Quỹ ñất của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất là rất lớn nhưng việc quản lý và sử dụng nhìn chung còn chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, còn ñể xảy ra nhiều tiêu cực như: sử d
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THỊ HỒNG KIÊN
“THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ðẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH”
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THỊ HỒNG KIÊN
“THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ðẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH”
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN XUÂN THÀNH
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Phạm Thị Hồng Kiên
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp
ñỡ tận tình, những ý kiến ñóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tập thể và
cá nhân trong và ngoài trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Xuân Thành, là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ñề tài và viết luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự ñóng góp ý kiến chân thành của các thầy giáo, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Cục ðăng ký - Thống kê - Tổng cục Quản lý ñất ñai, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hạ Long, Phòng Quản lý ñào tạo sau ñại học - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện ñề tài
Tôi xin cảm ơn tới gia ñình, những người thân, ñồng nghiệp và bạn bè ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phạm Thị Hồng Kiên
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iii
2.1.1 ðất ñai ñối với sự phát triển các ngành kinh tế 5 2.1.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất 5 2.1.3 Các khái niệm liên quan ñến quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức 6 2.1.4 Khái quát chung về quỹ ñất của các tổ chức: 8 2.2 Cơ sở pháp lý liên quan ñến việc quản lý, sử dụng ñất của các
2.3 Tổng quan về tình hình quản lý, sử dụng ñất liên quan ñến việc
quản lý sử dụng ñất của các tổ chức trên thế giới và Việt Nam 10 2.3.1 Tình hình quản lý, sử dụng ñất của một số nước trên thế giới 10 2.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức ở Việt Nam 16 2.3.3 Tình hình quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế ở một
Trang 6Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ iv
2.3.4 Tình hình quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức trên ựịa bàn
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tắnh 32
3.4.5 Phương pháp tổng hợp và trình bày kết quả 33
4.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Hạ Long 34
4.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội ảnh
hưởng ựến việc sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế trên ựịa
4.2 Hiện trạng quản lý, sử dụng ựất ựai trên ựịa bàn thành phố Hạ
4.2.3 đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng ựất ựai 57 4.3 đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức kinh
4.3.1 Hiện trạng sử dụng ựất theo mục ựắch sử dụng ựất của các tổ
Trang 7Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ v
4.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế 62 4.3.3 đánh giá chung tình hình sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế 74 4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ựất
của các tổ chức kinh tế trên ựịa bàn thành phố Hạ Long 76
4.4.4 Giải pháp về tăng cường quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vi
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Nhóm ñất chính và sự phân bố các nhóm ñất chính 38 Bảng 4.2 Dân số của các phường, thành phố Hạ Long giai ñoạn 2008-2012 48 Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất thành phố Hạ Long năm 2012 54 Bảng 4.5 Diện tích, cơ cấu sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2012 56 Bảng 4.6 Hiện trạng sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế theo mục ñích sử dụng ñất
Bảng 4.14 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế 72
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 1
CHƯƠNG I MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Theo kết quả tổng kiểm kê ñất ñai toàn quốc năm 2006 thì diện tích mà các tổ chức ñang quản lý, sử dụng khoảng 3.700.000 ha, chiếm 11,16% diện tích
tự nhiên của cả nước, trong ñó diện tích ñã ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất chỉ ñạt hơn 38%
Quỹ ñất của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất là rất lớn nhưng việc quản lý và sử dụng nhìn chung còn chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, còn
ñể xảy ra nhiều tiêu cực như: sử dụng không ñúng diện tích, không ñúng mục ñích, bị lấn chiếm, chuyển nhượng, cho thuê trái phép… ðể từng bước khắc phục những tồn tại trên, ñồng thời thực hiện Nghị quyết số 16/2008/NQ-CP ngày 27/02/2008 của Chính phủ về chương trình hành ñộng của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương ðảng khóa X về một
số chủ trương, chính sách lớn ñể nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới, Thủ tướng Chính phủ
ñã ban hành Chỉ thị số 31/2008/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2008 về việc kiểm kê quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất ñến ngày 01 tháng 4 năm 2008 ðây là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng cường vai trò quản lý Nhà nước ñối với nguồn tài nguyên ñặc biệt quan trọng về ñất ñai nói chung và diện tích ñất ñang giao cho các tổ chức quản lý sử dụng nói riêng
Quảng Ninh là một tỉnh biên giới có nền kinh tế phát triển năng ñộng ña ngành nghề, nằm trong tam giác phát triển khu vực phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh) Tỉnh Quảng Ninh chủ trương thực hiện phát triển nền kinh
tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, kết nối sự phát triển kinh tế của tỉnh với sự phát triển của vùng kinh tế trọng ñiểm phía Bắc và toàn vùng Bắc Bộ, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của ñất nước Trong những năm qua, nền kinh tế toàn tỉnh phát triển mạnh theo hướng công nghiệp
Trang 12Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 2
hoá - hiện ựại hoá, thu ựược nhiều thành quả to lớn Tốc ựộ tăng trưởng kinh tế năm 2011 ựạt 13,11%, tổng sản phẩm GDP ựạt 18 nghìn tỷ ựồng Với thế mạnh của tỉnh là vùng nguyên liệu than tốt nhất đông Nam á, có các cửa khẩu thông thương với Trung Quốc, di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long ựã ựược UNESSCO công nhận Quảng Ninh có tiềm năng phát triển kinh tế với tốc ựộ cao ở tất cả các ngành nghề, ựặc biệt là công nghiệp, dịch vụ
Với sự chuyển hướng sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, ựặc biệt với sự ra ựời và quá trình từng bước hoàn thiện của Luật ựất ựai
1993 ựến Luật ựất ựai 2003 ựã khơi thông cơ chế hàng hoá ựối với ựất ựai trong những năm qua nhờ vào các chắnh sách vĩ mô và ựịnh hướng phát triển không gian ựô thị, ngoài việc chỉnh trang và xây dựng các khu dân cư cũ trong nội thị, tỉnh ựã quy hoạch và xây dựng nhiều các khu dân cư mới gắn liền với công nghiệp, dịch vụ, vì vậy tốc ựộ ựô thị hoá trong tỉnh cao, ựặc biệt là thành phố Hạ Long, thành phố Móng Cái, thành phố Cẩm Phả, Uông Bắ với chủ trương ựầu tư
cơ sở hạ tầng ựể khai thác quỹ ựất, tạo ra nhiều nguồn thu từ ựất Công tác quản
lý ựất ựai, ựặc biết tại các khu vực ựô thị ựã có những chuyển biến mạnh mẽ
Thành phố Hạ Long là trung tâm văn hoá, kinh tế, chắnh trị của tỉnh Quảng Ninh, kết quả kiểm kê ựất ựai của các tổ chức theo Chỉ thị 31/2008/CT- TTg ngày 14 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chắnh phủ thì diện tắch mà các
tổ chức ựang quản lý, sử dụng gần 4.500 ha chiếm 16,5 % diện tắch tự nhiên toàn thành phố Thành phố Hạ Long là một cực phát triển quan trọng của cả Vùng kinh tế trọng ựiểm Bắc Bộ, trong ựó vùng Hạ Long - Hà Nội, sẽ là ựộng lực kắch thắch phát triển kinh tế ựối với chuỗi ựô thị Vùng Duyên Hải Bắc Bộ Hạ Long còn ựóng vai trò là ựiểm kết nối, mở ra vùng biển Vịnh Bắc Bộ của trục hành lang kinh tế quốc tế Côn Minh - Lào Cai - Quảng Ninh Tại ựây có cảng nước sâu Cái Lân là cửa ngõ thông thương chiến lược của Vùng Thành phố Hạ Long ựược biết ựến với di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long có một nền tảng kinh tế vững chắc trong sự phát triển của tỉnh Quảng Ninh Thành phố Hạ Long nằm trong dải hành lang ven biển của Vịnh Bắc Bộ, là một cực quan trọng trong tam
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 3
giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, với lợi thế về phát triển cảng nước sâu, du lịch, kinh tế biển, khoáng sản, hệ thống giao thông thuận lợi Hạ Long có nhiều ưu thế ñể có thế phát triển trong tương lai Do vậy, việc thực hiện
ñề tài "Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế trên ñịa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh" ñược
ñặt ra với mong muốn ñưa ra những giải pháp thiết thực và tích cực nhằm tăng cường vai trò nắm chắc, quản chặt quỹ ñất của Nhà nước (ñại diện chủ sở hữu ñối với ñất ñai) nói chung và diện tích ñất ñang giao cho các tổ chức quản lý sử dụng nói riêng và ñặc biệt là diện tích ñang giao cho các tổ chức kinh tế quản lý
sử dụng trên ñịa bàn thành phố Hạ Long và góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài:
Xác ñịnh ñược diện tích ñất mà các tổ chức kinh tế ñang quản lý, sử dụng; chỉ ra ñược diện tích ñất sử dụng sai mục ñích, diện tích bị lấn chiếm, chuyển nhượng, cho thê trái phép giữa thực trạng so với biên bản giao ñất cho các tổ chức kinh tế trên ñịa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Về khoa học:
Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần vào cơ sở khoa học trong công tác quản lý và sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế trên ñịa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Trang 14Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 4
1.3.2 Về thực tiễn:
đã ựánh giá ựược thực trạng quản lý, sử dụng quỹ ựất ựược giao và ựề xuất ựược một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế tốt hơn, hiệu quả hơn trên ựịa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 5
CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 ðất ñai ñối với sự phát triển các ngành kinh tế
ðất ñai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội như là một tư liệu sản xuất ñặc biệt Tuy nhiên ñối với từng ngành cụ thể trong nền kinh
tế quốc dân, ñất ñai cũng có những vị trí vai trò khác nhau
Trong ngành công nghiệp (trừ ngành khai khoáng), ñất ñai làm nền tảng, làm cơ sở, làm ñịa ñiểm ñể tiến hành những thao tác, những hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Trong nông nghiệp ñất ñai có vị trí ñặc biệt quan trọng, là nguồn lực hàng ñầu của ngành nông nghiệp ðất ñai không chỉ là tư liệu sản xuất cho lao ñộng
mà còn là nguồn thức ăn cho cây trồng Mọi tác ñộng của con người vào cây trồng ñều ñược dựa vào ñất ñai và thông qua ñất ñai ðất ñai sử dụng trong nông nghiệp ñược gọi là ruộng ñất
2.1.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất
2.1.2.1 Nhân tố ñiều kiện tự nhiên
Trong nhân tố ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện khí hậu là nhân tố hạn chế hàng ñầu của việc sử dụng ñất ñai, sau ñó là ñiều kiện ñất ñai (chủ yếu là ñịa hình, thổ nhưỡng) và các nhân tố khác
- ðiều kiện tự nhiên khí hậu: Các yếu tố khí hậu, thủy văn ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và ñiều kiện tự nhiên sinh hoạt của con người
- ðiều kiện ñất ñai (ñịa hình và thổ nhưỡng): ðịa hình, ñịa mạo và ñộ dốc ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp, ñặt ra yêu cầu quy hoạch, xây dựng ñồng ruộng ñể thủy lợi hóa và cơ giới hóa ðiều kiện thổ nhưỡng quyết ñịnh rất lớn ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp
ðối với ñất phi nông nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá thành xây dựng công trình và gây khó khăn cho việc ñưa ñất vào sử dụng
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 6
ðặc thù của nhân tố ñiều kiện tự nhiên mang tính khu vực Vị trí ñịa lý của vùng với sự khác biệt về ñiều kiện tự nhiên ánh sáng, nhiệt ñộ nguồn nước và các ñiều kiện tự nhiên khác sẽ quyết ñịnh khả năng, công dụng và hiện quả sử dụng ñất ñai Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm ñạt ñược hiệu ích cao nhất về xã hội, môi trường và kinh tế
2.1.2.2 Nhân tố kinh tế-xã hội
Bao gồm các yếu tố như chế ñộ, dân số và lao ñộng, thông tin và quản lý, chính sách môi trường và chính sách ñất ñai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất
và trình ñộ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các ñiều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải,
sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản lý, sử dụng lao ñộng, ñiều kiện
và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, ñưa khoa học kỹ thuận vào sản xuất
Nhân tố kinh tế-xã hội thường có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với việc
sử dụng ñất ñai
2.1.2.3 Nhân tố không gian
Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất (như các ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai thác, xây dựng, mọi hoạt ñộng kinh tế và hoạt ñộng xã hội) ñều cần ñến ñất ñai như ñiều kiện không gian ñể hoạt ñộng Không gian bao gồm cả vị trí mặt bằng ðặc tính cung cấp không gian của ñất ñai là yếu
tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho xã hội loài người Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng ñất
ðối với ñất xây dựng ñô thị, ñất dùng cho công nghiệp, xây dựng công trình, nhà xưởng, giao thông mặt bằng không gian và vị trí của ñất ñai có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng và ñem lại giá trị kinh tế
2.1.3 Các khái niệm liên quan ñến quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức
Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 7
Chương II ðiều 18 quy ñịnh "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả Nhà nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài"
Theo Luật ðất ñai năm 2003, một số khái niệm liên quan ñến các tổ chức quản lý, sử dụng ñất ñược hiểu như sau:
Nhà nước giao ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất ñai bằng quyết ñịnh hành chính cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất
Nhà nước cho thuê ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng hợp ñồng cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất
Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người ñang sử dụng ổn ñịnh
là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất lần ñầu cho người ñó
Nhận chuyển quyền sử dụng ñất là việc xác lập quyền sử dụng ñất do
ñược người khác chuyển quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật thông qua các hình thức chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng ñất mà hình thành pháp nhân mới
Tranh chấp ñất ñai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ ñất ñai
Người sử dụng ñất quy ñịnh tại Luật ðất ñai năm 2003 liên quan ñến tổ chức như sau:
Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, ñơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy ñịnh của Chính phủ (sau ñây gọi chung là tổ chức) ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất hoặc công nhận quyền
sử dụng ñất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng ñất;
Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan ñại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan ñại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 8
giao ñược Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan ñại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan ñại diện của tổ chức liên chính phủ ñược Nhà nước Việt Nam cho thuê ñất;
Tổ chức nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về ñầu tư ñược Nhà nước Việt Nam cho thuê ñất
Theo Nghị ñịnh 105/2009/Nð-CP ngày 11/11/2009 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ñất ñai, một số khái niệm liên quan ñến các tổ chức quản lý, sử dụng ñất ñược hiểu như sau:
Sử dụng ñất không ñúng mục ñích là hành vi sử dụng ñất không ñúng với mục ñích sử dụng, loại ñất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng ñất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất hoặc quyết ñịnh giao ñất, quyết ñịnh cho thuê ñất, quyết ñịnh cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất hoặc giấy tờ khác về quyền sử dụng ñất quy ñịnh tại các khoản
1, 2 và 5 ðiều 50 của Luật ðất ñai
Lấn ñất là việc người ñang sử dụng ñất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa ñất ñể mở rộng diện tích ñất
Chiếm ñất là việc sử dụng ñất mà không ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc chủ sử dụng ñất cho phép sử dụng hoặc việc sử dụng ñất do ñược Nhà nước tạm giao hoặc mượn ñất nhưng hết thời hạn tạm giao, mượn ñất
mà không trả lại ñất
2.1.4 Khái quát chung về quỹ ñất của các tổ chức:
Quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất ñược kiểm kê bao gồm quỹ ñất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 9
Theo Thông tư số 08/2008/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02 tháng 8 năm 2008 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất, quỹ ñất của các tổ chức trên ñịa bàn toàn quốc ñược thống kê phân theo các loại: giao ñất không thu tiền sử dụng ñất; giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, cho thuê ñất
2.2 Cơ sở pháp lý liên quan ñến việc quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức
- Luật ðất ñai năm 1993;
- Luật ðất ñai sửa ñổi bổ sung năm 1998;
- Luật ðất ñai năm 2003;
- Nghị ñịnh số 85/CP của Chính phủ ngày 17 tháng 12 năm 1996 quy ñịnh việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4 năm 1996;
- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật ðất ñai năm 2003;
- Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng ñất;
- Nghị ñịnh số 142/2006/Nð-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về thu tiền thuê ñất, thuê mặt nước;
- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 quy ñịnh việc sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng
10 năm 2004 về thi hành Luật ðất ñai năm 2003;
- Nghị ñịnh số 84/2008/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai;
- Nghị ñịnh số 69/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 10
ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư;
- Nghị ñịnh số 88/2009/Nð-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất;
- Nghị ñịnh số 120/2010/Nð-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng ñất;
- Nghị ñịnh số 121/2010/Nð-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 142/2006/Nð-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về thu tiền thuê ñất, thuê mặt nước;
2.3 Tổng quan về tình hình quản lý, sử dụng ñất liên quan ñến việc quản lý
sử dụng ñất của các tổ chức trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình quản lý, sử dụng ñất của một số nước trên thế giới
* Trung Quốc:
Theo khoản 4 ðiều 10 Hiến pháp 1982 Trung Quốc, không tổ chức, cá nhân nào ñược phép chiếm ñoạt, mua, bán, cho thuê hay chuyển nhượng ñất ñai dưới bất kỳ hình thức nào Như vậy, không khác gì thời kỳ kinh tế tập trung của Việt Nam, ở Trung Quốc lúc bấy giờ không hề tồn tại cơ chế thị trường nào cho người SDð ñể họ có thể trao ñổi ñất ñai như một loại hàng hóa Hậu quả là ñất ñai bị sử dụng một cách không hiệu quả và lãng phí Quy ñịnh hạn chế nói trên rõ ràng ñi ngược lại với quy luật khách quan của sự phát triển kinh tế – xã hội cho nên chỉ phát huy ñược hiệu lực trong một thời gian ngắn Người SDð trên thực tế vẫn tiến hành trao ñổi ñất ñai như một loại hàng hóa Chính vì vậy, thị trường ñất ñai “không chính thức” – còn gọi là “chợ ñen” (black market) nhưng năng ñộng
ñã bắt ñầu xuất hiện ở Trung Quốc Ở ñó, nhiều nông dân, hợp tác xã ñã lén lút bán hoặc cho thuê ñất của mình cho các doanh nghiệp có nhu cầu ðây chính là nhân tố tạo ñà cho quá trình thực hiện cải cách chính sách ñất ñai ở nước
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 11
này.Việc ñưa ñất ñai vào quan hệ thị trường khởi nguồn từ những cải cách trong
hệ thống SDð cuối những năm 1980 Từ việc cho thuê ñất ở Thượng Hải dưới sự ñồng ý của Chính phủ và việc ñấu giá quyền sử dụng ñất (QSDð) ñầu tiên ở Thẩm Quyến theo Hiến pháp sửa ñổi của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa năm
1988, hệ thống phân phối ñất ñai không thu tiền và không xác ñịnh thời hạn ñã bị chấm dứt, ñất ñai chính thức ñược tham gia vào thị trường như một loại hàng hóa Luật Quản lý nhà nước về ñất ñai năm 1986 ñã quy ñịnh cơ cấu SDð thông qua việc giao và cho thuê có ñền bù (allocation and lease with compensation), từ ñây ñã tạo nền tảng cho việc hình thành thị trường ñất ñai Vào tháng 11/1987, Hội ñồng Nhà nước Trung Quốc ñã ban hành quyết ñịnh cải cách ñất ñai ở một
số thành phố lớn như Thượng Hải, Thẩm Quyến, Quảng Châu ðặc khu Kinh tế Thẩm Quyến là thành phố ñầu tiên ở Trung Quốc thừa nhận giá trị hàng hóa của ñất ñai Vào 01/12/1987, Thẩm Quyến ñã bán ñấu giá QSDð 8.588 m2 với thời hạn 50 năm 44 doanh nghiệp ở ñây ñã cạnh tranh quyết liệt ñể có QSDð và người chiến thắng ñã phải trả 5.250.000 Nhân dân tệ (NDT) Như vậy, tại Thẩm Quyến, QSDð tham gia vào thị trường như các tài sản khác lần ñầu tiên trong lịch sử Trung Quốc và ñã khởi xướng cho việc chuyển giao QSDð của Nhà nước bằng phương thức ñấu thầu và ñấu giá Sau ñó, vào tháng 4/1988, Quốc hội nước này ñã sửa ñổi Hiến pháp, trong ñó bổ sung quyền chuyển nhượng QSDð theo quy ñịnh của pháp luật và hủy bỏ quy ñịnh cấm cho thuê ñất Cùng với việc sửa ñổi Hiến pháp, Hội ñồng nhà nước Trung quốc ñã ban hành Quy chế tạm thời về việc giao và chuyển nhượng QSDð của Nhà nước tại ñô thị, trong ñó quy ñịnh rõ rằng QSDð có thể chuyển nhượng bằng hợp ñồng, ñấu thầu và ñấu giá
* Liên bang Nga:
Sau khi Liên bang Xô Viết tan rã, năm 1991 Liên bang Nga tiến hành công cuộc cải tổ sở hữu ñất ñai, công nhận quyền sở hữu tư nhân về ñất ñai song song với sở hữu Nhà nước Giai ñoạn cải tổ ñất ñai hiện nay ở Liên bang Nga gắn liền với kế hoạch chuyển sang phương pháp quản lý ñất ñai bằng kinh tế Với tiêu chí quản chặt quỹ ñất của Nhà nước, chính sách ñất ñai của liên bang Nga
Trang 22Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 12
vẫn tồn tại việc giao ựất không thu tiền sử dụng ựất với thời hạn "lâu dài" cho các
Tổ chức dùng ựể xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, các công trình công cộng, phúc lợi xã hội, (điều 20, 21, chương 4, Luật ựất ựai Liên bang Nga năm 2001) tuy nhiên hình thức này hiện không ựược khuyến khắch và gần như không tiếp tục thực hiện Nhà nước mở rộng cho thuê ựất như là một hình thức sử dụng ựất ựặc biệt ựối với ựất ở ựô thị
* Hàn Quốc
Hàn Quốc có diện tắch ựất 99.392 Km2 trong ựó rừng chiếm 66%, ựất nông nghiệp 21,4%, 7% là các loại ựất khác và ựất ở ựô thị chỉ chiếm 4,8% Quá trình
ựô thị hóa ở Hàn Quốc diễn ra manh mẽ trong các thập niêm 60 ựến 90 của thế kỷ
XX Quá trình này có ựặc ựiểm nổi bật là tốc ựộ cao và tập trung về không gian
đô thị hóa tốc ựộ cao và sự tăng vọt dân số ựô thị ựã dẫn ựến những vấn
ựề khó khăn trong quản lý và sử dụng ựất ựô thị ở Hàn Quốc như hoạt ựộng ựầu
cơ ựất ựai trên phạm vi lớn, lợi nhuận từ gia tăng giá từ ựất ựai chỉ dồn vào một nhóm chủ ựất giầu có, các mâu thuẫn xã hội chất chứa do ựầu cơ ựất ựai sẽ không chỉ gây cản trở cho phát triển kinh tế mà còn có nguy cơ phá vỡ cơ cấu chắnh trị
xã hội của quốc gia Tuy nhiên Hàn Quốc ựã vượt qua ựược các khó khăn này một cách khá thành công nhờ ban hành một loại các giải pháp tổng hợp về chống ựầu cơ ựất ựã ựược Chắnh phủ ban hành gồm:
- Hợp nhất tất cả các hệ thống ựịnh giá ựất của Chắnh phủ lại thành một hệ thống duy nhất, hệ thống này phản ánh ựúng giá trị trên thị trường của lô ựất và
là cơ sở ựể tắnh thuế lô ựất ựó
- Thuế ựược ựánh trên diện tắch tổng hợp của tất cả các lô ựất của chủ sở hữu (dù chúng ở các vị trắ khác nhau) Thuế này gọi là thuế nắm giữ ựất tổng hợp nhằm nắm rõ sự thừa thãi quá mức của một chủ sở hữu hay nhu cầu giả về nắm giữ ựất (ựầu cơ ựất) Trên cơ sở ựó sẽ ựánh thuế lũy kế tiến lên những diện tắch ựầu cơ và do ựó khuyến khắch họ bán ựi các phần ựất này làm tăng nguồn cung trên thị trường ựất ựai
Trang 23Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ……… 13
- Ba giải pháp mới cĩ tên gọi là giải pháp “Gong-Kae-nyom” bao gồm: + Giới hạn về việc nắm giữ đất dân cư ở đơ thị: đây là giải pháp bổ sung cho hệ thống đánh thuế tổng hợp nhằm mục đích cơ bản là ép buộc chủ đất bán
số đất thừa ra Theo đạo luật thì khơng cĩ hộ gia đình hay cơng ty nào được sở hữu đất dân cư vượt quá 200 py-ơm (660 m2) Phần sở hữu vượt quá giới hạn này được đề nghị bán đi Nếu chủ đất khơng chịu bán thì phần đất dư sẽ bị đánh thuế
“nắm giữ đất đai quá mức” với mức chịu thuế cao khoản 7 – 11 % trong giá trị thị trường của diện tích đất thừa đĩ Số thuế này sẽ được thu hàng năm cho đến khi chủ đất bán đi phần đất thừa đĩ
+ Phí phát triển đất đai
Do phát triển đơ thị hĩa, đất nơng nghiệp ở vùng ven đơ bị các nhà đầu cơ đất mua những vùng rộng lớn để hưởng lợi nhuận khổng lồ khi chuyển dịch Vì vậy nhà nước ban hành phí phát triển đất Phí này đánh thuế lên những khu vực đất phát triển cho mục đích cư trú, cơng nghiệp và giải trí sau khi đã được chính quyền cho phép Nghĩa là nĩ đánh lên tất cả các đề án phát triển (cĩ diện tích lớn hơn 660 m2) trừ đề án của Chính phủ Các đề án do tập đồn nhà nước đại diện cho chính quyền trung ương hay địa phương được giảm 50 %
+ Thuế lợi nhuận từ giá trị đất (thuế lợi nhận từ đất đai thừa ngồi tiêu chuẩn) ðây là giải pháp gián tiếp cản trở các chủ đất nắm giữ đất với mục đích đầu cơ Mặc dù cĩ những tranh cãi về thuế này đánh trên các lợi nhuận chưa được thu vào, do đĩ vi phạm nguyên tắc đánh thuế 2 lần, tức đánh lên lợi nhuận thu được từ việc bán đất nhưng đây là biện pháp cứng rắn của chính quyền nhằm đánh vào việc tập trung tài sản quá mức vào một nhĩm những người giầu cĩ do đầu cơ đất đai buộc họ bán ra, điều tiết lại nguồn cung để giảm giá đất đai, thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển
* Hungary
Kể từ năm 1988, Chính phủ Hungary cơng bố một số luật mới liên quan đến tổ chức và quyền sở hữu doanh nghiệp:
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 14
Luật VI năm 1998 mở rộng sự lựa chọn hình thức pháp lý của doanh nghiệp và mở của cho các doanh nghiệp với quyền sở hữu tư nhân
Luật ðầu tư nước ngoài XXIV/1988 tạo ñiều kiện thu hút ñầu tư nước ngoài thông qua việc miễn giảm thuế
Luật V/1990 quy ñịnh tự do hóa doanh nghiệp tư nhân ðể tách biệt quyền lực quản lý và quyền sở hữu nhà nước
- Các hình thức sở hữu ñất:
ðất ñai ñược phân chia lại theo quyền sở hữu Nhà nước, tư nhân và hỗn hợp Nhà nước chủ yếu nắm quyền sở hữu về ñất ñai dùng cho mục ñích công cộng, xã hội và những vùng quan trọng Quyền sở hữu ñất công cộng ñược thực hiện trên các vùng ñất ñược sử dụng hoặc dự ñịnh ñược sử dụng phục vụ lợi ích của toàn xã hội hoặc cộng ñồng ñịa phương Một số loại ñất ñược xác ñịnh rõ quyền sở hữu nhà nước như rừng, vùng lãnh thổ ñược bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu vực bờ sông, ñất ngập nước, sông, hồ, suối, ñường giao thông, các toà nhà công cộng Tư nhân chủ yếu nắm giữ quyền sở hữu ñất cho sản xuất, ñặc biệt là ñất nông nghiệp
- Thời hạn sử dụng ñất:
Thời hạn sử dụng ñất cũng ñược phân biệt rõ ràng theo hình thức sở hữu: ñất thuộc sở hữu tư nhân có thời hạn sử dụng vĩnh viễn; ñất thuê của nhà nước có thời hạn sử dụng tối ña là 99 năm và tối thiểu là 1 năm, tuy nhiên, từng ñối tượng ñất cụ thể sẽ có thời hạn thuê khác nhau Nhà nước cũng có quy ñinh cụ thể về quyền và nghĩa vụ của những sở hữu tư nhân khi cho thuê ñất
- Quyền và nghĩa vụ của việc sử dụng ñất
Nhà nước quy ñịnh ñất phải sử dụng ñúng mục ñích, ñặc biệt là ñất nông nghiệp ðất nông nghiệp chỉ có thể ñược sử dụng cho mục ñích phi nông nghiệp sau khi ñược phòng ñăng ký ñất ñai ñịa phương thông qua
Các chủ sở hữu có quyền sử dụng tài sản của mình theo cách mình muốn,
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 15
tuy nhiên phải phù hợp với pháp luật và các quy ñịnh của nhà nước, không gây tổn hại hoặc ảnh hưởng ñến quyền và lợi ích của các bên khác
Công dân Hungary có thể ñược góp vốn bằng quyền sử dụng ñất ñể thành lập doanh nghiệp
- Các phương thức bán ñất, cho thuê ñất
+ Phương thức bán ñất của nhà nước: thực hiện theo phương thức bán ñấu giá công khai, mọi ñối tượng ñiều có quyền tham gia ñấu giá hoặc thông qua mua
cổ phiếu
+ Phương thức cho thuê ñất: thực hiện theo giá thị trường ðối tượng cho thuê là các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, các cá nhân, tổ chức trong nước,
cá nhân và tổ chức nước ngoài
Nhìn chung, việc quản lý, sử dụng ñất nói chung và ñất của các tổ chức kinh tế nói riêng ở các nước phát triển dựa trên cơ chế thị trường nhưng có sự ñiều tiết vĩ mô của nhà nước, nhà nước chủ yếu thực hiện trao quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu ñất thông qua bán ñấu giá ñất và cho thuê ñất theo giá thị trường Nhờ có giá ñất sát giá thị trường nhà nước mới có kết quả tính toán tài chính ñúng liên quan ñến ñất ñai và qua ñó dùng công cụ tài chính (ñánh thuế) ñể ñiều khiển
sự vận ñộng lưu thông ñất ñai theo kế hoạch vĩ mô của mình, người sử dụng ñất có
cơ sở ñể tính toán những bài toán kinh tế của mình trên giá cả ñất ñai sát với giá thị trường Nhờ ñó ñất ñai ñược vận ñộng, tự ñộng phân phối vào các quy trình khai thác hợp lý, có hiệu quả, sự vận ñộng này là sự vận ñộng tự giác ñiều tiết qua cơ chế thị trường nhưng có sự ñiều khiển quản lý vĩ mô của nhà nước
Bài học của Hàn Quốc về ñánh thuế lũy tiến lên ñất ñai ñầu cơ cho thấy chính quyền phải có một lập trường kiên ñịnh, dám thực hiện các biện pháp cứng rắn với các ñối tượng cần thiết ñể ñiều chỉnh cho ñược sự phân phối ñất ñai trên thị trường, ñể thực hiện ñược cơ chế thị trường thì cần cải tiến và phát triển các yếu tố hỗ trợ như: phát triển hệ thống ñăng ký ñất ñai; các giải pháp ñổi mới của chính phủ Hàn Quốc sẽ không bao giờ thực hiện thành công ñược nếu không có
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 16
hệ thống ñăng ký ñất ñai hiện ñại của Hàn Quốc hỗ trợ (ñể nắm chắc tổng số diện tích ñất sở hữu của mỗi chủ và qua ñó ñánh thuế lên ñất dư ra do ñầu cơ)
2.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức ở Việt Nam
Theo kết quả Kiểm kê quỹ ñất năm 2008 của các tổ chức ñang quản lý, sử dụng ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất theo Chỉ thị số 31/2008/CT-TTg ngày 14/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ:
* Tình hình sử dụng theo mục ñích ñược giao, ñược thuê
Năm 2008, cả nước có 141.812 tổ chức sử dụng ñúng mục ñích ñược giao, ñược thuê với diện tích 7.148.536,47 ha, chiếm 91,26% Trường hợp tổ chức sử dụng ñất ñể cho thuê trái phép, cho mượn hoặc sử dụng sai mục ñích, ñất bị lấn chiếm tỷ lệ 2,74%
- Cơ quan nhà nước có 15.189 tổ chức, diện tích sử dụng ñúng mục ñích là 33.838,42 ha, ñạt 95,63% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; diện tích ñất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép ñối với các cơ quan nhà nước không nhiều nhưng vẫn có tình trạng xảy ra (cả nước có 235 cơ quan nhà nước cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 190,42 ha, trong ñó chủ yếu là diện tích cho thuê trái pháp luật)
- Tổ chức chính trị có 1.439 tổ chức, diện tích sử dụng ñúng mục ñích 2.390,00
ha, ñạt 75,30% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị có số lượng tổ chức có diện tích ñất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép không nhiều 42/1.439 tổ chức, nhưng diện tích vi phạm tương ñối nhiều (306,40 ha), chiếm ñến 9,65% tổng số diện tích ñang quản lý, sử dụng
- Tổ chức xã hội có 952 tổ chức, diện tích sử dụng ñúng mục ñích 1.373,87 ha, ñạt 96,47% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; các tổ chức
xã hội có 15 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 1,12 ha
- Tổ chức chính trị - xã hội có 1.131 tổ chức, diện tích sử dụng ñúng mục
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 17
ñích 3.687,04 ha, ñạt 75,40% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị - xã hội có 26 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 74,91 ha
- Tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp có 610 tổ chức, diện tích sử dụng ñúng mục ñích là 697,99 ha, ñạt 96,78% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp có 13 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 0,42 ha
- Tổ chức sự nghiệp công có 55.456 tổ chức, diện tích sử dụng ñúng mục ñích là 394.201,53 ha, ñạt 75,94% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; các tổ chức sự nghiệp công có 810 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 242,27 ha, trong ñó chủ yếu là diện tích ñất cho mượn (chiếm 88,36%)
- Tổ chức ngoại giao có 41 tổ chức, diện tích sử dụng ñúng mục ñích là 16,74 ha ñạt 78,41% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; các tổ chức ngoại giao có 01 tổ chức cho thuê trái pháp luật với diện tích 0,07 ha
- Tổ chức kinh tế có 49.723 tổ chức, diện tích sử dụng ñúng mục ñích là 458.179,32 ha, ñạt 90,42% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; các tổ chức kinh tế có 992 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 1.608,56 ha, trong ñó chủ yếu là diện tích cho thuê và cho mượn trái pháp luật (diện tích ñất cho thuê trái pháp luật chiếm 21,60% tổng diện tích cho thuê trái pháp luật của cả nước, diện tích ñất cho mượn chiếm 12,31% tổng số diện tích ñất cho mượn của cả nước)
- Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng có 10.970 tổ chức, diện tích sử dụng ñúng mục ñích là 319.042,97 ha, ñạt 97,40% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; tuy nhiên UBND cấp xã của nhiều ñịa phương vẫn ñể xảy ra tình trạng cho thuê, cho mượn thậm chí chuyển nhượng trái pháp luật, ñặc biệt là tình trạng cho thuê trái pháp luật của khối tổ chức UBND cấp xã chiếm ñến 50,72% tổng số diện tích cho thuê trái pháp luật của cả nước và chiếm 15,49%
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 18
diện tích ñất cho mượn trái pháp luật của cả nước ðối với những tổ chức cho thuê ñất trái phép ở các tổ chức là UBND xã, phường, thị trấn thường xảy ra tình trạng lấy ñất nông nghiệp (sử dụng vào mục ñích công ích), ñất phi nông nghiệp (ñã giao cho UBND xã, phường, thị trấn sử dụng vào mục ñích công cộng của ñịa phương) cho hộ gia ñình, cá nhân thuê nhưng không làm các thủ tục thuê ñất theo ñúng quy ñịnh pháp luật ñất ñai Hoặc cho hộ gia ñình, cá nhân thuê phần diện tích ñất của ñơn vị không có nhu cầu sử dụng, hay chưa sử dụng ñể sản xuất kinh doanh
- Nông, lâm trường có 653 tổ chức với diện tích sử dụng ñúng mục ñích là 5.615.419,13 ha, ñạt 92,05% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; các nông lâm trường có 42 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 5.006,21 ha, trong ñó chủ yếu là diện tích ñất cho mượn chiếm 66,26% tổng số diện tích ñất cho mượn của cả nước (tập trung chủ yếu ở các nông - lâm trường của các tỉnh Tuyên Quang, Tây Ninh, Bắc Giang, Lai Châu, ), diện tích ñất cho thuê trái pháp luật chiếm 13,49% tổng diện tích cho thuê trái pháp luật của cả nước (phần lớn tập trung ở các nông - lâm trường thuộc tỉnh Phú Thọ, Hải Phòng, ðồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh, )
- Quốc phòng, an ninh có 8.118 tổ chức với diện tích sử dụng ñúng mục ñích là 319.689,47 ha, ñạt 95,78% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng các tổ chức sử dụng ñất vào mục ñích an ninh quốc phòng có 13 tổ chức cho mượn trái phép với diện tích là 8,68 ha
* Sử dụng vào mục ñích khác
Tình trạng sử dụng sai mục ñích ñược giao, ñược thuê xảy ra ở hầu hết các loại hình tổ chức, cả nước có 3.311 tổ chức sử dụng không ñúng mục ñích ñược giao, ñược thuê với diện tích là 25.587,82 ha, trong ñó chủ yếu là các tổ chức sử dụng vào mục ñích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (1.527 tổ chức với diện tích 21.499,68 ha, chiếm 84,02%), số tổ chức sử dụng vào mục ñích làm nhà ở là 1.828 tổ chức với diện tích 4.088,24 ha Trong số diện tích sử dụng vào mục ñích
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 19
làm nhà ở chủ yếu xây dựng nhà ở cho cán bộ công nhân viên của các tổ chức kinh
tế (57,98%), các nông - lâm trường (32,67%), tổ chức sự nghiệp công (5,34%), riêng ñối với UBND cấp xã (2,73%) phần lớn là diện tích ñất của một số ñịa phương chia cho dân xây dựng nhà ở không ñúng thẩm quyền; diện tích ñất sử dụng vào mục ñích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chủ yếu của các nông - lâm trường (90,82%), tổ chức kinh tế (6,06%), UBND cấp xã (2,03%)
* Tình hình tranh chấp, lấn chiếm
Tổng diện tích ñất của các tổ chức ñang có tranh chấp, lấn chiếm là 313.969,03 ha, trong ñó ñất có tranh chấp có 1.184 tổ chức với diện tích 34.232,63 ha, ñất lấn chiếm có 4.077 tổ chức với 25.703,21 ha và ñất bị lấn, bị chiếm có 3.915 tổ chức với diện tích 254.033,19 ha
- Diện tích ñất ñang tranh chấp, lấn chiếm chủ yếu xảy ra trong các loại hình tổ chức như tổ chức kinh tế, quốc phòng an ninh, nông lâm trường, UBND cấp xã, tổ chức sự nghiệp công Như vậy qua kiểm kê ñã cho thấy, số tổ chức có diện tích ñất ñang tranh chấp có số lượng không nhỏ Nguyên nhân chủ yếu do khi thực hiện giao ñất cho các tổ chức, hồ sơ lập chưa ñầy ñủ, không chặt chẽ,
mô tả ranh giới, mốc giới không rõ ràng, cụ thể; một số khu ñất ñã có mốc giới nhưng qua quá trình xây dựng các công trình làm thất lạc mốc hoặc có sự dịch chuyển vị trí ngoài ý muốn Do vậy khi phát sinh tranh chấp, việc giải quyết gặp rất nhiều khó khăn
- Diện tích ñất bị lấn, bị chiếm: tình trạng sử dụng không hiệu quả, sử dụng chưa hết diện tích ñược giao ở hầu hết các loại hình tổ chức ñã dẫn ñến một phần diện tích bị lấn, bị chiếm diện tích trong ñó tập trung chủ yếu các loại hình
tổ chức như: tổ chức sự nghiệp công, UBND cấp xã, tổ chức kinh tế, quốc phòng
an ninh, nông lâm trường Nguyên nhân của tình trạng này là do việc sử dụng ñất của các tổ chức không ñược kiểm tra thường xuyên; việc lập hồ sơ và lưu giữ các giấy tờ ñể theo dõi, quản lý không ñược quan tâm ñúng mức Mặt khác các mốc ranh giới khu ñất ñã ñược giao không ñược quản lý chặt chẽ, chưa xây dựng
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 20
tường rào hoặc căm mốc giới ñể phân ñịnh với ñất của người dân Mặt khác thời gian giao ñất trước ñây ñã quá lâu, thủ tục không ñầy ñủ; thay ñổi thủ trưởng ñơn
vị nhiều lần và không bàn giao cho người sau ñể tiếp tục quản lý, Xuất phát từ nhiều nguyên nhân cho nên trong suốt quá trình sử dụng, các tổ chức ñã ñể cho người dân lấn, chiếm, cá biệt có tổ chức không biết ranh giới ñất của ñơn vị mình
sử dụng ñến ñâu, nên khi kiểm kê hiện trạng rất khó khăn, phải mất rất nhiều thời gian mới xác ñịnh ñược diện tích ñất ñược giao
Một số tổ chức do quản lý ñất không chặt chẽ, diện tích ñất sử dụng không hết, Bên cạnh ñó, ở các ñịa phương nhiều tổ chức sử dụng ñất ñầu tư xây dựng hoàn thành ñã ñưa vào sử dụng (một số ñiểm trường học) nhưng sau một thời gian vì nhiều lý do phải dời ñi nơi khác, nhưng tổ chức và chính quyền ñịa phương không báo cáo ñể cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi và quản lý,
mà bỏ hoang không sử dụng, từ ñó người dân ñã lấn, chiếm ñể sản xuất hoặc làm nhà ở
Ngoài ra, còn có nguyên nhân do thiếu kiên quyết trong xử lý các trường hợp lấn chiếm, giải quyết tranh chấp kéo dài hoặc tái chiếm ñất ñã bồi thường
* Tình hình ñất chưa ñưa vào sử dụng của các tổ chức
Tổng diện tích ñất của các tổ chức ñược giao, ñược thuê của các tổ chức nhưng chưa sử dụng là 299.719,46 ha do 4.120 tổ chức quản lý, trong ñó diện tích ñã ñưa vào sử dụng nhưng còn ñể hoang hoá là 250.862,79 ha do 2.455 tổ chức quản lý và diện tích ñất ñầu tư, xây dựng chậm là 48.888,90 ha do 1.681 tổ chức quản lý (tập trung chủ yếu là các trường học và những dự án phát triển khu
ñô thị mới, dự án xây dựng các khu công nghiệp, các dự án này ñã ñược cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh ñầu tư nhưng không triển khai ñược hoặc triển khai chậm do có nhiều khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư,… Một số dự án tiến ñộ thực hiện chậm do các chủ ñầu tư thiếu vốn ñể thực hiện) Diện tích ñất chưa sử dụng của các tổ chức theo loại hình tổ chức cụ thể như sau:
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 21
- Cơ quan nhà nước có 293 tổ chức với diện tích là 863,42 ha;
- Tổ chức chính trị có 32 tổ chức với diện tích là 21,64 ha;
- Tổ chức xã hội có 12 tổ chức với diện tích là 12,46 ha;
- Tổ chức chính trị - xã hội có 24 tổ chức với diện tích là 1.081,05 ha;
- Tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp có 17 tổ chức với diện tích là 12,95ha;
- Tổ chức sự nghiệp công có 856 tổ chức với diện tích là 120.345,44 ha;
- Tổ chức ngoại giao có 05 tổ chức với diện tích là 4,42 ha;
- Tổ chức kinh tế có 1.922 tổ chức với diện tích là 20.619,90 ha;
- UBND cấp xã có 812 tổ chức với diện tích là 2.603,57 ha;
- Quốc phòng, an ninh có 18 tổ chức với diện tích là 228,47 ha;
- Nông - lâm trường có 129 tổ chức với diện tích là 153.926,13 ha
* Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho tổ chức
Tính ñến ngày 01 tháng 4 năm 2008, cả nước ñã có 52.004 tổ chức ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, ñạt 35,99% số tổ chức cần cấp giấy, số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñã cấp là 83.299 giấy và diện tích ñã cấp là 3.100.040,38 ha, ñạt 39,58% diện tích cần cấp giấy
Phần lớn diện tích ñất ñã ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là của các tổ chức nông - lâm trường, tổ chức kinh tế, quốc phòng an ninh, tổ chức
sự nghiệp công và ñất của UBND cấp xã
Tuy nhiên nếu so sánh tỷ lệ diện tích ñã ñược cấp giấy chứng nhận với tổng diện tích cần cấp của từng loại hình sử dụng ñất thì tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp chiếm tỷ lệ diện tích ñã cấp cao nhất (395,48 ha, chiếm 54,83% diện tích ñang quản lý, sử dụng), tổ chức kinh tế (237.868,55 ha, chiếm 46,94%), nông - lâm trường (2.736.185,70 ha chiếm 44,85%), tổ chức xã hội (520,38 ha, chiếm 36,54%), cơ quan nhà nước (11.331,93 ha, chiếm 32,03%), quốc phòng, an ninh (92.708,11 ha, chiếm 27,78%), tổ chức xã hội (740,83 ha, chiếm 23,34%), tổ chức
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 22
ngoại giao (3,01 ha, chiếm 14,10%), tổ chức chính trị xã hội (367,65 ha, chiếm 7,52%) và ñất do UBND cấp xã quản lý (2.397,91 ha, chiếm 0,73%)
Kết quả nghiên cứu tình hình quản lý, sử dụng ñất ñai của các tố chức trong thời gian qua cho thấy: nhiều trường hợp các tổ chức ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất nhưng hiện ñang có sự chênh lệch diện tích giữa quyết ñịnh giao, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và hiện trạng ñang sử dụng ñất ðây cũng là một trong những khó khăn cần phải có biện pháp xử lý nhằm hoàn thiện hồ sơ của các tổ chức ñể quản lý ñất ñai ngày một tốt hơn
2.3.3 Tình hình quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế ở một số thành phố Việt Nam
2.3.3.1 Tình hình quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế ở Hà Nội
Theo kết quả Kiểm kê quỹ ñất năm 2008, Chỉ thị số 31/2008/CT-TTg ngày 14/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ tổng diện tích ñất tự nhiên của thành phố Hà Nội là 7.562,799 ha, diện tích ñất cấp xã (phường) quản lý sử dụng là 485,653 ha chiếm 6,42 %, diện tích ñất của tổ chức kinh tế quản lý, sử dụng là 1.014,42 ha chiếm 13%, diện tích ñất các cơ quan ñơn vị nhà nước quản lý, sử dụng là 704,546 ha chiếm 9,3%, diện tích ñất các tổ chức khác quản lý, sử dụng
là 4,526 ha chiếm 0,06% diện tích tự nhiên của toàn thành phố
- Diện tích sử dụng ñất ñúng mục ñích các tổ chức kinh tế của Thành phố
Hà Nội là 919,9 ha, ñạt 90,6 % so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; diện tích các tổ chức kinh cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 46,7 ha, trong ñó chủ yếu là diện tích cho thuê và cho mượn trái pháp luật (diện tích ñất cho thuê trái pháp luật chiếm 2,9% tổng diện tích cho thuê trái pháp luật của cả nước, diện tích ñất cho mượn chiếm 0,3% tổng số diện tích ñất cho mượn của cả nước)
2.3.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế ở Hải Phòng
Theo kết quả Kiểm kê quỹ ñất năm 2008, Chỉ thị số 31/2008/CT-TTg ngày 14/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ tổng diện tích ñất tự nhiên của thành
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 23
phố Hải Phòng là 152.742,74 ha, diện tích ñất cấp xã (phường) quản lý sử dụng
là 27.297,46 ha chiếm 21,24 %, diện tích ñất của tổ chức kinh tế quản lý, sử dụng
là 8.126,93 ha chiếm 5,32%, diện tích ñất các cơ quan ñơn vị nhà nước quản lý,
sử dụng là 69.602,12 ha chiếm 54,15%, diện tích ñất các tổ chức khác quản lý, sử dụng là 625,47 ha chiếm 0,49% diện tích tự nhiên của toàn thành phố
- Diện tích sử dụng ñất ñúng mục ñích các tổ chức kinh tế của Thành phố Hải Phòng là 7.795,8 ha, ñạt 96% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; diện tích các tổ chức kinh cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 160,0 ha, trong ñó chủ yếu là diện tích cho thuê và cho mượn trái pháp luật (diện tích ñất cho thuê trái pháp luật chiếm 9,94% tổng diện tích cho thuê trái pháp luật của cả nước, diện tích ñất cho mượn chiếm 0,9% tổng số diện tích ñất cho mượn của cả nước)
2.3.3.3 Tình hình quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế ở Nam ðịnh
Theo kết quả Kiểm kê quỹ ñất năm 2008, Chỉ thị số 31/2008/CT-TTg ngày 14/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ tổng diện tích ñất tự nhiên của tỉnh Nam ðịnh là 165.282,12 ha, diện tích ñất cấp xã (phường) quản lý sử dụng là 13.489,7 ha chiếm 8,16 %, diện tích ñất của tổ chức kinh tế quản lý, sử dụng là 3.533,48 ha chiếm 2,1%, diện tích ñất các cơ quan ñơn vị nhà nước quản lý, sử dụng là 5.226,33 ha chiếm 3,16%, diện tích ñất các tổ chức khác quản lý, sử dụng là 4.536,78 ha chiếm 2,7% diện tích tự nhiên của toàn thành phố
- Diện tích sử dụng ñất ñúng mục ñích các tổ chức kinh tế của Thành phố Hải Phòng là 3.419,1 ha, ñạt 96,7% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; diện tích các tổ chức kinh cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 98 ha, trong ñó chủ yếu là diện tích cho thuê và cho mượn trái pháp luật (diện tích ñất cho thuê trái pháp luật chiếm 6,0% tổng diện tích cho thuê trái pháp luật của cả nước, diện tích ñất cho mượn chiếm 0,4% tổng số diện tích ñất cho mượn của cả nước)
Trang 34Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 24
2.3.3.4 Tình hình quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế ở đà Nẵng
Theo kết quả Kiểm kê quỹ ựất năm 2008, Chỉ thị số 31/2008/CT-TTg ngày 14/12/2008 của Thủ tướng Chắnh phủ tổng diện tắch ựất tự nhiên của thành phố đà Nẵng là 128.543,09 ha, diện tắch ựất cấp xã (phường) quản lý sử dụng là 27.297,46 ha chiếm 21,1 %, diện tắch ựất của tổ chức kinh tế quản lý, sử dụng là 2.522,07 ha chiếm 1,96%, diện tắch ựất các cơ quan ựơn vị nhà nước quản lý, sử dụng là 69.602,12 ha chiếm 54,1%, diện tắch ựất các tổ chức khác quản lý, sử dụng là 625,47 ha chiếm 0,49% diện tắch tự nhiên của toàn thành phố
- Diện tắch sử dụng ựất ựúng mục ựắch các tổ chức kinh tế của Thành phố
đà Nẵng là 2.275,5 ha, ựạt 90,2% so với tổng diện tắch ựang quản lý, sử dụng; diện tắch các tổ chức kinh cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tắch 146,6 ha, trong ựó chủ yếu là diện tắch cho thuê và cho mượn trái pháp luật (diện tắch ựất cho thuê trái pháp luật chiếm 9,1% tổng diện tắch cho thuê trái pháp luật của cả nước, diện tắch ựất cho mượn chiếm 0,7% tổng số diện tắch ựất cho mượn của cả nước)
2.3.4 Tình hình quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức trên ựịa bàn tỉnh Quảng Ninh
đất ựai là tài nguyên vô cùng quan trọng, có vị trắ ựặc biệt, quyết ựịnh quá trình phát triển kinh tế xã hội Do nằm ở vị trắ ở ựịa ựầu của tổ quốc, Quảng ninh
có ựiều kiện phát triển một nền kinh tế tổng hợp, tỉnh ựã xác ựịnh ựất ựai là một trong những tiềm lực lớn trong lĩnh vực phát triển sản xuất, ựời sống, ựầu tư cơ
sở hạ tầng, phát triển không gian ựô thị Tuy nhiên vệc quản lý, sử dụng ựất mang tắnh chiến lược nhằm bảo ựảm cho sự phát triển ựược cân ựối, bền vững kết hợp với bảo vệ môi trường Nói cách khác phát triển ựô thị phải ựáp ứng nhu cầu của ựời nay mà không làm tổn hại ựến khả năng ựáp ứng nhu cầu của ựời sau Tỉnh Quảng Ninh là tỉnh phát triển mạnh mẽ về mọi mặt, trong ựó tốc ựộ
ựô thị hoá rất nhanh, do ựó công tác quản lý ựất ựai của các cấp thành phố, phường, xã, thị trấn, cấp huyện, thị xã rất quan trọng, ựặc biệt là nắm chắc quỹ
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 25
ñất ñể có kế hoạch khai thác, sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả, ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
Thực tế, trong những năm qua, Quảng Ninh ñang ở giai ñoạn ñầu tư phát triển, do ñó ñất ñai ñược sử dụng nhiều hơn cho các mục ñích sử dụng ðiều này dẫn ñến việc biến ñộng không ngừng, kể cả việc chuyển ñổi QSDð trong nhân dân Thị trường bất ñộng sản có những thời ñiểm nóng lên khó kiểm soát ñược, ñòi hỏi công tác quản lý nhà nước về ñất ñai phải ñược tăng cường ñể ñáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội
ðược sự lãnh ñạo, chỉ ñạo của Tỉnh uỷ, Hội ñồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, công tác quản lý nhà nước về ñất ñai ñược tăng cường và
ñi vào nề nếp, pháp luật ñất ñai ñi vào cuộc sống, ý thức của người sử dụng ñất từng bước ñược nâng lên Các nội dung cơ bản về quản lý nhà nước về ñất ñai ñược thực hiện một cách ñồng bộ và hiệu quả
Theo số liệu thống kê ñất ñai năm 2006, Tỉnh Quảng Ninh có tổng diện tích ñất tự nhiên là 608.142 ha Trong ñó:
- Nhóm ñất nông nghiệp là 363.207 ha chiếm 59,72% tổng diện tích tự nhiên
- Nhóm ñất phi nông nghiệp là 75.628,27 ha chiếm 12,44% tổng diện tích
tự nhiên
- Nhóm ñất chưa sử dụng là 169.306,73 ha chiếm 27,84% tổng diện tích tự nhiên
Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh là cơ quan chuyên môn giúp tỉnh uỷ, UBND Tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về ñất ñai; ño ñạc bản ñồ; tài nguyên nước và khí tượng thuỷ văn; khoáng sản; môi trường; biển và hải ñảo ở ñịa phương, chịu sự quản lý, chỉ ñạo, hướng dẫn kiểm tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường về chuyên môn Hiện nay, trong toàn ngành Tài nguyên
và Môi trường Quảng Ninh có tổng số 724 cán bộ công nhân viên Trong ñó:
- Cán bộ Tài nguyên và Môi trường tỉnh có 215 người, với 01 người có trình ñộ tiến sỹ (chiếm 0,46%), 03 ñang nghiên cứu sinh (chiếm 1,4%), 59 người
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 26
có trình ñộ thạc sỹ (chiếm 27,44%), 135 người có trình ñộ ñại học cao ñẳng (chiếm 62,79%) và 17 người có trình ñộ trung cấp (chiếm 7,9%)
- Cán bộ Tài nguyên và Môi trường huyện, Thị xã có 137 người, với 28 người có trình ñộ thạc sỹ (chiếm 20,4%), 98 người có trình ñộ ñại học (chiếm 71,5%), 11 người có trình ñộ trung cấp (chiếm 8,0%)
- Cán bộ Tài nguyên và Môi trường cấp cơ sở có 372 người tại 186 xã, phường, thị trấn
Trong những năm qua, ñội ngũ cán bộ ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh luôn ñược củng cố cả về số lượng và chất lượng ñể ñáp ứng kịp thời sự chuyển biến của việc sử dụng ñất trong tình hình mới
Theo kết quả Kiểm kê quỹ ñất năm 2008 của các tổ chức ñang quản lý, sử dụng ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất theo Chỉ thị số 31/2008/CT-TTg ngày 14/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ:
* Tình hình sử dụng theo mục ñích ñược giao, ñược thuê
Năm 2008, tỉnh Quảng Ninh có 2.663 tổ chức sử dụng ñúng mục ñích ñược giao, ñược thuê với diện tích 149.793,8 ha, chiếm 94,8% Trường hợp tổ chức sử dụng ñất ñể cho thuê trái phép, cho mượn hoặc chuyển nhượng trái pháp luật chiếm tỷ lệ 2,9%
- Cơ quan nhà nước có 327 tổ chức, diện tích sử dụng ñúng mục ñích là 11.280,9 ha, ñạt 99,99% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; diện tích ñất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép ñối với các cơ quan nhà nước là rất ít (toàn tỉnh có 02 cơ quan nhà nước cho cho mượn với diện tích 0,07 ha)
- Tổ chức chính trị có 28 tổ chức, diện tích sử dụng ñúng mục ñích 19,68
ha, ñạt 97,8% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng
- Tổ chức xã hội có 17 tổ chức, diện tích sử dụng ñúng mục ñích 5,86 ha, ñạt 98,79% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng
Trang 37Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 27
- Tổ chức chắnh trị - xã hội có 17 tổ chức, diện tắch sử dụng ựúng mục ựắch 2.128,5 ha, ựạt 68,03% so với tổng diện tắch ựang quản lý, sử dụng
- Tổ chức chắnh trị xã hội nghề nghiệp có 6 tổ chức, diện tắch sử dụng ựúng mục ựắch là 1,59 ha, ựạt 97,26% so với tổng diện tắch ựang quản lý, sử dụng
- Tổ chức sự nghiệp công có 689 tổ chức, diện tắch sử dụng ựúng mục ựắch
là 1.625,45 ha, ựạt 99,02% so với tổng diện tắch ựang quản lý, sử dụng; diện tắch cho thuê trái phép là 0,024 ha của 01 tổ chức tại phường Cẩm Thành, thị xã Cẩm Phả; diện tắch cho mượn là 0,1 ha của 06 tổ chức tập trung ở thị xã Cẩm Phả
- Tổ chức kinh tế có 1.435 tổ chức, diện tắch sử dụng ựúng mục ựắch là 27.436,89 ha, ựạt 95,11% so với tổng diện tắch ựang quản lý, sử dụng; diện tắch cho thuê trái phép là 0,9 ha của 09 tổ chức ở các ựịa phương là Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bắ, Yên Hưng, Hoành Bồ; diện tắch cho mượn là 0,54 ha của 04 tổ chức, trong ựó Cẩm Phả có 03 tổ chức, Hạ Long 01 tổ chức; diện tắch chuyển nhượng trái phép có 01 tổ chức ở phường Cẩm đông, thị xã Cẩm Phả với diện tắch 0,003 ha
- Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng có 186 tổ chức, diện tắch sử dụng ựúng mục ựắch là 2.875,35 ha, ựạt 99,4% so với tổng diện tắch ựang quản
lý, sử dụng; diện tắch cho mượn là 2,94 ha của 06 tổ chức tập trung ở huyện Yên Hưng, Bình Liêu, Cô Tô
- Nông, lâm trường có 11 tổ chức với diện tắch sử dụng ựúng mục ựắch là 85.903,95 ha, ựạt 96,7% so với tổng diện tắch ựang quản lý, sử dụng;
- Quốc phòng, an ninh có 15 tổ chức với diện tắch sử dụng ựúng mục ựắch
là 18.515,55 ha, ựạt 86,99% so với tổng diện tắch ựang quản lý, sử dụng các tổ chức sử dụng ựất vào mục ựắch an ninh quốc phòng có 13 tổ chức cho mượn trái phép với diện tắch là 8,68 ha
* Sử dụng vào mục ựắch khác
Toàn tỉnh có 48 tổ chức sử dụng vào mục ựắch khác với diện tắch 26,92
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 28
ha, trong ñó số tổ chức sử dụng vào mục ñích làm nhà ở là 31 tổ chức với diện tích 10,62 ha, số tổ chức sử dụng vào mục ñích kinh doanh phi nông nghiệp là 17
tổ chức với diện tích 16,3 ha; phần lớn diện tích sử dụng vào mục ñích khác tập trung ở các tổ chức kinh tế với 15 tổ chức sử dụng làm nhà ở và 13 tổ chức sử dụng làm ñất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và Uỷ ban nhân dân cấp xã với 8 tổ chức sử dụng làm nhà ở với diện tích 5,45 ha ở Hoành Bồ, Uông Bí, Cẩm Phả, Tiên Yên, ðầm Hà, Hải Hà
* Tình hình tranh chấp, lấn chiếm
Tổng diện tích ñất của các tổ chức ñang có tranh chấp, lấn chiếm là 6185,26 ha, trong ñó ñất có tranh chấp có 20 tổ chức với diện tích 3.196,98 ha, ñất lấn chiếm có 283 tổ chức với 459,77 ha và ñất bị lấn, bị chiếm có 83 tổ chức với diện tích 2.528,51 ha
Diện tích ñất ñang tranh chấp, bị lấn, bị chiếm chủ yếu xảy ra trong các loại hình tổ chức như tổ chức kinh tế, quốc phòng an ninh, nông lâm trường Nguyên nhân chủ yếu do một số tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất sau khi bàn giao ñất ngoài thực ñịa không tổ chức ngay việc xây dựng hàng rào dẫn ñến quản lý ranh giới ñất gặp khó khăn do ñó dễ xẩy ra tình trạng bị lấn, bị chiếm
Mặt khác ñối với các tổ chức là các Công ty lâm nghiệp ñược giao, thuê ñất lâm nghiệp, các ñơn vị quốc phòng ñược giao ñất làm thao trường, bãi tập có diện tích lớn và ñịa hình phức tạp, nhiều diện tích chưa ñược sử dụng còn ñể hoang hoá dẫn ñến tình trạng bị lấn, chiếm Một số hộ dân sử dụng ñất ở gần với ñất của các lâm trường ý thức chấp hành pháp luật ñất ñai kém nên thường có hịên tượng vi phạm pháp luật ñất ñai
Một số tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất nhưng ñã có tình trạng lấn, chiếm ñất của các lâm trường bên cạnh do ñó diện tích khi triển kiểm
kê ñợt này ñã tăng có tổ chức tăng gấp 2 ñến 3 lần diện tích ñược giao, thuê
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 29
* Tình hình ñất chưa ñưa vào sử dụng của các tổ chức
Tổng diện tích ñất của các tổ chức ñược giao, ñược thuê của các tổ chức nhưng chưa sử dụng là 1.929,78 ha do 136 tổ chức quản lý, trong ñó diện tích ñã ñưa vào sử dụng nhưng còn ñể hoang hoá là 1.057,52 ha do 48 tổ chức quản lý
và diện tích ñất ñầu tư, xây dựng chậm là 872,26 ha do 88 tổ chức quản lý Nguyên nhân là do một số tổ chức thiếu năng lực về tài chính nên khi ñược giao ñất, thuê ñất ñã không thực hiện ñúng tiến ñộ của dự án hoặc không thực hiện
* Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho tổ chức
Tính ñến ngày 01 tháng 4 năm 2008, tỉnh Quảng Ninh ñã có 1151 tổ chức ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, ñạt 42,1% số tổ chức cần cấp giấy,
số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñã cấp là 1699 giấy và diện tích ñã cấp là 91.313,25 ha, ñạt 58,55% diện tích cần cấp giấy
Việc thành lập Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất cấp tỉnh ñã tạo ñiều kiện thuận lợi và triển khai thực hiện tốt việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho các tổ chức Qua ñó thời gian thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất về cơ bản ñúng theo quy ñịnh, tuy nhiên số lượng các tổ chức ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất còn thấp Trong thời gian tới cần có biện pháp ñể ñẩy nhanh tiến ñộ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho các
tổ chức
Trang 40Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 30
CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Quỹ ựất và các vấn ựề liên quan ựến quản lý và sử dụng ựất ựai do Nhà nước giao ựất, cho thuê ựất theo các ựối tượng, mục ựắch sử dụng của các tổ chức kinh tế trên ựịa bàn thành phố Hạ long, tỉnh Quang Ninh
3.2 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu
đề tài ựược thực hiện từ tháng 4/2012 ựến tháng 10/2013 tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
3.3 Nội dung nghiên cứu
- đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế
- đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về ựất ựai trên ựịa bàn thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh:
+ đánh giá tình hình quản lý nhà nước về ựất ựai
+ đánh giá hiện trạng sử dụng ựất năm 2012
- đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế trên ựịa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ựến ngày 30/12/2012:
+ Hiện trạng sử dụng ựất theo mục ựắch sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế + đánh giá tình hình quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế
- đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm sử dụng ựất ựúng mục ựắch, có hiệu quả ựối với quỹ ựất ựã giao cho cho các tổ chức sử dụng
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, các phương pháp chắnh ựược sử dụng ựể thực hiện ựề tài ựó là: