1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng về công tác bố trí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần du lịch bưu điện

56 411 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 402 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng trong du l ch ch y u l lao ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ủa nguồn lao động, bao gồm ế quốc dân và à một bộ phận

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá.Nhà nước Việt Nam xác định du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng trongchiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước đem lại hiệu quả kinh tế xã hội, gópphần nâng cao dân chí, tạo công ăn việc làm, mở rộng giao lưu và hội nhập với cácnước Cùng với sự bùng nổ và phát triển như vũ bão của khoa học – kỹ thuật – côngnghệ tiên tiến, năng suất lao động đã tăng cao, thu nhập của người lao động ngày càngkhá hơn, cuộc sống của nhân dân từng bứơc được cải thiện và nâng lên rõ rệt, trình độdân trí ngày càng phát triển Song học tập và lao động càng nhiều thì nhu cầu nghỉngơi, giải trí càng ngày gia tăng, và đồng nghĩa với nó đó chính là đòi hỏi các Doanhnghiệp cần phải đáp ứng và thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Trong thực tế, các Doanh nghiệp du lịch tiến hành các hoạt động kinh doanh củamình luôn gắn liền, chịu sự ảnh hưởng và tác động của môi trường kinh doanh Để tồntại và phát triển nhiệm vụ đặt ra cho Doanh nghiệp cần phải chuyên môn hoá đội ngũlao động, tạo ra sự ăn khớp trong guồng máy hoạt động chung của Doanh nghiệp nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh và đem lại lợi nhuận cho Doanh nghiệp Muốn vậy, mỗilao động trong Doanh nghiệp cũng giống như những linh kiện trong cùng một bộ máycũng cần phải sắp xếp, bố trí và sử dụng sao cho thật hợp lý, đúng nhiệm vụ, chứcnăng thì bộ máy đó mới có thể vận hành trơn tru được Vì thế, việc bố trí và sử dụngnguồn nhân lực hợp lý và hiệu quả là một vấn đề quan trọng và cần thiết đối với mỗiDoanh nghiệp

Từ tính cấp thiết đó, công ty cổ phần du lịch Bưu điện nhận thấy rằng trong quátrình kinh doanh, việc bố trí và sủ dụng nguồn nhân lực của công ty ngoaì những mặtđạt được có hiệu quả vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần phải có giải pháp mới Mụcđích của Doanh nghiệp về vấn đề bố trí và sử dụng nguồn nhân lực là phải đảm bảonguyên tắc “đúng người đúng việc” nhằm đạt được mục đích là nâng cao năng suất lao

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 2

động và tái sản xuất sức lao động, chất lượng phục vụ, phát huy năng lực sở trườngcủa từng cá nhân lao động, tạo động cơ và tâm lý hưng phấn say mê lao động, sáng tạotrong công việc.

Bên cạnh đó, Doanh nghiệp mới đi vào hoạt động trong khoảng thời gian chưadài, công ty còn đang trong giai đoạn kiện toàn bộ máy tổ chức vì vậy việc bố trí và

sử dụng lao động trong công ty còn nhiều bất cập, cấp thiết cần có giải pháp giải quyếtnhanh chóng

Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là việc bố trí và sử dụng lao động trong Doanh nghiệp dulịch để từ đó hoàn thiện công tác bố trí và sử dụng nguồn lao động

- Phạm vi nghiên cứu trong phạm vi của một công ty (công ty cổ phần du lịchBưu điện) Từ các số liệu trong khoảng thời gian nhất định nhằm đặt ra phương hướngcho giai đoạn tới

- Phương pháp nghiên cứu thông qua các tài liệu tham khảo và các số liệu, bảngbiểu của công ty, từ đó kết hợp giữa phương pháp phân tích, trình bày và phương phápthống kê để làm nổi bật vấn đề

Mục tiêu của đề tài

Từ sự nghiên cứu đặc điểm của công tác bố trí sử dụng nguồn lao động trongDoanh nghiệp nói chung và trong công ty du lịch Bưu điện nói riêng để đi đến các giảipháp, nhằm phát huy các điểm tốt và loại bớt một số mặt hạn chế trong công tác quảntrị nguồn nhân lực

+ Nghiên cứu các cơ sở lý luận về công tác bố trí và sử dụng nguồn nhân lựctrong Doanh nghiệp du lịch

+ Nghiên cứu thực trạng vấn đề sử dụng và bố trí lao động trong công ty du lịchBưu điện

+ Đề ra nhưng giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bố trí và sử dụng nguồn laođộng trong công ty trong giai đoạn mới

Kết cấu chuyên đề:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 3

Chương I: Cơ sở lý luận của công tác bố trí sử dụng lao động trong Doanh nghiệp du

Em xin được chân thành cảm ơn các bác, các cô, chú trong công ty cổ phần dulịch Bưu điện, các thầy cô giáo trong trường Đại học Thương Mại, và đặc biệt là sựhướng dẫn trực tiếp của Thạc sỹ kinh tế Vũ Đức Minh đã giúp đỡ em hoàn thànhchuyên đề này

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 4

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC BỐ TRÍ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

TRONG DOANH NGHIỆP DU LỊCH.

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP DU LỊCH.

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của lao động trong Doanh nghiệp du lịch.

1 a Các khái ni m v lao ệm về lao động ề lao động động ng

L c lư ng lao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng đư c hi u l m t b ph n c a ngu n lao ểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ận của nguồn lao động, bao gồm ủa nguồn lao động, bao gồm ồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng, bao g mồn lao động, bao gồm

nh ng ngư i trong động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ổi lao động, đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và tu i lao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng, ang l m vi c trong n n kinh t qu c dân vđ à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ệc trong nền kinh tế quốc dân và ền kinh tế quốc dân và ế quốc dân và ốc dân và à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm

nh ng ngư i th t nghi p, song có nhu c u tìm vi c l m.ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ệc trong nền kinh tế quốc dân và ầu tìm việc làm ệc trong nền kinh tế quốc dân và à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm

Lao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng l m t ho t à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng có m c ích, có ý th c c a con ngục đích, có ý thức của con người nhằm đ ức của con người nhằm ủa nguồn lao động, bao gồm ư i nh mằmthay đổi lao động, đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân vài nh ng v t th t nhiên phù h p v i yêu c u c a mình.ận của nguồn lao động, bao gồm ểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ới yêu cầu của mình ầu tìm việc làm ủa nguồn lao động, bao gồm

Lao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng l s vân à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng c a s c lao ủa nguồn lao động, bao gồm ức của con người nhằm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng trong quá trình t o ra c a c i, lạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm ủa nguồn lao động, bao gồm ải, là à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm

s k t h p s c lao ế quốc dân và ức của con người nhằm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng v t li u s n xu t.à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ư ệc trong nền kinh tế quốc dân và ải, là ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm

Lao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng bao g m có lao ồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng s ng (lao ốc dân và động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng hi n t i) v lao ệc trong nền kinh tế quốc dân và ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng v t hoáận của nguồn lao động, bao gồm(lao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng trong quá kh ) Lao ức của con người nhằm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng v t hoá chính l lao ận của nguồn lao động, bao gồm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng k t tinh trong s nế quốc dân và ải, là

ph m c a các quá trình lao ẩm của các quá trình lao động trước ủa nguồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng trưới yêu cầu của mình.c

Lao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng trong kinh doanh du l ch l bô ph n c u th nh c a lao ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ận của nguồn lao động, bao gồm ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ủa nguồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng xã h iộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmnói chung, đư c hình th nh v phát tri n trên c s s phát tri n c a l c là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ơ sở sự phát triển của lực lượng ở sự phát triển của lực lượng ểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ủa nguồn lao động, bao gồm ư ng

s n xu t v phân công lao ải, là ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng xã h i Do ó, nó mang ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm đ đầu tìm việc làm đủa nguồn lao động, bao gồm đặc điểm chung đ ểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmy c i m chung

nh t c a lao ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ủa nguồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng xã h i Tuy nhiên kinh doanh du l ch l m t l nh v c kinh doanhộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ĩnh vực kinh doanh

có đặc điểm chungc tr ng riêng, cho nên lao ư động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng trong doanh nghi p du l ch c ng có m t sệc trong nền kinh tế quốc dân và ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ũng có một số ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ốc dân và

c tr ng khác nhau

đặc điểm chung ư

b Đặc điểm của lao động trong Doanh nghiệp du lịch đ ểm của lao động trong Doanh nghiệp du lịch c i m c a lao ủa lao động trong Doanh nghiệp du lịch động ng trong Doanh nghi p du l ch ệm về lao động ịch.

- Lao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng trong kinh doanh du l ch mang tính ch t lao ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng d ch v g m laoịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ục đích, có ý thức của con người nhằm ồn lao động, bao gồm

ng s n xu t v t ch t v lao ng s n xu t phi v t ch t, trong ó lao ng s nđộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ải, là ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ận của nguồn lao động, bao gồm ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ải, là ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ận của nguồn lao động, bao gồm ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm đ động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ải, là

xu t phi v t ch t chi m t tr ng l n Lao ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ận của nguồn lao động, bao gồm ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ế quốc dân và ỷ trọng lớn Lao động trong du lịch chủ yếu là lao động ọng lớn Lao động trong du lịch chủ yếu là lao động ới yêu cầu của mình động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng trong du l ch ch y u l lao ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ủa nguồn lao động, bao gồm ế quốc dân và à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng

t o ra các d ch v , các i u ki n thu n l i cho khách tiêu th s n ph m.ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ục đích, có ý thức của con người nhằm đ ền kinh tế quốc dân và ệc trong nền kinh tế quốc dân và ận của nguồn lao động, bao gồm ục đích, có ý thức của con người nhằm ải, là ẩm của các quá trình lao động trước

- M c ức của con người nhằm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm chuyên môn hoá trong kinh doanh du l ch r t cao, tính chuyên mônịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm.hoá t o ra do nhi m v c a t ng khâu, t ng b ph n khác nhau Chuyên môn hoáạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm ệc trong nền kinh tế quốc dân và ục đích, có ý thức của con người nhằm ủa nguồn lao động, bao gồm ừng khâu, từng bộ phận khác nhau Chuyên môn hoá ừng khâu, từng bộ phận khác nhau Chuyên môn hoá ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ận của nguồn lao động, bao gồm

t o ra s thu n th c, khéo léo trong tay ngh , do v y cho phép nâng cao ch t lạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm ầu tìm việc làm ục đích, có ý thức của con người nhằm ền kinh tế quốc dân và ận của nguồn lao động, bao gồm ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ư ng

ph c v , ti t ki m chi phí, th i gian, t o ra n ng su t lao ục đích, có ý thức của con người nhằm ục đích, có ý thức của con người nhằm ế quốc dân và ệc trong nền kinh tế quốc dân và ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm ăng suất lao động và hiệu quả kinh ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng v hi u qu kinhà một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ệc trong nền kinh tế quốc dân và ải, là

t cao M i b ph n ế quốc dân và % ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ận của nguồn lao động, bao gồm đền kinh tế quốc dân vàu có nh hải, là ưở sự phát triển của lực lượngng dây chuy n ền kinh tế quốc dân và đế quốc dân vàn các b ph n khác trongộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ận của nguồn lao động, bao gồm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 5

to n b h th ng l m cho các b ph n tr nên ph thu c v o nhau i u n y cóà một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ệc trong nền kinh tế quốc dân và ốc dân và à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ận của nguồn lao động, bao gồm ở sự phát triển của lực lượng ục đích, có ý thức của con người nhằm ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm Điều này có ền kinh tế quốc dân và à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm

th gây khó kh n trong vi c thay th lao ểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ăng suất lao động và hiệu quả kinh ệc trong nền kinh tế quốc dân và ế quốc dân và động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng m t cách ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmt xu t gi a các b ph nất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ận của nguồn lao động, bao gồm

vì có th l m nh hểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ải, là ưở sự phát triển của lực lượngng đế quốc dân vàn hi u qu kinh doanh ệc trong nền kinh tế quốc dân và ải, là Điều này cóặc điểm chung đ ểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmc i m n y òi h i t ch cà một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm đ ỏi tổ chức ổi lao động, đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và ức của con người nhằmlao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng ph i b trí phù h p v i ải, là ốc dân và ới yêu cầu của mình đốc dân và ưi t ng lao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng Điều này cóặc điểm chungc bi t c n có s dệc trong nền kinh tế quốc dân và ầu tìm việc làm.phòng v m t nhân s thay th b ng cách xây d ng h th ng c ng tác viên v ph iền kinh tế quốc dân và ặc điểm chung ế quốc dân và ằm ệc trong nền kinh tế quốc dân và ốc dân và ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ải, là

th c hi n t t thông tin gi a các b ph n ệc trong nền kinh tế quốc dân và ốc dân và ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ận của nguồn lao động, bao gồm đểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm có k t h p ế quốc dân và đồn lao động, bao gồmng b trong quá trìnhộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm

ho t ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng s n xu t kinh doanh ải, là ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm

- Th i gian l m vi c c a ngà một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ệc trong nền kinh tế quốc dân và ủa nguồn lao động, bao gồm ư i lao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng trong du l ch mang tính ch t th iịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm

i m, th i v ph thu c v o nhu c u c a khách du l ch, do ó th i gian l m vi c

đ ểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ục đích, có ý thức của con người nhằm ục đích, có ý thức của con người nhằm ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ầu tìm việc làm ủa nguồn lao động, bao gồm ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội đ à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ệc trong nền kinh tế quốc dân vàtrong kinh doanh du l ch không gi i h n, 24/24h, 365 ng y/n m Vì v y, trong kinhịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ới yêu cầu của mình ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ăng suất lao động và hiệu quả kinh ận của nguồn lao động, bao gồmdoanh du l ch thịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ư ng t ch c lao ổi lao động, đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và ức của con người nhằm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng theo ca kíp đểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm đải, làm b o duy trì ải, là đư c i uđ ền kinh tế quốc dân và

ki n ph c v thệc trong nền kinh tế quốc dân và ục đích, có ý thức của con người nhằm ục đích, có ý thức của con người nhằm ư ng xuyên Bên c nh ó ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm đ đểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ế quốc dân và ti t ki m chi phí lao ệc trong nền kinh tế quốc dân và động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng trong kinhdoanh du l ch c ng thịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ũng có một số ư ng xuyên s d ng lao ử dụng lao động hợp đồng, tuy nhiên việc sử ục đích, có ý thức của con người nhằm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng h p đồn lao động, bao gồmng, tuy nhiên vi c sệc trong nền kinh tế quốc dân và ử dụng lao động hợp đồng, tuy nhiên việc sử

d ng h p ục đích, có ý thức của con người nhằm đồn lao động, bao gồmng lao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng trong du l ch d n ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ẫn đến chất lượng phục vụ giảm và ngoài đế quốc dân vàn ch t lất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ư ng ph c v gi m v ngo iục đích, có ý thức của con người nhằm ục đích, có ý thức của con người nhằm ải, là à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmmùa v du l ch ngục đích, có ý thức của con người nhằm ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ư i lao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng ít có i u ki n ki m vi c l m khác đ ền kinh tế quốc dân và ệc trong nền kinh tế quốc dân và ế quốc dân và ệc trong nền kinh tế quốc dân và à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm

- Cư ng động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm l m vi c c a lao ệc trong nền kinh tế quốc dân và ủa nguồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng du l ch tịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ươ sở sự phát triển của lực lượngng đốc dân vài cao, đồn lao động, bao gồmng th i còn ph iải, là

ch u áp l c tâm lý l n v môi trịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ới yêu cầu của mình à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ư ng lao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng ph c t p Vì lao ức của con người nhằm ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng trong kinhdoanh du l ch ch y u l lao ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ủa nguồn lao động, bao gồm ế quốc dân và à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng tr c ti p, t c l ti p xúc tr c ti p v i kháchế quốc dân và ức của con người nhằm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ế quốc dân và ế quốc dân và ới yêu cầu của mình

h ng Có nhi u à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ền kinh tế quốc dân và đốc dân và ưi t ng khách khác nhau, đểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm l m h i lòng khách trà một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ưới yêu cầu của mình.c h t nhânế quốc dân vàviên ph i khéo léo, linh ho t trong nh ng tình hu ng m ngải, là ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm ốc dân và à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ư i ta khó có th lểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ư ng

h t ế quốc dân và đư c, ph i luôn gi nét m t ni m n , ph i có s c ch u ải, là ũng có một số ặc điểm chung ền kinh tế quốc dân và ở sự phát triển của lực lượng ải, là ức của con người nhằm ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội đ ng cao Ngư i lao

ng còn ph i ch u áp l c t phía xã h i do quan ni m v ngh nghi p t phía giađộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ải, là ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ừng khâu, từng bộ phận khác nhau Chuyên môn hoá ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ệc trong nền kinh tế quốc dân và ền kinh tế quốc dân và ền kinh tế quốc dân và ệc trong nền kinh tế quốc dân và ừng khâu, từng bộ phận khác nhau Chuyên môn hoá

ình, do yêu c u cao c a công vi c v m t th i gian

đ ầu tìm việc làm ủa nguồn lao động, bao gồm ệc trong nền kinh tế quốc dân và ền kinh tế quốc dân và ặc điểm chung

- Lao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng du l ch nói chung òi h i có trình ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội đ ỏi tổ chức động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm nghi p v cao, trình ệc trong nền kinh tế quốc dân và ục đích, có ý thức của con người nhằm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmngo i ng t t, có ngo i hình a nhìn Ngo i ra tu theo ch c n ng c a t ng bạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm ốc dân và ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm ư à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ỳ theo chức năng của từng bộ ức của con người nhằm ăng suất lao động và hiệu quả kinh ủa nguồn lao động, bao gồm ừng khâu, từng bộ phận khác nhau Chuyên môn hoá ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm

ph n m lao ận của nguồn lao động, bao gồm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng c n có trình ầu tìm việc làm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm hi u bi t riêng.ế quốc dân và

Nói tóm l i, t t c nh ng ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ải, là đặc điểm chung đ ểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmc i m c a lao ủa nguồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng trong kinh doanh du l chịch là bô phận cấu thành của lao động xã hộinói lên tính ph c t p trong qu n lý v khó o lức của con người nhằm ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm ải, là à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm đ ư ng ch t lất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ư ng c a s n ph m duủa nguồn lao động, bao gồm ải, là ẩm của các quá trình lao động trước

l ch vì nó tác ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng tr c ti p ế quốc dân và đế quốc dân vàn vi c t ch c qu n lý v s d ng lao ệc trong nền kinh tế quốc dân và ổi lao động, đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và ức của con người nhằm ải, là à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ử dụng lao động hợp đồng, tuy nhiên việc sử ục đích, có ý thức của con người nhằm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng trong

n v du l ch

đơ sở sự phát triển của lực lượng ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội

c Vai trò c a lao ủa lao động trong Doanh nghiệp du lịch động ng trong doanh nghi p du l ch ệm về lao động ịch.

- Lao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng trong kinh doanh du l ch s quy t ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ẽ quyết định chất lượng sản phẩm dịch ế quốc dân và địch là bô phận cấu thành của lao động xã hộinh ch t lất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ư ng s n ph m d chải, là ẩm của các quá trình lao động trước ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội

v Vì ch t lục đích, có ý thức của con người nhằm ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ư ng s n ph m du l ch l ch t lải, là ẩm của các quá trình lao động trước ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ư ng s n ph m d ch v Trong kinhải, là ẩm của các quá trình lao động trước ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ục đích, có ý thức của con người nhằmdoanh du l ch y u t con ngịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ế quốc dân và ốc dân và ư i luôn đư c coi tr ng, b i nh ng l nh v c khác có thọng lớn Lao động trong du lịch chủ yếu là lao động ở sự phát triển của lực lượng ĩnh vực kinh doanh ểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmthay th lao ế quốc dân và động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng b ng máy móc còn kinh doanh du l ch thì không th Trong kinhằm ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmdoanh du l ch luôn có s ti p xúc gi a nhân viên v khách h ng, vì v y ch t lịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ế quốc dân và à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ận của nguồn lao động, bao gồm ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ư ng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 6

s n ph m d ch v ải, là ẩm của các quá trình lao động trước ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ục đích, có ý thức của con người nhằm đư c hình th nh ch y u thông qua quá trình ph c v Nh ngà một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ủa nguồn lao động, bao gồm ế quốc dân và ục đích, có ý thức của con người nhằm ục đích, có ý thức của con người nhằm

y u t thu c v trình ế quốc dân và ốc dân và ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ền kinh tế quốc dân và động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm chuyên môn, kh n ng giao ti p, s nhi t tình trong côngải, là ăng suất lao động và hiệu quả kinh ế quốc dân và ệc trong nền kinh tế quốc dân và

vi c c ng cao thì s n ph m du l ch c ng s ệc trong nền kinh tế quốc dân và à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ải, là ẩm của các quá trình lao động trước ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ũng có một số ẽ quyết định chất lượng sản phẩm dịch đư c ánh giá l có ch t lđ à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ư ng

M t doanh nghi p du l ch n u có ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ệc trong nền kinh tế quốc dân và ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ế quốc dân và đư c động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmi ng nhân viên ph c v t t, luôn bi tũng có một số ục đích, có ý thức của con người nhằm ục đích, có ý thức của con người nhằm ốc dân và ế quốc dân vàtrau d i ki n th c chuyên môn nghi p v nh m áp ng nhu c u t i a c a khách,ồn lao động, bao gồm ế quốc dân và ức của con người nhằm ệc trong nền kinh tế quốc dân và ục đích, có ý thức của con người nhằm ằm đ ức của con người nhằm ầu tìm việc làm ốc dân và đ ủa nguồn lao động, bao gồmluôn hi u ểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm đư c tâm lý khách đểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm có th ểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm đưa ra s n ph m phù h p v linh ho t gi iải, là ẩm của các quá trình lao động trước à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm ải, làquy t nh ng v n ế quốc dân và ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm đền kinh tế quốc dân và phát sinh s giúp doanh nghi p thu hút khách v nâng cao s cẽ quyết định chất lượng sản phẩm dịch ệc trong nền kinh tế quốc dân và à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ức của con người nhằm

c nh tranh c a doanh nghi p trên th trạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm ủa nguồn lao động, bao gồm ệc trong nền kinh tế quốc dân và ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ư ng

- Lao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng trong doanh nghi p du l ch ch y u l lao ệc trong nền kinh tế quốc dân và ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ủa nguồn lao động, bao gồm ế quốc dân và à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng s ng ây l l cốc dân và Điều này có à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm

lư ng góp ph n nâng cao kh n ng c nh tranh c a doanh nghi p nh v o s sángầu tìm việc làm ải, là ăng suất lao động và hiệu quả kinh ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm ủa nguồn lao động, bao gồm ệc trong nền kinh tế quốc dân và à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm

t o trong lao ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng S n ph m du l ch l s n ph m d ch v v m t trong ng ng sải, là ẩm của các quá trình lao động trước ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ải, là ẩm của các quá trình lao động trước ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ục đích, có ý thức của con người nhằm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmkhác bi t c a s n ph m d ch v v i s n ph m h ng hoá thông thệc trong nền kinh tế quốc dân và ủa nguồn lao động, bao gồm ải, là ẩm của các quá trình lao động trước ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ục đích, có ý thức của con người nhằm ới yêu cầu của mình ải, là ẩm của các quá trình lao động trước à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ư ng l s n ph mà một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ải, là ẩm của các quá trình lao động trước

d ch v r t d b sao chép v b t trịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ục đích, có ý thức của con người nhằm ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm , ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ắt trước Sản phẩm hang hóa thường được sản xuất ưới yêu cầu của mình.c S n ph m hang hóa thải, là ẩm của các quá trình lao động trước ư ng đư c s n xu tải, là ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm.theo công th c, r t khó sao chép n u không có s hi u bi t v quy trình k thu tức của con người nhằm ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ế quốc dân và ểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ế quốc dân và ền kinh tế quốc dân và ỹ thuật ận của nguồn lao động, bao gồm

s n xu t v nguyên li u H u h t các d ch v do ng nh du l ch cung c p ải, là ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ệc trong nền kinh tế quốc dân và ầu tìm việc làm ế quốc dân và ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ục đích, có ý thức của con người nhằm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm đền kinh tế quốc dân vàu có

th b b t chểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ắt trước Sản phẩm hang hóa thường được sản xuất ưới yêu cầu của mình.c S n ph m du l ch có s c c nh tranh v h p d n hay không phải, là ẩm của các quá trình lao động trước ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ức của con người nhằm ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ẫn đến chất lượng phục vụ giảm và ngoài ục đích, có ý thức của con người nhằmthu c r t nhi u v o s ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ền kinh tế quốc dân và à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm đc áo, khác bi t Vì th m s sáng t o c a lao ệc trong nền kinh tế quốc dân và ế quốc dân và à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm ủa nguồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmngtrong kinh doanh du l ch s luôn t o ra s c s ng m i cho s n ph m.ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ẽ quyết định chất lượng sản phẩm dịch ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm ức của con người nhằm ốc dân và ới yêu cầu của mình ải, là ẩm của các quá trình lao động trước

- Trong kinh doanh l h nh, s n ph m l nh ng chà một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ải, là ẩm của các quá trình lao động trước à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ươ sở sự phát triển của lực lượngng trình du l ch( t n t iịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ồn lao động, bao gồm ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm

ch y u d ng vô hình ) ch t lủa nguồn lao động, bao gồm ế quốc dân và ở sự phát triển của lực lượng ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ư ng c a nó ủa nguồn lao động, bao gồm đư c ánh giá qua s c m nh n c ađ ải, là ận của nguồn lao động, bao gồm ủa nguồn lao động, bao gồmkhách đốc dân và ới yêu cầu của mình.i v i chươ sở sự phát triển của lực lượngng trình du l ch ó Nh ng m i lo i khách l i có nh ng nhuịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội đ ư % ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm

c u v s c m nh n khác nhau ầu tìm việc làm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ải, là ận của nguồn lao động, bao gồm đốc dân và ới yêu cầu của mình ừng khâu, từng bộ phận khác nhau Chuyên môn hoái v i t ng chươ sở sự phát triển của lực lượngng trình du l ch c th Ch cóịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ục đích, có ý thức của con người nhằm ểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ỉ cócon ngư i m i áp ng ới yêu cầu của mình đ ức của con người nhằm đư c nh ng thay đổi lao động, đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và đi ó, khoa h c k thu t không óngọng lớn Lao động trong du lịch chủ yếu là lao động ỹ thuật ận của nguồn lao động, bao gồm đvai l l c là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ư ng s n xu t ch y u nh các ngh nh khác ải, là ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ủa nguồn lao động, bao gồm ế quốc dân và ư à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm đư c Vì v y ận của nguồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmi ng laoũng có một số

ng c coi l y u t c nh tranh, y u t h p d n i v i khách du l ch

động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm đư à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ế quốc dân và ốc dân và ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm ế quốc dân và ốc dân và ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ẫn đến chất lượng phục vụ giảm và ngoài đốc dân và ới yêu cầu của mình ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội

- L c lư ng lao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng c ng góp ph n nâng cao n ng su t lao ũng có một số ầu tìm việc làm ăng suất lao động và hiệu quả kinh ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng nh vi cệc trong nền kinh tế quốc dân và

s d ng có hi u qu c s v t ch t k thu t, trang thi t b t ó góp ph n nângử dụng lao động hợp đồng, tuy nhiên việc sử ục đích, có ý thức của con người nhằm ệc trong nền kinh tế quốc dân và ải, là ơ sở sự phát triển của lực lượng ở sự phát triển của lực lượng ận của nguồn lao động, bao gồm ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ỹ thuật ận của nguồn lao động, bao gồm ế quốc dân và ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ừng khâu, từng bộ phận khác nhau Chuyên môn hoá đ ầu tìm việc làm.cao hi u qu kinh doanh c a doanh nghi p.ệc trong nền kinh tế quốc dân và ải, là ủa nguồn lao động, bao gồm ệc trong nền kinh tế quốc dân và

1.1.2 Sự cần thiết và vai trò của công tác quản trị nguồn nhân lực

a Khái niệm

Cho đến nay tồn tại nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau về quản trị nguồnnhân lực Về mặt tổng quát, có thể hiểu quản trị nguồn nhân lực như sau: Quản trịnguồn nhân lực là việc hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát các hoạt động củacon người trong Doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 7

b Sự cần thiết

Ngày nay, các công ty xí nghiệp chịu sự tác động bởi một môi trường cạnh tranhgay gắt, khốc liệt Để tồn tại và phát triển, không có con đường nào bằng con đường tổchức lực lượng lao động một cách có hiệu quả Đối với mỗi Doanh nghiệp du lịch thìnhân lực là một yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả các yếu tố nguồn lực khác củaDoanh nghiệp Bởi vì, chính con người là chủ thể tiến hành mọi hoạt động kinh doanhnhằm mục tiêu của Doanh nghiệp Nhân sự là tài nguyên quý giá nhất, do đó các công

ty phải lo giữ, duy trì và phát triển tài nguyên đó Do vậy, quản trị nguồn nhân lực làmột lĩnh vực quản trị quan trọng vì mọi hoạt động quản trị trong Doanh nghiệp suycho đến cùng đều là quản trị yếu tố con người, là yếu tố năng động nhất trong hoạtđộng kinh doanh

Hơn nữa, công tác quản trị nhân lực và hiệu quả kinh doanh có mối quan hệthuận chiều Nếu tổ chức lao động có hiệu quả thì sẽ tăng hiệu quả kinh doanh, vàngược lại nếu tổ chức lao động kém hiệu quả thì sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả kinhdoanh của Doanh nghiệp

Chúng ta đang sống trong thời đại bùng nổ công nghiệp Để đủ sức cạnh tranhtrên thị trường, các công ty phải tiến hành cải tiến kỹ thuật, cải tiến khoa học kỹ thuật

và thiết bị Điều này đòi hỏi công tác quản trị nhân lực có nhiệm vụ đào tạo nhân viêntheo kịp với đà phát triển rất nhanh của tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại và cao cấp

Sự thay đổi khoa học kỹ thuật này yêu cầu phải có thêm nhân viên mới có khả năng,đòi hỏi phải tuyển mộ thêm Khi khoa học kỹ thuật thay đổi, có một số công việc hoặcmột số kỹ năng không còn cần thiết nữa Do đó công ty cần phải đào tạo lại lực lượnglao động hiện tại của mình, phải sắp xếp lại lực lượng dư thừa

Mặt khác, trong giai đoạn kinh tế suy thoái, hoặc kinh tế bất ổn định có chiềuhướng đi xuống, công ty một mặt vẫn phải duy trì lực lượng lao động có tay nghề, mộtmặt phải giảm chi phí lực lượng lao động Công ty phải quyết định giảm giờ làm việc,cho nhân viên nghỉ tạm thời hoặc cho nghỉ việc, giảm phúc lợi… Ngược lại, khi kinh

tế phát triển và có chiều hướng ổn định, công ty lại có nhu cầu phát triển lao động mới

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 8

để mở rộng sản xuất, tăng cường đào tạo huấn luyện nhân viên Việc mở rộng sản xuấtnày đòi hỏi công ty cần tuyển thêm người có trình độ, phải tăng lương để thu hút nhântài, tăng phúc lợi và cải thiện điều kiện làm việc.

Tóm lại, muốn tăng hiệu quả kinh doanh thì việc nâng cao hiệu quả công tác quảntrị nguồn nhân lực là mang tính chất quyết định

- Tạo điều kiện cho người lao động cống hiến và thoả mãn nhu cầu của họ trongquá trình làm việc: Giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa cống hiến và hưởng thụ củangười lao động trong Doanh nghiệp là một vấn đề héet sức quan trọng của công tácquản trị nguồn nhân lực Nếu làm tốt công tác này sẽ có vai trò kích thích, động viênngười lao động lám việc hết sức mình, thực sự gắn bó với Doanh nghiệp với trạng thái

“hưng phấn”, do đó sẽ tại ra năng suất chất lượng và hiệu quả công tác cao và ngượclại sẽ gây nên trạng thái “ức chế” kìm hãm người lao động trong quá trình làm việc,Nhà quản trị nhân sự cần lưu ý rằng, nhu cầu của người lao động không chỉ duy nhất làlợi ích kinh tế mà còn bao gồm cả nhu cầu được thoả mãn về tinh thần, về xu hướngphát triển và kể cả nhu cầu được tôn trọng

- Góp phần giáo dục con người mới, tạo ra đội ngũ lao động có trình độ, nhậnthức và làm việc vì lợi ích xã hội chứ không phải chỉ vì lợi ích riêng của cá nhân mình

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 9

1.1.3 Nội dung chủ yếu của công tác quản trị nguồn nhân lực

Công tác quản trị nhân lực bao gồm 6 nội dung chủ yếu:

a Hoạch định nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực là nội dung đầu tiên rất quan trọng của công tác quảntrị nguồn nhân lực Hoạch định nguồn nhân lực nhằm phác thảo kế hoạch tổng thể vềnhu cầu nhân sự cần thiết cho Doanh nghiệp ở hiện tại và trong tương lai Công táchoạch định nguồn nhân lực trong Doanh nghiệp du lịch bao gồm các nội dung chủ yếusau:

- Xác định nhu cầu lao động (tăng hay giảm) trong từng thơì kỳ kinh doanh củaDoanh nghiệp Trong đó cần dự kiến cả nhu cầu về chức danh, về chất lượng, chế độđãi ngộ, mức độ trách ngiêm và khả năng phát triển (nếu có thể)… của từng chức danhđó

- Đề ra chính sách và kế hoạch đáp ứng nhu càu lao động đã dự kiến Chú ý xácđịnh nguồn cung ứng nhân sự và khả năng thuyên chuyển nhân sự khi cần thiết

- Xây dựng các biện pháp nhằm khắc phục tình trạng thừa hoặc thiếu lao độngxảy ra

b Tuyển dụng nhân sự

Tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp du lịch đó là tiến trình tìm kiếm, thu hút

và lựa chọn nhân viên sao cho phù hợp với chức danh cần tuyển dụng Tuyển dụngnhân sự trước hết phải căn cứ vào mức độ nhu cầu sử dụng lao động của từng bộ phậntrong Doanh nghiệp và đặc điểm của từng công việc, ứng với tình hình thực tế củaDoanh nghiệp và tình hình lao động thực tế tên thị trường lao động sau đó ra quyếtđịnh tuyển dụng Mục đích của việc tuyển dungh nhân sự trong Doanh nghiệp du lịch

là nằm tạo ra một đội ngũ lao động cần thiết và kịp thời đáp ứng hợp lý nhu cầu nhânlực trong từng bộ phận ở từng thời điểm khác nhau trong tién trình kinh doanh củaDoanh nghiệp Nguồn cung cấp nhân sự cho Doanh nghiệp du lịch chủ yếu từ cácnguồn như : Các tổ chức đào tạo ngành du lịch (các trường Đại học có đào tạo chuyênngành du lịch, các trường cao đẳng, trung cấp và dạy nghề du lịch…), các văn phòng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 10

giới thiệu việc làm, các nhân viên đang làm việc ở các Doanh nghiệp du lịch khác cónhu cầu chuyển công tác… Qui trình tuyển dụng bao gồm các bước sau:

- Chuẩn bị và thông báo tuyển dụng

- Thu nhận hồ sơ và sơ tuyển

- Phỏng vấn trực tiếp và kiểm tra tay nghề

- Kiểm tra sức khoẻ

- Ra quyết định tuyển dụng

c Bố trí và sử dụng nhân viên

Sau mọi nỗ lực của công tác tuyển dụng nhân sự để tạo cho Doanh nghiệp mộtđội ngũ lao động có khả năng thích ứng vơí nhiệm vụ được giao Song hiệu quả sửdụng đội ngũ lao động đó lại phụ thuộc chủ yếu vào vấn đề bố trí và sử dụng nhân sự

có hợp lý hay không Mục đích của việc bố trí và sử dụng nhân sự là nhằm nâng caonăng suất lao động, chất lượng phục vụ, phát huy năng lực sở trường của người laođộng, tạo động cơ và tâm lý hưng phấn cho nhân viên trong suốt quá trình làm việc

Do vậy, đòi hỏi các nhà quản trị nhân sự của Doanh nghiệp phải biết cách tổ chức, sắpxếp, điều chỉnh một cách hợp lý để tạo ra sự hội nhập của từng nhân viên vào guồngmáy hoạt động chung của Doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất

d Đánh giá nhân viên

Việc đánh giá nhân viên trong Doanh nghiệp là nhằm mục đích đưa ra nhữngnhận định về mức độ hoàn thành công việc của từng nhân viên trong từng thời kỳ nhấtđịnh (tháng, quý, năm) Thông qua công việc đánh giá Doanh nghiệp có thể xác địnhđược năng suất lao động của từng nhân viên và mức độ cố gắng của họ trong công việc

để dựa trên cơ sở đó Doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định cụ thể như: khen thưởnghay kỷ luật, đề bạt hay thuyên chuyển… Để đánh giá nhân viên Doanh nghiệp du lịch

có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, và mỗi phương pháp đều có ưu điển vàhạn chế nhất định, nhưng việc áp dụng phương pháp nào thì cũng phải đạt được mụcđích chính là động viên nhân viên làm việc tốt hơn trên cơ sở khuyến khích tích cực,ngăn ngừa hành vi tiêu cực đem lại hậu quả xấu cho Doanh nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 11

e Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Trong kinh doanh du lịch, do sự thay đổi của các yếu tố môi trường du lịch, đặcbiệt là sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ và sự biến động của nhu cầukhách hàng ngày càng cao, nên đòi hỏi đội ngũ lao động của Doanh nghiệp phảithường xuyên nâng cao trình độ quản trị, tay nghề, nghiệp vụ, kỹ năng chuyên môn,giao tiếp, ứng xử… để bắt kịp và cập nhật những thông tin và kiến thức mới Bởi vậy,công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng đối với quátrình phát triển của Doanh nghiệp Mục đích của công tác này là nhằm trang bị cho độingũ lao động của Doanh nghiệp những kỹ năng và kiến thức cần thiết cho mỗi laođộng trong từng bộ phận để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng Do vậy, đào tạo

và phát triển nguồn nhân lực trong Doanh nghiệp không chỉ là những công việc nhấtthời dành cho nhân viên mới, mà nó còn phải là một hoạt động thường xuyên, thu húttoàn thể nhân viên tham gia, từ lao động cấp quản trị đến lao động thừa hành trongDoanh nghiệp, hướng tới mục tiêu chung của Doanh nghiệp

g Đãi ngộ nhân sự

Đãi ngộ nhân sự thể hiện ở sự quan tâm của lãnh đạo Doanh nghiệp đối với ngườilao động, từ việc xác lập hệ thống tiền lương, tiền thưởng đến cách đối xử, đánh giá,quan tâm tới cá nhân người lao động và gia đình họ… Trên cơ sở đó tạo nên một bầukhông khí hoà thuận, gắn bó và tôn trọng lẫn nhau vì mục tiêu chung của Doanhnghiệp Người lao động là một nhân tố động (yếu tố tâm lý), do vậy người lao độngluôn quan tâm đến sự đãi ngộ cả về vật chất và tinh thần mà họ được hưởng so vớinhững cống hiến của họ cho Doanh nghiệp Điều này đặt ra cho cấp lãnh đạo cần phảigiải quyết mối quan hệ giữa cống hiến và hưởng thụ một cách hợp lý và hiệu quả.Công tác đãi ngộ nhân sự của Doanh nghiệp tốt sẽ góp vai trò quan trọng trong việckhuyến khích sự say mê, hứng thú, sáng tạo lao động của người lao động, đó cũng làđòn bẩy hiệu quả trong việc tăng năng suất lao động

1.2 CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỐ TRÍ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

DU LỊCH

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 12

1.2.1 Vị trí và vai trò của công tác bố trí và sử dụng nguồn nhân lực

B trí v s d ng lao ốc dân và à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ử dụng lao động hợp đồng, tuy nhiên việc sử ục đích, có ý thức của con người nhằm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng l m t trong nh ng n i dung quan tr ng c a côngà một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ọng lớn Lao động trong du lịch chủ yếu là lao động ủa nguồn lao động, bao gồmtác qu n tr ngu n nhân l c Ngo i m c tiêu chung nh các y u t ngu n l c khácải, là ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ồn lao động, bao gồm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ục đích, có ý thức của con người nhằm ư ế quốc dân và ốc dân và ồn lao động, bao gồm

c a doanh nghi p, công tác qu n tr ngu n nhân l c trong doanh nghi p còn nh mủa nguồn lao động, bao gồm ệc trong nền kinh tế quốc dân và ải, là ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ồn lao động, bao gồm ệc trong nền kinh tế quốc dân và ằmcác m c tiêu c th nh :ục đích, có ý thức của con người nhằm ục đích, có ý thức của con người nhằm ểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ư

- T i thi u hoá chi phí lao ốc dân và ểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng trên c s nâng cao n ng su t lao ơ sở sự phát triển của lực lượng ở sự phát triển của lực lượng ăng suất lao động và hiệu quả kinh ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng và một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm

ch t lất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ư ng s n ph m, d ch v hải, là ẩm của các quá trình lao động trước ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ục đích, có ý thức của con người nhằm ưới yêu cầu của mình.ng t i nâng cao ch t lới yêu cầu của mình ất nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm ư ng ph c v khách h ng.ục đích, có ý thức của con người nhằm ục đích, có ý thức của con người nhằm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm

- T o ra ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng l c, kích thích s h ng thú, h ng say trong lao ức của con người nhằm ăng suất lao động và hiệu quả kinh động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng

- L m cho ngà một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ư i lao động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng th c s đư c tôn tr ng, nh m phát tri n nh ngọng lớn Lao động trong du lịch chủ yếu là lao động ằm ểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm

kh n ng ti m t ng v tho mãn các nguy n v ng chính áng c a h ải, là ăng suất lao động và hiệu quả kinh ền kinh tế quốc dân và à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ải, là ệc trong nền kinh tế quốc dân và ọng lớn Lao động trong du lịch chủ yếu là lao động đ ủa nguồn lao động, bao gồm ọng lớn Lao động trong du lịch chủ yếu là lao động

B trí v s d ng lao ốc dân và à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ử dụng lao động hợp đồng, tuy nhiên việc sử ục đích, có ý thức của con người nhằm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng có h p lý hay không s quy t ẽ quyết định chất lượng sản phẩm dịch ế quốc dân và địch là bô phận cấu thành của lao động xã hộinh hi u qu sệc trong nền kinh tế quốc dân và ải, là ử dụng lao động hợp đồng, tuy nhiên việc sử

d ng ục đích, có ý thức của con người nhằm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmi ng lao ũng có một số động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng Điều này cóểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm đạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm đưt c i u ó, các nh qu n tr nhân s c a doanhđ ền kinh tế quốc dân và đ à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ải, là ịch là bô phận cấu thành của lao động xã hội ủa nguồn lao động, bao gồmnghi p ph i bi t cách s p x p, i u ch nh v t o ra s h i nh p c a t ng nhânệc trong nền kinh tế quốc dân và ải, là ế quốc dân và ắt trước Sản phẩm hang hóa thường được sản xuất ế quốc dân và đ ền kinh tế quốc dân và ỉ có à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm ộng được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ận của nguồn lao động, bao gồm ủa nguồn lao động, bao gồm ừng khâu, từng bộ phận khác nhau Chuyên môn hoáviên v o gu ng máy ho t à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ồn lao động, bao gồm ạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng chung c a doanh nghi p nh m nâng cao hi u quủa nguồn lao động, bao gồm ệc trong nền kinh tế quốc dân và ằm ệc trong nền kinh tế quốc dân và ải, là

s d ng ử dụng lao động hợp đồng, tuy nhiên việc sử ục đích, có ý thức của con người nhằm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmi ng lao ũng có một số động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng c a doanh nghi p.ủa nguồn lao động, bao gồm ệc trong nền kinh tế quốc dân và

Vi c nghiên c u công tác b trí v s d ng lao ệc trong nền kinh tế quốc dân và ức của con người nhằm ốc dân và à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ử dụng lao động hợp đồng, tuy nhiên việc sử ục đích, có ý thức của con người nhằm động được hiểu là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồmng l h t s c c n thi t:à một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm ế quốc dân và ức của con người nhằm ầu tìm việc làm ế quốc dân và

- Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhànước, do đó đặc trưng nổi bật là tính cạnh tranh Các tổ chức quản trị nói chung vàkinh doanh nói riêng buộc phải cải thiện tổ chức, trong đó yếu tố con người là quyếtđịnh Việc tìm đúng người phù hợp để giao đúng việc, hay đúng cương vị đang là vấn

đề đáng quan tâm với mọi hình thức tổ chức hiện nay

- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại cùng với sự phát triển của nền kinh tế

“mở” buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng, do đó việc tuyển chọn, sắp xếp, đàotạo, điều động nhân sự trong bộ máy tổ chức như thế nào nhằm đạt hiệu quả tốt nhấtđang được mọi giới quan tâm

- Nghiên cứu quản trị nhân sự giúp cho các nhà quản trị học biết cách giao dịchvới người khác, biết cách đặt câu hỏi, biết lắng nghe biết tìm ra ngôn ngữ chung vớinhân viên, biết cách nhạy cảm với nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên một cáchtốt nhất, biết cách lôi kéo nhân viên say mê với công việc và tránh được các sai lầmtrong việc tuyển chọn và sử dụng lao động, nâng cao hiệu quả tổ chức, chất lượngcông việc

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 13

1.2.2 Nội dung của công tác bố trí và sử dụng lao động

a Xác định định mức lao động

Định mức lao động được hiểu là lượng lao động sống hợp lý để tạo ra một đơn vịsản phẩm hay để hoàn thành một nghiệp vụ công tác nào đó để phục vụ một lượngkhách hàng trong những điều kiện nhất định

Định mức lao động trong doanh nghiệp du lịch có thể được biểu hiện bởi sốlượng sản phẩm (hay mức doanh thu hoặc số lượng khách) đối với một nhân viên haymột bộ phận công tác trong thời gian nhất định

Có nhiều cách phân loại định mức lao động khác nhau như sau:

- Theo đặc điểm nghề nghiệp: có định mức phục vụ buồng, định mức phục vụbàn, định mức chế biến món ăn

- Theo trình độ chuyên môn: có định mức lao động cho nhân viên bậc 1, bậc 2,bậc 3 đối với từng nghề nghiệp khác nhau

- Theo mức quản lý: Có định mức nghành (hay còn gọi là định mức chuẩn), địnhmức doanh nghiệp

Để xác định định mức lao động, các doanh nghiệp có thể sử dụng các phươngpháp khác nhau như: phương pháp thống kê- kinh nghiệm, phương pháp phân tích Khi xác định định mức lao động, cần tính đến các nhân tố ảnh hưởng đến định mức laođộng như: yếu tố công cụ và điều kiện lao động, trình độ chuyên môn (tay nghề), vị tríkinh doanh, yếu tố tâm sinh lý của người lao động

b.Tổ chức lao động và công việc

Tổ chức lao động và công việc trong doanh nghiệp là việc sắp xếp đội ngũ laođộng của doanh nghiệp phù hợp với từng loại cộng việc, nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng lao động và tạo động lực kích thích người lao động

Tổ chức và sắp xếp công việc bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 14

- Phân công lao động : Đó là hình thức giao việc cho cá nhân hay một bộ phận

lao động nào đó trong doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp du lịch, có thể thực hiệngiao việc dưới hình thức khoán Tuỳ theo quy mô và loại hình doanh nghiệp có thểthực hiện khoán đối với từng cá nhân, từng bộ phận Tuy nhiên, do đặc thù của hoạtđộng kinh doanh du lịch, để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và chất lượng phục

vụ khách hàng, cần kết hợp giữa phân công lao động và hợp tác lao động Điều đó vừagóp phần phục vụ khách hàng tốt hơn vừa tiết kiệm lao động cho doanh nghiệp Tuyvậy, cần lưu ý rằng, trong kinh doanh du lịch nói chung, hợp tác lao động chỉ thực sự

có hiệu quả khi các nghiệp vụ càng gần nhau càng tốt Mặt khác, cần chú trọng tới vấn

đề chuyên môn hoá lao động nhằm nâng cao kỹ năng, kỹ xảo của nhân viên, tạo ra laođộng có tay nghề giỏi

- Xác định quy chế làm việc : Quy chế làm việc là sự quy định thời gian làm việc

và nghỉ ngơi hợp lý đối với người lao động và các quy định khác nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng đội ngũ lao động của doanh nghiệp Xác định quy chế làm việc cho ngườilao động phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, luật pháphiện hành và khả năng làm việc lâu dài của bản thân người lao động …

- Tổ chức chỗ làm việc : Chỗ làm việc là phần diện tích và không gian đủ để cho

một hoặc một nhóm người lao động làm việc Như vậy, một chỗ làm được coi là hợp

lý khi nó đảm bảo có đủ diện tích để sắp xếp, bố trí trí trang thiết bị, dụng cụ, nguyênliệu thành phẩm Đồng thời phi đảm bảo phần không gian để cho người lao độngthao tác, đáp ứng các yêu cầu về an toàn lao động như: thông hơi, thông gió, chiếusáng, vệ sinh môi trường Nghĩa là, tuỳ tính chất của mỗi công việc cụ thể mà tổchức chỗ làm việc cho phù hợp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 15

CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC BỐ TRÍ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH BƯU ĐIỆN.

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty du lịch Bưu điện.

- Sau hơn 10 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, ngoàiviệc tập trung chỉ đạo hiện đại hoá mạng lưới Bưu chính- Viễn thông - Tin học; Lãnhđạo ngành Bưu điện còn rất quan tâm tới các chính sách xã hội, trong đó có việc đầu tưxây dựng một số khách sạn, nhà nghỉ để chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viênchức Bưu điện

- Từ khi có Nghị định 59/CP ngày 3-10-1996 của Chính phủ ban hành Quy chếquản lý tài chính, hạch toán kinh doanh và một số qui định về quản lý kinh doanhkhách sạn đối với doanh nghiệp Nhà nước thì việc giao cho các Bưu điện tỉnh quản lýkhai thác các khách sạn, nhà nghỉ theo cơ chế bao cấp không còn phù hợp

- Ngày 19-8-1998, Tổng cục Bưu điện, Tổng công ty Bưu chính Viễn thôngViệt Nam, thường vụ công đoàn Bưu điện Việt Nam đã ban hành Nghị quyết liên tịch

số 3773/NQ-LT trong đó có thống nhất chủ trương thành lập Công ty để quản lý kinhdoanh có hiệu quả hệ thống các khách sạn Bưu điện đã và đang đầu tư xây dựng tạicác khu du lịch trong cả nước

- Ngày 24/11/1999 Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông ViệtNam có quyết định số 3429/QĐ-TCCB thành lập Ban đề án quản lý công trình phúclợi Bưu điện với nhiệm vụ xây dựng Đề án thành lập Công ty

- Ngày 11/5/2001, Hội đồng quản trị Tổng công ty Bưu chính Viễn thông ViệtNam đã có quyết định số 164/QĐ-TCCB-LĐ/HĐQT phê chuẩn đề án thành lập Côngty

- Ngày 27/7/2001, các cổ đông sáng lập đã họp thông qua danh sách, tỷ lệ gópvốn, Điều lệ và các vấn đề liên quan đến việc triển khai hoạt động kinh doanh củaCông ty

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 16

- Ngày 30/8/2001, Công ty đã được Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch vàĐầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Công ty cổ phần du lịch Bưu điện đã chính thức đi vào hoạt động lấy tên giaodịch là : “Công ty cổ phần du lịch Bưu điện” Tên giao dịch quốc tế : “Postal tourismjoint stock company” Tên viết tắt : P.T.J.S.C Đặt trụ sở chính tại 26 Láng Hạ, HàNội Ngành Bưu điện có cơ sở ở khắp các địa phương, là điều kiện để công ty liên kết,làm hệ thống đại lý phục vụ kinh doanh du lịch Tuy mới bước vào lĩnh vực kinhdoanh du lịch được 2 năm nhưng công ty cũng đã đạt được những thành công bướcđầu, doanh thu tăng đều qua mỗi năm

Các c ông sáng l p Công ty ổ đông sáng lập Công ty đ ập Công ty

Căn cứ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty ngày 27/7/2001,Vốn điều lệ Công ty là 120.000.000.000 đồng (một trăm hai mươi tỷ đồng) Danhsách các cổ đông sáng lập Công ty gồm:

1) Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam: Góp 73.58% vốn điều lệ

bằng tài sản và bằng tiền, tương ứng với 88.300.000.000 đồng (tám mươitám tỷ ba trăm triệu đồng) chiếm 830.000 cổ phần

2) Công ty Cổ phần cáp và vật liệu viễn thông: Góp 2,5% vốn điều lệ, tương

ứng với 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng) chiếm 30.000 cổ phần

3) Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện: Góp 2,45% vốn điều lệ, tương ứng với

2.940.000.000 đồng (hai tỷ chín trăm bốn mươi triệu đồng) chiếm 29.400 cổphần

4) Công ty Vật tư Bưu điện I: Góp 0,82% vốn lệ, tương ứng với 980.000.000

đồng (chín trăm tám mươi triệu đồng) chiếm 9.800 cổ phần

5) Công ty Tư vấn Xây dựng và Phát triển Bưu điện: Góp 0,82% vốn điều lệ,

tương ứng với 980.000.000 đồng (chín trăm tám mươi triệu đồng) chiếm9.800 cổ phần

6) Công ty Vật tư Bưu điện II: Góp 0,82% vốn điều lệ, tương ứng với

980.000.000 đồng (chín trăm tám mươi triệu đồng) chiếm 9.800 cổ phần

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 17

Tổng số vốn góp của 06 cổ đông sáng lập là 80,17% vốn điều lệ, tương ứng với96,200,000,000 đồng (chín mươi sáu tỷ, hai trăm triệu đồng)

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty du lịch Bưu điện.

a Sơ đồ bộ máy:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 18

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

và đầu tư

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng tài chính

Khách sạn Bưu điện Tam Đảo

Khách sạn Bưu điện Cửa Lò

Khách sạn Bưu điện Vũng Tàu

Ban kiểm soát

Trung tâm thương mại và dịch vụ

du lịch

Trang 19

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Trong mô hình trên:

Mũi tên nét liền thể hiện mối quan hệ chỉ đạo

Mũi tên nét rời thể hiện mối quan hệ phối hợp

an ninh, quốc phòng, chế độ quản ký tài chính, chế độ báo cáo thống kê, kế toán, cácnghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của bộ luật lao động, nộp thuế và cáckhoản ngân sách theo quy định của nhà nước

Sử dụng, định đoạt tài sản của công ty, lựa chọn ngành nghề, địa bàn, hình thứcđầu tư, liên doanh, liên kết góp vốn vào Doanh nghiệp khác, tự chủ kinh doanh, chủđộng tìm kiếm thị trường, khách hàng, chọn hình thức và cách thức huy động vốn,tuyển chọn, sử dụng lao động Chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật theo bộ luật laođộng, phân phối lợi nhuận trả lương, thưởng lập và sử dụng các quỹ theo điều lệ củacông ty và các quyền khác do pháp luật quy định

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.

Năm 2003 là năm Du lịch Việt nam có nhiều chương trình du lịch lớn như năm

du lịch Hạ Long, 100 năm Sa Pa, lễ hội du lịch đồng bằng sông Cửu Long, liên hoan

du lịch Hà Nội, 110 năm Đà Lạt… nhưng cũng là năm ngành du lịch thực sự trải quanhững thử thách cam go do tình hình thế giới bất ổn đặc biệt là dịch bệnh SARS hoànhhành đã làm ảnh hưởng nặng nề đến du lịch Việt nam nói chung và các doanh nghiệpkinh doanh nói riêng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 20

Nằm trong bối cảnh chung của toàn ngành du lịch, hoạt động kinh doanh củacông ty cổ phần du lịch Bưu điện cũng gặp nhiều khó khăn nhưng với sự quan tâmgiúp đỡ chỉ đạo sát sao của HĐQT cùng với sự nỗ lực cố gắng của Lãnh đạo vàCBCNV hoạt động kinh doanh của Công ty cũng đã đạt được những kết quả nhất định Kết quả kinh doanh theo từng dịch vụ:

a Hoạt động kinh doanh khách sạn:

Trong năm qua tổng số khách lưu trú đạt 52.635 lượt khách đạt 99% kế hoạch,tăng 33% so với năm 2002 với khách nội địa đạt 33.214 lượt khách đạt 100,6% KHtăng 55% so với 2002 trong đó khách trong Ngành 10.804 lượt khách, khách quốc tếđạt 19.421 lượt khách đạt 97% KH tăng 0,8% so với 2002 (chủ yếu là khách các nướcChâu Á và Châu Âu)

Là hoạt động kinh doanh chính của công ty với doanh thu chiếm 50% trên tổngdoanh thu thực hiện Đây là dịch vụ có doanh thu lớn nhất nhưng chưa mang lại hiệuquả cao ngoài những nguyên nhân khách quan chung của toàn ngành du lịch, các đơn

vị chưa phát huy hết được năng lực kinh doanh, chưa có thị trường khách ổn định, cácdịch vụ bổ trợ còn thiếu làm giảm độ thu hút khách, năng suất phòng bình quân đạt35%, số ngày khách lưu trú 1,5 ngày/khách Tổng doanh thu hoạt động kinh doanhkhách sạn năm qua đạt 17,3 tỷ đồng đạt 94% kế hoạch tăng 51% so với năm 2002 Lãigộp là 1,18 tỷ đồng Hoạt động kinh doanh khách sạn bao gồm hoạt động kinh doanhbuồng ngủ, kinh doanh hàng ăn uống, kinh doanh các dịch bổ sung khác

- Kinh doanh lưu trú có doanh thu lớn nhất trong kinh doanh khách sạn chiếm57% trong tổng số doanh thu khách sạn

Doanh thu thực hiện là 9,9 tỷ đồng đạt 77% kế hoạch, tăng 40% so với năm 2002.Lãi gộp là 1 tỷ đồng

- Đối với kinh doanh hàng ăn uống doanh thu đạt 6,6 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 38%trong tổng doanh thu khách sạn, đạt 124% kế hoạch, tăng 70% so với năm 2002nhưng lại không mang lại hiệu quả lãi gộp (-146) triệu đồng, nguyên nhân chủ yếu là

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 21

đo khâu quản lý chí phí nguyên vật liệu yếu làm giá thành tăng cao Đây chính lànhững hạn chế cần khắc phục để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho năm tới.

- Hoạt động các dịch vụ bổ trợ khác như: dịch vụ điện thoại, cho thuê hội trường,giặt là… trong năm qua đã mang lại hiệu quả và tập trung chủ yếu ở hai khách sạn lớn

là Hạ Long và Vũng Tàu với doanh thu là 752 triệu đồng chiếm tỷ trọng 4,3% trongtổng doanh thu khách sạn, đạt 92% kế hoạch, tăng 36% năm 2002, lãi gộp là 251,5triệu đồng

b Hoạt động kinh doanh lữ hành:

Tổng lượt khách lữ hành là 3.172 lượt khách đạt 73% kế hoạch tăng 84% so với

2002 trong đó khách nội địa là 2.182 lượt khách đạt 103% kế hoạch (khách trongNgành là 1.104 chiếm 51%); khách quốc tế là 974 đạt44% kế hoạch tăng 46% năm

2002 (khách trong Ngành là 871 chiếm 89% lượng khách quốc tế)

Là dịch vụ kinh doanh chủ yếu của công ty với doanh thu đạt được chiếm 31%trên tổng doanh thu thực hiện, dịch vụ này trong năm vẫn chưa tận dụng được lợi thế

là công ty du lịch của Bưu điện thị phần trong Ngành chỉ đạt 30%, chưa mở rộng đượcthị trường nội địa và inbound, chất lượng của các tour chưa đáp ứng được yêu cầu củakhách hàng và còn đơn điệu, chưa khảo sát và xây dựng được các tour đồng thời chưa

có các đối tác truyền thống có năng lực để cung cấp các dịch vụ có chất lượng và giá

cả hợp lý Tổng doanh thu lữ hành đạt được là 10,6 tỷ đồng đạt 63% kế hoạch, tăng38% so với năm 2002 Lãi gộp đạt (-48.601) triệu đồng

c Các hoạt động kinh doanh khác:

Các hoạt động kinh doanh khác của công ty bao gồm hoạt động kinh doanh vậnchuyển, kinh doanh cho thuê mặt bằng, đại lý vé máy bay, đại lý thẻ cào thẻ cardchiếm tỷ trọng 12% trong tổng doanh thu nhưng hoạt động này cũng đã đạt được chỉtiêu về doanh thu là lợi nhuận, tăng trưởng so với năm 2002 Mặc dù chưa khai thácđược tối đa hiệu suất sử dụng nhưng công ty đã tận dụng một số cơ hội và lợi thế đểcho thuê mặt bằng, kinh doanh vận chuyển Điều đáng chú ý là dịch vụ kinh doanh thẻ

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 22

cào thẻ card là một dịch vụ mới bước đầu cũng đã mang lại hiệu quả sẽ được phát triểnmạnh trong năm tiếp theo Tổng doanh thu là 4,26 tỷ đồng, lãi gộp là 866 triệu đồng.

d Hoạt động kinh doanh thương mại:

Trước tình hình kinh doanh du lịch có nhiều biến động không thuận lợi cuối nămcông ty có hướng phát triển, mở rộng thêm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu điệnthoại của hãng SONY-ERICSSON để phấn đấu trở thành nhà phân phối chính thứcđiện thoại của hãng này vào đầu năm 2004 Có thể nói hoạt động thương mại đã manglại hiêu quả Tổng doanh thu hoạt động thương mại là 2,5 tỷ đồng chiếm 7,3% tổngdoanh thu công ty, lãi gộp là 41,4 triệu đồng

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỐ TRÍ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY

2.2.1 Tình hình lao động tại công ty.

a Số lượng lao động:

Số lượng lao động bình quân năm 2003 của Công ty là 230 người tăng hơn 33người so với năm 2002 Như vậy tỷ lệ tăng của năm 2003 so với năm 2002 là+16,75% Trong đó số lao động tại công ty năm 2003 tại các đơn vị trực thuộc đượcbiểu diễn dưới bảng tổng hợp như sau:

Bảng 1: Số lượng lao động tại Công ty Đơn vị: Người

xác định

Xđ thời hạn

Thử việc

Trang 23

b Chất lượng đội ngũ lao động:

Chất lượng đội ngũ lao động dược biểu hiện qua các chỉ tiêu về cơ cấu giới tính,các chỉ tiêu về trình độ ngoại ngữ, học vấn, ngoài ra trong du lịch còn có những yếu tốkhông thể thiếu được là trình độ hiểu biết tâm lý khách, văn hoá giao tiếp và nghệthuật ứng xử

* Cơ cấu lao động theo độ tuổi giới tính:

Trong kinh doanh du lịch tính đặc thù của nó được thể hiện qua giới tính của laođộng Trong ngành nghề du lịch lao động nữ chiếm tỷ trọng lớn hơn lao động nam và

là lao động trẻ, đặc biệt là các cán bộ tại bộ phận trực tiếp giao tiếp với khách như lễtân, bar, bàn, hướng dẫn viên… Còn những bộ phận làm việc căng thẳng đòi hỏi sứcchịu đựng cao thì lao động nam lại chiếm ưu thế Lao động của công ty phần lớn có độtuổi không cao lắm, tập trung chủ yếu vào hai độ tuổi từ 35-50 và từ 25-35 được phânđều ra các phòng ban và các bộ phận Số lượng lao động dưới 25 tuổi có 11 ngườitrong đó có 4 nam và 7 nữ tập trung chủ yếu ở bộ phận lễ tân và phòng hướng dẫnchiếm tỷ lệ khoảng 4,8% lao động toàn công ty Số lao động có độ tuổi từ 25-35 có 81người trong đó có 29 nam và 22 nữ chiếm 35,2% lao động toàn công ty Số lao động

có độ tuổi từ 35-50 có 128 người gồm 41 nam và 87 nữ chiếm tỷ lệ khoảng 55,7%tổng số lao động của công ty Còn lại công ty có 10 người có độ tuổi trên 50 chiếmkhoảng 4,3% tổng số lao động

Trong công ty tỷ trọng lao động nam và nữ là đều bằng nhau cùng có số lao động

là 115 người Trung tâm lữ hành có độ tuổi bình quân thấp nhất công ty là 27 tuổi, đâycũng là độ tuổi bình quân phù hợp với hướng dân viên là 23-30 tuổi, do vậy cần tiếptục trau dồi nghiệp vụ và tích luỹ kinh nghiệm nhằm thực hiện công tác ngày cànghoàn thiện hơn Còn độ tuổi bình quân cao chủ yếu tập trung trong các bộ phận quản lýchức năng của công ty, độ tuổi bình quân khoảng 48 tuổi, ở độ tuổi này rất phù hợpvới các vị trí lãnh đạo trong công ty bởi lẽ họ đã tích luỹ được rất nhiều kinh nghiệmtrong kinh doanh Nhìn chung về cơ cấu giới tính cũng hợp lý nhưng về cơ cấu độ tuổi

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 24

chưa phù hợp Để đạt hiệu quả cao công ty cần khắc phục tình trạng trên bằng việc trẻhoá đội ngũ lao động.

* Trình độ học vấn của cán bộ công nhân viên tại công ty:

Nhìn chung công ty cổ phần du lịch Bưu điện có số lượng người có trình độ caođẳng, đại học và trên đại học chưa được cao với 95 người chiếm khoảng 41,3% laođộng toàn công ty Số lao động còn lại chủ yếu là trung cấp và bằng nghề chiếm tới58,7% tổng số lao động Qua đó thấy được chất lượng lao động tại công ty chưa đượccao, đòi hỏi cần thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhânviên Hơn nữa, điều bất cập tại Doanh nghiệp là tỷ lệ lao động công tác chưa đúngngành nghề còn cao Lý do là do các khách sạn tại công ty chủ yếu được nâng cấp từcác nhà nghỉ, nhà điều dưỡng phục cụ cho công nhân viên chức Bưu điện, do vậy sẽ cónhững cán bộ công nhân viên thuộc cơ chế cũ có trình độ chuyên môn chưa cao cộngvới những cán bộ công nhân viên trong ngành Bưu điện chuyển công tác sang các bộphận không đúng với chuyên ngành đào tạo Để khắc phục tình trạng này đòi hỏi công

ty một mặt cần phải đào tạo thường xuyên nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, một mặtchuẩn bị kế hoạch tuyển dụng những lao động mới có chuyên ngành phù hợp vớingành nghề kinh doanh của công ty, thêm vào đó công ty cũng cần sàng lọc nhữngnhân viên có hợp đồng lao động có xác định thời hạn mà có trình độ chuyên mônkhông phù hợp để lập kế hoạch thuyên giảm lao động hoặc chuyển công tác khác phùhợp hơn

* Trình độ ngoại ngữ:

Trong ngành du lịch ngoại ngữ của cán bộ công nhân viên đặc biệt quan trọng vì

họ phải tiếp xúc với không chỉ khách du lịch trong nước mà còn phải tiếp xúc với cảkhách du lịch quốc tế Không những có khả năng giao tiếp được với khách du lịch màcòn cần phải hiểu biết được phong tục tập quán cũng như tâm lý của từng loại kháchvới các quốc tịch, độ tuổi nghề nghiệp khác nhau

Về trình độ ngoại ngữ của cán bộ công nhân viên trong công ty chưa được cao,trong đó trình độ ngoại ngữ của cán bộ công nhân viên chủ yếu được đào tạo hệ không

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 25

chính quy Số lượng nhân viên thành thạo 2 ngoại ngữ còn chưa nhiều, đặc biệt chỉtiêu này rất cần cho lao động hướng dẫn viên Do vậy, để nâng cao chất lượng phục vụ

và thu hút khách quốc tế đòi hỏi cán bộ trong công ty phải chịu khó học hỏi và bồidưỡng trình độ ngoại ngữ

2.2.2 Thực trạng công tác bố trí và sử dụng lao động tại công ty.

a Tình hình xác định định mức lao động tại công ty:

Định mức lao động là một quá trình nghiên cứu xây dựng và áp dụng vào thựctiễn những mức lao động có căn cứ khoa học nhằm nâng cao năng suất lao động và hạgiá thành sản phẩm Định mức lao động có vai trò hết sức quan trọng đối với vấn đềquản trị nhân sự, định mức lao động phù hợp vừa đảm bảo nâng cao năng suất laođộng đồng thời còn đảm bảo khả năng làm việc lâu dài và giữ gìn sức khoẻ cho ngườilao động bằng việc quy định chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý

Hiện tại Công ty cổ phần du lịch Bưu điện vẫn dùng phương pháp định biên đểđịnh mức lao động

Đầu mỗi năm kinh doanh, ban lãnh đạo công ty và các phòng chức năng sẽ căn

cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm trước và mục tiêu củangành, định hướng phát triển của công ty trong năm đó để xây dựng các chỉ tiêu kếhoạch chủ yếu như chỉ tiêu khách, chỉ tiêu doanh thu, chỉ tiêu lãi, xây dựng đơn giátiền lương theo doanh thu trừ tổng chi Từ các chỉ tiêu đó công ty sẽ xây dựng bảngđịnh mức lao động theo phương pháp định biên áp dụng cho từng bộ phận, số laođộng định biên là số lao động theo kế hoạch cần thiết để hoàn thành các chỉ tiêu đề ra

Số lao động định biên năm đăng ký phải đảm bảo được tốc độ tăng năng suất lao động

sẽ tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân

Bảng 2: Bảng tổng hợp tốc độ tăng năng suất lao động

bình quân và tiền lương bình quân

STT Các chỉ tiêu Đơn vị Năm 2002 Năm 2003 +(-) %

1 Tổng doanh thu Triệu đ 19.683 34.808 15.125 76,84

2 Số LĐ bình quân Người 197 230 33 16,75

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 26

3 NSLĐ bình quân Trđ/ng 99,91 151,34 51,43 51,48

4 Tổng quỹ lương 1000đ 2.172 3.247 1.075 49,49

5 Tiền lương bình quân Nghìn/ng/th 918,782 1176,440 257,658 28.04

b Công tác tổ chức lao động và công việc tại công ty

* Tổ chức và phân công lao động.

I Đối với lao động khối văn phòng:

Lao động gián tiếp được tổ chức quản trị theo cơ cấu chức năng, trong đó cáctrưởng (phó) phòng ban sẽ phụ trách từng chức năng theo sự uỷ quyền của Tổng Giámđốc công ty Các trưởng phòng chịu trách nhiệm trước lãnh đạo công ty về hoạt động

và nội dung công việc của Phòng

Ưu điểm của kiểu cơ cấu này là giám đốc Doanh nghiệp được sự trợ giúp của cáctrưởng phòng chức năng nên có khả năng giải quyết các vấn đề chuyên môn tốt hơn

mà không đòi hỏi Tổng giám đốc Doanh nghiệp phải có kiến thức chuyên môn toàndiện và chuyên sâu Hơn nữa, cơ cấu này rất phù hợp với việc thực hiện chuyên mônhoá lao động quản trị và cho phép nâng cao chất lượng các quyết định ở các cấp quản

lý Tuy nhiên, cơ cấu này có hạn chế cơ bản là do có sự chuyên môn hoá sâu theo chứcnăng nên rất dễ xảy ra xu hướng vì lợi ích riêng của từng chức năng lấn át lợi íchchung của toàn Doanh nghiệp, điều này trong kinh doanh du lịch sẽ ảnh hưởng đếnchất lượng phục vụ khách hàng Do đó, cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà lãnhđạo các chức năng, nếu không ảnh hưởng tới hiệu lực của toàn bộ cơ cấu công ty

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 27

Sơ đồ 2: Tổ chức hợp tác lao động khối văn phòng

II Đối với lao động tại Khách sạn

Khách sạn là cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú là chủ yếu, ngoài ra còn có thểkinh doanh một số dịch vụ bổ sung như: ăn uống, vui chơi giải trí phục vụ khách dulịch

Đối với các khách sạn có quy mô nhỏ công ty áp dụng cơ cấu quản trị trực tuyến Cơcấu này tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng, đảm bảo mỗi cấp dưới chỉ có một cấp trênphụ trách, mối quan hệ trong tổ chức được tiến hành theo chiều dọc và hoạt động quảntrị được tiến hành theo tuyến Do vậy, cơ cấu này tạo ra sự thống nhất, tập trung cao

và đầu tư

Phòng tài chính

Phòng

tổ chức hành chính

Trung tâm thương mại dịch vụ

và du lịch

Trang 28

Sơ đồ 3: Tổ chức hợp tác lao động tại khách sạn BĐ có quy mô nhỏ

Đối với các khách sạn lớn như: khách sạn BĐ Vũng Tàu, khách sạn BĐ Hạ Longthì công ty chọn cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến – chức năng Kiểu cơ cấu tổ chứcnày có nhiều ưu điểm: Giám đốc khách sạn nắm toàn quyền quyết định và chịu tráchnhiệm đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo nguyên tắc một thủtrưởng Mặt khác, giám đốc khách sạn thường xuyên được sự trợ giúp của các phòngban chức năng để chuẩn bị ra các quyết định, hướng dẫn và tổ chưc thực hiện cácquyết định Tuy nhiên, trong kiểu cơ cấu này đòi hỏi giám đốc khách sạn phải giảiquyết mối quan hệ chặt chẽ giữa các phòng ban chức năng và các bộ phận trực tuyến

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Giám đốc

Tổ trưởng

bộ phận lễ tân, bảo vệ

Tổ trưởng

bộ phận buồng

Tổ trưởng

bộ phận kế toán hành chính

Tổ trưởng

bộ phận Bàn, Bar, Bếp

Nhân viên

Ngày đăng: 05/12/2014, 08:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Tổ chức hợp tác lao động  khối văn phòng - thực trạng về công tác bố trí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần du lịch bưu điện
Sơ đồ 2 Tổ chức hợp tác lao động khối văn phòng (Trang 28)
Sơ đồ 3: Tổ chức hợp tác lao động tại khách sạn BĐ có quy mô nhỏ - thực trạng về công tác bố trí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần du lịch bưu điện
Sơ đồ 3 Tổ chức hợp tác lao động tại khách sạn BĐ có quy mô nhỏ (Trang 29)
Sơ đồ 4: Tổ chức hợp tác lao động tại khách sạn BĐ (áp dụng   cho các khách sạn trung bình 80 phòng trở lên) - thực trạng về công tác bố trí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần du lịch bưu điện
Sơ đồ 4 Tổ chức hợp tác lao động tại khách sạn BĐ (áp dụng cho các khách sạn trung bình 80 phòng trở lên) (Trang 30)
Sơ đồ 6: Tổ chức hợp tác lao động  tại trung tâm thương mại và dịch vụ - thực trạng về công tác bố trí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần du lịch bưu điện
Sơ đồ 6 Tổ chức hợp tác lao động tại trung tâm thương mại và dịch vụ (Trang 31)
Sơ đồ 5: Tổ chức hợp tác lao động  tại trung tâm lữ hành - thực trạng về công tác bố trí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần du lịch bưu điện
Sơ đồ 5 Tổ chức hợp tác lao động tại trung tâm lữ hành (Trang 31)
Bảng 3: Cơ sở vật chất hiện có trong Công ty cổ phần du lịch Bưu Điện - thực trạng về công tác bố trí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần du lịch bưu điện
Bảng 3 Cơ sở vật chất hiện có trong Công ty cổ phần du lịch Bưu Điện (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w