ĐÁP ÁNCâu 1: 2đ - Đoạn thơ sử dụng hai biện pháp tu từ 1đ + So sánh: “ Biển cho ta cá” được so sánh với “ lòng mẹ” + Nhân hóa: Biển là một hiện tượng thiên nhiên vô tri vô giác được nhâ
Trang 1Phân tích tác dụng biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
“Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự thuở nào’’
( Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận)
Em hiểu ý câu thơ trên thế nào? Qua đoạn trích “ Trong lòng mẹ”;
“Chuyện người con gái Nam Xương” và một số đoạn trích học trong “ TruyệnKiều” em hãy làm sáng tỏ ý thơ trên
Trang 2ĐÁP ÁN
Câu 1: ( 2đ)
- Đoạn thơ sử dụng hai biện pháp tu từ (1đ)
+ So sánh: “ Biển cho ta cá” được so sánh với “ lòng mẹ”
+ Nhân hóa: Biển là một hiện tượng thiên nhiên vô tri vô giác được nhân hóa cóhành động của con người “ nuôi lớn” bao cuộc đời của con người từ những ngày
xa xưa
- Tác dụng; ( 1đ)
Hai câu thơ là sự cảm nhận về sự gắn bó của biển với con người
+ Phép so sánh diễn tả tấm lòng rộng lớn của biển khơi đối với con người; biểnluôn mang đến cho con người những gì biển có vô tận
+ Phép nhân hóa diễn tả vai trò của biển đối với con người
Trang 3là những tác pjhaamr viết thật hay về thân phận của người phụ nữ trong XHPK.
Mẹ bé Hồng, nàng Vũ Nương, nàng Kiều có cuộc đời thật bất hạnh nhưng ở họvẫn ánh lên những phẩm chất tốt đẹp
- Nữ sĩ Hồ Xuan Hương đã khái quát:
“ Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son”
2/Thân bài (4đ)
a, Giải thích nội dung 2 câu thơ của Hồ Xuân Hương (0.5đ)
- HXH đã mượn cái “ Bánh trôi nước”, mượn quy trình làm “bánh trôi” để diễn
tả thân phận và phảm chất của người phụ nữ
- Bánh rắn hay nát, đẹp hay xấu phụ thuộc hoàn toàn vào người nặn bánh, cũnggiống như cuộc đời của người phụ nữ sung sướng hay khổ đau, hạnh phúc haybất hạnh…phụ thuộc hoàn toàn vao xã hội, phụ thuộc hoàn toàn vào ngườichồng, người cha, người con…( Phụ thuộc hoàn toàn vào người khác, họ khôngthể quyết định được cuộc đời của mình)
- Sống trong xã hội “ nam quyền độc đoán’ đạo tam tòng(tại gia tong phụ ,xuấtgía tòng phu , phu tử tòng tử) như sợi dây oan nghiệt thít chặt vào cổ người đàn
bà Người phụ nữ bị những lễ giáo phong kiến hà khắc, bị thế lực đồng tiền đèbẹp nhưng ở họ vẫn chứa chan lòng nhân hậu thủy chung
- Mẹ bé Hồng sau khi chồng chất phải tha phương cầu thực và sinh nở một cáchdấu diếm.Phải sống trong sự ghẻ lạnh và khinh miệt của gia đình nhà chồng…
- Nàng Kiều - một trang giai nhân tuyệt sắc…cầm, kì, thi, họa…thế lực đồngtiền lên ngôi khiến cuộc đời nàng “ Thanh lâu hai lượt thanh y hai lần” ( chìmnổi suốt 15 năm trời”
b2: Song ở họ luôn sáng ngời một “tấm lòng son”
- Nàng Vũ Nương xinh đẹp, nết na sống bên cạnh người chồng có tính đanghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức Nàng luôn giữ gìn khuôn phép,không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa
Trang 4+ Nàng là người con hiếu thảo: chồng đi lớnh nàng yờu thương chăm súc mẹchồng như mẹ đẻ mỡnh Mẹ chồng ốm hết lũng thuốc thang , lễ bỏi thần phật,lựa lời khuyờn lơn…Mẹ chết hết lời thương xút …Tấm lũng hiếu thảo củanàng thật đỏng trõn trọng
+Vũ Nương là ngươi vợ thủy chung “ Cỏch biệt ba năm giữ gỡn một tiết tụson điểm phấn từng đó nguụi lũng, ngừ liễu tường hoa chưa hề bộn gút”… + Người mẹ đảm đang…
+ Giàu lũng nhõn hậu; dự sống ở nơi “ Làng mõy cung nước” nàng vẫn đauđỏu nỗi nhớ chồng con, quờ hương, nàng vẫn lo cho phần mộ tổ tiờn khụngngười sửa sang…nàng vẫn khỏt khao được phục hồi danh dự ( giải oan)
- Nàng Kiều bao lần nhục nhó, ờ chề khi phải tiếp khỏch làng chơi, khi thỡ nươngnhờ cửa phật, khi thỡ làm con ở nhưng ở nàng vẫn luụn ý thức được nhõn phẩmcủa mỡnh Khi biết mỡnh bị lừa nàng đó rỳt dao tự vẫn Khi gia đỡnh gặp tai biếnnàng đó hi sinh mối tỡnh riờng đẹp đẽ để cứu cha và em, bỏn mỡnh để chuộc cha.Khi phải xa gia đỡnh Kiều quờn đi nỗi đau của riờng mỡnh dành tất cả tỡnhthương thắm thiết cho gia đỡnh, luụn lo lắng, xút xa khi nghĩ đến lỳc cha mẹ giàkhụng người chăm súc đỡ đần Nàng đau đớn khi phải từ bỏ tỡnh yờu đẹp, õn hậndày vũ khi mỡnh phụ bạc chàng Kim Nàng là người chớ tỡnh chớ hiếu…(dẫnchứng thơ)
- Mẹ bộ Hồng cho dự phải sống tha hương cầu thực nhưng bà luụn nhớ đến con
Bà đó vượt qua mọi định kiến của xó hội, định kiến của gia đỡnh để về thăm con,trao cho con tỡnh yờu ngọt ngào của người mẹ…
c, Nhận xột: (0,5đ)
Thõn phận người phụ nữ ngày xưa mỏng manh như “ con ong cỏi kiến”.Cuộc đời họ thật bất hạnh đỏng thương Tuy vậy họ khụng bao giờ đỏnh mấtphẩm giỏ của mỡnh Họ thật đỏng trõn trọng
3/ Kết luận(0,5đ)
- HXH đó viết thật hay về thõn phận và phẩm chất của người phụ nữ trongXHPK
- Liờn hệ về hỡnh ảnh người phụ nữ trong xó hội ngày nay:
Cỏch mạng đó đem lại quyền bỡnh đẳng cho người phụ nữ Người phụ nữ đó cúvai trũ rộng lớn trong xó hội Đảm đang việc nước, đảm đang việc nhà, ngườiphụ nữ đó và đang phỏt huy tài năng, đức độ trong sản xuất, học tập, chiến đấu “ Chị em tụi tỏa nắng vàng lịch sử
Nắng cho đời nờn cũng nắng cho thơ’’
( Huy Cận)
đề thi học sinh giỏi cấp huyện
Trang 5Hình ảnh “ Một ấn t một bó hoa nào khác nữa” trong đoạn văn trên đợc sử dụng theo biện pháp tu từ nào? Em hiểu ý nghĩa hình ảnh đó ra sao?
Câu 2( 1,5đ)
a Hãy phân biệt độc thoại và độc thoại nội tâm của nhân vật?
b Chỉ ra độc thoại, độc thoại nội tâm của nhân vật ông Hai trong đoạn văn sau : “ Một ấn tNhìn lũ con, tủi thân, nớc mắt ông lão cứ giàn ra Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ? Chúng nó cũng bị ngời ta rẻ rúng hắt hủi đấy
? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu … Ông lão nắm chặt hai tay lại và rít lên: Ông lão nắm chặt hai tay lại và rít lên:
- Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nớc để nhục nhã thế này.” ( Kim Lân)
Câu 3 (2,5đ)
Hình ảnh “ Một ấn tVầng trăng - Ánh trăng” trong bài thơ “ Một ấn t Ánh trăng” của Nguyễn
Duy có ý nghĩa nh thế nào? Hãy viết đoạn văn khoảng 10 dòng trình bày cảm nhận của em ( Phép lập luận phân tích – tổng hợp, có sử dụng câu hỏi tu từ )
Câu 4 (5đ)
Hình ảnh con ngời lao động mới sau hòa bình lập lại ( 1954) trên miền Bắc
thân yêu qua 2 tác phẩm Đoàn thuyền đánh cá“ Một ấn t ” ( Huy Cận) và Lặng lẽ SaPa“ Một ấn t ”( Nguyễn Thành Long)
Đỏp ỏn - Biểu điểm Cõu 1: (1 điểm)
- Hỡnh ảnh “bú hoa nào khỏc nữa” đựoc sử dụng theo biện phỏp tu từ ẩn dụ
(0,25 điểm)
- Hỡnh ảnh đú cú ý nghĩa: là những giỏ trị tinh thần mà cụ gỏi đó tỡm thấy ở anh thanh niờn Từ những điều cụ chứng kiến, nghe được, từ những trang sỏch anh độc dở, cụ nhận ra vẻ đẹp tõm hồn anh Anh trở thành tấm gương cho cụ noi
theo, cho cụ yờn tõm với những lựa chọn của mỡnh (0,75 điểm)
Cõu 2: (1,5 điểm)
Phõn biệt:
- Độc thoại: là lời của một người nào đú núi với chớnh mỡnh hoặc núi với một ai
đú trong tưởng tượng, khi núi thành lời thỡ phớa trước cõu núi cú gạch đầu dũng
(0,25 điểm)
- Độc thoại nội tõm: lời của nhõn vật khụng phỏt ra thành tiếng, chỉ trong ý nghĩ,
nờn khụng ghi lại, khụng cú gạch đầu dũng trước ý nghĩ đú (0,25 điểm)
- Trong phần trớch:
+ Cõu: “Chỳng bay… nhục nhó thế này” là Độc thoại (0,25 điểm)
+ Cỏc cõu: “Chỳng nú… Việt gian đấy ư? Chỳng nú cũng… hắt hủi đấy ư?
Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu…” là Độc thoại nội tõm (0,5 điểm)
Cõu 3: (2,5 điểm)
- Hỡnh ảnh “vầng trăng” trong bài thơ cú nhiều ý nghĩa:
Trang 6+ Là hình ảnh thiên nhiên tươi mát, là bạn tri kỉ của con người trong những năm tháng tuổi thơ và cả thời chiến tranh ở rừng.
+ Là biểu tượng của quá khứ nghĩa tình, là biểu tượng của vẻ đẹp vĩnh hằng của cuộc sống
+ Là tượng trưng cho quá khứ vẹn nguyên không thể phai mờ, là người bạn – nhân chứng nghĩa tình nhưng cũng thật nghiêm khắc nhắc nhở con người về đạolí: “ Uống nước nhớ nguồn” rằng: Con người có thể vô tình nhưng quá khứ thì mãi mãi vẹn nguyên, tròn đầy, bất diệt!
+ Hình ảnh “Vần trăng” cũng làm rõ thêm chủ đề của tác phẩm: nhắc nhở thái
độ sống đúng đắn, biết ơn, thuỷ chung với quá khứ của dân tộc
(Đoạn văn theo cách lập luận: phân tích - tổng hợp; và có sử dụng ít nhất 1 câu hỏi tu từ)
Câu 4: (5 điểm)
I MB: (0,75 điểm)
- Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và nhân vật con người mới Việt Nam
trong lao động sản xuất (0,25 điểm)
- Những phẩm chất tốt đẹp: làm chủ, say mê công việc, trách nhiệm cao, đóng
góp công sức, trí tuệ vào sự nghiệp chung (0,5 điểm)
“giàn đan thế trận, lưới vây giăng, kéo xoăn tay…”
- Niềm vui, tự hào về thành quả lao động (những hình ảnh khi đoàn thuyền đánh
3 Đánh giá chung:
- Ở những lĩnh vực, công việc, điều kiện làm việc riêng song họ đều có điểm chung: Tình yêu lao động, trách nhiệm, tự giác muốn được cống hiến công sức, trí tuệ cho công cuộc xây dựng CNXH trên Miền Bắc thân yêu, góp phần đấu
tranh giải phóng Miền Nam thống nhất tổ quốc (0,25 điểm)
Trang 7- Họ tiờu biểu cho con người mới Việt Nam trong cụng cuộc xõy dựng và bảo vệ
đất nước do Đảng lónh đạo (0,25 điểm)
- Mắc từ 3 lỗi trở lờn (về chớnh tả, từ ngữ, cõu, diển đạt…) trừ khụng quỏ 1 điểm
- Phộp lập luận thếu chặt chẽ, bố cục khụng rừ ràng, tỏch đoạn, liờn kết chưa hợp
lý trừ khụng quỏ 1 điểm
Điểm toàn bài: 10/10
Trường THCS Lõm Thao
Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn 9
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1:(1điểm)
Trong Truyện Kiều của Nguyễn Du có hai câu thơ sau:
Mây thua n
“ Một ấn t ớc tóc tuyết nhờng màu da ”
“ Một ấn t Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh ”
Trang 8Hai câu thơ, mỗi câu nói về nhân vật nào? hai cách miêu tả sắc đẹp của nhân vật có gì giống và khác nhau? Sự khác nhau ấy có liên quan gì đến tính cách và số phận của mỗi nhân vật?
Bằng những hiểu biết về văn học giai đoạn này, em hóy làm sỏng tỏ nhận định
trờn ?
Đỏp ỏn + biểu điểm Cõu 1:
- Hai cõu thơ: cõu đầu núi về Thỳy Võn, cõu sau núi về Thỳy Kiều (0,25đ)
- Giống nhau: tả nhan sắc hai nàng Nguyễn Du đó sử dụng bỳt phỏp ước lệ tượng trưng để tả nhõn vật chớnh diện… Từ đú tụn vinh cỏi đẹp của nhõn vật ta
dễ dàng hỡnh dung nhan sắc của mỗi người Thỳy Võn túc mượt mà úng ả hơn mõy, da trắng hơn tuyết Cũn Thỳy Kiều vẻ tươi tắn của nàng độn hoa cũng phảighen, da mịn màng đến liễu phải hờn (0,25đ)
- Cỏc giỏ trị của văn chương: giỏo dục và thẩm mĩ (1,75đ)
+ Văn chương gõy những tỡnh cảm ta khụng cú: nhấn mạnh tỏc dụng khơi gợi tỡnh cảm cảm xỳc cho con người
+ Luyện những tỡnh cảm ta sẵn cú: bồi đắp, phỏt huy tỡnh cảm cho con người
- Làm sỏng tỏ nhận định: Văn chương gõy cho ta những tỡnh cảm ta khụng cú
thụng qua cỏc ý sau:
+ Văn chương làm cho ta biết vui, buồn, hờn, dận vỡ những chuyện khụng đõu,
những người khụng quen biết ( Lấy dẫn chứng trong đời sống và trong văn học
để chứng minh.)
+ Văn chương làm cho đời sống thờm phong phỳ ( Lấy dẫn chứng trong đời
sống và trong văn học để chứng minh.)
- Làm sỏng tỏ nhận định:(1,75đ)
Trang 9Văn chương luyện cho ta tình cảm ta sẵn có như: Giáo dục đạo đức, tình cảm,
nhắc nhở hành động…trong mỗi con người
+ Tình yêu ông bà, cha, mẹ… là những tình cảm sẵn có, văn chương nhắc nhở
ta tình cảm đối với ông bà, cha, mẹ… ( Lấy dẫn chứng)
+ Văn chương giáo dục lòng biết ơn đối với con người ( Lấy dẫn chứng)
+ Văn chương giúp chúng ta thêm yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên đất nước…
giúp ta biết phân biệt phải- trái, xấu- tốt…( Lấy dẫn chứng)
- Khẳng định và nâng cao vấn đề thông qua nhận định của đề bà
-> “Văn chương gây cho ta những tình cảm không có” tức là phẫn nộ trước cái
xấu, cái ác, vì con người ai cũng có tình cảm yêu thương, căm ghét, giận hờn VD: Phẫn nộ đối với mẹ con Lý Thông trong truyện “Thạch Sanh - Lý Thông”
Đó chính là phẫn nộ trước cái xấu
“Văn chương luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có”: Như ta đã biết văn
chương là xúc động trước cái đẹp, cái cao cả và lòng yêu thương con người, muôn vật… Ai cũng có tình cảm và văn chương luyện cho ta những tình cảm sẵn có: xúc động, yêu thương, xót xa, kính phục, tự hào trước hoàn cảnh và nhânvật VD: Bài Lượm (Tố Hữu): Xúc động trước cái đẹp, cao cả
Câu 3: (5đ) Yêu cầu.
I Kĩ năng:
- Học sinh hiểu đúng yêu cầu đề bài, biết cách làm bài văn nghị luận văn học
Bố cục rõ ràng, luận điểm khoa học, chặt chẽ, phép lập luận phù hợp
- Lời văn chính xác, sinh động, có cảm xúc
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
2 Chứng minh.
a Hình ảnh người chiến sĩ trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc: họ là những conngười ở mọi tầng lớp, mọi lứa tuổi và nổi bật với lòng yêu nước, ý chí quyết tâmchiến đấu chống kẻ thù xâm lược, với tình đồng đội cao cả, sắt son, tinh thần lạcquan
Trang 10- Họ là những con người ở mọi tầng lớp, lứa tuổi như: người nông dân mặc
áo lính (Đồng chí của Chính Hữu), những chàng trai trí thức vừa rời ghế nhà trường (Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật.
- Họ là những người lính, người chiến sĩ có lòng yêu nước sâu sắc, có ý chí quyết tâm chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc (dẫn chứng)
- Hoàn cảnh sống chiến đấu đầy khó khăn, gian khổ song họ luôn có tinh thần lạc quan và tình đồng chí, đồng đội cao đẹp (dẫn chứng)
b Hình ảnh người lao động mới: họ xuất hiện với tư cách là những người làm chủ cuộc sống mới, họ lao động, cống hiến một cách hăng say, hào hứng, sẵn sàng hi sinh cả tuổi thanh xuân của mình vì những lí tưởng cao cả và tương lai đất nước
- Người lao động trong "Đoàn thuyền đánh cá" của Huy cận mang nhịp thở tươi vui, hăm hở, hoà mình cùng trời cao biển rộng: họ ra khơi với niềm hân hoan trong câu hát, với ước mơ trong công việc, với niềm vui thắng lợi trong laođộng Đó là những con người mang tầm vóc vũ trụ, hăm hở ra khơi bằng tất cả sức lực và trí tụê của mình.(Dẫn chứng)
- "Lặng lẽ SaPa" của Nguyễn Thành Long mang nhịp thở của người lao động mới với phong cách sống đẹp, suy nghĩ đẹp, sống có lí tưởng, say mê, miệtmài trong công việc, quên mình vì cuộc sống chung, vô tư thầm lặng cống hiến hết mình cho đất nước Cuộc sống của họ âm thầm, bình dị mà cao đẹp (Dẫn chứng)
3 Đánh giá, bình luận:
Văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975 đã đáp ứng được những yêu cầu của lịch sử và thời đại Ở ngoài tiền tuyến khói lửa là hình ảnh của những người lính dũng cảm, kiên cường Nơi hậu phương là những người lao động bình dị mang nhịp thở của thời đại mới Hình ảnh người chiến sĩ và người lao động đã kết tinh thành sức mạnh của con người và dân tộc Việt Nam thế kỉ XX Các tác giả văn học thời kì này họ đồng thời vừa là nhà văn, nhà thơ, vừa là người lính, người chiến sĩ, người lao động cầm bút để ngợi ca về con người dân tộc Việt vớiniềm say mê và tự hào Họ đã làm nên vẻ đẹp và sức sống mới cho văn học ViệtNam
B/ Thang điểm:
- Điểm 5: Đáp được những yêu cầu nêu trên, luận điểm đầy đủ rõ ràng, văn viết
có cảm xúc, phân tích và bình luận tốt, làm nổi bật được trọng tâm, diễn đạt trong sáng
- Điểm 4: Cơ bản đáp ứng được những yêu cầu nêu trên, làm rõ được trọng tâm
song phân tích bình luận chưa sâu, còn một vài sai sót nhỏ
- Điểm 3: Đáp ứng được 2/3 yêu cầu nêu trên, dẫn chứng chưa thật đầy đủ
phong phú, bình luận chưa sâu, nhưng vẫn làm rõ được các ý Còn mắc lỗi dùng
từ diễn đạt
- Điểm 2: Bài làm thể hiện được luận điểm nhưng chưa lấy được dẫn chứng,
hoặc chỉ bàn luận chung chung, chưa làm nổi bật yêu cầu của đề Hoặc những
Trang 11bài làm chưa hình thành được luận điểm chỉ đơn thuần phân tích một vài tác
phẩm liên quan đến vấn đề nghị luận
- Điểm 0-1: Không hiểu đề, chỉ bàn luận chung chung không đúng yêu cầu của
đề hoặc sai lạc cả nội dung và phương pháp
………
PHÒNG GD&ĐT LƯƠNG TÀI
TRƯỜNG THCS AN THỊNH ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆNMÔN: NGỮ VĂN 9
Thời gian làm bài: 150 phút ( không kể giao đề)
Câu 1 (2 điểm):
Dưới đây là những câu thơ tả cỏ mùa xuân:
a Cỏ xanh như khói bến xuân tươi
( Bến đò xuân đầu trại- Nguyễn Trãi)
b.Cỏ non xanh tận chân trời
( Truyện Kiều- Nguyễn Du)
Trang 121 - Cảm thụ cái hay của mỗi câu thơ ( lời bình cho mỗi câu thơ khoảng 5 dòng)( 1,5 điểm)
2 - Cùng là cỏ mùa xuân mà mỗi nhà thơ có một cách cảm nhận và miêu tả khác nhau Điều đó cho thấy phẩm chất gì của người nghệ sĩ ? Thiếu nó, nghệ thuật sẽ như thế nào? (0,5 điểm)
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim
(Phạm Tiến Duật, Bài thơ về tiểu đội xe không kính - SGK Ngữ văn 9, tập 1)
1 Học sinh trả lời được các ý sau:
a Cỏ non như khói là cảm nhận rất độc đáo của Nguyễn Trãi về cỏ mùa xuân,
“như khói” là cảm giác của người nghệ sĩ, miêu tả một màu xanh hư ảo, lay động và lan tỏa … vì đây là sắc cỏ được nhìn từ xa lại qua màn mưa xuân giăng
mắc … một vẻ đẹp bình dị mà vô cùng tinh tế (0,75 điểm)
b Câu thơ tả cỏ của Nguyễn Du trải ra trên một không gian rộng: xanh tận chân tròi,mục đích là để làm nền cho hình ảnh ở câu thơ tiếp theo: cành lê trắng điểm một vài bông hoa, tạo sự hài hòa về hình ảnh, màu sắc, đường nét, ….Câu
thơ giàu chất hội họa (0,75 điểm)
Trang 132 Trên cơ sở đó cần chỉ ra:
- Đó là phẩm chất sáng tạo của người nghệ sĩ
- Thiếu nó, nghệ thuật sẽ chỉ là sụ lặp lại, sao chép… thiếu nó, ngọn cỏ mùa xuân và những sự vật được miêu tả làm sao có thể biến hóa khôn lường như ở những câu thơ trên, mỗi câu thơ cho ta cảm giác như lần đầu được biết về cỏ
mùa xuân (0,5điểm)
( Đây là yêu cầu có tính nâng cao với mục đích phát hiện những học sinh giỏithực sự, nhằm phân loại hs)
Câu 2 ( 2 điểm ):
Yêu cầu: Học sinh xác định được các biện pháp tu từ và chỉ ra được giá trị
thẩm mĩ có trong đoạn thơ:
- Điệp ngữ: không có ( lặp lại 3 lần) nhấn mạnh thêm tính chất
khốc liệt của chiến tranh làm cho chiếc xe biến dạng đến trần trụi tưởng chừng
như chiếc xe không thể chạy được nữa.(0,5đ)
- Tương phản: Giữa không và có đó là sự đối lập giữa phương
tiện vật chất và tinh thần của người chiến sĩ ( 0,5đ)
- Hoán dụ: + miền Nam ( chỉ nhân dân miền Nam)
+ một trái tim: chỉ người lính lái xe với một tấmlòng, một tình yêu nước, một khát vọng giải phóng miền Nam thống nhất đấtnước và đó cũng là lí tưởng của thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mĩ cứu nước
2 Thân bài: ( 5 điểm)
Bài làm của học sinh đảm bảo được các ý như sau Mỗi ý cho 1 điểm
- Thúy Vân, Thúy Kiều, những nhân vật chính diện được Nguyễn Du tôn xưng
là đấng bậc và được khắc họ bằng bút pháp cổ điển ước lệ, mồi người một vẻmười phân vẹn mười Họ là những nhân vật mang vẻ đẹp lí tưởng, được mô tảvới những chi tiết chọn lọc… phù hợp với cảm hứng tôn vinh, ngưỡng mộ
- Thúy Vân có vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu tươi tắn Vẻ đẹp như báo trước sốphận yên ổn của nàng sau này
- Thúy Kiều đẹp sắc sảo mặn mà, lại còn có tài năng điêu luyện theo đúng quanniệm thẩm mỹ phong kiến: cầm, kì, thi, họa Đặc biệt là tài âm nhạc Nàng còn
là một cô gái đa cảm, tâm hồn phong phú, sâu sắc , nhạy cảm… Tài sắc củanàng nghiêng nước nghiêng thành, khiến hoa ghen thua thắm, liễu hờn kémxanh như dự báo trước số phận đau khổ, bất hạnh của nàng sau này
- Mã Giám Sinh là nhân vật phản diện được khắc họa bằng bút pháp tả thực, cótính cá thể Hắn là một con buôn lưu manh, giả danh một giám sinh đi hỏi vợ.Mập mờ về danh tính, tung tích, nguồn gốc Diện mạo trai lơ, ngôn ngữ cộc lốc,
Trang 14hành động sỗ sàng… Hắn lạnh lùng vô cảm trước đau khổ của con người…Nhân vật này gắn liền với cảm hứng tố cáo xã hội của Nguyễn Du.
- Tôn trọng tuyền thống nghệ thuật trung đại, nhưng Nguyễn Du in dấu ấn cánhân của mình trong việc khắc học chân dung các nhân vật Chính vì vậy người
ta mới nói: tài sắc hiếu nghĩa như Thúy Kiều, ghen như Hoạn Thư, ngang tàng,anh hùng như Từ Hải, tráo trở, lật lọng như Sở Khanh… Qua khắc họa chândung nhân vật mà thể hiện tư cách nhân vật, cảm hứng nhân đạo của thi hàotrước cuộc đời và con người
3 Kết bài( 0,5 điểm)
- Khẳng định lại vấn đề đã chứng minh
- Phát biểu cảm nghĩ của bản thân về tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du
PHÒNG GD & ĐT LƯƠNG TÀI
TRƯỜNG THCS MINH TÂN
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2013-2014
Môn: Ngữ văn 9
Thời gian làm bài 150 phút ( không kể thời gian giao đề )
Câu 1: ( 2 điểm) Trong bài thơ Bếp lửa, nhà thơ Bằng Việt viết:
Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen
Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn
Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng
Trang 15Vì sao ở hai câu cuối, tác giả dùng từ " ngọn lửa" mà không nhắc lại từ "bếp lửa"? Ngọn lửa ở đây có ý nghĩa gì? Em hiểu những câu thơ trên như thế nào?
Câu 2: ( 3 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau đây trong bài Ánh trăng
của Nguyễn Duy:
Câu 3: ( 5 điểm) Nhà thơ Tố Hữu viết:
Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình
Em hiểu ý thơ trên như thế nào? Qua một số tác phẩm văn học hiện đại đã
học trong chương trình Ngữ văn 9 ( Các tác phẩm Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội
xe không kính Đoàn thuyền đánh cá, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng
mẹ, Bếp lửa, Làng, Chiếc lược ngà ) em hãy làm sáng tỏ ý thơ trên.
- Hết
( Đề bài có một trang)
PHÒNG GD & ĐT LƯƠNG TÀI
TRƯỜNG THCS MINH TÂN
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2013-2014
Môn: Ngữ văn 9
Câu 1: ( 2 điểm)
- Học sinh phải lí giải được:
+ Ở câu thơ đầu dùng “bếp lửa” vì đây là hình ảnh xuyên suốt bài thơ thể hiện
chủ đề tư tưởng của tác phẩm Nhắc đến bếp lửa là gợi người cháu nhớ đến bà
Trang 16ngày nào bà cũng nhóm bếp lửa Đó là cơ sở để xuất hiện hình ảnh “ngọn lửa”
ở hai câu thơ sau.(1 điểm)
+ Trong mỗi lần nhóm bếp lửa, ngọn lửa được cháy lên mang một ý nghĩatượng trưng Bếp lửa được bà nhen lên không chỉ bằng nguyên liệu mà cònđược nhen lên từ ngọn lửa trong lòng bà - ngọn lửa của sức sống, của lòng yêuthương, niềm tin Bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là ngườitruyền lửa sự sống niềm tin cho các thế hệ nối tiếp Từ bếp lửa đến ngọn lửahình ảnh thơ mang ý nghĩa trừu tượng khái quát.(1 điểm)
a Giới thiệu khái quát về tác giả và bài thơ (0,5 điểm)
b Cảm nhận về đoạn thơ: Trên cơ sở phân tích đoạn thơ cần làm rõ:
- Tiếng lòng và suy ngẫm thấm thía của Nguyễn Duy cũng chính là những
nhận thức sâu sắc của mọi người về nghĩa tình thủy chung, về đạo lí “uống nước nhớ nguồn” ( 1,5 điểm)
- Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố trữ tình và triết lí.( 0,5 điểm)
Câu 3: ( 5,5 điểm)
- Về hình thức: Bài viết thể hiện rõ phương pháp nghị luận giải thích, nghị luận
chứng minh qua kĩ năng phân tích tổng hợp, biết sử dụng các dẫn chứng phùhợp Bài viết có bố cục mở – thân – kết cân đối chặt chẽ, hợp lí
- Về nội dung: Bài làm thể hiện sự hiểu biết về câu thơ của Tố Hữu là một quan
niệm sống đẹp của con người Việt Nam trong thời đại mới Trên cơ sở đó họcsinh biết lấy các dẫn chứng về con người Việt Nam trong các tác phẩm văn họcViệt Nam hiện đại đã học trong chương trình Ngữ văn 9 để làm sáng tỏ ý củacâu thơ
Yêu cầu cụ thể:
Trang 171 Giới thiệu: Con người mới là nhân vật chủ yếu trong các tác phẩm văn học
từ sau cách mạng tháng Tám 1945 Họ hiện lên với nhiều phẩm chất Mộttrong những vẻ đẹp đó là lí tưởng sống cống hiến cho đất nước quê hương
- Trích dẫn câu thơ: “Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình” của Tố Hữu.
- Nêu được tên một số tác phẩm để làm sáng tỏ ý thơ
2 Giải thích ý của câu thơ
- Câu thơ của Tố Hữu thể hiện một quan niệm sống đẹp của con người mớiViệt Nam Đó là những con người sống có lí tưởng, có niềm tin vào chế độ, vàoĐảng, Bác Hồ và nguyện phấn đấu suốt đời cho lí tưởng cao đẹp Con ngườisống không đơn thuần là lao động làm ra của cải vật chất để hưởng thụ chochính bản thân mình mà còn là sự cống hiến cho xã hội Nó thể hiện hài hòa
mối quan hệ của cá nhân với cộng đồng Đặt quan niệm “ sống là cho” ở đầu
câu thơ, tác giả muốn nhấn mạnh và đề cao điều chủ yếu của con người là sốngcống hiến cho mọi người, cho quê hương đất nước
3 Chứng minh qua một số tác phẩm tiêu biểu
Bài viết phải hình thành được các luận điểm sau:
a Những con người đều có lí tưởng sống cao đẹp, có tình yêu quê hương đấtnước trong sáng, có niềm tin vào Đảng, Bác Hồ và cuộc sống
- Trên mặt trận chiến đấu : Lí tưởng cao đẹp nhất của họ là giữ vững độc lập tự
do của Tổ Quốc, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà
+ Trong kháng chiến chống Pháp, họ cùng chung nhiệm vụ “ súng bên súng, đầu sát bên đầu” ( Đồng chí) Trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ người lái
xe có ý chí quyết tâm giải phóng Miền Nam “ Chỉ cần trong xe có một trái tim” ( Bài thơ về tiểu đội xe không kính) Bà mẹ Tà Ôi có khát vọng đất nước được giải phóng, được thấy Bác Hồ ( Khúc hát ru )
- Trên mặt trận lao động, lí tưởng cao đẹp của con người Việt Nam là dốc lòng,dốc sức nhiệt tình xây dựng đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội Những ngườingư dân đánh cá ngày đêm hát bài ca lao động trên biển để làm giàu cho đất
nước ( Đoàn thuyền đánh cá) Những con người làm việc quên mình như anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa.
Trang 18- Trong cuộc sống hàng ngày họ có tình yêu rất trong sáng và cao đẹp Đó là người bà dành tất cả tình yêu thương cho cháu con ( Bếp lửa); là ông Hai - người nông dân yêu làng, yêu nước ( Làng).
Đó là những cơ sở để hình thành những hành động cao đẹp của con người
b Những con người thể hiện quan niệm “sống là cho” một cách cao đẹp
- Những người chiến sĩ trong hai cuộc kháng chiến đều hi sinh tình cảm riêng
cho tình yêu đất nước Họ là những người đi kháng chiến “ruộng nương gửi bạn thân cày…”, chấp nhận những gian khổ khó khăn thiếu thốn: áo rách, quần vá, chân không giày…( Đồng chí); chấp nhận xa nhà, xa vợ con suốt chín năm
chống Pháp và những năm đầu chống Mĩ để hi sinh vì sự nghiệp giải phóng
miền Nam ( Chiếc lược ngà) Họ chấp nhận nguy hiểm vượt qua mưa bom bão đạn để đưa xe ra chiến trường( Bài thơ về tiểu đội xe không kính) Kể cả những
người phụ nữ cũng đã biểu hiện quan niệm sống đó một cách hết sức cảm động.Người mẹ Tà Ôi tuy có con nhỏ nhưng vẫn địu con, giã gạo, tỉa bắp, chuyển lán
hết lòng tham gia kháng chiến cho ngày đất nước thống nhất ( Khúc hát ru…).
- Trên lĩnh vực xây dựng đất nước và cuộc sống hàng ngày, họ là những người
ngư dân ra khơi đánh cá ban đêm với tinh thần đầy lạc quan ( Đoàn thuyền đánh cá); là anh thanh niên khí tượng trên đỉnh Yên Sơn dám chấp nhận những khó
khăn gian khổ góp phần dự báo thời tiết phục vụ sản xuất và chiến đấu, ông kĩ
sư rau quả, ông kĩ sư địa chất đều là những con người lặng lẽ âm thầm cống hiến
tuổi xuân cho đất nước ( Lặng lẽ Sa Pa).
c Với sự góp phần cống hiến của những con người ấy, sự nghiệp khángchiến vĩ đại của dân tộc đã thành công; đất nước được xây dựng tươi đẹp nhưngày hôm nay Mặc dù ở lứa tuổi nào, hoàn cảnh nào họ cũng đều giống nhau ởmột điểm có lý tưởng sống cao đẹp Khát vọng của họ là cống hiến hết mìnhcho Tổ Quốc Với họ được cống hiến là một niềm vui và hạnh phúc bởi trong
sự cống hiến ấy họ cũng đã “ nhận cho riêng mình” một phần dù rất nhỏ bé.
4 Khẳng định: Nhiều tác phẩm văn học Việt Nam hiện đại đã tập trung thể
hiện vẻ đẹp cao thượng trong lẽ sống của con người Việt Nam Đẹp nhất ở họ là
lẽ sống: “ mình vì mọi người”, là dâng hiến trọn cuộc đời cho đất nước quê
Trang 19hương Họ là những con người tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của con ngườimới Việt Nam và là những tấm gương sáng cho chúng ta noi theo.
Môn thi: Ngữ Văn 9
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1: ( 2 điểm)
Cho 2 câu thơ: “ Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”
Có người nhận xét 2 câu thơ là bức họa tuyệt đẹp về thiên nhiên mùa xuân”
Em suy nghĩ như thế nào về điều đó?
Câu 2: (3 điểm).
Trong buổi giao lưu, trò chuyện với các thủ khoa tốt nghiệp xuất sắc của cáctrường đại học, học viện tại Hà Nội, Giáo sư Ngô Bảo Châu đã chia sẻ:
Trang 20“Tôi luôn tin rằng, trong mỗi thất bại luôn có mầm mống của sự thành công”.
Trình bày suy nghĩ của em về quan niệm trên
Câu 3: (5 điểm)
Vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác phẩm
“Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ, “Truyện Kiều” của
Nguyễn Du, “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu.
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG CẤP HUYỆN
NĂM HỌC: 2013-2014
Môn: Ngữ văn 9
A YÊU CẦU CHUNG:
- Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá được một cách khái quát Vận dụng linh hoạt đấp án, sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo
- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm
B YÊU CẦU CỤ THỂ:
Câu 1: ( 2 điểm)
Bài làm của học sinh có các ý sau:
* Giải thích: thế nào là bức họa tuyệt đẹp về thiên nhiên mùa xuân
* Khẳng định 2 câu thơ thực là bức họa tuyệt đẹp về thiên nhiên mùa xuân : “
Cỏ non bông hoa”
Trang 21- Ở đây Nguyễn Du học tập 2 câu thơ cổ Trung Quốc : “ Phương thảo liên thiên bích – Lê chi sổ điểm hoa” nhưng khi đưa vào bài thơ của mình tác giả đã rất sáng tạo
- Câu thơ Trung Quốc dùng hình ảnh “ cỏ thơm” ( phương thảo) thiên về mùi vịthì Nguyễn Du thay bằng “ cỏ xanh” cộng thêm sắc trắng của hoa lê tạo cho bứctranh thiên về màu sắc
Trong bức tranh ấy của Nguyễn Du có thảm cỏ xanh non trải dài tới tận chân trời là gam màu nền cho bức tranh xuân Trên nền bức tranh xuân ấy điểm thêm sắc trắng của vài bông hoa lê khiến cho màu sắc có sự hài hòa đến mức tuyệt diệu Chữ điểm khiến cho cảnh vật trở nên sinh động có hồn chứ không tĩnh tại
- Tất cả đều gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân : mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống, khoáng đạt mà trong trẻo, nhẹ nhàng mà thanh khiết
- Hai câu thơ tả cảnh của Nguyễn Du quả là tuyệt bút ! Ngòi bút của Nguyễn Dutài hoa giàu chất tạo hình ngôn ngữ biểu cảm, gợi tả Qua đó ta thấy tâm hồn conngười tươi vui phấn chấn qua cái nhìn thiên nhiên trong trẻo, tươi tắn, hồn nhiênnhạy cảm tha thiết với vẻ đẹp thiên nhiên
Câu 2: ( 3 điểm)
* Yêu cầu:
- Về kĩ năng: học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội, có đầy đủ bố
cục ba phần, biết sử dụng dẫn chứng để bàn luận vấn đề Diễn đạt mạch lạc, trôichảy, thuyết phục
- Về nội dung kiến thức:
Học sinh cần trình bày các ý sau:
a Giải thích
+ Thất bại nghĩa là không đạt được kết quả, mục đích như dự định.
+ Thành công là đạt được kết quả, mục đích như dự định.
+ Mầm mống được hiểu là những dấu hiệu, là bài học kinh nghiệm bổ ích mà ta
nhận ra được từ sự thất bại đó, làm cơ sở giúp ta giành được thành công
Đây là quan niệm sống tích cực, thể hiện niềm lạc quan, sự dũng cảm đối mặt với khó khăn thách thức cửa cuộc sống
b Bàn luận
- Chứng minh tính đúng đắn: Trong cuộc sống, mỗi người đều có những thànhcông nhưng cũng có khi thất bại Sự thất bại do nhiều nguyên nhân khác nhau,nhiều mức độ khác nhau song đều làm cho chúng ta không đạt được kết quả tốtđẹp (học sinh lấy dẫn chứng trong các lĩnh vực của cuộc sống để chứng minh,bình luận)
- Nếu gục ngã, buông xuôi trước một thất bại thì con người sẽ trở thành hèn yếu,thiếu ý chí, thiếu nghị lực và khó có thể đi tới thành công
- Nhưng nếu thất bại mà không tìm hiểu rõ nguyên nhân, không đúc rút đượckinh nghiệm và không có giải pháp khắc phục thì ta lại tiếp tục gặp phải nhữngthất bại nặng nề khác.(dẫn chứng)
c Giải pháp
- Con người cần cố gắng rèn luyện, sáng tạo, chuẩn bị chu đáo trước khi thựchiện bất cứ một công việc nào để có được những thành công cho mình và cho xãhội
Trang 22- Biết chấp nhận thất bại và đúc rút kinh nghiệm
- Phê phán những người thiếu niềm tin, thiếu động lực vươn lên sau mỗi lần thất bại
Câu 3: ( 5 điểm)
a.Yêu cầu về kỹ năng:
- Bài làm của học sinh có bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, nắm vững kỹ nănglàm bài nghị luận văn học
- Lập luận thuyết phục, văn viết có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ,ngữ pháp; chữ viết cẩn thận
b.Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau, song cần đáp ứng đượcnhững yêu cầu cơ bản sau:
* Vẻ đẹp của người phụ nữ:
- Đẹp về nhan sắc (Thúy Vân, Thúy Kiều trong “ Truyện Kiều” của NguyễnDu)
- Đẹp về tài năng ( Thúy Kiều trong “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du)
- Đẹp về tâm hồn, phẩm chất: hiếu thảo, thủy chung son sắt, khao khát hạnh
phúc (Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” – Nguyễn Dữ; Thúy Kiều trong “Truyện Kiều” – Nguyễn Du; Kiều Nguyệt Nga trong “Truyện Lục Vân Tiên”– Nguyễn Đình Chiểu).
* Số phận của người phụ nữ:
- Đau khổ, oan khuất ( Vũ Nương trong “ Chuyện người con gái Nam Xương”– Nguyễn Dữ).
- Long đong, chìm nổi; Tình yêu tan vỡ, nhân phẩm bị chà đạp (Thúy Kiều
trong Truyện Kiều – Nguyễn Du )
- Bị ép duyên, bắt đi cống cho giặc (Kiều Nguyệt Nga trong Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu).
(Học sinh lựa chọn những dẫn chứng tiêu biểu trong các tác phẩm để làm rõnhững nội dung trên)
* Nhận định, đánh giá:
- Người phụ nữ trong xã hội phong kiến là những con người tài hoa nhưng bạcmệnh, bị xã hội phong kiến vùi dập
Trang 23- Các tác giả trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của người phụ nữ đồng thời cảm thông,xót xa cho thân phận của họ; lên án xã hội phong kiến bất công .
Tr êng THCS ThÞ TrÊn Thøa
Đề thi học sinh giỏi cấp huyện Môn: Ngữ văn lớp 9 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (1đ): Viết đoạn văn trình bày vai trò, ý nghĩa chi tiết chiếc lược ngà trong
-truyện “Chiếc lược ngà”của Nguyễn Quang Sáng
Câu 2 (2 đ): Nhận xét về chi tiết kết thúc truyện “Chuyện người con gái Nam
Xương” của Nguyễn Dữ có ý kiến cho rằng: Vũ Nương đã trở về trong ánh sánglung linh kì ảo của thế giới thần tiên, nhưng chính trong cái lung linh kì ảo đó vẫn tiềm ẩn những bi kịch Ý kiến của em?
Câu 3 (2đ): Hãy chỉ ra cái hay cái đẹp trong câu ca dao sau:
Hỡi cô tát nước bên đàng
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?
Câu 4 (5đ): Thơ văn hiện đại Việt Nam giai đoạn 1945-1975 đã khắc họa thành
công hình ảnh những con người lao động mới ngày đêm nhiệt tình, lặng lẽ cống hiến cho quê hương đất nước
Trang 24Dựa vào hai tác phẩm “Đoàn thuyền đánh cá” (Huy Cận) và “Lặng lẽ Sa Pa” (Nguyễn Thành Long), em hãy làm sáng tỏ vẻ đẹp của những con người lao động trong công cuộc xây dựng đất nước.
Câu 2: (2đ):
HS phải trình bày được các ý cơ bản sau
- Vũ Nương trở về trên một chiếc kiệu hoa rực rỡ theo sau còn có 50 chiếc khác, cả một khúc sông sáng bừng lên trong cái lung linh kỳ ảo nhưng nàng chỉ thấp thoáng ở giữa dòng sông lúc ẩn lúc hiện với lời vĩnh biệt “Đa tạ tình chàng,thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa” rồi “trong chốc nát, bóng nàng loangloáng mờ nhạt dần mà biến mất”
- Tất cả chỉ là ảo ảnh, thế giới mà nàng sống chỉ là một thế giới siêu thực, đó chỉ
là chút an ủi cho người bạc phận, hạnh phúc thực sự đâu còn có thể làm lại đượcnữa
- Với nàng chia ly là vĩnh viễn, chốn dương gian không bao giờ là nơi nàng lại
có thể tìm được cái ấm áp của hạnh phúc gia đình … cũng không phải là nơi nương thân cho những tâm hồn đẹp đẽ cao thượng như Vũ Nương
- HS đánh giá về XHPK …
Câu 3 (2đ):
a Yêu cầu chung:
Viết thành một đoạn văn đúng yêu cầu, diễn đạt trong sáng, mạch lạc
b Yêu cầu về kiến thức:
- Thấy được vẻ đẹp của các hình ảnh:
+ Hình ảnh trăng, nước hoà quyện tạo nên một khung cảnh trữ tình thơ
mộng
+ Hình ảnh cô gái tát nước bên đàng gợi sự khoẻ khoắn nhưng không kém phầntình tứ, làm cho khung cảnh đêm trăng càng trở nên thơ mộng
- Thấy được cái hay trong cấu tứ của câu ca dao: mượn cái đẹp của thiên
nhiên để làm quen Ngôn ngữ của chàng trai (nhân vật trữ tình) vô cùng tinh tế
và ý nhị Nghe qua chỉ là câu hỏi nhưng dường như chứa đựng sự trách móc và
cả cảm giác nuối tiếc, ước mong vĩnh hằng hoá cái đẹp Đây là cách làm quen rất phổ biến của các chàng trai trong ca dao: tinh tế, ý nhị nhưng vẫn không kémphần tình tứ
Câu 4: (5đ)