1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần thép Đình Vũ

74 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 498,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu quả sửdụng vốn là một nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.Việc hình thành một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độluân chuyể

Trang 1

mục lục

Trang 2

Giải thích thuật ngữ viết tắt

KH : kế hoạch

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn là yếu tố sản xất đầu tiên của mỗi doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sửdụng vốn là một nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.Việc hình thành một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độluân chuyển của vốn là góp phần gia tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Lợi nhuận kinh doanh trong nền kinh tế thị trường là mục tiêu lớn nhất củamọi doanh nghiệp Để đạt được điều đó mà vẫn đảm bảo chất lượng tốt, giá thànhhợp lý, doanh nghiệp vẫn vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp phảikhông ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụngvốn là vấn đề quan trọng có ý nghĩa quyết định kết quả và hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Trong quá trình đổi mới kinh tế, đất nước ta đã đạt được những thành tựuđáng kể và đang có những bước đột phá mạnh mẽ Cơ chế kinh tế mới đem lại chocác doanh nghiệp nhiều cơ hội mới đồng thời cũng cho các doanh nghiệp sự thửthách trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo Để tồn tại và phát triển bền vữngtrong nền kinh tế quốc dân đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn tìm kiếm các giảipháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Trong đó vốn, huy động vốn ởđâu, sử dụng vốn thế nào để có hiệu quả tối ưu là vấn đề cần phải được quan tâmhàng đầu

Trang 4

Chính vì lý do đó, với sự giúp đỡ của các cô chú cán bộ Công ty Cổ Phầnthép Đình Vũ và sự hướng dẫn của thầy giáo PGS TS Nguyễn Ngọc Huyền, em

đã tìm hiểu, nghiên cứu công tác quản lý vốn của Công ty và chọn đề tài: “ Giải

pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần thép Đình Vũ” làm nội dung nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Nội dung chuyên đề tốt nghiệp bao gồm:

- Lời mở đầu

- Chương 1 Giới thiệu khái quát Công ty Cổ Phần thép Đình Vũ

- Chương 2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Cổ Phần thép ĐìnhVũ

- Chương 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công

ty Cổ Phần thép Đình Vũ

- Lời kết luận

Trước sự thay đổi trong hoạt động của các công ty Việt Nam, cùng với việc

áp dụng đầy đủ chế độ kế toán mới ở doanh nghiệp, vấn đề quản lý và nâng caohiệu quả sử dụng vốn đã có những thay đổi về phương pháp và chỉ tiêu đánh giá

Do đó có những sai sót không thể tránh khỏi Vì vậy rất mong sự đóng góp của cácthầy cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS TS Nguyễn Ngọc Huyền và các

anh chị cán bộ Công ty Cổ phần thép Đình Vũ đã tận tình hướng dẫn giúp em hoànthành chuyên đề tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2012

Sinh viên

Đỗ Thị Chang

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÌNH VŨ

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành của Công ty

- Tên gọi:

Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÌNH VŨ

Tên tiếng Anh: DINH VU STEEL STOCK COMPANY

Tên viết tắt: SSC DINH VU

Trang 6

- Công ty cổ phần Thép Đình Vũ, gồm có 2 pháp nhân:

+ Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh kim khí (PTRAMECO)

Địa chỉ: số 6, đường Nguyễn Trãi, quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng

+ Công ty TNHH Dương Hiếu

Địa chỉ: số 465A/1, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Hương Sơn, thànhphố Thái Nguyên, tỉnh Thái nguyên

+ Luyện, cán thép, gia công cơ khí, sản xuất kết cấu thép

+ Kinh doanh sản phẩm kim khí, nhiên, nguyên vật liệu sản xuất ngành thép, vật

tư, thiết bị, phụ tùng điện máy, điện lạnh, khí công nghiệp

+ Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa

+ Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; khai thác, chế biến khoáng sản

+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác

+ Bán buôn kim loại và quặng kim loại

- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh:

Lĩnh vực kinh doanh chính hiện nay của Công ty là sản xuất phôi thép, kinhdoanh sản phẩm kim khí, nguyên ,nhiên vật liệu sản xuất nghành thép

Sản phẩm chính của công ty: phôi thép Mác 20MnSi, 25MnSi, Q215 vàSD390

1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty

Công ty được xây dựng trên diện tích 12,4 ha tại khu kinh tế Đình Vũ

- Tháng 3/2006: nhà máy sản xuất phôi thép vuông công suất 200 nghìntấn /năm giai đoạn I đã hoàn thành và đưa vào vận hành

- Tháng 5/2007: nhà máy thiêu kết và luyện gang giai đoạn II công xuất

242 nghìn tấn/năm đã được khẩn trương xây dựng, hoàn thành và đi vào sản xuất

Trang 7

- Ngày 22/9/2008, Uỷ ban chứng khoán nhà nước ra công văn số1917/UBCK- QLPH chấp thuận về nguyên tắc việc chào bán CP ra công chúngcủa công ty.

- Tháng 4/2010: triển khai giai đoạn III, dự án nhà máy luyện than cốc vàthành lập liên doanh khoáng sản tại Lào

- Hiện nay, công ty đang thực hiện đầu tư xây dựng Nhà máy luyện than cốccông suất 450 nghìn tấn /năm trên lô đất 176,7 nghìn mét vuông tại xã Gia Đức,huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng

- Với công suất 200.000 tấn /năm ngay trong năm mới thành lập, nhà máysản xuất phôi thép - công ty thép Đình Vũ là nhà máy có sản phẩm phôi thépthương phẩm đầu tiên tại khu vực phía Bắc Việt Nam và là công ty sản xuất phôithép đầu tiên của thành phố Hải Phòng

 Một số đối tác và khách hàng lâu năm của công ty:

- Công ty CP SX và KD kim khí

- Công ty CP SX TM & DV Tân Thành

- Công ty TNHH Công nghiệp thương mại Thái Sơn

- Công ty CP Cường Thảo

- Công ty CP thương mại Giang Bình

- Công ty TNHH Trường Thịnh

- Doanh nghiệp Trung Thành

- Công ty TNHH TM Trường Sinh

- Công ty TNHH TM Vương Nam

- Công ty TNHH total gas Hải Phòng

- Công ty xăng dầu khu vực 3

- Công ty TNHH SHELL GAS Hải Phòng

- Công ty CP khoáng sản và luyện kim Cao Bằng

- Công ty TNHH Tuấn Châu

Trang 8

- Các nhà máy thép Việt Úc, Việt Hàn, SSE, Việt Nhật, Việt Nga

- Các công ty, tập đoàn: Indicaa Global LTD, Sun Metal CastingLL.C, Winchmore LTD, Asia LTD, Oversea LTD, Simsgroup…

Trang 9

1.2 Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty

1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Bảng 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 4 năm gần đây (đvt: triệu đồng)

8

2010/200 9

2011/201

0

4 Thuế thu nhập doanh

( Nguồn: BCTC – Công ty CP thép Đình Vũ)

Trang 10

do cuộc khủng hoảng kinh tế cuối năm 2008 Tuy nhiên, trong năm 2009,công ty đã tái cơ cấu lại bộ máy quản lý nên giảm được nhiều chi phí quản

lý và tổng chi phí năm 2009 giảm được 33,1% so với năm 2008 Đây làmột con số giảm tương đối tốt

Đến năm 2010, doanh thu của công ty đã tăng 20,8% (từ 1420,7 tỷ lên1716,4 tỷ) so với năm 2009 Đây cũng là một điều khả quan cho Công ty mặc dùchi phí có tăng 14,4% so với năm 2009.Lợi nhuận năm 2010 là 25,7 tỷ và Công

ty đã có lãi Qua đó ta thấy vượt qua thời kỳ khó khăn trong 2 năm 2008 và 2009thép Đình Vũ đã ổn định và tiếp tục phát triển Điều này được thể hiện trong năm

2011, đó là doanh thu của Công ty tiếp tục tăng, cụ thể là tăng 5% (từ 1716,4 tỷlên 1802,4 tỷ) và lợi nhuận cũng tăng 17,4% so với năm 2010 Trước tình hìnhkinh tế khó khăn, nhiều công ty đã phải đóng cửa nhưng thép Đình Vũ vẫn giữvững và ngày càng phát triển hơn nữa

1.2.2 Đánh giá các kết quả hoạt động khác của Công ty

Một số chỉ tiêu khác phản ánh kết quả hoạt động của Công ty

Trang 12

Bảng 2: Quy mô sản xuất của Công ty trong thời gian qua

(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính – Công ty CP thép Đình Vũ)

Qua bảng số liệu trên ta thấy vốn kinh doanh của Công ty tăng đều qua các năm Cụ thể năm 2008 là 2935,6 tỷ, năm

2009 là 3127,8 tỷ (tăng 6,5%) so với năm 2008 Đến năm 2011 là 3990,4 tỷ tăng 8,7% so với năm 2010 Mặc dù Công tygặp nhiều khó khăn trong 2 năm 2008 và năm 2009 nhưng Công ty vẫn tiếp tục đầu tư vốn, mở rộng quy mô sản xuất để giữvững vị trí và mở rộng thị trường nhằm khắc phục khó khăn trước đó

Về lao động, năm 2009, công ty đã tái cơ cấu lại bộ máy quản lý và do trong năm việc sản xuất gặp nhiều khó khănnên công ty dã giảm bớt nhân sự (chủ yếu ở phòng kinh doanh) Vì vậy số lượng lao động đã giảm đi nhiều so với năm

2008, cụ thể là giảm 220 người (giảm 18,4%).Đến năm 2010 và 2011 số lao động tăng lên là do việc đáp ứng nhu cầu sảnxuất và mở rộng quy mô của công ty

Trang 13

Ngoài ra, công ty cũng luôn đảm bảo cuộc sống cho người lao động

để họ yên tâm là việc và gắn bó với công ty Thể hiện ở thu nhập bình quâncủa người lao động mỗi năm đều tăng lên; cụ thể năm 2009 tăng 5,3% sovới năm 2008 và năm 2011 tăng 9,6% so với năm 2010 Đây được coi nhưmột thế mạnh của Công ty

1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty là cơ cấu theo môhình trực tuyến – chức năng Gồm 8 phòng ban nhiệm vụ, 3 nhà máy

và 1 xí nghiệp trực thuộc Công ty

Trang 14

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban giám đốc

* Hội đồng quản trị công ty: Do Đại hội cổ đông bầu ra theo quy

định của Điều lệ công ty cổ phần, là cơ quan thường trực của Đại hội đồng

cổ đông

* Ban kiểm soát: Gồm 03 thành viên do Đại hội cổ đông bầu ra theo

quy định của điều lệ Công ty cổ phần, Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụtheo quy chế hoạt động của Ban kiểm soát

* Tổng Giám đốc Công ty

Do Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,

kỷ luật Tổng Giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty và chịu tráchnhiệm trước pháp luật, trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị công

ty về mọi hoạt động của công ty Là người nắm quyền điều hành cao nhấttrong Công ty, quyết định, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước Nhànước và tập thể người lao động Trong quá trình ra quyết định Tổng Giámđốc được sự tham mưu trực tiếp của các phòng ban chức năng như: Vănphòng Công ty, phòng Kế hoạch kinh doanh, phòng Tài chính, phòng Kếtoán, phòng Công nghệ sản xuất, phòng Vật tư, phòng Thiết bị động lực,phòng Thanh tra an toàn, Ban quản lý dự án … để ra quyết định kịp thời vàchính xác

* Phó Tổng Giám đốc

thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc Là người giúp việc choTổng giám đốc, thay TGĐ điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công tytheo phân công của TGĐ Phó TGĐ chịu trách nhiệm trước pháp luật, trướcHội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong việc thực hiện các nhiệm vụđược TGĐ giao phó; báo cáo và chịu sự chỉ đạo của TGĐ

Trang 15

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban

* Phòng kế toán

+ Chức năng: là đơn vị có chức năng quản lý công ty về mặt kế toán, thực

hiện và giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật về kế toán, thống kê tạiCông ty

+ Nhiệm vụ: Tham mưu giúp việc cho TGĐ các mặt công tác hạch toán kế

toán, thống kê, chi phí, quản lý công nợ, vốn, tài sản

* Phòng Tài Chính.

+ Chức năng: Phòng tài chính là đơn vị có chức năng quản lý công

ty về mặt tài chính; thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy định củapháp luật về tài chính tại doanh nghiệp

+ Nhiệm vụ:

- Tham mưu giúp việc cho TGĐ các mặt công tác: Tài chính doanhnghiệp, chi phí, giá thành, giao dịch tín dụng, ngân hàng, quản lý công nợ,vốn, tài sản, cổ phần, cổ phiếu, cổ đông, chứng khoán, đầu tư tài chính

- Lập và triển khai kế hoạch tài chính; kế hoạch đầu tư tài chính dàihạn, trung hạn, ngắn hạn của công ty

* Phòng TT an toàn

+ Chức năng:

- Quản lý và tham mưu cho tổng giám đốc trong các công tác

- Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt đông chấp hành,điều hành trong công ty

- Công tác quân sự; công tác bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội

Trang 16

- Liên hệ với cơ quan Công an, quân sự và cơ quan quản lý NhàNước của địa phương trong giải quyết công việc.

* Phòng KCS

+ Chức năng: Quản lý công tác chất lượng của công ty.

+ Nhiệm vụ: Tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc trong công tác

quản lý chất lượng của Công ty

* Phòng Thiết Bị Động Lực

+ Chức năng:

- Là cán bộ quản lý do TGĐ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷluật, chịu trách nhiệm trước HĐQT và TGĐ về các mặt hoạt động do phòngTBĐL phụ trách giải quyết

- Là thành viên của hội đồng sáng kiến cải tiến, hội đồng bảo hộ laođộng của công ty

+ Nhiệm vụ:

- Phụ trách chung, điều hành mọi hoạt động của phòng TBĐL

- Tùy theo chuyên môn của mình, là điện cơ khí, trưởng phòng sẽtrực tiếp phụ trách mảng công việc về kỹ thuật điện và cung cấp điện độnglực hoặc mảng công việc về kỹ thuật, cơ khí thủy lực và cung cấp, sử lýnước

- Tham mưu cho lãnh đạo công ty về kế hoạch mua sắm, chế tạomới, phục hồi, sửa chữa, chế tạo phụ tùng dự phòng, đáp ứng kịp thời chocông việc duy tu, sửa chữa dây chuyền thiết bị máy móc

* Phòng vật tư

+ Chức năng: Mua vật tư thiết bị, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay

thế ( mua nội địa) trực tiếp phục phụ sản xuất Quản lý kho, thực hiệnviệc cấp phát vật tư công cụ dụng cụ và phụ tùng thay thế

+ Nhiệm vụ: soạn thảo hợp đồng mua nội địa trình TGĐ hoặc

P.TGĐKD (nếu được ủy quyền) ký và thực hiện hợp đồng này

Trang 17

* Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh

+ Chức năng: Phòng Kinh doanh là đơn vị có chức năng quản lý

Công ty về mặt chiến lược, sách lược kinh doanh; quản lý việc cung ứngnguyên vật liệu, vật tư đầu vào cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đầu ra

+ Nhiệm vụ: Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc các mặt

công tác: kế hoạch sản xuất kinh doanh, thị trường và phát triển thị trường,mua vật tư, nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đầu ra,tính toán chi phí, giá thành, quản lý việc xây dựng và thực hiện theo bộ tiêuchuẩn ISO

1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận sản xuất

* Phân xưởng nguyên liệu

+ Chức năng: Phân xưởng nguyên liệu là đơn vị có chức năng cung

cấp nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất của nhà máy phôi

Trang 18

- Gia công chế biến một số phụ gia theo yêu cầu sản xuất.

* Phân xưởng Luyện Đúc

+ Chức năng: FXLĐ là đơn vị có chức năng trực tiếp sản xuất ra phôi

thép

+ Nhiệm vụ: Tiếp nhận nhiên liệu và các vật tư phụ trợ từ FXNL đưa

sang nạp lò và tiến hành nấu luyện, đúc ra sản phẩm phôi thép theo yêu cầu củakhách hang

* Phân xưởng cơ điện

+ Chức năng: Phân xưởng cơ điện là đơn vị có chức năng phục vụ,

đảm bảo cho hệ thống dây chuyền thiết bị máy móc luôn được duy trì, sửachữa kịp thời; đảm bảo việc cung cấp nguồn điện, nguồn nước cho sản xuấtcủa nhà máy phôi thép

+ Nhiệm vụ: Phân xưởng cơ điện chịu trách nhiệm thực hiện duy trì,

bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, quản lý, vận hành, khai thác cáctrạm biến thế điện, trạm bù SVC, hệ thống cung cấp xử lý nước, trạm lọc

bụi …phục vụ cho toàn bộ quá trình sản xuất của nhà máy phôi thép

* Nhà máy oxy.

+ Chức năng: Nhà máy oxy là đơn vị có chức năng sản xuất ra oxy,

nito, argon, khí nén phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của côngty

+ Nhiệm vụ: Vận hành, khai thác có hiệu quả hệ thống dây chuyền

thiết bị, sản xuất chai oxy, argon, nito, khí nén đảm bảo yêu cầu, chấtlượng, phục vụ cho sản xuất của các Nhà máy, phân xưởng và đáp ứng nhucầu kinh doanh

* Xí nghiệp cơ giới

+ Chức năng: Xí nghiệp cơ giới là đơn vị có chức năng phục vụ sản

xuất kinh doanh của công ty

+ Nhiệm vụ:

Trang 19

- Bảo quản, khai thác các xe ôtô và các phương tiện cơ giới đúng quytrình, quy phạm.

- Tổ chức phương tiện cơ giới phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh của các đơn vị trong công ty

- Thực hiện công tác vệ sinh công nghiệp trong toàn công ty

1.4 Các đặc điểm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty

Sản phẩm mà Công ty sản xuất ra chủ yếu là sản phẩm thuộcngành công nghiệp, sản xuất ra vật liệu xây dựng; khối lượng sản phẩmsản xuất ra là rất lớn Các sản phẩm chủ yếu của Công ty như phôi thép,than, các sản phẩm hoàn thiện từ công nghệ cán thép, đúc gang… Tathấy so với các ngành kinh doanh khác thì sản xuất thép cần nhu cầu vốnđầu tư rất lớn, đặc biệt là vào tài sản cố định nhưng thời hạn thu hồi vốncần phải kéo dài hơn Cụ thể được thể hiện qua bảng sau:

Trang 20

Bảng 3: Cơ cấu vốn và tỷ trọng về vốn của Công ty

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính – Công ty CP thép Đình Vũ)

Ta thấy tỉ trọng vốn dài hạn của Công ty luôn chiếm khoảng 2/3 trong tổng số vốn Chính vì những đặc điểm này đã

có không ít ảnh hưởng đến sản xuất và quản lý sản xuất của Công ty, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Côngty

Trang 22

1.4.2 Khả năng quản lý của Công ty

Đây là yếu tố tác động mạnh nhất đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp.Trong một môi trường ổn định thì có lẽ đây là yếu tố quyếtđịnh đến sự thành bại của doanh nghiệp Quản lý trong doanh nghiệpbao gồm quản lý tài chính và các hoạt động quản lý khác

Trình độ quản lý vốn thể hiện ở việc xác định cơ cấu vốn, lựa chọnnguồn cung ứng vốn, lập kế hoạch sử dụng và kiểm soát sự vận động củaluồng vốn.Chất lượng của tất cả những hoạt động này đều ảnh hưởng lớnđến hiệu quả sử dụng vốn Với một cơ cấu vốn hợp lý, chi phí vốn thấp,

dự toán vốn chính xác thì chắc chắn hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp đó sẽ cao

Bên cạnh công tác quản lý tài chính, chất lượng của hoạt độngquản lý các lĩnh vực khác cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn.Chẳng hạn như là chiến lược kinh doanh, chính sách quản lý lao động,quan hệ đối ngoại

1.4.3 Đặc điểm về công nghệ và đội ngũ lao động

Khoa học công nghệ và đội ngũ lao động là những yếu tố quyếtđịnh đến sản phẩm của Công ty tạo ra và những tính năng, đặc điểm củasản phẩm Có thể nói những yếu tố này quyết định đến hiệu quả sử dụngvốn của Công ty

Sử dụng vốn là để mua sắm máy móc thiết bị và thuê nhân công đểsản xuất đầu ra Công nghệ hiện đại và đội ngũ lao động có tay nghề caothì sẽ làm việc với năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, giá thành hạ

và doanh nghiệp có khả năng thu lợi nhuận cao Tuy nhiên, để có đượcdây chuyền thết bị hiện đại thì Công ty phải đầu tư vốn lớn Do đó, Công

ty phải tính toán lựa chọn công nghệ phù hợp với chi phí hợp lý để làmtăng hiệu quả sử dụng vốn.Trong điều kiện cạnh tranh, Công ty cần chútrọng đầu tư đổi mới công nghệ để tạo sức cạnh tranh cho sản phẩm củamình

Trang 23

Sơ đồ công nghệ sản xuất thép

Máy móc thiết bị thuộc ngành này là những loại có trọng tải lớn,cồng kềnh và có giá trị rất lớn Các trang thiết bị liên quan đến hoạt độngsản xuất chủ yếu là các dây chuyền công nghệ và máy móc, kho tàng đểbảo quản sản phẩm Hiện nay khoa học phát triển với nhiều máy móc hiện

Trang 24

đại Vì vậy Công ty cần biết sử dụng và đầu tư nguồn vốn của mình mộtcách hiệu quả nhất.

1.4.4 Đặc điểm về thị trường

 Thị trường nguyên vật liệu đầu vào

Ta thấy, nguyên liệu đầu vào của Công ty là sản phẩm của ngànhchế biến và khai thác, vì vậy rất thuận lợi đối với Công ty Bởi vì nguyênliệu dùng trong sản xuất luôn có sẵn trên thị trường Việt Nam Do vậy,việc thu mua nguyên liệu đối với Công ty cũng dễ dàng Công ty khôngphải đầu tư vốn lớn cho dự trữ nguyên liệu và giá cả nguyên liệu nóichung là biến động theo giá thị trường Như vậy, Công ty cần tận dụngđược lợi thế này để tiết kiệm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Mặt khác, Công ty cũng phải nhập khẩu lượng lớn nguyên liệu từnước ngoài trong khi đó tình hình kinh tế có nhiều biến động, tỷ giá đôla

Mỹ cũng tăng, khan hiếm và khó mua Đây cũng là một yếu tố ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

Thị trường sản phẩm bán ra

Hiện nay ở nước ta có rất nhiều công ty, doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất thép Đặc biệt lượng sản phẩm thép nhập khẩuvào trong nước cũng rất lớn như thép của Trung Quốc và các nướcASEAN với chất lượng và giá cả cạnh tranh Điều này cũng ảnh hưởnglớn đến các doanh nghiệp sản xuất thép Việt Nam

Trong thời gian qua sức tiêu thụ thép giảm nhiều, nguyên nhân là

do lạm phát trong đó chính sách thắt chặt tiền tệ và tài khoá, lãi suất chovay của các ngân hàng thương mại ở mức quá cao làm cho các doanhnghiệp khó tiếp cận Đặc biệt là công trình đầu tư công bị cắt giảm hoặcgiãn tiến độ và thị trường bất động sản đóng băng đã ảnh hưởng nghiêm

Trang 25

trọng đến tình hình tiêu thụ thép Phôi thép và thành phẩm tồn kho nhiềukhiến các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc huy vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh và không kịp quay vòng vốn Như vậy với tình hìnhkinh tế như hiện nay, Công ty cần có những kế hoạch đầu tư và sản xuất

để tránh tình trạng ứ đọng vốn và tồn kho quá mức cho phép

1.4.5 Đặc điểm về chính sách, luật pháp của nước ta

Nền kinh tế thị trường ở nước ta có sự quản lý của nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa, do đó các doanh nghiệp hoạt độngvừa bị chi phối bởi các quy luật của thị trường vừa chịu sự tác độngcủa cơ chế quản lý của nhà nước Hiệu quả hoạt động của các doanhnghiệp nói chung chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường pháp lý

Trước hết là quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanhđối với doanh nghiệp Đây là căn cứ quan trọng để giải quyết kịp thờinhững vướng mắc về cơ chế quản lý tài chính nảy sinh trong quá trìnhsản xuất kinh doanh Đồng thời nó cũng là tiền đề để thực hiện nguyêntắc hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp Rõ ràng với một cơ chếquản lý tài chính chặt chẽ, có khoa học, hợp quy luật thì việc quản lý,

sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ đạt kết quả cao, hạn chế được sự thấtthoát vốn

Bên cạnh đó, nhà nước thường tác động vào nền kinh tế thôngqua hệ thống các chính sách, đó là công cụ hữu hiệu của nhà nước đểđiều tiết nền kinh tế Các chính sách kinh tế chủ yếu là chính sách tàichính, tiền tệ Nhà nước sử dụng các chính sách này để thúc đẩy hoặckìm hãm một thành phần kinh tế, một ngành kinh tế hay một lĩnh vựcnào đó Một doanh nghiệp hoạt động trong một lĩnh vực mà được nhànước hỗ trợ hoặc có được các chính sách thuận lợi cho việc sản xuất

Trang 26

kinh doanh của mình thì hiệu quả hoạt động của nó sẽ cao hơn việcđầu tư vốn và có khả năng thu lợi nhuận cao hơn.

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN

THÉP ĐÌNH VŨ

2.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn dài hạn

2.1.1 Cơ cấu vốn dài hạn và tình hình biến động của vốn dài hạn

Trong quá trình hình thành vốn dài hạn, tùy theo đặc điểm sản xuấtkinh doanh của các ngành, tùy theo mức độ trang thiết bị cho mỗi bộ phận

mà vốn dài hạn được hình thành rất khác nhau Hơn thế nữa, trong quátrình sản xuất kinh doanh do tác động của nhiều nguyên nhân khách quan

và chủ quan khác nhau làm cho tài sản dài hạn biến đổi theo những chiềuhướng khác nhau Nắm bắt được những nguyên lý đó đòi hỏi việc nghiêncứu cơ cấu vốn dài hạn phải tiếp cận theo nguồn hình thành và cơ cấu vốndài hạn

Cơ cấu vốn dài hạn và tình hình biến động vốn dài hạn của Công tyđược thể hiện qua bảng 1 và bảng 2

Thứ nhất, ta xem xét cơ cấu nguồn vốn dài hạn của Công ty

Trang 28

Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn dài hạn của Công ty từ năm 2008-2011 (đvt: triệu đồng)

)

Số tiền

So sánh2010(%)

Trang 29

Qua bảng số liệu trên ta thấy, qua các năm tổng nguồn vốn kinh

doanh của Công ty đều tăng liên tục trong đó vốn dài hạn cũng được Công

ty đầu tư qua từng năm Năm 2009, vốn dài hạn là 1.964,5 tỷ (tăng 10,2%)

so với năm 2008 và năm 2010 là 2.311 tỷ (tăng17,6%) so với năm 2009

Mặc dù trị số tuyệt đối của vốn dài hạn tăng nhưng riêng tỷ trọng vốn dài

hạn trong tổng số vốn ở năm 2011 lại có xu hướng giảm ( từ 73% xuống

65% ) so với năm 2010, điều này là do sự đình trệ và gặp khó khăn trong

sản xuất Ở năm 2010 thì cứ đầu tư 1 đồng vào vốn của Công ty thì phải

đầu tư 0.73 đồng vốn dài hạn và năm 2011 thì phải đầu tư 0,65 đồng vốn

dài hạn song tỷ trọng vốn dài hạn luôn chiếm khoảng 2/3 trong tổng số vốn,

đây cũng thể hiện là đặc thù của ngành kinh tế công nhiệp

Thứ hai, ta phân tích cơ cấu vốn dài hạn theo nguồn hình thành

Bảng 5: Cơ cấu vốn dài hạn theo nguồn hình thành và sự biến động của nó

từ năm 2008 – 2011

(đvt: triệu đồng)

Chỉ tiêu

Trang 31

Qua biểu trên ta thấy, thời điểm năm 2008 vốn ngân sách cấp với giátrị 513.320 triệu đồng chiếm 28,8 % vốn dài hạn của Công ty Đến thờiđiểm năm 2011 về giá trị tuyệt đối là 928.185 triệu đồng ( tăng 414.865triệu đồng) và giá trị tương đối chiếm 35.8% Trong khi đó, vốn vay và vốn

bổ sung ở năm 2011 là 1.664.511 triệu đồng, tăng 395.471 triệu đồng Nhưvậy, với những khả năng biến động của năm 2011 trong cơ cấu vốn dàihạn của Công ty thì vốn vay và vốn tự bổ sung chiếm tỷ lệ khá cao (trên65%), điều đó chứng tỏ rằng Công ty sử dụng đòn bẩy tài chính khá tốt.Tuy nhiên tỷ trọng đó có xu hướng giảm so với những năm trước do khủnghoảng tài chính, kinh doanh và vay vốn rất khó khăn Nhưng đây là cácquan hệ tỷ trọng mang tính động và với những biến động sáng sủa về khảnăng phục hồi kinh tế thế giới sau khi khủng hoảng thì Công ty có nhiềuđiều kiện thuận lợi để điều chỉnh

Trong cơ cấu vốn do ngân sách nhà nước cấp, trọng điểm rót vốn vẫn

là máy móc thiết bị Tại thời điểm năm 2008 chiếm 19% sau đó đến cơ sở

hạ tầng là 9,8% Tuy nhiên, do đẩy nhanh việc thực hiện các dự án nângcấp, cải tạo, xây dựng mới cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị nên vốngóp của ngân sách nhà nước có tăng ở từng năm

Trong cơ cấu vốn tự bổ sung và vốn vay, với việc thực hiện đề ánxây dựng các nhà máy luyện gang thép đã ngốn tới 71,2% ở thời điểm năm

2008, 68,8% ở năm 2009 và tiếp tục đứng đầu với 64,2% ở thời điểm năm

2011 Trong khi đó, đầu tư cho cơ sở hạ tầng rất khiêm tốn, chỉ chiếm 5,1%

ở năm 2008 và 5,9% ở năm 2011 Phần vốn lớn nhất là dành cho mua sắmđầu tư các dây chuyền công nghệ, máy móc sản xuất lên đến 66,1% năm

2008 và có giảm ở năm 2011 là 58,3%

Như thế, trong những năm qua, Công ty đã sử dụng một nguồn vốnvay tuy đã giảm nhưng còn rất lớn và nguồn vốn tăng thêm từ vốn do các

Trang 32

cổ đông góp vốn, điều này đã làm cho vốn dài hạn tăng thêm 810.366 triệuđồng (từ 1.782.360 trđ năm 2008 đến 2.592.696 trđ năm 2011) Sự tăngthêm về vốn dài hạn này do rất nhiều nguyên nhân Một phần nhỏ là do sựbiến động giá cả đối với mua sắm máy móc thiết bị, tư liệu sản xuất xảy ratất yếu trong nền kinh tế thị trường, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu, thịhiếu, mức độ, khan hiếm… Phần lớn còn lại là do nguyên nhân:

Một là, Công ty đã xây dựng thêm một số nhà máy sản xuất nhằmnâng cao sản lượng sản xuất ở các xí nghiệp và chi nhánh bằng nguồn vốn

do các cổ đông đóng góp và vốn vay của các Ngân hàng

Hai là, Công ty đã đẩy nhanh việc đầu tư cho cơ sở hạ tầng cho việcxây dựng thêm các xí nghiệp, chi nhánh…

Ba là, các nhân tố mua sắm máy móc thiết bị vẫn chiếm lượng đầu tưrất lớn

Bên cạnh đó ta xem xét cơ cấu vốn dài hạn để thấy rõ hơn mức độtrang thiết bị của Công ty cho hoạt động sản xuất kinh doanh Chúng ta đềubiết vốn dài hạn là bộ phận chủ yếu phản ánh năng lực sản xuất kinh doanhcủa mà Công ty hiện sử dụng, thể hiện trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuậtcủa Công ty Nó cũng rất cần thiết để giảm nhẹ sức lao động và nâng caotrình độ của công nhân Do đó, vốn dài hạn có ý nghĩa quyết định đến kếtquả sản xuất kinh doanh của Công ty Qua số liệu biểu trên ta có một sốđánh giá sau:

Để nâng cao chất lượng sản phẩm, Công ty đã đầu tư cho cơ sở hạtầng tương đối hoàn chỉnh bằng số vốn dài hạn của Công ty

Số vốn dài hạn dành cho cơ sở hạ tầng chỉ chiếm 9,8%, tuy nhiêntrong vài năm tới khi mà các đề án nâng cấp chất lượng sản phẩm ngành

Trang 33

thép hoàn thành đưa vào sử dụng thì tỷ trọng của nhóm này sẽ thay đổi, đặcbiệt với các dự án xậy dựng trụ sở làm việc, dự án sản xuất đa phương thức.

Như vậy, với việc phân tích cơ cấu vốn dài hạn cũng như tình hìnhbiến động của nó theo nguồn hình thành và theo mối quan hệ tỷ trọng trongtổng nguồn vốn cho chúng ta thấy với những đặc điểm về kinh tế kỹ thuật,chiến lược phát triển của Công ty thì cơ cấu vốn dài hạn khá hợp lý Điềunày đã được thể hiện không những thông qua các chỉ số cơ cấu hiện tại màngay cả trong xu hướng đầu tư Với thành quả này sẽ có tác động tốt đếnhiệu quả sử dụng vốn trong thời gian kế tiếp Tuy nhiên yếu tố cơ cấu luônbiến động, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan, dovậy đòi hỏi Ban lãnh đạo phải có những chỉ đạo sát sao để thiết lập và duytrì cơ cấu vốn dài hạn hợp lý, tối ưu

2.1.2 Khấu hao và điều chỉnh tài sản cố định

Như chúng ta đã biết, khấu hao tài sản cố định là một trong nhữngbiện pháp góp phần bảo toàn và phát triển vốn dài hạn Việc khấu haođúng, khấu khao đủ theo quy định về công tác khấu hao sẽ phản ánh đúngthực chất kết quả hoạt động kinh doanh Trong quá trình quản lý và sửdụng TSCĐ, TSCĐ luôn bị hao mòn dưới hai hình thức: Hao mòn vô hình

và hao mòn hữu hình Giá trị hao mòn được chuyển dịch vào vào giá trị sảnphẩm qua hình thức khấu hao Sau khi sản phẩm tiêu thụ, số tiền khấu haođược trích lại và lập thành quỹ khấu hao TSCĐ Quỹ khấu hao này dùng đểtái sản xuất giản đơn TSCĐ (người ta gọi là quỹ khấu hao cơ bản) Nhưngtrong điều kiện có sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, quỹ khấu hao cơ bảncòn có khả năng tái sản xuất mở rộng TSCĐ Khả năng này có thể thựchiện bằng cách các Công ty sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao tích lũy hàngnăm như một nguồn tài chính bổ sung cho các mục đích đầu tư phục vụ sảnxuất kinh doanh và thu hồi doanh lợi (trên nguyên tắc được hoàn quỹ) hoặc

Trang 34

nhờ nguồn vốn này đơn vị có thể đổi mới TSCĐ ở những năm sau lớn hơn, hiện đại hơn.

Để đạt được cả hai khả năng trên, ngay từ công tác khấu hao thì Công ty đã có những kết quả phản ánh trên bảng 6

Bảng 6: Thực tế khấu hao TSCĐ của Công ty từ năm 2008 – 2011

(đvt: triệu đồng) (Nguồn: phòng kế toán tài chính – Công ty CP thép Đình Vũ)

Trang 35

Qua bảng trên ta thấy, trích khấu hao trong năm ngày một tăng, năm

2008 là 214.356 triệu đồng, năm 2009 là 301.931triệu đồng (tăng 40,8% sovới năm 2008), năm 2010 là 398.929 triệu đồng (tăng 32,1% so với năm2009) và đến năm 2011 là 505.879 triệu đồng (tăng 26,8% so với năm2010) Trong năm 2011, Công ty tiếp tục đầu tư thêm TSCĐ (chủ yếu chodây chuyền công nghệ và xây dựng thêm nhà máy sản xuất gang để phục

vụ cho sản xuất)

Như vậy, trích khấu hao trong năm tăng không những do nguyên giáTSCĐ liên tục tăng mà còn cả tỉ lệ trích khấu hao cũng tăng Điều này đãgây ra trích khấu hao trong năm tăng nhanh hơn việc tăng nguyên giáTSCĐ Với thực tế trích khấu hao trong năm tăng đã gây ảnh hưởng khôngnhỏ đến giá thành sản phẩm của Công ty phải đang giảm xuống nhằm cạnhtranh với các Công ty sản xuất thép khác ở trong nước và trong khu vựctrọng cơn biến động khủng hoảng tài chính (đặc biệt giá bán sản phẩmtrong nước rất thấp, nhiều khi thấp hơn giá thành) Điều này đòi hỏi Bangiám đốc Công ty phải có những biện pháp để giữ vững thế cạnh tranh trênthị trường Bởi khấu hao tăng đồng nghĩa với lợi nhuận giảm xuống khi màgiá cả có khuynh hướng giảm và như vậy chắc chắc sẽ có ảnh hưởng tiêucực đến kết quả hoạt động của Công ty

2.1.3 Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của Công ty

Thông thường người ta đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn đượcđánh giá qua các chỉ tiêu như: sức sản xuất của vốn dài hạn, sức sinh lợicủa vốn dài hạn và suất hao phí của vốn dài hạn Các chỉ tiêu này của Công

ty được tính toán ra kết quả sau:

Trang 36

Bảng 7: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dài hạn

So sánh 2010(%)

3.Giá trị vốn dài hạn bình quân 389.738 437.582 12,3 486.499 11,1 521.525 7,2

4.Sức sản xuất của vốn dài

Trang 37

Qua các số liệu tính toán trên ta thấy cứ một đồng NG bình quân vốndài hạn ở năm 2010 đem lại 3,5 đồng doanh thu và 0,07 đồng lợi nhuận,năm 2011 là 3,5 đồng doanh thu và 0,08 đồng lợi nhuận (tăng 14,2% so vớinăm 2010) Năm 2009, do Công ty xây dựng thêm nhà máy sản xuất gangnên vào thời điểm này ta thấy sức sản xuất và sức sinh lời của Công tygiảm đi cũng là điều bình thường trong ngành sản xuất công nhiệp thépnày Tuy nhiên, trong những năm tới Công ty chắc chắn sẽ đẩy mạnh hoạtđộng xí nghiệp để tận dụng mọi ưu thế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn dài hạn.

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn

Quản lý hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn cũng có nghĩa là quản lý bộphận thứ hai của vốn và cũng có vai trò quan trọng không kém gì vốn dàihạn Vốn ngắn hạn chính là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốnlưu thông được sử dụng vào quá trình tái sản xuất Do vậy để nghiên cứuhiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn ta cần nghiên cứu các mặt sau:

2.2.1 Cơ cấu vốn ngắn hạn và tình hình thay đổi của cơ cấu vốn ngắn hạn

Xuất phát từ những đặc điểm của vốn ngắn hạn mà đòi hỏi việc nghiên cứu

cơ cấu vốn ngắn hạn trong thực tiễn có khác xa so với vốn dài hạn Việcnghiên cứu toàn diện về cơ cấu vốn ngắn hạn cho ta một cái nhìn tổng quát

về tình hình hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn Hơn thế nữa, kết quả nghiêncứu còn gợi mở cho các nhà lãnh đạo Công ty đáp ứng yêu cầu về vốn chotừng khâu, từng bộ phận, đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hợp lý vốn ngắn hạn

Để đạt được những mục đích đó đòi hỏi phải xem xét cơ cấu vốn ngắn hạntheo ba nội dung là theo tài sản, theo nguồn hình thành và theo quá trìnhluân chuyển của nó

Ngày đăng: 05/12/2014, 08:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Minh Đường - Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại - NXB Giáo dục-1998 Khác
2. Huỳnh Đức Lộng - Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp - NXB Thống kê năm1997 Khác
3. Một số tạp chí tài chính, Thông tin tài chính, tạp chí Thương mại, tạp chí kinh tế phát triển Khác
4. Các tài liệu : quyết định thành lập, các báo cáo tổng hợp, các đề án phát triển của Công ty CP thép Đình Vũ Khác
5. Ngô Trần Ánh - Kinh tế và quản trị doanh nghiệp – NXB thống kê năm 2000 Khác
6. NXB Thống Kê - 1996 - Phân tích hoạt động kinh tế Khác
7. NXB Thống kê - 2001- Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp tập II Khác
8. Nguyễn Duy Bột - Giáo trình : Kinh tế thương mại - NXB Giáo dục -1997 Khác
9. Sổ tay quản lý vốn trong doanh nghiệp. NXB Thống kê 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 4 năm gần đây - ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần thép Đình Vũ
Bảng 1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 4 năm gần đây (Trang 8)
Bảng 2: Quy mô sản xuất của Công ty trong thời gian qua - ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần thép Đình Vũ
Bảng 2 Quy mô sản xuất của Công ty trong thời gian qua (Trang 10)
Bảng 3: Cơ cấu vốn và tỷ trọng về vốn của Công ty - ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần thép Đình Vũ
Bảng 3 Cơ cấu vốn và tỷ trọng về vốn của Công ty (Trang 18)
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn dài hạn của Công ty từ năm 2008-2011 - ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần thép Đình Vũ
Bảng 4 Cơ cấu nguồn vốn dài hạn của Công ty từ năm 2008-2011 (Trang 25)
Bảng 6: Thực tế khấu hao TSCĐ của Công ty từ năm 2008 – 2011 - ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần thép Đình Vũ
Bảng 6 Thực tế khấu hao TSCĐ của Công ty từ năm 2008 – 2011 (Trang 31)
Bảng 7: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dài hạn - ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần thép Đình Vũ
Bảng 7 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dài hạn (Trang 33)
Bảng 9: Cơ cấu vốn ngắn hạn theo nguồn hình thành của Công ty trong 4 năm gần đây - ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần thép Đình Vũ
Bảng 9 Cơ cấu vốn ngắn hạn theo nguồn hình thành của Công ty trong 4 năm gần đây (Trang 37)
Bảng 10: Cơ cấu vốn ngắn hạn theo quá trình luân chuyển tuần hoàn - ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần thép Đình Vũ
Bảng 10 Cơ cấu vốn ngắn hạn theo quá trình luân chuyển tuần hoàn (Trang 39)
Bảng 11: Tình hình vốn ngắn hạn cho sản xuất của Công ty - ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần thép Đình Vũ
Bảng 11 Tình hình vốn ngắn hạn cho sản xuất của Công ty (Trang 41)
Bảng 12: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn - ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần thép Đình Vũ
Bảng 12 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn (Trang 42)
Bảng 13 : Hiệu quả kinh doanh của Công ty trong 4 năm 2008-2011. - ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần thép Đình Vũ
Bảng 13 Hiệu quả kinh doanh của Công ty trong 4 năm 2008-2011 (Trang 47)
Bảng 14: Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn - ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần thép Đình Vũ
Bảng 14 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn (Trang 48)
Bảng 15: Kế hoạch phát triển của Công ty trong 3 năm tới - ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần thép Đình Vũ
Bảng 15 Kế hoạch phát triển của Công ty trong 3 năm tới (Trang 55)
Bảng 16:  Trích khấu hao cơ bản theo tỉ lệ quy định của nhà nước (đvt: triệu đồng) - ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần thép Đình Vũ
Bảng 16 Trích khấu hao cơ bản theo tỉ lệ quy định của nhà nước (đvt: triệu đồng) (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w