1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng kỹ thuật marketing phân tích dịch vụ cho vay tiêu dùng của techcombank

90 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục định giúp Techcombank nhận định được những yếu tố tác động đến hoạt động cho vay tiêu dùng, từ đó tìm ra được phân khúc thị trường mục tiêu và các chiến lược kinh doanh phù hợp,

Trang 1

MỤC LỤC

Lời nói đầu 3

Chương I: Lý luận chung về Marketing Ngân hàng với dịch vụ cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 5

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Marketing 5

1.2 Marketing 7

1.2.1 Khái niệm Marketing 7

1.2.2 Marketing Ngân hàng 7

1.2.2.1 Khái niệm 7

1.2.2.2 Đặc điểm 8

1.2.3 Nội dung Marketing Ngân hàng 12

1.2.3.1 Tổ chức nghiên cứu môi trường kinh doanh ngân hàng 12

1.2.3.2 Hệ thống thông tin nghiên cứu môi trường kinh doanh 13

1.2.4 Công cụ Marketing ứng dụng cho phân tích dịch vụ ngân hàng 14

1.2.4.1 Phân tích PEST 14

1.2.4.2 Phân đoạn thị trường, xác định thị trường mục tiêu và xác định chiến lược Marketing 16

1.2.4.3 Phân tích SWOT 18

Chương II: Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại Techcombank 29

2.1 Giới thiệu về Techcombank 29

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 29

2.1.2 Công nghệ ứng dụng 30

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 32

2.2 Tình hình kinh doanh của Techcombank 36

2.2.1 Các chỉ tiêu chung 36

2.2.1.1 Tổng tài sản 36

2.2.1.2 Vốn điều lệ 37

2.2.1.3 Lợi nhuận trước thuế 37

2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh Techcombank 38

2.2.2.1 Huy động vốn 38

2.2.2.2 Hoạt động tín dụng 40

2.2.2.3 Hoạt động thanh toán 41

2.2.2.4 Phát triển về mạng lưới hoạt động và nhân sự 43

2.2.3 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Techcombank 45

2.2.3.1 Các chương trình cho vay tiêu dùng tại Techcombank 44

2.2.3.2 Quy trình thẩm định cho vay tiêu dùng tại Techcombank 48

2.2.3.3 Tình hình cho vay tiêu dùng tại Techcombnak 49

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 2

2.2.4 Ứng dụng kỹ thuật Marketing phân tích thực trạng cho vay tiêu

dùng tại Techcombank 53

2.2.4.1 Phân tích tình hình vĩ mô 53

2.2.4.2 Lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu 63

2.2.4.3 Phân tích SWOT 67

Chương III: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank 72

3.1 Định hướng chiến lược phát triển Techcombank 72

3.2 Một số giải pháp 73

3.2.1 Xây dựng chính sách sản phẩm phù hợp 73

3.2.2 Hoàn thiện kênh phân phối hiện có 75

3.2.3 Các giải pháp khác 75

3.3 Một số kiến nghị với chính phủ và cơ quan quản lý có thẩm quyền 76

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và cơ quan hữu quan 76

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước 76

LỜI KẾT 78

Danh mục các sơ đồ, bảng, biểu đồ sử dụng trong chuyên đề 79

Danh mục các Tài liệu tham khảo 80

Danh mục các từ ngữ viết tắt 82

Phụ lục chuyên đề 83

L ời nói đầu Trong những năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những thay đổi mạnh mẽ, đời sống người dân tăng lên làm cơ sở cho rất nhiều các dịch vụ tài chính mới ra đời và phát triển, trong đó không thể không kể tới dịch vụ cho vay tiêu dùng Khởi nguồn từ các ngân hàng thương mại cổ phần vừa và nhỏ, đến nay hầu hết các ngân hàng thương mại đều đã triển khai dịch vụ này với nhiều hình thức và cách thức khác nhau và thực tế cho thấy tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ tín dụng của các ngân hàng Mặc dù có điều kiện phát triển nhanh nhưng dịch vụ cho vay tiêu dùng ở Việt Nam vẫn chưa có định hướng phát triển phù hợp và được khai thác triệt để Số lượng các ngân hàng tăng nhanh và ngày càng có nhiều ngân hàng tập trung vào các dịch vụ khách hàng cá nhân, trong đó có dịch vụ cho vay tiêu dùng Mặc dù số lượng Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 3

các ngân hàng phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng tăng lên nhanh chóng nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc đa dạng hóa dịch vụ này cũng như cải thiện lớn về chất lượng phục vụ Các ngân hàng quá tập trung vào địa bàn các thành phố lớn, vào đối tượng khách hàng có thu nhập cao và vào một số dịch vụ cho vay tiêu dùng truyền thống như cho vay mua, sửa chữa nhà cửa, cho vay đầu tư chứng khoán…dẫn đến hệ quả là cạnh tranh giữa các ngân hàng cực kỳ gay gắt, chi phí ngân hàng tăng cao, nhiều mảng thị trường nhỏ còn bị bỏ ngỏ trong khi các khoản cho vay tiêu dùng truyền thống đã bộc lộ

rõ những yếu tố rủi ro tín dụng

Không nằm ngoài xu hướng trên, Techcombank là một ngân hàng thương mại

cổ phần phát triển mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng trên hai địa bàn chính là

Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Mặc dù luôn được đánh giá là ngân hàng

có chất lượng phục vụ ổn định, chuyên nghiệp, có nhiều loại hình dịch vụ đa dạng, Techcombank cũng phải đối mặt với những khó khăn mà các ngân hàng khác cũng gặp phải như trên

Với mục định giúp Techcombank nhận định được những yếu tố tác động đến hoạt động cho vay tiêu dùng, từ đó tìm ra được phân khúc thị trường mục tiêu

và các chiến lược kinh doanh phù hợp, em đã chọn lựa đề tài “Ứng dụng kỹ thuật Marketing phân tích dịch vụ cho vay tiêu dùng của Techcombank”

Trong đó, các kỹ thuật Marketing mà em sử dụng là: Phân tích Môi trường ngành ( gồm mô hình phân tích PEST và mô hình phân tích đối thủ cạnh tranh)

Kỹ thuật phân đoạn thị trường và phân tích SWOT

Chuyên đề gồm ba chương:

+ Chương 1: Lý luận chung về Marketing Ngân hàng với dịch vụ cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

+Chương 2: Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại Techcombank

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 4

+Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank

Trong bài, ngoài những số liệu thu thập được từ phía ngân hàng và các phương tiện truyền thông khác, em có sử dụng số liệu từ Bảng điều tra nhận thức khách hàng về dịch vụ cho vay tiêu dùng tại địa chỉ www.linhmore.110mb.com/survey/ Đối tượng khách hàng của bảng điều tra

là những người trẻ trong độ tuổi 21-30, sống và làm việc tại Hà Nội

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 5

Từ đầu thế kỉ XX đến nay, có rất nhiều những quan niệm khác nhau về hoạt động Marketing

Theo quan điểm về hoàn thiện sản xuất thì “ Người tiêu thụ sẽ có cảm tình với hàng hóa bán rộng rãi và giá cả phải chăng” Theo quan điểm này, giá cả hàng hóa và kênh phân phối là những vấn đề hàng đầu với khách hàng Do đó, nhiệm vụ của người sản xuất là phải hoàn thiện quá trình sản xuất và tạo kênh phân phối phù hợp để giá cả hàng hóa là thấp nhất và dễ tiếp cận nhất đối với người tiêu dùng Quan điểm này dễ mắc sai lầm nếu nhà sản xuất chỉ chạy đua giảm giá thành sản phẩm thay vì để ý đến chất lượng hàng hóa và sự hài lòng của khách hàng

Hay quan điểm về hoàn thiện hàng hóa: “Người tiêu dùng ưa dùng sản phẩm, hàng hóa có chất lượng cao nhất, tính năng sử dụng tốt nhất” Quan điểm này lại đề cao chất lượng hàng hóa hơn là giá cả, và do vậy, các nhà sản xuất phải tập trung chủ yếu vào việc nâng cao chất lượng của hàng hóa Mặc

dù việc nâng cao chất lượng hàng hóa là rất cần thiết, nhưng nếu giá cả quá cao cũng không thể thu hút được số lượng lớn khác hàng, ngoài ra còn ảnh hưởng đến mục tiêu lợi nhuận của nhà sản xuất

Quan điểm về tăng cường các nỗ lực thương mại lại cho rằng : người tiêu dùng sẽ không mua hàng hóa với số lượng lớn nếu doanh nghiệp không có nỗ lực đáng kể trong tiêu thụ và khuyến mãi Như vậy, việc quản trị Marketing theo hướng này sẽ tập trung vào các phương pháp kích cầu như: khuyến mãi, quảng cáo…Để thu hút khách hàng thì những biện pháp trên là không thể thiếu, tuy nhiên, để duy trì và phát triển việc kinh doanh thì các doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào các biện pháp trên vì nếu hàng hóa không đáp ứng được đúng mong muốn của khách hàng thì nó rất dễ bị lãng quên trên thị trường Theo quan điểm Marketing hiện đại thì : “ Điều kiện để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp là xác định được nhu cầu và mong muốn của thị trường mục

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 6

tiêu và đảm bảo mức độ thỏa mãn mong muốn bằng những phương thức có hiệu quả mạnh mẽ hơn so với đối thủ cạnh tranh” Quan điểm này đã mang tính bao quát hơn nhiều so với 3 quan điểm trên ở chỗ: nó chỉ ra một cách bản chất mục tiêu và phương thức để mỗi doanh nghiệp có thể kinh doanh thành công Doanh nghiệp chị nên sản xuất và cung cấp những gì mà thị trường cần, xác định mục tiêu thỏa mãn là mong muốn của khác hàng chứ không phải là mục tiêu về chi phí hay giá thành sản phẩm theo chủ quan từ phía doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần cân nhắc đến các đối thủ cạnh tranh Quan điểm thứ năm, cũng là quan điểm về quản trị Marketing tân tiến nhất hiện nay do Philip Kotler phát triển : Quan điểm Marketing đạo đức xã hội Quan điểm này cho rằng : “ Nhiệm vụ của doanh nghiệp là xác định nhu cầu, mong muốn, lợi ích của các thị trường muc tiêu và thỏa mãn chúng bằng những phương thức có hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh, đồng thời giữ nguyên hay củng cố mức sung túc cho người tiêu dùng và cho toàn xã hội.” Mặc dù vẫn giống quan điểm Marketing hiện đại ở việc phản ánh bản chất và mục đích của hoạt động Marketing một cách cụ thể, trong tương quan với các đối thủ cạnh tranh Nhưng điểm đặc biệt của quan điểm Marketing đạo đức xã hội là ở chỗ nó đã đề cao tầm quan trọng của lợi ích xã hội trong mục tiêu của hoạt động Marketing Qua đó, ta có thể thấy rằng, nếu không quan tâm đến mục tiêu lâu dài là lợi ích xã hội thì thành công của doanh nghiệp không thể duy trì mãi mãi được

Trên cơ sở những nghiên cứu về các quan điểm Marketing hiện đại, ta sẽ phân tích được ảnh hưởng của những quan điểm này lên hoạt động Marketing của các ngân hàng hiện nay

1.2 Marketing Ngân hàng

1.2.1 Khái niệm Marketing

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 7

Quan điểm của viện Marketing Anh: “Marketing là quá trình tổ chức và

quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến sản xuất và đưa hàng hóa đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận dự kiến”

The I Ansoff, một chuyên gia nghiên cứu Marketing của Liên Hợp Quốc

thì: “ Marketing là khoa học điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nó căn cứ vào nhu cầu biến động của thị trường hay nói cách khác đi là lấy thị trường làm định hướng.”

Trong tất cả các quan điểm đó, quan điểm Marketing của Philip Kotler được đánh giá là tương đối đầy đủ và chấp nhận rộng rãi trên toàn thế giới, theo ông:

“Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi”

1.2.2Marketing ngân hàng

1.2.2.1 Khái niệm

Trên thế giới hiện nay,có rất nhiều những quan điểm khác nhau về Marketing ngân hàng.Tuy nhiên, về cơ bản, các khái niệm về Marketing trong

trong ngân hàng được phân chia theo hai loại chính:

+ Loại 1 định nghĩa Marketing trên cơ sở bản chất và mục đích của nó Xuất phát từ khái niệm được coi là tổng quát nhất về bản chất Marketing của Philip Kotler : “ Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi”, Marketing ngân hàng có thể được định nghĩa là:

“Marketing ngân hàng là toàn bộ những nỗ lực của ngân hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và thực hiện mục tiêu lợi nhuận”

Hoặc : “Marketing ngân hàng là toàn bộ những nỗ lực của ngân hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và thực hiện mục tiêu lợi nhuận”

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 8

+ Loại 2 định nghĩa Marketing ngân hàng trên cơ sở coi Marketing là một quá trình tổng hợp nhiều hoạt động với các phương thức khác nhau, với các mục tiêu cụ thể

“ Marketing ngân hàng là toàn bộ quá trình tổ chức và quản lý của một ngân hàng, từ việc phát hiện ra nhu cầu của các nhóm khách hàng đã chọn và thỏa mãn nhu cầu của họ bằng hện thống các chính sách nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận như dự kiến”

“Marketing Ngân hàng dùng để chỉ hệ thống các chiến lược, biện pháp chương trình hoạt động tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức cung ứng dịch

vụ ngân hàng, nhằm sử dụng các nguồn lực ngân hàng một cách tốt nhất trong việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mục tiêu”

Cho dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau về Marketing ngân hàng, nhưng

về cơ bản đều bao gồm những ý chính sau đây :

+ Marketing ngân hàng được xây dựng dựa trên quan điểm về Marketing hiện đại, do đó:

+ Marketing ngân hàng có mục tiêu quan trọng nhất là xác định được nhu cầu, mong muốn của khách hàng và tìm cách đáp ứng nó một cách hiệuquả hơn các đối thủ cạnh tranh

+ Lợi nhuận dù không phải là mục tiêu quan trọng nhất và duy nhất nhưng đó là mục tiêu cuối cùng và là thước đo trình độ Marketing của mỗi ngân hàng

1.2.2.2 Đặc điểm của Marketing ngân hàng

Marketing ngân hàng là một loại Marketing chuyên ngành mang những đặc trưng riêng biệt do tính chất khác biệt của loại hình kinh doanh ngân hàng với các doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh doanh khác Cụ thể:

1.2.2.2.1 Marketing ngân hàng là Marketing dịch vụ tài chính

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 9

Theo Philip Kotler “ Dịch vụ là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là không sờ thấy được và không dẫn đến

sự chiếm đoạt một cái gì đó, việc thực hiện dịch vụ có thể có và cũng có thể không liên quan đến hàng hóa dưới dạng vật chất của nó” Khi khách hàng đến gửi tiền hoặc vay tiền từ ngân hàng đó họ đang sử dụng một dịch vụ

Dịch vụ vốn có những đặc điểm khác biệt nên việc nghiên cứu về những đặc điểm đó có vai trò liên quan chặt chẽ tới việc nghiên cứu về Marketing ngân hàng Bốn đặc trưng lớn của dịch vụ mà Philip Kotler nêu ra là : Tính vô hình, tính không thể tách rời nguồn gốc, tính không ổn định về chất lượng và tính không lưu trữ được Bốn đặc trưng này thể hiện hết sức rõ nét ở dịch vụ ngân hàng:

Thứ nhất là tính vô hình: Trước khi một khách hàng chính thức lập

hồ sơ vay vốn tại một ngân hàng và được ngân hàng đồng ý cho vay- sau quá trình thẩm định, anh ta không thể biết một cách chính xác ngân hàng sẽ cho mình vay bao nhiêu, lãi suất thế nào, thời hạn giải ngân ra sao, trong quá trình vay có phát sinh thêm vấn đề gì nữa không…Như vậy, khách hàng không thể nắm giữ , nhìn thấy, ngửi mùi vị hay nghe thấý một dịch vụ của ngân hàng trong suốt quá trình trước khi được sử dụng chính thức dịch vụ đó Từ đó mà dẫn đến việc khách hàng sẽ khó khăn trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ, kiểm chứng, so sánh một cách toàn diện dịch vụ giữa các ngân hàng với nhau trước quá trình tham gia vào việc mua bán Để giảm bớt tính vô hình của một dịch vụ, các doanh nghiệp có thể làm tăng tính hữu hình của nó theo nhiều cách như giới thiệu về một người nổi tiếng, có uy tín trong xã hội tham gia tuyên truyền về dịch vụ của mình, mô tả các bước tiến hành dịch vụ một cách

tỉ mỉ thông qua các phương tiện thông tin…nhưng đối với riêng dịch vụ ngân hàng, việc quan trọng nhất để tăng tính hữu hình của nó là việc nhấn mạnh vào lợi ích của việc sử dụng dịch vụ này cho tất cả các khách hàng Ví dụ như: với

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 10

hoạt động huy động tiền gửi từ khách hàng cá nhân, ngân hàng công bố rõ ràng các mức lãi suất cho từng kỳ hạn, các hình thức khuyến mãi cho khách hàng.

Thứ hai là tính không thể tách rời: dịch vụ nói chung và dịch vụ ngân

hàng nói riêng không thể tách rời nguồn gốc của nó Quá trình cung ứng dịch

vụ của ngân hàng thường là các quy trình, gắn liền với việc tiêu thụ của khách hàng Ví dụ, khi khách hàng muốn thực hiện chuyển tiền từ tài khoản của mình đến tài khoản của tài khoản của khách hàng khác thì họ không thể tự làm điều

đó một mình, mà phải đến ngân hàng, thực hiện các thủ tục cần thiết thì ngân hàng mới cung cấp dịch vụ này Các ngân hàng đã tăng tính linh hoạt cho dịch

vụ của mình dựa trên cơ sở những tiến bộ về khoa học công nghệ, giúp cho khách hàng tiếp cận với dịch vụ đơn giản và hiệu quả hơn như : phát triển dịch

vụ Internet Banking, Home banking cho khách hàng có thể sử dụng dịch vụ từ nhiều nơi khác nhau mà không cần trực tiếp đến ngân hàng, hoặc có cán bộ ngân hàng

Thứ ba, tính không ổn định về mặt chất lượng: do tính chất không

tách rời của dịch vụ nên chất lượng của dịch vụ ngân hàng bị phụ thuộc rất lớn vào trình độ, kinh nghiệm của cán bộ ngân hàng, mối quan hệ giữa khách hàng

và ngân hàng, thậm chí thời điểm và hoàn cảnh diễn ra giao dịch Do vậy, các ngân hàng thường rất quan tâm đến việc đào tào các nhân viên của mình trong việc phục vụ khách hàng cũng như hoàn thiện những quy trình dịch vụ, làm sao để giản tiện và phù hợp nhất với từng khách hàng

Thứ tư, tính không thể lưu trữ: Do tính chất không thể tách rời của

dịch vụ nên không thể lưu trữ được chúng Trong trường hợp cầu không thay

đổi thì tính chất này không thực sự gây khó khăn cho các ngân hàng, nhưng

trong trường hợp khi cầu tăng đột biến, vượt quá khả năng đáp ứng hiện có của ngân hàng thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn Ví dụ, trong đợt tăng lãi suất vào cuối tháng 2/2008, việc các khách hàng đổ xô đi rút- gửi tiền giữa các ngân

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 11

hàng khiến các nhân viên ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong việc phục vụ khách hàng Khi ngân hàng không thể huy động đủ vốn thì cũng phải từ chối các khách hàng đến vay vốn hoặc thậm chí là ngừng giải ngân các khoản vay

đã được ký kết trong hợp đồng từ trước, điều này sẽ ảnh hưởng lâu dài đến uy tín của ngân hàng

1.2.2.2.2 Marketing hướng nội

Dịch vụ ngân hàng là một loại hình dịch vụ hết sức đặc biệt do đặc tính

đa dạng và phức tạp của nó Việc cung ứng dịch vụ phải được những nhân viên

có trình độ năng lực cao đảm nhiệm Họ giữ vai trò then chốt trong vấn đề về

số lượng, kết cấu, chất lượng dịch vụ cung ứng cũng như trong việc duy trì mối quan hệ với khách hàng hoặc cũng có thể nói họ là biểu tượng của văn hóa kinh doanh ngân hàng Do tầm quan trọng của nguồn nhân lực nên Marketing ngân hàng cũng mang tính hướng nội: thể hiện ở việc các cán bộ ngân hàng được đào tạo về Marketing như kiến thức kinh doanh tối thiểu, các ngân hàng đều phát triển Marketing trong nội bộ thông qua việc sắp xếp, tổ chức nhân lực hợp lý hơn, đi kèm với việc đưa ra những chính sách về lương, thưởng, đãi ngộ…giúp khuyến khích nhân viên tích cực làm việc

1.2.2.2.3 Marketing ngân hàng thuộc loại hình Marketing quan hệ

Trong điều kiện toàn cầu hóa và cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay, sự trung thành của khách hàng với một nhãn hiệu ngân hàng nào đó đang giảm dần Khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn với rất nhiều các dịch vụ và các nhà cung ứng dịch vụ khách nhau Tính hấp dẫn khách hàng của loại hình dịch vụ

ày là hạn chế do các sản phẩm ngân hàng là tương tự nhau và việc đăng ký bản quyền với 1 sản phẩm nào đó là rất khó khăn Vì vậy nên để phát triển hoạt động kinh doanh ngân hàng bắt buộc phải tích cực củng cố các mối quan hệ với các khách hàng cũ và phát triển thêm các mối quan hệ với khách hàng mới Nói cách khác, uy tín của ngân hàng phụ thuộc vào độ tin tưởng, tính bền lâu

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 12

của các mối quan hệ mà họ xây dựng được Do đó, Marketing ngân hàng thuộc loại Marketing quan hệ, trong đó bộ phận Marketing phải xây dựng mối quan

hệ tốt đẹp, cùng có lợi giữa khách hàng và ngân hàng bằng việc luôn thực hiện tốt những cam kết cung cấp cho nhau những dịch vụ chất lượng cao với giá cả

hợp lý

Để phát triển tốt các mối quan hệ, bộ phận Marketing ngân hàng phải tiến hành phân loại các mối quan hệ theo mức độ quan trọng khách nhau, tùy vào từng mối quan hệ, dành cho các cán bộ có năng lực phụ trách, theo dõi và có biện pháp để duy trì và phát triển cho phù hợp Ngoài ra, ngân hàng cũng phải

có kế hoạch để phát triển các mối quan hệ mới, dài hạn phù hợp với mục tiêu của mình

1.2.3 Nội dung của Marketing ngân hàng

1.2.3.1 Tổ chức nghiên cứu môi trường kinh doanh ngân hàng

1.2.3.1.1 Nội dung nghiên cứu môi trường kinh doanh của ngân hàng

Nghiên cứu môi trường kinh doanh là công việc không thể thiếu với bất kỳ

ngân hàng nào Thông qua nghiên cứu môi trường kinh doanh, ngân hàng mới

có thể hiểu rõ được về môi trường xung quanh (về luật pháp, công nghệ, các đối thủ cạnh tranh…) cũng như về tâm lý của khách hàng, qua đó giúp cho bộ phận Marketing có thể đưa ra được những chiến lược, biện pháp phù hợp cho từng thời kỳ, thời điểm của ngân hàng

a> Nghiên cứ môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô bao gồm những tác nhân lớn nằm ngoài khả năng kiểm soát của ngân hàng nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của hệ thống Marketing

Môi trường vĩ mô bào gồm:

• Môi trường địa lý (tự nhiên)

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 13

• Môi trường dân số

• Môi trường kinh tế

• Môi trường văn hóa xã hội

• Môi trường chính trị- pháp luật

• Môi trường kĩ thuật công nghệ

Những thay đổi trong môi trường vĩ mô tạo ra những cơ hội và thách thức cho hoạt động của ngân hàng Vì thế, mỗi ngân hàng cần thu thập đầy đủ, chính xác kịp thời thông tin về môi trường và phân tích dự báo được sự biến động của chúng, giúp chủ ngân hàng có điều chỉnh kịp thời về hành động

b> Nghiên cứu môi trường vi mô

Môi trường vi mô bao gồm những yếu tố trong phạm vi gần và thậm chí là trong nội bộ ngân hàng, trực tiếp gây ảnh hưởng đến quá trình cung ứng dịch

vụ của ngân hàng cũng như hiệu quả hoạt động của họ

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố sau:

• Các yếu tố nội lực của ngân hàng như: vốn tự có, trình độ cán bộ quản lý và đội ngũ nhân viên, trình độ công nghệ, hệ thống phân phối, uy tín và thâm niên quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng

• Các đơn vị hỗ trợ : Công ty tư vấn, quảng cáo, tin họ…

• Đối thủ cạnh tranh

• Khách hàng của ngân hàng

1.2.3.2 Hệ thống thông tin nghiên cứu môi trường kinh doanh

Bộ phận Marketing cần hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời để đưa ra các

quyết định hoặc kiến nghị cần thiết Do vậy, để đảm bảo cho sự thành công của hoạt động Marketing, các ngân hàng thường lập ra một bộ phận chuyên thu thập những số liệu cho việc đưa ra các quyết định Marketing Hệ thống thông tin môi trường kinh doanh Marketing bao gồm:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 14

a> Hệ thống thông tin nội bộ như: các báo cáo thống kê, kế toán tài chính,

nghiệp vụ, báo cáo của các giám đốc ngân hàng tại các chi nhánh ở vùng, khu vực trong hệ thống, các báo cáo thanh tra ngân hàng, các số liệu điều tra thông qua bảng hỏi với khách hàng…

b> Hệ thống thông tin bên ngoài: thông tin các phương tiện thông tin đại

chúng (đặc biệt là từ các ấn phẩm chuyên ngành), các tài liệu phân tích đánh giá của tổ chức kinh tế lớn, các báo cáo thường niên của các ngân hàng khác

c> Hệ thống nghiên cứu Marketing: Sau khi thu thập được những số liệu

Marketing phù hợp, ngân hàng cần có một bộ phận tổng hợp và phân tích những số liệu đó để đưa ra những quyết định hợp lý Cụ thể, những nhiệm vụ

đó là:

• Phát hiện vấn đề và xác định mục tiêu nghiên cứu

• Lựa chọn nguồn thông tin

• Thu thập thông tin

• Phân tích thông tin

• Tổng hợp kết quả nghiên cứu

1.2.4 Các công cụ Marketing ứng dụng cho phân tích dịch vụ cho vay tiêu dùng

1.2.4.1 Phân tích môi trường xung quanh

Để đề ra được những chiến lược Marketing phù hợp cho đoạn thị trường đã chọn thì việc phân tích liên tục và xuyên suốt môi trường xung quanh ngân hàng là điều vô cùng quan trọng Việc phân tích này được cụ thể hóa qua mô hình : Phân tích môi trường vĩ mô ( Mô hình phân tích PEST)

Mô hình phân tích PEST (Political Factors, Economic Factors, Social

Factors, Technological Factors – những yếu tố mang tính chính trị, kinh tế, xã hội, công nghệ) giúp ngân hàng có được cái nhìn tổng quan về thị trường và

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 15

qua đó đánh giá được tác động của những yếu tố này lên cầu về dịch vụ của khách hàng trên thị trường.

Các yếu tố mang tính chính trị (bộ máy quản lý Nhà nước, hệ thống luật

pháp…) có tầm ảnh hưởng bao trùm lên cả ngành ngân hàng trên một lãnh thổ Khi kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng tại một quốc gia nào thì phải tuân thủ theo luật pháp của quốc gia đó Tính ổn định của nền chính trị, các đạo luật về thuế, đầu tư, luật doanh nghiệp, quy định trong ngành ngân hàng, luật cạnh tranh…ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động chung của ngân hàng và định hướng chiến lược Marketing

Các yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế kể cả trong ngắn hạn hay dài hạn đề

có ảnh hưởng tới hoạt động ngân hàng Chúng bao gồm :

 Tình trạng hiện tai của nền kinh tế (do nền kinh tế phát triển mang tính chu kỳ nên ngân hàng rất cần hoạch định chiến lược Marketing phù hợp với từng giai đoạn) như lạm phát, mức tăng trưởng GDP, mức độ phát triển của thị trường tài chính …

 Các chiến lược phát triển kinh tế trong dài hạn của chính phủ: mục tiêu của nền kinh tế, chiến lược phát triển ngành, khu vực…

 Triển vọng kinh tế trong tương lai: Tốc độ tăng GDP trong tương lai, tốc

độ phát triển các ngành, các lãnh thổ…

Các yếu tố văn hóa xã hội : Đây là những đặc điểm đặc trưng của những

khách hàng (đặc biệt là khách hàng cá nhân) tại mỗi một quốc gia Những giá trị văn hóa ảnh hưởng đến tâm lý, lối sinh hoạt, hành vi tiêu dùng, tiết kiệm của dân cư và từ đó tạo ra sự phát triển của ngành Ngoài ra, những người làm Marketing trong ngân hàng cũng cần quan tâm đến các yếu tố khác liên quan đến khách hàng như :

 Thu nhập bình quân của các tầng lớp xã hội

 Trình độ học vấn

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 16

 Mức độ nhận thức với các dịch vụ tài chính

 Tuổi thọ trung bình, tình trạng sức khỏe, tâm lý sống

 Các yếu tố công nghệ : Sự biến động về công nghệ ảnh hưởng tới rất nhiều mặt như hoạt động kinh doanh của các hãng, tâm lý tiêu dùng của khách hàng, trình độ công nghệ và tiếp cận thông tin của khách hàng…Do vậy, không thể không xét đến sự biến động về công nghệ như : Đầu tư của chính phủ, doanh nghiệp vào công tác nghiên cứu và phát triển (R&D), ảnh hưởng công nghệ thông tin đến hoạt động kinh doanh, tỷ lệ công nghệ lạc hậu còn sử dụng…

1.2.4.2 Phân đoạn thị trường, xác định thị trường mục tiêu

• Quá trình phân đoạn thị trường ngân hàng bao gồm:

- Xác định các tiêu thức phân đoạn

- Đánh giá các tiêu thức và lựa chọn tiêu thức để phân đoạn

- Xác định các đoạn thị trường riêng biệt, đánh giá sự hấp dẫn của từng đoạn thị trường

- Lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu

1.2.4.2.2 Tiêu thức phân đoạn thị trường của ngân hàng Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 17

Theo nhóm khách hàng : Khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệpTheo sản phẩm, dịch vụ: Hoạt động kinh doanh tiền tệ, hoạt động dịch vụ ngân hàng

Tiêu thức phân đoạn thị trường của khách hàng cá nhân :

1 Độ tuổi: là một trong các tiêu thức được sử dụng phổ biến trong phân

đoạn thị trường khách hàng cá nhân hiện nay của ngân hàng Tuổi tác có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu,kết cấu nhu cầu và cách thức sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng cá nhân Nhìn chung giới trẻ có nhu càu cao hơn về gửi

và vay ngân hàng so với những người lớn tuổi – thường có xu hướng gửi tiền

là chủ yếu

2.Tầng lớp xã hội và thu nhập : Tầng lớp xã hội và thu nhập có thể coi là

những nhân tố chính ảnh hưởng đến cầu và cung dịch vụ ngân hàng Bởi các dịch vụ tài chính gây tác động trực tiếp tới tình hình tài chính của mỗi khách hàng cá nhân nê

3 Giới tính : Trước đây, việc phân đoạn thị trường dựa trên giới tính vốn

không được coi trọng Tuy nhiên, ngày càng có nhiều phụ nữ đi làm và giữ những vị trí quan trọng trong mọi lĩnh vực đồng nghĩa với việc phụ nữ có điều kiện tiếp xúc và sử dụng nhiều dịch vụ tài chính hơn Điều này, đã làm thay đổi cách thức phân đoạn thị trường của ngân hàng

4 Cơ cấu vùng dân cư: Dân cư ở các vùng miền khác nhau sẽ có lối sống,

phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng, tiết kiệm, cách thức lựa chọn và sử dụng dịch vụ ngân hàng khác nhau Do vậy, ngân hàng cũng cần lưu ý đến cơ cấu vùng dân cư trong việc phân đoạn thị trường

5.Tâm lý khách hàng: Đây là yếu tố rất khó để tìm hiểu và đánh giá

không chỉ với Marketing ngân hàng mà còn với Marketing trong các lĩnh vực khác Các nhà quản lý ngân hàng hiện đại thiên về cách tiếp cận tâm lý khách hàng bao gồm : Quan điểm, sự tin tưởng và giá trị tinh thần của khách hàng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 18

Ngoài ra, kiến thức và sự hiểu biết của khách hàng về ngân hàng cũng tác động lớn tới hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng Khi ngân hàng có

ít hiểu biết về dịch vụ ngân hàng thì họ sẽ sử dụng dịch vụ này dè dặt hơn

1.2.4.2.3 Đánh giá các đoạn thị trường

Quy mô và sự tăng trưởng :

Một đoạn thị trường được xác định là có hiệu quả khi quy mô của nó phải đủ lớn để bù đắp lại những nỗ lực của Marketing không chỉ trong hiện tại mà cả tương lai Do vậy việc xác định quy mô và tăng trưởng của từng đoạn thị trường là hết sức quan trọng Quy mô và sự tăng trưởng của một đoạn thị trường có thể xác định thông qua các thông số như : Doanh số cho vay, quy

mô vốn huy động, tốc độ tăng trưởng của ngân hàng trên lĩnh vực đó…

Tính hấp dẫn của đoạn thị trường

Một đoạn thị trường sẽ trở nên hấp dẫn nếu mức độ cạnh tranh diễn ra trong đoạn đó Sự hấp dẫn của mỗi đoạn thị trường được đánh giá trên cơ sở cách thức mà mỗi ngân hàng phải đối phó với các đối thủ cạnh tranh:

+ Rào cản gia nhập và rút lui khỏi đoạn thị trường đó: Rào cản càng lớn thì lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng càng cao và ngược lại Một đoạn thị trường

bị coi là kém hấp dẫn nếu sự gia nhập và rút lui của các đối thủ cạnh tranh là quá dễ dàng

+ Thách thức từ dịch vụ mới: Một đoạn thị trường sẽ trở nên không hấp dẫn nếu hiện tại và tương lai những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp trên đoạn thị trường đó dễ bị thay thế bởi việc phát triển loại dịch vu mới tốn rất nhiều chi phí của một ngân hàng

+ Các mục tiêu và khả năng của ngân hàng: Một đoạn thị trường hấp dẫn vẫn có thể bị các chủ ngân hàng bỏ nếu chúng không phù hợp với mục tiêu và khả năng của ngân hàng

1.2.4.3 Phân tích SWOT

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 19

Mô hình phân tích SWOT là kết quả của một cuộc khảo sát trên 500 công ty có doanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn và được tiến hành tại Viện Nghiên cứu Stanford trong thập niên 60-70 của thế kỷ XX, nhằm mục địch tìm

ra nguyên nhân vì sao nhiều doanh nghiệp thất bại trong việc thực hiện kế hoạch Nhóm nghiên cứu gồm Marion Dosher, Ts Otis Benepe, Albert Humphrey, Robert Stewart và Birger Lie Khó khăn cơ bản mà các doanh nghiệp phải đối mặt trong quá trình lập những kế hoạch kinh doanh lâu dài là làm sao để đội ngũ quản lý có thể đồng thuận với nhau và cùng đưa ra một chương trình hành động logic, dễ nắm bắt cho các thành viên trong công ty Sau quá trình nghiên cứu kéo dài 9 năm, nhóm nghiên cứu đã đưa ra được mô hình SWOT

SWOT là từ viết tắt của 4 chữ : Strengths ( điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities(cơ hội), và Threats (nguy cơ) Điểm mạnh được xem như

là bất cứ một kỹ năng đặc biệt hay khả năng cạnh tranh đặc biệt trong phát triển sản phẩm, trong hoạt động nghiên cứu và triển khai hoặc Marketing Nó cũng có thể là hình ảnh trên thị trường hay văn hóa kinh doanh trong tổ chức

đó Điểm yếu là những mặt còn hạn chế của một tổ chức để đạt được mục tiêu

cụ thể, hoặc cũng có thể là thiếu kinh nghiệm về một thị trường hay công nghệ ứng dụng nào đó Một cơ hội được hiểu là bất cứ đặc điểm của môi trường bên ngoài tạo ra các điều kiện mang lại lợi thế cho một hãng về một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng cụ thể Ngược lại, thách thức là bất cứ sự phát triển môi trường nào đó gây cản trở cho sự thành công của đối tượng cụ thể

Mô hình SWOT được áp dụng trong việc đánh giá một doanh nghiệp, một chiến lược kinh doanh hay thậm chí chỉ là một ý tưởng, trên cơ sở trình bày những yếu tố của đối tượng nghiên cứu theo 4 tiêu chí nêu trên Những điểm mạnh, điểm yếu xuất phát từ bản chất nội tại của đối tượng nghiên cứu, trong khi cơ hội và nguy cơ là những nhân tố tác động từ bên ngoài Việc cơ hội hay

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 20

nguy cơ xuất hiện nhiều hay ít, mức dộ ảnh hưởng ra sao chính là xuất phát từ điểm mạnh và điểm yếu của đối tượng nghiên cứu Nếu điểm mạnh có nhiều thì cơ hội sẽ lớn hơn và tương tự với điểm yếu và nguy cơ Thông qua mô hình SWOT các yếu tố về đối tượng nghiên cứu được sắp xếp một cách sáng

rõ và giúp các nhà quản lý dễ dàng trình bày, thảo luận và ra quyết định hơn.Đặc biệt, sau khi thực hiện phân đoạn thị trường và lựa chọn được thị trường mục tiêu, các doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng cần đánh giá và

rà soát lại vị thế cạnh tranh, định hướng của doanh nghiệp mình trên đoạn thị trường đó Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức được trình bày và tìm ra trên cơ sở lập một ma trận với hệ thống câu hỏi có liên quan

Dưới đây là ví dụ về hệ thống câu hỏi để xác định ma trận SWOT đối với một ngân hàng

1 Điểm mạnh

• Ngân hàng đó có uy tín lớn trên phân đoạn thị trường đó hay không?

• Ngân hàng đó có lợi thế về chi phí do ứng dụng công nghệ mới hoặc công nghệ độc quyền không?

• Ngân hàng đó có thể tiếp cận khách hàng tốt hơn những đối thủ cạnh tranh nhờ mạng lưới phân phối tốt không?

• Ngân hàng đó có sáng chế, phát minh hay cải tiến gì mới hay không?

• Đội ngũ quản lý và nhân viên của ngân hàng có trình độ cao hay không?

• Ngân hàng có tiếp cận đặc biệt với nguồn lực nào với chi phí rẻ hay không?

• Ngân hàng có các chiến lược Marketing phù hợp với đoạn thị trường này không?

Trang 21

• Không có đội ngũ nhân viên am hiểu về đoạn thị trường này

• Chưa có chiến lược Marketing phù hợp với đoạn thị trường

3 Cơ hội:

•Nhu cầu khách hàng chưa đáp ứng đủ

•Công nghệ mới xuất hiện

•Luật lệ được nới lỏng

•Rào cản thương mại được rỡ bỏ

4 Thách thức:

• Sự thay đổi về công nghệ vượt quá khả năng của ngân hàng

• Đối thủ cạnh tranh đang thành công trong việc kinh doanh trên đoạn thị trường này?

• Những thay đổi về chính trị gây ảnh hưởng đến định hướng phát triển kinh

Strengths (điểm mạnh) Weaknesses (điểm yếu)Opportunities

(Cơ hội)

SO (Các mặt mạnh của ngân hàng có phát huy khi có những

cơ hội không?)

WO ( Các mặt yếu có làm mất đi khả năng tận dụng các cơ hội không?)

Threats

(Thách thức)

ST (Các mặt mạnh có lấn át đi khó khăn khi thách thức xuất hiện không?)

WT( Các mặt yếu có làm tăng ảnh hưởng của thách thức không? )

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 22

Trên cơ sở trả lời các câu hỏi tương ứng với từng chiến lược, ta có thể đề ra mục tiêu cho từng chiến lược như sau:

SO: Chiến lược phát triển (maxi-maxi) Mục tiêu của chiến lược SO là tối đa hóa điểm mạnh để tận dụng các cơ hội thị trường

ST: chiến lược chống đối (maxi-mini) Mục tiêu của chiến lược là dùng các điểm mạnh để giảm thiểu thách thức của thị trường

WO:Chiến lược cạnh tranh (mini_maxi) hướng tới tối thiểu hóa điểm yếu để nắm bắt cơ hội phát triển

WT: Chiến lược phòng thủ (mini-mini) hướng tới khả năng tối thiểu hóa điểm yếu để tránh các nguy cơ của thị trường

Từ đó, ngân hàng có thể định hướng tốt hơn các chiến lược Marketing phù hợp với điều kiện của ngân hàng trong tương quan với nhu cầu của khách hàng

và sự biến động của môi trường kinh doanh

1.3 Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

1.3.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng

Kể từ sau Đại chiến Thế giới lần thứ hai, dịch vụ cho vay tiêu dùng thực sự phát triển mạnh mẽ - cho dù trước đó, các ngân hàng vẫn không dành nhiều công sức cho việc phát triển dịch vụ này vì cho vay tiêu dùng có tính rủi ro rất cao Các ngân hàng đã không ngừng khai thác nguồn tiền gửi của dân cư và coi đâu là nguồn vốn hoạt động quan trọng nhất Rất nhiều hộ gia đình sẽ không muốn gửi tiền của mình vào một ngân hàng nếu họ không thấy được rằng mình sẽ có triển vọng vay lại tiền từ chính ngân hàng đó Thực tế cho thấy cho vay tiêu dùng là một trong những hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng, tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong cơ cấu cho vay của các ngân hàng trên thế giới đã tăng khá nhanh trong những năm gần đây ( đặc biệt

là cho vay theo thẻ tín dụng, các khoản cho vay bất động sản của dân cư và các khoản cho vay tiêu dùng qua hệ thống điện tử) Vậy cho vay tiêu dùng là gì?

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 23

Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng thỏa thuận

để khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình sử dụng một khoản tiền với mục đích tiêu dùng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.

Với đối tượng khách hàng vay là cá nhân và hộ gia đình, mục đích vay là phục vụ tiêu dùng nên loại hình cho vay này có những đặc điểm hết sức riêng biệt

1.3.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

-Quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay rất lớn: ngân hàng cho các cá nhân và hộ gia đình vay các khoản có quy mô tương đối nhỏ so với tài sản của ngân hàng Tuy vậy, số lượng các khoản vay lại rất lớn do số lượng khách hàng đông đảo, nhu cầu đa dạng

-Cho vay tiêu dùng có chi phí khá lớn: Việc thẩm định với các khoản vay tiêu dùng là khó khăn vì đối tượng thể nhân thường có nhiều yếu tố không dễ công khai như các nguồn thu nhập không chính thống, tính ổn định của nguồn thu nhập, các điều kiện sức khỏe, điều kiện sinh hoạt Thêm vào đó, ngân hàng cũng mất một khoản chi phí để quản lý hồ sơ khách hàng vì số lượng hồ sơ thường rất lớn

- Các khoản cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao: Điều này có thể được chứng mình qua việc khó công khai các thông tin tài chính Việc trả nợ của khách hàng không chỉ liên quan đến thu nhập, tiết kiệm mà còn liên quan đến tình hình sức khỏe, tình hình việc làm của họ Nếu khách hàng ốm đau hoặc đột ngột mất việc thì ngân hàng cũng khó có thể thu hồi món vay được Ngoài ra, rủi ro đạo dức là rất cao khi rất nhiều khách hàng, mặc dù đủ khả năng trả nợ, vẫn tìm cách lẩn tránh trách nhiệm này Khả năng trả nợ của khách hàng cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ tình hình kinh tế Khi kinh tế suy thoái, lạm phát tăng cao, thì khả năng trả nợ của khách hàng càng khó hơn

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 24

Không chỉ có rủi ro về tín dụng, rủi ro lãi suất của các khoản vay này cũng rất lớn Ngân hàng không thể đặt lãi suất thả nổi cho mỗi hợp đồng, thời hạn cho vay dài và lãi suất ít khi thay đổi là các yếu tố tạo nên tính rủi ro lớn cho hoạt động cho vay tiêu dùng

- Các khoản vay đem lại lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng: Do tính chất rủi ro cao của các khoản vay tiêu dùng nên ngân hàng thường chủ động đưa ra một mức lãi suất rất cao, mức lãi suất này phụ thuộc vào chi phí huy động vốn, phí thẩm định, lưu giữ hồ sơ, phần bù rủi ro lãi suất với số lượng lớn

1.3.3 Phân loại cho vay tiêu dùng

1.3.3.1 Căn cứ vào mục đích cho vay

• Cho vay tiêu dùng cư trú (residental morage loan) là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân,

hộ gia đình

• Cho vay tiêu dùng không cư trú (nonresidental morage loan) là các khoản vay phụ vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng,

du lịch, học hành hoặc giải trí

1.3.3.2 Căn cứ vào hình thức cho vay tiêu dùng

• Cho vay tiêu dùng gián tiếp (indirect consumer loan) là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho người tiêu dùng Với hình thức này, ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng

Ưu điểm :

- Các ngân hàng thương mại dễ mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng

- Giúp ngân hàng giảm chi phí khi cho vay

- Là cơ sở để mở rôngj quang hệ với khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động khác của ngân hàng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 25

- Kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ với hình thức cho vay này rất phức tạp

• Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để tiến hành cấp vốn hoặc thu nợ

Ưu điểm:

- Ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng của cán bộ tín dụng trong quá trình thẩm định món vay, do đó những khoản vay theo cách thức này thường có tính đảm bảo cao hơn so với cho vay tiêu dùng gián tiếp

- Đảm bảo được sự kiểm soát của ngân hàng trong suốt quá trình từ lúc thẩm định đến khi thu nợ, giúp ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng hơn

Nhược điểm:

- Thủ tục đối với khách hàng khi muốn vay tiền ngân hàng để mua sắm

và sử dụng dịch vụ sẽ phức tạp hơn, do đó, số lượng khách hàng cũng giảm hơn so với cách cho vay gián tiếp

- Mâu thuẫn phát sinh giữa mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp và ngân hàng Trong khi ngân hàng coi trọng đến mức độ rủi ro của các khoản vay thì các doanh nghiệp có mục tiêu hàng đầu là nâng cao doanh số bán hàng, cung cấp dịch vụ Mâu thuẫn này có thể dẫn đến việc có những khoản cho vay tiêu dùng có chất lượng chưa cao hoặc nhiều khách hàng có khả năng mua hàng, sử dụng dịch vụ với số lượng lớn bị từ chối cho vay

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 26

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng

1.3.4.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

Định hướng phát triển của một ngân hàng là yếu tố đầu tiên để quyết định việc phát triển cho vay tiêu dùng Với các ngân hàng khác nhau thì việc xác định đối tượng khách hàng chính là khác nhau, điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến cách thức và các dạng dịch vụ cho vay tiêu dùng mà họ cung cấp Tại Việt Nam, một loạt các ngân hàng thương mại cổ phần như Techcombank Điều này được chứng minh rõ ràng qua thực tế là các ngân hàng thương mại Nhà Nước, trong giai đoạn 2000-2002 không thực sự quan tâm đến việc mở rộng dịch vụ cho vay tiêu dùng bởi định hướng phát triển dịch vụ của các ngân hàng này gắn với thị trường truyền thống là các doanh nghiệp

Chính sách tín dụng là nhân tố thứ hai ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay tiêu dùng Mỗi ngân hàng đều xây dựng riêng cho mình quy trình cho vay, các nguyên tắc chấm điểm khách hàng, điều kiện về tài sản đảm bảo…và đây là những yếu tố quyết định cho mỗi một khách hàng khi lựa chọn ngân hàng để vay vốn Trên cơ sở đó, ngân hàng sẽ mở rộng hoặc thu hẹp quy mô cho vay tiêu dùng thông qua việc điều chỉnh các quy định trong chính sách tín dụng Liên quan đến nhân tố này phải kể đến trình độ và đạo đức của cán bộ tín dụng.Cán bộ tín dụng đầu điên phải là người có đạo đức nghề nghiệp để tuân thủ đúng những quy định của ngân hàng, đặt lợi ích của khách hàng lên trên ham muốn lợi ích cá nhân Ngoài ra, do tính chất nhạy cảm của hoạt động cho vay tiêu dùng, cán bộ tín dụng cũng cần là người có trình độ nghiệp vụ vững vàng để thẩm định và ra quyết định thật chính xác

Để đảm bảo cho hoạt động cho vay diễn ra liên tục, tình hình tài chính của ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng Trong điều kiện lạm phát tăng cao như hiện nay, tất cả các ngân hàng đều tăng lãi suất huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau để thu hút khách hàng Trong trường hợp không huy động

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 27

đủ vốn thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay của ngân hàng Các khoản cho vay tiêu dùng vốn có lãi suất cao, trong hoàn cảnh các ngân hàng gặp khó khăn về tính thanh khoản sẽ khó có khả năng được tiếp tục giải ngân hoặc có lãi suất lại nâng thêm nữa Điều này gây khó khăn cho cả ngân hàng lẫn khách hàng.

Trong những nhân tố thuộc về ngân hàng, ta không thể không kể đến hoạt động Marketing Với đối tượng khách hàng là cá nhân và hộ gia đình, các ngân hàng cần chú trọng nhiều đến việc quảng bá thương hiệu, tiếp thị dịch vụ của mình thật cụ thể và sáng rõ hơn nữa Hiện nay, các ngân hàng thương mại cổ phần đang ra sức thu hút khách hàng cho hoạt động cho vay tiêu dùng nên rất nhiều các chính sách Marketing về giá cả, phân phối, quảng cáo, sản phẩm đều được vận dụng một cách tối đa

1.3.4.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng

Với đối tượng là khách hàng cá nhân và hộ gia đình, những tiêu chí của

khách hàng mà ngân hàng quan tâm nhất khi tiến hành thẩm định là

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 28

thì sẽ đảm bảo tốt hơn việc trả nợ cho ngân hàng, hạn chế hơn việc trì hoãn nợ

để tránh gây ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống hiện tại của họ Tuy nhiên, việc đánh giá mức thu nhập và tính ổn định của thu nhập của cá nhân là hết sức khó khăn, đặc biệt trong điều kiện của Việt Nam chưa triển khai rộng rãi việc trả lương thông qua tài khoản thì việc công khai về mức thu nhập thực tế của khách hàng cá nhân thường khó thực hiện được Không chỉ có vậy, khi phẩm chất đạo đức của khách hàng không đảm bảo thì ngân hàng khó có khả năng thu hồi lại khoản vay.Vì vậy, phẩm chất đạo đức của khách hàng là một trong những yêu tố không thể thiếu để cán bộ tín dụng thẩm định Việc khách hàng sẵn lòng trả nợ hay ý thức thực hiện tốt các giao ước trong hợp đồng , cũng như hồ sơ quá khứ xin vay của họ sẽ được ngân hàng cân nhắc kỹ càng trước khi cho vay

Ngoài các nhân tố trên, ngân hàng thường đưa ra yêu cầu về tài sản đảm bảo với khách hàng Đây là biện pháp tăng cường độ an toàn cho khoản tín dụng, trong trường hợp khách hàng không thể trả nợ thì tổn thất của ngân hàng sẽ giảm bớt nhờ tài sản đảm bảo của khách hàng Tuy nhiên, do thời gian cho vay tiêu dùng dài nên giá trị tài sản đảm bảo thường khó được xác định chính xác, chưa kể đến thời gian và chi phí thẩm định Do đó, hiện nay các ngân hàng thường có xu hướng tăng cho vay tiêu dùng không dùng tài sản đảm bảo, rút ngắn thời gian vay hơn Điều này cho thấy, tài sản đảm bảo không thực sự là yếu tố quan trọng trong quá trình thẩm định như trước kia nữa

1.3.4.3 Các nhân tố thuộc về môi trường

Tất cả những yếu tố liên quan đến hoạt động của ngân hàng đều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động cho vay tiêu dùng như: các yếu tố về pháp luật, chính trị, văn hóa, kinh tế…Trong nội bộ ngành là số lượng các đối thủ cạnh tranh, các loại hình dịch vụ thay thế, chiến lược Marketing của các đối thủ cạnh tranh…đều tác động đến định hướng hoạt động cho vay tiêu dùng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 29

của các ngân hàng khác nhau Tất cả các yếu tố này đều được đề cập đến trong

mô hình phân tích PEST và phân tích môi trường ngành cho hoạt động ngân hàng

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI TECHCOMBANK

2.1 Giới thiệu về Techcombank

2.1.1 Lịch sử hình thành

Được thành lập từ ngày 27 tháng 3 năm 1993, Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương ( gọi tắt là Techcombank) là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần thành lập đầu tiên tại Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, với

số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng , trụ sở chính đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội với số nhân viên chỉ có 20 người Cho đến nay, Techcombank đã phát triển thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất cả nước, với 128 chi nhánh và sở giao dịch trên cả nước và trên 2900 nhân viên Trong thời gian ban đầu, do những hạn chế về vốn cũng như công nghệ nên Techcombank tập trung vào những hoạt động truyền thống của ngành ngân hàng như: Huy động vốn, cho vay, thanh toán, kinh doanh ngoại tệ Nhưng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 30

hiện nay, nhờ ứng dụng được công nghệ thông tin hiện đại ( Novell Netware

và Foxpro – sản phẩm SIBA), ngân hàng đã có thể triển khai cung ứng các dịch vụ mới như thanh toán qua thẻ, Home Banking, Internet Banking…Đồng thời, Techcombank cũng cải tiến ngay những dịch vụ truyền thống thông qua

đa dạng hóa kênh phân phối, cách thức phục vụ, chính sách về giá, chủng loại dịch vụ…Hiện nay, Techcombank được đánh giá cao về các dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân, và phương hướng phát triển của Techcombank là trở thành ngân hàng bán lẻ được yêu thích nhất tại Việt Nam

Các mốc sự kiện quan trọng trong quá trình hoạt động của Techchcombank:

• Năm 1995: Tăng vốn điều lệ lên 51.495 tỷ đồng, thành lập chi nhánh Techcombank thành phố Hồ Chí Minh

• Năm 1998: Chuyển hội sở chính về 15 Đào Duy Từ, Hoàn Kiếm, Hà Nội

• Năm 2001 : Ký kết hợp đồng về việc triển khai phần mềm Ngân hàng Globus cho toàn hệ thống Techcombank

• Năm 2003 : Chính thức phát hành thẻ thanh toán F@stAccess-Connect24

• Hợp tác với Vietcombank và hiện nay đây là một trong những loại thẻ được

ưa chuộng nhất trên thị trường

• Năm 2004 : Khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng

• Năm 2005 : Nâng cấp hệ thống phần mềm Globus lên Tenemos T24R5- đây là phiên bản công nghệ mới nhất và cũng hiện đại nhất được sử dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay

• Năm 2006 : Nhận phần thưởng về thanh toán quốc tế từ Bank of New York, Citibank, Wachovia, là ngân hàng đầu tiên nằm trong bảng xếp hạng của Moody’s

• Năm 2007: Chuyển hội sở chính về 70-72 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 31

Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải (HSBC) tăng tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Techcombank lên 15% và là ngân hàng thương mại nước ngoài đầu tiên có

tỷ lệ sở hữu cổ phần ở ngân hàng Việt Nam cao tới như vậy Kèm theo việc tăng tỷ lệ sở hữu tại Techcombank, HSBC cũng tăng cường hợp tác trong các lĩnh vực đào tạo, công nghệ, điều hành, quản trị rủi ro, phát triển sản phẩm mới

2.1.2 Công nghệ ứng dụng

Techcombank là một trong số những ngân hàng tăng cường đầu tư vào mảng công nghệ ngân hàng Phiên bản mới nhất T24 của hệ thống phần mềm GLOBUS là phiên bản công nghệ ngân hàng hiện đại nhất hiện nay tại Việt Nam, được các ngân hàng lớn trên thế giới như HSBC, IBK

Cuối năm 2003, Techcombank là một trong những ngân hàng tiên phong ứng dụng phần mềm lõi ngân hàng hiện đại GLOBUS trên toàn hệ thống Với công nghệ ngân hàng gần như hiện đại nhất bấy giờ, Techcombank đã phát triển một loạt sản phẩm dịch vụ tích hợp công nghệ tiên tiến, giúp đa dạng hóa khả năng quản lý tiền của khách hàng, từ điều chuyển số dư giữa các tài khoản, chi tiền

tự động từ tài khoản của mình sang tài khoản người khác, chi tiêu vượt trên số

dư tài khoản

Đặc biệt, với công nghệ GLOBUS Techcombank đã kết nối trên toàn hệ thống, qua đó khách hàng có thể gửi tiền một nơi và rút được ở bất kỳ điểm giao dịch nào của Techcombank trên toàn quốc Khách hàng cũng có thể quản lý các khoản tiền gửi của mình để duy trì số dư hợp lý, hoặc thực hiện các giao dịch thường xuyên trên tài khoản thông qua các dịch vụ quản lý thanh khoản tự động

Cuối năm 2005, Techcombank đã nâng cấp phần mềm ngân hàng lõi GLOBUS lên phiên bản mới nhất của Temenos: phiên bản T24.R5, với tính năng hỗ trợ giao dịch qua hệ thống liên tục 24/24, cho phép thực hiện tới 1.000

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 32

giao dịch ngân hàng/giây, cùng lúc cho phép tới 110.000 người truy cập (10.000 trực tiếp và 100.000 qua Internet) và quản trị tới 50 triệu tài khoản khách hàng Với phần mềm T24 R5, Techcombank đã tiếp tục cho ra mắt một loạt dịch vụ tài khoản với những tính năng tiện ích khác như: Tài khoản tiết kiệm đa năng và Tài khoản tiết kiệm trả lãi định kỳ.Như vậy, thay vì chỉ đến ngân hàng mở sổ tiết kiệm, đến hạn lại mang sổ tiết kiệm ra tất toán thì khách hàng chỉ cần mở một tài khoản tại ngân hàng, và còn có thể quản lý, theo dõi

số dư tài khoản, thực hiện các giao dịch điều chuyển thường xuyên trên tài khoản, nộp và rút tiền mọi lúc mọi nơi, rút quá số tiền trên tài khoản khi có nhu cầu, lại có thể đăng ký lĩnh lãi định kỳ Thời của các quyển sổ tiết kiệm

đã qua, nhường chỗ cho những tài khoản ngân hàng tiện ích, an toàn, chính xác

và nhanh chóng

Một số tiện ích tài khoản tiền gửi khách hàng do Techcombank cung cấp:

- Tài khoản tiền gửi thanh toán cho phép khách hàng có thể nhận và lưu trữ các khoản tiền nhàn rỗi và sử dụng cho các mục đích chi tiêu và thanh toán thường xuyên của mình mà không hạn chế số lần gửi hoặc rút tiền ra khi sử dụng

- Thông qua dịch vụ Sweeping, khách hàng có thể liên kết các tài khoản của mình để tự động điều chuyển số dư giữa các tài khoản (ví dụ: khách hàng đăng

ký chỉ duy trì tối đa 3 triệu đồng trên tài khoản, bất kỳ số tiền nào vượt quá 3 triệu đồng sẽ được ngân hàng đặt chuyển tự động vào tài khoản tiết kiệm để khách hàng được hưởng lãi suất cao hơn; trên tài khoản của chồng cứ trên 5 triệu đồng thì chuyển sang tài khoản của vợ)

- Thông qua dịch vụ Standing Order, khách hàng cũng có thể thực hiện tự động các lệnh thanh toán cho tài khoản khác (ví dụ: tài khoản của con hàng tháng được tài khoản mẹ chuyển cho 500.000 đồng vào ngày 10 hàng tháng, tài khoản chủ hộ kinh doanh cá thể tự động trả lương vào ngày 15 hàng tháng cho tài khoản nhân viên )

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 33

- Khách hàng có thể tối ưu hoá lãi suất của các khoản tiền chưa sử dụng bằng cách đăng ký duy trì số tiền tối đa trên tài khoản, vượt trên mức đó thì tiền được chuyển sang tài khoản tiết kiệm để được hưởng lãi suất cao hơn

- Khách hàng cũng có thể kết nối tài khoản tiền gửi này với Tài khoản F@stSaving để hưởng lãi suất cao hơn lãi suất không kỳ hạn cho các khoản tiền chưa cần sử dụng ngay và có thể sử dụng linh hoạt tiền tiết kiệm ngay khi cần thông qua sản phẩm Tài khoản tiết kiệm F@stSaving

- Thấu chi tài khoản của khách hàng thông qua sản phẩm F@stAdvance cho phép khách hàng được chi vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi của mình Khách hàng phải trả lãi trên số tiền chi tiêu vượt quá và hoàn trả số tiền ứng trước này trong một thời hạn nhất định

- Đối với khách hàng là hộ kinh doanh cá thể cũng có thể sử dụng các tính năng tiện ích của tài khoản mở tại Techcombank thông qua sản phẩm Ứng tiền nhanh Techcombank cấp cho các hộ kinh doanh một hạn mức chi tiêu và họ

có thể sử dụng số tiền đó bất cứ khi nào, qua thẻ thanh toán F@stAccess hoặc tại điểm giao dịch của ngân hàng và chỉ trả lãi cho thời gian

Năm 2007 là năm Techcombank gặt hái được rất nhiều thành công trong lĩnh vực công nghệ ngân hàng Đây là năm nở rộ của nhiều sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao đặc biệt là các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ thương mại điện

tử Techcombank là ngân hàng đầu tiên cung cấp sản phẩm giao dịch ngân hàng qua internet - F@st i-Bank, góp phần dần thay thế các giao dịch trực tiếp tại quầy bằng giao dịch trực tuyến qua internet Techcombank cũng là ngân hàng cổ phần đầu tiên cung cấp sản phẩm Quản lý tài khoản tiền của nhà đầu tư chứng khoán mang tên F@st S-Bank và Cổng thanh toán điện tử cung cấp giải pháp thanh toán trực tuyến cho các trang web thương mại điện tử F@stVietPay,

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 34

Những nỗ lực này của Techcombank đã được Bộ Công Thương ghi nhận

và Techcombank đã được chọn là ngân hàng cổ phần đầu tiên trở thành thành viên của Hiệp hội Thương mại điện tử (VECOM) từ tháng 7/2007

Không chỉ được công nhận bởi các tổ chức trong nước, trong năm 2007, Financial Insights, một chi nhánh của công ty tư vấn công nghệ hàng đầu thế giới IDC trực thuộc tập đoàn IDG (tập đoàn hàng đầu thế giới hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu truyền thông) đã trao tặng Techcombank giải thưởng về công nghệ ngân hàng, công nhận những thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường của Techcombank

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng

Mô hình cơ cấu của Techcombank được tổ chức theo các khối nghiệp vụ, quản lý theo chiều dọc và dần được hoàn thiện theo mô hình kế toán tập trung

+ Đại hội đồng cổ đông : là cơ quan có thẩm quyền cao nhất tại

Techcombank, có quyền quyết định về chiến lược phát triển của Ngân hàng và bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Đại hội đồng cổ đông tiến hành định kỳ hàng năm và có thể tổ chức bất thường giữa hai kỳ đại hội thường niên

+ Hội đồng quản trị : là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyền

nhân danh Ngân hàng để quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi từ ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng

cổ đông

+ Ban kiểm soát : là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân

hàng, giám sát việt chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng

+Các hội đồng, ủy ban : Do hội đồng quản trị thành lập , làm tham

mưu trong việc quản trị ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh, đảm bảo sự phát triển hiệu quả , an toàn và đúng mục tiêu đề ra Trong các hội

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 35

đồng, ủy ban của Techcombank phải kể đến hai cơ quan rất quan trọng: đó là

Ủy ban quản lý Tài sản nợ và Tài sản có và Hội đồng Tín dụng

Ủy ban quản lý Tài sản nợ và Tài sản có : có chức năng quản lý cấu trúc

bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng, tính toán và kiểm soát các chỉ tiêu tài chính của Ngân hàng

Hội đồng Tín dụng : đưa ra quyết định về chính sách tín dụng và quản lý

rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống Ngân hàng, xét cấp tín dụng, quyết định biện pháp xử lý nợ tại các chi nhánh…

 Ban Tổng Giám đốc: bao gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng giám đốc

Tổng giám đốc sẽ chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về hoạt động hàng ngày của Ngân hàng và được trợ giúp hoạt động từ các Phó tổng giám đốc và các phòng chuyên môn khác

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Techcombank

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 36

Nguồn: Báo cáo tài chính Techcombank 2006

2.2 Tình hình kinh doanh của Techcombank

2.2.1 Các chỉ tiêu tài chính chung

Ban Tổng Giám Đốc

Hội đồng tín dụng

Ủy ban khác

Ban quản trị và phân tích HĐKD

Ban QL ủy thác đầu tư,

Trung tâm thanh toán và

ngân hàng đại lý

P Kế toán tài chính

P

Kiểm soát nội bộ

P.Quản

lý chất

lượng

Phòng, ban khác

Các chi nhánh, điểm giao dịch của Techcombank

P Kế toán tài chính

P Tiếp thị, phát triển sản phẩm

Trang 37

Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô lớn và tốc độ phát triển mạnh mẽ hiện nay nhất tại Việt Nam hiện nay Đến cuối năm 2007, tổng tài sản của Techcombank dự tính là 37000 tỷ, tăng gấp hơn 2 lần so với tổng tài sản năm 2006 (17326 tỷ) và là một trong số 3 ngân

hàng thương mại cổ phần có tổng tài sản lớn nhất hiện nay Về tốc độ tăng

trưởng của tài sản , Techcombank luôn là 1 trong ba ngân hàng có tốc độ tăng cao nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam Điều này cho thấy quy mô hoạt động kinh doanh đang ngày càng mở rộng và mở rộng với tốc độ nhanh chóng của Techcombank

Biểu đồ 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 38

bố tăng vốn điều lệ Techcombank cũng không nằm ngoài xu hướng chung đó,

và cho tới hết năm 2007, vốn điều lệ của Techcombank là khoảng 2700 tỷ đồng, cao thứ 2 trong số các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 39

Biểu đồ 3 Biểu đồ 4

Nguồn: Báo cáo tài chính các ngân hàng và thông tin trên trang web các ngân hàng

2.2.1.3 Lợi nhuận trước thuế

Mặc dù lợi nhuận trước thuế dự tính trong năm 2007 của Techcombank chưa phải là cao so với các ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu như ACB hay Sacombank Tuy nhiên, chỉ tiêu này cũng giúp Techcombank khẳng định vị thể là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất tại Việt Nam Ngoài ra, Techcombank cũng nằm trong nhóm 3 ngân hàng có chỉ số ROE cao nhất hiện nay

Trang 40

Bảng 1.Cơ cấu huy động vốn qua các năm Đơn vị : Triệu đồng Chỉ tiêu

có xu hướng thay đổi nhiều Riêng năm 2006, Techcombank có thêm nguồn huy động từ phát hành giấy tờ có giá và chiếm một tỉ trọng nhỏ trong tổng vốn huy động Đến năm 2007, tổng vốn huy động của Techcombank đã lên tới

34586 tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2006

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Ngày đăng: 05/12/2014, 08:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Marketing dịch vụ tài chính, Học viện ngân hàng, GS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing dịch vụ tài chính
Tác giả: GS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền
Nhà XB: Học viện ngân hàng
3. Quản trị Marketing, Nhà xuất bản giáo dục, Lê Thế Giới- Nguyễn Xuân Lãn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
5. Marketing căn bản – Philip Kotler Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
7. Báo cáo tài chính các năm 2002,2003,2004,2005 của các ngân hàng• Techcombank Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính các năm 2002,2003,2004,2005 của các ngân hàng
Tác giả: Techcombank
1. Giáo trình Marketing Ngân hàng, Học viện ngân hàng, Chủ biên GS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền Khác
4. Nguyên lý Marketing, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Khác
6. Quản trị Ngân hàng thương mại – Peter Rose Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 Cơ cấu huy động vốn Techcombank qua các năm - ứng dụng kỹ thuật marketing phân tích dịch vụ cho vay tiêu dùng của techcombank
Bảng 1 Cơ cấu huy động vốn Techcombank qua các năm (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w