ỘKCN là thành phố công nghiệp, một cộng ựồng hoàn chỉnh, ựược quy hoạch ựầy ựủ các tiện nghi ựa dạng, có hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn hảo, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống thương mại, h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM TRƯỜNG GIANG
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP NGUYỄN ðỨC CẢNH, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñều ñã ñược cám ơn và các thông tin trích trong luận văn này ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Trường Giang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược nội dung luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ tận tình của TS Trần Danh Thìn, sự giúp ñỡ ñộng viên của các thày cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS Trần Danh Thìn và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thày cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, nhân viên Trung tâm Quan trắc phân tích Tài nguyên và Môi trường Thái Bình, Trung tâm dịch vụ khu công nghiệp Thái Bình, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thái Bình
ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Trường Giang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ðẦU i
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 KCN và công tác quản lý môi trường KCN 3
1.1.1 Khái niệm khu công nghiệp 3
1.1.2 Quản lý môi trường và các công cụ quản lý môi trường 3
1.2 Hệ thống quản lý nhà nước về quản lý môi trường khu công nghiệp 6
1.3 Chất lượng quản lý các khu công nghiệp ở Thái Bình 8
1.4 Hiện trạng ô nhiễm môi trường KCN trên thế giới và Việt Nam 12
1.4.1 Hiện trạng ô nhiễm môi trường KCN trên thế giới 12
1.4.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường KCN ở Việt Nam 15
1.5 Quản lý ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam 16
1.5.1 Quản lý ô nhiễm môi trường trên thế giới 16
1.5.2 Quản lý ô nhiễm môi trường KCN tại Việt Nam 21
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
2.2 Nội dung nghiên cứu: 25
2.3 Phýõng pháp nghiên cứu 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội KCN Nguyễn ðức Cảnh 29
Trang 63.1.2 Kinh tế xã hội 29
3.2 Khái quát KCN Nguyễn đức Cảnh 30
3.2.1 Tắnh chất và ngành nghề sản xuất, kinh doanh tại KCN 30
3.2.2 Quy hoạch sử dụng ựất 31
3.2.3 Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật 31
3.2.4 Quy hoạch giao thông 32
3.2.5 Quy hoạch cấp nước 32
3.2.6 Quy hoạch thoát nước 33
3.2.7 Quy hoạch cấp ựiện 33
3.2.8 Quy hoạch cây xanh và vệ sinh môi trường 33
3.3 Thực trạng công tác quản lý môi trường KCN Nguyễn đức Cảnh 34
3.3.1 Công ty TNHH TAV 34
3.3.2 Nhà máy Maxport1 61
3.3.3 Công ty cổ phần ôtô An Thái Conecco 83
3.3.4 Khu xử lý nước thải KCN Nguyễn đức Cảnh 102
3.3.5 Một số văn bản pháp luật sử dụng trong quản lý môi trường KCN Nguyễn đức Cảnh 110
3.4 đánh giá công tác quản lý môi trường KCN Nguyễn đức Cảnh 111
3.4.1 đánh giá công tác quản lý môi trường của công ty TNHH TAV 111
3.4.2 đánh giá công tác quản lý môi trường của nhà máy Maxport1 112
3.4.3 đánh giá công tác quản lý môi trường của Công ty Cổ phần ô tô An Thái Coneco 113
3.4.4 đánh giá chung về công tác quản lý môi trường KCN Nguyễn đức Cảnh 114
3.5 đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường KCN 116
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
Trang 7Ủy ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Phương pháp xác ñịnh khí xung quanh 27 Bảng 2.2: Phương pháp xác ñịnh chỉ tiêu trong nước 28 Bảng 3.1: Cơ cấu sử dụng ñất dài hạn 31 Bảng 3.2: Nguồn phát sinh, khối lượng phát sinh nước thải của công ty TNHH TAV 36 Bảng 3.3 ðịnh mức hóa chất sử dụng trong công ñoạn xử lý ñặc tính vải 36 Bảng 3.4: Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt tháng 8/2012 43 Bảng 3.5: Kết quả phân tích nước thải tháng 2 và 7 năm 2013 45 Bảng 3.6: Kết quả phân tích phân tích chất lượng nước thải sản xuất ñầu vào
và ñầu ra tháng 4/2013 46 Bảng 3.7: Kết quả phân tích khí thải tháng 8/2012 50 Bảng 3.8: Kết quả phân tích khí thải ống khói của máy phát ñiện 1250kw/h 51 Bảng 3.9: Kết quả phân tích khí thải ống khói của nồi hơi tháng 2/2013 52 Bảng 3.10: Kết quả phân tích khí thải tháng 7/2013 53 Bảng 3.11: Kết quả phân tích khí xung quanh tháng 8/2012 và tháng 7/2013 54 Bảng 3.12: Kết quả phân tích khí xung quanh (phía trước công ty – gần cổng bảo vệ) tháng 2/2013 55 Bảng 3.13: Kết quả phân tích khí xung quanh (phía sau công ty – gần nhà ăn) tháng 2/2013 55 Bảng 3.14: Nguồn phát sinh, khối lượng phát sinh chất thải rắn 56 Bảng 3.15: Biện pháp xử lý chất thải rắn 57 Bảng 3.16: Nguồn phát sinh, khối lượng phát sinh nước thải của nhà máy Maxport1 63 Bảng 3.17: Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt tháng 3, 6, 9, 11 năm 2012 66 Bảng 3.18: Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt tháng 1 và tháng 4 năm 2013 67 Bảng 3.19: Kết quả phân tích nước thải sản xuất xưởng in tháng 4 + 6/2012 68
Trang 9Bảng 3.20: Kết quả phân tích nước thải sản xuất xưởng in tháng 10 + 11/2012 69
Bảng 3.21: Kết quả phân tích nước thải xưởng in tháng 01 và 4 năm 2013 71
Bảng 3.22: Kết quả phân tích khí thải tháng 3 và tháng 6 năm 2013 75
Bảng 3.23: Kết quả phân tích khí thải tháng 9 và tháng 11 năm 2012 76
Bảng 3.24: Kết quả phân tích khí thải tháng 1 năm 2013 77
Bảng 3.25: Kết quả phân tích khí thải tháng 4 năm 2013 78
Bảng 3.26: Kết quả phân tích khí xung quanh tháng 3,4 năm 2012 79
Bảng 3.27: Kết quả phân tích khí xung quanh tháng 1 và tháng 4 năm 2013 80
Bảng 3.28: Nguồn phát sinh, khối lượng phát sinh chất thải rắn 81
Bảng 3.29: Biện pháp xử lý chất thải rắn 81
Bảng 3.30: Nguồn phát sinh, khối lượng phát sinh nước thải của công ty cổ phần ô tô An Thái Coneco 88
Bảng 3.31: Kết quả phân tích nước thải tháng 9 năm 2012 91
Bảng 3.32: Kết quả phân tích nước thải tháng 4 năm 2013 93
Bảng 3.33: Kết quả phân tích khí thải tháng 4 năm 2013 97
Bảng 3.34: Kết quả phân tích khí xung quanh tháng 9 năm 2012 98
Bảng 3.35: Nguồn phát sinh, khối lượng phát sinh chất thải rắn 99
Bảng 3.36: Biện pháp xử lý chất thải rắn 100
Bảng 3.37: Kết quả phân tích mẫu nước thải sau xử lý tháng 6 năm 2012 104
Bảng 3.38: Kết quả phân tích nước thải sau xử lý tại cửa xả bể khử trùng tháng 6 năm 2012 105
Bảng 3.39: Kết quả phân tích nước thải sau hệ thống xử lý tháng 10 năm 2012 106
Bảng 3.40: Kết quả phân tích nước thải sau hệ thống xử lý tháng 6 năm 2013 107
Bảng 3.41: Kết quả ñiều tra ý kiến trong việc ñề xuất hiệu quả quản lý môi trường KCN 116
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Quy trình sản xuất và CTR 34
Hình 3.2: Mạng lưới thu gom nước thải sinh hoạt 36
Hình 3.3: Sơ ñồ xử lý nước thải sinh hoạt từ nhà ăn của công nhân 37
Hình 3.4: Sơ ñồ cấu tạo bể tự hoại 38
Hình 3.5: Mạng lưới thu gom nước thải sản xuất 39
Hình 3.6: Ảnh bể xử lý qua hệ thống màng lọc MBR 41
Hình 3.7: Sơ ñồ xử lý nước mưa chảy tràn ñược mô tả như sau 43
Hình 3.8: Sơ ñồ mô tả hệ thống hoạt ñộng của thiết bị xử lý bụi AHU 49
Hình 3.9: Quy trình sản xuất và chất thải 61
Hình 3.10: Sơ ñồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy Maxport163 Hình 3.11: Sơ ñồ hệ thống xử lý nước thải xưởng in 64
Hình 3.12: Sơ ñồ hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn của nhà máy 65
Hình 3.13: Công nghệ sản xuất sát si phụ - thùng xe và chất thải 84
Hình 3.14: Công nghệ sơn ñối với vỏ xe (cabin) ñã phốt phát hóa và chất thải 85
Hình 3.15: Công nghệ sơn ñối với khung phụ và thùng xe và chất thải 85
Hình 3.16 : Công nghệ lắp ráp xe tải 86
Hình 3.17 : Công nghệ lắp ráp xe ô tô khách 87
Hình 3.18: Sơ ñồ xử lý nước thải sản xuất 89
Hình 3.19: Sơ ñồ xử lý nước mưa chảy tràn 91
Hình 3.20: Trạm xử lý nước thải KCN Nguyễn ðức Cảnh 103
Trang 11MỞ đẦU
Tắnh cấp thiết của ựề tài
Xây dựng các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX) ựang là mục tiêu hướng tới của nhiều tỉnh thành trong cả nước Mỗi KCN ra ựời sẽ là ựầu mối quan trọng trong việc thu hút nguồn ựầu tư trong nước và nước ngoài, tạo ựộng lực lớn cho quá trình tiếp thu công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân công lao ựộng phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế thế giới, tạo
ra ựiều kiện cho việc phát triển công nghiệp theo quy hoạch tổng thể, tạo ựiều kiện xử lý tập trung, hạn chế tình trạng phân tán chất thải công nghiệp, Ầ Ngoài ra, phát triển KCN cũng thúc ựẩy sự hình thành và phát triển các khu
ựô thị mới, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thái Bình ựã cho lập quy hoạch phát triển 11 KCN trên ựịa bàn Tỉnh với tổng diện tắch 1.500 ha từ năm 2000 ựến nay, trong ựó lập quy hoạch chi tiết 6 KCN với diện tắch 1030,12 ha, ựó là KCN Phúc Khánh rộng 129,78 ha, KCN Nguyễn đức Cảnh rộng 101,89 ha, KCN sông Trà rộng 250 ha; KCN Gia Lễ (huyện đông Hưng) rộng 84,43 ha; KCN Cầu Nghìn (huyện Quỳnh Phụ) rộng 214,22 ha Ngoài ra, tại mỏ khắ ựốt huyện ven biển Tiền Hải, tỉnh ựã xây dựng KCN sử dụng nhiên liệu khắ ựốt rộng 250ha
Bộ máy tổ chức của Tỉnh tiếp tục ựược cải cách, trong ựó tập trung vào giải quyết thủ tục ựầu tư nhanh Theo ựó, Ban Quản lý các KCN ựược thành lập và hoạt ựộng, giải quyết các thủ tục hành chắnh theo cơ chế Ộmột cửaỢ ngay từ ựầu năm 2004
Mới chỉ có vài năm xây dựng phát triển, các KCN ựã khẳng ựịnh ựược vai trò tất yếu của nó trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình Tuy nhiên bên cạnh những mặt ựạt ựược, những vấn ựề còn tồn tại, bất cập
Trang 12cần phải ựược làm rõ, nhất là các vấn ựề môi trường ựể từ ựó ựề xuất các giải pháp cho sự phát triển bền vững ựể các KCN ở Thái Bình tiếp tục phát triển
ổn ựịnh, trong những ựiều kiện cụ thể của ựịa phương và của ựất nước
KCN Nguyễn đức Cảnh là một trong 11 KCN ựã ựược phát triển ở Thái Bình Trong những năm qua KCN Nguyễn đức Cảnh ựã có những ựóng góp nhất ựịnh trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.Tuy nhiên cần hoàn thiện công tác quản lý môi trường tại KCN này ựể phát triển bền vững Trước
thực tế ựó, tôi tiến hành ựề tài ỘThực trạng công tác quản lý môi trường tại
Khu công nghiệp Nguyễn đức Cảnh - thành phố Thái BìnhỢ
Mục tiêu, yêu cầu của ựề tài
Mục tiêu:
đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường tại KCN Nguyễn đức Cảnh Ờ thành phố Thái Bình từ ựó ựề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường KCN
Yêu cầu:
- Khái quát KCN Nguyễn đức Cảnh Ờ thành phố Thái Bình
- Nghiên cứu thực trạng quản lý môi trường KCN Nguyễn đức Cảnh
- đánh giá công tác quản lý môi trường KCN Nguyễn đức Cảnh
- đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Nguyễn đức Cảnh
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 KCN và công tác quản lý môi trường KCN
1.1.1 Khái niệm khu công nghiệp
Theo Nghị ựịnh 29/2008/Nđ-CP của Chắnh phủ Quy ựịnh về KCN, KCX, khu kinh tế (KKT) thì:
ỘKCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch
vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới ựịa lý xác ựịnh, ựược thành lập theo ựiều kiện, trình tự và thủ tục quy ựịnh tại Nghị ựịnh nàyỢ
ỘKCN là thành phố công nghiệp, một cộng ựồng hoàn chỉnh, ựược quy hoạch ựầy ựủ các tiện nghi ựa dạng, có hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn hảo, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống thương mại, hệ thống thông tin liên lạc, bệnh viện, trường học và khu chung cưẦ Ợ
Quan niệm trên về KCN là của các nhà quản lý Thái Lan và của một số các nhà kinh tế học các nước công nghiệp thế hệ thứ hai ở đông Nam Á như Malaysia, PhilipineẦ Nếu hiểu KCN ựồng nhất với thành phố công nghiệp trên giác ựộ quy hoạch tổng thể một không gian kinh tế với những ựiều kiện cần thiết cho các sinh hoạt của cộng ựồng, thì khái niệm KCN chưa phản ánh nội dung kinh tế, với những mối liên hệ bên trong cùng với sự vận ựộng và mục ựắch hoạt ựộng của KCN Tất nhiên, không thể phủ nhận ựây là cách tiếp cận KCN từ giác ựộ quy hoạch xây dựng KCN và tổ chức ựời sống
xã hội, trong ựó chúng cần ựược kế thừa (đặng Văn Thắng, 2006, [16])
1.1.2 Quản lý môi trường và các công cụ quản lý môi trường
Ớ Quản lý môi trường
Theo một số tác giả, thuật ngữ về quản lý môi trường (QLMT) gồm hai nội dung chắnh: quản lý Nhà nước về môi trường và quản lý của các doanh nghiệp, khu vực dân cư về môi trường Trong ựó, nội dung thứ hai có mục
Trang 14tiêu chủ yếu là tăng cường hiệu quả của hệ thống sản xuất (hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14.000) và bảo vệ sức khỏe người lao ñộng, dân cư sống trong khu vực chịu ảnh hưởng của các hoạt ñộng sản xuất
Hiện nay chưa có một ñịnh nghĩa thống nhất về QLMT, nhưng ñược sử dụng nhiều nhất là hai ñịnh nghĩa:
“QLMT là sự tác ñộng liên tục, có tổ chức và hướng ñích của chủ thể QLMT hoặc cộng ñồng người tiến hành các hoạt ñộng phát triển trong hệ thống môi trường và các khách thể QLMT, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm ñạt ñược mục tiêu quản lý môi trường ñã ñề ra, phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành” (Trần Thanh Lâm, 2006, [11])
“QLMT là một hoạt ñộng trong lĩnh vực quản lý xã hội; có tác ñộng ñiều chỉnh các hoạt ñộng của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng ñiều phối thông tin, ñối với các vấn ñề môi trường có liên quan ñến con người; xuất phát từ quan ñiểm ñịnh lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên” (Lưu ðức Hải, 2006, [5])
QLMT ñược thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hóa giáo dục… Các biện pháp này có thể ñan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo ñiều kiện cụ thể của vấn ñề ñặt ra Việc thực hiện quản lý môi trường ñược thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực, quốc gia, vùng, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia
ñình,…(Lê Văn Khoa, 2009, [10])
• Các công cụ quản lý môi trường
Công cụ QLMT là các biện pháp hành ñộng thực hiện công tác QLMT của Nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất Công cụ QLMT rất ña dạng, mỗi một công cụ có chức năng và phạm vi tác ñộng nhất ñịnh, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau Mỗi một quốc gia hay ñịa phương, tùy theo ñiều kiện cụ thể có thể lựa chọn các công cụ thích hợp cho từng hoạt ñộng cụ thể Bên cạnh việc
Trang 15sử dụng, các công cụ QLMT ñòi hỏi phải nghiên cứu và hoàn thiện thường xuyên với xu hướng ngày càng tinh vi hơn, hiệu lực hơn
Công cụ QLMT có thể phân loại theo chức năng thành: công cụ ñiều chỉnh vĩ mô, công cụ hành ñộng và công cụ hỗ trợ
Công cụ ñiều chỉnh vĩ mô là luật pháp và chính sách Công cụ hành ñộng là công cụ có tác ñộng trực tiếp tới hoạt ñộng kinh tế xã hội như các quy ñịnh hành chính, quy ñịnh xử phạt… và công cụ kinh tế Công cụ hành ñộng
là vũ khí quan trọng nhất của các tổ chức môi trường trong việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường (BVMT)
Các công cụ phụ trợ dùng ñể quan sát, giám sát chất lượng môi trường (MT), giáo dục ý thức MT Công cụ phụ trợ có tác dụng hỗ trợ và hoàn chỉnh hai loại công cụ ñã nói trên Thuộc về loại này có các công cụ kĩ thuật như GIS, mô hình hóa, ñánh giá MT, kiểm toán MT, quan trắc MT
Các công cụ quản lý môi trường ñược phân loại theo nhiều góc ñộ khác nhau như là theo chức năng hay theo bản chất Tuy nhiên hình thức hay ñược
sử dụng và nhắc tới nhất là phân loại theo bản chất Theo ñó, công cụ quản lý môi trường ñược chia ra thành:
- Công cụ luật pháp – chính sách bao gồm: các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các ñịa phương…
- Công cụ kỹ thuật quản lý: các công cụ này thực hiện vai trò kiểm soát
và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần MT, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong MT Loại công cụ này bao gồm: ñánh giá tác ñộng MT, quan trắc MT, tái chế và xử lý chất thải Các công cụ kỹ thuật quản
lý có thể ñược áp dụng thành công trong bất kỳ nền kinh tế nào
- Công cụ kinh tế: gồm các loại thuế, phí, lệ phí… ñánh vào thu nhập bằng tiền của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Các công cụ kinh tế rất ña
Trang 16cụ kinh tế ñược áp dụng nhằm tác ñộng tới chi phí và lợi ích trong các hoạt ñộng của tổ chức kinh tế ñể tổ chức ñó ñưa ra các hành vi ứng xử có lợi hoặc
ít nhất không gây hại tới MT Công cụ kinh tế chỉ ñược áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường
1.2 Hệ thống quản lý nhà nước về quản lý môi trường khu công nghiệp
Theo Luật Bảo vệ môi trường và các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật, liên quan ñến quản lý môi trường KCN có các ñơn vị sau: Bộ Tài nguyên & Môi trường (ñối với các KCN và các dự án trong KCN có quy mô lớn); UBND tỉnh (ñối với các KCN và các dự án trong KCN có quy mô thuộc thẩm quyền phê duyệt của tỉnh); UBND huyện (ñối với một số dự án có quy
mô nhỏ) và một số Bộ, ngành khác (ñối với một số dự án có tính ñặc thù)
Bên cạnh ñó, cũng theo Luật Bảo vệ môi trường và các Nghị ðịnh của Chính phủ, liên quan ñến bảo vệ môi trường và quản lý môi trường của các KCN còn có: Ban quản lý (BQL) các KCN; chủ ñầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN
Thông tư 08/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) ñã quy ñịnh trách nhiệm quyền hạn của các ñơn vị và các vấn ñề liên quan ñến bảo vệ và quản lý môi trường của các KCN như sau:
Trang 17Hình 1.1: Sơ ñồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường KCN (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009, [1])
- BQL các KCN thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường KCN theo ủy quyền như tổ chức thực hiện thẩm ñịnh và phê duyệt báo cáo ðTM; chủ trì hoặc phối hợp thực hiện giám sát, kiểm tra các vi phạm về bảo
vệ môi trường ñối với các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh tại KCN; phối hợp với Bộ TN&MT , Sở TN&MT thực hiện việc thanh tra và xử lý vi phạm
về bảo vệ môi trường trong KCN
- Sở TN&MT thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường, chủ trì công tác thanh tra việc thực hiện các quy ñịnh về bảo vệ môi trường và các nội dung của Quyết ñịnh phê duyệt báo cáo ðTM theo thẩm quyền; chủ trì hoặc phối hợp với BQL các KCN tiến hành kiểm tra công tác bảo vệ môi
Trang 18trường trong KCN; phối hợp giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường KCN
- Công ty phát triển hạ tầng KCN có chức năng xây dựng và quản lý cơ sở
hạ tầng KCN; quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung, các công trình thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn theo ựúng kỹ thuật; theo dõi, giám sát hoạt ựộng xả thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ựổ vào hệ thống
xử lý nước thải tập trung của KCN (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009, [1])
1.3 Chất lượng quản lý các khu công nghiệp ở Thái Bình
Nhằm thực hiện tiến trình công nghiệp hóa Ờ hiện ựại hóa, hội nhập, ựẩy nhanh tốc ựộ phát triển và ựổi mới cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và thu hút lao ựộng nông nghiệp sang làm công nghiệp, ựược phép của Chắnh phủ, Thái Bình ựã cắt một phần ựất ựai nông nghiệp ựể qui hoạch, xây dựng các KCN Rút kinh nghiệm của các tỉnh ựi trước, ngay từ ựầu, Thái Bình ựã chú trọng ựến chất lượng quản lý các KCN (qui hoạch, xây dựng, thu hút ựầu tư, xử lý môi trườngẦ) một cách bài bản, ựồng bộ (Hoàng Duy, 2011,[4])
Về công tác qui hoạch các KCN, Thái Bình nhằm vào ven trục ựường giao thông lớn là quốc lộ số 10, bắt ựầu từ Nam định, chạy từ Nam ựến Bắc tỉnh Thái Bình với chiều dài hơn 40 km, ựiểm cuối ựoạn ựường là Cầu Nghìn, cách cảng Hải Phòng khoảng 30 km đây là yếu tố rất thuận lợi cho việc xuất, nhập khẩu nguyên liệu, sản phẩm cho các KCN trong tỉnh Khai thác lợi thế này, từ năm 2001 ựến nay, Thái Bình ựã qui hoạch 5 KCN ven quốc lộ 10: 3 KCN tại thành phố Thái Bình gồm KCN Phúc Khánh rộng 129,78 ha, KCN Nguyễn đức Cảnh rộng 101,89 ha, KCN sông Trà rộng 250 ha; KCN Gia Lễ (huyện đông Hưng) rộng 84,43 ha; KCN Cầu Nghìn (huyện Quỳnh Phụ) rộng 214,22 ha Ngoài ra, tại mỏ khắ ựốt huyện ven biển Tiền Hải, tỉnh ựã xây dựng KCN sử dụng nhiên liệu khắ ựốt rộng 250ha Tổng diện tắch 6 KCN hiện có của tỉnh là 1030,12 ha
Trang 19Trước khi bước vào công tác qui hoạch các KCN, các nhà lãnh ựạo và quản lý kinh tế Thái Bình ựều xác ựịnh, thu hút ựầu tư ựến ựâu thì thu hồi ựất tới ựó; cấp, cho thuê ựất không tràn lan mà theo hình thức "cuốn chiếu" đất
ựã qui hoạch, chưa sử dụng phải ựể dân tận dụng trồng cấy Với ý thức ựó, ựến thời ựiểm này các KCN mới thu hồi 636,85 ha, trong ựó ựất cho thuê là 463,25 ha, ựạt tỷ lệ lấp ựầy 81,28% so với ựất thu hồi đây là tỉnh ựạt tỷ lệ cao nhất so với bình quân chung của cả nước (Hoàng Duy, 2011, [4])
Trong công tác thu hút ựầu tư, Thái Bình cũng có nhiều ựiểm mới so với các tỉnh, thành phố khác Trước hết, tỉnh tổ chức xúc tiến ựầu tư tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chắ Minh Tiếp theo, thông qua nhiều kênh khác nhau, tỉnh xúc tiến ựầu tư tại một số tỉnh, thành phố của Trung Quốc, đài Loan, Hàn Quốc, thậm chắ ựến tận Liên bang Nga, châu Âu
và một số nước đông Nam Á Trong các cuộc xúc tiến ựầu tư, Thái Bình giới thiệu ựầy ựủ tiềm năng ựất ựai, lao ựộng, khả năng tiếp cận thiết bị công nghệ mới của lớp lao ựộng trẻ, có văn hóa khá của Thái Bình; hệ thống ựào tạo, dạy nghề, tắn dụng, dịch vụ phục vụ cho các KCN đặc biệt là, một số chắnh sách
ưu ựãi phù hợp với luật đầu tư ựược tỉnh áp dụng, tạo ựiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước ựến với Thái Bình Song song với việc xúc tiến kêu gọi ựầu tư sản xuất kinh doanh, ngay từ ựầu, Thái Bình còn kêu gọi các nhà ựầu tư xây dựng kinh doanh cơ sở hạ tầng Tắnh ựến nay, ựã có tới
3 doanh nghiệp ựầu tư vào lĩnh vực này Trong ựó, có Công ty cổ phần đài Tắn (đài Loan) ựã rất thành công khi ựầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Phúc Khánh Chắnh đài Tắn ựã mời gọi ựược nhiều doanh nghiệp nước ngoài vào ựầu tư sản xuất Tại KCN sông Trà, một công ty trong nước ựược phép kinh doanh cơ sở hạ tầng ựã thu hút ựược nhiều doanh nghiệp bắt tay vào xây dựng nhà máy, xắ nghiệp, trong ựó có một công ty của nước ngoài Thái Bình cũng là tỉnh sớm thành lập Ban quản lý các KCN, ngay sau khi qui hoạch xây
Trang 20UBND Tỉnh ñẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực thu hút ñầu tư, giải quyết các vướng mắc cho doanh nghiệp, ñã hình thành hệ thống "một cửa và một cửa liên thông’’ hoạt ñộng ñồng bộ, thường xuyên và nền nếp (Hoàng Duy, 2011, [4])
Với quyết tâm giành mọi cố gắng cho các nhà ñầu tư ñể sớm lấp ñầy các KCN, ñến nay, Thái Bình ñã thu hút ñược 134 dự án ñăng ký ñầu tư vào các KCN, với số vốn ñăng ký 10.869,539 tỷ ñồng, vốn ñã thực hiện ñược 10.303 tỷ ñồng, ñạt 94,8% so với tổng số vốn ñăng ký Trong ñó có 34 dự án FDI (chiếm 25% tổng dự án) với số vốn ñầu tư 4.975,34 tỷ ñồng, ñạt bình quân suất vốn trong nước 58,94 tỷ ñồng, suất vốn FDI ñạt 146,33 tỷ ñồng/một
dự án, cao gấp 3 lần suất vốn ñầu tư bình quân chung của cả nước Ngoài ra, Thái Bình còn thu hút hàng trăm doanh nghiệp ñầu tư vào các cụm, ñiểm công nghiệp, các làng nghề trong tỉnh (Hoàng Duy, 2011, [4])
Xuất phát từ thực tại "tấc ñất, tấc vàng", cộng với sự quan tâm sâu sắc, ñôn ñốc thường xuyên, kịp thời, nên ñến nay các KCN của Thái Bình ñã có 131/134 dự án ñi vào sản xuất (còn lại ñang xây dựng), thu hút 42.912 lao ñộng vào làm việc, bằng 70% số lao ñộng các dự án ñăng ký Trong ñó 2 KCN Phúc Khánh và Nguyễn ðức Cảnh ñã lấp ñầy các nhà máy, xí nghiệp ñang ñi vào sản xuất Các KCN khác như Gia Lễ, Tiền Hải ñạt tỷ lệ lấp ñầy
60 - 70 % (Hoàng Duy, 2011, [4])
Những năm ñầu của thập niên này, Thái Bình còn thiếu kinh nghiệm quản lý và xử lý môi trường tại các KCN, nên có lúc nước thải công nghiệp chưa qua thanh lọc chảy tự do ra sông, rác thải công nghiệp ñổ ra ven ñường làm ô nhiễm nguồn nước, gây tổn thất cho nông nghiệp khu vực xung quanh KCN 5 năm trở lại ñây, công tác bảo vệ môi trường ñã ñược chú trọng KCN Nguyễn ðức Cảnh, KCN Phúc Khánh ñã ñược ñầu tư hàng chục tỷ ñồng cho trạm xử lý nước ñạt tiêu chuẩn quốc gia; các ñường nội bộ ñược trồng cây xanh Tại KCN Tiền Hải, ñã qui hoạch một hồ khá lớn ñể các doanh nghiệp
Trang 21sản xuất sành sứ, thủy tinh, gạch ốp lát… chơn lấp sản phẩm hỏng, các loại khuơn phế thải Các KCN khác đều được chỉ đạo xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ với xử lý nước thải, rác thải và trồng cây xanh Nhờ sự cố gắng đĩ, đến nay cơng tác giữ gìn mơi trường ở các KCN đã giảm hẳn sự bức xúc của
xã hội (Hồng Duy, 2011, [4])
Năm 2011, tuy gặp nhiều khĩ khăn, nhưng giá trị sản xuất của các KCN của tỉnh đã đạt 3811,808 tỷ đồng (theo giá cố định 1994), tăng 18% so với năm 2010, chiếm 30% tổng giá trị sản xuất cơng nghiệp – tiểu thủ cơng nghiệp tồn tỉnh Nhiều chỉ tiêu như kim ngạch xuất khẩu đạt 181 triệu USD, tăng 19% so với năm 2010, chiếm 36% giá trị xuất khẩu tồn tỉnh; kim ngạch nhập khẩu đạt 228 triệu USD; nộp ngân sách nhà nước đạt 455 tỷ đồng Kết quả này đã gĩp phần giành thắng lợi bước đầu trong việc thực hiện Nghị quyết 11 của Thủ tướng Chính phủ tại Thái Bình (Hồng Duy, 2011, [4]) Bên cạnh việc nâng cao năng lực quản lý, giúp các doanh nghiệp đầu tư vào các KCN duy trì, phát triển sản xuất kinh doanh, năm 2011, Thái Bình cịn giúp các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiêu thụ hàng tồn kho; đơn đốc các doanh nghiệp đăng ký sử dụng và ký kết thỏa ước lao động, thành lập 53 cơng đồn cơ sở ngồi quốc doanh tại các KCN; kiểm tra, nhắc nhở các doanh nghiệp thực hiện tốt luật lao động, luật bảo hiểm ðến nay, 06 KCN trong tỉnh đã cĩ 30.232 lao động/42.912 người (bằng 70%) được tham gia 3 loại bảo hiểm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn Các chế độ tiền cơng, tiền thưởng an tồn vệ sinh thực phẩm tại các doanh nghiệp cũng được Ban quản lý các KCN và các ngành phối hợp kiểm tra thường xuyên, vì vậy tình trạng đình cơng, lãn cơng hạn chế hơn các năm trước đây (Hồng Duy, 2011, [4])
Trang 221.4 Hiện trạng ô nhiễm môi trường KCN trên thế giới và Việt Nam
1.4.1 Hiện trạng ô nhiễm môi trường KCN trên thế giới
Ô nhiễm môi trường do hoạt ựộng sản xuất công nghiệp nói chung và KCN nói riêng ựã gây tác ựộng xấu tới hệ sinh thái tự nhiên đặc biệt nước thải sản xuất không qua xử lý, xả thải trực tiếp vào môi trường gây ra những thiệt hại ựáng kể tới sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tại các khu vực lân cận
Ớ Hóa chất độc hại
Các chất gây hại cho sức khỏe con ngýời và môi trýờng Nãm 2004 ở Bắc Mỹ các cõ sở công nghiệp đã tạo ra trên 5 triệu tấn hóa chất độc hại Giai đoạn 1998-2004, tổng số sự phát thải của chất gây ung thý và các chất độc hại giảm 26% ở Hoa Kỳ và Canada, so với mức giảm 15% trong tất
cả các hóa chất theo dõi (Industrial Pollution and Waste, 2009, [8])
Ớ Khắ nhà kắnh
Khắ nhà kắnh là những khắ có khả nãng hấp thụ các bức xạ sóng dài (hồng ngoại) đýợc phản xạ từ bề mặt trái đất khi đýợc chiếu sáng bằng ánh sáng Mặt Trời, sau đó phân tán nhiệt lại cho Trái Đất, gây nên hiệu ứng nhà kắnh Các khắ nhà kắnh chủ yếu bao gồm: hõi nýớc, CO2, CH4, N2O, O3, các khắ CFC Công nghiệp nãng lýợng ở Bắc Mỹ đã thải ra khắ CO2, gần ngang bằng với lýợng khắ thải CO2 phát sinh từ việc sử dụng nãng lýợng trong các lĩnh vực thýõng mại và dân cý nông nghiệp kết hợp Tổng lýợng phát thải khắ nhà kắnh ở Bắc Mỹ lên tới hõn 8,5 tỷ tấn CO2 trong nãm 2005 (Industrial Pollution and Waste, 2009, [8])
Ngân hàng thế giới đã ýớc tắnh các KCN ở Tây Nam Nigiêria đã thải ra 6.970 tấn /nãm chất gây ô nhiễm không khắ (SO2, NO2, CO, VOC)
Ớ Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại là chất chứa yếu tố ựộc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ
nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ ựộc hoặc ựặc tắnh khác Lượng chất thải
Trang 23nguy hại ñược tạo ra rất lớn trong các KCN Tại Hoa Kỳ, gần 34,8 triệu tấn chất thải nguy hại ñã ñược tạo ra vào năm 2005, chủ yếu dưới dạng chất thải lỏng Chính phủ ước tính hàng năm Canada cũng tạo ra khoảng 6 triệu tấn chất thải nguy hại Ở Mexico, hơn 35.000 cơ sở trong năm 2004 ñã phát thải khoảng 6.170.000 tấn (Industrial Pollution and Waste, 2009, [8])
• Gujarat và Maharashtra ở Ấn ðộ
Các KCN ở Gujarat ñang gây ô nhiễm nghiêm trọng tới môi trường Nước thải chưa qua xử lý ñược ñổ thẳng ra sông khiến các dòng sông ở Gujarat trở nên ô nhiễm Mẫu nước lấy tại sông Khari nơi mà nó chảy qua Lali
có pH = 2 cho thấy tính axit rất cao, chỉ số BOD5 cao gấp 14 lần, COD cao gấp
16 lần so với giới hạn cho phép Khi các KCN ñi vào hoạt ñộng nó còn làm ô nhiễm cả nguồn nước ngầm và làm giảm năng suất lúa, hoa màu Tháng 8 năm
1999 mẫu nước ngầm lấy tại làng Lali phân tích tại Viện Công nghệ Ấn ðộ cho thấy hàm lượng thủy ngân cao 211 lần so với giới hạn cho phép Thủy ngân là một kim loại nặng rất ñộc hại, nó gây tổn thương thận và hệ thần kinh trung ương
Bờ biển Maharashtra của Ấn ðộ có một ngành công nghiệp dầu khí phát triển tốt, thu hút nhiều công ty hóa chất Maharashtra chiếm một phần tư doanh thu hàng năm của ngành hóa chất quốc gia Hoạt ñộng công nghiệp ñã thúc ñẩy GDP tăng cao và tạo các khoản thu, nhưng nhà nước bắt ñầu phải trả một chi phí lớn do suy thoái môi trường Công nghiệp hóa chất cũng ñã làm ô nhiễm cả bờ biển Ban kiểm soát ô nhiễm Maharashtra chỉ ra rằng không khí của thành phố cũng ñã bị ô nhiễm (Industry at any cost, 2000, [9])
• Ở Mỹ
Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (EPA) vừa ñưa ra một bản báo cáo khá dày về tình trạng ô nhiễm chất thải từ các KCN tại nước này Theo ñó, trong năm 2001, lượng chất thải công nghiệp ñược ñưa ra môi trường có
Trang 24lại cao hơn rất nhiều và vẫn còn tồn tại trong môi trường Theo tính toán, nền công nghiệp khổng lồ của Mỹ hàng năm thải ra môi trường khoảng 6,2 tỷ pound (chừng 2,81 triệu tấn) hoá chất ñộc hại Tuy có giảm về lượng so với trước, nhưng chúng ngày càng mang nhiều ñộc tính hơn và khó phân huỷ trong môi trường hơn
Miền Tây nước Mỹ luôn ñứng ñầu trong danh sách các bang thải nhiều chất hoá học ñộc hại ðây cũng là khu tập trung nhiều vùng khai thác khoáng sản và dầu mỏ trong cả nước Theo thống kê, một nửa trong
số lượng kim loại nặng của cả nước Mỹ xuất phát từ miền Tây Bang Nevada ñứng ñầu với 355,5 nghìn tấn hoá chất, Utah tiếp sau với 348,3 nghìn tấn, Arizona 275,1 nghìn tấn Hầu hết chúng ñều ñược sử dụng ñể phục vụ ngành khai khoáng
Các cơ sở sản xuất ñiện cũng "ñóng góp" 17% vào số lượng hoá chất ñộc hại thải ra môi trường ðặc biệt là các nhà máy nhiệt ñiện ở Ohio và Indiana Các cơ sở sản xuất hoá chất khác như dược phẩm và một số ngành khác cũng ñưa ra môi trường khoảng 1/10 tổng số lượng rác thải hoá chất Hoá chất thải ra từ các cơ sở công nghiệp ñều có tác ñộng không tốt ñối tới sức khoẻ người dân Chúng là nguyên nhân của các căn bệnh ung thư, thần kinh và khả năng sinh sản Hàng năm, EPA ñều có các bản báo cáo về môi trường trong nước Theo các báo cáo này, mức ñộ ô nhiễm của nước Mỹ ñều có xu hướng tăng về sự nguy hại Mặc dù lượng chất thải có giảm nhẹ, nhưng các thành phần hợp chất của số chất thải ñó lại trở nên nguy hiểm hơn
Chính phủ Mỹ luôn bị coi là thủ phạm số một trong việc thải khí nhà kính, tác ñộng ñến toàn cầu Tuy nhiên, họ chưa bao giờ thừa nhận trách nhiệm của mình Bên cạnh ñó, các vấn ñề ô nhiễm của riêng nước
Mỹ cũng ñã ñủ làm họ ñau ñầu (Mạnh Trường, 2003, [17])
Trang 251.4.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường KCN ở Việt Nam
Ô nhiễm môi trường này ựã làm gia tăng gánh nặng bệnh tật, gia tăng
tỷ lệ người mắc bệnh ựang lao ựộng tại chắnh KCN và cộng ựồng dân cư sống gần ựó đáng báo ựộng là tỷ lệ này có xu hướng gia tăng trong những năm gần ựây và gây ra những tổn thất kinh tế không nhỏ Từ năm 1976 ựến
1990 nước ta mới chỉ có 5.497 trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp nhưng ựến năm 2004 số người mắc bệnh ựã tăng lên gấp 3 lần với tổng số 21.597 người Tổng số tiền chi trợ cấp bệnh nghề nghiệp từ năm 2000 ựến 2004 là hơn 50 tỉ ựồng Môi trường khu vực bị ô nhiễm khiến gánh nặng bệnh tật của cộng ựồng tại ựó cũng gia tăng, ựiều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới ựời sống của chắnh những người lao ựộng trong KCN và cả cộng ựồng dân cư sống gần ựó
Theo ựánh giá của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam có thể phải chịu tổn thất do ô nhiễm MT lên tới 5,5% GDP hàng năm Như vậy nền kinh tế mất khoảng 3,9 tỉ USD trong 71 tỉ USD của GDP năm 2007, và khoảng 4,2
tỉ USD trong 76 tỉ USD của GDP năm 2008 Cũng theo ựánh giá của Ngân hàng Thế giới, mỗi năm Việt Nam thiệt hại 780 triệu USD trong các lĩnh vực sức khỏe cộng ựồng vì ô nhiễm môi trường
Tổn thất tới hệ sinh thái, năng suất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Nước thải chứa chất hữu cơ vượt giới hạn cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng, làm giảm lượng ô xy trong nước, các loài thủy sinh bị thiếu ô xy dẫn ựến một số loài bị chết hàng loạt Sự xuất hiện các ựộc chất như dầu mỡ, kim loại nặng, các loại hóa chất trong nước sẽ tác ựộng ựến ựộng thực vật thủy sinh ựi vào chuỗi thức ăn trong hệ thống sinh tồn của các loài sinh vật, cuối cùng sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe con người
Trang 261.5 Quản lý ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam
1.5.1 Quản lý ô nhiễm môi trường trên thế giới
Sự tăng lên của các KCN ñã thúc ñẩy nền kinh tế phát triển, tuy nhiên
nó cũng mang lại những tác ñộng xấu tới môi trường Trong lịch sử phát triển KCN, các tác ñộng gây ra do hoạt ñộng công nghiệp ñã không ñược quan tâm ñúng mức trong một thời gian dài Tuy nhiên gần ñây, nhận thức ñược tầm quan trọng của vấn ñề bảo vệ môi trường khu công nghiệp nhằm ngăn ngừa các hậu quả môi trường về lâu dài, các mô hình quản lý môi trường khu công nghiệp ñã và ñang có chiều hướng phát triển
Hiện nay trên thế giới có 3 mô hình quản lý môi trường KCN chính là:
mô hình quản lý KCN theo hướng xử lý chất thải, mô hình quản lý KCN mô phỏng theo hệ sinh thái tự nhiên và mô hình KCN theo chuỗi sản xuất
Mô hình quản lý KCN theo hướng xử lý chất thải
Theo mô hình này, tại mỗi KCN có ít nhất một hệ thống xử lý chất thải tập trung Các nhà máy nằm trong KCN phải xử lý chất thải sơ bộ trước khi
ñổ vào hệ thống xử lý tập trung nếu chất thải có chất ñộc hại ảnh hưởng tới hệ thống xử lý tập trung Chất thải của từng nhà máy phải ñạt tiêu chuẩn nhất ñịnh trước khi ñổ vào hệ thống xử lý chung, tiêu chuẩn này ñược ñịnh bởi cơ quan quản lý hệ thống xử lý chung, thông thường là cơ quan quản lý môi trường KCN Chất thải sau khi xử lý ở hệ thống xử lý chung phải ñạt tiêu chuẩn thải quy ñịnh bởi cơ quan chuyên trách môi trường, thông thường là Bộ Tài nguyên Môi trường, Sở Tài nguyên Môi trường
Nhà máy phải trả chi phí sử dụng tỷ lệ với thể tích và nồng ñộ chất thải cần xử lý Về phương diện không khí, giữa các nhà máy trong KCN có thể tiến hành chuyển nhượng giấy phép ô nhiễm không khí Qua ñó, nhà máy nào
có khả năng giảm thiểu ô nhiễm dưới mức chấp nhận sẽ có quyền bán phần tiêu chuẩn còn lại cho các nhà máy gặp khó khăn trong việc giảm thiểu ô nhiễm Như vây, ñôi bên ñều có lợi và nhà quản lý môi trường KCN cũng có
Trang 27lợi trong việc bảo ựảm chất lượng môi trường không khắ xung quanh của KCN ở mức cho phép
đa số các KCN ở các nước đông Nam Á ựều ựược quản lý theo mô hình này Có thể lấy KCN ở Thái Lan làm vắ dụ ựiển hình Các KCN ở Thái Lan ựược ựặt dưới sự quản lý của ban quan lý KCN Thái Lan Ban quản lý chịu trách nhiệm chung về quản lý và phát triển KCN, kiểm soát ô nhiễm, quản lý môi trường kể cả quan trắc chất lượng môi trường KCN Tất cả các KCN ở Thái Lan ựều có hệ thống xử lý nước thải tập trung, các nhà máy ựổ nước thải vào các hệ thống xử lý chung phải ựạt tiêu chuẩn quy ựịnh bởi Ban quản lý, nếu không các nhà máy phải xử lý sơ bộ Các nhà máy sử dụng hệ thống xử lý chung phải trả phắ tương ứng với thể tắch và nồng ựộ chất thải Nước thải sau
xử lý của hệ thống chung phải ựạt tiêu chuẩn của Bộ khoa học công nghệ và môi trường
Việc theo dõi, kiểm tra chất lượng nước thải, khắ thải và tiếng ồn trong KCN ựược thực hiện bởi các công ty ký hợp ựồng với Ban quản lý KCN Ban quản lý KCN Thái Lan ký hợp ựồng với công ty B.J.T Water Co Ltd ựể phân tắch chất lượng nước thải của từng nhà máy trước khi ựổ vào hệ thống xử lý chung, công ty này làm việc với sự theo dõi và ựôn ựốc của nhân viên Ban quản lý để thực hiện kiểm chứng, các nhà máy có phòng thắ nghiệm riêng có thể phân tắch nước thải của chắnh nhà máy mình Các nhà máy không có phòng thắ nghiệm riêng có thể gửi mẫu tới các trung tâm dịch vụ môi trường
ựể kiểm chứng Việc kiểm tra chất lượng không khắ và tiếng ồn KCN do công
ty S.G.S Thailand Ltd ựảm nhiệm Ban quản lý KCN Thái Lan có phòng thắ nghiệm di ựộng có thể lấy mẫu và phân tắch tại chỗ chất lượng không khắ trong trường hợp khẩn cấp hay có khiếu nại (Nguyễn Minh Sang, 2004, [15])
Mô hình quản lý KCN mô phỏng theo hệ sinh thái tự nhiên
Mô hình quản lý KCN theo hướng xử lý chất thải giúp các doanh
Trang 28cục bộ có thể ñạt ñược tiêu chuẩn thải quy ñịnh bởi cơ quan chuyên trách môi trường, mặt khác giúp cải thiện chất lượng môi trường chung của KCN Tuy nhiên, ñây chỉ là mô hình sơ khởi, có tính chất ñối phó với qui ñịnh và luật lệ môi trường Khi giá nguyên liệu, năng lượng gia tăng; khi tiêu chuẩn môi trường ngày càng khắt khe nghiêm ngặt, mô hình quản lý KCN theo hướng xử
lý chất thải không còn thích hợp Giải pháp cho vấn ñề sẽ là mô hình quản lý KCN mô phỏng theo hệ sinh thái tự nhiên
Theo mô hình này thì KCN sẽ ñược tổ chức sao cho nhu cầu nguyên liệu tiêu thụ sẽ giảm tối ña ñồng thời lượng chất thải cần ñược xử lý sẽ giảm ñến mức tối thiểu ðể thực hiện ñược việc giảm thiểu chất thải trong KCN, bản thân mỗi nhà máy phải áp dụng quy trình ngăn ngừa chất thải của từng công ñoạn sản xuất, tiết kiệm và tiêu thụ nước, nguyên liệu một cách hợp lý và hiệu quả hơn Công cụ kinh tế như phí ô nhiễm sẽ giúp nhà máy thay ñổi thái ñộ hành vi ứng xử, mục tiêu của nhà máy không còn là vấn ñề xử lý chất thải mà phải thay ñổi quy trình công nghệ hay cách quản lý ñể có thể giảm thiểu chất thải càng nhiều càng tốt, ñể phí ô nhiễm phải trả ở mức thấp nhất
Nhà quản lý KCN có thể hỗ trợ cho các nhà máy bằng cách thu thập và truyền bá thông tin về công nghệ sạch, thí dụ Ban quản lý KCN Thái Lan dự ñịnh sẽ thành lập một trung tâm môi trường cho KCN cung cấp các thông tin cần thiết về biện pháp kiểm soát ô nhiễm cho từng loại công nghệ, công nghệ sạch, hệ thống quản lý môi trường theo ISO, các biện pháp an toàn lao ñộng… Ban quản lý KCN Jebal Ali ở Dubai ñã tổ chức cung cấp thông tin về công nghệ sạch, các phương pháp tái sử dụng chất thải cho các nhà máy trong KCN Những hoạt ñộng kể trên của Ban quản lý KCN Thái Lan và Dubai là
ví dụ ñiển hình cho công cụ truyền thông một chiều Nếu như các KCN có thể thành lập ñược quỹ môi trường dựa trên số tiền thu phí ô nhiễm, phí sản phẩm… nhà quản lý KCN có thể sử dụng quĩ này phân phối cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, giúp họ ñầu tư vào công nghệ sạch bằng hình thức tài trợ
Trang 29hay cho vay với lãi suất thấp Ngoài ra, ựể giảm thiểu ựồng thời nguyên liệu tiêu thụ và chất thải, chất thải của nhà máy này sẽ ựược sử dụng làm nguồn nguyên liệu cho nhà máy khác cùng nằm trong KCN
đã có những công trình nghiên cứu cho biết nước thải của nhà máy chế biến thực phẩm có thể làm nguyên liệu cho nhà máy chế biến thức ăn gia súc; dịch ựen từ nước thải nhà máy giấy có thể làm nguyên liệu cho nhà máy sản xuất bê tông; tương tự ựối với chất thải rắn và khắẦ Nếu các nhà máy có tiềm năng trao ựổi chất thải cùng nằm trong ựịa bàn KCN và có thể thực hiện ựược việc trao ựổi chất thải như vậy, hoạt ựộng sản xuất của KCN sẽ ựi theo một chu trình gần như kắn và môi trường sẽ ựược cải thiện rất nhiều
Mô hình này mô phỏng theo sự hoạt ựộng của hệ sinh thái tự nhiên và dựa vào khái niệm hệ sinh thái công nghiệp, hệ trao ựổi chất công nghiệp và sinh thái công nghiêp KCN Kalundborg ở đan Mạch là một trong những vắ
dụ nổi tiếng về tiếp cận các khái niệm ựã nêu, và là một trong những vắ dụ của mô hình quản lý KCN mô phỏng theo hệ sinh thái tự nhiên Những nhà máy chủ yếu
ở KCN Kalundborg là nhà máy ựiện, nhà máy tinh luyện dầu, nhà máy sản xuất tấm thạch cao và công ty dược phẩm sinh học Chất thải ựược trao ựổi giữa các nhà máy này bao gồm tro, sulphur, thạch cao, nước làm nguội, hơi nước Chất thải
từ các nhà máy này còn ựược tái sử dụng làm phân bón trong nông nghiệp (bùn từ
hệ thống xử lý nước của công ty dược phẩm), hơi nước thặng dư từ nhà máy ựiện dẫn ựến hệ thốngu sưởi ấm trong thành phố lân cận
Việc trao ựổi chất thải, tái sử dụng chất thải KCN Kalundborg ựã ựưa ựến lợi nhuận bất ngờ cả về kinh tế lẫn môi trường Về mặt môi trường, KCN này ựã giảm 3700 tấn/năm hay 13% lượng khắ thải SO2; giảm 600.000
m3/năm hay 20% lượng nước thải Về mặt kinh tế, các nhà máy tham gia vào dây chuyền trao ựổi chất thải ựã tiết kiệm ựược 129 triệu USD
Hiện nay, ngoài Kalundborg, một số KCN ở Pháp, Thụy điển, Canada,
Trang 30Công cụ truyền thông hai hay ña chiều với hình thức thỏa hiệp tự nguyện sẽ tạo ñiều kiện ñể các nhà máy trong KCN thảo luận phương pháp trao ñổi chất thải, và nhà quản lý môi trường KCN sẽ ñóng vai trò khởi xướng
và là chiếc cầu nối trong các cuộc thảo luận Nhà quản lý môi trường KCN phải lập chương trình kiểm soát chất thải, hỗ trợ các nghiên cứu ứng dụng tiềm năng trao ñổi chất thải giữa các nhà máy, liên lạc và thông tin cho các nhà máy ñể thực hiện chương trình kiểm toán và tổ chức ứng dụng trao ñổi chất thải (Nguyễn Minh Sang, 2004, [15])
Mô hình quản lý KCN theo chuỗi sản xuất
Mô hình quản lý KCN theo chuỗi sản xuất chỉ thực sự cần thiết khi có yêu cầu về tiêu chuẩn sinh thái của thị trường thế giới hay nội ñịa, nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm sạch với nhãn hiệu sinh thái Một sản phẩm sạch là sản phẩm ñược sản xuất theo một quy trình không gây tác hại môi trường từ giai ñoạn ñầu cho tới khi thải bỏ, từ quá trình khai thác nguyên liệu, chuyên chở nguyên liệu
ñể tạo sản phẩm, quá trình sản xuất sản phẩm, quá trình bảo quản, sử dụng và cho ñến khi bị thải bỏ và toàn bộ các quá trình này phải hạn chế ñến mức tối thiểu những tác hại cho môi trường (Nguyễn Minh Sang, 2004, [15])
ðể thực hiện ñược ñiều này cần có sự hợp tác chặt chẽ và tin cậy lẫn nhau giữa các thành viên trong chuỗi sản xuất Nhà quản lý môi trường KCN sẽ ñóng vai trò cung cấp thông tin về yêu cầu tiêu chuẩn sinh thái, tổ chức phối hợp với nguồn cung cấp nguyên liệu, tìm thị trường hay ñăng ký thị trường sản phẩm sạch Nếu các nhà máy có liên hệ với nhau trong chuỗi sản xuất cùng nằm trong một KCN thì ñó là cơ hội tốt ñể tổ chức KCN theo mô hình này Công cụ truyền thông ñóng vai trò quan trọng trong việc thông tin và thảo luận các phương pháp cải tiến công nghệ; thay ñổi công nghệ cho phù hợp với dây chuyền sản xuất sạch; mối liên hệ giữa công ty cung cấp nguyên liệu, nhà máy sản xuất sản phẩm và người tiêu dùng Tuy nhiên, thực hiện tổ
Trang 31chức mô hình này không phải dễ dàng và cho ựến nay có rất ắt vắ dụ minh họa triển khai mô hình này trên thực tế (Nguyễn Minh Sang, 2004, [15])
1.5.2 Quản lý ô nhiễm môi trường KCN tại Việt Nam
Quá trình phát triển các KCN cũng ựã và ựang phải ựối mặt với nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi trường, nếu không ựược giải quyết kịp thời thì
có thể gây ra hậu quả xấu tới môi trường và tác ựộng tiêu cực ựến sức khỏe của cộng ựồng dân cư (Vũ Huy Hoàng, 2007, [7])
Thực trạng về môi trường KCN
Tổng hợp báo cáo từ các ựịa phương và từ các bộ, ngành liên quan cho thấy, bên cạnh những kết quả ựạt ựược thì công tác bảo vệ môi trường KCN còn bộc lộ những tồn tại và hạn chế mà trong thời gian tới cần khắc phục và phải có những giải pháp thiết thực ựể ựảm bảo môi trường KCN (Lê Thành Quân, 2012, [14])
Kết quả ựạt ựược
Về xử lý nước thải: Việc xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung trong
KCN ựã ựược các cơ quan có thẩm quyền quan tâm thúc ựẩy Tại một số khu vực, tỷ lệ các KCN có công trình nhà máy xử lý nước thải ựược xây dựng và ựi vào hoạt ựộng ựạt tỷ lệ cao, như vùng đồng bằng sông Hồng và đông Nam Bộ; ựồng thời, số lượng các doanh nghiệp trong KCN, KCX ựấu nối vào nhà máy xử
lý nước thải tập trung ựạt tỷ lệ cao (khoảng 85%).(Lê Thành Quân, 2012, [14])
Về khắ thải: Do ựược quan tâm, ựánh giá, xem xét ngay từ giai ựoạn lập dự
án ựầu tư nên nhiều doanh nghiệp trong KCN, KCX ựã thực hiện ựầu tư xây dựng hệ thống xử lý khắ thải Một số ngành nghề có mức ựộ xả thải khắ thải cao như sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khắ ựã chủ ựộng thực hiện các biện pháp phòng ngừa Vì vậy, việc ô nhiễm khắ thải, tiếng ồn ựược hạn chế.(Vũ Huy Hoàng, 2007, [7])
Về chất thải rắn và chất thải nguy hại: Việc thực hiện các quy ựịnh về xử lý
chất thải rắn ựược hầu hết các doanh nghiệp nghiêm túc chấp hành đa số các
Trang 32doanh nghiệp trong KCN, KCX ñã có biện pháp phân loại và lưu giữ tạm thời trước khi thu gom ñến nơi xử lý Một số KCN, KCX ñã tổ chức thu gom, xử lý chất thải tập trung Do vậy, về cơ bản, việc thu gom, xử lý chất thải rắn ñược ñảm bảo
Việc ñăng ký nguồn chất thải nguy hại theo quy ñịnh tại Thông tư
số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ñược quan tâm ñôn ñốc thực hiện Tại một số ñịa phương, việc thu gom, xử lý chất thải nguy hại từ các KCN, KCX ñược triển khai tốt
Sau khi Nghị ñịnh số 29/2008/Nð-CP của Chính phủ ñược ban hành và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện tại Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009, việc phối hợp giữa Ban Quản lý (BQL) các KCN, KCX, KKT với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, cảnh sát môi trường và các cơ quan có liên quan trong công tác bảo vệ môi trường KCN, KCX, KKT ñược thực hiện thường xuyên và chặt chẽ hơn ðồng thời, ý thức bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp ñã ñược tăng lên, thể hiện rõ nhất là trong công tác xử lý nước thải
Tồn tại và hạn chế
Về nước thải: ða số các KCN, KCX ñều phát triển sản xuất ña ngành, ña
lĩnh vực nên phát thải nhiều loại nước thải khác nhau Việc gom và xử lý chung là khó khăn Mặc dù số lượng các nhà máy xử lý nước thải tập trung ñã tăng lên nhưng theo báo cáo của các BQL các KCN, tại khu vực xung quanh KCN, KCX ở một số ñịa phương, một số tiêu chuẩn nước thải vượt quá quy ñịnh cho phép Nguyên nhân là do việc vận hành và kiểm tra vận hành nhà máy xử lý nước thải chưa có quy ñịnh pháp luật cụ thể, cũng như chưa có chế tài xử phạt có tính răn ñe cao cho nên một số KCN không vận hành các trạm
xử lý nước thải liên tục.(Lê Thành Quân, 2012, [14])
Về khí thải: Mặc dù các doanh nghiệp ñã có ý thức thực hiện nhưng trang
Trang 33thiết bị phục vụ công tác này chủ yếu còn sơ sài, ñơn giản, chưa giảm thiểu triệt ñể ảnh hưởng của khí thải gây ra ñối với môi trường xung quanh Chất lượng môi trường không khí tại các KCN, ñặt biệt là các KCN ñược thành lập trên cơ sở các doanh nghiệp cũ có sẵn với công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa ñược ñầu tư hệ thống xử lý khí thải ñang bị suy giảm Bên cạnh ñó, vấn
ñề ô nhiễm môi trường không khí trong các cơ sở sản xuất của các KCN cũng
là vấn ñề cần ñược quan tâm Cụ thể như các ñơn vị chế biến thủy sản, sản xuất hóa chất ñang gây ô nhiễm tại chính các cơ sở sản xuất ñó và ñã tác ñộng không nhỏ ñến sức khỏe người lao ñộng (Lê Thành Quân, 2012, [14])
Về chất thải nguy hại và chất thải rắn: Một số doanh nghiệp trong KCN,
KCX không thực hiện ñăng ký nguồn thải theo quy ñịnh, có doanh nghiệp tự lưu giữ chất thải, gây ô nhiễm cục bộ Tại một số ñịa phương, còn chưa códoanh nghiệp thu gom, xử lý chất thải nguy hại cho doanh nghiệp thứ cấp trong KCN, KCX, nên chất thải nguy hại không ñược quản lý, xử lý theo quy ñịnh, nảy sinh nguy cơ về ô nhiễm môi trường
Về chất thải rắn, tại một số KCN, KCX, chưa có nơi tập kết chất thải rắn
ñể ñưa ñi xử lý, vì vậy, khó khăn trong việc thu gom, xử lý Một số doanh nghiệp trong KCN, KCX tự lưu giữ và xử lý không ñảm bảo tiêu chuẩn
Ở một số ñịa phương, việc thực hiện ủy quyền cho BQL các KCN, KKT trong quản lý môi trường chưa triệt ñể Do vậy, nảy sinh một số vấn ñề như:
cơ quan này cấp phép về môi trường trong khi cơ quan khác là ñơn vị kiểm tra (ví dụ: UBND huyện cấp cam kết bảo vệ môi trường, BQL các KCN, KCX, KKT kiểm tra việc thực hiện cam kết); việc thanh, kiểm tra về môi trường chồng chéo và không hiệu quả
Ý thức doanh nghiệp trong KCN, KCX, KKT về bảo vệ môi trường ñã ñược cải thiện Tuy nhiên, việc ñầu tư cho công tác môi trường làm tăng chi
Trang 34phí hoạt ñộng của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận ñạt ñược
Do vậy, tại một số nơi, việc bảo vệ môi trường chưa ñược doanh nghiệp tự giác thực hiện, vẫn cần ñược tuyên truyền thường xuyên, ñồng thời có cơ chế thanh, kiểm tra chặt chẽ việc tuân thủ pháp luật về môi trường (Lê Thành Quân, 2012, [14])
Trang 35
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý môi trường và giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN
- ðịa ñiểm nghiên cứu: KCN Nguyễn ðức Cảnh – thành phố Thái Bình Chọn 3 công ty ñại diện ñể nghiên cứu chi tiết về quá trình sản xuất, phát triển, và môi trường
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) TAV: Chuyên sản xuất hàng may
mặc và xuất khẩu; Sản xuất và gia công hàng may mặc bán thành phẩm
Nhà máy Maxport 1: Sản xuất hàng dệt may, bông vải sợi, quần áo; Sản
xuất máy móc, thiết bị trong ngành công nghiệp dệt may; Xuất, nhập khẩu và mua bán máy móc, thiết bị trong ngành công nghiệp dệt may; Xuất nhập khẩu và mua bán nguyên phụ liệu ngành may; Thiết kế máy móc, thiết bị trong ngành công nghiệp dệt may;Sản xuất nguyên phụ liệu ngành may; Kinh doanh dịch vụ cho ngành may (kiểm hàng, tư vấn về kỹ thuật);
Công ty cổ phần ôtô An Thái CONECO: sản xuất - lắp ráp xe ô tô tải có
tải trên 10 tấn, xe ôtô con ñến 9 chỗ, xe khách các loại
Lý do chọn 3 nhà máy:
Quy mô: ðều là những nhà máy, công ty có quy mô rộng,lớn, có vai trò ñáng kể trong KCN
Ngành nghề sản xuất: tiêu biểu cho những ngành nghề trong KCN
Nước thải phát sinh: số lượng lớn, có hệ thống xử lý nước thải
2.2 Nội dung nghiên cứu:
- ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
- Khái quát KCN Nguyễn ðức Cảnh – thành phố Thái Bình
- Thực trạng quản lý môi trường KCN Nguyễn ðức Cảnh
Trang 36- đánh giá công tác quản lý môi trường và ựề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Nguyễn đức Cảnh Ờ thành phố Thái Bình
2.3 Phýõng pháp nghiên cứu
Phương pháp ựiều tra thu thập tài liệu
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
+ Phương pháp quan sát: nhằm thu thập các tài liệu trực quan, hình ảnh về các hoạt ựộng quản lý tại khu công nghiệp
+ Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng 30 bảng hỏi ựể thu thập ý kiến của một số nhà quản lý ựang làm việc trong các nhà máy và ban quản lý của khu công nghiệp, cán bộ thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, công nhân làm việc trong nhà máy
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
+ Tài liệu lưu trữ, văn bản về luật, chắnh sáchẦ thu thập từ các cơ quan quản lý nhà nước
+ Các số liệu, tài liệu thu thập từ ban quản lý KCN, Trung tâm quan trắc phân tắch tài nguyên và môi trường Thái Bình
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu thống kê
Tổng hợp tài liệu, thu thập và kế thừa có chọn lọc các thông tin, dữ liệu
có liên quan ựến ựề tài từ các nguồn dữ liệu (từ các ựề tài nghiên cứu, tài liệu hội thảo, từ Internet, sách báoẦ) sau ựó phân tắch, tổng hợp theo từng vấn ựề riêng biệt phục vụ cho nội dung ựề tài
Phương pháp so sánh
Dùng ựể ựánh giá các tác ựộng trên cơ sở Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) về môi trường Ở ựây sử dụng TCVN 5945:2005 - Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải, QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khắ xung quanh, QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 14:2008/BTNMT: Quy
Trang 37chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp ñối với bụi và các chất vô cơ, QCVN40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải công ngiệp
Phương pháp lấy mẫu và phân tích
Lấy mẫu khí ống khói gồm: Bụi, CO, SO2, NOx bằng máy IMR 2800p Lấy mẫu khí xung quanh gồm các chỉ tiêu: Bụi, CO, SO2, NOx, tiếng ồn
Bảng 2.1: Phương pháp xác ñịnh khí xung quanh
pH, DO, TSS, TDS, COD, BOD5, NH4+, NO3-, NO2-, PO43-, Fe, Cr(VI), Mn, Coliform
Trang 38Bảng 2.2: Phương pháp xác ñịnh chỉ tiêu trong nước
Mẫu ñược lấy từ tháng 6/2012 ñến 7/2013
Công ty TAV: Nước thải: 8 mẫu; khí thải: 12 mẫu; Khí xung quanh: 10 mẫu Nhà máy Maxport1: Nước thải: 18 mẫu; khí thải: 10 mẫu; khí xung quanh: 8 mẫu
Công ty cổ phần ô tô An Thái Coneco: Nước thải: 4 mẫu; Khí thải: 1 mẫu; khí xung quanh: 6 mẫu
Khu xử lý nước thải KCN Nguyễn ðức Cảnh: Nước thải: 6 mẫu
Trang 39CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội KCN Nguyễn đức Cảnh
3.1.1 điều kiện tự nhiên
KCN Nguyễn đức Cảnh - Thành phố Thái Bình - tỉnh Thái Bình nằm cạnh trục ựường ựi Nam định - Hải Phòng; do vậy vấn ựề giao thông vận tải rất thuận tiện Diện tắch 101,89 ha Phắa Bắc giáp khu dân cư xã Phú Xuân Phắa Nam giáp ựường Nguyễn đức Cảnh Phắa Tây giáp sông Bạch Phắa đông giáp ựường Lý Bôn
Hệ thống thủy tiêu của khu công nghiệp Nguyễn đức Cảnh ựược chảy về sông Bạch Thủy văn lưu vực sông Bạch bị chi phối bởi sông Trà Lý, nơi cung cấp nguồn nước tưới và sông Kiến Giang, nơi nhận nước tiêu (tại Phúc Khánh)
Sông Bạch thuộc hệ thống thủy nông Nam Thái Bình Sông đýợc bắt đầu từ cống Ô Mễ và chảy ra ngã 3 sông Kiến Giang với chiều dài khoảng 7,88 km, chiều rộng sông từ 20 Ờ 30m Sông chảy qua TP Thái Bình, huyện
Vũ Thý trýớc khi đổ sông Kiến Giang
Với chiều dài týõng đối ngắn (7,88 km), tuy nhiên sông Bạch là nguồn tiếp nhận nýớc thải từ các Khu công nghiệp (Phúc Khánh, Nguyễn Đức Cảnh, Đài Tắn ), nýớc thải sinh hoạt dân cý, các tác động từ hoạt động sản xuất nông nghiệp của nhân dân khu vực nên trong vài nãm gần đây chất lýợng nguồn nýớc đã giảm đi đáng kể Qua các kết quả quan trắc theo chýõng trình Quan trắc môi trýờng tự nhiên hàng nãm của Sở TNMT và các kết quả đo đạc trong qua trình thực hiện ựánh giá tác ựộng môi trường đã phản ánh dấu hiệu ô nhiễm hữu cõ đối với chất lýợng nýớc mặt của sông Bạch (Viện nước Ờ Tưới tiêu và Môi trường, 2008, [18])
Trang 40cùng kỳ như: Gạo xay xát và ựánh bóng tăng 18,8%, thịt gia súc, gia cầm tăng 3,7% Bên cạnh ựó có một số sản phẩm công nghiệp có tốc ựộ giảm mạnh so với cùng kỳ như cát ựen, vải dệt các loại, phôi thép đến nay, có 134 dự án ựầu tư vào các Khu công nghiệp với tổng vốn ựầu tư ựăng ký là 10.869,5 tỷ ựồng, vốn thực hiện là 10.303,712 tỷ ựồng ựạt 94,8% vốn ựăng ký; đã có 131/134 dự án hoàn thành ựầu tư vào hoạt ựộng sản xuất kinh doanh Nhìn chung, các doanh nghiệp trong các KCN sản xuất ổn ựịnh và có xu hướng phát triển tốt; Các doanh nghiệp may có nhiều ựơn ựặt hàng, nhu cầu tuyển dụng lao ựộng vào các doanh nghiệp may có xu hướng tăng
Lĩnh vực thương mại, dịch vụ, tài chắnh, ngân hàng Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 1 năm 2012 ước ựạt 724 tỷ ựồng, tăng 28,66% so với cùng kỳ năm trước và tăng khá ở các thành phần kinh tế
Trong tháng 1 năm 2013, kim ngạch xuất khẩu ước ựạt 44 triệu USD, giảm 6,67% so với cùng kỳ năm trước; Kim ngạch nhập khẩu ước ựạt 38,26 triệu USD, tăng 43,48 % so với cùng kỳ năm 2011 Tháng 1, tổng thu ngân sách ựịa phương ước thực hiện 930,45 tỷ ựồng; Thuế xuất nhập khẩu ựạt 5 tỷ ựồng Tổng chi ngân sách ựịa phương ước thực hiện 436,29 tỷ ựồng; Trong ựó, chi phát triển kinh tế ước 125,5 tỷ ựồng, chi tiêu dùng thường xuyên ước 310,7 tỷ ựồng đến hết tháng 1/2012, tổng nguồn vốn huy ựộng của tổ chức tắn dụng ước ựạt 14.050 tỷ ựồng, tăng 0,2% so với 31/12/2011.(Hà Linh, 2013, [12])
3.2 Khái quát KCN Nguyễn đức Cảnh
3.2.1 Tắnh chất và ngành nghề sản xuất, kinh doanh tại KCN
- Tắnh chất KCN : Là khu công nghiệp sạch, ắt gây ô nhiễm môi trường, bố trắ các ngành công nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, có kỹ thuật cao sử dụng nhiều lao ựộng
- Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu trong khu công nghiệp : Kéo sợi, dệt may, công nghiệp ựiện tử và một số xắ nghiệp công nghiệp nhẹ