1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận lê chân, thành phố hải phòng

122 654 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất cấp thành phố, quận là ñơn vị sự nghiệp công lập thực hiện các thủ tục về ñăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sả

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

PHẠM VĂN THÁI

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG CỦA VĂN PHÒNG ðĂNG KÝ QUYỀN

SỬ DỤNG ðẤT QUẬN LÊ CHÂN - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 2

`

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện ñề tài tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình, những ý kiến ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân ñể tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ này

- Lời ñầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thanh Trà - Khoa Tài nguyên và Môi trường, người ñã trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu, thực hiện luận văn

- Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Ban quản lý dạo tạo sau ðại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện luận văn

- Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Lãnh ñạo Ủy ban nhân dân quận Lê Chân, phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng ñăng quyền sử dụng ñất quận Lê Chân; các phòng ban, ñơn vị của quận; Ủy ban nhân dân các phường ñã tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện luận văn

- Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của bạn bè, ñồng nghiệp; sự ñộng viên, tạo ñiều kiện về vật chất, tinh thần của gia ñình, người thân trong suốt quá trình tôi học tập và nghiên cứu thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Trang 5

2.1 Khái quát về ñăng ký ñất ñai, hệ thống ñăng ký ñất ñai và hồ sơ

2.1.1 Khái quát về ñăng ký ñất ñai 42.1.2 Khái quát về hệ thống ñăng ký ñất ñai ở Việt Nam 62.1.3 Khái quát về hồ sơ ñịa chính 8

2.2.1 Lập, quản lý hệ thống hồ sơ ñịa chính 102.2.2 Tầm quan trọng của hệ thống sơ hồ sơ ñịa chính ñối với công tác

quản lý ñất ñai 112.2.3 Vai trò của hệ thống sơ hồ sơ ñịa chính ñối với quá trình tin học

hóa hệ thống quản lý ñất ñai 13

2.3.1 Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký

quyền sử dụng ñất 14

Trang 6

2.3.2 Vai trò của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất trong cơ cấu

tổ chức của cơ quan quản lý ñất ñai 16

2.3.3 Mối quan hệ giữa Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất với cơ quan chuyên môn về ñất ñai và chính quyền ñịa phương 19

2.3.4 Xu hướng phát triển của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất gắn với cải cách hành chính 20

2.4 Tổng quan mô hình quản lý ñất ñai ở nước ta qua các thời kỳ 22 2.4.1 Hệ thống quản lý ñất ñai thời phong kiến 22

2.4.2 Tổ chức hệ thống quản lý ñất ñai thời thuộc Pháp (1859 - 1954) 22

2.4.3 Hệ thống quản lý ñất ñai thời kỳ Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà: 23

2.4.4 Hệ thống quản lý ñất ñai thời kỳ Nhà nước CHXHCN Việt Nam 23

2.5 Nghiên cứu thực trạng trong nước và kinh nghiệm quốc tế: 27 2.5.1 Thực trạng hệ thống Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất ở Việt Nam 27

2.5.2 Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế 38

CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43 3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 43 3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 43

3.1.1 Phạm vi nghiên cứu 43

3.2 Nội dung nghiên cứu 43 3.3 Phương pháp nghiên cứu 44 3.3.1 Phương pháp ñiều tra, khảo sát 44

3.3.2 Phương pháp thống kê, so sánh 44

3.3.3 Phương pháp chuyên gia 44

3.3.4 Phương pháp phân tích kinh nghiệm quốc tế 45

3.3.5 Phương pháp tổng hợp, ñánh giá 45

Trang 7

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46 4.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Quận Lê

4.1.1 điều kiện tự nhiên 46

4.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 48

4.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội quận Lê Chân 51

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng ựất quận Lê Chân 53 4.2.1 Tình hình quản lý ựất ựai 53

4.2.2 Hiện trạng SDđ năm 2012 và biến ựộng SDđ giai ựoạn 2005-2012 60

4.3 Tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt ựộng của Văn phòng ựăng ký quyền sử dụng ựất - Quận Lê Chân Ờ TP.Hải Phòng 65 4.3.1 Tổ chức bộ máy: 65

4.3.2 Chức năng, nhiệm vụ; 66

4.3.3 Mối quan hệ của Văn phòng đKQSD quận với cơ quan liên quan: 69

4.4 Thực trạng tình hình hoạt ựộng của của Văn phòng ựăng ký quyền sử dụng ựất - Quận Lê Chân Ờ TP Hải Phòng 72 4.4.1 Công tác ựăng ký quyền sử dụng ựất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất; 72

4.4.2 Lập và quản lý hồ sơ ựịa chắnh; 74

4.4.3 đăng ký biến ựộng sử dụng ựất 75

4.4.4 Chỉnh lý hồ sơ ựịa chắnh và cơ sở dữ liệu ựịa chắnh 77

4.4.5 Lưu trữ và cung cấp thông tin số liệu ựịa chắnh 78

4.4.6 Công tác thống kê, kiểm kê và lập bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất 81

4.4.7 Ứng dụng công nghệ thông tin tại Văn phòng đKQSD ựất 82 4.5 đánh giá chung về hoạt ựộng của của VPđKQSD ựất 83

Trang 8

4.5.1 đánh giá chung về hoạt ựộng của VPđKQSD ựất quận 834.5.2 đánh giá thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng ựăng ký quyền sử

dụng ựất quận 844.5.3 đánh giá mức ựộ công khai thủ tục hành chắnh và hướng dẫn

thông tin 874.5.4 đánh giá thái ựộ xử lý công việc 904.5.5 Nhận xét 914.6 Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả hoạt ựộng của của Văn phòng

chắnh 954.7.5 Hoàn thiện cơ sở dữ liệu ựịa chắnh của quận 964.7.6 Các giải pháp khác 97

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

QH, KHQSD Quy hoạch, kế hoạch sử dụng

GTSX Giá trị sản xuất

KT-XH Kinh tế - xã hội

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

2.1 Tình hình lập Văn phòng ựăng ký quyền sử dụng ựất các cấp 272.2 Nguồn nhân lực của Văn phòng đKQSD ựất của cả nước 28

4.2 Dân số, lao ựộng trên ựịa bàn quận Lê Chân năm 2012 504.3 Hiện trạng sử dụng ựất quận Lê Chân năm 2013 604.3 Kết quả cấp GCN do Văn phòng ựăng ký quyền sử dụng ựất quận

4.4 Kết quả lập hồ sơ ựịa chắnh trên ựịa bàn quận Lê Chân 754.5 Số liệu ựăng ký biến ựộng tại Văn phòng đKQSD ựất quận 764.6 Tổng hợp hồ sơ ựịa chắnh ựược chỉnh lý tại Văn phòng đKQSD

4.7 Tổng hợp hồ sơ ựịa chắnh lưu trữ tại Văn phòng đKQSD ựất quận 794.8 Tổng hợp bản ựồ ựịa chắnh lưu trữ tại Văn phòng đKQSD ựất quận 804.9 đánh giá về thời gian thực hiện thủ tục ựăng ký cấp giấy chứng nhận 854.10 Kết quả cấp GCN tại Văn phòng đKQSD ựất quận qua các năm 874.11 đánh giá mức ựộ công khai thủ tục hành chắnh tại Văn phòng

4.12 đánh giá mức ựộ hướng dẫn thông tin của cán bộ khi tiếp nhận

4.13 đánh giá về thái ựộ xử lý công việc của cán bộ Văn phòng

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Hình 2.1: Vị trí của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất trong hệ

thống quản lý ñất ñai ở Việt Nam hiện nay 19Hình 2.2: Tổ chức hệ thống ngành ðịa chính ở Việt Nam giai ñoạn

Hình 2.2: Tổ chức hệ thống ngành Tài nguyên và Môi trường ở Việt

Biểu ñồ 4.1 Cơ cấu ñất ñai quận Lê Chân năm 2013 61Biểu ñồ 4.2 Cơ cấu ñất nông nghiệp quận Lê Chân năm 2012 61Biểu ñồ 4.3 Cơ cấu ñất phi nông nghiệp quận Lê Chân năm 2013 62Hình 4.1: Cơ cấu tổ chức của Văn phòng ðKQSD ñất quận Lê Chân 66

Trang 12

`

MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, song là nguồn tài nguyên có hạn, việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên này vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước một cách khoa học, tiết kiệm, hiệu quả

là vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn

ðại hội ñại biểu ðảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX (tháng 4/2001) ñã xác ñịnh mục tiêu xây dựng nền hành chính Nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện ñại hoá, chủ trương tiếp tục ñẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính trong ñó có giải pháp tách cơ quan hành chính công với

tổ chức sự nghiệp Từ khi Luật ðất ñainăm 2003 có hiệu lực thi hành, cùng với việc thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế "Một cửa" ñã hình thành

hệ thống Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất ở cấp quận

Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất cấp thành phố, quận là ñơn vị sự nghiệp công lập thực hiện các thủ tục về ñăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất; cung cấp số liệu ñịa chính cho cơ quan có chức năng xác ñịnh mức thu tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất, các loại thuế có liên quan ñến ñất ñai và tài sản gắn liền với ñất ñối với người sử dụng ñất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với ñất là các tổ chức,

cơ sở tôn giáo, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; lập, quản lý và chỉnh lý hồ sơ ñịa chính,

Trong những nhiệm vụ ñược quy ñịnh ñối với Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất cấp quận việc lập, chỉnh lý hồ sơ ñịa chính; xây dựng, quản

lý cơ sở dữ liệu ñịa chính, phát triển hệ thống thông tin ñất ñai là nhiệm vụ rất quan trọng Thực hiện tốt những nhiệm vụ này sẽ góp phần rất lớn cho công tác quản lý ñất ñai cả trước mắt và lâu dài Tuy nhiên, công việc này chưa

Trang 13

ñược quan tâm ñầu tư ñúng mức, do vậy hệ thống hồ sơ ñịa chính hiện nay còn nhiều bất cập, sai sót, công tác chỉnh lý biến ñộng chưa kịp thời và ñồng

bộ, thông tin trong hồ sơ ñịa chính chưa phản ánh ñược diễn biến thực tế của tình hình sử dụng ñất ñã gây không ít khó khăn cho công tác quản lý Nhà nướcvề ñất ñai

Lợi ích ñối với Nhà nước và xã hội : Phục vụ thu thuế sử dụng ñất, thuế

tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp, thuế chuyển nhượng; cung cấp tư liệu phục

vụ các chương trình cải cách ñất ñai, bản thân việc triển khai một hệ thống ñăng ký ñất ñai cũng là một cải cách pháp luật; Giám sát giao dịch ñất ñai; Phục vụ quy hoạch; Phục vụ quản lý trật tự trị an;

Lợi ích ñối vơi công dân: Tăng cường sự an toàn về chủ quyền ñối với bất

ñộng sản; khuyến khích ñầu tư cá nhân; mở rộng khả năng vay vốn ( qua hình thức Thế chấp); hỗ trợ các giao dịch về bất ñộng sản; giảm tranh chấp ñất ñai

Hệ thống ñăng ký ñất ñai ñang chịu một sức ép ngày càng lớn, từ yêu cầu hỗ trợ sự phát triển của thị trường bất ñộng sản và cung cấp khuôn khổ pháp lý ñể nước ta tăng thu hút ñầu tư Một nguyên tắc cơ bản cho hệ thống ñăng ký ñất ñai là ñảm bảo tính pháp lý Trên thực tế, sổ sách hồ sơ về ñất ñai ñược quản lý ở nhiều cấp khác nhau, có nhiều khác biệt giữa thông tin trên sổ sách và trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Nhiều ý kiến cho rằng ñã có những chuyển biến quan trọng trong khuôn khổ pháp lý về ñất ñai, nhưng vẫn cần nỗ lực nhiều hơn khi triển khai hệ thống ñăng ký ñất ñai ở các ñịa phương

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho dân cơ bản ñã hoàn thành nhưng nhu cầu giao dịch ñất ñai thì ngày càng cao Từ khi thực hiện Luật ðất ñai2003 cùng với việc cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa”, các cấp, các nghành ñã có nhiều nỗ lực trong quá trình giải quyết các hồ

sơ có liên quan ñến lĩnh vự ñất ñai cho người dân Cái ñược lớn nhất là mọi thủ tục ñều công khai hóa với trang thiết bị khang trang, cán bộ nhiệt tình, hòa

Trang 14

nhã ñã góp phần giảm phiền hà, tạo niềm vui ñối với người dân Tuy nhiên,

do ñiều kiện nhận thức khác nhau nên có nhiều ñơn vị chưa áp dụng ñúng những quy ñịnh chung, nhiều ñơn vị cũng ñã chú trọng áp dụng công nghệ thông tin vào việc giải quyết các thủ tục hành chính về ñất ñai song vẫn không

ñủ tiêu chuẩn mỗi người một máy tính và chưa áp dụng ñược công nghệ thông tin vào giải quyết hồ sơ Nếu như các bộ phận ñăng ký ñất ở cấp quận khắc phục tình trạng quá tải thì cấp phường ñang trong tình trạng dồn việc, dồn hồ

sơ có liên quan ñến lĩnh vực ñất ñai

Tình hình cung ứng các dịch vụ về nhà ñất là một trong những vấn ñề hết sức bức xúc của nhân dân, ñặc biệt là tại các ñô thị ðể minh chứng cho tình hình trên và ñể có cơ sở, căn cứ ñề xuất các giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của tổ chức này, hạn chế tình trạng tồn ñọng hồ sơ, giải quyết nhanh chóng thủ tục hành chính về ñất ñai Xuất phát từ thực tế tôi chọn thực hiện nghiên cứu ñề tài:

“Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất quận Lê Chân - TP Hải Phòng"

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài

- Các số liệu ñiều tra, thu thập phải ñảm bảo ñộ chính xác, tin cậy;

- ðề tài phải ñảm bảo tính khoa học và thực tiễn

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát về ñăng ký ñất ñai, hệ thống ñăng ký ñất ñai và hồ sơ ñịa chính:

2.1.1 Khái quát về ñăng ký ñất ñai

2.1.1.1 ðăng ký nhà nước về ñất ñai

Việc ñăng ký nhà nước về ñất ñai có ý nghĩa ñảm bảo các quyền về ñất ñai ñược nhà nước công nhận, liên quan ñến tính tin cậy, sự nhất quán và tập trung, thống nhất của dữ liệu ñịa chính ðem lại những lợi ích không chỉ cho người sử dụng mà cả cho Nhà nước và xã hội

ðăng ký nhà nước về ñất ñai ñược thể hiện thông qua các ñặc ñiểm sau:

- ðăng ký ñất ñai thuộc chức năng, thẩm quyền của nhà nước, chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy ñịnh của pháp luật mới có thẩm quyền

2.1.1.2 Vai trò, lợi ích của ñăng ký nhà nước về ñất ñai

ðăng ký ñất ñai là một công cụ của nhà nước ñể bảo vệ lợi ích Nhà nước, lợi ích cộng ñồng cũng như lợi ích công dân Trong ñó lợi ích ñối với nhà nước và xã hội ñược thể hiện trong các lĩnh vực sau:

+ Phục vụ việc thu các loại thuế, các nghĩa vụ tài chính;

+ Giám sát giao dịch ñất ñai, hỗ trợ hoạt ñộng của thị trường BðS; + Phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, giao ñất, thu hồi ñất;

+ Cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách ñất ñai, bản thân

Trang 16

việc triển khai một hệ thống ñăng ký ñất ñai cũng là một cải cách pháp luật; + ðảm bảo an ninh kinh tế, trật tự xã hội;

ðăng ký quyền sử dụng ñất cũng ñem lại những lợi ích ñối với công dân như sau:

+ Tăng cường sự an toàn về chủ quyền ñối với BðS;

+ Khuyến khích ñầu tư cá nhân

+ Mở rộng khả năng vay vốn xã hội

2.1.1.3 ðơn vị ñăng ký ñất ñai

ðơn vị ñăng ký ñất ñai là thửa ñất Thửa ñất ñược hiểu là một phần bề mặt trái ñất, có thể liền mảnh hoặc không liền mảnh, ñược coi là một thực thể ñơn nhất và ñộc lập ñể ñăng ký vào hệ thống hồ sơ với tư cách là một ñối tượng ñăng ký có một số hiệu nhận biết duy nhất Việc ñịnh nghĩa một cách

rõ ràng ñơn vị ñăng ký là vấn ñề quan trọng cốt lõi trong từng hệ thống ñăng ký.(14, Luật ðất ñai năm 2003)

Trong các hệ thống ñăng ký giao dịch cổ ñiển, ñơn vị ñăng ký - thửa ñất không ñược xác ñịnh một cách ñồng nhất, ñúng hơn là không có quy ñịnh, các thông tin ñăng ký ñược ghi vào sổ một cách ñộc lập theo từng vụ giao dịch Trong hệ thống ñăng ký văn tự giao dịch, nội dung mô tả ranh giới thửa ñất chủ yếu bằng lời, có thể kèm theo sơ ñồ hoặc không

Các hệ thống ñăng ký giao dịch nâng cao ñã có ñòi hỏi cao hơn về nội dung mô tả thửa ñất, không chỉ bằng lời mà còn ñòi hỏi có sơ ñồ hoặc bản ñồ với hệ thống mã số nhận dạng thửa ñất không trùng lặp

Do tính chất và giá trị pháp lý của văn tự giao dịch, dù ñược ñăng ký hay không ñăng ký văn tự giao dịch không thể là chứng cứ pháp lý khẳng ñịnh quyền hợp pháp ñối với bất ñộng sản ðể ñảm bảo an toàn cho quyền của mình, bên mua phải tiến hành ñiều tra ngược thời gian ñể tìm tới nguồn gốc của quyền ñối với ñất mà mình mua

Trang 17

Hình thức ựăng ký văn tự giao dịch thường ựược ựưa vào sử dụng ở các nước theo xu hướng Luật La Mã và Luật đức như Pháp, Ý, Hà Lan, đức, Bỉ, Tây Ban Nha và các nước khác trên thế giới mà trong quá khứ chịu ảnh hưởng của các quốc gia trên như các nước Nam Mỹ, một phần Bắc Mỹ, một

số nước Châu Phi và Châu Á Hệ thống ựăng ký ựất ựai hiện nay của Hà Lan

là một hệ thống ựăng ký văn tự giao dịch ựiển hình ựã ựược cải tiến và tự ựộng hóa ựể nâng cao ựộ an toàn pháp lý và hiệu quả hoạt ựộng Với hệ thống ựịa chắnh ựa mục tiêu ở Châu Âu, việc ựăng ký quyền và ựăng ký ựể thu thuế không phải là mục tiêu duy nhất, quy mô thửa ựất có thể từ hàng chục m2 cho ựến hàng ngàn ha ựược xác ựịnh trên bản ựồ ựịa chắnh, hệ thống bản ựồ ựịa chắnh ựược lập theo một hệ toạ ựộ thống nhất trong phạm vi toàn quốc.(17 Nguyễn Thanh Trà, Nguyễn đình Bồng -2005)

2.1.2 Khái quát về hệ thống ựăng ký ựất ựai ở Việt Nam

2.1.2.1 Trước khi có Luật đất ựai

Trước khi có luật đất ựai, Chỉ thị 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ trướng Chắnh phủ "Về việc ựo ựạc và ựăng ký thống kê ruộng ựất" ựã lập ựược hệ thống hồ sơ ựăng ký cho toàn bộ ựất nông nghiệp và một phần diện tắch ựất thuộc khu dân cư nông thôn

2.1.2.2 Từ khi có Luật đất ựai 1988

Luật đất ựai 1988 quy ựịnh "Khi ựược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao ựất, cho phép chuyển quyền sử dụng, thay ựổi mục ựắch sử dụng hoặc ựang

sử dụng ựất hợp pháp mà chưa ựăng ký phải xin ựăng ký ựất ựai tại cơ quan Nhà nước - UBND Thành phố, quận thuộc thành phố; xã, phường, thị trấn và UBND phường thuộc thành phố lập, giữ sổ ựịa chắnh, vào sổ ựịa chắnh cho người sử dụng ựất và tự mình ựăng ký ựất chưa sử dụng vào sổ ựịa chắnh"

Tổng cục Quản lý ruộng ựất ựã ban hành Quyết ựịnh số 201-đKTK ngày 14/7/1989 về cấp GCN và Thông tư số 302-đKTK ngày 28/10/1989

Trang 18

hướng dẫn thực hiện Quyết ñịnh 201-ðKTK ñã tạo ra một sự chuyển biến lớn

về chất cho hệ thống ñăng ký ñất ñai của Việt Nam"

Thời kỳ này do ñất ñai ít biến ñộng, Nhà nước nghiêm cấm việc mua, bán, lấn, chiếm ñất ñai, phát canh thu tô dưới mọi hình thức và phương thức quản lý ñất ñai theo cơ chế bao cấp nên hoạt ñộng ñăng ký ñất ñai ít phức tạp

2.1.2.3 Từ khi có Luật ðất ñai 1993

Luật ðất ñai năm 1993 quy ñịnh:

"ðăng ký ñất ñai, lập và quản lý sổ ñịa chính, quản lý các hợp ñồng sử dụng ñất, thống kê, kiểm kê ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất" Thời kỳ này ñánh dấu sự chuyển ñổi của nền kinh tế sau 7 năm thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng Vì vậy, ñất ñai (Quyền sử dụng ñất) tuy chưa ñược pháp luật thừa nhận là hàng hoá nhưng trên thực tế, thị trường này

có nhiều biến ñộng, việc chuyển ñổi mục ñích SDð trái pháp luật xảy ra thường xuyên, ñặc biệt là khu vực ñất ñô thị, ñất ở nông thôn thông qua việc mua bán, chuyển nhượng bất hợp pháp không thực hiện việc ñăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Luật sửa ñổi bổ sung Luật ðất ñai (1998 - 2001) tiếp tục phát triển các quy ñịnh về ñăng ký ñất ñai của Luật ðất ñai 1993, công tác ñăng ký ñất ñai ñược chấn chỉnh và bắt ñầu có chuyển biến tốt Chính quyền các cấp ở ñịa phương ñã nhận thức ñược vai trò quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nhiệm

vụ ñăng ký ñất ñai với công tác quản lý ñất ñai, tìm các giải pháp khắc phục, chỉ ñạo sát sao nhiệm vụ này

Theo quy ñịnh pháp Luật ðất ñai hiện hành, ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, Nhà nước giao ñất cho tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng vào các mục ñích; Nhà nước còn cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân thuê ñất Do vậy, ở nước ta ñăng ký ñất ñai là quyền sử dụng ñất Nhà nước giao, cho thuê

Trang 19

2.1.2.4 Từ khi có Luật ðất ñai 2003

Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh cụ thể nhiệm vụ: "ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất" "ðăng ký quyền sử dụng ñất là việc làm ghi nhận quyền sử dụng ñất hợp pháp ñối với một thửa ñất xác ñịnh vào hồ sơ ñịa chính nhằm xác lập quyền

và nghĩa vụ của người sử dụng ñất" (14, Luật ðất ñai năm 2003)

Luật dành riêng một chương quy ñịnh các thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng ñất ñai theo phương châm tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho người sử dụng ñất hợp pháp thực hiện ñầy ñủ quyền và nghĩa vụ sử dụng ñất

- Hệ thống ñăng ký ñất ñai có hai loại là ñăng ký ban ñầu và ñăng ký biến ñộng

+ ðăng ký ban ñầu ñược thực hiện khi Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho tổ chức, hộ gia ñình cá nhân;

+ ðăng ký biến ñộng: ðăng ký những biến ñộng ñất ñai ñược thực hiện trong quá trình sử dụng do thay ñổi diện tích (Tách, hợp thửa ñất, sạt lở, bồi lấp….), thay ñổi mục ñích sử dụng, thay ñổi quyền và các hạn chế về quyền sử dụng ñất

- Cơ quan ñăng ký ñất ñai

"Cơ quan quản lý ñất ñai ở ñịa phương có Văn phòng ðKQSD ñất là cơ quan dịch vụ công thực hiện chức năng quản lý HSðC gốc, chỉnh lý thống nhất HSðC, phục vụ người sử dụng ñất thực hiện các quyền và nghĩa vụ".(14, Luật ðất ñai năm 2003)

2.1.3 Khái quát về hồ sơ ñịa chính

Hồ sơ ñịa chính là hệ thống bản ñồ ñịa chính và sổ sách ñịa chính ghi thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của thửa ñất,

về người sử dụng ñất, về quá trình sử dụng ñất, ñược thiết lập trong quá trình

ño ñạc lập bản ñồ ñịa chính, ñăng ký lần ñầu và ñăng ký biến ñộng về sử dụng

Trang 20

ñất, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất Hồ sơ ñịa chính gồm bốn loại tài liệu cơ bản: Bản ñồ ñịa chính; Sổ mục kê ñất ñai; Sổ ñịa chính; Sổ theo dõi biến ñộng.(11 Nguyễn Trọng ðợi (2009) giáo trình Hệ thống hồ sơ ñịa chính)

Nội dung cụ thể của bản ñồ ñịa chính, các sổ sách ñịa chính bao gồm:

- Bản ñồ ñịa chính là bản ñồ thể hiện các thửa ñất và các yếu tố ñịa lý

có liên quan, lập theo ñơn vị hành chính cấp phường ñược cơ quan nhà nước

có thẩm quyền xác nhận

- Sổ mục kê ñất ñai là sổ ñược lập cho từng ñơn vị hành chính cấp phường ñể ghi các thửa ñất và các thông tin về thửa ñất ñó

- Sổ ñịa chính là sổ ñược lập cho từng ñơn vị hành chính cấp phường

ñể ghi người sử dụng ñất và các thông tin về sử dụng ñất của người ñó

- Sổ theo dõi biến ñộng ñất ñai là sổ ñược lập ñể theo dõi các trường hợp có thay ñổi trong quá trình sử dụng ñất gồm: thay ñổi kích thước, hình dạng thửa ñất, người sử dụng ñất, mục ñích sử dụng ñất, thời hạn sử dụng ñất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất

Hồ sơ ñịa chính là nguồn cơ bản ñể tích hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu ñịa chính, là tài liệu ñược sử dụng thường xuyên trong công tác quản lý Nhà nướcvề ñất ñai Do ñó, nội dung của hồ sơ ñịa chính phải ñược thể hiện ñầy

ñủ, chính xác, kịp thời phù hợp với hiện trạng sử dụng ñất

Hồ sơ ñịa chính nước ta ñược lập, quản lý ở ba cấp quận, quận, phường ñể phục vụ cho lợi ích của nhà nước và quyền lợi của công dân

- ðối với Nhà nước ñể thực hiện việc thu thuế cũng như ñảm bảo cho việc quản lý, giám sát, sử dụng và phát triển ñất ñai một cách hợp lý, hiệu quả

- ðối với công dân, việc lập hồ sơ ñịa chính ñảm bảo các quyền của người sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật ñể họ có thể giao dịch một cách thuận lợi, nhanh chóng, an toàn với một chi phí thấp (11 Nguyễn Trọng ðợi (2009) giáo trình Hệ thống hồ sơ ñịa chính)

Trang 21

2.2 Hệ thống hồ sơ ñịa chính

2.2.1 Lập, quản lý hệ thống hồ sơ ñịa chính

- Hồ sơ ñịa chính ñược lập theo ñơn vị hành chính cấp phường

Việc lập và chỉnh lý hồ sơ ñịa chính thực hiện theo ñúng trình tự, thủ tục hành chính quy ñịnh tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng

8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ ñịa chính

Hồ sơ ñịa chính dạng số, trên giấy phải bảo ñảm tính thống nhất nội dung thông tin thửa ñất với giấy chứng nhận và hiện trạng sử dụng ñất

Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ ñịa chính:

- Ủy ban nhân dân cấp quận có trách nhiệm ñầu tư và chỉ ñạo việc lập, chỉnh lý hồ sơ ñịa chính theo quy ñịnh

- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc

ño vẽ bản ñồ ñịa chính và chỉ ñạo việc lập, chỉnh lý hồ sơ ñịa chính, xây dựng

cơ sở dữ liệu ñịa chính ở ñịa phương

- Văn phòng ðKQSD ñất cấp quận chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau ñây:

+ Tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu ñịa chính;

+ Chỉnh lý dữ liệu bản ñồ ñịa chính và cập nhật, chỉnh lý dữ liệu thuộc tính ñịa chính ñối với các trường hợp thuộc thẩm quyền, chỉnh lý giấy chứng nhận của cấp quận cấp;

+ In Bản ñồ ñịa chính, Sổ ñịa chính, Sổ mục kê ñất ñai cấp cho Ủy ban nhân dân các cấp quản lý, sử dụng;

+ Trong thời gian chưa xây dựng ñược cơ sở dữ liệu ñịa chính thì thực hiện việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ ñịa chính trên giấy và sao hai (02) bộ, một (01) bộ gửi Văn phòng ðKQSD ñất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một (01) bộ gửi Uỷ ban nhân dân cấp phường ñể phục vụ yêu cầu

Trang 22

quản lý ựất ựai ở ựịa phương

- Văn phòng đKQSD ựất cấp quận chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau ựây: Cập nhật, chỉnh lý bản ựồ ựịa chắnh và dữ liệu ựịa chắnh ựối với các trường hợp thuộc thẩm quyền; Trong thời gian chưa xây dựng ựược cơ sở

dữ liệu ựịa chắnh thì thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ ựịa chắnh trên giấy theo quy ựịnh

- Ủy ban nhân dân cấp phường chịu trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý vào

hồ sơ ựịa chắnh trên giấy ựang quản lý ựối với tất cả các trường hợp biến ựộng

về sử dụng ựất (2 Bộ Tài nguyên và Môi trường - 2007)

2.2.2 Tầm quan trọng của hệ thống sơ hồ sơ ựịa chắnh ựối với công tác quản lý ựất ựai

Quản lý Nhà nướcựối với ựất ựai là tổng hợp các hoạt ựộng của cơ quan nhà nước về ựất ựai đó là hoạt ựộng trong việc quản lý tình hình sử dụng ựất, phân bổ ựất ựai và các mục ựắch sử dụng theo chủ trương của nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng ựất ựai

Mục tiêu cao nhất của quản lý Nhà nướcvề ựất ựai là bảo vệ chế ựộ sử hữu toàn dân về ựất ựai, ựảm bảo sự quản lý thống nhất của nhà nước, ựảm bảo cho việc khai thác sử dụng ựất tiết kiệm, hợp lý, bền vững và ngày càng

có hiệu quả cao

Do vậy, ựể nhà nước quản lý ựược ựất ựai (nắm chắc, quản chặt) nhất thiết phải có thông tin về ựất ựai (ựiều kiện cơ bản) Trên cơ sở những thông tin thu ựược nhà nước sẽ thực hiện việc ựiều chỉnh các mối quan hệ kinh tế,

xã hội liên quan ựến các ựối tượng sử dụng ựất Do ựó hồ sơ ựịa chắnh ra ựời như một sản phẩm tất yếu của công tác quản lý Nhà nướcvề ựất ựai

Hệ thống hồ sơ ựịa chắnh hay ựược hiểu rộng hơn là hệ thống thông tin ựất ựai ựược xây dựng nhằm các mục ựắch chủ yếu như sau:

1 Thiết lập cơ sở ựể thực hiện quản lý ựất ựai bằng công cụ hành chắnh,

Trang 23

cụ thể là tạo lập cơ sở pháp lý trong việc cấp giấy chứng nhận về quyền ñối với ñất ñai, thực hiện ñăng ký các giao dịch về ñất ñai nhằm tạo lập một môi trường sự dụng ñất ổn ñịnh, không phát sinh những rủi ro cho các chủ sử dụng ñất

2 Xây dựng ñược một hệ thống thông tin ñất ñai ñầy ñủ, chính xác, ñược cập nhật trên cơ sở hệ thống hồ sơ ñịa chính và các thông tin khác về ñất ñai giúp chúng ta xây dựng ñược một hệ thống quản lý ñất ñai hiện ñại, theo dõi kịp thời các biến ñộng về sử dụng ñất, xác ñịnh ñược xu hướng chuyển dịch ñất ñai trên thị trường, thực hiện nhanh công việc thống kê, kiểm kê ñất ñai, hỗ trợ tích cực cho quy hoạch sử dụng ñất và phát triển lành mạnh thị trường bất ñộng sản, xây dựng một hệ thống quản lý ñất ñai ñiện tử

3 Sự kết nối hợp lý của một hệ thống thông tin ñất ñai với các hệ thống thông tin khác như ngân hàng, thuế, dịch vụ ñô thị, hành chính, dân cư, v.v còn giúp cho việc nâng cấp có hiệu quả việc xây dựng một chính phủ ñiện tử

có hiệu quả, giải quyết tốt việc cải cách thủ tục hành chính, ngăn ngừa tham nhũng, bảo ñảm phát triển kinh tế, ổn ñịnh xã hội và bền vững môi trường

4 Hệ thống mạng thông tin ñất ñai hoạt ñộng tốt giúp cho việc quản lý ñất ñai có hiệu lực và hiệu quả cao, tạo ñiều kiện ñể thực hiện công khai, minh bạch, tham vấn ý kiến người dân, ñủ ñiều kiện ñể thực hiện tốt ñối thoại trực tiếp giữa chính quyền và người dân làm cơ sở cho việc hoạch ñịnh chính sách pháp luật ñất ñai, thực hiện tốt việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về ñất ñai, kiểm tra, thanh tra về ñất ñai và giám sát việc thực thi pháp luật ñất ñai, quy hoạch sử dụng ñất

5 Thông tin ñất ñai tạo lập cơ sở ñể xây dựng hạ tầng thông tin không gian ñầy ñủ, bảo ñảm nhu cầu thông tin cho các tổ chức và cá nhân sử dụng vào nhiều mục ñích khác nhau

Trang 24

2.2.3 Vai trò của hệ thống sơ hồ sơ ñịa chính ñối với quá trình tin học hóa

hệ thống quản lý ñất ñai

ðể hệ thống ñăng ký ñất ñai có thể vận hành hữu hiệu, tạo ñược niềm tin, ñáp ứng yếu cầu minh bạch hoá thị trường bất ñộng sản nhằm phát huy nguồn nội lực từ bất ñộng sản thúc ñẩy phát triển kinh tế, ñiều cần thiết là các

dữ liệu thông tin trong hệ thống hồ sơ ñịa chính phải hoàn chỉnh, thống nhất

và luôn ñược cập nhật Hơn nữa ñể bắt kịp sự sôi ñộng của các giao dịch bất ñộng sản trên thị trường, việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm xây dựng một hệ thống hồ sơ ñịa chính ñiện tử dựa trên việc ñăng ký ñất ñai bằng kỹ thuật số là một xu hướng của rất nhiều nước trên thế giới Việt Nam cũng ñang từng bước tin học hoá hệ thống quản lý ñất ñai ñể theo kịp sự phát triển của xu hướng này

Nền tảng quản lý ñất ñai ở Việt Nam ñược xây dựng trên cơ sở phân chia ñất ñai thành từng ñơn vị gọi là thửa ñất, với một chế ñộ pháp lý ñược thiết lập và thể hiện thông qua hồ sơ ñịa chính Tuy nhiên do hệ thống hồ sơ ñịa chính chưa ñược xác lập ñầy ñủ trên toàn quốc, nhiều nơi vẫn còn thiếu hoặc chưa hoàn thành việc ño ñạc bản ñồ ñịa chính nên các thông tin về từng thửa ñất không ñược cụ thể, rõ ràng và càng trở nên rắc rối, phức tạp khi biến ñộng xảy ra, gây khó khăn trong công tác quản lý và ñăng ký ñất ñai

Hiện nay công tác quản lý hồ sơ ñịa chính của các cấp chủ yếu ở dạng giấy, gây khó khăn trong quá trình tìm kiếm, cập nhật thông tin khi có biến ñộng Do ñó việc xây dựng hệ thống hồ sơ ñịa chính bằng công nghệ số ñể tích hợp thành cơ sở dữ liệu ñịa chính ñang ñược ñặc biệt quan tâm

Cơ sở dữ liệu ñịa chính ñược xây dựng phải bảo ñảm các yêu cầu:

- ðược cập nhật, chỉnh lý ñầy ñủ theo ñúng yêu cầu ñối với các nội dung thông tin của bản ñồ ñịa chính và dữ liệu thuộc tính ñịa chính

- Từ cơ sở dữ liệu ñịa chính in ra ñược các loại tài liệu ñúng tiêu chuẩn kỹ

Trang 25

thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh như: Giấy chứng nhận; Bản ñồ ñịa chính; Sổ mục kê, Sổ ñịa chính; Biểu thống kê, kiểm kê ñất ñai,

- Tìm kiếm thông tin về quản lý ñất ñai như: Thông tin về thửa ñất khi biết thông tin về người sử dụng ñất và ngược lại; tìm thông tin về thửa ñất và người sử dụng ñất trong dữ liệu thuộc tính ñịa chính thửa ñất khi biết vị trí thửa ñất trên bản ñồ ñịa chính, một cách nhanh chóng và chính xác

Dưới góc nhìn của công nghệ thông tin thì hồ sơ ñịa chính ñược hiểu là việc thu nhận, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin về vị trí, hình dáng, kích thước của thửa ñất và các thuộc tính pháp lý, tài chính, sử dụng của thửa ñất

ñó Mở rộng hơn nữa cách tiếp cận này, có thể bổ sung nhiều loại thuộc tính khác nữa cần thu nhận như các tham số về khoảng không, về chất ñất, về tầng sâu dưới mặt ñất, ñể có ñược hệ thống thông tin ñất ñai ña mục tiêu

Một hệ thống thông tin ñất ñai hiện ñại chỉ có thể ñược xây dựng trên

cơ sở hạt nhân là hệ thống hồ sơ ñịa chính ñầy ñủ, chính xác và ñược cập nhật thường xuyên Tiếp theo, một hệ thống quản lý ñất ñai ñiện tử chỉ có thể vận hành trên cơ sở một hệ thống thông tin ñất ñai hiện ñại

2.3 Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất

2.3.1 Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền

sử dụng ñất

Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh việc ñăng ký quyền sử dụng ñất ñược thực hiện tại Văn phòng ðKQSD ñất trong các trường hợp: (1) người ñang sử dụng ñất chưa ñược cấp GCN; (2) người sử dụng ñất thực hiện quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho, cho thuê lại quyền sử dụng ñất

và thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất; (3) người sử dụng ñất ñã có GCN ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép ñổi tên, chuyển mục ñích sử dụng ñất, thay ñổi ñường ranh giới thửa ñất; (4) người ñược sử dụng ñất theo bản án hoặc quyết ñịnh của Toà án, quyết ñịnh thi hành án của cơ

Trang 26

quan thi hành án, quyết ñịnh giải quyết tranh chấp ñất ñai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ñã ñược thi hành

Cơ quan quản lý ñất ñai ở ñịa phương có Văn phòng ðKQSD ñất là cơ quan dịch vụ công thực hiện chức năng quản lý HSðC gốc, chỉnh lý thống nhất HSðC, phục vụ người sử dụng ñất thực hiện các quyền và nghĩa vụ Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh: UBND quận, quận trực thuộc Trung ương Quyết ñịnh thành lập Văn phòng ðKQSD ñất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và thành lập các chi nhánh của Văn phòng ðKQSD ñất tại các ñịa bàn cần thiết; UBND quận, quận, thị phường, quận thuộc thành phố căn cứ vào nhu cầu ñăng ký quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn quyết ñịnh thành lập Văn phòng ðKQSD ñất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường

Như vậy, Luật ðất ñai ñã quy ñịnh rất rõ sự phân cấp trong việc thành lập cơ quan thực hiện việc cải cách các thủ tục hành chính về ñất ñai, giảm bớt những ách tắc trong quản lý Nhà nướcvề ñất ñai Các quy ñịnh chi tiết ñược thể hiện trong các văn bản sau:

- Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của Văn phòng ðKQSD ñất và tổ chức phát triển quỹ ñất

- Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2010 của liên Bộ Tư pháp và Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh việc ñăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng ñất, tài sản gắn liền với ñất và quy ñịnh phạm vi ñiều chỉnh, các trường hợp ñăng ký thế chấp, bảo lãnh tại Văn phòng ðKQSD ñất

- Bộ Luật dân sự (2005) ñã có quy ñịnh cụ thể liên quan ñến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất khi thực hiện ñăng ký quyền sử dụng ñất tại Văn phòng ðKQSD ñất bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền

Trang 27

ñịnh ñoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy ñịnh của pháp luật (ðiều 164); việc ñăng ký quyền sở hữu tài sản (ðiều 167); thời ñiểm chuyển quyền sở hữu ñối với tài sản (ðiều 168); các quyền của người không phải là chủ sở hữu ñối với tài sản (ðiều 173) Trên cơ sở ñó, pháp nhân, thể nhân tự xác ñịnh quyền và nghĩa vụ của mình về bất ñộng sản hợp pháp (trong ñó có quyền SDð) ñối với Nhà nước và cơ quan có thẩm quyền

Về tổng thể thì việc Nhà nước ban hành các quy ñịnh liên quan ñến Văn phòng ðKQSD ñất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tuy không nhiều nhưng ñược xem là tương ñối ñầy ñủ ðây là căn cứ pháp lý ban ñầu ñể thành lập và ñưa các Văn phòng ðKQSD ñất ñi vào hoạt ñộng

Từ các nội dung trên cho thấy việc hoàn thiện cơ chế, chính sách ñưa Văn phòng ðKQSD ñất ñi vào hoạt ñộng hiệu quả là nhiệm vụ cấp thiết nhằm ñáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng ñất phục vụ phát triển kinh tế ñất nước thời

kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và hội nhập quốc tế

2.3.2 Vai trò của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất trong cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý ñất ñai

Theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành, Văn phòng ðKQSD ñất ñược thành lập ở cấp tỉnh, thành phố và cấp quận, huyện; là ñơn vị dịch vụ, hoạt ñộng theo loại hình sự nghiệp có thu, có chức năng tổ chức thực hiện ñăng ký

sử dụng ñất, chỉnh lý thống nhất biến ñộng sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính; tham mưu cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp trong việc thực hiện thủ tục hành chính về việc quản lý, sử dụng ñất ñai theo quy ñịnh của pháp luật

Nhiệm vụ cụ thể của văn phòng ñăng ký là: (1) Giúp các cấp quản lý trực tiếp, làm ñầu mối thực hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận theo thẩm quyền cho các ñối tượng sử dụng ñất ở ñịa phương; (2) ðăng

ký sử dụng ñất và chỉnh lý biến ñộng về sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp

Trang 28

luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng ñất; (3) Lập và quản lý toàn bộ HSðC gốc ñối với tất cả các thửa ñất thuộc phạm vi ñịa giới hành chính; (4) Chỉnh lý HSðC gốc khi có biến ñộng về sử dụng ñất theo thông báo của cơ quan tài nguyên và môi trường; (5) Lưu trữ HSðC, hệ thống thông tin ñất ñai

Như vậy về chức năng hoạt ñộng, Văn phòng ðKQSD ñất có 3 chức năng chính là: (1) Lập và quản lý HSðC gốc; (2) Cập nhật biến ñộng ñể chỉnh

lý thống nhất HSðC; (3) ðăng ký ñất ñai phục vụ người sử dụng ñất thực hiện các quyền và nghĩa vụ

Với tư cách là tổ chức dịch vụ trong lĩnh vực ñất ñai, vai trò của Văn phòng ðKQSD ñất trong cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý ñất ñai ở ñịa phương là rất quan trọng vì những lý do sau ñây:

Thứ nhất: Hoạt ñộng của Văn phòng ðKQSD ñất ñã tách bạch giữa

hoạt ñộng hành chính của quản lý Nhà nướcvới hoạt ñộng của ñơn vị sự nghiệp Khác với các quy ñịnh trước ñây, việc ñăng ký quyền SDð, chỉnh lý GCN ñược giao cho cơ quan hành chính trực tiếp thực hiện

Thứ hai: Theo quy ñịnh của pháp luật, hiện nay Văn phòng ðKQSD

ñất các cấp là tổ chức xây dựng, quản lý, chỉnh lý và vận hành cơ sở dữ liệu ñịa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nướcvề ñất ñai ðây là mô hình tổ chức duy nhất thực hiện các thủ tục có liên quan ñến GCN nhằm bảo ñảm pháp lý cho các hoạt ñộng giao dịch quyền sử dụng ñất làm cho người SDð

an tâm ñầu tư trên thửa ñất của mình Mặt khác, chỉ có Văn phòng ðKQSD ñất mới ñược quyền chỉnh lý, cập nhật, quản lý, lưu trữ HSðC gốc dưới dạng giấy (hoặc dạng số) và cung cấp thông tin HSðC cho các chủ thể có nhu cầu

sử dụng ñất

Thứ ba: Hoạt ñộng của Văn phòng ðKQSD ñất ñã và ñang góp phần

giảm thiểu những vướng mắc, ách tắc trong việc ñăng ký quyền SDð cũng như ñăng ký giao dịch quyền SDð phục vụ cho quá trình phát triển của thị

Trang 29

trường BðS trong nền kinh tế thị trường, ñáp ứng cung - cầu về ñất ñai cho ñầu tư phát triển kinh tế thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới

Thứ tư: Từ hoạt ñộng thực tế, Văn phòng ðKQSD ñất ñã có những

ñóng góp tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ cấp GCN, ñưa tỷ lệ cấp giấy cho các ñối tượng sử dụng ñất tăng nhanh so với thời kỳ trước khi có Luật ðất ñai2003, tạo môi trường ñầu tư lành mạnh, thu hút ñầu tư trong nước và ñầu

tư nước ngoài vào Việt Nam

Thứ năm: Văn phòng ðKQSD ñất có vai trò quan trọng trong quan hệ

ñất ñai, không chỉ làm cầu nối trực tiếp giữa người SDð, nhà ñầu tư với các cơ quan quản lý mà còn có tác dụng tăng cường các giao dịch ñảm bảo ñối với nguồn vốn từ ñất ñai giữa người SDð nói chung với các tổ chức tín dụng, cơ quan thuế của Nhà nước thông qua các hoạt ñộng thế chấp, bảo lãnh vay vốn, thu thuế, phí… góp phần tăng nguồn thu từ ñất ñai cho ngân sách Nhà nước

Thứ sáu: Hoạt ñộng của Văn phòng ðKQSD ñất ñòi hỏi phải chuyên

môn hoá công tác ñăng ký quyền SDð So với trước ñây, chuyên môn hoá trong hoạt ñộng ñăng ký quyền SDð ñã ñược áp dụng rộng rãi thông qua việc ñầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin ñáp ứng yêu cầu phát triển chính phủ ñiện tử trong những năm tới Mặt khác, tính công khai, minh bạch ñược thể hiện ñầy ñủ, nghiêm túc trong hoạt ñộng của Văn phòng ðKQSD ñất thông qua việc cải cách thủ tục hành chính

Trang 30

Hình 2.1: Vị trí của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất trong hệ

thống quản lý ñất ñai ở Việt Nam hiện nay

2.3.3 Mối quan hệ giữa Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất với cơ quan chuyên môn về ñất ñai và chính quyền ñịa phương

Văn phòng ðKQSD ñất cấp Thành phố chủ trì phối hợp với Văn phòng ðKQSD ñất cấp quận và UBND cấp phường tổ chức việc ñăng ký biến ñộng, chỉnh lý ñồng bộ hồ sơ ñịa chính ở các cấp ñối với trường hợp biến ñộng ñất ñai nhưng chưa ñăng ký biến ñộng Văn phòng ðKQSD ñất phải giữ mối liên

hệ với cơ quan tài nguyên môi trường cùng cấp, chính quyền ñịa phương và các ñơn vị có liên quan ñến nhiệm vụ hoạt ñộng ñể thực hiện tốt chức năng theo quy ñịnh

Tuy nhiên, sự phối hợp giữa Văn phòng ðKQSD ñất cấp Thành phố với Sở Tài nguyên và Môi trường, với Văn phòng ðKQSD ñất cấp quận với phòng Tài nguyên và Môi trường thiếu chặt chẽ, nhiều nơi còn lúng túng do

Sở Tài nguyên và Môi trường

Phòng Tài nguyên

và Môi trường

Văn phòng ðKQSDð cấp tỉnh

Văn phòng ðKQSDð cấp huyện

Cán bộ ñịa chính xã, phường, T.trấn

Trang 31

chưa xây dựng ñược quy chế phối hợp giữa các cấp trong việc lập hồ sơ ñịa chính ban ñầu, lập bổ sung hồ sơ ñịa chính; giải quyết thủ tục chuyển quyền giữa cá nhân với tổ chức; việc tổ chức chỉnh lý biến ñộng chưa ñược cập nhật thường xuyên, nguyên nhân do hệ thống hồ sơ ñịa chính ñược lưu ở 3 cấp, Văn phòng ðKQSD ñất cấp Thành phố chỉnh lý hệ thống hồ sơ gốc, Văn phòng ðKQSD ñất cấp quận và cán bộ ñịa chính cấp phường chỉnh lý hệ thống hồ sơ do mình quản lý Việc chỉnh lý biến ñộng vào hệ thống hồ sơ ñịa chính không ñồng bộ và kịp thời, do ñó hệ thống hồ sơ ñịa chính thiếu tính thống nhất

Sự phối hợp hoạt ñộng giữa Văn phòng ðKQSD ñất cấp thành phố và Văn phòng ðKQSD ñất cấp quận thiếu chặt chẽ Văn phòng ðKQSD ñất cấp thành phố không thể hiện ñược vai trò tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra ñối với các Văn phòng ðKQSD ñất cấp quận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ ñăng

ký, cấp giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ ñịa chính và thống kê, kiểm kê ñất ñai (do Văn phòng ñăng ký ở cấp quận trực thuộc cơ quan tài nguyên và môi trường cấp quận, không trực thuộc Văn phòng ñăng ký cấp thành phố); Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất các cấp không trao ñổi, học hỏi kinh nghiệm và hỗ trợ nhau ñể thực hiện nhiệm vụ

2.3.4 Xu hướng phát triển của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất gắn với cải cách hành chính

Việc hình thành hệ thống Văn phòng ðKQSD ñất gắn với cơ chế “Một cửa” ñã tách công việc dịch vụ công ra khỏi cơ quan quản lý Nhà nướcnhằm minh bạch hoá công tác quản lý Nhà nướcvề ñất ñai, ñồng thời ñể giảm bớt thủ tục hành chính, giảm chi phí ñăng ký cho người sử dụng ñất

Kinh nghiệm của các nước trên thế giới như: Úc, Canada, Mỹ, Thụy ðiển, New Zealand, Malayxia, Thái Lan, ñều thực hiện mô hình cơ quan ñăng ký ñất ñai ở một cấp Trong ñó một số nước cơ quan ñăng ký trực thuộc

Trang 32

cơ quan quản lý ñất ñai ở Trung ương và có các chi nhánh trực thuộc ñược bố trí theo khu vực tùy theo nhu cầu giao dịch mà không bố trí theo ñơn vị hành chính; một số nước tổ chức thành các cơ quan ñăng ký trực thuộc cơ quan quản lý ñất ñai ở cấp quận (như Thái Lan) và có các chi nhánh phụ trách từng khu vực Các cơ quan ñăng ký ở các nước này ñều có thẩm quyền thực hiện

tất cả các công việc của thủ tục ñăng ký ñất ñai (từ việc tiếp nhận và kiểm tra

hồ sơ ñăng ký ñến khi trả kết quả; kể cả việc ký cấp Giấy chứng nhận và việc tính, thu các loại thuế, phí, lệ phí nộp vào ngân sách); do ñó bảo ñảm cơ chế

"Một cửa” ñược tuân thủ tuyệt ñối (người sử dụng ñất không phải ñến nơi khác ñể thực hiện nghĩa vụ tài chính như ở Việt Nam)

Trong bối cảnh hiện nay, việc cấp GCN lần ñầu ở nhiều ñịa phương ñã

cơ bản hoàn thành; các ñịa phương còn lại ñang tập trung triển khai thực hiện theo Nghị quyết 07/2007/QH12 của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội năm 2008 và có thể hoàn thành cơ bản vào khoảng năm 2013-2015 Trong một vài năm tới, sau khi hoàn thành cấp Giấy chứng nhận lần ñầu, nhiệm vụ của Văn phòng ðKQSD ñất chủ yếu là làm thủ tục ñăng ký biến ñộng (ñăng ký các giao dịch về quyền của người sử dụng ñất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với ñất và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ ñịa chính); do ñó thủ tục ñăng ký ñất ñai không còn các công việc mang tính hành chính phải do Ủy ban nhân dân cấp thành phố, quận thực hiện (như khi việc cấp GCN lần ñầu

ñể nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất); mà chỉ còn các công việc ñơn thuần mang tích chất dịch vụ công, có tính ñộc lập nhất ñịnh ñối với Ủy ban nhân dân cấp thành phố, quận

Hơn nữa trong ñiều kiện công nghệ thông tin ñang phát triển như hiện nay, ngành Tài nguyên và Môi trường ñang chỉ ñạo xây dựng hệ thống thông tin ñất ñai trên cơ sở hệ thống cơ sở dữ liệu ñịa chính dạng số, việc cung cấp thông tin ñịa chính của Văn phòng ðKQSD ñất cho cơ quan Tài nguyên và

Trang 33

Môi trường; Ủy ban nhân dân các cấp ñể ñáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước

về ñất ñai ở mỗi cấp là rất thuận lợi; do ñó không cần thiết phải duy trì hệ thống Văn phòng ðKQSD ñất ở cả hai cấp Thành phố, quận như hiện nay Như vậy, xu hướng phát triển của Văn phòng ðKQSD ñất phải gắn với cải cách hành chính, nên việc kiện toàn lại hệ thống Văn phòng ðKQSD ñất thành một cấp ở Việt Nam là rất cần thiết ñể khắc phục những hạn chế của hệ thống Văn phòng ðKQSD ñất hai cấp hiện nay

2.4 Tổng quan mô hình quản lý ñất ñai ở nước ta qua các thời kỳ

2.4.1 Hệ thống quản lý ñất ñai thời phong kiến

Hệ thống quản lý ñất ñai thời phong kiến ở Việt Nam chỉ ñược ñịnh hình rõ nét từ Nhà Hậu Lê (1428 - 1527) Tuy hệ thống quản lý này ñược tổ chức theo ñơn vị hành chính, nhưng hoạt ñộng của nó không theo chức năng ñộc lập Quan lại ở các cấp hoạt ñộng theo hệ thống “nhất nguyên” vừa quản

lý hành chính, xử kiện, vừa quản lý ñất ñai và thu thuế

Nhà Nguyễn (1802 - 1945) ñã hình thành hệ thống quản lý ñất ñai rõ nét hơn ở ba cấp, hoạt ñộng vẫn theo thể thức “nhất nguyên”, song ñã có sự phân cấp chuyên môn Bộ Hộ có cơ quan quản lý ñất ñai và thu thuế trung ương Dinh bố chính có bộ phận quản lý và thu thuế ñất ñịa phương Ở xã quan ñứng ñầu làng, thôn, bản trực tiếp quản lý và thu thuế ñất ở ñịa phận của mình.(26 ðặng Hùng Võ, Nguyễn ðức Khả -2007)

2.4.2 Tổ chức hệ thống quản lý ñất ñai thời thuộc Pháp (1859 - 1954)

Người Pháp tổ chức hệ thống quản lý ñất ñai trên lãnh thổ Việt Nam theo 3 cấp, song chức danh và nhiệm vụ ở các Kỳ (Bắc, Trung và Nam) có khác nhau về chi tiết

Cơ quan quản lý ở Trung ương là Sở ðịa chính (Service Central du Cadastre) trực thuộc Thống sứ (Bắc kỳ) hoặc trực thuộc Khâm sứ (Trung kỳ) hoặc Thống ñốc (Nam kỳ) Cơ quan quản lý cấp thành phố là Ty ñịa chính

Trang 34

(Division du Cadastre) Ở cấp hành chính cơ sở (làng, xã), ở Bắc kỳ có nhân viên ñịa chính gọi là Chưởng bạ, ở Nam kỳ có người phụ trách công việc ñịa chính là Hương bộ Chưởng bạ hay Hương bộ là người trực tiếp quản lý bản

ñồ ñịa chính, sổ ñịa bạ, sổ ñiền bạ, hướng dẫn làm thủ tục mua bán, chuyển ñổi ruộng ñất, chỉnh lý biến ñộng, dẫn ñạc ở xã, phường.(26 ðặng Hùng Võ, Nguyễn ðức Khả -2007)

2.4.3 Hệ thống quản lý ñất ñai thời kỳ Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà:

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ñược thành lập, ngành ñịa chính ñược duy trì ñể bảo vệ chế ñộ sở hữu ruộng ñất và thu thuế ñiền thổ Trong những năm kháng chiến chống Pháp, ngành ñịa chính ñã có một số thay ñổi

và chuyển dần sang nhiệm vụ thu thuế ruộng ñất là chính

Sau cuộc Cải cách ruộng ñất ở Miền Bắc, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Chỉ thị số 331 - TTg ngày 03/7/1958 do tái lập lại hệ thống cơ quan ñịa chính trong Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân các cấp Cơ quan ñịa chính ở Trung ương là Sở ðịa chính thuộc Bộ Tài chính

Sau quá trình chia tách, sáp nhập ñến năm 1972 hệ thống quản lý ruộng ñất ñược tổ chức thành 4 cấp: ở Trung ương là Vụ Quản lý Ruộng ñất; ở cấp thành phố là Phòng Quản lý Ruộng ñất; ở cấp quận, huyện là Bộ phận Quản

lý Ruộng ñất và ở cấp phường, xã có Cán bộ quản lý ruộng ñất.(26 ðặng Hùng Võ, Nguyễn ðức Khả -2007)

2.4.4 Hệ thống quản lý ñất ñai thời kỳ Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Do việc buông lỏng quản lý ruộng ñất trong nhiều năm ñã phát sinh nhiều hiện tượng tiêu cực ảnh hưởng không tốt ñến sản xuất và quan hệ ruộng ñất ở nông thôn, Hội ñộng Chính phủ ñã ra Nghị ñịnh số 404/CP ngày 09/11/1979 về quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của Tổng cục Quản

lý Ruộng ñất trực thuộc Hội ñồng Chính phủ

Trang 35

Hệ thống tổ chức của ngành quản lý ruộng ñất lúc ñó gồm 4 cấp: ở Trung ương là Tổng cục Quản lý Ruộng ñất trực thuộc Hội ñồng Chính phủ; cấp quận là Ban hoặc Sở Quản lý Ruộng ñất; cấp quận là Phòng Quản lý Ruộng ñất; cấp phường có Cán bộ quản lý ruộng ñất

Ngày 22/02/1994, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 12/CP thành lập Tổng cục ðịa chính trực thuộc Chính phủ trên cơ sở hợp nhất và tổ chức lại Tổng cục Quản lý Ruộng ñất và Cục ðo ñạc và Bản ñồ Nhà nước Nội dung quản lý Nhà nướcvề ñất ñai ñược giao cho Tổng cục ðịa chính thống nhất như quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 1993

Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về ñất ñai gồm 4 cấp như hình 2.1 dưới ñây

Hình 2.2: Tổ chức hệ thống ngành ðịa chính ở Việt Nam

Trang 36

ðầu nhiệm kỳ 2002 - 2007, Quốc hội ñã ra Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05/5/2002 về bộ máy của Chính phủ, trong ñó có việc thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trường Về cơ cấu tổ chức của Bộ, ngoài các cơ quan quản lý tổng hợp, Nghị ñịnh số 91/2002/Nð-CP của Chính phủ quy ñịnh có 4 cơ quan giúp Bộ chuyên về quản lý ñất ñai là Vụ ðất ñai; Vụ ðăng ký và Thống kế ñất ñai; Trung tâm ðiều tra quy hoạch ñất ñai; Thanh tra (có nhiệm vụ thanh tra nhiều lĩnh vực nhưng chủ yếu là ñất ñai)

Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý ñất ñai ở các ñịa phương ñược thành lập thống nhất từ cấp quận ñến cấp phường gắn với quản lý chung về tài nguyên và môi trường: Cơ quan quản lý ñất ñai ở cấp quận là Sở Tài nguyên và Môi trường; cấp quận là Phòng Tài nguyên và Môi trường; cấp phường là cán bộ ñịa chính

Các cơ quan chuyên môn trợ giúp cho quản lý ñất ñai hiện nay ñược tổ chức như sau:

- Hầu hết các quận ñều thành lập Trung tâm phát triển quỹ ñất hoạt ñộng dưới dạng ñơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc UBND cấp quận hoặc trực thuộc Sở Tài chính hoặc trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

- Văn phòng ðKQSD ñất trực thuộc cơ quan tài nguyên và môi trường cấp quận và cấp quận hoạt ñộng theo loại hình ñơn vị sự nghiệp có thu

- Các Sở Tài nguyên và Môi trường ñều có Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường hoặc Trung tâm Kỹ thuật ñịa chính hoặc Trung tâm ño ñạc và Bản ñồ hoạt ñộng theo loại hình ñơn vị sự nghiệp có thu hoặc doanh nghiệp nhà nước ñể cung cấp dịch vụ về ño ñạc lập bản ñồ ñịa chính; ñiều tra, khảo sát về ñất ñai; thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai; lập QH, KHSD ñất

Tổ chức bộ máy ngành ñịa chính sau năm 2002 ñến nay ñược thành lập theo Hình 2.2 Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa hệ thống hành chính với bộ máy ngành quản lý ñất ñai hiện nay không khác so với giai ñoạn 1994 – 2002, ñiểm khác cơ bản giữa 2 giai ñoạn là bộ máy quản lý ñất ñai ñược tách thành

2 bộ phận: bộ phận hành chính và bộ phận dịch vụ công Bộ phận hành chính

có các chức năng giúp việc Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ

Trang 37

quản lý Nhà nướcvà quyền ñịnh ñoạt về ñất ñai, bộ phận dịch vụ công thực hiện nhiệm vụ phục vụ người sử dụng ñất thực hiện các quyền giao dịch về ñất ñai Nhìn chung, hệ thống tổ chức các cơ quan quản lý ñất ñai ngày càng

hoàn chỉnh hơn, nghiệp vụ tốt hơn

Hình 2.2: Tổ chức hệ thống ngành Tài nguyên và Môi trường

ở Việt Nam sau năm 2003

Trang 38

2.5 Nghiên cứu thực trạng trong nước và kinh nghiệm quốc tế:

2.5.1 Thực trạng hệ thống Văn phòng ựăng ký quyền sử dụng ựất ở Việt Nam

2.5.1.1 Tình hình thành lập

Theo báo cáo của Tổng cục Quan lý ựất ựai tắnh ựến tháng 12 năm

2012 cả nước ựã có 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập VPđK cấp tỉnh Trong ựó Hậu Giang là tỉnh thành lập sớm nhất (06/9/2004), điện Biên là tỉnh chậm nhất (28/03/2007) Có 39 tỉnh thành lập ựúng thời hạn quy ựịnh tại Nghị ựịnh số 181/2004/Nđ-CP (trước 01/7/2005)

VPđKQSDđ cấp huyện ựược thành lập ở 674 ựơn vị cấp huyện, chiếm 97% số ựơn vị cấp huyện của cả nước Tuy nhiên, hiện nay còn 19 huyện (chưa kể 4 huyện ựảo) thuộc 6 tỉnh chưa thành lập Văn phòng ựăng ký gồm Thanh Hóa (7 huyện), Cao Bằng (6 huyện), Hà Nội (3 huyện) và các tỉnh Phú Thọ, Quảng Nam, Kon Tum (1 huyện)

Một số VPđKQSDđ không trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường theo quy ựịnh mà trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện như huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình, thành phố Vinh tỉnh Nghệ An, Thành phố đà Lạt tỉnh Lâm đồng, ựã dẫn ựến sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ trong tổ chức, chỉ ựạo cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất, sự phân tán trong quản

lý hồ sơ ựịa chắnh; làm cho thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất thêm phức tạp kéo dài do thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan này

Thực hiện Quyết ựịnh số 447/Qđ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chắnh phủ về việc thực hiện đề án thắ ựiểm VPđKQSDđ thành một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, hiện nay có 23 VPđKQSDđ cấp huyện của các tỉnh, thành phố: Hà Nam, Hải Phòng, đà Nẵng và đồng Nai ựã chuyển thành Chi nhánh VPđKQSDđ trực thuộc VPđKQSDđ Sở Tài nguyên và Môi trường

Trang 39

Bảng 2.1 Tình hình lập Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất các cấp

tỉnh

VPðK cấp huyện Vùng lãnh thổ

(Nguồn: Cục ñăng ký và thống kê ñất ñai, 2013)

2.5.1.2 Cơ cấu tổ chức của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất

a) Bộ máy: Theo báo cáo của các ñịa phương VPðKQSDð thuộc Sở

ñều tổ chức thành nhiều ñơn vị trực thuộc, phổ biến là các Phòng, một số nơi

tổ chức thành bộ phận hoặc tổ (dưới ñây gọi chung là Phòng); mọi VPðK thuộc Sở trung bình có từ 3 ñến 4 phòng

Các VPðK cấp huyện có nhiều cán bộ ñã ñược tổ chức thành các tổ chuyên môn khác nhau; phổ biến là: Tổ ðăng ký ñất ñai (hoặc Thẩm ñịnh hồ sơ); Tổ Lưu trữ hồ sơ và cung cấp thông tin; một số VPðK do yêu cầu công việc còn có Tổ ðăng ký giao dịch bảo ñảm; ñây là các tổ chuyên môn tối thiểu cần ñược thành lập và duy trì ổn ñịnh ở các ñịa phương

Trang 40

b) Nguồn nhân lực của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất

- Theo báo cáo của các ñịa phương, số lượng lao ñộng của các VPðK cấp tỉnh hiện còn hạn chế: tổng số cán bộ của 63 VPðK cấp tỉnh tính ñến 30/12/2012 là 2.060 người, trung bình mỗi VPðK cấp tỉnh có 33 người; trong

ñó, có 999 người trong biên chế nhà nước (chiếm 48,5%) và có 1.133 người hợp ñồng dài hạn (chiếm 51,5%)

Bảng 2.2 Nguồn nhân lực của Văn phòng ðKQSD ñất của cả nước

số

Biên chế

Hợp ñồng Tổng số

Biên chế

Hợp ñồng

Nguồn: Cục ðăng ký và thống kê ñất ñai, 2013

Về trình ñộ chuyên môn: trình ñộ ñào tạo của nhân viên VPðK cấp tỉnh hiện có tương ñối cao (65,7% lao ñộng có trình ñộ ñại học và trên ñại học; 34,3% có trình ñộ cao ñẳng hoặc trung cấp)

Tuy nhiên kinh nghiệm chuyên môn của ñội ngũ nhân viên VPðK cấp tỉnh rất hạn chế; phần lớn (62,6%) mới ñược tuyển dụng khi thành lập VPðK

Ngày đăng: 04/12/2014, 21:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Tổng cục quản lý ủất ủai (2012), "Bỏo cỏo ủỏnh giỏ tỡnh hỡnh hoạt ủộng của hệ thống Văn phũng ủăng ký quyền sử dụng ủất cỏc cấp trong cả nước", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo ủỏnh giỏ tỡnh hỡnh hoạt ủộng của hệ thống Văn phũng ủăng ký quyền sử dụng ủất cỏc cấp trong cả nước
Tác giả: Tổng cục quản lý ủất ủai
Năm: 2012
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ ủịa chớnh Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện kiểm kờ, thống kờ ủất ủai và xõy dựng bản ủồ hiện trạng sử dụng ủất Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính (2010), Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biờn chế và cơ chế tài chớnh của Văn phũng ủăng ký quyền sử dụng ủất Khác
5. Bộ Tài chính, Bộ tài nguyên và môi trường (2005), Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng ủất thực hiện nghĩa vụ tài chớnh Khác
6. Nguyễn đình Bồng, Tôn Gia Huyên - 2007, quản lý ựất ựai và thị trường bất ủộng sản, NXB bản ủồ Khác
7. Nguyễn Văn Chiến (2006), nghiờn cứu cỏc mụ hỡnh và phương thức hoạt ủộng của tổ chức ủăng ký ủất ủai của một số nước trong khu vực và một số nước phát triển Khác
8. Chớnh phủ (2004), nghị ủịnh số 181/2004/Nð-CP về hướng dẫn thi hành Luật ủất ủai, Hà Nội Khác
9. Chớnh phủ (2007), Quyết ủịnh 93/2007/Qð-TTg ban hành quy chế thực hiện Một cửa, Một cửa liờn thụng tại cỏc cơ quan hành chớnh Nhà nước ở ủịa phương Khác
10. Chớnh phủ (2012), Quyết ủịnh số 447/Qð-TTg ngày 17/4/2012 Phờ duyệt ðề ỏn thớ ủiểm kiện toàn hệ thống Văn phũng ủăng ký quyền sử dụng ủất thành một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Khác
11. Nguyễn Trọng ðợi (2009) giỏo trỡnh Hệ thống hồ sơ ủịa chớnh, Trường ðại học Quy Nhơn Khác
12. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980, năm 1992. 13. Luật Dân sự năm 2005 Khác
14. Luật ðất ủai năm 2003, Nhà xuất bản chớnh trị Quốc gia, Hà Nội Khác
15. Ủy ban nhõn dõn thành phố Hải Phũng (2005), Quyết ủịnh số 2405/Qð-UBND Thành lập Văn phũng ủăng ký quyền sử dụng ủất thuộc Sở Tài nguyờn và Khác
17. Nguyễn Thanh Trà, Nguyễn đình Bồng (2005), giáo trình quản lý thị trường bất ủộng sản, NXB nụng nghiệp Khác
18. Uỷ ban nhân dân quận Lê Chân (2006), 572/Qð-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2006 về thành lập Văn phũng ủăng ký quyền sử dụng ủất quận Lờ Chõn Khác
19. Uỷ ban nhõn dõn Thành phố Hải Phũng (2010), Quyết ủịnh số 415/2008/Qð- UBND về ủiều chỉnh thu phi ủo ủạc lập bản ủồ ủịa chớnh, phớ thẩm ủịnh cấp quyền sử dụng ủất, phớ khai thỏc và sử dụng tài liệu ủất ủai trờn ủịa bàn thành phố Hải Phòng Khác
20. Uỷ ban nhõn dõn quận Lờ Chõn (2012), Quyết ủịnh số 25/2012/Qð-UBND về lệ phớ ủăng ký, phớ cung cấp thụng tin ủịa chớnh Khác
21. Uỷ ban nhõn dõn quận Lờ Chõn (2008), Quyết ủịnh số 214/2008/Qð-UBND về mức thu lệ phớ ủịa chớnh Khác
22. Uỷ ban nhõn dõn quận Lờ Chõn (2010), Quyết ủịnh số 21/2010/Qð-UBND về mức thu lệ cấp giấy chứng nhận Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1: Vị trớ của Văn phũng ủăng ký quyền sử dụng ủất trong hệ  thống quản lý ủất ủai ở Việt Nam hiện nay - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận lê chân, thành phố hải phòng
nh 2.1: Vị trớ của Văn phũng ủăng ký quyền sử dụng ủất trong hệ thống quản lý ủất ủai ở Việt Nam hiện nay (Trang 30)
Hình 2.2: Tổ chức hệ thống ngành ðịa chính ở Việt Nam   giai ủoạn (1994 – 2003) - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận lê chân, thành phố hải phòng
Hình 2.2 Tổ chức hệ thống ngành ðịa chính ở Việt Nam giai ủoạn (1994 – 2003) (Trang 35)
Hình 2.2: Tổ chức hệ thống ngành Tài nguyên và Môi trường   ở Việt Nam sau năm 2003 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận lê chân, thành phố hải phòng
Hình 2.2 Tổ chức hệ thống ngành Tài nguyên và Môi trường ở Việt Nam sau năm 2003 (Trang 37)
Bảng 2.2. Nguồn nhõn lực của Văn phũng ðKQSD ủất của cả nước  VPðKQSDð cấp tỉnh  VPðKQSDð cấp huyện  Vùng lãnh thổ  Tổng - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận lê chân, thành phố hải phòng
Bảng 2.2. Nguồn nhõn lực của Văn phũng ðKQSD ủất của cả nước VPðKQSDð cấp tỉnh VPðKQSDð cấp huyện Vùng lãnh thổ Tổng (Trang 40)
Bảng 3. Kết quả cấp giấy chứng nhận cỏc loại ủất - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận lê chân, thành phố hải phòng
Bảng 3. Kết quả cấp giấy chứng nhận cỏc loại ủất (Trang 46)
Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu kinh tế quận Lê Chân - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận lê chân, thành phố hải phòng
Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu kinh tế quận Lê Chân (Trang 61)
Bảng 4.2. Dõn số, lao ủộng trờn ủịa bàn quận Lờ Chõn năm 2012 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận lê chân, thành phố hải phòng
Bảng 4.2. Dõn số, lao ủộng trờn ủịa bàn quận Lờ Chõn năm 2012 (Trang 62)
Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng ủất quận Lờ Chõn năm 2013 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận lê chân, thành phố hải phòng
Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng ủất quận Lờ Chõn năm 2013 (Trang 72)
Hỡnh 4.1: Cơ cấu tổ chức của Văn phũng ðKQSD ủất quận Lờ Chõn - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận lê chân, thành phố hải phòng
nh 4.1: Cơ cấu tổ chức của Văn phũng ðKQSD ủất quận Lờ Chõn (Trang 78)
Bảng 4.3. Kết quả cấp GCN do Văn phũng ủăng ký quyền sử dụng ủất  quận Lê Chân thực hiện - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận lê chân, thành phố hải phòng
Bảng 4.3. Kết quả cấp GCN do Văn phũng ủăng ký quyền sử dụng ủất quận Lê Chân thực hiện (Trang 85)
Bảng 4.4. Kết quả lập hồ sơ ủịa chớnh trờn ủịa bàn quận Lờ Chõn - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận lê chân, thành phố hải phòng
Bảng 4.4. Kết quả lập hồ sơ ủịa chớnh trờn ủịa bàn quận Lờ Chõn (Trang 87)
Bảng 4.5. Số liệu ủăng ký biến ủộng tại Văn phũng ðKQSD ủất quận   STT  Phường  Hồ sơ ủăng ký biến - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận lê chân, thành phố hải phòng
Bảng 4.5. Số liệu ủăng ký biến ủộng tại Văn phũng ðKQSD ủất quận STT Phường Hồ sơ ủăng ký biến (Trang 88)
Bảng 4.6. Tổng hợp hồ sơ ủịa chớnh ủược chỉnh lý tại   Văn phũng ðKQSD ủất quận - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận lê chân, thành phố hải phòng
Bảng 4.6. Tổng hợp hồ sơ ủịa chớnh ủược chỉnh lý tại Văn phũng ðKQSD ủất quận (Trang 90)
Bảng 4.7. Tổng hợp hồ sơ ủịa chớnh lưu trữ tại Văn phũng ðKQSD   ủất quận - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận lê chân, thành phố hải phòng
Bảng 4.7. Tổng hợp hồ sơ ủịa chớnh lưu trữ tại Văn phũng ðKQSD ủất quận (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w