Câu 3: 3,0 điểm Cho b ng s li u sau : ảng số liệu sau : ố liệu sau : ệu sau : C c u h ng hóa v n chuy n theo lo i ơ cấu hàng hóa vận chuyển theo loại đường giao thông ấu hàng hóa vận ch
Trang 1UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1
Năm học 2014 - 2015 Môn thi : Địa lí - Lớp 9
Thời gian làm bài : 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (2,5 điểm)
Cho b ng s li u sau : Nhi t ệu sau : Nhiệt độ và lượng mưa các trạm khí tượng Hà Nội, Huế ệu sau : Nhiệt độ và lượng mưa các trạm khí tượng Hà Nội, Huế độ và lượng mưa các trạm khí tượng Hà Nội, Huế à lượng mưa các trạm khí tượng Hà Nội, Huế ượng mưa các trạm khí tượng Hà Nội, Huế v l ng m a các tr m khí t ư ạm khí tượng Hà Nội, Huế ượng mưa các trạm khí tượng Hà Nội, Huế ng H N i, Hu à lượng mưa các trạm khí tượng Hà Nội, Huế ộ và lượng mưa các trạm khí tượng Hà Nội, Huế ế
v Th nh ph H Chí Minh à lượng mưa các trạm khí tượng Hà Nội, Huế à lượng mưa các trạm khí tượng Hà Nội, Huế ồ Chí Minh
(mm) 18,6 26,2 43,8 90,1 188,5 239,9 288,2 318,0 265,4 130,7 43,4 23,4Huế
Độ cao : 11m
Vĩ độ : 16 0 24’B
Kinh độ : 107 0 41’Đ
Nhiệt độ ( 0 C) 20,0 20,9 23,1 26,0 28,3 29,3 29,4 28,9 27,1 25,1 23,1 20,8Lượng mưa
(mm) 13,8 4,1 10,5 50,4 218,4 311,7 293,7 269,8 327,0 266,7 116,5 48,3
Dựa vào bảng trên, em hãy :
a/ Nêu nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của ba trạm Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh trong thời kì từ tháng 11 đến tháng 4.
b/ Nêu nhận xét chung về khí hậu nước ta trong mùa đông.
Câu 2: (2,0 điểm)
a/ Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
b/ Để giải quyết việc làm, cần phải có những giải pháp nào?
Câu 3: (3,0 điểm)
Cho b ng s li u sau : ảng số liệu sau : ố liệu sau : ệu sau : C c u h ng hóa v n chuy n theo lo i ơ cấu hàng hóa vận chuyển theo loại đường giao thông ấu hàng hóa vận chuyển theo loại đường giao thông à lượng mưa các trạm khí tượng Hà Nội, Huế ận chuyển theo loại đường giao thông ển theo loại đường giao thông ạm khí tượng Hà Nội, Huế đường giao thông ng giao thông
th i kì 1985 1995 ờng giao thông – 1995 ( Đơn vị %) n v %) ị %)
a/ Hãy nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng?
b/ Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất lương thực?
-HẾT -(Đề thi gồm có 01 trang) Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh : ………; Số báo danh : ……….
Trang 2UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤMMôn thi : Địa lí - Lớp 9 Câu 1 : (2,5 điểm)
- Hà Nội có hai tháng nhiệt độ dưới 180C ( Tháng 1, tháng 2) không
có tháng nào nhiệt độ trên 240C
- Huế có ba tháng nhiệt độ dưới 210C (Tháng 12, tháng 1, tháng 2)
- Thành phố Hồ Chí Minh không có tháng nào nhiệt độ dưới 250C
=> Nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam
* Về lượng mưa :
- Hà Nội không có tháng nào lượng mưa dưới 15mm
- Huế không có tháng nào lượng mưa dưới 47mm Các tháng 11,12,1
có lượng mưa nhiều, nhất là tháng 11 (lượng mưa 580,6)
- Thành phố Hồ Chí Minh có 3 tháng lượng mưa rất ít, nhất là tháng
2, lượng mưa chỉ 4,1mm
=> Lượng mưa rất khác nhau giữa ba địa điểm, Huế có lượng mưa nhiều nhất, Thành phố Hồ Chí Minh có 3 tháng rất khô hạn.
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,75đ
b/ Nhận xét chung :
- Hà Nội có mùa đông khá lạnh và không quá khô hạn
- Huế có mùa đông ấm và nhiều mưa
- Thành phố Hồ Chí minh không có mùa lạnh và có nhiều tháng rất khô hạn
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Câu 2 : (2,0 điểm)
1đ
a/ Giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt ở xã hội nước ta vì :
- Còn nhiều người trong độ tuổi lao động thất nghiệp hoặc thiếu việc làm Năm 2005 :
+ Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thì là 5,3%
+ Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn là 9,3%
- Nguồn lao động là vốn quý của quốc gia, nếu không sử dụng hết sẽ vừa gây lãng phí, vừa gây khó khăn cho việc nâng cao chất lượng cuộc sống, xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội
0,25đ 0,25đ 0,5đ
1đ b/ Những giải pháp để giải quyết việc làm :
- Đẩy mạnh kế hoạch hóa gia đình để giảm tỉ suất sinh, giảm nguồn
Trang 3tăng lao động
- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng
- Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở khu vực nông thôn Phát triển
các hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở khu vực đô thị, đặc biệt là các
ngành có khả năng thu hút nhiều lao động
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh các hoạt động hướng
nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
- Tỉ trọng đường sắt, đường sông giảm (2,5% và 6%)
- Tỉ trọng vận tải đường bộ (ô tô), đường biển tăng (6,2% và 2,3%)
* Về cơ cấu vận tải :
- Vận tải hàng hóa có chiều hướng ngày càng tập trung vào loại hình
vận tải đường bộ vì :
+ Thích hợp với vận chuyển hàng hóa ở cự li ngắn và trung bình nhất
là giao thông trong các thành phố lớn.
+ Có tính cơ động cao hơn các loại hình vận tải khác.
+ Phù hợp với nhu cầu vận chuyển hàng hóa lẻ.
+ Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi nên loại hình vận tải đường bộ là
thích hợp hơn cả.
- Các loại hình vận tải khác đường sông, đường biển, đường sắt đòi
hỏi phải đầu tư lớn trong khi nguồn vốn đầu tư cho giao thông có hạn.
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Câu 4 : (2,5 điểm)
1đ
a/ Ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng :
- Đảm bảo nhu cầu lương thực cho nhân dân của vùng, góp phần đảm
bảo an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi (lương thực hoa màu), góp phần đa
dạng hóa sản xuất nông nghiệp
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực
phẩm
- Giải quyết việc làm cho lao động, sử dụng hợp lí tài nguyên (đất
trồng, nguồn nước, )
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
1đ
b/ Những điều kiện để phát triển sản xuất lương thực ở Đồng bằng
sông Hồng :
* Những thuận lợi :
Trang 4- Đất phù sa nhìn chung màu mỡ, diện tích lớn, thuận lợi cho việc sản xuất lương thực với quy mô lớn Điều kiện khí hậu và thủy văn thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ
- Nguồn lao động đông, trình độ thâm canh cao nhất nước
- Cơ sở vật chất kĩ thuật của nông nghiệp, đặc biệt là mạng lưới thủy lợi đảm bảo tốt cho sản xuất
- Có các chính sách mới của Nhà nước (chính sách về đất, thuế, giá, )
* Những khó khăn :
- Bình quân đất canh tác trên đầu người thấp (dưới 0,05ha/người), đất
bị chia cắt manh mún, hạn chế cho việc cơ giới hóa sản xuất
- Diện tích đất canh tác còn ít khả năng mở rộng, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa làm cho đất sản xuất lương thực ở một số địa phương bị thu hẹp, bị suy thoái
- Thời tiết diễn biến thất thường, tai biến thiên nhiên thường xảy ra (bão lụt, hạn, rét hại, )
- Thu nhập từ sản xuất lương thực còn thấp ảnh hưởng đến việc phát triển sản xuất (thiếu vốn đầu tư, chuyển diện tích đất sản xuất lương thực sang mục đích khác, lực lượng lao động có trình độ bị hút về các thành phố, )
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ
-HẾT -UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1
Trang 5Năm học 2014 - 2015 Môn thi : Địa lí - Lớp 9
Thời gian làm bài : 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1 : (1,5 điểm)
Một bức điện được đánh từ Thành phố Hồ Chí Minh (múi giờ số 7) hồi 2 giờ 30 phút sáng ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến Luân Đôn (múi giờ số 0) Ba giờ sau trao cho người nhận Hỏi lúc người nhận vừa nhận được bức điện, ở Luân Đôn là mấy giờ?
Câu 2 : (2,5 điểm)
Dựa vào Átlát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy trình bày :
a, Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nước ta ?
b, Ảnh hưởng của khí hậu đối với việc phát triển nông nghiệp nước ta ?
Họ và tên thí sinh : ………; Số báo danh : ………
UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤMMôn thi : Địa lí - Lớp 9
Trang 6Câu 1 : (1,5 điểm)
- Luân Đôn và TP HCM chênh nhau 7 – 0 = 7 múi giờ
- Khi TP.HCM là 2 giờ 30 phút sáng ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì ở
Luân Đôn sẽ là 19 giờ 30 phút ngày 31 tháng 12 năm 2013
- Sau 3 giờ bức điện đến tay người nhận, lúc đó ở Luân Đôn sẽ là 19 giờ
30 phút + 3 giờ = 22 giờ 30 phút ngày 31 tháng 12 năm 2013
0,5đ 0,5đ 0,5đ
Câu 2 : (2,5 điểm)
*Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm :
- Nước ta nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới nên nhận được lượng nhiệt
mặt trời lớn Bình quân 1m²lãnh thổ nhận được trên một triệu kilôcalo, số
giờ nắng đạt 1400-3000 giờ trong một năm
- Nhiệt độ trung bình năm là trên 21ºc và tăng dần từ Bắc vào Nam
- Khí hậu nước ta chia làm hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió Mùa
đông lạnh và khô với gió mùa đông bắc, mùa hạ nóng ẩm với gió mùa tây
nam
- Gió mùa mang đến cho nước ta một lượng mưa lớn
1500mm-2000mm/năm Một số nơi lượng mưa hàng năm rất cao như: Hà
Giang 4802mm, Lào Cai 3552mm, Huế, Móng Cái…
- Độ ẩm không khí cao trên 80%
*Ảnh hưởng của khí hậu đối với việc phát triển nông nghiệp ở nước ta :
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện thuận lợi cho sinh vật nhiệt đới
phát triển quanh năm, cây cối ra hoa kết trái ……
- Sự phân hóa đa dạng của khí hậu tạo điều kiện để tăng vụ, xen canh, đa
canh, góp phần đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp
- Miền Bắc có một mùa đông lạnh thuận lợi cho phát triển cây vụ đông
*Khó khăn :
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa độ ẩm lớn thuận lợi cho sâu bệnh nấm mốc phát
triển …
- Có nhiều thiên tai: lũ lụt, hạn hán, sương muối, gió bấc, xói mòn đất
- Hiện tượng sa mạc hóa đang mở rộng ở Ninh Thuận và Bình Thuận
0,5đ 0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ
Câu 3 : (2,0 điểm)
Trang 7Ý/Phần Đáp án Điểm
1 Phân bố dân cư nước ta chưa hợp lí (1,25đ)
Năm 2006 mật độ dân số nước ta là 254 người/km2 nhưng phân bố chưa
hợp lý giữa các vùng
a Giữa ĐB với trung du, miền núi.
- Khoảng 75% DS tập trung ở các vùng đồng bằng (năm 2006 ĐBSH có
mật độ DS cao nhất trong cả nước :1225 ng/km2, ĐBSCL 429người/km2.
ĐBSH có mật độ dân số gấp 2,9 lần ĐBSCL.
- Ở vùng trung du và miền núi chiếm 25% DS cả nước mật độ dân số thấp
hơn nhiều ( Tây Bắc 69 người/km2, Tây Nguyên 89 người/km2 năm 2006)
b Giữa thành thị và nông thôn.
Dân cư phân bố không đều và chưa hợp lí giữa thành thị và nông thôn
( 72,6% DS ở NT, thành thị: 27,4% DS năm 2006).
2.Nguyên nhân sự phân bố dân cư không đều
- Giữa đồng bằng và miền núi là do: điều kiện tự nhiên ở đồng bằng thuận
lợi hơn cho sản xuất nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế (như
địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước ) Miền núi khó khăn hơn.
- Giữa thành thị và NT là do: quá trình công nghiệp hoá diễn ra còn chậm,
sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp vẫn là ngành chiếm ưu thế trong nền kinh
tế nước ta hiện nay.
- Giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là do: Đồng
bằng sông Hồng được khai thác từ lâu đời, đồng bằng sông Cửu Long mới
khai thác về sau này.
3 Những hậu quả của sự phân bố dân cư không đều và chưa hợp lí:
- Gây ra nhiều khó khăn cho việc sử dụng có hiệu quả nguồn lao động và
việc khai thác hợp lí tài nguyên hiện có ở mỗi vùng:
+ Đồng bằng người lao động thiếu việc làm, gây ô nhiễm môi trường.
+ Miền núi thiếu LĐ để khai thác những tiềm năng của tài nguyên thiên
nhiên
- Sự phân bố dân cư chưa hợp lý giữa nông thôn và thành thị: nông thôn
thiếu việc làm dẫn đến làn sống nhập cư vào các đô thị lớn gây sức ép về
dân số ở các đô thị (tỉ lệ thất nghiệp gia tăng, ô nhiễm môi trường, các vấn
+ Chia đúng khoảng cách năm.
+ Chia đúng tỉ lệ của từng miền, ghi giá trị và chú giải cho từng miền.
+ Có đơn vị, tên biểu đồ.
1,5đ
Trang 8(Lưu ý: Sai mỗi khoảng cách năm hoặc thiếu giá trị, đơn vị, chú giải trừ 0,25 điểm)
- Năm 2005, 2007:
+ Công nghiệp xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất (DC) + Dịch vụ chiếm tỉ trọng thứ hai (DC)
+ Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nhất (DC.)
* Về sự thay đổi cơ cấu:
Cơ cấu GDP nước ta thời kỳ 1991 – 2007 chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng của nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp xây dựng.
Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng khá cao nhưng còn nhiều biến động.
- Cụ thể:
+ Tỉ trọng của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp liên tục giảm ( D/C) + Tỉ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựng liên tục tăng ( D/C) + Tỉ trọng của khu vực còn nhiều biến động ( D/C)
- Kết luận: Quá trình chuyển dich trên là tích cực phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm
-HẾT -UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1
Năm học 2014-2015 Môn thi: Địa lý- lớp 9
Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Híng dÉn chÊm thi olympic
Câu 1: (2 điểm)
Dựa vào lược đồ “Các hệ thống sông Việt Nam” trong Atlat Địa lí Việt Nam:
a/ Nêu tên các hướng sông chính ở nước ta?
b/ Vì sao phần lớn sông ngòi nước ta ngắn và dốc ?
Câu 2: ( 6 điểm)
Cho biết những mặt mạnh và mặt tồn tại của nguồn lao động nước ta? Vì sao việc làm đang là vấn đề xã hội
gay gắt ở nước ta? Hướng giải quyết
Trang 9Câu 3: (5 điểm)
Dựa vào Atlat và kiến thức đã học hãy cho biết:
1 Trong các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta thì nhân tố nào được
coi là yếu tố quyết định để tạo nên những thành tựu to lớn trong nông nghiệp hiện nay? Hãy phân tích ảnh hưởng
của nhân tố đó
2 Thuỷ sản là ngành ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta
a Hãy trình bày tình hình phát triển của ngành thuỷ sản
b Giải thích tại sao hoạt động thuỷ sản ở nước ta trong những năm gần đây lại trở nên sôi động?
Híng dÉn chÊm thi olympic
Câu 1: (6điểm)
*Những mặt mạnh và tồn tại của nguồn lao động:
- Những mặt mạnh:
+ Nước ta có nguồn lao động dồi dào, mỗi năm tăng thêm một triệu lao động
+ Người lao động Việt Nam cần cù, khéo tay, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp
+ Khả năng tiếp nhận trình độ kỹ thuật
+ Đội ngũ lao động kỹ thuật ngày càng tăng: Hiện nay lao động kỹ thuật có khoảng 5 triệu người ( chiếm
13% tổng số lao động) trong đó số lao động có trình độ Đại học Cao Đẳng là 23%
( Mỗi ý đúng 0,25 điểm, cộng 1 điểm)
- Những mặt tồn tại:
+ Thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao
+ Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có tay nghề còn ít
+ Lực lượng lao động phân bố không đều chỉ tập trung ở đồng bằng Đặc biệt lao động kỹ thuật ở các thành
phố lớn dẫn đến tình trạng thiếu việc làm ở đồng bằng, thất nghiệp ở thành phố, trong khi đó ở Miền núi và Trung
du lại thiếu lao động
+ Cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, lao động nông nghiệp còn chiếm ưu thế
( Mỗi ý đúng 0,25 điểm, cộng 1 điểm)
* Việc làm đang là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta:
- Số người thiếu việc làm cao, số người thất nghiệp đông Tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn là 28,2%; Tỷ lệ
thất nghiệp ở thành phố là 6,8% Mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động ( số liệu năm 2003) Thiếu việc làm sẽ gây
Trang 10nhiều vấn đề phức tạp cho xã hội nên hiện nay vấn đề việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta Gay gắt nhất làđồng bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
(1điểm)
* Hướng giải quyết:
- Hướng chung:
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng
+ Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, dạy nghề
+ Lập các trung tâm giới thiệu việc làm
+ Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
( Mỗi ý đúng 0,5 điểm, cộng 2 điểm)
- Nông thôn:
+ Đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa gia đình
+ Đa dạng hóa các loại hình kinh tế ở nông thôn
( Mỗi ý đúng 0,25 điểm, cộng 0,5 điểm)
- Thành thị:
+ Mở rộng các trung tâm công nghiệp, xây dựng các khu công nghiệp mới
+ Phát triển các hoạt động công nghiệp công nghiệp, dịch vụ để thu hút lao động
( Mỗi ý đúng 0,25 điểm, cộng 0,5 điểm)
Câu 2 : (2 điểm)
a/ Nêu các hướng sông chính ở nước ta (1điểm)
- Hướng TB- ĐN là hướng chủ yếu có các sông: sông Đà, sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Ba, sông
Tiền, sông Hậu (0,25 điểm)
- Hướng vòng cung: sông Gâm, sông Lô, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam (0,25 điểm)
- Các hướng khác: ĐN-TB (sông Kỳ Cùng) , ĐB-TN (sông Đồng Nai), T-Đ (sông Xê Xan) (0,5 điểm) b/ Vì sao phần lớn các sông ngắn và dốc? (1 điểm)
- Lãnh thổ Việt Nam hẹp ngang và nằm sát biển (0,5 điểm)
- Địa hình 3/4 diện tích là đồi núi Đồi núi ăn sát ra biển nên dòng chảy dốc lũ lên nhanh (0,5 điểm)
Câu 3 (5 điểm)
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp (2,5đ)
- Các nhân tố: gồm nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội Trong đó nhân tố kinh tế - xã hội là yếu tố quyết định (0,5đ)
- Ảnh hưởng của từng nhân tố
+ Dân cư và lao động nông thôn: chiếm tỉ lệ cao, nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp (0,5đ)
+ Cơ sở vật chất – kĩ thuật: ngày càng hoàn thiện ( 0,5đ)
+ Chính sách phát triển nông nghiệp: nhiều chính sách nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển (0,5đ)
+ Thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng (0,5đ)
2 Tình hình phát triển của ngành thuỷ sản Nguyên nhân (2,5đ)
a) Tình hình phát triển của ngành thuỷ sản
+ Khai thác thuỷ sản: Sản lượng tăng khá nhanh ( 0,5đ)
+ Nuôi trồng thuỷ sản: phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá ( 0,5đ)
+ Xuất khẩu thuỷ sản đã có bước phát triển vượt bậc ( 0,5đ)
b) Nguyên nhân
+ Thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng (0,5đ)
+ Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển ( 0,25đ)
+ Các nguyên nhân khác (phương tiện đánh bắt, cơ sở vật chất kĩ thuật, chính sách…) (0,25đ).
Câu 4: ( 3điểm)
-Đặc điểm phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng:
+ Tỷ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựng tăng từ 26,6% năm 1995 lên 36% năm 2002 ( 05,đ)
+ Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh, từ 18,3 nghìn tỷ đồng ( 1995) lên 55,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 21%
GDP công nghiệp của cả nước năm 2002 (1đ).
Trang 11+ Các ngành công nghiệp trọng điểm là: Chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất
vật liệu xây dựng và cơ khí ( 0,5đ)
+ Sản phẩm công nghiệp quan trong: Máy công cụ động cơ điện, phương tiện giao thông, thiết bị điện tử, hàng tiêu dùng ( 0,5đ)
+ Phần lớn giá trị công nghiệp tập trung ở Hà Nội – Hải Phòng (0,5đ)
+ Công nghiệp xây dựng có xu hướng tăng ( từ 22,7% năm 1990 lên 41,5% năm 2007 tăng 22,8% )
+ Dịch vụ tỷ trọng cao nhưng còn biến động ( từ 1990 đến 1995 tăng 5,4%, từ 1995 đến 2007 giảm 5,8%)
* Giải thích: (1điểm)
- Nông lâm ngư nghiệp giảm là do nước ta đang có sự chuyển dịch sang thực hiện phát triển công nghiệp
- Công nghiệp và xây dựng tăng là do chúng ta đã thực hiện tốt công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
- Dịch vụ cao là do năm 1995 nước ta gia nhập ASEAN và bình thường quan hệ Việt – Mỹ, nhưng chưa ổn định là do ảnh hưởng khủng hoảng nền kinh tế thị trường
( Tổng điểm toàn bài là 20 điểm)
UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1
Năm học 2014-2015 Môn thi: Địa lý- lớp 9
Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Chứng minh sông ngòi nước ta phản ánh cấu trúc địa hình và nhịp điệu mùa của khí hậu?
Câu 3 (4 đi ểm ): Dựa vào bảng số liệu sau :
Cơ cấu dân số liệu sau : Việu sau : t Nam theo nhóm tuổi (đơn vị:%)
Trang 12b) Tỡnh hỡnh thay đổi cơ cấu dõn số liệu sau : theo nhúm tuổi đang đặt ra vấn đề gỡ cần quan tõm?
Cõu 4 (5,0 điểm):
1 Về kinh tế, vựng Trung du và miền nỳi Bắc Bộ cú những thế mạnh nào? Tại sao núi việc phỏt
huy cỏc thế mạnh của vựng này cú ý nghĩa kinh tế, chớnh trị – xó hội sõu sắc?
2 Kể tờn cỏc tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương của vựng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Vựng
kinh tế trọng điểm này cú những thế mạnh gỡ?
Câu 5 (5điểm) Cho bảng số liệu về tình hình sản xuất lúa ở đồng bằng sông Hồng:
a) Vẽ biểu đồ kết hợp giữa cột và đờng biểu hiện diện tích và sản lợng lúa ở Đồng bằng sông Hồng
b) Dựa vào bảng số liệu, tính năng suất lúa ở Đồng bằng sông Hồng
c) Nhận xét tình hình sản xúât lúa ở Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn trên
Ngày 21/3 – Xuõn phõn, ngày 23/9- Thu phõn 0.5điểm
- Hai nửa cầu đều hướng về phớa mặt trời và đều nhận được lượng nhiệt, ỏnh sỏng như nhau
0.5điểmb)
- Trỏi đất cú hai chuyển động: Chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động trờn quỹ đạo quanh Mặt Trời
1 điểm
- Khi chuyển động trờn quỹ đạo trục Trỏi Đất cú độ nghiờng khụng đổi và hướng về một phớa nờn hai nửa cầu
điểm
Cõu 2(3 điểm)
- Mạng lưới sụng ngũi phản ỏnh cấu trỳc địa hỡnh:
+ Địa hỡnh ắ diện tớch là đồi nỳi nờn sụng ngũi nước ta mang đặc điểm của sụng ngũi miền nỳi: ngắn, dốc, nhiềuthỏc ghềnh, lũng sụng hẹp nước chảy xiết Ở đồng bằng lũng sụng mở rộng nước chảy ờm đềm
(0,5 điểm)
+ Hướng nghiờng địa hỡnh cao ở Tõy Bắc thấp dần về Đụng Nam nờn sụng ngũi nước ta chủ yếu chảy theo hướngTõy Bắc - Đụng Nam: sụng Đà, sụng Hồng, sụng Mó, sụng Tiền, sụng Hậu Ngoài ra địa hỡnh nước ta cú hướngvũng cung nờn sụng ngũi nước ta cũn chảy theo hướng vũng cung: sụng Lụ, sụng Gõm, sụng Cầu, sụng Thương,sụng Lục Nam (0,5 điểm)
+ Ở miền Trung do địa hỡnh cao ở phớa Tõy thấp dần về phớa Tõy nờn sụng ngũi chảy theo hướng Tõy- Đụng: sụng
Bến Hải, sụng Thu Bồn (0,25 điểm)
+ Địa hỡnh nước ta bị chia cắt phức tạp, độ dốc lớn vỡ vậy tốc độ bào mũn nhanh làm cho sụng ngũi nước ta bị chiacắt phức tạp, hàm lượng phự sa lớn
Trang 13(0,25 điểm)
- Mạng lưới sông ngòi phản ánh nhịp điệu mùa của khí hậu:
+ Do mưa nhiều, mưa rào tập trung vào một thời gian ngắn làm xói mòn địa hình, tạo ra nhiều sông ngòi
(0,25 điểm)
+ Khí hậu chia làm hai mùa: mùa mưa và mùa khô, tuy mùa mưa dài ngắn khác nhau, có sự chênh lệch giữa miềnnày và miền khác, song mọi nơi đều có mùa lũ và mùa cạn tương phản rõ rệt Mùa mưa nước sông lớn chiếm7880% lượng nước cả năm, mùa khô nước cạn chiếm 2022% lượng nước cả năm (0,25 điểm)
+ Thời gian mùa mưa giữa các miền trong cả nước có sự khác nhau, vì vậy mùa lũa trên các sông cũng có sự khácbiệt Ở miền Bắc lũ tới sớm từ tháng 6,7,8; miền Trung mưa vào cuối thu đầu đông nên mùa lũ đến muộn tháng10,11,12; miền Nam lũ vào tháng 9, 10 (0,5 điểm)
+ Ở miền Bắc chế độ mưa thất thường, mùa hè mưa nhiều, mùa đông mưa ít nên chế độ nước sông thất thường Ở miền Nam khí hậu cận xích đạo nên chế độ nước sông khá điều hòa (0,5 điểm)
Câu 3 : (4 điểm)
a) nhận xét và giải thích sư thay đổi cơ cấu đân số nước ta theo nhóm tuổi thời kì 1979-2002 (2 điểm)
Nhận xét :
_nhóm tuổi 0-14 có xu hướng giảm từ 42,5% năm 1979 xuống 30,3% năm 2002
_nhóm tuổi từ 15-59 tăng trên 10% từ 50,4% năm 1979 lên 61% năm 2002.Nhóm tuổi này chiếm tỉ lệ cao
_nhóm tuổi trên 60 chiếm tỉ lệ thấp và cũng có xu hướng tăng từ 7,1% năm 1979 đến 8.7% năm 2002
Giải thích:
_nhóm tuổi 0-14 giảm do thưc hiện tốt chính sách dân số…
_nhóm tuổi 15-59 tăng do sư trưởng thành của nhóm tuổi từ 0_14 tuổi
_nhóm tuổi trên 60 tuổi tăng do tình hình kinh tế ,y tế phát triển
b)Tình hình thay đổi cơ cấu đặt ra những vấn đề sau : (2 điểm)
_vấn đề cấp bách về văn hóa, y tế, giáo duc, giải quyết việc làm cho người lao động…
_cần có sư quan tâm dến người cao tuổi…
Câu 4.(5,0 điểm)
1 Thế mạnh: (1,5 điểm)
- Công nghiệp:
+ Khai thác khoáng sản: chứng minh.
+ Phát triển thủy điện: chứng minh.
- Nông nghiệp: cây công nghiệp, cây đặc sản, chăn nuôi gia súc.
- Lâm nghiệp: chứng minh.
(Thưởng 0,5 điểm cho thí sinh trình bày được 01 trong 2 thế mạnh sau: du lịch, phát triển kinh tế biển, nhưng tổng điểm của câu không vượt quá 3,0 điểm).
Việc phát huy các thế mạnh của vùng này có ý nghĩa kinh tế, chính trị – xã hội sâu sắc, Vì :
(1,5 điểm)