1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác bố trí sử dụng lao động trong doanh nghiệp du lịch

49 844 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 388,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ tính cấp thiết đó, Công ty cổ phần du lịch Bưu điện nhận thấy rằng trong quátrình kinh doanh, việc bố trí và sử dụng nguồn nhân lực của Công ty ngoaì những mặt đạtđược có hiệu quả vẫn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá Nhànước Việt Nam xác định du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng trong chiếnlược phát triển kinh tế xã hội của đất nước đem lại hiệu quả kinh tế xã hội, góp phần nângcao dân chí, tạo công ăn việc làm, mở rộng giao lưu và hội nhập với các nước Cùng với

sự bùng nổ và phát triển như vũ bão của khoa học – kỹ thuật – công nghệ tiên tiến, năngsuất lao động đã tăng cao, thu nhập của người lao động ngày càng khá hơn, cuộc sốngcủa nhân dân từng bứơc được cải thiện và nâng lên rõ rệt, trình độ dân trí ngày càng pháttriển Song học tập và lao động càng nhiều thì nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí càng ngày giatăng, và đồng nghĩa với xu thế đó đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải đáp ứng và thoả mãnnhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Trong thực tế, các doanh nghiệp du lịch tiến hành các hoạt động kinh doanh củamình luôn gắn liền, chịu sự ảnh hưởng và tác động của môi trường kinh doanh Để tồntại và phát triển nhiệm vụ đặt ra cho doanh nghiệp cần phải chuyên môn hoá đội ngũ laođộng, tạo ra sự ăn khớp trong guồng máy hoạt động chung của doanh nghiệp nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Muốn vậy, mỗi lao độngtrong doanh nghiệp cũng giống như những linh kiện trong cùng một bộ máy cũng cầnphải sắp xếp, bố trí và sử dụng sao cho thật hợp lý, đúng nhiệm vụ, chức năng thì bộ máy

đó mới có thể vận hành trơn tru được Vì thế, việc bố trí và sử dụng nguồn nhân lực hợp

lý và hiệu quả là một vấn đề quan trọng và cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp

Từ tính cấp thiết đó, Công ty cổ phần du lịch Bưu điện nhận thấy rằng trong quátrình kinh doanh, việc bố trí và sử dụng nguồn nhân lực của Công ty ngoaì những mặt đạtđược có hiệu quả vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần phải có giải pháp mới Mục đích củaCông ty về vấn đề bố trí và sử dụng nguồn nhân lực là phải đảm bảo nguyên tắc “đúngngười đúng việc” nhằm đạt được mục tiêu là nâng cao năng suất lao động và tái sản xuấtsức lao động, chất lượng phục vụ, phát huy năng lực sở trường của từng cá nhân laođộng, tạo động cơ và tâm lý hưng phấn say mê lao động, sáng tạo trong công việc

Bên cạnh đó, Công ty mới đi vào hoạt động trong khoảng thời gian chưa dài, Công

ty còn đang trong giai đoạn kiện toàn bộ máy tổ chức vì vậy việc bố trí và sử dụng laođộng trong Công ty còn nhiều bất cập, cấp thiết cần có giải pháp giải quyết nhanh chóng

Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 2

- Đối tượng nghiên cứu là việc bố trí và sử dụng lao động trong doanh nghiệp dulịch để từ đó hoàn thiện công tác bố trí và sử dụng nguồn lao động.

- Phạm vi nghiên cứu trong phạm vi của một Công ty (Công ty cổ phần du lịch Bưuđiện) Từ các số liệu trong khoảng thời gian nhất định nhằm đặt ra phương hướng chogiai đoạn tới

- Phương pháp nghiên cứu thông qua các tài liệu tham khảo và các số liệu, bảngbiểu của Công ty, từ đó kết hợp giữa phương pháp phân tích, trình bày và phương phápthống kê để làm nổi bật vấn đề

Mục tiêu của đề tài

Từ sự nghiên cứu đặc điểm của công tác bố trí sử dụng nguồn lao động trong doanhnghiệp nói chung và trong Công ty du lịch Bưu điện nói riêng để đi đến các giải pháp,nhằm phát huy các điểm tốt và loại bớt một số mặt hạn chế trong công tác quản trị nguồnnhân lực

+ Nghiên cứu các cơ sở lý luận về công tác bố trí và sử dụng nguồn nhân lực trongDoanh nghiệp du lịch

+ Nghiên cứu thực trạng vấn đề sử dụng và bố trí lao động trong Công ty du lịchBưu điện

+ Đề ra nhưng giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bố trí và sử dụng nguồn lao độngtrong Công ty trong giai đoạn mới

Trang 3

Em xin được chân thành cảm ơn các bác, các cô, chú trong Công ty cổ phần dulịch Bưu điện, các thầy cô giáo trong trường Đại học Thương Mại, và đặc biệt là sựhướng dẫn trực tiếp của Thạc sỹ kinh tế Vũ Đức Minh đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên

đề này

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC BỐ TRÍ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

TRONG DOANH NGHIỆP DU LỊCH.

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP DU LỊCH.

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của lao động trong doanh nghiệp du lịch.

1 a Các khái niệm về lao động

Lực lượng lao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm nhữngngười trong độ tuổi lao động, đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những ngườithất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm

Lao động là một hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay đổinhững vật thể tự nhiên phù hợp với yêu cầu của mình

Lao động là sự vân động của sức lao động trong quá trình tạo ra của cải, là sự kếthợp sức lao động và tư liệu sản xuất

Lao động bao gồm có lao động sống (lao động hiện tại) và lao động vật hoá (laođộng trong quá khứ) Lao động vật hoá chính là lao động kết tinh trong sản phẩm của cácquá trình lao động trước

Lao động trong kinh doanh du lịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội nóichung, được hình thành và phát triển trên cơ sở sự phát triển của lực lượng sản xuất vàphân công lao động xã hội Do đó, nó mang đầy đủ đặc điểm chung nhất của lao động xãhội Tuy nhiên kinh doanh du lịch là một lĩnh vực kinh doanh có đặc trưng riêng, cho nênlao động trong doanh nghiệp du lịch cũng có một số đặc trưng khác nhau

b.Đặc điểm của lao động trong doanh nghiệp du lịch.

- Lao động trong kinh doanh du lịch mang tính chất lao động dịch vụ gồm lao độngsản xuất vật chất và lao động sản xuất phi vật chất, trong đó lao động sản xuất phi vậtchất chiếm tỷ trọng lớn Lao động trong du lịch chủ yếu là lao động tạo ra các dịch vụ,các điều kiện thuận lợi cho khách tiêu thụ sản phẩm

- Mức độ chuyên môn hoá trong kinh doanh du lịch rất cao, tính chuyên môn hoátạo ra do nhiệm vụ của từng khâu, từng bộ phận khác nhau Chuyên môn hoá tạo ra sựthuần thục, khéo léo trong tay nghề, do vậy cho phép nâng cao chất lượng phục vụ, tiếtkiệm chi phí, thời gian, tạo ra năng suất lao động và hiệu quả kinh tế cao Mỗi bộ phậnđều có ảnh hưởng dây chuyền đến các bộ phận khác trong toàn bộ hệ thống làm cho các

bộ phận trở nên phụ thuộc vào nhau Điều này có thể gây khó khăn trong việc thay thế

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 5

lao động một cách đột xuất giữa các bộ phận vì có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh Đặc điểm này đòi hỏi tổ chức lao động phải bố trí phù hợp với đối tượng laođộng Đặc biệt cần có sự dự phòng về mặt nhân sự thay thế bằng cách xây dựng hệ thốngcộng tác viên và phải thực hiện tốt thông tin giữa các bộ phận để có kết hợp đồng bộtrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

- Thời gian làm việc của người lao động trong du lịch mang tính chất thời điểm, thời

vụ phụ thuộc vào nhu cầu của khách du lịch, do đó thời gian làm việc trong kinh doanh

du lịch không giới hạn, 24/24h, 365 ngày/năm Vì vậy, trong kinh doanh du lịch thường

tổ chức lao động theo ca kíp để đảm bảo duy trì được điều kiện phục vụ thường xuyên.Bên cạnh đó để tiết kiệm chi phí lao động trong kinh doanh du lịch cũng thường xuyên sửdụng lao động hợp đồng, tuy nhiên việc sử dụng hợp đồng lao động trong du lịch dẫn đếnchất lượng phục vụ giảm và ngoài mùa vụ du lịch người lao động ít có điều kiện kiếmviệc làm khác

- Cường độ làm việc của lao động du lịch tương đối cao, đồng thời còn phải chịu áplực tâm lý lớn và môi trường lao động phức tạp Vì lao động trong kinh doanh du lịch chủyếu là lao động trực tiếp, tức là tiếp xúc trực tiếp với khách hàng Có nhiều đối tượngkhách khác nhau, để làm hài lòng khách trước hết nhân viên phải khéo léo, linh hoạttrong những tình huống mà người ta khó có thể lường hết được, phải luôn giữ nét mặtniềm nở, phải có sức chịu đựng cao Người lao động còn phải chịu áp lực từ phía xã hội

do quan niệm về nghề nghiệp từ phía gia đình, do yêu cầu cao của công việc về mặt thờigian

- Lao động du lịch nói chung đòi hỏi có trình độ nghiệp vụ cao, trình độ ngoại ngữtốt, có ngoại hình ưa nhìn Ngoài ra tuỳ theo chức năng của từng bộ phận mà lao độngcần có trình độ hiểu biết riêng

Nói tóm lại, tất cả những đặc điểm của lao động trong kinh doanh du lịch nói lêntính phức tạp trong quản lý và khó đo lường chất lượng của sản phẩm du lịch vì nó tácđộng trực tiếp đến việc tổ chức quản lý và sử dụng lao động trong đơn vị du lịch

c Vai trò của lao động trong doanh nghiệp du lịch

- Lao động trong kinh doanh du lịch sẽ quyết định chất lượng sản phẩm dịch vụ Vìchất lượng sản phẩm du lịch là chất lượng sản phẩm dịch vụ Trong kinh doanh du lịchyếu tố con người luôn được coi trọng, bởi những lĩnh vực khác có thể thay thế lao độngbằng máy móc còn kinh doanh du lịch thì không thể Trong kinh doanh du lịch luôn có sựtiếp xúc giữa nhân viên và khách hàng, vì vậy chất lượng sản phẩm dịch vụ được hình

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 6

thành chủ yếu thông qua quá trình phục vụ Những yếu tố thuộc về trình độ chuyên môn,khả năng giao tiếp, sự nhiệt tình trong công việc càng cao thì sản phẩm du lịch cũng sẽđược đánh giá là có chất lượng Một doanh nghiệp du lịch nếu có được đội ngũ nhân viênphục vụ tốt, luôn biết trau dồi kiến thức chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tối

đa của khách, luôn hiểu được tâm lý khách để có thể đưa ra sản phẩm phù hợp và linhhoạt giải quyết những vấn đề phát sinh sẽ giúp doanh nghiệp thu hút khách và nâng caosức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

- Lao động trong doanh nghiệp du lịch chủ yếu là lao động sống Đây là lực lượnggóp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhờ vào sự sáng tạo trong laođộng Sản phẩm du lịch là sản phẩm dịch vụ và một trong ngững sự khác biệt của sảnphẩm dịch vụ với sản phẩm hàng hoá thông thường là sản phẩm dịch vụ rất dễ bị saochép và bắt chước Sản phẩm hàng hóa thường được sản xuất theo công thức, rất khó saochép nếu không có sự hiểu biết về quy trình kỹ thuật sản xuất và nguyên liệu Hầu hết cácdịch vụ do ngành du lịch cung cấp đều có thể bị bắt chước Sản phẩm du lịch có sức cạnhtranh và hấp dẫn hay không phụ thuộc rất nhiều vào sự độc đáo, khác biệt Vì thế mà sựsáng tạo của lao động trong kinh doanh du lịch sẽ luôn tạo ra sức sống mới cho sản phẩm

- Trong kinh doanh lữ hành, sản phẩm là những chương trình du lịch (tồn tại chủyếu ở dạng vô hình) chất lượng của nó được đánh giá qua sự cảm nhận của khách đối vớichương trình du lịch đó Nhưng mỗi loại khách lại có những nhu cầu và sự cảm nhậnkhác nhau đối với từng chương trình du lịch cụ thể Chỉ có con người mới đáp ứng đượcnhững thay đổi đó, khoa học kỹ thuật không đóng vai là lực lượng sản xuất chủ yếu nhưcác nghành khác được Vì vậy đội ngũ lao động được coi là yếu tố cạnh tranh, yếu tố hấpdẫn đối với khách du lịch

- Lực lượng lao động cũng góp phần nâng cao năng suất lao động nhờ việc sử dụng

có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp

1.1.2 Sự cần thiết và vai trò của công tác quản trị nguồn nhân lực

a Khái niệm

Cho đến nay tồn tại nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau về quản trị nguồn nhânlực Về mặt tổng quát, có thể hiểu quản trị nguồn nhân lực như sau: Quản trị nguồn nhânlực là việc hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát các hoạt động của con ngườitrong doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức

b Sự cần thiết

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 7

Ngày nay, các Công ty xí nghiệp chịu sự tác động bởi một môi trường cạnh tranhgay gắt, khốc liệt Để tồn tại và phát triển, không có con đường nào bằng con đường tổchức lực lượng lao động một cách có hiệu quả Đối với mỗi doanh nghiệp du lịch thìnhân lực là một yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả các yếu tố nguồn lực khác củadoanh nghiệp Bởi vì, chính con người là chủ thể tiến hành mọi hoạt động kinh doanhnhằm mục tiêu của doanh nghiệp Nhân sự là tài nguyên quý giá nhất, do đó các Công typhải lo giữ, duy trì và phát triển tài nguyên đó Do vậy, quản trị nguồn nhân lực là mộtlĩnh vực quản trị quan trọng vì mọi hoạt động quản trị trong doanh nghiệp suy cho đếncùng đều là quản trị yếu tố con người, là yếu tố năng động nhất trong hoạt động kinhdoanh.

Hơn nữa, công tác quản trị nhân lực và hiệu quả kinh doanh có mối quan hệ thuậnchiều Nếu tổ chức lao động có hiệu quả thì sẽ tăng hiệu quả kinh doanh, và ngược lạinếu tổ chức lao động kém hiệu quả thì sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp

Chúng ta đang sống trong thời đại bùng nổ công nghiệp Để đủ sức cạnh tranh trênthị trường, các Công ty phải tiến hành cải tiến kỹ thuật, cải tiến khoa học kỹ thuật và thiết

bị Điều này đòi hỏi công tác quản trị nhân lực có nhiệm vụ đào tạo nhân viên theo kịpvới đà phát triển rất nhanh của tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại và cao cấp Sự thay đổikhoa học kỹ thuật này yêu cầu phải có thêm nhân viên mới có khả năng, đòi hỏi phảituyển mộ thêm Khi khoa học kỹ thuật thay đổi, có một số công việc hoặc một số kỹ năngkhông còn cần thiết nữa Do đó Công ty cần phải đào tạo lại lực lượng lao động hiện tạicủa mình, phải sắp xếp lại lực lượng dư thừa

Mặt khác, trong giai đoạn kinh tế suy thoái, hoặc kinh tế bất ổn định có chiều hướng

đi xuống, Công ty một mặt vẫn phải duy trì lực lượng lao động có tay nghề, một mặt phảigiảm chi phí lực lượng lao động Công ty phải quyết định giảm giờ làm việc, cho nhânviên nghỉ tạm thời hoặc cho nghỉ việc, giảm phúc lợi… Ngược lại, khi kinh tế phát triển

và có chiều hướng ổn định, Công ty lại có nhu cầu phát triển lao động mới để mở rộngsản xuất, tăng cường đào tạo huấn luyện nhân viên Việc mở rộng sản xuất này đòi hỏiCông ty cần tuyển thêm người có trình độ, phải tăng lương để thu hút nhân tài, tăng phúclợi và cải thiện điều kiện làm việc

Tóm lại, muốn tăng hiệu quả kinh doanh thì việc nâng cao hiệu quả công tác quảntrị nguồn nhân lực là mang tính chất quyết định

c Vai trò

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 8

Công tác quản trị nguồn nhân lực trong Doanh nghiệp có những vai trò chính đốivới đội ngũ lao động của doanh nghiệp như sau:

- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp: Thông qua tínhtối ưu của việc xác định số lượng lao động và chất lượng lao động, đáp ứng nhu cầu nhânlực phù hợp với quy mô, loại hình và đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,đảm bảo tính năng động nhậy bén trong kinh doanh… sẽ thể hiên hiệu quả sử dụng độingũ lao động trong doanh nghiệp Xu hướng hiện nay trong công tác quản trị nguồn nhânlực ngày càng có nhiều doanh nghiệp quan tâm hơn đến chất lượng đội ngũ lao động, họcoi đó là nguồn lực mũi nhọn quyết định lợi thế canh tranh của doanh nghiệp mình

- Tạo điều kiện cho người lao động cống hiến và thoả mãn nhu cầu của họ trong quátrình làm việc: Giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa cống hiến và hưởng thụ của ngườilao động trong doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng của công tác quản trịnguồn nhân lực Nếu làm tốt công tác này sẽ có vai trò kích thích, động viên người laođộng lám việc hết sức mình, thực sự gắn bó với doanh nghiệp với trạng thái “hưng phấn”,

do đó sẽ tạo ra năng suất chất lượng và hiệu quả công tác cao và ngược lại sẽ gây nêntrạng thái “ức chế” kìm hãm người lao động trong quá trình làm việc, Nhà quản trị nhân

sự cần lưu ý rằng, nhu cầu của người lao động không chỉ duy nhất là lợi ích kinh tế màcòn bao gồm cả nhu cầu được thoả mãn về tinh thần, về xu hướng phát triển và kể cả nhucầu được tôn trọng

- Góp phần giáo dục con người mới, tạo ra đội ngũ lao động có trình độ, nhận thức

và làm việc vì lợi ích xã hội chứ không phải chỉ vì lợi ích riêng của cá nhân mình

1.1.3 Nội dung chủ yếu của công tác quản trị nguồn nhân lực

Công tác quản trị nhân lực bao gồm 6 nội dung chủ yếu:

a Hoạch định nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực là nội dung đầu tiên rất quan trọng của công tác quản trịnguồn nhân lực Hoạch định nguồn nhân lực nhằm phác thảo kế hoạch tổng thể về nhucầu nhân sự cần thiết cho doanh nghiệp ở hiện tại và trong tương lai Công tác hoạch địnhnguồn nhân lực trong doanh nghiệp du lịch bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Xác định nhu cầu lao động (tăng hay giảm) trong từng thơì kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp Trong đó cần dự kiến cả nhu cầu về chức danh, về chất lượng, chế độ đãingộ, mức độ trách nhiệm và khả năng phát triển (nếu có thể)… của từng chức danh đó

- Đề ra chính sách và kế hoạch đáp ứng nhu càu lao động đã dự kiến Chú ý xácđịnh nguồn cung ứng nhân sự và khả năng thuyên chuyển nhân sự khi cần thiết

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 9

- Xây dựng các biện pháp nhằm khắc phục tình trạng thừa hoặc thiếu lao động xảyra.

b Tuyển dụng nhân sự

Tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp du lịch đó là tiến trình tìm kiếm, thu hút vàlựa chọn nhân viên sao cho phù hợp với chức danh cần tuyển dụng Tuyển dụng nhân sựtrước hết phải căn cứ vào mức độ nhu cầu sử dụng lao động của từng bộ phận trongdoanh nghiệp và đặc điểm của từng công việc, ứng với tình hình thực tế của doanhnghiệp và tình hình lao động thực tế tên thị trường lao động sau đó ra quyết định tuyểndụng Mục đích của việc tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp du lịch là nằm tạo ramột đội ngũ lao động cần thiết và kịp thời đáp ứng hợp lý nhu cầu nhân lực trong từng bộphận ở từng thời điểm khác nhau trong tiến trình kinh doanh của doanh nghiệp Nguồncung cấp nhân sự cho doanh nghiệp du lịch chủ yếu từ các nguồn như : Các tổ chức đàotạo ngành du lịch (các trường Đại học có đào tạo chuyên ngành du lịch, các trường caođẳng, trung cấp và dạy nghề du lịch…), các văn phòng giới thiệu việc làm, các nhân viênđang làm việc ở các doanh nghiệp du lịch khác có nhu cầu chuyển công tác… Qui trìnhtuyển dụng bao gồm các bước sau:

- Chuẩn bị và thông báo tuyển dụng

- Thu nhận hồ sơ và sơ tuyển

- Phỏng vấn trực tiếp và kiểm tra tay nghề

- Kiểm tra sức khoẻ

- Ra quyết định tuyển dụng

c Bố trí và sử dụng nhân viên

Sau mọi nỗ lực của công tác tuyển dụng nhân sự để tạo cho doanh nghiệp một độingũ lao động có khả năng thích ứng vơí nhiệm vụ được giao Song hiệu quả sử dụng độingũ lao động đó lại phụ thuộc chủ yếu vào vấn đề bố trí và sử dụng nhân sự có hợp lýhay không Mục đích của việc bố trí và sử dụng nhân sự là nhằm nâng cao năng suất laođộng, chất lượng phục vụ, phát huy năng lực sở trường của người lao động, tạo động cơ

và tâm lý hưng phấn cho nhân viên trong suốt quá trình làm việc Do vậy, đòi hỏi các nhàquản trị nhân sự của doanh nghiệp phải biết cách tổ chức, sắp xếp, điều chỉnh một cáchhợp lý để tạo ra sự hội nhập của từng nhân viên vào guồng máy hoạt động chung củaDoanh nghiệp một cách hiệu quả nhất

d Đánh giá nhân viên

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 10

Việc đánh giá nhân viên trong doanh nghiệp là nhằm mục đích đưa ra những nhậnđịnh về mức độ hoàn thành công việc của từng nhân viên trong từng thời kỳ nhất định(tháng, quý, năm) Thông qua công việc đánh giá doanh nghiệp có thể xác định đượcnăng suất lao động của từng nhân viên và mức độ cố gắng của họ trong công việc để dựatrên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định cụ thể như: khen thưởng hay kỷ luật,

đề bạt hay thuyên chuyển… Để đánh giá nhân viên doanh nghiệp du lịch có thể sử dụngnhiều phương pháp khác nhau, và mỗi phương pháp đều có ưu điểm và hạn chế nhấtđịnh, nhưng việc áp dụng phương pháp nào thì cũng phải đạt được mục đích chính làđộng viên nhân viên làm việc tốt hơn trên cơ sở khuyến khích tích cực, ngăn ngừa hành

vi tiêu cực đem lại hậu quả xấu cho doanh nghiệp

e Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Trong kinh doanh du lịch, do sự thay đổi của các yếu tố môi trường du lịch, đặc biệt

là sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ và sự biến động của nhu cầu kháchhàng ngày càng cao, nên đòi hỏi đội ngũ lao động của doanh nghiệp phải thường xuyênnâng cao trình độ quản trị, tay nghề, nghiệp vụ, kỹ năng chuyên môn, giao tiếp, ứng xử…

để bắt kịp và cập nhập những thông tin và kiến thức mới Bởi vậy, công tác đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng đối với quá trình phát triển của doanhnghiệp Mục đích của công tác này là nhằm trang bị cho đội ngũ lao động của doanhnghiệp những kỹ năng và kiến thức cần thiết cho mỗi lao động trong từng bộ phận đểnâng cao chất lượng phục vụ khách hàng Do vậy, đào tạo và phát triển nguồn nhân lựctrong doanh nghiệp không chỉ là những công việc nhất thời dành cho nhân viên mới, mà

nó còn phải là một hoạt động thường xuyên, thu hút toàn thể nhân viên tham gia, từ laođộng cấp quản trị đến lao động thừa hành trong doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu chungcủa doanh nghiệp

g Đãi ngộ nhân sự

Đãi ngộ nhân sự thể hiện ở sự quan tâm của lãnh đạo doanh nghiệp đối với ngườilao động, từ việc xác lập hệ thống tiền lương, tiền thưởng đến cách đối xử, đánh giá, quantâm tới cá nhân người lao động và gia đình họ… Trên cơ sở đó tạo nên một bầu khôngkhí hoà thuận, gắn bó và tôn trọng lẫn nhau vì mục tiêu chung của doanh nghiệp Ngườilao động là một nhân tố động (yếu tố tâm lý), do vậy người lao động luôn quan tâm đến

sự đãi ngộ cả về vật chất và tinh thần mà họ được hưởng so với những cống hiến của họcho doanh nghiệp Điều này đặt ra cho cấp lãnh đạo cần phải giải quyết mối quan hệ giữacống hiến và hưởng thụ một cách hợp lý và hiệu quả Công tác đãi ngộ nhân sự của

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 11

doanh nghiệp tốt sẽ góp vai trò quan trọng trong việc khuyến khích sự say mê, hứng thú,sáng tạo lao động của người lao động, đó cũng là đòn bẩy hiệu quả trong việc tăng năngsuất lao động.

1.2 CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỐ TRÍ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP DU LỊCH

1.2.1 Vị trí và vai trò của công tác bố trí và sử dụng nguồn nhân lực

Bố trí và sử dụng lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tácquản trị nguồn nhân lực Ngoài mục tiêu chung như các yếu tố nguồn lực khác của doanhnghiệp, công tác quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp còn nhằm các mục tiêu cụthể như :

- Tối thiểu hoá chi phí lao động trên cơ sở nâng cao năng suất lao động và chấtlượng sản phẩm, dịch vụ hướng tới nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

- Tạo ra động lực, kích thích sự hứng thú, hăng say trong lao động

- Làm cho người lao động thực sự được tôn trọng, nhằm phát triển những khảnăng tiềm tàng và thoả mãn các nguyện vọng chính đáng của họ

Bố trí và sử dụng lao động có hợp lý hay không sẽ quyết định hiệu quả sử dụngđội ngũ lao động Để đạt được điều đó, các nhà quản trị nhân sự của doanh nghiệp phảibiết cách sắp xếp, điều chỉnh và tạo ra sự hội nhập của từng nhân viên vào guồng máyhoạt động chung của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ lao độngcủa doanh nghiệp

Việc nghiên cứu công tác bố trí và sử dụng lao động là hết sức cần thiết:

- Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước,

do đó đặc trưng nổi bật là tính cạnh tranh Các tổ chức quản trị nói chung và kinh doanhnói riêng buộc phải cải thiện tổ chức, trong đó yếu tố con người là quyết định Việc tìmđúng người phù hợp để giao đúng việc, hay đúng cương vị đang là vấn đề đáng quan tâmvới mọi hình thức tổ chức hiện nay

- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại cùng với sự phát triển của nền kinh tế

“mở” buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng, do đó việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo,điều động nhân sự trong bộ máy tổ chức như thế nào nhằm đạt hiệu quả tốt nhất đangđược mọi giới quan tâm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 12

- Nghiên cứu quản trị nhân sự giúp cho các nhà quản trị học biết cách giao dịch vớingười khác, biết cách đặt câu hỏi, biết lắng nghe biết tìm ra ngôn ngữ chung với nhânviên, biết cách nhạy cảm với nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên một cách tốt nhất,biết cách lôi kéo nhân viên say mê với công việc và tránh được các sai lầm trong việctuyển chọn và sử dụng lao động, nâng cao hiệu quả tổ chức, chất lượng công việc.

1.2.2 Nội dung của công tác bố trí và sử dụng lao động

a Xác định định mức lao động

Định mức lao động được hiểu là lượng lao động sống hợp lý để tạo ra một đơn vịsản phẩm hay để hoàn thành một nghiệp vụ công tác nào đó để phục vụ một lượng kháchhàng trong những điều kiện nhất định

Định mức lao động trong doanh nghiệp du lịch có thể được biểu hiện bởi số lượngsản phẩm (hay mức doanh thu hoặc số lượng khách) đối với một nhân viên hay một bộphận công tác trong thời gian nhất định

Có nhiều cách phân loại định mức lao động khác nhau như sau:

- Theo đặc điểm nghề nghiệp: có định mức phục vụ buồng, định mức phục vụ bàn,định mức chế biến món ăn

- Theo trình độ chuyên môn: có định mức lao động cho nhân viên bậc 1, bậc 2, bậc3 đối với từng nghề nghiệp khác nhau

- Theo mức quản lý: Có định mức nghành (hay còn gọi là định mức chuẩn), địnhmức doanh nghiệp

Để xác định định mức lao động, các doanh nghiệp có thể sử dụng các phương phápkhác nhau như: phương pháp thống kê- kinh nghiệm, phương pháp phân tích Khi xácđịnh định mức lao động, cần tính đến các nhân tố ảnh hưởng đến định mức lao động như:yếu tố công cụ và điều kiện lao động, trình độ chuyên môn (tay nghề), vị trí kinh doanh,yếu tố tâm sinh lý của người lao động

b.Tổ chức lao động và công việc

Tổ chức lao động và công việc trong doanh nghiệp là việc sắp xếp đội ngũ lao độngcủa doanh nghiệp phù hợp với từng loại cộng việc, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng và tạo động lực kích thích người lao động

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 13

Tổ chức và sắp xếp công việc bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Phân công lao động : Đó là hình thức giao việc cho cá nhân hay một bộ phận lao

động nào đó trong doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp du lịch, có thể thực hiện giao việcdưới hình thức khoán Tuỳ theo quy mô và loại hình doanh nghiệp có thể thực hiện khoánđối với từng cá nhân, từng bộ phận Tuy nhiên, do đặc thù của hoạt động kinh doanh dulịch, để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và chất lượng phục vụ khách hàng, cần kếthợp giữa phân công lao động và hợp tác lao động Điều đó vừa góp phần phục vụ kháchhàng tốt hơn vừa tiết kiệm lao động cho doanh nghiệp Tuy vậy, cần lưu ý rằng, trongkinh doanh du lịch nói chung, hợp tác lao động chỉ thực sự có hiệu quả khi các nghiệp vụcàng gần nhau càng tốt Mặt khác, cần chú trọng tới vấn đề chuyên môn hoá lao độngnhằm nâng cao kỹ năng, kỹ xảo của nhân viên, tạo ra lao động có tay nghề giỏi

- Xác định quy chế làm việc : Quy chế làm việc là sự quy định thời gian làm việc và

nghỉ ngơi hợp lý đối với người lao động và các quy định khác nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng đội ngũ lao động của doanh nghiệp Xác định quy chế làm việc cho người lao độngphải đảm bảo phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, luật pháp hiện hành vàkhả năng làm việc lâu dài của bản thân người lao động …

- Tổ chức chỗ làm việc : Chỗ làm việc là phần diện tích và không gian đủ để cho một

hoặc một nhóm người lao động làm việc Như vậy, một chỗ làm được coi là hợp lý khi nóđảm bảo có đủ diện tích để sắp xếp, bố trí trí trang thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu thànhphẩm Đồng thời còn đảm bảo phần không gian để cho người lao động thao tác, đápứng các yêu cầu về an toàn lao động như: thông hơi, thông gió, chiếu sáng, vệ sinh môitrường Nghĩa là, tuỳ tính chất của mỗi công việc cụ thể mà tổ chức chỗ làm việc chophù hợp

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC BỐ TRÍ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN DU LỊCH BƯU ĐIỆN.

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty du lịch Bưu điện.

- Sau hơn 10 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, ngoài việctập trung chỉ đạo hiện đại hoá mạng lưới Bưu chính- Viễn thông - Tin học; Lãnh đạongành Bưu điện còn rất quan tâm tới các chính sách xã hội, trong đó có việc đầu tư xây

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 14

dựng một số khách sạn, nhà nghỉ để chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên chứcBưu điện.

- Từ khi có Nghị định 59/CP ngày 3-10-1996 của Chính phủ ban hành Quy chếquản lý tài chính, hạch toán kinh doanh và một số qui định về quản lý kinh doanh kháchsạn đối với doanh nghiệp Nhà nước thì việc giao cho các Bưu điện tỉnh quản lý khai tháccác khách sạn, nhà nghỉ theo cơ chế bao cấp không còn phù hợp

- Ngày 19-8-1998, Tổng cục Bưu điện, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông ViệtNam, thường vụ công đoàn Bưu điện Việt Nam đã ban hành Nghị quyết liên tịch số3773/NQ-LT trong đó có thống nhất chủ trương thành lập Công ty để quản lý kinh doanh

có hiệu quả hệ thống các khách sạn Bưu điện đã và đang đầu tư xây dựng tại các khu dulịch trong cả nước

- Ngày 24/11/1999 Tổng giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam

có quyết định số 3429/QĐ-TCCB thành lập Ban đề án quản lý công trình phúc lợi Bưuđiện với nhiệm vụ xây dựng Đề án thành lập Công ty

- Ngày 11/5/2001, Hội đồng quản trị Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông ViệtNam đã có quyết định số 164/QĐ-TCCB-LĐ/HĐQT phê chuẩn đề án thành lập Công ty

- Ngày 27/7/2001, các cổ đông sáng lập đã họp thông qua danh sách, tỷ lệ góp vốn,Điều lệ và các vấn đề liên quan đến việc triển khai hoạt động kinh doanh của Công ty

- Ngày 30/8/2001, Công ty đã được Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch vàĐầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Công ty cổ phần du lịch Bưu điện đã chính thức đi vào hoạt động lấy tên giaodịch là : “Công ty cổ phần du lịch Bưu điện” Tên giao dịch quốc tế : “Postal tourismjoint stock company” Tên viết tắt : P.T.J.S.C Đặt trụ sở chính tại 26 Láng Hạ, Hà Nội.Ngành Bưu điện có cơ sở ở khắp các địa phương, là điều kiện để Công ty liên kết, làm hệthống đại lý phục vụ kinh doanh du lịch Tuy mới bước vào lĩnh vực kinh doanh du lịchđược 2 năm nhưng Công ty cũng đã đạt được những thành công bước đầu, doanh thu tăngđều qua mỗi năm

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty du lịch Bưu điện.

a Sơ đồ bộ máy:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 15

Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Phòng

kế hoạch

và đầu tư

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng tài chính

Khách sạn Bưu điện Tam Đảo

Khách sạn Bưu điện Cửa Lò

Khách sạn Bưu điện Vũng Tàu

Ban kiểm soát

Trung tâm thương mại và dịch vụ

du lịch

Trang 16

Trong mô hình trên:

Mũi tên nét liền thể hiện mối quan hệ chỉ đạo

Mũi tên nét rời thể hiện mối quan hệ phối hợp

vụ đối với người lao động theo quy định của bộ luật lao động, nộp thuế và các khoảnngân sách theo quy định của nhà nước

Sử dụng, định đoạt tài sản của Công ty, lựa chọn ngành nghề, địa bàn, hình thứcđầu tư, liên doanh, liên kết góp vốn vào doanh nghiệp khác, tự chủ kinh doanh, chủ độngtìm kiếm thị trường, khách hàng, chọn hình thức và cách thức huy động vốn, tuyển chọn,

sử dụng lao động Chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật theo bộ luật lao động, phân phốilợi nhuận trả lương, thưởng lập và sử dụng các quỹ theo điều lệ của Công ty và các quyềnkhác do pháp luật quy định

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Năm 2003 là năm Du lịch Việt nam có nhiều chương trình du lịch lớn như năm dulịch Hạ Long, 100 năm Sa Pa, lễ hội du lịch đồng bằng sông Cửu Long, liên hoan du lịch

Hà Nội, 110 năm Đà Lạt… nhưng cũng là năm ngành du lịch thực sự trải qua những thửthách cam go do tình hình thế giới bất ổn đặc biệt là dịch bệnh SARS hoành hành đã làmảnh hưởng nặng nề đến du lịch Việt nam nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh nóiriêng

Nằm trong bối cảnh chung của toàn ngành du lịch, hoạt động kinh doanh của Công

ty cổ phần du lịch Bưu điện cũng gặp nhiều khó khăn nhưng với sự quan tâm giúp đỡ chỉđạo sát sao của HĐQT cùng với sự nỗ lực cố gắng của Lãnh đạo và CBCNV hoạt độngkinh doanh của Công ty cũng đã đạt được những kết quả nhất định

Kết quả kinh doanh theo từng dịch vụ:

a Hoạt động kinh doanh khách sạn:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 17

Trong năm qua tổng số khách lưu trú đạt 52.635 lượt khách đạt 99% kế hoạch, tăng33% so với năm 2002 với khách nội địa đạt 33.214 lượt khách đạt 100,6% KH tăng 55%

so với 2002 trong đó khách trong Ngành 10.804 lượt khách, khách quốc tế đạt 19.421lượt khách đạt 97% KH tăng 0,8% so với 2002 (chủ yếu là khách các nước Châu Á vàChâu Âu)

Là hoạt động kinh doanh chính của Công ty với doanh thu chiếm 50% trên tổngdoanh thu thực hiện Đây là dịch vụ có doanh thu lớn nhất nhưng chưa mang lại hiệu quảcao ngoài những nguyên nhân khách quan chung của toàn ngành du lịch, các đơn vị chưaphát huy hết được năng lực kinh doanh, chưa có thị trường khách ổn định, các dịch vụ bổtrợ còn thiếu làm giảm độ thu hút khách, năng suất phòng bình quân đạt 35%, số ngàykhách lưu trú 1,5 ngày/khách Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh khách sạn năm quađạt 17,3 tỷ đồng đạt 94% kế hoạch tăng 51% so với năm 2002 Lãi gộp là 1,18 tỷ đồng.Hoạt động kinh doanh khách sạn bao gồm hoạt động kinh doanh buồng ngủ, kinh doanhhàng ăn uống, kinh doanh các dịch bổ sung khác

- Kinh doanh lưu trú có doanh thu lớn nhất trong kinh doanh khách sạn chiếm 57%trong tổng số doanh thu khách sạn

Doanh thu thực hiện là 9,9 tỷ đồng đạt 77% kế hoạch, tăng 40% so với năm 2002.Lãi gộp là 1 tỷ đồng

- Đối với kinh doanh hàng ăn uống doanh thu đạt 6,6 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 38%trong tổng doanh thu khách sạn, đạt 124% kế hoạch, tăng 70% so với năm 2002 nhưnglại không mang lại hiệu quả lãi gộp (-146) triệu đồng, nguyên nhân chủ yếu là đo khâuquản lý chí phí nguyên vật liệu yếu làm giá thành tăng cao Đây chính là những hạn chếcần khắc phục để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho năm tới

- Hoạt động các dịch vụ bổ trợ khác như: dịch vụ điện thoại, cho thuê hội trường,giặt là… trong năm qua đã mang lại hiệu quả và tập trung chủ yếu ở hai khách sạn lớn là

Hạ Long và Vũng Tàu với doanh thu là 752 triệu đồng chiếm tỷ trọng 4,3% trong tổngdoanh thu khách sạn, đạt 92% kế hoạch, tăng 36% năm 2002, lãi gộp là 251,5 triệu đồng

b Hoạt động kinh doanh lữ hành:

Tổng lượt khách lữ hành là 3.172 lượt khách đạt 73% kế hoạch tăng 84% so với

2002 trong đó khách nội địa là 2.182 lượt khách đạt 103% kế hoạch (khách trong Ngành

là 1.104 chiếm 51%); khách quốc tế là 974 đạt44% kế hoạch tăng 46% năm 2002 (kháchtrong Ngành là 871 chiếm 89% lượng khách quốc tế)

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 18

Là dịch vụ kinh doanh chủ yếu của Công ty với doanh thu đạt được chiếm 31% trêntổng doanh thu thực hiện, dịch vụ này trong năm vẫn chưa tận dụng được lợi thế là Công

ty du lịch của Bưu điện thị phần trong Ngành chỉ đạt 30%, chưa mở rộng được thị trườngnội địa và inbound, chất lượng của các tour chưa đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

và còn đơn điệu, chưa khảo sát và xây dựng được các tour đồng thời chưa có các đối táctruyền thống có năng lực để cung cấp các dịch vụ có chất lượng và giá cả hợp lý Tổngdoanh thu lữ hành đạt được là 10,6 tỷ đồng đạt 63% kế hoạch, tăng 38% so với năm

2002 Lãi gộp đạt (-48.601) triệu đồng

c Các hoạt động kinh doanh khác:

Các hoạt động kinh doanh khác của Công ty bao gồm hoạt động kinh doanh vậnchuyển, kinh doanh cho thuê mặt bằng, đại lý vé máy bay, đại lý thẻ cào thẻ card chiếm

tỷ trọng 12% trong tổng doanh thu nhưng hoạt động này cũng đã đạt được chỉ tiêu vềdoanh thu là lợi nhuận, tăng trưởng so với năm 2002 Mặc dù chưa khai thác được tối đahiệu suất sử dụng nhưng Công ty đã tận dụng một số cơ hội và lợi thế để cho thuê mặtbằng, kinh doanh vận chuyển Điều đáng chú ý là dịch vụ kinh doanh thẻ cào thẻ card làmột dịch vụ mới bước đầu cũng đã mang lại hiệu quả sẽ được phát triển mạnh trong nămtiếp theo Tổng doanh thu là 4,26 tỷ đồng, lãi gộp là 866 triệu đồng

d Hoạt động kinh doanh thương mại:

Trước tình hình kinh doanh du lịch có nhiều biến động không thuận lợi cuối nămCông ty có hướng phát triển, mở rộng thêm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu điệnthoại của hãng SONY-ERICSSON để phấn đấu trở thành nhà phân phối chính thức điệnthoại của hãng này vào đầu năm 2004 Có thể nói hoạt động thương mại đã mang lại hiêuquả Tổng doanh thu hoạt động thương mại là 2,5 tỷ đồng chiếm 7,3% tổng doanh thuCông ty, lãi gộp là 41,4 triệu đồng

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỐ TRÍ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY

2.2.1 Tình hình lao động tại Công ty.

a Số lượng lao động:

Số lượng lao động bình quân năm 2003 của Công ty là 230 người tăng hơn 33 người sovới năm 2002 Như vậy tỷ lệ tăng của năm 2003 so với năm 2002 là +16,75% Trong đó số laođộng tại Công ty năm 2003 tại các đơn vị trực thuộc được biểu diễn dưới bảng tổng hợp như sau:

%

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 19

Bảng 1: Số lượng lao động tại Công ty Đơn vị: Người

b Chất lượng đội ngũ lao động:

Chất lượng đội ngũ lao động dược biểu hiện qua các chỉ tiêu về cơ cấu giới tính, cácchỉ tiêu về trình độ ngoại ngữ, học vấn, ngoài ra trong du lịch còn có những yếu tố khôngthể thiếu được là trình độ hiểu biết tâm lý khách, văn hoá giao tiếp và nghệ thuật ứng xử

* Cơ cấu lao động theo độ tuổi giới tính:

Trong kinh doanh du lịch tính đặc thù của nó được thể hiện qua giới tính của laođộng Trong ngành nghề du lịch lao động nữ chiếm tỷ trọng lớn hơn lao động nam và làlao động trẻ, đặc biệt là các cán bộ tại bộ phận trực tiếp giao tiếp với khách như lễ tân,bar, bàn, hướng dẫn viên… Còn những bộ phận làm việc căng thẳng đòi hỏi sức chịuđựng cao thì lao động nam lại chiếm ưu thế Lao động của Công ty phần lớn có độ tuổikhông cao lắm, tập trung chủ yếu vào hai độ tuổi từ 35-50 và từ 25-35 được phân đều racác phòng ban và các bộ phận Số lượng lao động dưới 25 tuổi có 11 người trong đó có 4nam và 7 nữ tập trung chủ yếu ở bộ phận lễ tân và phòng hướng dẫn chiếm tỷ lệ khoảng4,8% lao động toàn Công ty Số lao động có độ tuổi từ 25-35 có 81 người trong đó có 29nam và 22 nữ chiếm 35,2% lao động toàn Công ty Số lao động có độ tuổi từ 35-50 có

128 người gồm 41 nam và 87 nữ chiếm tỷ lệ khoảng 55,7% tổng số lao động của Công

ty Còn lại Công ty có 10 người có độ tuổi trên 50 chiếm khoảng 4,3% tổng số lao động.Trong Công ty tỷ trọng lao động nam và nữ là đều bằng nhau cùng có số lao động là

115 người Trung tâm lữ hành có độ tuổi bình quân thấp nhất Công ty là 27 tuổi, đâycũng là độ tuổi bình quân phù hợp với hướng dân viên là 23-30 tuổi, do vậy cần tiếp tụctrau dồi nghiệp vụ và tích luỹ kinh nghiệm nhằm thực hiện công tác ngày càng hoàn thiệnhơn Còn độ tuổi bình quân cao chủ yếu tập trung trong các bộ phận quản lý chức năng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 20

của Công ty, độ tuổi bình quân khoảng 48 tuổi, ở độ tuổi này rất phù hợp với các vị trílãnh đạo trong Công ty bởi lẽ họ đã tích luỹ được rất nhiều kinh nghiệm trong kinhdoanh Nhìn chung về cơ cấu giới tính cũng hợp lý nhưng về cơ cấu độ tuổi chưa phùhợp Để đạt hiệu quả cao Công ty cần khắc phục tình trạng trên bằng việc trẻ hoá đội ngũlao động.

* Trình độ học vấn của cán bộ công nhân viên tại Công ty:

Nhìn chung Công ty cổ phần du lịch Bưu điện có số lượng người có trình độ caođẳng, đại học và trên đại học chưa được cao với 95 người chiếm khoảng 41,3% lao độngtoàn Công ty Số lao động còn lại chủ yếu là trung cấp và bằng nghề chiếm tới 58,7%tổng số lao động Qua đó thấy được chất lượng lao động tại Công ty chưa được cao, đòihỏi cần thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên Hơn nữa,điều bất cập tại Công ty là tỷ lệ lao động công tác chưa đúng ngành nghề còn cao Lý do

là do các khách sạn tại Công ty chủ yếu được nâng cấp từ các nhà nghỉ, nhà điều dưỡngphục cụ cho công nhân viên chức Bưu điện, do vậy sẽ có những cán bộ công nhân viênthuộc cơ chế cũ có trình độ chuyên môn chưa cao cộng với những cán bộ công nhân viêntrong ngành Bưu điện chuyển công tác sang các bộ phận không đúng với chuyên ngànhđào tạo Để khắc phục tình trạng này đòi hỏi Công ty một mặt cần phải đào tạo thườngxuyên nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, một mặt chuẩn bị kế hoạch tuyển dụng những laođộng mới có chuyên ngành phù hợp với ngành nghề kinh doanh của Công ty, thêm vào

đó Công ty cũng cần sàng lọc những nhân viên có hợp đồng lao động có xác định thờihạn mà có trình độ chuyên môn không phù hợp để lập kế hoạch thuyên giảm lao độnghoặc chuyển công tác khác phù hợp hơn

Về trình độ ngoại ngữ của cán bộ công nhân viên trong Công ty chưa được cao,trong đó trình độ ngoại ngữ của cán bộ công nhân viên chủ yếu được đào tạo hệ khôngchính quy Số lượng nhân viên thành thạo 2 ngoại ngữ còn chưa nhiều, đặc biệt chỉ tiêunày rất cần cho lao động hướng dẫn viên Do vậy, để nâng cao chất lượng phục vụ và thu

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 21

hút khách quốc tế đòi hỏi cán bộ trong Công ty phải chịu khó học hỏi và bồi dưỡng trình

độ ngoại ngữ

2.2.2 Thực trạng công tác bố trí và sử dụng lao động tại Công ty.

a Tình hình xác định định mức lao động tại Công ty:

Định mức lao động là một quá trình nghiên cứu xây dựng và áp dụng vào thực tiễnnhững mức lao động có căn cứ khoa học nhằm nâng cao năng suất lao động và hạ giáthành sản phẩm Định mức lao động có vai trò hết sức quan trọng đối với vấn đề quản trịnhân sự, định mức lao động phù hợp vừa đảm bảo nâng cao năng suất lao động đồng thờicòn đảm bảo khả năng làm việc lâu dài và giữ gìn sức khoẻ cho người lao động bằngviệc quy định chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý

Hiện tại Công ty cổ phần du lịch Bưu điện vẫn dùng phương pháp định biên đểđịnh mức lao động

Đầu mỗi năm kinh doanh, ban lãnh đạo Công ty và các phòng chức năng sẽ căn

cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm trước và mục tiêu củangành, định hướng phát triển của Công ty trong năm đó để xây dựng các chỉ tiêu kếhoạch chủ yếu như chỉ tiêu khách, chỉ tiêu doanh thu, chỉ tiêu lãi, xây dựng đơn giá tiềnlương theo doanh thu trừ tổng chi Từ các chỉ tiêu đó Công ty sẽ xây dựng bảng địnhmức lao động theo phương pháp định biên áp dụng cho từng bộ phận, số lao động địnhbiên là số lao động theo kế hoạch cần thiết để hoàn thành các chỉ tiêu đề ra Số lao độngđịnh biên năm đăng ký phải đảm bảo được tốc độ tăng năng suất lao động sẽ tăng nhanhhơn tốc độ tăng tiền lương bình quân

Bảng 2: Bảng tổng hợp tốc độ tăng năng suất lao động bình

quân và tiền lương bình quân

b Công tác tổ chức lao động và công việc tại Công ty

* Tổ chức và phân công lao động.

I Đối với lao động khối văn phòng:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 22

Lao động gián tiếp được tổ chức quản trị theo cơ cấu chức năng, trong đó các trưởng(phó) phòng ban sẽ phụ trách từng chức năng theo sự uỷ quyền của Tổng Giám đốc Công

ty Các trưởng phòng chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Công ty về hoạt động và nội dungcông việc của Phòng

Ưu điểm của kiểu cơ cấu này là giám đốc Doanh nghiệp được sự trợ giúp của cáctrưởng phòng chức năng nên có khả năng giải quyết các vấn đề chuyên môn tốt hơn màkhông đòi hỏi Tổng giám đốc Doanh nghiệp phải có kiến thức chuyên môn toàn diện vàchuyên sâu Hơn nữa, cơ cấu này rất phù hợp với việc thực hiện chuyên môn hoá laođộng quản trị và cho phép nâng cao chất lượng các quyết định ở các cấp quản lý Tuynhiên, cơ cấu này có hạn chế cơ bản là do có sự chuyên môn hoá sâu theo chức năng nênrất dễ xảy ra xu hướng vì lợi ích riêng của từng chức năng lấn át lợi ích chung của toànDoanh nghiệp, điều này trong kinh doanh du lịch sẽ ảnh hưởng đến chất lượng phục vụkhách hàng Do đó, cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà lãnh đạo các chức năng,nếu không ảnh hưởng tới hiệu lực của toàn bộ cơ cấu Công ty

Hình 2: Tổ chức hợp tác lao động khối văn phòng

II Đối với lao động tại Khách sạn

Khách sạn là cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú là chủ yếu, ngoài ra còn có thể kinhdoanh một số dịch vụ bổ sung như: ăn uống, vui chơi giải trí phục vụ khách du lịch Đối với các khách sạn có quy mô nhỏ Công ty áp dụng cơ cấu quản trị trực tuyến Cơ cấunày tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng, đảm bảo mỗi cấp dưới chỉ có một cấp trên phụtrách, mối quan hệ trong tổ chức được tiến hành theo chiều dọc và hoạt động quản trị

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Ban Giám đốc

Phòng

kế hoạch

và đầu tư

Phòng tài chính

Phòng

tổ chức hành chính

Trung tâm thương mại dịch vụ

và du lịch

Trang 23

được tiến hành theo tuyến Do vậy, cơ cấu này tạo ra sự thống nhất, tập trung cao độ, xácđịnh trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng.

Hình 3: Tổ chức hợp tác lao động tại khách sạn BĐ có quy mô nhỏ

Đối với các khách sạn lớn như: khách sạn BĐ Vũng Tàu, khách sạn BĐ Hạ Long thìCông ty chọn cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến – chức năng Kiểu cơ cấu tổ chức này cónhiều ưu điểm: Giám đốc khách sạn nắm toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm đốivới toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo nguyên tắc một thủ trưởng Mặtkhác, giám đốc khách sạn thường xuyên được sự trợ giúp của các phòng ban chức năng

để chuẩn bị ra các quyết định, hướng dẫn và tổ chưc thực hiện các quyết định Tuy nhiên,trong kiểu cơ cấu này đòi hỏi giám đốc khách sạn phải giải quyết mối quan hệ chặt chẽgiữa các phòng ban chức năng và các bộ phận trực tuyến

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Giám đốc

Tổ trưởng

bộ phận lễ tân, bảo vệ

Tổ trưởng

bộ phận buồng

Tổ trưởng

bộ phận kế toán hành chính

Tổ trưởng

bộ phận Bàn, Bar, Bếp

Nhân viên

Trang 24

Hình 4: Tổ chức hợp tác lao động tại khách sạn BĐ (áp dụng cho

các khách sạn trung bình 80 phòng trở lên)

III Trung tâm lữ hành:

Cơ cấu quản trị tại trung tâm lữ hành được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chứcnăng Giám đốc trung tâm có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về hoạt động kinhdoanh của trung tâm Các bộ phận nghiệp vụ hiệp tác và hoàn thành công việc được bàngiao, các bộ phận này chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc được phân công phụtrách

Hình 5: Tổ chức hợp tác lao động tại trung tâm lữ hành

IV Trung tâm thương mại và dịch vụ:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

vụ

bổ sung

Tổ bảo trì, sửa chữa

Tổ Bar

Ca I

chế biến

Tổ cung ứng

Tổ phục vụ

GIÁM ĐỐC

lịch

Ngày đăng: 05/12/2014, 08:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Trọng Đặng, Nguyễn Doãn Thị Liễu, Vũ Đức Minh, Trần Thị Phùng - Quản trị Doanh nghiệp khách sạn – du lịch, NXB Đại học Quốc Gia HN-2000 3. Nguyễn Văn Đính, Phạm Hồng Chương - Quản trị kinh doanh lữ hành, NXB Thống kê HN-1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Doanh nghiệp khách sạn – du lịch
Tác giả: Nguyễn Trọng Đặng, Nguyễn Doãn Thị Liễu, Vũ Đức Minh, Trần Thị Phùng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia HN
Năm: 2000
5. Nguyễn Văn Lưu - Thị trường du lịch , NXB Đại Học Quốc Gia HN-1998 6. Tạp chí du lịch (Tháng 10,11 năm 2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Lưu
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia HN
Năm: 1998
7. Phạm Đức Thành – Quản trị nhân lực, NXB Thống kê HN -1999 8. Nguyễn Hữu Thân - Quản trị nhân sự , NXB Thống kê HN-1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực
Tác giả: Phạm Đức Thành
Nhà XB: NXB Thống kê HN
Năm: 1999
1. Các báo cáo tổng kết tại Công ty cổ phần Du lịch Thương mại Cổ Loa Khác
4. Mai Quốc Chánh, Trần Xuân Cầu - Kinh tế Lao động, NXB Lao động Xã Hội- 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty - công tác bố trí sử dụng lao động trong doanh nghiệp du lịch
Hình 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty (Trang 15)
Bảng 1: Số lượng lao động tại Công ty                      Đơn vị: Người - công tác bố trí sử dụng lao động trong doanh nghiệp du lịch
Bảng 1 Số lượng lao động tại Công ty Đơn vị: Người (Trang 19)
Bảng 2: Bảng tổng hợp tốc độ tăng năng suất lao động     bình - công tác bố trí sử dụng lao động trong doanh nghiệp du lịch
Bảng 2 Bảng tổng hợp tốc độ tăng năng suất lao động bình (Trang 21)
Hình 2: Tổ chức hợp tác lao động  khối văn phòng - công tác bố trí sử dụng lao động trong doanh nghiệp du lịch
Hình 2 Tổ chức hợp tác lao động khối văn phòng (Trang 22)
Hình 3: Tổ chức hợp tác lao động tại khách sạn BĐ có quy mô nhỏ - công tác bố trí sử dụng lao động trong doanh nghiệp du lịch
Hình 3 Tổ chức hợp tác lao động tại khách sạn BĐ có quy mô nhỏ (Trang 23)
Hình 4: Tổ chức hợp tác lao động tại khách sạn BĐ (áp dụng cho - công tác bố trí sử dụng lao động trong doanh nghiệp du lịch
Hình 4 Tổ chức hợp tác lao động tại khách sạn BĐ (áp dụng cho (Trang 24)
Hình 5: Tổ chức hợp tác lao động  tại trung tâm lữ hành - công tác bố trí sử dụng lao động trong doanh nghiệp du lịch
Hình 5 Tổ chức hợp tác lao động tại trung tâm lữ hành (Trang 24)
Hình 6: Tổ chức hợp tác lao động  tại trung tâm thương mại và dịch vụ - công tác bố trí sử dụng lao động trong doanh nghiệp du lịch
Hình 6 Tổ chức hợp tác lao động tại trung tâm thương mại và dịch vụ (Trang 25)
Bảng 3: Cơ sở vật chất hiện có trong Công ty cổ phần Du lịch Thương mại Cổ - công tác bố trí sử dụng lao động trong doanh nghiệp du lịch
Bảng 3 Cơ sở vật chất hiện có trong Công ty cổ phần Du lịch Thương mại Cổ (Trang 28)
Bảng 4: Bảng tổng hợp kế hoạch kinh doanh năm 2004 - công tác bố trí sử dụng lao động trong doanh nghiệp du lịch
Bảng 4 Bảng tổng hợp kế hoạch kinh doanh năm 2004 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w