1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác trả lương tại bưu điện tỉnh hà giang

84 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 627 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sản xuất kinh doanh và quản lý Nhà nước về các dịch vụ Bưu chính - Viễn thông trên địa bàn tỉnh.Tháng 4-1995 Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam được thành lập theo quyết định số:

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Tiền lương luôn là một vấn đề thời sự nóng bỏng trong đời sống xã hội

và sản xuất không chỉ ở nước ta mà cả ở tất cả các nước khác trên thế giới vào mọi thời điểm của quá trình phát triển xã hội Tiền lương hàm chứa nhiều mối quan hệ mâu thuẫn như quan hệ giữa sản xuất và phát triển, quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, quan hệ giữa thu nhập của các thành phần dân cư

Đối với hàng triệu người lao động làm công ăn lương thì tiền lương là mối quan tâm hàng ngày, hàng giờ Tiền lương là nguồn thu nhập chính nhằm duy trì và nâng cao đời sống của họ và gia đình Ngoài ra tiền lương còn thể hiện ở giá trị, địa vị uy tín của họ đối với bản thân gia đình và xã hội

Đối với doanh nghiệp tiền lương là một phần của chi phí sản xuất là hình thức chính để kích thích lợi ích đối với người lao động Tuy nhiên để tiền lương thực sự là đòn bẩy để phát triển sản xuất, duy trì lao động thì các doanh nghiệp phải đặc biệt coi trọng công tác tiền lượng của doanh nghiệp mình

Nhằm trả lương hợp lý công bằng, Bưu điện tỉnh Hà Giang đã tập trung xây dựng cho một mình quy chế trả lương, trả thưởng riêng phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đã không tránh khỏi những yếu tố chủ quan và khách quan tác động làm ảnh hưởng đến hiệu quả công tác trả lương, trả thưởng của doanh nghiệp

Qua thời gian thực tập tại Bưu điện tỉnh Hà Giang, được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của thầy giáo tiến sỹ Trần Việt Lâm và sự giúp đỡ của các anh chị phòng Tổ chức Lao động Tiền lương, Phòng Kế toán em đã hoàn thành

luận văn tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác trả lương tại Bưu điện

tỉnh Hà Giang" Luận văn đã dựa trên những kiến thức lý thuyết được học để

phân tích thực trạng, tìm ra biện pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Giang

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 2 chương

Chương I: Thực trạng công tác trả lương tại Bưu điện tỉnh Hà Giang

Trang 2

Chương II: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương tại bưu tỉnh

Hà Giang

Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của thầy Tiến sĩ Trần Việt Lâm, người đã trực tiếp hướng dẫn em, xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị Bưu điện tỉnh Hà Giang đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Ch¬ng I

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG

TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ GIANG

I - GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ GIANG

1 Quá trình hình thành và phát triển

Tháng 10 năm 1991 tỉnh Hà Giang được tái lập sau 16 năm sát nhập với tỉnh Tuyên Quang Hà Giang là tỉnh vùng cao, địa hình phức tạp, núi nông nghiệp hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn, phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam và Quảng Đông - Trung Quốc với đường biên giới dài 274 km qua 34 xã; phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang; phía Tây giáo với tỉnh Yên Bái và Lào Cai; phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng Tỉnh Hà Giang gồm 10 đơn vị hành chính; Thị xã Hà Giang và 9 huyện: Mèo Vạc, Đồng Văn, Yên Minh, Quản

Bạ, Bắc Mê, Vị Xuyên, Bắc Quang, Hoàng Su Phì, Xín Mần Diện tích tự nhiên là 7.884km2 Dân số hơn 634.000 người (theo báo cáo thống kê năm 2002) gồm 22 dân tộc, kinh tế chậm phát triển, cơ sở vật chất công nghiệp hầu như chưa có gì Hà Giang là một trong những tỉnh nghèo được Chính phủ chọn làm điểm đầu tư cơ sở hạ tầng

Trong bối cảnh chung như vậy, Bưu điện tỉnh Hà Giang cũng được tái lập sau 1 năm và chính thức hoạt động từ 01/01/1993 theo quyết định của Tổng Cục trưởng Tổng cục Bưu điện Khi đó Bưu điện tỉnh Hà Giang là đơn

vị thành viên của Tổng cục Bưu điện có hai chức năng chính là vừa tổ chức

Trang 3

sản xuất kinh doanh và quản lý Nhà nước về các dịch vụ Bưu chính - Viễn thông trên địa bàn tỉnh.

Tháng 4-1995 Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam được thành lập theo quyết định số: 249/thị trường ngày 24/4/1995 của Thủ tướng Chính phủ Hoạt động theo quyết định số: 91/thị trường ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập tập đoàn kinh doanh Theo đó Tổng cục Bưu điện có quyết định 491/TCCB-LĐ ngày 14/9/1996 thành lập doanh nghiệp nhà nước "Bưu điện tỉnh Hà Giang"

Bưu điện tỉnh Hà Giang chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1993 theo mô hình tổ chức của Tổng cục Bưu điện đã quy định

- Về khối quản lý: Thành lập 2 phòng Tài chính kế toán thống kê và hành chính quản trị, còn lại cơ cấu tổ chức và kỹ thuật nghiệp vụ, chức năng theo chế độ chuyên viên trực tuyến với Giám đốc

- Về sản xuất: Gồm 2 Công ty Bưu chính phát hành bưu chí - điện báo điện thoại và 9 bưu điện huyện, 7 bưu cục 3

Sau khi chia, từ ngày 01/01/1993 tổng số cán bộ công nhân viên Bưu điện Hà Giang có 305 người, trong đó 101 nữ, chiếm 1/3 tổng số công nhân viên

- Về trình độ: Có 21 Đại học, 38 Trung học, 208 Sơ học còn 50 anh em chưa qua trường lớp song do tuổi cao, sức khoẻ yếu, trình độ văn hoá thấp không đủ điều kiện cử đi đào tạo

Cùng với việc sắp xếp lại tổ chức, bộ máy và tổ chức sản xuất, Bưu điện tỉnh rất chú trọng đến công tác củng cố và phát triển mạng lưới thông tin liên lạc trong tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ cấp tỉnh và nhu cầu về tình cảm của nhân dân Song do cuộc chiến tranh biên giới, mạng truyền dẫn và truyền mạch những năm trước đây chưa được đầu tư xây dựng hiện đại, do đó ảnh hưởng lớn đến chất lượng thông tin và hiệu quả kinh tế

Trang 4

Mạng nội hạt tại thị xã Hà Giang và các huyện hầu hết dùng dây trần, tổng đài từ thạch, máy điện thoại quay tay, tỉnh mới tách chưa có lưới điện quốc gia Tại trung tâm tỉnh mới có tổng đài NEC 3580 số chất lượng xấu, nhà làm việc, nhà ở của cán bộ công nhân viên còn thiếu nhiều Bưu điện Hà Giang mới có một nhà 2 tầng 600m2 tại trung tâm tỉnh - một nhà 2 tầng bưu điện huyện Bắc Quang, còn hầu hết là nhà cấp 4 tranh tre nứa lá Tuy gặp nhiều khó khăn của một tỉnh mới tách, Bưu điện tỉnh Hà Giang đã không ngừng phấn đấu hoạt động theo nhịp độ phát triển của toàn ngành.

2 Hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 1999- 2003

Trong những năm gần đây tỉnh Hà Giang đã đạt được nhiều thành công đáng khích lệ Đã không ngừng đổi mới một cách toàn diện về số lượng và chất lượng, cả về quy mô tổ chức đến công nghệ khoa học kỹ thuật tiên tiến Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm qua được thể hiện:

- Về doanh thu qua các năm đều tăng trưởng, doanh thu năm 2000 tăng

so với năm 1999 là: 3.221 triệu đồng (tương đương 12,6%) Năm 2001 tăng

so với năm 2000 là: 6.440 triệu đồng (tương đương 1.42%) Năm 2002 tăng

so với năm 2001 là: 7.175 triệu đồng (tương đương 13,29%), Năm 2003 tăng

so với năm 2002 là: 7.922 triệu đồng (tương đương 12,73%)

- Về lợi nhuận sau thuế năm 2000 giảm so với năm 1999 là: 1.018 triệu đồng (tương đương 29%) Năm 2001 tăng so với năm 1999 là: 780 triệu đồng (tương đương với 17,28%) Năm 2002 tăng so với năm 2001 là: 2.851 triệu đồng (tương đương với 53,87%)

- Về tài sản cố định chủ yếu đầu tư cho mạng lưới năm 1999 là: 82.068 triệu đồng, đến năm 2002 là: 129.123 triệu đồng

- Thu nhập người lao động cũng được cải thiện năm 1999 bình quân chỉ đạt 0,93 triệu đồng/tháng/người lao động đến năm 2002 bình quân thu nhập là: 1,229 triệu đồng/tháng/người lao động, năm 2003 bình quân thu nhập là: 2,037 triệu đồng/tháng/người lao động

Trang 5

Bảng 1

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN HÀ GIANG

GIAI ĐOẠN 1999 - 2003 Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003

Năm 2001

Năm 2002

Năm 2003

B Sản lượng chủ yếu

I Sản phẩm bưu

chính

Trang 6

nước và quốc tế cái

II - NHỮNG NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ GIANG

1 Hình thức pháp lý và loại hình sản xuất kinh doanh

Bưu điện tỉnh Hà Giang là một tổ chức kinh tế, là đơn vị thành viên, hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam theo

Trang 7

điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam có con dấu riêng và được phép mở tài khoản ở Ngân hàng để giao dịch.

Hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động công ích các dịch vụ Bưu chính - Viễn thông

Bưu điện tỉnh Hà giang được quyền lựa chọn các hình thức trả lương, phân phối thu nhập, quyết định bậc lương cho người có mức lương chuyên viên chính bậc 3/6 trở xuống trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh của đơn vị và quy chế trả lương, quy chế phân phối thu nhập do tổng công ty quy định

Quỹ tiền lương của Bưu điện tỉnh Hà giang do tổng công ty điều tiết

Do tính chất của Bưu điện vừa hoạt động kinh doanh, vừa hoạt động công ích lên công tác trả lương phức tạp

2 Đội ngũ lao động

Qua giai đoạn I, tăng tốc độ phát triển ngành Bưu chính - Viễn thông tiến thẳng lên hiện đại hoá đã làm thay đổi cơ bản kết cấu ngành nghề trong toàn ngành hình thành một số chức danh mới: Công nhân vi ba số, công nhân Tổng đài Điện tử số, công nhân bảo dưỡng, sửa chữa cáp quang Bưu điện tỉnh Hà Giang là một trong những đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Bưu chính

- Viễn thông Việt Nam, chịu tác động của những thay đổi về kết cấu ngành nghề, chịu sự chi phối về các đặc điểm chung về lao động Đặc điểm nhân lực của Bưu điện tỉnh Hà Giang có thể được đánh giá như sau:

Lao động trong khâu sản xuất ở các doanh nghiệp Bưu chính - Viễn thông nói chung và Bưu điện tỉnh Hà Giang nói riêng chia làm 2 bộ phận chủ yếu và thực hiện chức năng chính sau đây:

Một là, bộ phận lao động trực tiếp thực hiện các dịch vụ Bưu chính - Viễn thông như lao động các công việc bảo dưỡng, sửa chữa cáp, dây máy thuê bao, di chuyển lắp đặt máy điện thoại thuê bao, lao động chuyển mạch,

Vi ba, khai thác Bưu chính, Phát hành báo chí, giao dịch v.v Hao phí lao

Trang 8

động này nhập vào giá trị sản phẩm Bưu chính - Viễn thông Bộ phận lao động này sáng tạo ra giá trị mới và tạo ra thu nhập kinh tế quốc dân.

Hai là, bộ phận gián tiếp là bộ phận phục vụ cho thực hiện các dịch vụ Bưu chính - Viễn thông

Các nghề lao động trong dịch vụ Bưu chính - Viễn thông, Bưu điện tỉnh

Hà Giang hiện nay gồm có :

+ Công nhân vận hành sửa chữa đường thuê bao

+ Công nhân vận hành bảo dưỡng tổng đài điện tử

+ Công nhân vận hành bảo dưỡng thiết bị vi ba số

+ Công nhân vận hành bảo dưỡng thiết bị nguồn

+ Công nhân vận chuyển Bưu chính

+ Công nhân khai thác Bưu chính và phát hành báo chí

+ Công nhân khai thác phi thoại giao dịch

+ Kiểm soát viên doanh thác

+ Kiểm soát viên kỹ thuật

Cấp bậc của từng loại công việc được áp dụng theo quy định của Nhà nước và Tổng Công ty, hàng năm Bưu điện Hà Giang tổ chức thi nâng bậc nghề cho công nhân theo đối tượng thì lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng, lợi ích của người lao động được đảm bảo thì họ gắn bó với doanh nghiệp

Lao động của Bưu điện Hà Giang gồm nhiều nghành nghề, nhiều cấp bậc dẫn tới công tác trả lương phức tạp

Về phát triển đội ngũ lao động của Bưu điện tỉnh Hà Giang trong thời gian qua:

Trang 10

+Năm 2003 lao động quản lý tăng, lao động sản xuất giảm

Từ đó dẫn đến khó khăn trong công tác trả lương

4 Cơ cấu tổ chức của Bưu điện tỉnh Hà Giang

C¸c b­u ®iÖn huyÖn, thÞ x·

Trung t©m ch¨m sãc kh¸ch hµng

§µi viÔn

qu¶n lý

Tr¹m viÔn th«ng

Phßng

kÕ to¸n TK- TC

Phßng K.ho¹ch §.t­

XDCB

Phßng TCCB-L§ HC-QT Phßng Tæ C.viªn Tæng hîp

Tæ s¶n xuÊt

B­u côc kièt

§¹i lý

®iÓm B§VH x·

Trang 11

-Cùng với việc chia tách tỉnh Hà Tuyên Bưu điện tỉnh Hà Giang chính thức hoạt động từ ngày 01/01/1993 Theo mô hình tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý mẫu của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam

Tổ chức bộ máy quản lý gồm 5 phòng và 1 tổ tổng hợp thực hiện chức năng tham mưu giúp việc Giám đốc Bưu điện trong lĩnh vực công tác

Tổ chức sản xuất gồm 2 Công ty: Công ty Bưu chính - Phát hành báo chí và Công ty điện báo điện thoại và 9 bưu điện Huyện Việc tổ chức sản xuất dựa trên địa giới hành chính của Tỉnh

4.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn

Hội đồng quản trị Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam đã ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Bưu điện tỉnh Hà Giang ngày 28 tháng 9 năm 1996

* Bưu điện tỉnh Hà Giang có chức năng

Trang 12

- Tổ chức, xây dựng, quản lý vận hành và khai thác mạng Bưu chính - Viễn thông để kinh doanh và phục vụ theo quy hoạch, kế hoạch và phương hướng phát triển do Tổng Công ty trực tiếp giao Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của cơ quan Đảng, Chính quyền các cấp, phục vụ các yêu cầu thông tin trong đời sống, kinh tế, xã hội của các ngành và nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang và các nơi khác theo quy định của Tổng Công ty nhằm hoàn thành kế hoạch được giao.

- Thiết kế mang thuê bao, xây lắp chuyên ngành thông tin liên lạc

- Doanh nghiệp vật tư thiết bị chuyên ngành Bưu chính - Viễn thông

- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi pháp luật cho phép và thực hiện các nhiệm vụ Tổng Công ty giao

* Quyền hạn và Bưu điện tỉnh Hà Giang

+ Trong việc quản lý sử dụng các nguồn lực

- Quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khá được Nhà nước và Tổng Công ty giao để thực hiện chức năng của Bưu điện tỉnh Hà Giang

- Phân cấp lại cho các đơn vị trực thuộc quản lý sử dụng các nguồn trực thuộc khi cần thiết cho việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh và phục vụ chung của đơn vị

+ Trong việc tổ chức, quản lý, điều kiện và phục vụ

- Tổ chức, quản lý, khai thác, điều hành, phát triển mạng lưới Bưu chính - Viễn thông theo phân cấp của Tổng Công ty và những quy định quản

lý Nhà nước về Bưu chính - Viễn thông

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, trang thiết bị theo quy hoạch, kế hoạch, phương án, quy chế, quy định và

Trang 13

- Tổ chức thực hiện các dự án phát triển theo kế hoạch của đơn vị và Tổng Công ty giao.

- Trong khuôn khổ định biên lao động đã được Tổng Công ty phê duyệt, tuyển chọn thuê mướn, bố trí sử dụng, đào tạo lao động hoặc cho phân cấp của Tổng Công ty

- Lựa chọn các hình thức trả lương, phân phối thu nhập, quyết định bậc lương cho người lao động có mức lương chuyên viên chính bậc 3/6 trở xuống trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh của đơn vị và quy chế trả lương, quy chế phân phối thu nhập do Tổng Công ty quy định

- Huy động vốn theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Tổng Công ty cho sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty về mục đích, hiệu quả sử dụng nguồn vốn đó

- Trích lập, sử dụng các quỹ theo quy định của Tổng Công ty và pháp luật Nhà nước

* Nghĩa vụ của Bưu điện tỉnh Hà Giang

- Sử dụng có hiệu quả nguồn lực của Nhà nước được Tổng Công ty đã phân giao cho Bưu điện tỉnh Hà Giang quản lý

- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng danh mục ngành nghề đã đăng ký Chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty về kết quả hoạt động, chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm, dịch vụ do đơn vị

Trang 14

cung cấp Trình Tổng Công ty phương án giá cước liên quan tới các dịch vụ

do đơn vị kinh doanh

- Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng an ninh, ngoại giao, các yêu cầu thông tin liên lạc khẩn cấp Đảm bảo các dịch vụ Bưu chính - Viễn thông cơ bản trên địa bàn tỉnh Hà Giang với thẩm quyền theo quy định của điều lệ này

- Chịu sự chỉ đạo điều hành mạng thông tin Bưu chính - Viễn thông thống nhất của Tổng Công ty

* Giám đốc

+ Giám đốc Bưu điện tỉnh Hà Giang do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng Giám đốc Giám đốc là đại diện pháp nhân của đơn vị, chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty và trước pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ được quy định theo điều lệ và các văn bản quy định khác của Tổng Công ty Giám đốc là người có quyền quản lý và điều hành cao nhất của đơn vị

+ Phó Giám đốc Bưu điện tỉnh do Tổng Giám đốc Tổng Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Là người giúp Giám đốc quản lý điều thành thuộc phòng Bưu chính - Viễn thông tin học của Bưu điện tỉnh Hà Giang và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công

+ Kế toán trưởng do Tổng Giám đốc Tổng Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật là người giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê tài chính của toàn Bưu điện tỉnh Hà Giang có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật Trực tiếp phụ trách phòng KTKTTC Bưu điện tỉnh

*Phòng Bưu chính - Viễn thông tin học (BCVT-TH)

Trang 15

+ Cơ cấu tổ chức: Phòng BCVT-TH do trưởng phòng phụ trách có phó

phòng giúp việc quản lý điều hành, và các chuyên viên, viên chức làm việc theo mô hình 2 tổ quản lý thuộc 2 lĩnh vực Bưu chính - phát hành báo chí và viễn thông do trưởng phòng phân công

Hà Giang được pháp sản xuất kinh doanh trên địa bàn Tỉnh

* Phòng kế toán thống kê, tài chính (KTTK-TC)

+ Cơ cấu tổ chức của Phòng KTTK-TC do kế toán trưởng kiêm trưởng

phòng phụ trách, có phó trưởng phòng giúp việc quản lý điều hành và các viên chức giúp việc chuyên môn nghiệp vụ theo mô hình 2 tổ quản lý thuộc 2 lĩnh vực: KTTK-TC về viễn thông và KTTK-TC về Bưu chính phát hành báo chí

+ Chức năng

- Phòng KTTK-TC là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh quản lý, điều hành và thừa lệnh Giám đốc Bưu điện tỉnh điều hành toàn bộ công tác KTTK-TC hạch toán kinh tế về 2 lĩnh vực viễn thông và báo chí –Phát hành báo chí trong toàn tỉnh

Trang 16

* Phòng Kế hoạch Đầu Xây dựng cơ bản (Kế hoạch đầu XDCB)

tư-+ Cơ cấu tổ chức: Phòng kế hoạch đầu tư - xây dựng cơ bản do trưởng

phòng phụ trách có phó phòng giúp việc quản lý điều hành cùng các viên chức thực hiện nhiệm vụ theo mô hình 2 tổ quản lý theo 2 lĩnh vực:

* Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản theo lĩnh vực viễn thông

* Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản theo lĩnh vực Báo chí-Phát hành báo chí

Do trưởng phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả thực hiện chức năng nhiệm vụ quy định của Bưu điện tỉnh

+Chức năng: Phòng kế hoạch đầu tư - XDCB là phòng chuyên môn

nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh về các nội dung nhiệm vụ

- Tổng hợp xây dựng và triển khai chiến lược quy hoạch, kế hoạch sản xuất kinh doanh của 2 lĩnh vực viễn thông và Bưu chính – phát hành báo chí

-Phòng Tổ chức cán bộ lao động là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh quản lý, điều hành về các lĩnh vực công tác: Tổ chức cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, bảo hộ lao động và các chính sách trong xã hội trong phạm vi Bưu điện tỉnh

Trang 17

-Phòng tổ chức cán bộ lao động hiện nay vẫn thiếu cán bộ, cơ cấu tổ chức phức tạp, nên gây khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ trả lương.

* Phòng hành chính quản trị (HCQT)

- Cơ cấu tổ chức của phòng HCQT do trưởng phòng phụ trách có phó trưởng phòng giúp việc quản lý điều hành cùng các viên chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ được phân công

- Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Bưu điện tỉnh về kết quả thực hiện chức năng nhiệm vụ do Bưu điện tỉnh quy định

- Phòng HCQT có chức năng thống kê, lưu trữ tư liệu, số liệu phục vụ công tác chuyên môn thuộc lĩnh vực HCQT

- Quản lý bảo vệ tài sản của cơ quan, văn phòng Bưu điện tỉnh

- Đảm bảo các yêu cầu phục vụ hội nghị, tiếp khách, hội họp, học tập của Bưu điện tỉnh

* Tổ chuyên viên tổng hợp

Tổ chuyên viên tổng hợp có tổ trưởng phụ trách, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn

do Bưu điện tỉnh quy định thuộc các lĩnh vực:

- Thanh tra pháp chế; thi đua - truyền thống; bảo vệ kinh tế-quân sự động viên, chuyên trách đoàn thể, y tế cơ quan

- Tổ chuyên viên tổng hợp gồm các chức danh sau:

1 Chuyên viên thanh tra pháp chế

2 Chuyên viên thi đua truyền thống

3 Các chức danh chuyên trách công đoàn, đoàn thể

Trang 18

4 Cán sự bảo vệ kinh tế - quân sự động viên.

5 Y sĩ cơ quan

* Công ty điện báo điện thoại (ĐB-ĐT)

Công ty ĐB-ĐT là đơn vị kinh tế trực thuộc Bưu điện tỉnh hạch toán phụ thuộc, có con dấu theo tên gọi, được đăng ký kinh doanh, được mở tài khoản tại Ngân hàng, do Giám đốc Công ty quản lý điều hành, có phó Giám đốc Công ty và bộ máy các phòng chức năng giúp việc

- Công ty ĐB-ĐT có các đơn vị sản xuất gồm các đài viễn thông khu vực, các trạm viễn thông khu vực và các đơn vị trung tâm bảo dưỡng ứng cứu thông tin, trung tâm chăm sóc khách hàng, thực hiện chức năng kinh doanh tiếp thị

- Đài viễn thông khu vực là đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty ĐB-ĐT

do trưởng đài phụ trách có phó đài giúp việc điều hành các trạm viễn thông khu vực

- Công ty ĐT-ĐT có chức năng sản xuất kinh doanh và phục vụ trên các lĩnh vực

- Tổ chức kinh doanh các dịch vụ viễn thông đến tận khách hàng trong phạm vi toàn tỉnh thông qua Bưu điện huyện và Bưu điện thị xã với tư cách giống như tổng đại lý kinh doanh dịch vụ viễn thông của Công ty ĐB-ĐT trên địa bàn tỉnh

- Đài viễn thông khu vực có chức năng: Tổ chức triển khai nhiệm vụ xây lắp, quản lý, vận hành bảo dưỡng, khai thác mạng viễn thông trên từng địa bàn được phân công quản lý kinh doanh các dịch vụ viễn thông đến tận khách hàng trên địa bàn huyện thông qua Bưu điện huyện và Bưu điện thị xã

- Phối hợp, tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của địa phương

Trang 19

- Các trạm viễn thông thực hiện chức năng trực tiếp quản lý vận hành các tổng đài khu vực, các trạm truyền dẫn, chăm sóc khách hàng, là các tổ sản xuất trực thuộc đài.

- Công ty ĐB-ĐT có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ đồng thời thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được Giám đốc Bưu điện tỉnh quy định trong quy chế tổ chức hoạt động của các đơn vị trực thuộc

* Bưu điện thị xã Hà Giang

- Cơ cấu tổ chức Bưu điện thị xã Hà Giang: Là đơn vị kinh tế trực thuộc Bưu điện tỉnh, hạch toán phụ thuộc, có con dấu theo tên gọi, được đăng

ký kinh doanh, được mở tài khoản tại Ngân hàng

- Bưu điện thị xã do Giám đốc Bưu điện thị xã quản lý điều hành, có phó Giám đốc Bưu điện thị xã và bộ máy quản lý giúp việc, quản lý điều hành, có các tổ sản xuất để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

- Bưu điện thị xã có vai trò giống như tổng đại lý cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông trên địa bàn thị xã Hà Giang

- Bưu điện thị xã Hà Giang có chức năng quản lý, khai thác, lắp đặt, bảo dưỡng các thiết bị, phương tiện bưu chính trên địa bàn thị xã

- Kinh doanh các dịch vụ bưu chính phát hành báo chí, các dịch vụ viễn thông công cộng tại các điểm giao dịch và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh viễn thông, thông qua các hợp đồng trách nhiệm như: Chấp nhận hợp đồng phát triển thuê bao, phát triển các dịch vụ mới, thu cước viễn thông, bán thẻ dịch vụ viễn thông cho điện thoại di động, điện thoại dùng thẻ

- Tổ chức kinh doanh, quản lý nhiệm vụ tại các đại lý bưu điện và các điểm bưu điện văn hoá xã

Trang 20

- Quản lý khai thác phương tiện vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, báo chí công văn thư tín nội tỉnh.

- Bưu điện thị xã Hà Giang có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn có nghĩa vụ được Giám đốc Bưu điện tỉnh quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn trong quy chế hoạt động của Bưu điện thị xã Hà Giang

* Các Bưu điện huyện

+ Cơ cấu tổ chức của Bưu điện huyện: là đơn vị kinh tế trực thuộc Bưu điện tỉnh, hạch toán phụ thuộc, có con dấu theo tên gọi, được đăng ký kinh doanh, được mở tài khoản tại Ngân hàng

Bưu điện huyện do Giám đốc các Bưu điện huyện quản lý, điều hành,

có phó Giám đốc Bưu điện các huyện và bộ máy quản lý giúp việc

- Bưu điện huyện là đại diện của Bưu điện tỉnh tại các huyện có vai trò giống như tổng đại lý cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông trên địa bàn các huyện

- Bưu điện huyện có chức năng tổ chức quản lý, khai thác mạng lưới kinh doanh các dịch vụ BC-PHBC trên địa bàn các huyện

- Kinh doanh các dịch vụ viễn thông công cộng tại các điểm giao dịch

và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh viễn thông

- Kinh doanh các dịch vụ bưu chính viễn thông hệ I

- Bưu điện các huyện có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thực hiện đầy đủ các chức năng nhiệm vụ quyền hạn, nghĩa vụ được Giám đốc Bưu điện tỉnh quy định trong quy chế hoạt động của Bưu điện huyện

III - CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ GIANG

Trang 21

1 Chế độ tiền lương cho lao động nghiệp vụ kỹ thuật

Chế độ tiền lương cấp bậc là toàn bộ những quy định của nhà nước và

ngành Bưu chính - Viễn thông để trả lương cho người lao động căn cứ vào chất lượng và điều kiện lao động Chế độ này được áp dụng đối với lao động trực tiếp và trả lương theo kết quả lao động thể hiện qua số lượng và chất lượng

Để trả lương một cách đúng đắn và công bằng cần căn cứ vào số lượng

và chất lượng lao động Hai mặt này gắn liền với nhau trong bất kỳ một quá trình lao động nào của ngành Bưu chính - Viễn thông Số lượng lao động thể hiện qua mức tiêu hao thời gian lao động để sản xuất, cung cấp sản phẩm dịch

vụ Bưu chính - Viễn thông trong một khoảng thời gian theo lịch nào đó Chất lượng lao động là trình độ lành nghề của lao động được sử dụng vào quá trình lao động Bưu chính - Viễn thông và được thể hiện ở trình độ giáo dục đào tạo, kinh nghiệm kỹ năng Chất lượng lao động càng cao, thì năng suất lao động và hiệu quả làm việc cũng càng cao

Như vậy, muốn xác định đúng đắn tiền lương cho một loại công việc, cần phải xác định rõ số lượng và chất lượng lao động nào đó đã tiêu hao để thực hiện công việc đó Ngoài ra cũng phải xác định điều kiện lao động của công việc cụ thể đó

Thực hiện chế độ tiền lương cấp bậc có ý nghĩa:

- Tạo khả năng điều chỉnh tiền lương giữa các ngành nghề một cách hợp lý, giảm bớt tính chất bình quân trong việc trả lương

- Có tác dụng trong việc bố trí và sử dụng lao động thích hợp với khả năng về sức khoẻ và trình độ lành nghề, tạo cơ sở xây dựng kế hoạch nguồn nhân lực, nhất là kế hoạch tuyển chọn, đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động

Trang 22

- Có tác dụng khuyến khích và thu hút người lao động làm việc những ngành nghề có điều kiện lao động nặng nhọc, khó khăn, độc hại.

- Chế độ tiền lương cấp bậc không cố định, tuỳ theo điều kiện trong từng thời kỳ mà có sửa đổi, cải tiến nhằm phát huy tốt vai trò và tác dụng của nó

Nội dung chế độ tiền lương cấp bậc:

Thang lương: Là bản xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những lao động cùng một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau, theo trình độ lành nghề (xác định theo bậc) của họ Những nghề khác nhau sẽ có những thang lương tương ứng khác nhau Thang lương gồm:

- Bậc lương là bậc phân biệt về trình độ lành nghề của lao động và được xếp từ thấp đến cao (bậc cao nhất có thể là bậc 3, bậc 6, bậc 7 )

- Hệ số lương chỉ rõ ở một bậc nào đó (lao động có trình độ lành nghề cao), được trả lương cao hơn lao động bậc 1 (bậc có trình độ lành nghề thấp nhất hay còn gọi là lao động giản đơn) trong nghề bao nhiêu lần

Bội số của thang lương là hệ số của bậc cao nhất trong một thang lương Đó là sự gấp bội giữa hệ số lương của bậc cao nhất so với hệ số lương của bậc thấp nhất hoặc so với mức lương tối thiểu Sự tăng lên của hệ số lương giữa các bậc lương được xem xét bằng:

+ Hệ số tăng tuyệt đối của hệ số lương tức là hiệu số của hai hệ số lương liên tiếp kế tiếp nhau

+ Hệ số tăng tương đối của hệ số lương tức là tỷ số giữa hệ số tăng tuyệt đối với hệ số lương của bậc đứng trước

Khi xây dựng thang lương, các hệ số tăng tương đối của hệ số lương

có thể là hệ số tăng tương đối luỹ tiến, hệ số tăng tương đối đều đặn (không đổi) và hệ số tăng tương đối luỹ thoái (giảm dần)

Trang 23

Thang lương có hệ số tăng tương đối luỹ tiến là thang lương trong hệ

số tăng tương đối của các bậc sau cao hơn hệ số tăng tương đối của các bậc đứng trước đó

Thang lương có hệ số tăng tương đối đều đặn là thang lương mà hệ số tăng tương đối của các bậc khác nhau là như nhau

Thang lương có hệ số tăng tương đối luỹ thoái là thang lương có các

hệ số tăng tương đối ở các bậc sau nhỏ hơn hệ số tăng tương đối của các bậc đứng trước

Trong thực tế, các loại thang lương có hệ số tăng tương đối như trên mang tính nguyên tắc, phản ánh xu hướng chứ ít khi đảm bảo tính tuyệt đối

Bảng 6 BẢNG LƯƠNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG

từ 01/01/2001

283,5 308,7 340,2 373,8 457,8 560,7 688,8

Nhóm II

-Hệ số 1,47 1,64 1,83 2,04 2,49 3,05 3,73 -Mức lương thực hiện

từ 01/01/2001 308,7 344,4 384,3 384,3 522,9 640,5 783,3

(Nguồn: các văn bản quy định chế độ tiền lương mới, tập 7, NXB Lao động xã hội – năm 200 1).

Nhóm I:

Trang 24

- Vận hành, bảo dưỡng, sữa chữa tổng đài.

- Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị vi ba

- Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa đường thuê bao

- Vận hành, bảo dưỡng thiết bị nguồn, thiết bị đầu cuối

Nhóm II:

- Vận hành, bảo dưỡng tổng đài điện tử

- Vận hành, bảo dưỡng thiết bị vi ba số

- Bảo dưỡng, sửa chữa cáp sợi quang

Bảng 7

BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC

BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Trang 25

3 Khai thác điện thoại, giao dịch cấp I.

Trang 26

có tính chất, đặc điểm và nội dung như nhau thì được xếp vào một nghề mang cùng một chức danh, có chung một thang lương Xác định hệ số của thang lương thực hiện qua phân tích thời gian và các yêu cầu về phát triển nghề nghiệp cần thiết để một lao động có thể đạt tới bậc cao nhất trong nghề Các yếu tố đưa vào phân tích là thơì gian học tập văn hoá, thời gian đào tạo bồi dưỡng, thời gian tích luỹ kinh nghiệm và kỹ năng làm việc.

Khi xác định bội số của thang lương, ngoài phân tích các yếu tố trực tiếp trong ngành Bưu chính - Viễn thông, cần phân tích quan hệ trong nhóm nghề khác để đạt được tương quan hợp lý giữa các ngành nghề khác nhau

- Xác định số bậc của thang lương: Căn cứ vào bội số của một thang lương, tính chất phức tạp của sản xuất và trình độ trang bị kỹ thuật cho lao

Trang 27

động Từ đó xác định số bậc cần thiết Những nghề có tính chất phức tạp về

kỹ thuật cao thì thường được thiết kế theo thang lương có nhiều bậc

- Xác định hệ số lương của các bậc Dựa vào bội số của thang lương, số bậc trong thang lương và tính chất trong hệ số tăng tương đối mà xác định hệ

số tương đương ứng cho từng bậc lương Bội số lương không đổi tuy nhiên hệ

số lương của các bậc khác nhau ngoài bậc 1 và bội số của thang lương, có thể cao thấp khác nhau tuỳ thuộc vào thang lương được thiết kế theo hệ số tăng tương đối luỹ tiến, đều đặn hay luỹ thoái

Mức tiền lương: Là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời gian phù hợp với các bậc trong thang lương

Thời gian dùng để làm đơn vị tính khi trả lương có thể khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể về trình độ phát triển sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý

Trong một thang lương, mức tuyệt đối của mức lương được quy định cho bậc 1 hay mức lương tối thiểu, các bậc còn lại được tính dựa vào suất lương bậc một và hệ số lương tương ứng với bậc đó

Mức lương bậc 1 là mức lương ở bậc thấp nhất trong nghề Các nghề khác nhau thì mức lương này khác nhau và phụ thuộc chủ yếu vào mức độ phức tạp về kỹ thuật, điều kiện lao động và hình thức trả lương Mức lương bậc 1 của một nghề nào đó luôn luôn lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu

Mức lương tối thiểu là mức tiền lương trả cho người lao động làm những công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng Tiền lương tối thiểu được Nhà nước quy định theo từng thời kỳ trên cơ sở về trình độ phát triển, về kinh doanh - xã hội của đất nước và yêu cầu tái sản xuất sức lao động xã hội Tiền lương tối thiểu thường được xác định qua phân tích các chi phí về ăn, mặc, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, chi phí về học tập, bảo hiểm sức khoẻ, y tế Năm 1993, Nhà nước quy định mức lương tối thiểu là:

Trang 28

120.000 đồng/tháng; tháng 4 năm 1997 là 144.000 đồng/tháng; tháng 01 năm

1999 là 180.000đồng/ tháng; tháng 01 năm 2001 là: 210.000đồng/tháng và đến tháng 01 năm 2003 là: 290.000 đồng/tháng Khi mức lương tối thiểu được pháp luật quy định, người sử dụng lao động không được trả công dưới mức lương tối thiểu Như vậy mức lương tối thiểu không chỉ áp dụng cho lao động giản đơn mà còn là khung pháp lý quan trọng, là nền để trả công cho người lao động, là mức lương mang tính chất bắt buộc người sử dụng lao động phải trả công ít nhất là bằng chứ không được thấp hơn Vì vậy các mức lương khác trong thang, bảng lương hoặc thoả thuận trong hợp đồng lao động không được thấp hơn mức nhà nước quy định Việc quy định mức lương tối thiểu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ đối với nhà nước, các đơn vị sử dụng lao động mà còn cả đối với đời sống của người lao động

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: Là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của lao động ở một bậc nào

đó, phải có sự hiểu biết nhất định về mặt kiến thức lý thuyết và phải làm được những công việc nhất định trong thực hành

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng trong tổ chức lao động và trả lương Trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật, người lao động có thể được

bố trí làm việc theo đúng yêu cầu công việc, phù hợp với khả năng lao động Qua đó có thể trả lương theo đúng chất lượng của người lao động khi làm việc trong cùng một nghề hay giữa các nghề khác nhau

Căn cứ vào tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, các đơn vị tổ chức bồi dưỡng kiến thức và tay nghề, thi nâng bậc cho người lao động, bố trí sắp xếp lao động cho phù hợp và có hiệu quả

2.Chế độ tiền lương cho lao động Quản trị

Chế độ tiền lương chức vụ là toàn bộ những quy định của nhà nước để trả lương cho lao động quản lý Lao động quản lý tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ, nhưng lại có vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch, tổ

Trang 29

chức, điều hành kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh Hiệu quả của lao động quản lý có ảnh hưởng lớn, trong nhiều trường hợp mang tính quyết định đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Khác với lao động trực tiếp, lao động quản lý làm việc bằng trí óc nhiều hơn, cấp quản

lý càng cao thì đòi hỏi càng sáng tạo nhiều, phải kết hợp cả yếu tố khoa học

và nghệ thuật, không chỉ thực hiện các vấn đề chuyên môn mà còn giải quyết các quan hệ con người trong quá trình làm việc Chính vì vậy việc tính toán để xây dựng thang lương, bảng lương cho lao động quản lý rất phức tạp Những yêu cầu đối với lao động quản lý không chỉ khác với lao động trực tiếp mà còn khác nhau giữa các loại cấp quản lý với nhau (về kiến thức kinh tế, kiến thức kỹ thuật, văn học quản lý)

Xây dựng chế độ tiền lương chức vụ:

Xây dựng chức danh của lao động quản lý: Thông thường trong quản lý

có ba nhóm chức danh

- Chức danh lãnh đạo quản lý

- Chức danh chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ

- Chức danh thừa hành, phục vụ

Đánh giá sự phức tạp của lao động trong từng chức danh: thường được thực hiện trên cơ sở phân tích nội dung công việc, xác định mức độ phức tạp của từng nội dung qua phương pháp cho điểm

Xác định bội số và số bậc trong một bảng lương: Một bảng lương có thể

có nhiều ngạch lương, mỗi ngạch ứng với một chức danh và trong ngạch có nhiều bậc lương Bội số của ngạch lương được xác định tương tự như khi xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật Số bậc trong ngạch lương, bảng lương xác định dựa vào mức độ phức tạp của lao động và số chức danh nghề được áp dụng

Trang 30

Xác định mức lương bậc một và các mức lương khác trong bảng lương: Xác định mức lương bậc một bằng cách lấy mức lương tối thiểu nhân với hệ

số của mức lương bậc một so với mức lương tối thiểu Hệ số này xác định căn

cứ vào mức độ phức tạp của lao động quản lý tại bậc đó, điều kiện lao động, yếu tố trách nhiệm Các mức lương của các bậc khác xác định bằng cách lấy mức lương bậc một nhân với hệ số của bậc lương tương ứng

Bảng 8

BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP BC-VT

Hạng doanh nghiệp Hệ số, mức lương

Trang 31

638,4-(Nguồn: Các văn bản quy định chế độ tiền lương mới, tập 7, NXB lao động xã hội - năm 2001).

Tiền lương cho trưởng phó phòng các phòng ban, giám đốc, phó giám đốc công ty, bưu điện huyện hưởng theo cấp bậc nghiệp vụ kỹ thuật, cộng phụ cấp chức vụ

IV THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH H À GIANG

1 Các nguyên tắc và các yêu cầu

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của CBCNV Bưu điện Trả lương đúng cho người lao động chính là thực hiện đầu tư cho phát triển nhân lực, nâng cao ý thức trách nhiệm và hiệu quả công việc của từng người Quy chế phân phối tiền lương phải gắn giữa giá trị lao động của cá nhân và kết quả thực hiện chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của đơn vị, tránh phân phối bình quân làm triệt tiêu động lực phát triển sản xuất, đảm bảo công khai, công bằng trong phân phối

Nguyên tắc xây dựng quy chế phân phối tiền lương, trả lương

- Quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng

- Thực hiện hình thức trả lương khán theo việc và kết quả thực hiện công việc theo số lượng và chất lượng hoàn thành

- Gắn chế độ trả lương của cá nhân với kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, tập thể

- Quy chế phân phối tiền lương phải được tập thể lao động thảo luận, thông qua Đồng thời phải bảo đảm nguyên tắc tập trung, khi quy chế được ban hành mọi người phải có nghĩa vụ thực hiện

Trang 32

- Chính sách tiền lương phải được gắn với nội dung quản lý nhân sự như: Đào tạo, tuyển chọn, bồi dưỡng, thu hút và định hướng phát triển nhân lực.

Căn cứ để xây dựng quy chế phân phối tiền lương

- Căn cứ vào Nghị định số: 28/CP ngày 28/3/1997 của Chính phủ; Thông tư số: 13/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ lao động thương binh

xã hội về đổi mới quản lý tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước

- Nghị định số: 03/2001/NĐ-CP ngày 11/1/2001 sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định 28/CP; Thông tư số: 05/2001/TT-LĐTBXH ngày 29/01/2001 hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nước

- Căn cứ vào Công văn số: 4320/LĐTBXH ngày 31/12/1998 của Bộ lao động thương binh xã hội

- Căn cứ vào Quy chế mẫu phân phối tiền lương cho tập thể và cá nhân trong tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số: 1196/QĐ-LT ngày 18/5/2000 của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam và Công đoàn Bưu điện Việt Nam

Phương thức phân phối tiền lương

- Tiền lương chính sách theo quy định của Nhà nước và của Ngành Được quyết toán theo số thực chi

+ Tiền lương trả cho lực lượng phát bưu phẩm đến địa chỉ người nhận ở

xã được giao cho đơn vị chi trả cho lực lượng này theo quy định của Bưu điện tỉnh

- Bưu điện tỉnh căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, đơn giá tiền lương Tổng Công ty giao và hình thành quỹ tiền lương dự phòng Xác định

Trang 33

quỹ tiền lương khoán cho các đơn vị theo từng tháng, căn cứ vào các yếu tố sau:

+ Doanh thu cước Bưu chính - Viễn thông (tỷ lệ thực hiện kế hoạch doanh thu cước)

+ Định biên lao động của đơn vị, hệ số mức độ phức tạp của các chức danh trong đơn vị và lao động bổ sung (nếu có)

+ Hệ số chất lượng sản phẩm Bưu điện và chất lượng quản lý đơn vị

- Trích lập quỹ tiền lương dự phòng tại Bưu điện tỉnh bằng 10% tổng quỹ tiền lương kế hoạch năm Đơn vị trực thuộc Bưu điện tỉnh không trích lập quỹ tiền lương dự phòng Quỹ tiền lương dự phòng dùng để:

+ Thưởng khuyến khích hàng quý theo năng suất - chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của tập thể, cá nhân

+ Trả cho người lao động có trình độ chuyên môn - kỹ thuật cao, tay nghề giỏi

+ Dùng để trả lương khoán cho những lao động tham gia các hoạt động chung của Bưu điện tỉnh không trực tiếp sản xuất công tác từ 10 ngày trở lên.+ Nếu còn thừa sẽ được phân phối bổ sung cho tập thể, cá nhân trước khi quyết toán năm

- Căn cứ vào mức trích lập Quỹ tiền lương dự phòng, Giám đốc phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn xây dựng quy chế xét thưởng, quy chế khuyến khích lao động có trình độ chuyên môn - kỹ thuật cao, tay nghề giỏi thông qua Đại hội CNVC hoặc tổ chức Công đoàn cùng cấp để ban hành thực hiện

Nguyên tắc phân phối tiền lương cho cá nhân

Trang 34

+ Thực hiện phân phối theo lao động, trả thưởng theo công việc và kết quả hoàn thành công việc.

+ Những người thực hiện các công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị thì tiền lương và thu nhập phải được trả thoả đáng Đối với lao động làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ giản đơn thì mức lương được trả cần cân đối với mức lương của lao động cùng loại trên địa bàn, không tạo

ra sự chênh lệch thu nhập quá bất hợp lý, gây mất công bằng xã hội

+ Chống phân phối bình quân, chênh lệch về tiền lương và thu nhập giữa lao động phục vụ, giản đơn với lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, giỏi trong nội bộ đơn vị do đơn vị quy định Hệ số giãn cách tiền lương giữa người có hệ số mức độ phức tạp công việc cao nhất và thấp nhất không quá 9 lần

+ Mức lương thấp nhất: Mức lương của nhân viên phục vụ (lao động giản đơn không qua đào tạo) mức lương thấp nhất Bưu điện tỉnh áp dụng là: 525.000đ/tháng

+ Tiền lương của Giám đốc, Phó Giám đốc, Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Công đoàn, kế toán trưởng tăng, giảm tương ứng với kết quả sản xuất kinh doanh chung của toàn đơn vị do Hội đồng lương của Bưu điện tỉnh quy định sau khi tham gia ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn Bưu điện tỉnh

+ Tiền lương phân phối cho cá nhân gồm 2 phần

*Tiền lương chính sách: Phân phối theo lương cấp bậc và các khoản phụ cấp

*Lương khoán: Phân phối theo mức độ phức tạp của công việc và kết quả - hiệu quả sản xuất kinh doanh

+ Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho người lao động làm việc

Trang 35

Xác định chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch để giao, quyết định Quỹ tiền lương khoán

- Chỉ tiêu kế hoạch giao cho đơn vị

+ Doanh thu cước dịch vụ Bưu chính - Viễn thông và doanh thu dịch vụ khác (nếu có)

+ Chỉ tiêu sản phẩm chủ yếu: phát triển thuê bao viễn thông, sản lượng điện thoại, điện báo, bưu phẩm, bưu kiện, báo chí và khối lượng vận chuyển

- Chỉ tiêu chất lượng thông tin, chất lượng quản lý

- Hàng tháng Bưu điện tỉnh xác định mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh và phân loại chất lượng thông tin của đơn vị Đơn vị đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch, chất lượng của tập thể và cá nhân thuộc đơn vị

- Tiền lương của CBCNV hàng tháng gồm 2 phần: Tiền lương chính sách và tiền lương khoán theo công thức

LTL = LCS + LK

Trong đó:

+ LTL: Tiền lương của cán bộ công nhân viên hàng tháng

+ LCS: Lương chính sách theo chế độ và ngày công

+ LK: Lương khoán theo mức độ phức tạp, hiệu quả công việc và ngày công thực tế

Ví dụ:

Tổng thu nhập tiền lương tháng 1/04 của cô Phạm Thị Thảo

TTL = 742.400 (lương CS) + 525.000 (lương khoán) = 1.267.400đ

2 Đối tượng trả lương

Trang 36

- Quy chế phân phối tiền lương này áp dụng cho các đối tượng lao động

đã ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 1 năm trở lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn được xếp vào các thang bảng lương theo Nghị định 26/CP ngày 23/5/1993

- Tiền lương phát xã tính theo quy định tại Công văn số: 108/TCCB-LĐ ngày 17/5/2000 của Bưu điện tỉnh

- Lao động ký hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định tiền lương trả theo sự thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động

3 Xác định tiền lương chính sách cho người lao động

Lương trong bảng lương

- Tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên hàng tháng gồm tiền lương cấp bậc, phụ cấp lương tính theo ngày công thực tế công tác và các ngày nghỉ được hưởng lương theo quy định của Bộ luật lao động

Tiền lương của ngày làm việc tính theo công thức:

Trang 37

Ntt: Số ngày công được trả lương trong tháng bao gồm: Ngày công tác thực tế, ngày hội họp, học tập được hưởng lương theo quy định của thoả ước lao động, ngày đi học bổ túc, bồi dưỡng ngắn hạn trong nước.

Dựa vào công thức ta tính lương chính sách cho cô Phạm Thị Thảo

Lương tối thiểu: 290.00đ

Hệ số lương cấp bậc: 2,06

Hệ số lương phụ cấp: 0,5

NGày công T1/2004: 21 (đủ công)

Lương tháng của cô Thảo là: 290.000đ x 2,06 x 0,5 = 742.400đ

Tiền lương ngày nghỉ phép theo quy định tại điều 73, 74, 75 của Bộ luật lao động được trả lương căn cứ vào Điều 12, 14 Nghị định 197/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ

LNF = số ngày nghỉ phép x L ngày

- Hình thức trả lương cho CBCNV nghỉ phép theo quy định tại điểm 2 điều 15 còn được áp dụng để trả lương cho CBCNV đi nghỉ điều dưỡng sức khoẻ, thăm quan du lịch trong nước; nước ngoài và CBCNV nghỉ việc riêng

có hưởng lương theo quy định tại Điều 78 Bộ luật lao động

Trang 38

- Lương ngoài bảng lương

- Tiền lương ngày ngừng việc theo quy định tại điều 62 Bộ luật lao động

+ Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả lương theo mức quy định tại điều 14 Nghị định 197/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ

Lnv = số ngày nghỉ ngừng việc x L ngày

+ Nếu do lỗi của người lao động, thì việc trả lương theo mức do người

sử dụng lao động và người lao động thoả thuận

- Thời gian nghỉ điều trị nạn lao động CBCNV được trả lương theo quy định tại điều 16 Nghị định số: 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ với mức quy định tại mục 1, phần III Thông tư số: 06/LĐTBXH ngày 4/4/1995 của Bộ lao động thương binh xã hội

Tiền lương căn cứ đóng BHXH

của tháng trước khi nghỉ TNLĐ Số ngày

LTNLĐ = - x nghỉ tai nạn

Ngày công chế độ/tháng lao động

4 Xác định tiền lương khoán cho người lao động

Căn cứ vào hệ số mức độ phức tạp công việc ứng với kết quả và hiệu quả công tác của người lao động, tiền lương khoán thực lĩnh của cá nhân được tính theo công thức sau:

Vkth

Lki = - x Hpq x Nti

Trang 39

n ∑ (Hpqi x Nti)

i = 1

Lki: Tiền lương khoán của cá nhân i

Vkth: Quỹ tiền lương khoán thực hiện của tập thể (đơn vị, tổ, bưu cục, trạm, phòng )

Hpqi: Hệ số phức tạp công việc ứng với kết quả và hiệu quả công tác của

cá nhân i

Nti: Ngày công được trả lương khoán của cá nhân i (Bao gồm những ngày công trực tiếp tham gia sản xuất - công tác, hội họp, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, đi học tại chức)

Bảng 9

XÁC ĐỊNH HỆ SỐ MỨC ĐỘ PHỨC TẠP CỦA CÔNG VIỆC ĐỂ PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG KHOÁN

Trang 40

Bảng hệ số mức độ phức tạp công việc ứng với kết quả và hiệu quả

công tác của người lao động, ký hiệu là H pq

Số

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

9 Khai thác phi thoại, điện thoại, 108 2,05 2,31 2,43 2,52 2,60

10 CN vận hành bảo dưỡng thiết bị viễn

Ngày đăng: 05/12/2014, 08:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 SẢN LƯỢNG CHỦ YẾU CỦA BƯU ĐIỆN HÀ GIANG - hoàn thiện công tác trả lương tại bưu điện tỉnh hà giang
Bảng 2 SẢN LƯỢNG CHỦ YẾU CỦA BƯU ĐIỆN HÀ GIANG (Trang 5)
1. Hình thức pháp lý và loại hình sản xuất kinh doanh - hoàn thiện công tác trả lương tại bưu điện tỉnh hà giang
1. Hình thức pháp lý và loại hình sản xuất kinh doanh (Trang 6)
BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC - hoàn thiện công tác trả lương tại bưu điện tỉnh hà giang
BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC (Trang 24)
Bảng hệ số mức độ phức tạp công việc ứng với kết quả và hiệu quả - hoàn thiện công tác trả lương tại bưu điện tỉnh hà giang
Bảng h ệ số mức độ phức tạp công việc ứng với kết quả và hiệu quả (Trang 40)
BẢNG ĐỊNH MỨC THỜI GIAN NHẬN, PHÁT CÁC SẢN PHẨM - hoàn thiện công tác trả lương tại bưu điện tỉnh hà giang
BẢNG ĐỊNH MỨC THỜI GIAN NHẬN, PHÁT CÁC SẢN PHẨM (Trang 69)
BẢNG ĐỊNH MỨC THỜI GIAN BẢO DƯỠNG, XỬ LÝ - hoàn thiện công tác trả lương tại bưu điện tỉnh hà giang
BẢNG ĐỊNH MỨC THỜI GIAN BẢO DƯỠNG, XỬ LÝ (Trang 71)
BẢNG ĐỊNH MỨCTHỜI GIAN BẢO DƯỠNG, - hoàn thiện công tác trả lương tại bưu điện tỉnh hà giang
BẢNG ĐỊNH MỨCTHỜI GIAN BẢO DƯỠNG, (Trang 73)
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC - hoàn thiện công tác trả lương tại bưu điện tỉnh hà giang
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC (Trang 78)
BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP BC-VT - hoàn thiện công tác trả lương tại bưu điện tỉnh hà giang
BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP BC-VT (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w