Câu 4 4 điểm Cho bảng số liệu: Năng suất lỳa của Đồng bằng Sụng Hồng,Đồng bằng sụng Cửu Long và cả nước tạ/ha Năm a, Từ bảng số liệu hóy vẽ biểu đồ thể hiện năng suất lỳa của Đồng bằng
Trang 1UBND HUYấN LƯƠNG TÀI
PHềNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆNNăm học 2014-2015
Mụn thi: Địa lớ lớp 9 Thời gian làm bài: 120 phỳt ( khụng kể thời gian phỏt đề) (Đề 1)
Cõu 1: (2,5 điểm)
Dựa vào Atlỏt địa lớ hóy so sỏnh địa hỡnh vựng nỳi Đụng Bắc Bắc Bộ và vựng nỳi Tõy Bắc Bắc Bộ.Nờu giỏ trị của địa hỡnh miền nỳi ở nước ta
Cõu 2: (1,5 điểm)
Cú một cụ già, sinh nhật lần thứ 25 của cụ thỡ vừa trũn 100 tuổi Vậy cụ sinh vào ngày thỏng nào? Hóy dựa vào kiến thức đó học để giải thớch?
Cõu 3: : (2,0 điểm)
a.Tại sao việc làm đang là vấn đề xó hội gay gắt ở nước ta hiện nay ?
b Hóy nờu cỏc giải phỏp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay?
Câu 4 (4 điểm)
Cho bảng số liệu:
Năng suất lỳa của Đồng bằng Sụng Hồng,Đồng bằng sụng Cửu Long và cả nước (tạ/ha)
Năm
a, Từ bảng số liệu hóy vẽ biểu đồ thể hiện năng suất lỳa của Đồng bằng sụng Hồng, đồng bằng sụng Cửu Long và cả nước Từ biểu đồ đó vẽ rỳt ra nhận xột về năng suất lỳa của Đồng bằng sụng Hồng với đồng bằng sụng Cửu Long và cả nước
b, Hãy nêu ý nghĩa của việc sản xuất lơng thực ở Đồng bằng sông Hồng?
c, Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất lơng thực?
Hết
(Đề thi gồm cú một trang) Thớ sinh khụng được phộp sử dụng tài liệu, cỏn bộ coi thi khụng giải thớch gỡ thờm.
Họ và tờn thớ sinh ; Số bỏo danh
Trang 2UBND HUYÊN LƯƠNG TÀI Hướng dẫn chấm
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn thi: Địa lí Lớp 9
(Đề 1)
Câu 1:( 2,5 điểm)
Ý,phần Đáp án Điểm
1 *So sánh địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc
0,25 đ
0,25đ
0,25 đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ
Vùng núi Đông Bắc
- Phạm vi:nằm ở tả ngạn sông Hồng đi từ dãy núi Con Voi đến vùng đồi ven biển Quảng Ninh
- Độ cao thấp: là vùng đồi núi thấp
-Cao nhất vùng là Tây Côn Lĩnh 2419m
-Hướng núi chính:
hướng vòng cung và vùng đồi phát triển rộng
- Địa hình đón gió nùa đông bắc vào sâu, khí hậu lạnh nhất cả nước,vành đai nhiệt đới xuống thấp
- Địa hình cácxtơ là phổ biến
- Cảnh đẹp nổi tiếng : Ba
Bể, Hạ Long
Vùng núi Tây Bắc
- Phạm vi: nằm giữa sông Hồng và sông Cả
- Độ cao lớn: là những dải núi cao,những sơn nguyên đá vôi hiểm trở
- Cao nhất vùng là Phan-xi-păng3143m
- Hướng núi chính là : hướng tây bắc đông nam
- Địa hình chắn gió đông bắc
và gió tây nam gây nên hiệu ứng phơn mạnh, khí hậu khô hạn , nhiều vành đai tự nhiên theo chiều cao
- Địa hình cácxtơ là phổ biến
- Cảnh đẹp nổi tiếng như: Sa
Pa, Mai Châu
2 * Gía trị của địa hình miền núi
- Nhiều cảnh đẹp, nhiều vườn quốc gia,khu bảo tồn,hang động đẹp,khí hậu trong lành phát triển du lịch
-Miền núi có các con sông lớn dốc có tiềm năng thủy điện lớn
-Khu vực tập trung nhiều tài nguyên khoáng sản thuân lợi cho việc phát triển công nghiệp đa ngành( công nghiệp khai khoáng, luyện kim )
- Rừng và đất trồng tạo cơ sở phát triển nền nông- lâm
0,2 đ
0,2 đ 0,2đ
Trang 3nghiệp nhiệt đới,trồng cây công nghiệp lâu năm,dược
liệu ,là nơi cư trú của nhiều sinh vật
- Địa hình rộng lớn với nhiều đồng cỏ tạo điều kiện thuận
lợi để chăn nuôi gia súc
0,2đ
0,2 đ Học sinh trả lời thiếu một ý trừ 0,2 điểm
Câu 2 ( 1,5 đ iểm )
1 - Sinh nhật lần thứ 25 của cụ thì tròn 100 tuổi: Vậy cụ sinh
+ Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo 1 vòng quanh Mặt
Trời là 365 ngày 6 giờ, nhưng trong một năm lịch có 365
ngày, như vậy cứ 1 năm thì dư 6 giờ Nên 4 năm sẽ dư 24
giờ (1 ngày)
+ Để cho năm lịch và năm thiên văn không lệch nhau nên
cứ 4 năm có 1 năm nhuận, năm nhuận có 366 và ngày nhuận
là ngày 29/2 Do đó cụ già này cứ 4 năm mới có 1 lần sinh
nhật, vậy lần sinh nhật thứ 25 thì cụ tròn 100 tuổi (25 x 4 =
100 tuổi)
0,5 điểm
0,5 điểm
Học sinh chỉ trả lời đúng ngày sinh mà không giải thích được thì chỉ cho 0,5 điểm thiếu một ý trừ 0,5 điểm
Câu 3( 2 Điểm )
Ý,
a * Giải quyết việc làm đang là vấn dề xã hội gay gắt ở nước
ta vì:
- Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm còn nhiều Năm
2005 trung bình cả nước có 2,1% thất nghiệp, 8,1% thiếu
việc làm
+ Tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị là 4,5%, ở nông thôn la
9,3%
+ Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị là 5,3%, ở nông thôn là
1,1%
- Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm chủ yếu ở vùng đồng
bằng, trong khi đó ở vùng trung du và miền núi vẫn thiếu
lao động
- Không giải quyết tốt vấn đề việc làm sẽ gây lãng phí về
0,5đ
0,5đ
Trang 4nguồn lao động, ảnh hưởng đến việc phỏt triển kinh tế xó
hội
b * Phương hướng giải quyết việc làm:
- Phõn bố lại dõn cư và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chớnh sỏch dõn số kế hoạch hoa gia đỡnh
- Đa dạng cỏc hoạt động sản xuất đẩy mạnh hoạt động
kinh tế ở nụng thụn
- Phỏt triển cụng nghiệp và dịch vụ
- Tăng cường hợp tỏc liờn kết để thu hỳt vốn đầu tư của
nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
- Mở rộng và đa dạng húa cỏc loại hỡnh đào tạo hướng
nghiệp dạy nghề
- Đảy mạnh xuất khẩu lao động
1 điểm
Học sinh trả lời thiếu một ý trừ 0,2 điểm
Cõu 4 ( 4 Điểm )
í,phần Đỏp ỏn Điểm
a *Vẽ biểu đồ hỡnh cột trờn một hệ trục tọa độ: một năm
cú 3 cụt,một cột của ĐBSH,một cột ĐBSCL và một cột
cả nước.Cỏc năm phải chia đỳng tỉ lệ khoảng cỏch
-Biểu đồ phải cú chỳ giải rừ ràng, chớnh xỏc sạch đẹp và
cú tờn biểu đồ
* Nhận xột:
- Năng suất lỳa của ĐBSH tăng liờn tục và luụn cú năng
suất cao nhất( dẫn chứng)
-Năng suất lỳa của ĐBSH qua cỏc năm đều cao hơn
ĐBSCL và cả nước( dẫn chứng)
0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ
b *ý nghĩa của việc sản xuất lơng thực ở Đồng
bằng sông Hồng :
- Đảm bảo nhu cầu lơng thực cho nhân dân
của vùng, góp phần đảm bảo an ninh lơng
thực quốc gia và xuất khẩu
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi (lơng thực
hoa màu), góp phần đa dạng hóa sản xuất
nông nghiệp
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến lơng thực, thực phẩm
- Giải quyết việc làm cho lao động, sử dụng
hợp lí tài nguyên (đất trồng, nguồn nớc, )
0,25đ
0,25 đ 0,25đ 0,25đ
c - Những điều kiện để phát triển sản xuất
Trang 5l-ơng thực ở Đồng bằng sông Hồng :
* Những thuận lợi :
- Đất phù sa nhìn chung màu mỡ, diện tích
lớn, thuận lợi cho việc sản xuất lơng thực với
quy mô lớn Điều kiện khí hậu và thủy văn
thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ
- Nguồn lao động đông, trình độ thâm
canh cao nhất nớc
- Cơ sở vật chất kĩ thuật của nông nghiệp,
đặc biệt là mạng lới thủy lợi đảm bảo tốt
cho sản xuất
- Có các chính sách mới của Nhà nớc (chính
sách về đất, thuế, giá, )
* Những khó khăn :
- Bình quân đất canh tác trên đầu ngời
thấp (dới 0,05ha/ngời), đất bị chia cắt manh
mún, hạn chế cho việc cơ giới hóa sản xuất
- Diện tích đất canh tác còn ít khả năng mở
rộng, quá trình công nghiệp hóa và đô thị
hóa làm cho đất sản xuất lơng thực ở một
số địa phơng bị thu hẹp, bị suy thoái
- Thời tiết diễn biến thất thờng, tai biến
thiên nhiên thờng xảy ra (bão lụt, hạn, rét
hại, )
- Thu nhập từ sản xuất lơng thực còn thấp
ảnh hởng đến việc phát triển sản xuất
(thiếu vốn đầu t, chuyển diện tích đất sản
xuất lơng thực sang mục đích khác, lực lợng
lao động có trình độ bị hút về các thành
phố, )
0,75đ
0,75 đ
Biểu đồ phải chớnh xỏc sạch đẹp nếu khụng ghi số liệu ,khụng cú tờn và khụng chỳ giải thỡ khụng cho điểm
Trả lời thiếu một ý trừ 0,25 điểm
Trang 6UBND HUYấN LƯƠNG TÀI
PHềNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆNNăm học 2014-2015
Mụn thi: Địa lớ lớp 9 Thời gian làm bài: 120 phỳt ( khụng kể thời gian phỏt đề) (Đề 2)
Cõu 1( 2 điểm)
Chứng minh rằng dõn cư nước ta phõn bố khụng hợp lớ.Nờu nguyờn nhõn và hậu quả
Cõu 2( 2,5 điểm)
Cho bảng số liệu sau : Nhiệt độ và lợng ma các trạm khí
t-ợng Hà Nội, Huế và Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng
Hà Nội
Độ
cao :
5m
Vĩ
độ :
21001’
B
Kinh
độ :
105048
’Đ
Nhiệ
t độ
20,
Lợng ma (mm )
Huế
Độ
cao :
11m
Vĩ
độ :
Nhiệ
t độ
23,
Lợng ma (mm
161,
Trang 7B
Kinh
độ :
107041
’Đ
)
TP Hồ
Chí
Minh
Độ
cao :
11m
Vĩ
độ :
10047’
B
Kinh
độ :
106040
’Đ
Nhiệ
t độ
27,
Lợng ma (mm )
Dựa vào bảng trên, em hãy :
a/ Nêu nhận xét về nhiệt độ và lợng ma của ba trạm Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh trong thời kì từ tháng 11 đến tháng 4
b/ Nêu nhận xét chung về khí hậu nớc ta trong mùa đông
Cõu 3: (1,5 điểm)
a, Ở nửa cầu Bắc vào ngày 22/6( hạ chớ) và ngày 22/12( đụng chớ)vị trớ của Trỏi Đất đối
với Mặt trời như thế nào? Kết quả?
b, Ở nước ta sự phõn chia cỏc mựa Xuõn ,Hạ, Thu , Đụng như thế nào ? Vỡ sao?
Cõu 4( 3 điểm)
Dựa vào bảng sau:
Tỉ trọng cỏc ngành cụng nghiệp trọng điểm trong cơ cấu giỏ trị sản xuất cụng
nghiệp ở nước ta năm 2002( đơn vị:%)
Cỏc ngành %
Khai thỏc nhiờn liệu 10,3
Cơ khớ, điện tử 12,3
Vật liệu xõy dựng 9,9
Chế biến lương thực, thực phẩm 24,4
Cỏc ngành cụng nghiệp khỏc 17,9
Trang 8a, Từ bảng số liệu trên em hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta năm 2002,
b,Qua biểu đồ rút ra nhận xét và giải thích về cơ cấu các ngành công nghiệp trọng điểm
Câu 5:(1 điểm)
Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng trồng chè lớn nhất nước?
Hết
(Đề thi gồm có hai trang)
Thí sinh không được phép sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh ; Số báo danh
UBND HUYÊN LƯƠNG TÀI Hướng dẫn chấm
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn thi: Địa lí Lớp 9
Đề 2
Câu 1: (2 điểm)
Ý,
phần Đáp án Điểm
a * Sự phân bố dân cư chưa hợp lý:
+ Phân bố không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi cao nguyên:
- Đồng bằng, ven biển đông đúc (75% dân số) mật độ dân số cao:
đồng bằng sông Hồng: từ 501-2000 người/km2; sông Cửu Long: từ 501-1000 người/km2
- Miền núi và cao nguyên thưa (25% dân số) mật độ dân số thấp:
Tây Bắc, Tây Nguyên chủ yếu dưới 50 người/km2 và từ 50 - 100
0,75đ
Trang 9người/km2; vựng Bắc Trung Bộ mật độ chủ yếu dưới 100
người/km2
- Đồng bằng sụng Hồng mật độ cao nhất nước ta: 501-2000
người/km2
- Duyờn hải miền Trung: 101-200 người/km2và 201-500
người/km2
- Cửu Long phần lớn 101-200 người/km2 và vựng phự sa ngọt
201-500 người/km2
+ Chưa hợp lý giữa thành thị và nụng thụn: thành thị chiếm 26,9%
b * Nguyờn nhõn:
- Do sự khỏc nhau về điều kiện tự nhiờn (nơi thuận lợi dõn cư
đụng)
- Do lịch sử khai thỏc lónh thổ (vựng khai thỏc sớm cú dõn cư
đụng như đồng bằng sụng Hồng)
- Trỡnh độ phỏt triển kinh tế và khả năng khai thỏc tài nguyờn thiờn
nhiờn
* Hậu quả:
Sự phõn bố dõn cư chưa hợp lý gõy khú khăn trong việc sử dụng
hợp lý nguồn lao động và khai thỏc tài nguyờn của mỗi vựng
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
Học sinh trả lời thiếu một ý trừ 0,25 điểm
Cõu 2: (2,5 điểm)
í,
phần Đỏp ỏn Điểm
a Nhận xét về nhiệt độ và lợng ma của ba trạm Hà Nội,Huế và Thành phố Hồ Chí Minh trong thời kì từ tháng
11 đến tháng 4 :
* Về nhiệt độ :
- Hà Nội có hai tháng nhiệt độ dới 180C ( Tháng 1, tháng
2) không có tháng nào nhiệt độ trên 240C
- Huế có ba tháng nhiệt độ dới 210C (Tháng 12, tháng 1,
tháng 2)
- Thành phố Hồ Chí Minh không có tháng nào nhiệt độ
dới 250C
=> Nhiệt độ giảm dần từ Bắc vào Nam
0,25
đ 0,25
đ 0,25
đ
Trang 10* Về lợng ma :
- Hà Nội không có tháng nào lợng ma dới 15mm
- Huế không có tháng nào lợng ma dới 47mm Các tháng
11,12,1 có lợng ma nhiều, nhất là tháng 11 (lợng ma
580,6)
- Thành phố Hồ Chí Minh có 3 tháng lợng ma rất ít, nhất
là tháng 2, lợng ma chỉ 4,1mm
=> Lợng ma rất khác nhau giữa ba địa điểm, Huế có
l-ợng ma nhiều nhất, Thành phố Hồ Chí Minh có 3 tháng
rất khô hạn
0,25
đ 0,25
đ 0,25
đ 0,25
đ
b
* Nhận xét chung :
- Hà Nội có mùa đông khá lạnh và không quá khô hạn
- Huế có mùa đông ấm và nhiều ma
- Thành phố Hồ Chí minh không có mùa lạnh và có nhiều
tháng rất khô hạn
0,25
đ 0,25
đ 0,25
đ Học sinh trả lời thiếu một ý trừ 0,25 điểm
Cõu 3( 1,5 điểm)
í,phần Đỏp ỏn Điểm
a - Ở nửa cầu bắc vào ngày 22/6( Hạ chớ) Trỏi Đất ngả nhiều nhất về
phớa Mặt Trời nhận được nhiều nhiệt và ỏnh sỏng,đú là mựa núng
- Vào ngày 22/12( Đụng chớ) Trỏi Đất chếch xa Mặt Tời nhiều nhất
nờn nhận được ớt nhiệt và ỏnh sỏng đú là mựa lạnh
0,5đ 0,5đ
*Sự phõn húa cỏc mựa ở nước ta:
- Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới quanh năm núng,sự phõn húa
cỏc mựa khụng rừ rệt Ở miền Bắc tuy cú bốn mựa nhưng mựa xuõn
và mựa thu chỉ mang tớnh chất chuyển tiếp ngắn.Cũn miền Nam hầu
như núng quanh năm chỉ cú hai mựa là một mựa khụ và một mựa
mưa
0,5đ
Học sinh trả lời thiếu một ý trừ 0,5 đ
Cõu 4( 2,5 đ)
í, phần Đỏp ỏn Điểm
a - Vẽ biểu đồ hỡnh trũn chia đỳng tỉ lệ phần trăm,số độ.chỳ giải sạch
b * Nhận xột:
-Cơ cấu ngành cụng nghiệp trọng điểm nước ta đa dạng( dẫn chứng)
- Tỉ trọng cỏc ngành cụng nghiệp trọng điểm cú sự chờnh lệch: 0,25đ0,5đ
Trang 11chiếm tỉ trọng cao nhất là công nghiệp chế biến lương thực thực
phẩm( 24,4%), thứ hai là có tỉ trọng nhỏ nhất là
công nghiệp điên (6%)
* Giải thích:
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp:
+ Khoáng sản phong phú( dẫn chứng)
+Nguồn thủy năng của sông suối dồi dào
+Tài nguyên đất,nước, khí hậu, rừng, thủy sản phong phú có nhiều
thuận lợi cho phát triển nông lâm ngư nghiệp, từ đó tạo ra nguồn
nông sản phong phú là cơ sở nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
nông sản
+ Nguồn lao động đồi dào , có khả năng tiếp thu KHKT giàu kinh
nghiệm trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp
+ Có nhiều chính sách phát triển công nghiệp đặc biệt là chính sách
công nghiệp hóa gắn với nền kinh tế nhiều thành phần,đổi mới cơ
chế quản lí KT và đổi mới chính sách KT đối ngoại
+Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện
+Thị trường trong và ngoài nước ngày càng được mở rộng
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
Học sinh trả lời thiếu một ý trừ 0,25 điểm
Câu 5: (1 điểm)
Ý,phần Đáp án Điểm
-Chè là cây có nguồn gốc cận nhiệt Trung du miền núi Bắc Bộ có
nền địa hình cao,khí hậu nhiệt đới ẩm,có mùa đông lạnh và có nhiều
diện tích đất feralít thích hợp để trồng chè
- Có vùng trung du và các đồi thấp thuận lợi cho việc thành lập các
vùng chuyên canh chè
- Chè là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao.Người dân có kinh
nghiệm trong trồng và chế biến chè
- Được nhà nước quan tâm đầu tư vốn,xây dựng cơ sở chế biến chè,
đầu tư khoa học kĩ thuật
- Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước được mở rộng: là thức
uống được ưa chuộng trong nước và thế giới
0,2đ
0,2 đ 0,2đ 0,2đ 0,2đ Học sinh trả lời thiếu một ý trừ 0,2 điểm