điều kiện hai: các chỉ tiêu so sánh (các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo tính

chất có thể so sánh được với nhau Muốn vậy, chúng ta phải thống nhất với nhau về nội dungkinh tế, phương pháp tính toán và thời gian tính toán

1.4.2 Phương pháp phân tích các tỷ số

1.4.2.1 Tỷ số thanh khoản

Hệ số thanh toán hiện thời

Hệ số này thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưu động hiện hành và tổng số nợngắn hạn hiện hành

TSLĐ

Tổng nợ ngắn hạn Bình quân ngành = 4,2 lần

Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán để chuyển nhượng, cáckhoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác

Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản phảitrả nhà cung cấp và các khoản phải trả khác

Hệ số thanh toán hiện thời đo lường khả năng của các tài khoản lưu động có thể chuyểnđổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này phụ thuộc vào từng ngành kinhdoanh và từng thời kỳ kinh doanh và từng thời kỳ kinh doanh nhưng nguyên tắc cơ bản phátbiểu rằng con số tỷ lệ 2:1 là hợp lý Nhìn chung một con số tỷ lệ thanh toán hiện thời rất thấpthông thường sẽ trở thành nguyên nhân lo âu bởi vì vấn đề rắc rối về tiền mặt sẽ xuất hiện.Trong khi đó một con số tỷ lệ quá cao lại nói lên rằng công ty không quản lý hợp lý được cáctài sản hiện có của mình

Hệ số thanh toán nhanh

Trang 12

Hệ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng trả cáckhoản nợ ngắn hạn so với chỉ số thanh toán chung Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa tàikhoản có khả năng thanh khoản nhanh như tiền mặt ( tiền mặt, chứng khoán có giá và cáckhoản phải thu) và tổng nợ ngắn hạn Hàng tồn kho và các khoản phí trả trước không đượccoi là tài sản có khả năng thanh khoản nhanh vì chúng khó chuyển đổi ra tiền mặt và độ rủi rocao khi được bán.

Công thức:

TSLĐ - Hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh =

Tổng nợ ngắn hạnBình quân ngành = 2,1 lần

Nếu hệ số thanh toán nhanh ≥ 1 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn nếu <1thì doanh ngiệp có khả năng gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán nợ

1.4.2.2 Tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số hiệu quả hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho:

Hàng tồn kho là một tài sản dự trữ với mục đích nhằm đảm bảo cho sản xuất tiến hànhmột cách bình thường, liên tục, và đáp ứng được nhu cầu của thị trường Mức độ hàng tồnkho cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại hình kinh doanh, chế độ cung cấp mức

độ đầu vào, mức độ tiêu thụ sản phẩm, thời vụ trong năm… Để đảm bảo sản xuất tiến hànhliên tục, đồng thời đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng, mỗi doanh nghiệp cần có một mức dự trữhàng tồn kho hợp lý, chỉ tiêu này được xác định bằng tỉ lệ doanh thu tiêu thụ trong năm vàhàng tồn kho

Số ngày tồn kho

Hàng tồn khoDoanh thu tiêu thụ

Trang 13

Số ngày tồn kho =

Kỳ thu tiền trung bình

Trong quá trình hoạt động, việc phát sinh các khoản phải thu, phải trả là điều tất yếu.Khi các khoản phải thu càng lớn, chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng càng nhiều.Nhanh chóng giải phóng vốn bị ứ đọng trong khâu thanh khoản là một bộ phận quan trọngtrong công tác tài chính Vì vậy, các nhà phân tích tài chính rất quan tâm tới thời gian thu hồicác khoản phải thu và chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình được sử dụng để đánh giá khả năng thuhồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quan ngày.Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Kỳ thu tiền trung bình =

Doanh thu bao gồm: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh ( mã số 01), thu nhập

từ hoạt động tài chính ( mã số 31) và thu nhập bất thường ( mã số 41) ở báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, phần báo cáo lỗ lãi

Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng của doanh nghiệp vàcác khoản phải trả trước kỳ thu tiền trung bình cho biết trung bình số phải thu trong kỳ doanhthu của bao nhiêu ngày Thông thường 20 ngày là một kỳ thu tiền chấp nhân được Nếu giátrị của chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp đã bị chiếm dụng vốn, gây ứ đọng trong khâuthanh toán, khả năng thu hồi vốn trong thanh toán chậm Do đó, doanh nghiệp phải có biệnpháp thu hồi nợ Tuy nhiên, trong tình hình cạnh tranh gay gắt thì có thể đây là chính sáchcủa doanh nghiệp nhằm phục vụ những mục tiêu chiến lược như chính sách mở rộng, thâmnhập thị trường

Vòng quay tài sản cố định

Số vòng quay hàng tồn kho

Số ngày trong năm

Các khoản phải thu

Doanh thu bình quân ngày

Trang 14

Chỉ số này được tính bằng cách chia doanh thu tiêu thụ trong năm cho tổng số tiền mặt

và các loại chứng khoán ngắn hạn có khả năng thanh toán cao

1.4.2.4 Tỷ số khả năng sinh lợi

EBITDA + thanh toán tiền thuêChi phí lãi vay + Nợ gốc+ thanh toán tiền thuê

Doanh thu tiêu thụTiền + chứng khoán ngắn hạn có khả năng thanh khoản cao

Doanh thuGiá trị tổng tài sản

EBITChi phí lãi vay

Trang 15

Lợi nhuận trên doanh thu( LN biên) (MP)

Là tỷ số đo lường số lãi ròng có trong một đồng doanh thu thu được

Tỷ số này nói lên tác động của doanh thu đến lợi nhuận, nếu như tỷ số này cao thì mộtđồng doanh thu tạo ra nhiều lợi nhuận và ngược lại Hay nói cách khác một đồng doanh thutrong đó có bao nhiêu lãi cho cổ đông, đồng thời chứng minh được ở kỳ nào kiểm soát chiphí có hiệu quả

Mục tiêu của nhà đầu tư với một đồng doanh thu thì lãi ròng hiện tại và tương lai phảinhiều hơn kỳ trước đó, lợi nhuận biên tăng qua các kỳ thì càng tốt

MP =

Tỷ số sức sinh lợi căn bản (BEP)

Là tỷ số đo lường giữa lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên tổng tài sản của doanhnghiệp Hay nói cách khác một đồng vốn bỏ ra tạo ra được bao nhiêu đồng lãi trước thuế Mục tiêu của nhà đầu tư với một đồng vốn bỏ ra thì lãi trước thuế kỳ hiện taị và tươnglai phải nhiều hơn các kỳ trước đó, sức sinh lời cơ sở tăng qua các kỳ càng tốt

Công thức:

BEP =

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản

Là tỷ số đo lường giữa lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của doanh nghiệp, hay đo lườnghiệu quả hiệu quả sử dụng và quản lý tài sản Một đồng vốn bỏ ra thu bao nhiêu lãi cho cổđông

Mục tiêu của nhà đầu tư là với một đồng vốn bỏ ra thì lãi trước thuế kỳ hiện tại và tươnglai phải nhiều hơn các kỳ trước đó, suất sinh lợi tăng qua các kỳ càng tốt

Công thức tính:

ROA =

Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần(ROE)

Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông

Trang 16

Là tỷ số đo lường giữa lợi nhuận ròng trên vốn cổ phần của cổ đông.

Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần đo lường hiệu quả quản lý và sử dụng vốn chủ sở hữu,một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thu bao nhiêu đồng lãi cho cổ đông

Mục tiêu của nhà đầu tư với đồng vốn bỏ ra thì lãi kỳ hiện tại và tương lai phải nhiềuhơn các kỳ trước đó, ROE càng tăng càng tốt

Công thức tính:

ROE =

1.4.2.5 Tỷ số tăng trưởng

Tỷ số lợi nhuận tích lũy

Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế để tích lũy cho mục đích tái đầu

tư Do vậy nó cho thấy được triển vọng phát triển của công ty trong tương lai

Tỷ số lợi nhuận tích lũy =

Tỷ số giá cổ phiếu trên lợi nhuận của một cổ phiếu P/E

Tỉ số đo lường giữa thị giá của cổ phiếu trên thu nhập của một cổ phiếu, tỷ số này dùngcho nhà đầu tư xem xét đến lúc nào thì họ thu hồi được vốn đầu tư.Đây cũng được xem là chiphí phải bỏ ra để có được một đồng lợi nhuận thu về

*Ý nghĩa:

Hệ số giá trên thu nhập (P/E): là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trongquyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết

TS Lợi nhuận tích lũy X LN sau thuế

Lãi ròng của cổ đông đại chúngVốn cổ phần đại chúng

Lợi nhuận tích lũyLợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận tích lũyVốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữuLợi nhuận tích lũy

Trang 17

định đến giá thị trường của cổ phiếu đó P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập

từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu P/

E được tính cho từng cổ phiếu một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và hệ số nàythường được công bố trên báo chí

Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức caotrong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thịtrường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao

EPS: Lợi nhuận trên cổ phiếu

Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu EPS (Earnings Per Share)

EPS = = =

Trong đó:

NI: lãi ròng của cổ đông đại chúng QS: Số lượng cổ phiếu doanh nghiệp phát hành

Cổ tức DPS(Dividend Per Share)

Tỷ số này phản ánh nhà đâu tư phải bỏ ra bao nhiêu mua cổ phiếu để được một đồnglợi nhuận

Tổng cổ tức

Số cổ phiếu đã phát hành

TD QS

Lợi nhuận phân bổ cho các cổ đông

Số lượng bình quân gia quyền của số CPPT đang lưu hành

NI QS

Trang 18

TD: Tổng cổ tức QS: Số lượng cổ phiếu doanh nghiệp phát hành

Tỉ số M/P: Tỉ số này đo lường thị giá của cổ phiếu trên giá sổ sách của một cổ phiếu

Bước 1: Thu thập, điều chỉnh và chuẩn bị số liệu thống kê

Thu thập các dãy số liệu theo thời gian về các chỉ tiêu sản xuất, tồn kho, tiêu dùng, laođộng, tài chính, giá cả và một số chỉ tiêu kinh tế khác Sau đó thực hiện điều chỉnh mùa vụ.Nếu một chỉ tiêu không thể hiện rõ biến động mang tính chu kỳ thì dùng tỷ lệ phần trăm thayđổi từng năm được coi là dãy số liệu gốc thay cho dãy số điều chỉnh mùa vụ Các dãy số liệu

để tính chỉ số xu hướng phải theo tháng, trường hợp không có số liệu theo tháng có thể sửdụng số liệu theo quý

Bước 2: Lựa chọn các dãy số liệu phản ánh biến động kinh doanh

Tính tỷ lệ phần trăm thay đổi bằng cách so sánh với số liệu 3 tháng trước đây để loạinhững yếu tố thay đổi bất thường từ các dãy số liệu đã điều chỉnh thứ nhất Tính sự khácnhau so với 3 tháng trước Thiết lập một danh sách gồm các dãy số được chọn và điền dấu

P F

Giá trị hiện hành của cổ phiếuGiá sổ sách(mệnh giá)

Trang 19

(+) cho những chỉ tiêu tăng, dấu (-) cho những chỉ tiêu giảm và (0) cho những chỉ tiêu khôngthay đổi.

Bước 3: Lựa chọn số liệu tính chỉ số xu hướng

Lựa chọn các dãy số liệu từ dãy số có biến động kinh doanh được xác định trong bướchai mà thoả mãn những tiêu chí quan trọng sau đây khi tính chỉ số xu hướng:

Có tầm quan trọng về mặt kinh tế: một dãy số liệu phải có tầm quan trọng, đặc biệt để

có thể thấy được tình trạng kinh doanh hoặc có thể đại diện cho một lĩnh vực kinh tế nào đó

Có khả năng thống kê: dãy số phải có khả năng thống kê hàng tháng và qua nhiều năm,phải có độ tin cậy cao và phạm vi rộng

Đáp ứng cho chu kỳ kinh doanh: dãy số phải có cùng các tần số như chu kỳ kinh doanh

Số liệu phải được làm trơn: trong dãy số có một vài số liệu vận động không đều phảiđược làm trơn một cách tương đối và không có những biến động lạ

Số liệu được công bố thường xuyên, kịp thời

Bước 4: Tính chỉ số xu hướng

Công thức tính chỉ số xu hướng cho mỗi dãy số liệu riêng biệt như sau:

Chỉ số xu hướng = Số những dãy số tăng x 100

Tổng số dãy số thu được

1.4.4 Phân tích cơ cấu

Phân tích cơ cấu là kỹ thuật phân tích dung để xác định khuynh hướng thay đổi củatừng khoản mục trong các báo cao tài chính Đối với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,phân tích cơ cấu được thực hiện bằng cách tính và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục sovới doanh thu các năm để thấy được khuynh hướng thay đổi của từng khoản mục Tương tự,trong phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán chúng ta cũng tính toán và so sánh tỷ trọng củatừng khoản mục tài sản và tổng tài sản và từng khoản mục của nguồn vốn so với tổng nguồnvốn

Ưu điểm của phân tích cơ cấu là cung cấp cơ sở để so sánh từng khoản mục của từngbáo cáo hoặc so sánh của các công ty với nhau, đặc biệt là khi sao sáh giữa các công ty cóquy mô khác nhau

1.4.5 Phân tích Du Pont

Trang 20

Phân tích Du Pont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và ROE thànhnhững bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả saucùng.

Nguồn Gốc Mô Hình Dupont:

Mô hình phân tích tài chính Dupont được phát minh bởi F.Donaldson Brown, một kỹ sưđiện người đã gia nhập bộ phận tài chính của công ty hóa học khổng lồ này Một vài năm sau

đó, Dupont mua lại 23% cổ phiếu của tập đoàn General Motors Và giao cho Brown tái cấutrúc tình hình tài chính lộn xộn của nhà sản xuất xe hơi này Đây có lẽ là lần cải tổ trên qui

mô lớn đầu tiên ở Mỹ.Theo Alfred Sloan, nguyên chủ tịch của GM, phần lớn thành công của

GM về sau này có sự đóng góp không nhỏ từ hệ thống hoạch định và kiểm soát của Brown.Những thành công nối tiếp đã đưa mô hình Dupont trở nên phổ biến trong các tập đoàn lớntại Mỹ Nó vẫn còn được sử dụng cực kỳ rộng rãi trong việc phân tích báo cáo tài chính đếnnhững năm 1970

Ứng Dụng Mô Hình Dupont

Mô hình có thể được sử dụng bởi bộ phận thu mua và bộ phận bán hàng để khảo sáthoặc giải thích kết quả của ROA

So sánh với những hãng khác cùng ngành kinh doanh

Phân tích những thay đổi thường xuyên theo thời gian

Cung cấp những kiến thức căn bản nhằm tác động đến kết quả kinh doanh của công ty.Cho thấy sự tác động của việc chuyên nghiệp hóa chức năng mua hàng

Thế mạnh của mô hình Dupont:

Tính đơn giản Đây là một công cụ rất tốt để cung cấp cho mọi người kiến thức căn bản giúp tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của công ty

Có thể dễ dàng kết nối với các chính sách đãi ngộ đối với nhân viên

Có thể được sử dụng để thuyết phục cấp quản lý thực hiện một vài bước cải tổ nhằmchuyên nghiệp hóa chức năng thu mua và bán hàng Đôi khi điều cần làm trước tiên là nênnhìn vào thưc trạng của công ty Thay vì tìm cách thôn tính công ty khác nhằm tăng thêmdoanh thu và hưởng lợi thế nhờ quy mô, để bù đắp khả năng sinh lợi yếu kém

Hạn chế của mô hình phân tích Dupont:

Thu nhập số liệu kinh doanh ( từ bộ phận tài chính )

Trang 21

Tính toán ( sử dụng bảng tính ).

Đưa ra kết luận

Nếu kết luận xem xét không chân thực, kiểm tra số liệu và tính toán lại

Điều kiện áp dụng phương pháp Dupont:

Số liệu kế toán đáng tin cậy

Trang 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ – XĂNG DẦU COMECO

GIAI ĐOẠN 2006 - 20092.1 Khái quát về công ty

Công ty Cổ phần Vật tư- Xăng dầu (COMECO) là đơn vị được cổ phần hóa từ doanhnghiệp Nhà nước : Công ty Vật tư thiết bị Giao thông vận tải (Doanh nghiệp hạng I) theoquyết định số 94/2000/QĐ-TTg ngày 9/8/2000 của Thủ Tướng Chính Phủ Công ty cổ phầnchính thức hoạt động từ 1/1/2001

Công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực : thương mại, sản xuất, xây dựng và dịch vụ.Công ty có bề dày kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là kinh doanhxăng dầu từ năm 1975 đến nay

- Doanh thu năm 2006 là 1.705 tỷ đồng

- Doanh thu năm 2007 là 2.087,9 tỷ đồng

- Doanh thu năm 2008 là 3.071,5 tỷ đồng

- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 38,84%

Với 34 chi nhánh tại tp.HCM, Đồng Nai và Long An, COMECO hiện đang có một độingũ gần 500 nhân viên có trình độ, kinh nghiệm và tâm huyết, trong đó nhiều cán bộ chủ chốt

và nhân viên đã gắn bó với công ty trên 20 năm, hoạt động trên các lĩnh vực:

- Kinh doanh xăng dầu

- Kinh doanh xăng dầu vẫn được coi là lĩnh vực chủ đạo và là trục trính trong chiến lượcphát triển kinh doanh của COMECO

- Thiết kế - Xây dựng dân dụng và công nghiệp

- Bên cạnh trục chính là kinh doanh xăng dầu, COMECO cũng hoạt động trong lĩnh vựcxây dựng dân dụng và công nghiệp, đặc biệt là xây dựng các trạm xăng dầu, kho xưởng,

- Kinh doanh vật tư

- COMECO cung cấp các thiết bị cho trạm xăng dầu như trụ bơm điện tử và các loại vật

tư - phương tiện giao thông vận tải

Trang 23

- Dịch vụ cho thuê văn phòng - kho bãi

- Nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết về văn phòng làm việc cũng như kho bãi để kinhdoanh, Công ty COMECO hiện đang cung cấp các dịch vụ cho thuê văn phòng với những sảnphẩm tốt nhất theo tiêu chí cao ốc xanh và một số hệ thống kho bãi trên địa bàn thành phố.Với phương châm "COMECO vì khách hàng phục vụ", Comeco luôn phục vụ quýkhách tận tình, chu đáo với chất lượng hàng hóa và dịch vụ tốt nhất

2.2 Phân tích tài chính công ty

2.2.1 Quan điểm phân tích và lựa chọn nguồn dữ liệu phân tích

Đứng trên quan điểm là một nhà quản trị và dựa vào các số liệu được trình bày đầy

đủ, chi tiết ở Bảng cân đối kế toán và Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong

Báo cáo tài chính năm của công ty Cổ phần vật tư-xăng dầu COMECO giai đoạn 2006 -

2009 (xem thêm ở phụ lục 1, phụ lục 2 và phụ lục 3), từ đó đưa ra những đánh giá, nhận định

về tình hình tài chính của công ty

2.2.2 Phân tích khái quát

2.2.2.1 Phân tích ngang

Dựa vào Báo cáo tài chính từ năm 2006 đến năm 2009, ta có được bảng dữ liệu thể hiện

sự thay đổi giá trị các khoản mục của các năm 2007, 2008, 2009 so với kỳ gốc cố định là năm2006:

Trang 24

- Tài sản của công ty có xu hướng tăng, nguyên nhân chủ yếu là lượng hàng tồn kho năm

2009 tăng lên 123,131,000,000 đ tương ứng với tỷ lệ tăng 238% so với năm 2008 Năm

2008 con số cũng tăng cao tương tự 127% , các khoản tiền và đầu tư ngắn hạn giảm dần

Trang 25

chứng tỏ công ty rất quan tâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đây cũng là nhiệm vụchính của đơn vị Mức tồn kho như vậy là khá hợp lý với đặc thù công ty cổ phần vật tư.Nhưng nếu lượng hàng tiêu thụ tăng lên một cách đột biến thì công ty cũng cần phải ước tínhlại kế hoạch dự trữ của mình Tuy nhiên cần phải xem trong lượng hàng tồn có mất mát, hưhỏng, lỗi thời hay không.

- Tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng trong năm 2007 (185,848,000,000 đ),mức chênh lệch giữa năm 2009 với năm 2008 và năm 2008 với năm 2007 đều là chênh lệch

âm, cho thấy khả năng đối phó với những khoản nợ đến hạn của công ty kém dần

- Quy mô và năng lực sản xuất của doanh nghiệp thể hiện ở sự biến động của tài sản cốđịnh qua các năm Nhìn chung Tài sản của công ty qua các năm đều tăng Mức tăng này là docông ty tập trung đầu tư vào thiết bị, nhà xưởng

Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Nguồn vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả của

COMECO qua các năm

0 50,000 100,000 150,000 200,000 250,000 300,000 350,000 400,000

Hình 2.1: Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của COMECO qua các năm

- Năm 2007, Vốn chủ sở hữu đạt 284,927,000,000 đồng, tăng 205,887,000,000 đồng(tương ứng với 260%) so với năm 2006, chứng tỏ có một nguồn đầu tư lớn trong năm này 2năm tiếp theo là 2008 và 2009, vốn chủ sở hữu vẫn tiếp tục tăng đều và đạt 349,074,000,000đồng trong năm 2009 Vốn chủ sở hữu tăng lên chủ yếu do lợi nhuận chưa phân phối để lại,điều này chứng tỏ kết quả kinh doanh đã đem lại hiệu quả

Trang 26

- Nợ phải trả giai đoạn 06-07, 07-08 có giảm một lượng đáng kể, nhưng đến năm 2009lại tăng 81,792,000,000đ tương ứng 208% so với năm 2008 Song đó là do sự tăng lên của nợngắn hạn (82,839,000,000đ), còn nợ dài hạn có xu hướng giảm ở cả 3 giai đoạn, năm 2009giảm 1,047,000,000đ so với năm 2008

- Ta thấy sự gia tăng mạnh trong tổng nợ năm 2009 gần như chỉ là sự tăng lên của nợngắn hạn Rõ ràng trong năm 2009, công ty đã vay một hoặc một số khoản nợ lớn làm giatăng lượng hàng tồn kho

Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần tăng qua các năm 2007 và 2008, đạt 3,071,595,000 đồng trong năm

2008 Nhưng đến năm 2009, doanh thu thuần chỉ đạt 2,821,220,000,000 đồng, đánh mất đàtăng và giảm 250,375,000,000 đồng so với năm 2008, chỉ đạt giảm 8% Tuy nhiên đây chưaphải là 1 dấu hiệu xấu vì dựa vào đồ thị phân tán, ta thấy Doanh thu thuần sẽ vẫn tăng trongdài hạn

Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng đều qua các năm 2006 đến 2008 và tăng đột biếntrong năm 2009 đạt 63,224,000,000 đồng Mặc dù so với năm 2008, Doanh thu thuần năm

2009 giảm hơn nhưng Lợi nhuận sau thuế năm 2009 lại tăng 43,771,000,000 đồng (tươngứng với 225%) Đây là một dấu hiệu tốt Bởi Giá vốn hàng bán trong năm giảm, tức là công

ty đã có các biện pháp để giảm thiểu những chi phí đầu vào, từ đó làm giảm giá thành sảnxuất

Hình 2.2: Sự biến động của Doanh thu thuần qua các năm

Trang 27

Lãi cơ bản trên mỗi Cổ phiếu

Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu năm 2008 giảm 932 đồng/CP so với năm 2007 Nhưngđến năm 2009, Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu đạt 7,495 đồng/CP, tăng 5,152 đồng/CP (tươngứng với 220%) so với năm 2008 Báo hiệu xu hướng tăng của chỉ số này trong tương lai

2.2.2.2 Phân tích dọc

Phân tích dọc bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật

tư-xăng dầu (COMECO) giai đoạn 2006-2009

(đvt:1,000,000 đ)

Doanh thu thuần 1,705,307 2,087,941 3,071,595 2,821,220 100 100 100 100

Chi phí hoạt động chưa

kể khấu hao 1,689,336 2,067,826 3,038,316 2,771,746 99.1 99 98.9 98.2Tổng chi phí 1,691,415 2,071,485 3,056,494 2,784,258 99.2 99.2 99.5 98.7

Trang 28

Phân tích dọc Bảng cân đối kế toán của công ty Cổ phần vật tư-xăng dầu COMECO

Lợi nhuận ròng qua các năm cũng tăng từ 0.8% lên đến 1.5% Năm 2009, doanh thuthuần tuy có giảm nhưng lợi nhuận ròng lại tăng lên gần gấp đôi so với năm 2008 Con sốnày thật sư ấn tượng, phần nào phản ánh tình hình kinh doanh ngày càng phát đạt cuả côngty

 Bên cạnh đó, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty cũng biến đổi bất ngờ:

- Tổng tài sản lưu động biến đổi khác thường qua các năm Tuy nhiên nhìn chung cũngtăng kể thừ năm 2006 (62%) đến 2009 (72%)

- Giá trị tài sản ròng lại giảm một cách nhanh chóng (từ 35% xuống còn 11%)

Trang 29

- Giá trị tuyệt đối của tổng tài sản tăng dần qua các năm 2006, 2007, 2008, 2009 ( từ146

tỷ đến 470 tỷ)

- Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản giảm một cách ấn tượng từ 40%(2006) xuống chỉcòn 10% (2008)

- Tổng vốn chủ sở hữu cũng có xu hướng tăng từ 54% đến 74%

Với sự thay đổi về cơ cấu tài sản và nguồn vốn vừ phân tích trên thì hình như công tìnhhình tài chính của công ty đang dần lui về xu thế “an toàn” Cụ thể là tài sản lưu động củacông ty tăng, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn đều giảm, vốn chủ sở hữu lại tăng Với xu thế biếnđộng như thế này thì tình hình nợ của công ty đang tiến về phía “ cực an toàn” Điều này sẽrất có lợi cho công ty trong tình hình kinh tế suy thoái vào năm 2009 Tuy nhiên, trong tìnhhình kinh tế bình thường thì thật là lãng phí khi công ty không tận dụng đòn bẩy kinh tế đểkiếm them lợi nhuận cho công ty Kết thúc năm 2009, bước sang năm 2010, tình hình kinh tếthế giới có vẻ khả quan hơn, các nhà lãnh đạo công ty cần nhanh chóng nắm bắt xu thế mới

để vừa mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp, lại vùa đảm bảo an toàn cho tình hình tàichính công ty

2.2.2.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty

Từ các số liệu trên bảng Cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,

ta thấy tình hình tài chính của công ty có sự biến động lớn ở:

- Mức độ gia tăng tổng tài sản của công ty tăng ở năm 2007 và 2009, năm 2008 tổng tàisản có giảm 1% so với năm 2007, nhưng con số này không nhiều Năm 2007, nguyên nhâncủa sự gia tăng này là ở khoản Tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng mạnh129,317 triệu đồng, tương ứng 648%- một sức gia tăng vô cùng nhanh,còn ở năm 2009, mứctăng là do ảnh hưởng của hàng tồn kho Hàng tồn kho năm 2009 là 174,857 triệu đồng, gấphơn 3 lần hàng tồn kho của năm 2008, trong khi các năm trước, sự gia tăng này không vượtngưỡng 1,3 lần

- Tổng lợi nhuận trước thuế tăng 223% là nhờ khoản thu nhập khác là 18 tỷ đồng TheoThuyết minh báo cáo tài chính thì khoản thu nhập này chính là khoản tiền đền bù của Ủy Bannhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh về việc thu hồi đất của công ty để triển khai thực hiện dự

án mở rộng khách sạn Metropole tại Q1, HCM

Trang 30

- Thành phần tỷ trọng các khoản mục trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vàBảng cân đối kế toán nhìn chung là khá ổn định, không có sự biến động nhiều, ngoài tỷ trọngcủa Hàng tồn kho tăng cao, nguyên nhân đã được nói ở trên.

Các khoản đầu tư tài

2005 2006 2007 2008 2009 2010

Hình 2.4 Tỷ số thanh khoản hiện thời của các năm

Trang 31

Ta thấy từ năm 2006 đến năm 2009 tỷ số thanh khoản hiện thời có xu hướng tăng lên từ1.543 năm 2006 lên đến 6.73 năm 2008 khả năng đảm bảo khả năng thanh toán nợ của công

ty cổ phần Comeco có chiều hướng tốt Tuy nhiên từ năm 2008 đến năm 2009 chiều hướngnày có khả năng giảm xuống mạnh từ 6.73 năm 2008 xuống 2.88 năm 2009 tuy có chiềuhướng giảm nhưng chỉ số khả năng thanh toán của năm 2009 vấn đảm bảo được khả năng trả

nợ Tuy nhiên trong tỷ số này giá trị tài sản lưu động bao gồm cả hàng tồn kho có tính thanhkhoản kém hơn phải mất nhiều thời gian để chuyển đổi thành tiền Đồ thị tỷ số thanh khoảnnhanh dưới đây sẽ cho thấy điều đó:

Ta có thể thấy tỷ số thanh khoản nhanh của các năm từ 2006-2009 thấp hơn tỷ số thanhkhoản hiện thời do hàng tồn kho bị loại ra khỏi giá trị tài sản lưu động năm 2006 tỷ số thanhkhoản nhanh là 0.96 khả năng sử dụng tài sản lưu dộng thanh khoản nhanh để trả nợ khá yếu.Nhưng bước sang năm 2007-2008 khả năng trả nợ lại được hồi phục tạo niềm tin cho các nhàđầu tư chỉ số này tăng lên 5.18 năm 2007 và 5.16 năm 2008 Bước sang năm 2009 tỷ số nàylại có dấu hiệ tụt dốc từ 5.16 năm 2008 chỉ còn 1.14 cho thấy rằng các khoản như tiền mặt vàtiền gửi giảm đi, đầu tư ngắn hạn giảm, khoản phải thu cũng giảm Do chỉ số này lớn hơn 1nên khả năng trả nợ khi bị các chủ nợ đòi tiền mặt vẫn còn

2.2.3.2 Tỷ số quản lý tài sản (hay tỷ số hiệu quả hoạt động)

Hình.2.5: Tỷ số thanh khoản nhanh 2006-2009

Tỷ số thanh khoản nhanh

0.96

5.18 5.16

1.41 0

1 2 3 4 5 6

2005 2006 2007 2008 2009 2010

Ngày đăng: 05/12/2014, 09:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Nguồn vốn chủ sở hữu  và nợ phải trả của COMECO qua các năm - ĐỀ TÀI: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư – xăng dầu Comeco giai đoạn 2006 – 2009
Hình 2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của COMECO qua các năm (Trang 25)
Hình 2.2:  Sự biến động của Doanh thu thuần  qua các năm - ĐỀ TÀI: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư – xăng dầu Comeco giai đoạn 2006 – 2009
Hình 2.2 Sự biến động của Doanh thu thuần qua các năm (Trang 26)
Hình 2.3: Biến động lãi CB trên cổ phiếu ở các năm - ĐỀ TÀI: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư – xăng dầu Comeco giai đoạn 2006 – 2009
Hình 2.3 Biến động lãi CB trên cổ phiếu ở các năm (Trang 27)
Hình 2.6: Tình hình tồn kho 2006-2007 - ĐỀ TÀI: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư – xăng dầu Comeco giai đoạn 2006 – 2009
Hình 2.6 Tình hình tồn kho 2006-2007 (Trang 32)
Hình 2.8: Số vòng quay tổng tài sản Hinh 2.9: Vòng quay TSCĐ năm 2006-2009 - ĐỀ TÀI: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư – xăng dầu Comeco giai đoạn 2006 – 2009
Hình 2.8 Số vòng quay tổng tài sản Hinh 2.9: Vòng quay TSCĐ năm 2006-2009 (Trang 34)
Hình 2. 10: Sự biến động của tỷ số nợ trên tổng tài sản 2006-2009 - ĐỀ TÀI: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư – xăng dầu Comeco giai đoạn 2006 – 2009
Hình 2. 10: Sự biến động của tỷ số nợ trên tổng tài sản 2006-2009 (Trang 35)
Hình 2.11: Khả năng chi trả lãi vay của COMECO giai đoạn - ĐỀ TÀI: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư – xăng dầu Comeco giai đoạn 2006 – 2009
Hình 2.11 Khả năng chi trả lãi vay của COMECO giai đoạn (Trang 36)
Hình 2.12: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu 2006-2009 - ĐỀ TÀI: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư – xăng dầu Comeco giai đoạn 2006 – 2009
Hình 2.12 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu 2006-2009 (Trang 37)
Đồ thị chỉ số sinh lời trên tổng tài sản - ĐỀ TÀI: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư – xăng dầu Comeco giai đoạn 2006 – 2009
th ị chỉ số sinh lời trên tổng tài sản (Trang 38)
Bảng cổ tức DPS(Dividend Per Share) : - ĐỀ TÀI: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư – xăng dầu Comeco giai đoạn 2006 – 2009
Bảng c ổ tức DPS(Dividend Per Share) : (Trang 41)
Hình 2.17: Tỷ số M/P - ĐỀ TÀI: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư – xăng dầu Comeco giai đoạn 2006 – 2009
Hình 2.17 Tỷ số M/P (Trang 42)
Phụ lục 1: Bảng Cân đối kế toán và Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - ĐỀ TÀI: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư – xăng dầu Comeco giai đoạn 2006 – 2009
h ụ lục 1: Bảng Cân đối kế toán và Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 50)
Phụ lục 2: Bảng Cân đối kế toán và Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh - ĐỀ TÀI: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư – xăng dầu Comeco giai đoạn 2006 – 2009
h ụ lục 2: Bảng Cân đối kế toán và Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh (Trang 55)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo) - ĐỀ TÀI: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư – xăng dầu Comeco giai đoạn 2006 – 2009
ti ếp theo) (Trang 56)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo) - ĐỀ TÀI: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư – xăng dầu Comeco giai đoạn 2006 – 2009
ti ếp theo) (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w